


















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN *** BÀI TẬP NHÓM MÔN: QUẢN LÝ HỌC
ĐỀ TÀI: THIẾT LẬP TỔ CHỨC CUNG ỨNG SẢN PHẨM, DỊCH VỤ Nhóm: 1
Lớp học phần: QLKT1101(124)_28
GVHD: TS. Nguyễn Thanh Bình
Họ và tên thành viên:
1. Nguyễn T. Ánh Hồng – 11242264
6. Tạ Thị Linh – 11242324
2. Trần Phúc Anh – 11242179
7. Nguyễn Thị Thảo Ly – 11242330
3. Nguyễn Cẩm Bình – 11242193
8. Nguyễn Nhã Quyên – 11242393
4. Lê Thùy Dương – 11242224
9. Lê Thị Thanh Trúc – 11242435
5. Lê Thu Hà – 11242237
10. P. M. Phương Uyên – 11242444 Hà Nội – 2024 MỤC LỤC
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC...............................................................................................................4 1.1.
Giới thiệu khái quát về tổ chức:.........................................................................................................4 1.2.
Mô hình tổ chức của công ty:.............................................................................................................4
PHẦN II: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM ĐẦU TIÊN THÀNH LẬP.........................................5 2.1.
Giai đoạn 1 (T1-T4): Khởi tạo và chuẩn bị.......................................................................................5 2.1.1.
Tháng 1: Nghiên cứu thị trường và xây dựng mô hình kinh doanh..........................................5 2.1.2.
Tháng 2: Hoàn thiện thủ tục pháp lý và chuẩn bị cơ sở hạ tầng...............................................6 2.1.3.
Tháng 3: Tuyển dụng nhân sự và thiết lập quy trình sản xuất..................................................7 2.1.4.
Tháng 4: Khởi động sản xuất......................................................................................................7 2.2.
Giai đoạn 2 (T5-T8): Sản xuất và phát triển sản phẩm....................................................................7 2.2.1.
Xây dựng thương hiệu: (250tr)...................................................................................................8 2.2.2.
Sản xuất:......................................................................................................................................8 2.2.3.
Trồng trọt:....................................................................................................................................8 2.2.4.
Chiến lược phát triển sản phẩm:.................................................................................................9 2.3.
Giai đoạn 3 (T9-T12): Ra mắt sản phẩm...........................................................................................9 2.3.1.
Tháng 9: Thu hoạch, phân phối sản phẩm.................................................................................9 2.3.2.
Tháng 10: Lắng nghe phản hồi, tổng quan tình hình hoạt động.............................................10 2.3.3.
Tháng 11, 12: Đẩy mạnh tiếp thị, mở rộng sản xuất................................................................10 2.4.
Chi phí dự kiến cho năm đầu tiên sau khi thành lập tổ chức.........................................................11 2.4.1.
Chi phí thuê hoặc mua đất.......................................................................................................11 2.4.2.
Chi phí thiết bị và cơ sở hạ tầng..............................................................................................11 2.4.3.
Chi phí giống cây trồng, phân bón, và thuốc bảo vệ thực vật................................................11 2.4.4.
Chi phí nhân công.....................................................................................................................12 2.4.5.
Chi phí vận hành.......................................................................................................................12 2.4.6.
Chi phí marketing và bán hàng...............................................................................................12 2.4.7.
Chi phí pháp lý và hành chính.................................................................................................12 2.4.8.
Dự phòng rủi ro:.......................................................................................................................12 2.4.9.
Tổng cộng chi phí dự kiến:.......................................................................................................13
PHẦN III: CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH LAO ĐỘNG.................................................................13 3.1.
Chính sách đãi ngộ và phúc lợi.........................................................................................................13 3.2.
Điều kiện làm việc và chăm sóc sức khỏe........................................................................................14 3.3.
Đào tạo và phát triển kỹ năng..........................................................................................................14 3.4.
Chính sách ngày nghỉ và tăng cường tình đoàn kết........................................................................15 2
PHẦN IV: KHÂU QUAN TRỌNG NHẤT TRONG TỔ CHỨC VÀ CÁCH KIỂM SOÁT.........................16 4.1.
