Đề sử ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 bám sát minh họa giải chi tiết-Đề 10

Đề sử ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 bám sát minh họa giải chi tiết-Đề 10. Tài liệu được sưu tầm và biên soạn dưới dạng PDF gồm 6 trang giúp em củng cố kiến thức, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem.

Môn:

Lịch Sử 117 tài liệu

Thông tin:
6 trang 4 ngày trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề sử ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 bám sát minh họa giải chi tiết-Đề 10

Đề sử ôn thi tốt nghiệp THPT 2025 bám sát minh họa giải chi tiết-Đề 10. Tài liệu được sưu tầm và biên soạn dưới dạng PDF gồm 6 trang giúp em củng cố kiến thức, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem.

5 3 lượt tải Tải xuống
ĐỀ PHÁT TRIN T ĐỀ MINH
HA
ĐỀ THI THAM KHO
S 10
K THI TT NGHIỆP THPT NĂM 2025
Môn thi: Lch s
Thi gian làm bài: 50 phút, không k thi gian phát đề
Câu 1. Phong trào Cần vương ở Việt Nam có chủ trương nào sau đây?
A. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa. B. Kêu gọi nhân dân chống thực dân Pháp.
C. Liên minh với tất cả các nước châu Á. D. Dựa vào sự giúp đỡ của Mĩ và đồng minh.
Câu 2. Vào nửa sau thế kỉ XX, vùng lãnh thổ nào sau đây ở châu Á trở thành con rồng kinh tế?
A. Đài Loan. B. Liên Xô. C. Ba Lan. D. Ai Cập.
Câu 3. Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là
A. sự sáp nhập và hợp nhất của các công ti thành tập đoàn lớn.
B. sự sụp đổ của thể chế dân chủ tư sản ở khắp các châu lục.
C. xuất hiện và củng cố hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
D. tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái ngày càng nghiêm trọng.
Câu 4. Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ được triển khai với
A. hệ thống cố vấn của các nước đồng minh.
B. sự tham gia của toàn bộ các nước châu Âu.
C. toàn bộ quân đội của các nước đồng minh.
D. công cụ là chính quyền và quân đội Sài Gòn.
Câu 5. Trong nửa sau thế kỉ XX, ở Đông Nam Á, nước nào tham gia sáng lập ASEAN?
A. Thái Lan. B. Camarun. C. Cuba. D. Nam Phi.
Câu 6. Trong những năm 1945-1946, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Xây dựng nền tài chính cách mạng. B. Mở các chiến dịch quân sự đặc biệt lớn.
C. Chống chế độ độc tài Ngô Đình Diệm. D. Đánh bại cuộc xâm lược của Tây Ban Nha.
Câu 7. Trong những năm 1945-1954, quân dân Việt Nam đã
A. viện trợ cho các nước châu Âu. B. phòng chống đại dịch Covid-19.
C. làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp. D. xây dựng được nhiều khu công nghệ cao.
Câu 8. Trong những năm 1976-2000, Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Đánh đổ hoàn toàn đế quốc và phát xít. B. Lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ.
C. Đưa nhân dân lên làm chủ. D. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930)?
A. Chủ trương xây dựng nhà nước phong kiến tự chủ.
B. Theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
C. Địa bàn hoạt động chủ yếu là ở Bắc Kì.
D. Chủ trương hợp nhất với Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
Câu 10. Hội nghị Ianta (2-1945) có nội dung nào sau đây?
A. Liên Xô được đóng quân ở vùng Đông Đức.
B. Ba Lan hoàn toàn trở thành nước tự do, trung lập.
C. Hàn Quốc sẽ trở thành nước xã hội chủ nghĩa.
D. Triều Tiên sẽ trở thành con rồng kinh tế của châu Á.
Câu 11. Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A. đặt nhiệm vụ giành độc lập lên hàng đầu.
B. đấu tranh đòi Anh rút hết quân về nước.
C. liên minh với các nước tư bản chống Pháp.
D. xây dựng hệ thống đường cao tốc hiện đại.
Câu 12. Quốc gia nào sau đây chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949?
A. Đức. B. Anh. C. Hà Lan. D. Liên Xô.
Câu 13. Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) miền Nam Việt Nam, có hành động nào
sau đây?
A. Phản công tiêu diệt chủ lực quân giải phóng.
B. Rút toàn bộ quân viễn chinh về nước.
C. Thành lập tổ chức Thương mại thế giới.
D. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.
Câu 14. Mĩ và Liên Xô kí kết nhiều văn kiện hợp tác vào những năm 70-80 của thế kỉ XX đã góp phần
A. củng cố hòa bình ở châu Âu. B. thúc đẩy sự suy thoái về kinh tế.
C. chấm dứt ngay chiến tranh thê giới. D. giải quyết hết mọi mâu thuẫn.
Câu 15. Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đã
A. ra sức phát triển về giáo dục và y tế.
B. tập trung vào ngành công nghiệp vũ trụ.
C. ưu tiên phát triển công nghiệp vũ khí hạt nhân.
D. phát triển thương nghiệp, nhất là ngoại thương.
Câu 16. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Mô dăm bích đã đấu tranh chống
A. sự xâm lược của các nước phát xít. B. sự thống trị của thực dân Bồ Đào Nha.
C. sự xâm lược trực tiếp của đế quốc Mĩ. D. hành động bành trướng của đế quốc Áo.
Câu 17. Trong những năm 1954-1960, cao trào nào sau đây đã diễn ra ở miền Nam Việt Nam?
