Đề thi cuối học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm học 2024 - 2025 - Đề số 5 | Bộ sách Chân trời sáng tạo

Bài 1. Chọn tiếng trong ngoặc đơn và điền vào chỗ trống để tạo từ: a. (lạ/nạ): kì …….., mặt ……..., người ……..., ……… ùng. b. (lo/no): …….. lắng, ………nê, ……. âu, ……ấm. Bài 2. Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm để hoàn thành câu: (lạnh buốt , nóng nực , đua nở ,mát mẻ, cốm, cơn mưa phùn, du lịch). Mùa xuân luôn bắt đầu bằng những …………… lất phất. Thời tiết ấm ẩm khiến trăm hoa………. Lúc nào đó, tiếng ve kêu ra rả báo cho những cô cậu học trò biết mùa hè đã đến. Ai ai cũng háo hức với những chuyến ……… Nhưng nàng Thu vẫn là mùa có nhiều người yêu mến hơn cả. Thu về với những làn gió ………, với hương ……… mới và ngày khai trường rộn ràng. Thế rồi đông sang, vạn vật như co lại trong những cơn gió ………Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đón xem.

Chủ đề:
Môn:

Tiếng Việt 2 2.1 K tài liệu

Thông tin:
4 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề thi cuối học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 2 năm học 2024 - 2025 - Đề số 5 | Bộ sách Chân trời sáng tạo

Bài 1. Chọn tiếng trong ngoặc đơn và điền vào chỗ trống để tạo từ: a. (lạ/nạ): kì …….., mặt ……..., người ……..., ……… ùng. b. (lo/no): …….. lắng, ………nê, ……. âu, ……ấm. Bài 2. Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm để hoàn thành câu: (lạnh buốt , nóng nực , đua nở ,mát mẻ, cốm, cơn mưa phùn, du lịch). Mùa xuân luôn bắt đầu bằng những …………… lất phất. Thời tiết ấm ẩm khiến trăm hoa………. Lúc nào đó, tiếng ve kêu ra rả báo cho những cô cậu học trò biết mùa hè đã đến. Ai ai cũng háo hức với những chuyến ……… Nhưng nàng Thu vẫn là mùa có nhiều người yêu mến hơn cả. Thu về với những làn gió ………, với hương ……… mới và ngày khai trường rộn ràng. Thế rồi đông sang, vạn vật như co lại trong những cơn gió ………Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đón xem.