Khâu quan trọng nhất trong quá trình xây dựng tổ chức..............................................................16 4.2.
Cách kiểm soát...................................................................................................................................16 3
PHẦN I: GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC
1.1. Giới thiệu khái quát về tổ chức:
-Tên tổ chức: Công ty TNHH Fresh Mart
-Loại sản phẩm: Fresh Mart cung cấp các sản phẩm nông sản sạch, kết hợp bán
trực tiếp và dịch vụ giao hàng tận nơi.
1.2. Mô hình tổ chức của công ty:
-Giám đốc điều hành (CEO): Chịu trách nhiệm chung về chiến lược, kế hoạch
phát triển và quản lý toàn bộ hoạt động của công ty.
-Phòng Kinh doanh và Marketing: Xây dựng chiến lược tiếp thị, quản lý kênh bán
hàng, và chăm sóc khách hàng. Chịu trách nhiệm thúc đẩy doanh thu và xây
dựng hình ảnh thương hiệu.
-Phòng Tài chính: Quản lý tài chính, ngân sách, và các vấn đề kế toán của công
ty. Theo dõi doanh thu, chi phí và đảm bảo tính minh bạch tài chính. 4
-Phòng Sản xuất và Cung ứng: Quản lý chuỗi cung ứng, bao gồm việc mua hàng
từ nông dân, giám sát quy trình đóng gói và vận chuyển. Đảm bảo sản phẩm đạt
chất lượng và đến tay người tiêu dùng đúng thời gian.
-Phòng Nhân sự: Tuyển dụng, đào tạo và quản lý nhân viên. Đảm bảo môi trường
làm việc lành mạnh và thúc đẩy tinh thần làm việc.
PHẦN II: KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM ĐẦU TIÊN THÀNH LẬP
2.1. Giai đoạn 1 (T1-T4): Khởi tạo và chuẩn bị
2.1.1. Tháng 1: Nghiên cứu thị trường và xây dựng mô hình kinh doanh
- Nghiên cứu thị trường:
oPhân tích nhu cầu thị trường:
Khảo sát nhu cầu tiêu thụ các loại nông sản (nội địa và xuất khẩu).
Đánh giá xu hướng tiêu dùng xanh, thực phẩm hữu cơ, an toàn.
oKhảo sát đối thủ cạnh tranh:
Xác định các công ty nông sản đang hoạt động trong khu vực.
So sánh các yếu tố cạnh tranh như giá thành, chất lượng sản phẩm, dịch vụ.
- Xây dựng mô hình kinh doanh: oLựa chọn sản phẩm:
Quyết định các sản phẩm nông sản chính sẽ sản xuất (rau sạch,
trái cây, thực phẩm hữu cơ, v.v.).
Định hình giá trị cốt lõi của sản phẩm (chất lượng, an toàn, nguồn gốc xuất xứ rõ ràng).
oPhân khúc khách hàng: Xác định khách hàng mục tiêu (người tiêu
dùng cá nhân, nhà hàng, siêu thị, thị trường xuất khẩu).
oTính toán chi phí và lợi nhuận: 5
Dự toán chi phí ban đầu (đầu tư cơ sở hạ tầng, máy móc, giống
cây trồng, thuê đất, nhân công).
Dự kiến doanh thu và lợi nhuận từ năm đầu tiên, dự phòng rủi ro.
2.1.2. Tháng 2: Hoàn thiện thủ tục pháp lý và chuẩn bị cơ sở hạ tầng
- Hoàn thiện thủ tục pháp lý: oThành lập doanh nghiệp:
Đăng ký doanh nghiệp với cơ quan có thẩm quyền.
Xin giấy phép kinh doanh trong lĩnh vực nông sản, chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm.
oĐăng ký thương hiệu: Thiết kế logo, thương hiệu và bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm.