A. Đồng khởi. B. Thanh niên làm theo lời Bác.
C. Học tốt. D. xây dựng vùng kinh tế mới.
Câu 18. Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân tộc dân chủ những năm 1919-1929 là do nguyên
nhân nào sau đây?
A. Truyền thống yêu nước của dân tộc. B. Sự bóc lột của chính quyền thân Mĩ.
C. Sự cạnh tranh của các nước tư bản. D. Chính sách nhổ lúa của phát xít.
Câu 19. Năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam đã giải phóng
A. Tây Nguyên. B. Tân Trào. C. Ninh Bình. D. Thanh Hóa.
Câu 20. Trong những năm 1945 -1973, nội dung nào sau đây là nguyên nhân phát triển của kinh tế Mĩ?
A. Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá.
B. Tất cả các nước trong thế giới bị khủng hoảng.
C. Phe xã hội chủ nghĩa bị lạc hậu kéo dài liên miên.
D. Hệ thống thuộc địa bị suy thoái, bất ổn, sụp đổ.
Câu 21. Nội dung nào sau đây một trong những khó khăn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách
mạng tháng Tám năm 1945?
A. Quân Pôn Pốt tấn công, phá hoại. B. Nhân dân chưa giành quyền làm chủ.
C. Đất nước chưa giành được độc lập. D. Anh mở đường cho Pháp quay lại.
Câu 22. Luận cương chính trị (tháng 10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương có chủ trương nào sau đây?
A. Đảng Cộng sản giữ vai trò lãnh đạo. B. Đưa giai cấp tư sản lên lãnh đạo.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít. D. Thành lập nhà nước riêng của công nhân.
Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Chính sách kinh tế mới (NEP) ở nước Nga?
A. Thực hiện chế độ độc quyền nhà nước. B. Thuế nông nghiệp nộp bằng hiện vật.
C. Chỉ cho phép tư nhân chi phối kinh tế. D. Cho phép sự phát triển tự do của xã hội.
Câu 24. Trong những năm 1951-1953, Việt Nam đã giành được thắng lợi nào sau đây?
A. Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh. B. Thắng lợi của chiến dịch Thượng Lào.
C. Quan hệ đối ngoại được mở rộng. D. Giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Câu 25. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, chính phủ nước o sau đây thực hiện chính sách dung dưỡng,
thỏa hiệp phát xít?
A. Pháp. B. Nhật Bản. C. Liên Xô. D. Lào.
Câu 26. Từ những năm 90 của thế kỉ XX, khu vực Đông Nam Á có những thay đổi là do nguyên nhân nào dưới
đây?
A. Sự chi phối của trật tự thế giới đơn cực.
B. Các nước đẩy mạnh hợp tác với Liên Xô.
C. Sự giúp đỡ của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
D. Tác động của cách mạng khoa học-kĩ thuật.
Câu 27. Trong những năm 1936-1939, nhân tố khách quan nào sau đây tác động đến chủ trương của Đảng
Cộng sản Đông Dương?
A. Chính phủ Pháp nới rộng một số quyền dân chủ ở thuộc địa.
B. Các lược lượng dân tộc dân chủ trong nước phát triển mạnh.
C. Phong trào cách mạng 1930-1931 để lại nhiều bài học.
D. Nhận thức của cán bộ, đảng viên đã được nâng cao.
Câu 28. Trong những m 1919-1929, nhiều cuộc đấu tranh của công nhân Việt Nam bùng nổ do nguyên
nhân nào sau đây?
A. Sự truyền bá của lí luận giải phóng dân tộc.
B. Phong trào chống phát xít phát triển mạnh mẽ.
C. Chính sách đàn áp của các triều đại phong kiến.
D. Ách thống trị và bóc lột tàn bạo của đế quốc Mĩ.
Câu 29. Thắng lợi trên mặt trận nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam góp phần quyết định làm phá
sản chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ?
A. Ngoại giao. B. Kinh tế. C. Chính trị. D. Quân sự.
Câu 30. Nội dung nào sau đây là nhân tố ảnh hưởng đến chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm
1991-2000?
A. Trật tự thế giới hai cực Ianta hình thành. B. Tổ chức ASEAN ra đời và phát triển.
C. Sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa. D. Mọi cuộc xung đột đều đã được giải quyết.
Câu 31. Ni dung nào sau đây sở để khẳng định Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 một bước phát
triển của cách mạng Việt Nam?
A. Quần chúng nhân dân giành được chính quyền ở hầu hết các địa phương trong cả nước.
B. Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và quần chúng hình thành và gắn bó khăng khít.
C. Rèn luyện lực lượng vũ trang đầu tiên nhằm tích cực chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.
D. Động viên dân chúng tham gia chuẩn bị về đường lối cho sự nghiệp cách mạng.
Câu 32. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Việt Nam trong những năm 1951-1953 điểm mới so
với những năm 1946-1950?
A. Liên minh chiến đấu giữa nhân dân các nước Đông Dương chính thức ra đời.
B. Có sự quyết tâm lớn của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân nhằm giành thắng lợi.
C. Có sự tham gia của lực lượng chính trị và vũ trang trong sự nghiệp cách mạng.
D. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 33. Trong thời kì 1954-1975, cách mạng Việt Nam chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây thay thế xu hướng đối đầu.