76 38 lượt tải Tải xuống
Đề thi hc kì 2 môn Tiếng Vit lp 2 Chân tri sáng to
A. ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
GV cho HS bốc thăm bài đọc đọc văn bản độ dài t 60 70 ch
tr li 1 câu hỏi liên quan đến bài đọc.
II. Đọc hiểu (4 điểm)
S TÍCH HOA T MUI
Ngày xưa, hai chị em Nết Na m côi cha m, sng trong ngôi nhà
nh bên sườn núi. Nết thương Na, cái cũng nhường em. Đêm đông.
Gió ù ù lùa vào nhà, Nết vòng tay ôm em:
- Em rét không?
Na ôm choàng ly chị, cười rúc rích:
- m quá!
Nết ôm em chặt hơn, thm thì:
M bo ch em mình hai bông hoa hng, ch bông to, em bông
nh. Ch em mình mãi bên nhau nhé! Na gật đầu. Hai ch em c thế ôm
nhau ng.
Năm ấy, nước dâng cao, Nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an
toàn. Hai bàn chân Nết rm máu. Thy vy, Bụt thương lắm. Bt lin
phi chiếc qut. L thay, bàn chân Nết bng lành hẳn. Nơi bàn chân Nết
đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thm.
Hoa kết thành chùm, bông hoa ln che ch cho n hoa nh. Chúng
cũng đẹp như tình chị em ca Nết Na. Dân làng đặt tên cho loài hoa
y là hoa t mui.
(Theo Trn Mnh Hùng)
Câu 1. Khi lũ dâng cao, chị Nết đã đưa Na đi tránh lũ bằng cách nào?
A. Đi xe đạp
B. Dt tay nhau chy
C. Cõng em.
Câu 2. Bàn chân ca Nết b sao khi cõng em chạy lũ?
A. Bong móng chân
B. Ngày càng săn chắc
C. Chy máu
Câu 3. Hoa t muội có điều gì đặc bit?
A. Bông hoa ln che ch cho bông hoa bé
B. Mc riêng l
C. Có nhiu màu.
Câu 4. Vì sao dân làng li gọi hoa đó là hoa tỉ mui?
III. Tiếng việt (2 điểm)
Bài 1. Chn tiếng trong ngoặc đơn và điền vào ch trống để to t:
a. (l/nạ): kì …….., mặt ……..., người ……..., ……… ùng
b. (lo/no): …….. lắng, ………nê, ……. âu, ……ấm
Bài 2. Điền tn thiếu vào ch chấm để hoàn thành câu:
(lnh but , nóng nực , đua nở ,mát m, cốm, cơn mưa phùn, du lịch)
a xuân luôn bắt đầu bng những …………… lất pht. Thi tiết m m
khiến trăm hoa………. Lúc nào đó, tiếng ve kêu ra r báo cho nhng
cu hc trò biết mùa đã đến. Ai ai cũng háo hức vi nhng
chuyến ……… Nhưng nàng Thu vẫn là mùa có nhiu người yêu mến hơn
c. Thu v vi những làn gió ………, với hương ……… mới ngày
khai trường rn ràng. Thế rồi đông sang, vn vật như co li trong nhng
cơn gió ………
B. VIẾT (10 điểm)
1. Nghe viết (4 điểm)
Người làm đồ chơi
Bác Nhân người nặn đồ chơi bằng bột màu. Khi đồ chơi bằng nha
xut hin, hàng của bác không bán được, bác định chuyn ngh v quê
làm rung. Mt bn nh đã lấy tiền đ dành, nh bạn mua đ chơi đ
bác vui trong bui bán hàng cui cùng.
II. Tập làm văn (6 điểm)
K v cô giáo dạy em năm lớp 1
Đáp án
A. ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cu.
- Đọc đúng tiếng, t (không đọc sai quá 5 tiếng).
- Ngt ngh hơi đúng ở các du câu, các cm t rõ nghĩa.
- Tr lời được câu hỏi liên quan đến bài đọc.
II. Đọc hiu (4 điểm)
Câu 1. C
Câu 2. C
Câu 3. A
Câu 4. hoa kết thành chùm, bông hoa ln che ch cho n hoa bé nh,
chúng cũng đẹp như tình chị em ca Nết Na. Nên dân làng đặt tên cho
loài hoa y là hoa t mui.
III. Tiếng việt (2 điểm)
Bài 1.
a. (l/n) kì l, mt nạ, người l, l
b. (lo/no) lo lng, no nê, lo âu, no m
Bài 2.
Mùa xuân luôn bắt đầu bng những cơn mưa phùn lất pht. Thi tiết m
m khiến trăm hoa đua nở. Lúc nào đó, tiếng ve kêu ra r báo cho nhng
cu hc trò biết mùa đã đến. Ai ai cũng háo hc vi nhng chuyến
du lịch. Nhưng nàng Thu vẫn là mùa có nhiều người yêu mến hơn cả. Thu
v vi nhng làn gió mát m, với hương cốm mới ngày khai trường
rn ràng. Thế rồi đông sang, vn vật như co li trong những cơn gió lnh
but.
B. VIẾT (10 điểm)
I. Chính t (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cu.
- Bài viết đúng chính tả, không mc quá 5 li.
- Ch viết rõ ràng, viết đúng chữ, c ch.
- Trình bày sạch, đẹp.
II. Tập làm văn (6 điểm)
Bài làm tham kho
giáo dy lp 1 ca em Bộ. dáng người thấp, mái tóc đen
óng , khuôn mt hin hậu, trên môi lúc nào cũng n n i. rt yêu
thương học trò, dy bo chúng em tng li tng . Em nh nht bàn tay
du dàng của đã un nn cho em tng nét ch. Em rt yêu quý cô
luôn nh đến cô. Em s c gng hc tốt để tr thành con ngoan trò gii,
để cho cô vui lòng.
| 1/4

Preview text:

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo A. ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
GV cho HS bốc thăm bài đọc và đọc văn bản có độ dài từ 60 – 70 chữ và
trả lời 1 câu hỏi liên quan đến bài đọc.
II. Đọc hiểu (4 điểm)
SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI
Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà
nhỏ bên sườn núi. Nết thương Na, cái gì cũng nhường em. Đêm đông.
Gió ù ù lùa vào nhà, Nết vòng tay ôm em: - Em rét không?
Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích: - Ấm quá!
Nết ôm em chặt hơn, thầm thì:
Mẹ bảo chị em mình là hai bông hoa hồng, chị là bông to, em là bông
nhỏ. Chị em mình mãi bên nhau nhé! Na gật đầu. Hai chị em cứ thế ôm nhau ngủ.
Năm ấy, nước lũ dâng cao, Nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an
toàn. Hai bàn chân Nết rớm máu. Thấy vậy, Bụt thương lắm. Bụt liền
phủi chiếc quạt. Lạ thay, bàn chân Nết bỗng lành hẳn. Nơi bàn chân Nết
đi qua mọc lên những khóm hoa đỏ thắm.
Hoa kết thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ. Chúng
cũng đẹp như tình chị em của Nết và Na. Dân làng đặt tên cho loài hoa
ấy là hoa tỉ muội.
(Theo Trần Mạnh Hùng)
Câu 1. Khi lũ dâng cao, chị Nết đã đưa Na đi tránh lũ bằng cách nào? A. Đi xe đạp B. Dắt tay nhau chạy C. Cõng em.
Câu 2. Bàn chân của Nết bị sao khi cõng em chạy lũ? A. Bong móng chân B. Ngày càng săn chắc C. Chảy máu
Câu 3. Hoa tỉ muội có điều gì đặc biệt?
A. Bông hoa lớn che chở cho bông hoa bé B. Mọc riêng lẻ C. Có nhiều màu.
Câu 4. Vì sao dân làng lại gọi hoa đó là hoa tỉ muội?
III. Tiếng việt (2 điểm)
Bài 1. Chọn tiếng trong ngoặc đơn và điền vào chỗ trống để tạo từ:
a. (lạ/nạ): kì …….., mặt ……..., người ……..., ……… ùng
b. (lo/no): …….. lắng, ………nê, ……. âu, ……ấm
Bài 2. Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm để hoàn thành câu:
(lạnh buốt , nóng nực , đua nở ,mát mẻ, cốm, cơn mưa phùn, du lịch)
Mùa xuân luôn bắt đầu bằng những …………… lất phất. Thời tiết ấm ẩm
khiến trăm hoa………. Lúc nào đó, tiếng ve kêu ra rả báo cho những cô
cậu học trò biết mùa hè đã đến. Ai ai cũng háo hức với những
chuyến ……… Nhưng nàng Thu vẫn là mùa có nhiều người yêu mến hơn
cả. Thu về với những làn gió ………, với hương ……… mới và ngày
khai trường rộn ràng. Thế rồi đông sang, vạn vật như co lại trong những cơn gió ……… B. VIẾT (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
Người làm đồ chơi
Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu. Khi đồ chơi bằng nhựa
xuất hiện, hàng của bác không bán được, bác định chuyển nghề về quê
làm ruộng. Một bạn nhỏ đã lấy tiền để dành, nhờ bạn bè mua đồ chơi để
bác vui trong buổi bán hàng cuối cùng.
II. Tập làm văn (6 điểm)
Kể về cô giáo dạy em năm lớp 1 Đáp án A. ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (4 điểm)
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu.
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng).
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa.
- Trả lời được câu hỏi liên quan đến bài đọc.
II. Đọc hiểu (4 điểm) Câu 1. C Câu 2. C Câu 3. A
Câu 4. Vì hoa kết thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ,
chúng cũng đẹp như tình chị em của Nết và Na. Nên dân làng đặt tên cho
loài hoa ấy là hoa tỉ muội.
III. Tiếng việt (2 điểm) Bài 1.
a. (lạ/nạ) kì lạ, mặt nạ, người lạ, lạ lù
b. (lo/no) lo lắng, no nê, lo âu, no ấm Bài 2.
Mùa xuân luôn bắt đầu bằng những cơn mưa phùn lất phất. Thời tiết ấm
ẩm khiến trăm hoa đua nở. Lúc nào đó, tiếng ve kêu ra rả báo cho những
cô cậu học trò biết mùa hè đã đến. Ai ai cũng háo hức với những chuyến
du lịch. Nhưng nàng Thu vẫn là mùa có nhiều người yêu mến hơn cả. Thu
về với những làn gió mát mẻ, với hương cốm mới và ngày khai trường
rộn ràng. Thế rồi đông sang, vạn vật như co lại trong những cơn gió lạnh buốt. B. VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm)
- Tốc độ đạt yêu cầu.
- Bài viết đúng chính tả, không mắc quá 5 lỗi.
- Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ. - Trình bày sạch, đẹp.
II. Tập làm văn (6 điểm) Bài làm tham khảo
Cô giáo dạy lớp 1 của em là cô Bộ. Cô có dáng người thấp, mái tóc đen
óng ả, khuôn mặt hiền hậu, trên môi lúc nào cũng nở nụ cười. Cô rất yêu
thương học trò, dạy bảo chúng em từng li từng tí. Em nhớ nhất bàn tay
dịu dàng của cô đã uốn nắn cho em từng nét chữ. Em rất yêu quý cô và
luôn nhớ đến cô. Em sẽ cố gắng học tốt để trở thành con ngoan trò giỏi, để cho cô vui lòng.