- Chuẩn bị cơ sở hạ tầng:
oLựa chọn địa điểm sản xuất: Tìm và thuê/mua đất để sản xuất nông
sản (trang trại hoặc nhà kính).
oXây dựng cơ sở hạ tầng:
Xây dựng hệ thống nhà kính, nhà lưới, kho chứa để bảo quản sản phẩm.
Mua sắm máy móc nông nghiệp (máy cày, máy tưới tự động, hệ
thống thủy canh nếu cần).
oThiết lập hệ thống nước và điện: Đảm bảo cung cấp đủ nước tưới và
điện năng cho sản xuất.
2.1.3. Tháng 3: Tuyển dụng nhân sự và thiết lập quy trình sản xuất
- Tuyển dụng nhân sự:
oTuyển dụng các vị trí chủ chốt:
Quản lý trang trại: điều hành sản xuất và chịu trách nhiệm giám sát các hoạt động. 6
Nhân viên kỹ thuật nông nghiệp: phụ trách các vấn đề kỹ thuật trong trồng trọt.
Nhân viên kinh doanh: tìm kiếm khách hàng, phát triển thị trường.
Nhân viên lao động phổ thông: tham gia sản xuất trực tiếp tại trang trại.
oĐào tạo nhân viên: Tổ chức các buổi đào tạo cho nhân viên về quy
trình sản xuất, chăm sóc cây trồng, bảo quản sản phẩm.
- Thiết lập quy trình sản xuất:
oLập kế hoạch trồng trọt:
Lựa chọn giống cây trồng phù hợp với điều kiện khí hậu và thổ nhưỡng.
Xây dựng quy trình từ gieo trồng, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sản phẩm.
oQuản lý chất lượng: Thiết lập các tiêu chuẩn và quy trình kiểm soát
chất lượng để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm.
2.1.4. Tháng 4: Khởi động sản xuất
-Triển khai sản xuất quy mô nhỏ: Bắt đầu các vụ trồng trọt/chăn nuôi thử
nghiệm với quy mô nhỏ để tối ưu quy trình sản xuất.
-Giám sát và điều chỉnh: Kiểm soát chất lượng sản phẩm từ giai đoạn đầu,
đảm bảo quy trình sản xuất hoạt động ổn định và có thể mở rộng.
2.2. Giai đoạn 2 (T5-T8): Sản xuất và phát triển sản phẩm
2.2.1. Xây dựng thương hiệu: (250tr)
-Tăng độ phổ biến của thương hiệu: marketing và quảng cáo để gia tăng độ
nhận diện của thương hiệu (200tr) 7
-Tạo dựng sự uy tín của thương hiệu: Cam kết nông sản sạch và thực phẩm
tươi sống, đảm bảo an toàn thực phẩm và có lợi cho sức khỏe người tiêu dùng.
-Tạo website bán hàng: khách hàng có thể mua hàng trên web và sẽ được
giao tận nhà ở những thành phố có cửa hàng của công ty.(50tr)
2.2.2. Sản xuất:
-Sử dụng địa điểm, diện tích thích hợp, có khoảng cách an toàn đối với
nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm và các yếu tố gây hại khác;
-Dùng đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
-Trang bị đầy đủ trang thiết bị phù hợp để xử lý nguyên liệu, chế biến, đóng
gói, bảo quản và vận chuyển các loại thực phẩm khác nhau; có đủ trang
thiết bị, dụng cụ, phương tiện rửa và khử trùng, nước sát trùng, thiết bị
phòng, chống côn trùng và động vật gây hại;
-Có hệ thống xử lý chất thải và được vận hành thường xuyên theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường;
-Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về
nguồn gốc, xuất xứ nguyên liệu thực phẩm và các tài liệu khác về toàn bộ
quá trình sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
-Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp
sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
2.2.3. Trồng trọt:
-Trồng các loại cây theo từng mùa vụ thích hợp, có chế độ tưới tiêu, chăm
sóc hợp lý cho cây trồng. Sử dụng mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao.
→ Thu hoạch và chế biến thành các sản phẩm bày bán.
2.2.4. Chiến lược phát triển sản phẩm: 8
-Ứng dụng được các khoa học công nghệ vào các quy trình sản xuất từ đó
nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm.