B. Tinh thần đấu tranh gìn giữ hòa bình của toàn nhân loại.
C. Các nước thuộc địa viện trợ lớn cho Việt Nam kháng chiến.
D. Mĩ chuyển trọng tâm của chiến lược toàn cầu sang Việt Nam.
Câu 34. Một trong những điểm khác biệt giữa cách mạng tháng Tám (1945) Việt Nam với cách mạng tháng
Mười (1917) ở Nga là
A. quần chúng nhân dân được động viên và hăng hái tham gia đấu tranh.
B. có sự tham gia của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
C. nhiệm vụ chủ yếu là xóa bỏ ách nô dịch của chính quyền thực dân.
D. góp phần vào thắng lợi chung của sự nghiệp cách mạng thế giới.
Câu 35. Việt Nam, phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 điểm tương đồng nào sau đây so với phong
trào dân tộc dân chủ trong những năm 20 của thế kỉ XX?
A. Có sự lãnh đạo của một chính Đảng Cộng sản.
B. Khối liên minh công nông ngày càng được mở rộng.
C. Tinh thần yêu nước trong nhân dân được phát huy.
D. Quần chúng được tập hợp trong mặt trận dân tộc.
Câu 36. Nhận xét nào sau đây đúng về vai trò của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên?
A. Xác lập sự xuất hiện của các khuynh hướng cứu nước mới.
B. Phổ biến chủ nghĩa cộng sản trong mọi tầng lớp.
C. Là cơ sở để xây dựng và phát triển tổ chức chính trị cao hơn.
D. Vận động nhân dân thế giới tham gia mặt trận đoàn kết với Việt Nam.
Câu 37. Phong trào đấu tranh chống bình định của nhân nhân miền Nam Việt Nam (1961-1973) phong trào
thi đua yêu nước (1951-1953) ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Dẫn tới sự thành lập chính quyền nhân dân ở nhiều địa phương.
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của bọn đế quốc.
C. Thúc đẩy sự sụp đổ của hệ thống chính quyền tay sai trên cả nước.
D. Khẳng định sức mạnh của quần chúng nhân dân trong cách mạng.
Câu 38. Các tổ chức cộng sản của Việt Nam ra đời vào đầu năm 1929 chứng tỏ
A. Nguyễn Ái Quốc đã hoàn chỉnh con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
B. Chủ nghĩa Mác-Lê nin kết hợp chặt chẽ với phong trào công nhân.
C. lực lượng cộng sản đã xóa bỏ hết mâu thuẫn trong quá trình hoạt động.
D. đường lối, phương hướng chiến lược của cách mạng đã được hoàn thiện về lí luận.
Câu 39. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam có điểm tương đồng nào sau đây so với mặt trận Việt Minh?
A. Được thành lập trên cơ sở hợp nhất các hình thức mặt trận dân tộc trước đó.
B. Tập hợp đông đảo quần chúng tham gia các hoạt động kiến quốc, chống thực dân.
C. Thực hiện sứ mệnh đoàn kết nhân dân hướng tới xây dựng xã hội dân chủ tiến bộ.
D. Có mối liên hệ mật thiết với Quốc tế cộng sản và phong trào cách mạng thế giới.
Câu 40. Sự phân hóa, chuyển hóa của các tổ chức tiền cộng sản ở Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX
cho thấy
A. khuynh hướng vô sản là khuynh hướng duy nhất phát triển trong phong trào dân tộc.
B. các khuynh hướng cứu nước khác nhau không thể cùng phát triển trong phong trào dân tộc.
C. yêu cầu khách quan của lịch sử đã vượt quá khả năng lãnh đạo của nhiều tổ chức cách mạng.
D. lập trường vô sản có ảnh hưởng lớn và đã giành được quyền lãnh đạo phong trào yêu nước.
--------HẾT--------
BẢNG ĐÁP ÁN
1-B
2-A
3-A
4-D
5-A
6-A
7-C
8-D
9-C
10-A
11-A
12-D
13-A
14-A
15-D
16-B
17-A
18-A
19-A
20-A
21-D
22-A
23-B
24-C
25-A
26-D
27-A
28-A
29-D
30-C
31-A
32-A
33-D
34-C
35-C
36-C
37-D
38-B
39-C
40-C
NG DN GII CHI TIT MT S CÂU
Câu 31. Ni dung nào sau đây sở để khẳng định Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 một bước phát
triển của cách mạng Việt Nam?
A. Quần chúng nhân dân giành được chính quyền hầu hết các địa phương trong cả nước. Đúng trong
những ngày Tổng khởi nghĩa, trừ một vài nơi chưa kịp giành chính quyền, còn các địa phương khác chính
quyền thực dân bị lật đổ, chính quyền cách mạng được thành lập.
B. Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và quần chúng hình thành và gắn bó khăng khít.
C. Rèn luyện lực lượng vũ trang đầu tiên nhằm tích cực chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.
D. Động viên dân chúng tham gia chuẩn bị về đường cho sự nghiệp cách mạng.
Câu 32. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp Việt Nam trong những năm 1951-1953 điểm mới so
với những năm 1946-1950?
A. Liên minh chiến đấu giữa nhân dân các nước Đông Dương chính thức ra đời. Đúng tháng 3-1951
Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào được thành lập.