-Hợp tác với công ty vận chuyển để cung cấp dịch vụ ship tận nơi cho khách hàng.
-Tập trung đầu tư nguồn lực về con người và tài chính để mở rộng thị
trường, đổi mới công nghệ thiết bị để nâng cao chất lượng sản phẩm, phấn
đấu trở thành một trong những nhà sản xuất và cung cấp nông sản và thực
phẩm tươi sống hàng đầu khu vực.
-Bên cạnh mục tiêu kinh doanh, Freshmart xác định việc đầu tư cho xử lý
môi trường là trách nhiệm của Công ty với xã hội cũng như đảm bảo sự
phát triển bền vững của mình. Công ty nghiên cứu, tính toán áp dụng công
nghệ mới để tiết kiệm nước trong sản xuất, tiết kiệm tài nguyên đất trong xử lý môi trường.
2.3. Giai đoạn 3 (T9-T12): Ra mắt sản phẩm
2.3.1. Tháng 9: Thu hoạch, phân phối sản phẩm
-Về nguồn hàng: Đa dạng hóa chủng loại, mẫu mã, đảm bảo vệ sinh ATTP,
đáp ứng nhu cầu của các nhóm người tiêu dùng, các thị trường khác nhau.
-Về giá cả:
oLiên kết giữa các bên để thu mua hàng hóa số lượng lớn, từ đó tạo ưu
thế khi đàm phán với nhà cung cấp, giúp giảm giá thành sản phẩm.
oĐầu tư hệ thống logistics, kho dự trữ hàng hóa nhằm chủ động đáp
ứng nhu cầu thị trường. Tuy nhiên cần xét yếu tố dễ hư hỏng của
nông sản để dự trữ phù hợp, có đủ thiết bị bảo quản sản phẩm trong
quá trình chờ vận chuyển.
oKhuyến mãi khi mua combo, dịp lễ Tết, làm thẻ tích điểm… với
khách hàng mua số lượng lớn, khách hàng giới thiệu thêm người mua… 9
- Về bán hàng, xúc tiến thương mại:
oCải tạo địa điểm kinh doanh, đảm bảo hàng trưng bày đẹp, văn minh,
phong cách phục vụ tận tình.
oTổ chức quầy hàng dùng thử, chụp ảnh cùng sản phẩm để nhận quà…
oĐa dạng hóa phương thức bán hàng: trên sàn thương mại điện tử, bán
hàng tại chỗ/ lưu động.
oTuyên truyền thay đổi thói quen mua sắm “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.
oLiên kết với ngân hàng để bán hàng thông qua hình thức tín dụng
phù hợp cho cá nhân như thanh toán bằng thẻ.
2.3.2. Tháng 10: Lắng nghe phản hồi, tổng quan tình hình hoạt động
-Chăm sóc khách hàng: Đẩy mạnh những mặt tốt trong phản hồi tích cực
và với ý kiến tiêu cực, cần tìm hiểu rõ ý kiến thuộc mảng nào (chất lượng
hàng/ dịch vụ…) từ đó giải quyết (trao đổi với nguồn hàng, đào tạo bộ
phận chăm sóc khách hàng về dịch vụ…)
-Tổng quan tình hình hoạt động: Họp nội bộ phân tích tình hình hoạt động
trong tháng, nhóm trưởng nêu vấn đề và cách khắc phục (mảng nhân sự-
năng suất làm việc, mảng marketing- chiến lược quảng bá lâu dài…)
-Xây dựng cung ứng: Tạo mạng lưới cung ứng ổn định và tin cậy với nông
dân, nhà sản xuất để giữ nguồn hàng ổn định, chất lượng.
2.3.3. Tháng 11, 12: Đẩy mạnh tiếp thị, mở rộng sản xuất
-Đẩy mạnh tiếp thị: Tiếp thị truyền thống và kỹ thuật số để tăng khả năng tiếp cận thị trường.
- Đổi mới và nâng cao: 10
oCải tiến trong quy trình sản xuất, tiếp thị. Áp dụng công nghệ mới để
nâng cao chất lượng và hiệu suất, tối ưu hóa thời gian vận chuyển với mặt hàng dễ hư hỏng.
oMở rộng mạng lưới tại các chợ, siêu thị, cửa hàng tiện lợi, bếp ăn
trường học...trong nội ngoại thành Hà Nội và một số tỉnh thành phố phía Bắc.
2.4. Chi phí dự kiến cho năm đầu tiên sau khi thành lập tổ chức 3. 3.1. 3.2. 3.3.
2.4.1. Chi phí thuê hoặc mua đất
-Thuê đất: 5 ha với giá thuê trung bình 10 triệu đồng/ha/năm = 50 triệu đồng.
-Mua đất: Giá mua đất nông nghiệp dao động từ 100 - 500 triệu đồng/ha,
tổng chi phí cho 5 ha có thể từ 500 triệu - 2,5 tỷ đồng (tùy vào địa phương).
o→ Tổng chi phí thuê đất: 50 triệu đồng/năm.
2.4.2. Chi phí thiết bị và cơ sở hạ tầng
-Máy móc nông nghiệp: Máy cày, máy bơm nước, hệ thống tưới tiêu tự
động: khoảng 300 - 500 triệu đồng.
-Nhà kho, kho bãi: Xây dựng nhà kho nhỏ, chi phí khoảng 100 triệu đồng.
-Hệ thống xử lý và đóng gói (tùy chọn): 100 - 200 triệu đồng.
→ Tổng chi phí máy móc và cơ sở hạ tầng: 400 - 800 triệu đồng.
2.4.3. Chi phí giống cây trồng, phân bón, và thuốc bảo vệ thực vật 11
-Giống cây trồng: Giá giống rau củ quả trung bình khoảng 20 - 30 triệu
đồng/ha, tổng chi phí cho 5 ha = 100 - 150 triệu đồng.
-Phân bón và thuốc bảo vệ thực vật: Ước tính khoảng 50 - 100 triệu đồng/năm.
→ Tổng chi phí giống và vật tư nông nghiệp: 150 - 250 triệu đồng.
2.4.4. Chi phí nhân công
-Nhân viên (25 người, 6 triệu đồng/người): 1 tỷ 800 triệu đồng
-Quản lý (4 người, 12 triệu đồng/người): 576 triệu đồng -CEO: 1 tỷ đồng
→ Tổng chi phí nhân công: 3 tỷ 376 triệu đồng/năm.
2.4.5. Chi phí vận hành
-Điện nước: Chi phí điện nước cho hệ thống tưới tiêu, bảo quản: ước tính
khoảng 50 triệu đồng/năm.
-Vận chuyển: Chi phí vận chuyển sản phẩm đến thị trường, ước tính
khoảng 30 - 50 triệu đồng/năm.
→ Tổng chi phí vận hành: 80 - 100 triệu đồng/năm.
2.4.6. Chi phí marketing và bán hàng
-Marketing: Chi phí quảng cáo, tiếp thị sản phẩm trên mạng xã hội, hoặc
xây dựng website, ước tính khoảng 250 triệu đồng.
-Đóng gói: Chi phí vật liệu đóng gói khoảng 20 - 30 triệu đồng.
→ Tổng chi phí marketing và bán hàng: 270 - 280 triệu đồng/năm.
2.4.7. Chi phí pháp lý và hành chính
-Đăng ký kinh doanh: Khoảng 5 - 10 triệu đồng.
-Thuế và các chi phí khác: ước tính khoảng 10 - 20 triệu đồng/năm. 12
→ Tổng chi phí pháp lý và hành chính: 15 - 30 triệu đồng/năm.
2.4.8. Dự phòng rủi ro:
Có thể khoảng 150 - 300 triệu đồng.
2.4.9. Tổng cộng chi phí dự kiến:
-Thuê đất: 50 triệu đồng
-Thiết bị và cơ sở hạ tầng: 400 - 800 triệu đồng
-Giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật: 150 - 250 triệu đồng
-Nhân công: 3 tỷ 376 triệu đồng
-Vận hành: 80 - 100 triệu đồng
-Marketing và bán hàng: 270 - 280 triệu đồng
-Pháp lý và hành chính: 15 - 30 triệu đồng
-Dự phòng: 150 - 300 triệu đồng
→ Tổng chi phí năm đầu tiên khoảng 4,5 tỷ - 5,2 tỷ đồng.