B. Có sự quyết tâm lớn của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân nhằm giành thắng lợi.
C. Có sự tham gia của lực lượng chính trị và vũ trang trong sự nghiệp cách mạng.
D. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 33. Trong thời kì 1954-1975, cách mạng Việt Nam chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây thay thế xu hướng đối đầu.
B. Tinh thần đấu tranh gìn giữ hòa bình của toàn nhân loại.
C. Các nước thuộc địa viện trợ lớn cho Việt Nam kháng chiến.
D. Mĩ chuyển trọng tâm của chiến lược toàn cầu sang Việt Nam. Đúng vì Mĩ thực hiện 4 chiến lược chiến
tranh nhằm đàn áp cách mạng và ngăn chặn ảnh hưởng của CNXH.
Câu 34. Một trong những điểm khác biệt giữa cách mạng tháng Tám ở Việt Nam với cách mạng tháng Mười
Nga là
A. quần chúng nhân dân được động viên và hăng hái tham gia đấu tranh.
B. có sự tham gia của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
C. Nhiệm vụ chủ yếu xóa bỏ ách dịch của chính quyền thực dân. Đúng VN nước thuộc địa,
Nga là nước đế quốc nên nhiệm vụ khác nhau.
D. góp phần vào thắng lợi chung của sự nghiệp cách mạng thế giới.
Câu 35. Việt Nam, phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 điểm tương đồng nào sau đây so với phong
trào dân tộc dân chủ trong những năm 20 của thế kỉ XX?
A. Có sự lãnh đạo của một chính Đảng Cộng sản.
B. Khối liên minh công nông ngày càng được mở rộng.
C. Tinh thần yêu nước trong nhân dân được phát huy. Đúng xuất phát từ tinh thần yêu nước quần
chung hăng hái tham gia các phong trào đấu tranh.
D. Quần chúng được tập hợp trong mặt trận dân tộc.
Câu 36. Nhận xét nào sau đây đúng về vai trò của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên?
A. Xác lập sự xuất hiện của các khuynh hướng cứu nước mới.
B. Phổ biến chủ nghĩa cộng sản trong mọi tầng lớp.
C. Là cơ sở để xây dựng và phát triển tổ chức chính trị cao hơn. Đúng vì việc thành lập Hội là sự chuẩn bị
quyết định về tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
D. Vận động nhân dân thế giới tham gia mặt trận đoàn kết với Việt Nam.
Câu 37. Phong trào đấu tranh chống bình định của nhân nhân miền Nam Việt Nam những năm 1961-1973
phong trào thi đua yêu nước trong những năm 1951-1953 ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Dẫn tới sự thành lập chính quyền nhân dân ở nhiều địa phương.
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của bọn đế quốc.
C. Thúc đẩy sự sụp đổ của hệ thống chính quyền tay sai trên cả nước.
D. Khẳng định sự ủng hộ của quần chúng đối với lực lượng lãnh đạo. Đúng do quần chúng ủng hộ lực
lượng lãnh đạo nên mới tham gia các phong trào cách mạng.
Câu 38. Các tổ chức cộng sản của Việt Nam ra đời vào đầu năm 1929 chứng tỏ
A. Nguyễn Ái Quốc đã hoàn chỉnh con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
B. Chủ nghĩa Mác- nin trở thành nền tảng tưởng của nhiều tổ chức yêu nước. Đúng Hội
VNCMTN và Tân Việt đều tiếp thu CN Mác-Lênin nên tiến tới thành lập ĐCS.
C. lực lượng cộng sản đã xóa bỏ hết mâu thuẫn trong quá trình hoạt động.
D. đường lối, phương hướng chiến lược của cách mạng đã được hoàn thiện về lí luận.
Câu 39. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam có điểm tương đồng nào sau đây so với mặt trận dân tộc Thống
nhất phản đế Đông Dương?
A. Được thành lập trên cơ sở hợp nhất các hình thức mặt trận dân tộc trước đó.
B. Tập hợp đông đảo quần chúng tham gia các hoạt động kiến quốc, chống thực dân.
C. Thực hiện sứ mệnh đoàn kết nhân dân hướng tới đánh đổ đế quốc xâm lược. Đúng cả hai mặt trận
đều đoàn kết nhân dân nhằm chống đế quốc giải phóng dân tộc.
D. Có mối liên hệ mật thiết với Quốc tế cộng sản và phong trào cách mạng thế giới.
Câu 40. Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái ở Việt Nam đầu năm 1930 cho thấy
A. cần phát huy vai trò nòng cốt (Sai) của binh lính người Việt trong quân đội Pháp.
B. các khuynh hướng cứu nước không thể cùng (Sai) phát triển trong phong trào dân tộc.
C. giai cấp sản không đủ khả năng để lãnh đạo thắng lợi sự nghiệp cách mạng. Đúng TSVN yếu về
kinh tế, ít về số lượng, ko có tổ chức chính trị mạnh với đường lối đúng nên không thể lãnh đạo...
D. không thể dùng đấu tranh bạo lực (Sai vì cần dùng sức mạnh để...) để đánh đổ chủ nghĩa thực dân xâm
lược.
| 1/6

Preview text:

ĐỀ PHÁT TRIỂN TỪ ĐỀ MINH
KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 HỌA Môn thi: Lịch sử ĐỀ THI THAM KHẢO
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề SỐ 10
Câu 1. Phong trào Cần vương ở Việt Nam có chủ trương nào sau đây?
A. Tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
B. Kêu gọi nhân dân chống thực dân Pháp.
C. Liên minh với tất cả các nước châu Á.
D. Dựa vào sự giúp đỡ của Mĩ và đồng minh.
Câu 2. Vào nửa sau thế kỉ XX, vùng lãnh thổ nào sau đây ở châu Á trở thành con rồng kinh tế? A. Đài Loan. B. Liên Xô. C. Ba Lan. D. Ai Cập.
Câu 3. Một trong những biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa là
A. sự sáp nhập và hợp nhất của các công ti thành tập đoàn lớn.
B. sự sụp đổ của thể chế dân chủ tư sản ở khắp các châu lục.
C. xuất hiện và củng cố hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.
D. tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái ngày càng nghiêm trọng.
Câu 4. Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh của Mĩ được triển khai với
A. hệ thống cố vấn của các nước đồng minh.
B. sự tham gia của toàn bộ các nước châu Âu.
C. toàn bộ quân đội của các nước đồng minh.
D. công cụ là chính quyền và quân đội Sài Gòn.
Câu 5. Trong nửa sau thế kỉ XX, ở Đông Nam Á, nước nào tham gia sáng lập ASEAN? A. Thái Lan.
B. Camarun. C. Cuba. D. Nam Phi.
Câu 6. Trong những năm 1945-1946, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Xây dựng nền tài chính cách mạng.
B. Mở các chiến dịch quân sự đặc biệt lớn.
C. Chống chế độ độc tài Ngô Đình Diệm.
D. Đánh bại cuộc xâm lược của Tây Ban Nha.
Câu 7. Trong những năm 1945-1954, quân dân Việt Nam đã
A. viện trợ cho các nước châu Âu.
B. phòng chống đại dịch Covid-19.
C. làm phá sản kế hoạch Nava của Pháp.
D. xây dựng được nhiều khu công nghệ cao.
Câu 8. Trong những năm 1976-2000, Việt Nam thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?
A. Đánh đổ hoàn toàn đế quốc và phát xít.
B. Lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ.
C. Đưa nhân dân lên làm chủ.
D. Thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Câu 9. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Việt Nam Quốc dân đảng (1927-1930)?
A. Chủ trương xây dựng nhà nước phong kiến tự chủ.
B. Theo khuynh hướng cách mạng vô sản.
C. Địa bàn hoạt động chủ yếu là ở Bắc Kì.
D. Chủ trương hợp nhất với Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên.
Câu 10. Hội nghị Ianta (2-1945) có nội dung nào sau đây?
A. Liên Xô được đóng quân ở vùng Đông Đức.
B. Ba Lan hoàn toàn trở thành nước tự do, trung lập.
C. Hàn Quốc sẽ trở thành nước xã hội chủ nghĩa.
D. Triều Tiên sẽ trở thành con rồng kinh tế của châu Á.
Câu 11. Trong phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
A. đặt nhiệm vụ giành độc lập lên hàng đầu.
B. đấu tranh đòi Anh rút hết quân về nước.
C. liên minh với các nước tư bản chống Pháp.
D. xây dựng hệ thống đường cao tốc hiện đại.
Câu 12. Quốc gia nào sau đây chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm 1949? A. Đức. B. Anh. C. Hà Lan. D. Liên Xô.
Câu 13. Thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, Mĩ có hành động nào sau đây?
A. Phản công tiêu diệt chủ lực quân giải phóng.
B. Rút toàn bộ quân viễn chinh về nước.
C. Thành lập tổ chức Thương mại thế giới.
D. Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.
Câu 14. Mĩ và Liên Xô kí kết nhiều văn kiện hợp tác vào những năm 70-80 của thế kỉ XX đã góp phần
A. củng cố hòa bình ở châu Âu.
B. thúc đẩy sự suy thoái về kinh tế.
C. chấm dứt ngay chiến tranh thê giới.
D. giải quyết hết mọi mâu thuẫn.
Câu 15. Trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đã
A. ra sức phát triển về giáo dục và y tế.
B. tập trung vào ngành công nghiệp vũ trụ.
C. ưu tiên phát triển công nghiệp vũ khí hạt nhân.
D. phát triển thương nghiệp, nhất là ngoại thương.
Câu 16. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Mô dăm bích đã đấu tranh chống
A. sự xâm lược của các nước phát xít.
B. sự thống trị của thực dân Bồ Đào Nha.
C. sự xâm lược trực tiếp của đế quốc Mĩ.
D. hành động bành trướng của đế quốc Áo.
Câu 17. Trong những năm 1954-1960, cao trào nào sau đây đã diễn ra ở miền Nam Việt Nam? A. Đồng khởi.
B. Thanh niên làm theo lời Bác. C. Học tốt.
D. xây dựng vùng kinh tế mới.
Câu 18. Nhân dân Việt Nam hăng hái tham gia phong trào dân tộc dân chủ những năm 1919-1929 là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Truyền thống yêu nước của dân tộc.
B. Sự bóc lột của chính quyền thân Mĩ.
C. Sự cạnh tranh của các nước tư bản.
D. Chính sách nhổ lúa của phát xít.
Câu 19. Năm 1975, quân dân miền Nam Việt Nam đã giải phóng A. Tây Nguyên. B. Tân Trào. C. Ninh Bình. D. Thanh Hóa.