PHẦN III: CÁC CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH LAO ĐỘNG
Khuyến khích người lao động trong công ty nông nghiệp không chỉ tạo ra một môi
trường làm việc tích cực, đáp ứng nhu cầu cá nhân mà còn giúp nâng cao hiệu quả công
việc và gắn kết đội ngũ. Công ty áp dụng những chính sách khuyến khích cụ thể, giúp
người lao động luôn cảm thấy được quan tâm và động viên cống hiến. Sau đây là các chính sách chi tiết.
3.1. Chính sách đãi ngộ và phúc lợi
-Tăng lương và thưởng theo hiệu quả công việc: Công ty áp dụng hệ thống
thưởng dựa trên kết quả lao động, chẳng hạn như chương trình “Thưởng Năng
Suất” theo mùa vụ. Nhân viên đạt hoặc vượt chỉ tiêu sản lượng tại các khu vực
trồng trọt lớn như Tây Nguyên hay Đà Lạt sẽ nhận được phần thưởng ngay sau
khi kết thúc mùa vụ. Ngoài ra, các khoản thưởng quý và cuối năm dành cho 13
những cá nhân xuất sắc giúp tăng động lực và khuyến khích nỗ lực làm việc bền bỉ.
-Phúc lợi toàn diện: Công ty đảm bảo quyền lợi đầy đủ cho nhân viên bao gồm
bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội và chế độ trợ cấp thất nghiệp. Đặc biệt, công ty hỗ
trợ nghỉ thai sản và chi trả bảo hiểm bổ sung cho nhân viên làm việc ở các nông
trại xa như khu vực Mộc Châu, giúp họ yên tâm công tác dài hạn.
-Thưởng Tết và các dịp lễ lớn: Ngoài lương tháng thứ 13, công ty thực hiện chính
sách thưởng Tết dựa trên kết quả kinh doanh cả năm và thâm niên của nhân viên.
Chẳng hạn, tại các trang trại lớn như ở Đắk Lắk và Lâm Đồng, nhân viên có thâm
niên từ 5 năm trở lên sẽ được thưởng thêm từ 1 đến 2 tháng lương, cùng với phần
quà Tết bao gồm các đặc sản của địa phương. Chính sách thưởng này giúp đảm
bảo cuộc sống và tinh thần phấn khởi của người lao động vào dịp Tết, khuyến
khích họ gắn bó lâu dài với công ty. Ngoài ra, vào các ngày sinh nhật, sinh con,
kết hôn, … đều được gửi quà chúc mừng.
3.2. Điều kiện làm việc và chăm sóc sức khỏe
-Cải thiện môi trường làm việc: Công ty đầu tư trang thiết bị bảo hộ an toàn như
mũ bảo hiểm, găng tay và giày bảo hộ, đặc biệt tại các khu vực sản xuất nguy cơ
cao. Tại những trang trại như ở Đắk Lắk, công ty triển khai mái che, nhà kho bảo
quản sản phẩm hiện đại để giảm thiểu tác động thời tiết, bảo vệ sản phẩm và người lao động.
-Chương trình kiểm tra sức khỏe định kỳ: Công ty tổ chức kiểm tra sức khỏe
định kỳ 6 tháng/lần tại các phòng khám uy tín . Bên cạnh đó, công ty cung cấp các
buổi tư vấn dinh dưỡng và chế độ bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng tại các khu nông trại
lớn, giúp người lao động giữ sức khỏe tốt trong điều kiện làm việc ngoài trời.
3.3. Đào tạo và phát triển kỹ năng
-Chương trình đào tạo “Nông Nghiệp Bền Vững”: Công ty tổ chức các khóa đào
tạo về kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi bền vững tại Trung Tâm Đào Tạo Nông 14
Nghiệp . Nhân viên học cách sử dụng công nghệ và quy trình mới, giúp tăng năng
suất, đồng thời giảm thiểu tác động đến môi trường. Các khóa đào tạo ngắn hạn về
kỹ năng quản lý và kiến thức xuất khẩu được tổ chức cho những nhân viên có tiềm năng thăng tiến.