Câu 20. Trong những năm 1945 -1973, nội dung nào sau đây là nguyên nhân phát triển của kinh tế Mĩ?
A. Không bị Chiến tranh thế giới thứ hai tàn phá.
B. Tất cả các nước trong thế giới bị khủng hoảng.
C. Phe xã hội chủ nghĩa bị lạc hậu kéo dài liên miên.
D. Hệ thống thuộc địa bị suy thoái, bất ổn, sụp đổ.
Câu 21. Nội dung nào sau đây là một trong những khó khăn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?
A. Quân Pôn Pốt tấn công, phá hoại.
B. Nhân dân chưa giành quyền làm chủ.
C. Đất nước chưa giành được độc lập.
D. Anh mở đường cho Pháp quay lại.
Câu 22. Luận cương chính trị (tháng 10-1930) của Đảng Cộng sản Đông Dương có chủ trương nào sau đây?
A. Đảng Cộng sản giữ vai trò lãnh đạo.
B. Đưa giai cấp tư sản lên lãnh đạo.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
D. Thành lập nhà nước riêng của công nhân.
Câu 23. Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về Chính sách kinh tế mới (NEP) ở nước Nga?
A. Thực hiện chế độ độc quyền nhà nước.
B. Thuế nông nghiệp nộp bằng hiện vật.
C. Chỉ cho phép tư nhân chi phối kinh tế.
D. Cho phép sự phát triển tự do của xã hội.
Câu 24. Trong những năm 1951-1953, Việt Nam đã giành được thắng lợi nào sau đây?
A. Thắng lợi của chiến dịch Hồ Chí Minh.
B. Thắng lợi của chiến dịch Thượng Lào.
C. Quan hệ đối ngoại được mở rộng.
D. Giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Câu 25. Trong những năm 30 của thế kỉ XX, chính phủ nước nào sau đây thực hiện chính sách dung dưỡng, thỏa hiệp phát xít? A. Pháp. B. Nhật Bản. C. Liên Xô. D. Lào.
Câu 26. Từ những năm 90 của thế kỉ XX, khu vực Đông Nam Á có những thay đổi là do nguyên nhân nào dưới đây?
A. Sự chi phối của trật tự thế giới đơn cực.
B. Các nước đẩy mạnh hợp tác với Liên Xô.
C. Sự giúp đỡ của hệ thống xã hội chủ nghĩa.
D. Tác động của cách mạng khoa học-kĩ thuật.
Câu 27. Trong những năm 1936-1939, nhân tố khách quan nào sau đây tác động đến chủ trương của Đảng Cộng sản Đông Dương?
A. Chính phủ Pháp nới rộng một số quyền dân chủ ở thuộc địa.
B. Các lược lượng dân tộc dân chủ trong nước phát triển mạnh.
C. Phong trào cách mạng 1930-1931 để lại nhiều bài học.
D. Nhận thức của cán bộ, đảng viên đã được nâng cao.
Câu 28. Trong những năm 1919-1929, nhiều cuộc đấu tranh của công nhân Việt Nam bùng nổ là do nguyên nhân nào sau đây?
A. Sự truyền bá của lí luận giải phóng dân tộc.
B. Phong trào chống phát xít phát triển mạnh mẽ.
C. Chính sách đàn áp của các triều đại phong kiến.
D. Ách thống trị và bóc lột tàn bạo của đế quốc Mĩ.
Câu 29. Thắng lợi trên mặt trận nào sau đây của quân dân miền Nam Việt Nam góp phần quyết định làm phá
sản chiến lược chiến tranh cục bộ (1965-1968) của Mĩ?
A. Ngoại giao. B. Kinh tế. C. Chính trị. D. Quân sự.
Câu 30. Nội dung nào sau đây là nhân tố ảnh hưởng đến chính sách đối ngoại của các nước Tây Âu những năm 1991-2000?
A. Trật tự thế giới hai cực Ianta hình thành.
B. Tổ chức ASEAN ra đời và phát triển.
C. Sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa.
D. Mọi cuộc xung đột đều đã được giải quyết.
Câu 31. Nội dung nào sau đây là cơ sở để khẳng định Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là một bước phát
triển của cách mạng Việt Nam?
A. Quần chúng nhân dân giành được chính quyền ở hầu hết các địa phương trong cả nước.
B. Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và quần chúng hình thành và gắn bó khăng khít.
C. Rèn luyện lực lượng vũ trang đầu tiên nhằm tích cực chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.
D. Động viên dân chúng tham gia chuẩn bị về đường lối cho sự nghiệp cách mạng.
Câu 32. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam trong những năm 1951-1953 có điểm gì mới so với những năm 1946-1950?
A. Liên minh chiến đấu giữa nhân dân các nước Đông Dương chính thức ra đời.
B. Có sự quyết tâm lớn của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân nhằm giành thắng lợi.
C. Có sự tham gia của lực lượng chính trị và vũ trang trong sự nghiệp cách mạng.
D. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 33. Trong thời kì 1954-1975, cách mạng Việt Nam chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây thay thế xu hướng đối đầu.