-Cơ hội thăng tiến rõ ràng: Công ty có cơ chế đánh giá minh bạch, công bằng để
nhân viên thấy rõ lộ trình thăng tiến. Những cá nhân hoàn thành xuất sắc các khóa
đào tạo và đạt thành tích tốt sẽ được xem xét cho các vị trí quản lý như Quản Lý
Nông Trại hoặc Giám Đốc Vùng tại các khu vực như Tây Bắc và Tây Nguyên.
3.4. Chính sách ngày nghỉ và tăng cường tình đoàn kết
-Ngày nghỉ phép linh hoạt: Mỗi nhân viên sẽ được hưởng 12 ngày nghỉ phép
trong một năm, có thể được sử dụng cho bất kỳ lý do nào mà không cần giải thích.
Chính sách này nhằm tạo điều kiện cho nhân viên có thời gian tái tạo năng lượng,
chăm sóc sức khỏe tinh thần và giải quyết công việc cá nhân. Những ngày nghỉ
này không chỉ giúp nhân viên giảm bớt căng thẳng mà còn góp phần nâng cao
năng suất lao động khi họ trở lại làm việc với tâm thế thoải mái hơn.
-Hoạt động tăng cường đoàn kết: Công ty thường xuyên tổ chức các hoạt động
team building, hội thảo và dã ngoại để gắn kết tinh thần tập thể trong đội ngũ.
Những buổi gặp mặt này giúp nhân viên có cơ hội giao lưu, học hỏi lẫn nhau và
chia sẻ ý tưởng sáng tạo. Qua đó, tạo dựng không khí làm việc hòa đồng, thân
thiện và khuyến khích sự hợp tác giữa các phòng ban.
-Các buổi gặp gỡ thân mật: Định kỳ, công ty cũng tổ chức các buổi gặp gỡ giữa
lãnh đạo và nhân viên, nơi mọi người có thể trao đổi ý kiến, phản hồi về công việc
và đề xuất ý tưởng cải tiến. Những buổi gặp mặt này không chỉ làm tăng sự gắn
bó giữa các thành viên trong công ty mà còn giúp lãnh đạo nắm bắt được tâm tư,
nguyện vọng của nhân viên, từ đó điều chỉnh chính sách phù hợp.
Những chính sách khuyến khích này không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn
tạo ra sự gắn kết giữa nhân viên và công ty. Bằng việc đầu tư vào các chế độ đãi 15
ngộ, điều kiện làm việc, đào tạo kỹ năng, và các hoạt động gắn kết, công ty không
chỉ đáp ứng nhu cầu của người lao động mà còn xây dựng một đội ngũ lao động
trung thành, hỗ trợ phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp.
PHẦN IV: KHÂU QUAN TRỌNG NHẤT TRONG TỔ CHỨC VÀ CÁCH KIỂM SOÁT 1. 2. 3. 4. 5.
4.1. Khâu quan trọng nhất trong quá trình xây dựng tổ chức
Khâu quan trọng nhất là đảm bảo chất lượng của nông sản bởi vì:
Con người đang ngày càng quan tâm đến vấn đề sức khỏe làm cho nhu cầu nông sản
sạch của thị trường là rất lớn. Người mua hiện nay sẵn sàng chi trả số tiền có thể là đắt
gấp đôi, gấp ba để mua nông sản nếu như họ tin rằng đó là nông sản sạch. Như vậy, giá
cả ở đây không phải là một yếu tố quan trọng nhất để quyết định cầu về nông sản sạch
hay cầu về nông sản sạch ít nhạy cảm với giá hơn. Vấn đề cốt yếu quyết định đến cầu
nông sản sạch là chất lượng nông sản và làm cho người tiêu dùng biết và tin tưởng về
nông sản họ mua là nông sản sạch.