B. Tinh thần đấu tranh gìn giữ hòa bình của toàn nhân loại.
C. Các nước thuộc địa viện trợ lớn cho Việt Nam kháng chiến.
D. Mĩ chuyển trọng tâm của chiến lược toàn cầu sang Việt Nam.
Câu 34. Một trong những điểm khác biệt giữa cách mạng tháng Tám (1945) ở Việt Nam với cách mạng tháng Mười (1917) ở Nga là
A. quần chúng nhân dân được động viên và hăng hái tham gia đấu tranh.
B. có sự tham gia của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
C. nhiệm vụ chủ yếu là xóa bỏ ách nô dịch của chính quyền thực dân.
D. góp phần vào thắng lợi chung của sự nghiệp cách mạng thế giới.
Câu 35. Ở Việt Nam, phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 có điểm tương đồng nào sau đây so với phong
trào dân tộc dân chủ trong những năm 20 của thế kỉ XX?
A. Có sự lãnh đạo của một chính Đảng Cộng sản.
B. Khối liên minh công nông ngày càng được mở rộng.
C. Tinh thần yêu nước trong nhân dân được phát huy.
D. Quần chúng được tập hợp trong mặt trận dân tộc.
Câu 36. Nhận xét nào sau đây đúng về vai trò của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên?
A. Xác lập sự xuất hiện của các khuynh hướng cứu nước mới.
B. Phổ biến chủ nghĩa cộng sản trong mọi tầng lớp.
C. Là cơ sở để xây dựng và phát triển tổ chức chính trị cao hơn.
D. Vận động nhân dân thế giới tham gia mặt trận đoàn kết với Việt Nam.
Câu 37. Phong trào đấu tranh chống bình định của nhân nhân miền Nam Việt Nam (1961-1973) và phong trào
thi đua yêu nước (1951-1953) ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Dẫn tới sự thành lập chính quyền nhân dân ở nhiều địa phương.
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của bọn đế quốc.
C. Thúc đẩy sự sụp đổ của hệ thống chính quyền tay sai trên cả nước.
D. Khẳng định sức mạnh của quần chúng nhân dân trong cách mạng.
Câu 38. Các tổ chức cộng sản của Việt Nam ra đời vào đầu năm 1929 chứng tỏ
A. Nguyễn Ái Quốc đã hoàn chỉnh con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
B. Chủ nghĩa Mác-Lê nin kết hợp chặt chẽ với phong trào công nhân.
C. lực lượng cộng sản đã xóa bỏ hết mâu thuẫn trong quá trình hoạt động.
D. đường lối, phương hướng chiến lược của cách mạng đã được hoàn thiện về lí luận.
Câu 39. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam có điểm tương đồng nào sau đây so với mặt trận Việt Minh?
A. Được thành lập trên cơ sở hợp nhất các hình thức mặt trận dân tộc trước đó.
B. Tập hợp đông đảo quần chúng tham gia các hoạt động kiến quốc, chống thực dân.
C. Thực hiện sứ mệnh đoàn kết nhân dân hướng tới xây dựng xã hội dân chủ tiến bộ.
D. Có mối liên hệ mật thiết với Quốc tế cộng sản và phong trào cách mạng thế giới.
Câu 40. Sự phân hóa, chuyển hóa của các tổ chức tiền cộng sản ở Việt Nam trong những năm 20 của thế kỉ XX cho thấy
A. khuynh hướng vô sản là khuynh hướng duy nhất phát triển trong phong trào dân tộc.
B. các khuynh hướng cứu nước khác nhau không thể cùng phát triển trong phong trào dân tộc.
C. yêu cầu khách quan của lịch sử đã vượt quá khả năng lãnh đạo của nhiều tổ chức cách mạng.
D. lập trường vô sản có ảnh hưởng lớn và đã giành được quyền lãnh đạo phong trào yêu nước. --------HẾT-------- BẢNG ĐÁP ÁN 1-B 2-A 3-A 4-D 5-A 6-A 7-C 8-D 9-C 10-A 11-A 12-D 13-A 14-A 15-D 16-B 17-A 18-A 19-A 20-A 21-D 22-A 23-B 24-C 25-A 26-D 27-A 28-A 29-D 30-C 31-A 32-A 33-D 34-C 35-C 36-C 37-D 38-B 39-C 40-C
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT MỘT SỐ CÂU
Câu 31. Nội dung nào sau đây là cơ sở để khẳng định Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là một bước phát
triển của cách mạng Việt Nam?
A. Quần chúng nhân dân giành được chính quyền ở hầu hết các địa phương trong cả nước. Đúng vì trong
những ngày Tổng khởi nghĩa, trừ một vài nơi chưa kịp giành chính quyền, còn các địa phương khác chính
quyền thực dân bị lật đổ, chính quyền cách mạng được thành lập.
B. Mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản và quần chúng hình thành và gắn bó khăng khít.
C. Rèn luyện lực lượng vũ trang đầu tiên nhằm tích cực chuẩn bị cho Tổng khởi nghĩa.
D. Động viên dân chúng tham gia chuẩn bị về đường cho sự nghiệp cách mạng.
Câu 32. Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp ở Việt Nam trong những năm 1951-1953 có điểm gì mới so với những năm 1946-1950?
A. Liên minh chiến đấu giữa nhân dân các nước Đông Dương chính thức ra đời. Đúng vì tháng 3-1951
Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào được thành lập.
B. Có sự quyết tâm lớn của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân nhằm giành thắng lợi.
C. Có sự tham gia của lực lượng chính trị và vũ trang trong sự nghiệp cách mạng.
D. Có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Câu 33. Trong thời kì 1954-1975, cách mạng Việt Nam chịu tác động của nhân tố nào sau đây?
A. Xu thế hòa hoãn Đông - Tây thay thế xu hướng đối đầu.
B. Tinh thần đấu tranh gìn giữ hòa bình của toàn nhân loại.
C. Các nước thuộc địa viện trợ lớn cho Việt Nam kháng chiến.
D. Mĩ chuyển trọng tâm của chiến lược toàn cầu sang Việt Nam. Đúng vì Mĩ thực hiện 4 chiến lược chiến
tranh nhằm đàn áp cách mạng và ngăn chặn ảnh hưởng của CNXH.
Câu 34. Một trong những điểm khác biệt giữa cách mạng tháng Tám ở Việt Nam với cách mạng tháng Mười ở Nga là
A. quần chúng nhân dân được động viên và hăng hái tham gia đấu tranh.
B. có sự tham gia của lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang.
C. Nhiệm vụ chủ yếu là xóa bỏ ách nô dịch của chính quyền thực dân. Đúng vì VN là nước thuộc địa,
Nga là nước đế quốc nên nhiệm vụ khác nhau.
D. góp phần vào thắng lợi chung của sự nghiệp cách mạng thế giới.
Câu 35. Ở Việt Nam, phong trào giải phóng dân tộc 1939-1945 có điểm tương đồng nào sau đây so với phong
trào dân tộc dân chủ trong những năm 20 của thế kỉ XX?
A. Có sự lãnh đạo của một chính Đảng Cộng sản.
B. Khối liên minh công nông ngày càng được mở rộng.
C. Tinh thần yêu nước trong nhân dân được phát huy. Đúng vì xuất phát từ tinh thần yêu nước mà quần
chung hăng hái tham gia các phong trào đấu tranh.
D. Quần chúng được tập hợp trong mặt trận dân tộc.
Câu 36. Nhận xét nào sau đây đúng về vai trò của Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên?
A. Xác lập sự xuất hiện của các khuynh hướng cứu nước mới.
B. Phổ biến chủ nghĩa cộng sản trong mọi tầng lớp.
C. Là cơ sở để xây dựng và phát triển tổ chức chính trị cao hơn. Đúng vì việc thành lập Hội là sự chuẩn bị
quyết định về tổ chức cho sự ra đời của Đảng.
D. Vận động nhân dân thế giới tham gia mặt trận đoàn kết với Việt Nam.
Câu 37. Phong trào đấu tranh chống bình định của nhân nhân miền Nam Việt Nam những năm 1961-1973 và
phong trào thi đua yêu nước trong những năm 1951-1953 ở Việt Nam có điểm tương đồng nào sau đây?
A. Dẫn tới sự thành lập chính quyền nhân dân ở nhiều địa phương.
B. Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của bọn đế quốc.
C. Thúc đẩy sự sụp đổ của hệ thống chính quyền tay sai trên cả nước.
D. Khẳng định sự ủng hộ của quần chúng đối với lực lượng lãnh đạo. Đúng vì do quần chúng ủng hộ lực
lượng lãnh đạo nên mới tham gia các phong trào cách mạng.
Câu 38. Các tổ chức cộng sản của Việt Nam ra đời vào đầu năm 1929 chứng tỏ
A. Nguyễn Ái Quốc đã hoàn chỉnh con đường cách mạng đúng đắn cho dân tộc Việt Nam.
B. Chủ nghĩa Mác-Lê nin trở thành nền tảng tư tưởng của nhiều tổ chức yêu nước. Đúng vì Hội
VNCMTN và Tân Việt đều tiếp thu CN Mác-Lênin nên tiến tới thành lập ĐCS.
C. lực lượng cộng sản đã xóa bỏ hết mâu thuẫn trong quá trình hoạt động.
D. đường lối, phương hướng chiến lược của cách mạng đã được hoàn thiện về lí luận.
Câu 39. Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam có điểm tương đồng nào sau đây so với mặt trận dân tộc Thống
nhất phản đế Đông Dương?
A. Được thành lập trên cơ sở hợp nhất các hình thức mặt trận dân tộc trước đó.
B. Tập hợp đông đảo quần chúng tham gia các hoạt động kiến quốc, chống thực dân.
C. Thực hiện sứ mệnh đoàn kết nhân dân hướng tới đánh đổ đế quốc xâm lược. Đúng vì cả hai mặt trận
đều đoàn kết nhân dân nhằm chống đế quốc giải phóng dân tộc.
D. Có mối liên hệ mật thiết với Quốc tế cộng sản và phong trào cách mạng thế giới.
Câu 40. Sự thất bại của khởi nghĩa Yên Bái ở Việt Nam đầu năm 1930 cho thấy
A. cần phát huy vai trò nòng cốt (Sai) của binh lính người Việt trong quân đội Pháp.
B. các khuynh hướng cứu nước không thể cùng (Sai) phát triển trong phong trào dân tộc.
C. giai cấp tư sản không đủ khả năng để lãnh đạo thắng lợi sự nghiệp cách mạng. Đúng vì TSVN yếu về
kinh tế, ít về số lượng, ko có tổ chức chính trị mạnh với đường lối đúng nên không thể lãnh đạo...
D. không thể dùng đấu tranh bạo lực (Sai vì cần dùng sức mạnh để...) để đánh đổ chủ nghĩa thực dân xâm lược.