Hơn thế nữa, giá trị cốt lõi của Fresh Mart đặt ra chính là hướng tới cung cấp nông sản
sạch với chất lượng tốt tới người tiêu dùng. Chúng tôi tin rằng nếu giữ vững được giá trị
cốt lõi ấy trong xuyên suốt các chiến dịch kinh doanh thì Fresh Mart sẽ có sự phát triển
bền vững hơn. Bởi lẽ khách hàng tìm đến doanh nghiệp chúng tôi với niềm tin mình
mua được nông sản sạch, có lợi cho sức khỏe. Việc đảm bảo chất lượng nông sản sẽ góp
phần giữ chân các khách hàng cũ và thu hút các tệp khách hàng mới.
4.2. Cách kiểm soát 16
-Nguồn hàng đảm bảo: Chọn nguồn cung cấp nông sản sạch tại vùng ngoại ô,
nông thôn do họ là những người nông dân lành nghề, có thể cung cấp nguồn hàng
với giá cả hợp lý và rẻ hơn với các khu vực trong thành phố. Qua điều tra thực tế,
chúng tôi đã tìm ra được một vài nơi cung cấp rau và nông sản sạch cho doanh
nghiệp đó là Hợp tác xã sản xuất tiêu thụ rau an toàn Ba chữ ở thôn Ba chữ - xã
Vân Nội - Đông Anh - Hà Nội, Hợp tác xã nông nghiệp rau an toàn Lĩnh Nam ở
xóm 10, Lĩnh Nam, Hợp tác xã nông sản sạch An Phú ở Sơn La, … Bước đầu
chọn nguồn hàng thì cần phải có giấy chứng nhận rau sạch do cơ quan có thẩm
quyền cấp như Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, Hội Nông dân, các tổ chức phi chính
phủ. Giấy chứng nhận rau sạch sẽ giúp bạn khẳng định rằng rau sạch được trồng
theo quy trình an toàn, không sử dụng hóa chất bảo quản, thuốc trừ sâu, phân bón hóa học.
-Kiểm tra thường xuyên chất lượng nông sản: Trong quá trình hoạt động thì
doanh nghiệp sẽ thường xuyên tự mua nông sản của chính mình và đem đi nghiên
cứu, kiểm tra để có thể đánh giá khách quan và chính xác hơn về chất lượng nông
sản của mình, tránh nguồn hàng lúc kiểm tra một đằng, lúc bán tới khách hàng thì lại một kiểu.
-Ý kiến khách hàng: Doanh nghiệp sẽ xây dựng một trang web để các khách hàng
có thể đánh giá về dịch vụ cũng như chất lượng sản phẩm từ chính trải nghiệm
mua sắm của họ. Đây là một nguồn dữ liệu cần thiết để có thể kiểm soát chất
lượng nông sản để từ đó có những chiến dịch, giải pháp, điều chỉnh kịp thời và đúng đắn.
- Cách xử lý:
oĐối với sản phẩm còn thừa cuối ngày: Cuối ngày, tất cả các nhân viên sẽ
kiểm tra lại hạn sử dụng cũng như tình trạng của nông sản. Đối với các loại
gần ngày hết hạn thì sẽ bán một phần sản phẩm ra cho các nhà buôn để có
thể nhanh chóng tiêu thụ hết số sản phẩm đó. Đối với các loại còn hạn dài
từ 5 ngày trở lên thì sẽ lưu trữ, bảo quản thật tốt trong ngăn mát và tiếp tục
bán trong các ngày tới (có thể áp dụng giảm giá để thu hút khách hàng). 17
oĐối với giao hàng tận nhà: Chọn bên vận chuyển có thể giao nhanh trong
2h kết hợp với sử dụng các túi đá khô để bảo quản chất lượng, đặc biệt
trong các ngày nắng nóng. Trong quá trình giao phải bảo đảm túi hàng được
nguyên vẹn, trước khi giao tới khách hàng mà có xảy ra va chạm, sản phẩm
bị hư thì sẽ giao tới sản phẩm khác đảm bảo chất lượng và bên doanh
nghiệp chấp nhận rủi ro đó. 18