








Preview text:
UBND PHƯỜNG TRẢNG DÀI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS TRẢNG DÀI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2025 -2026
MÔN NGỮ VĂN KHỐI 6 – Thời gian: 90 phút
TT | Kĩ năng | Nội dung/đơn vị kiến thức | Mức độ nhận thức | Tổng % điểm | |||||
Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | |||||||
TNKQ | TL | TNKQ | TL | TNKQ | TL | ||||
1 | Đọc hiểu |
Qùa của bà | 4 | 0 | 4 | 0 | 0 | 1 | 6.0 |
2 | Viết: | Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một đoạn thơ. Trích trong “Bài học đầu cho con” | 0 | 1* | 0 | 1* | 0 | 1* | 4.0 |
Tổng điểm | 2.0 | 0.5 | 2.0 | 1.5 | 0.0 | 2.0 + 2.0 | 10.0 | ||
Tỉ lệ % | 25 % | 35 % | 40% | 100% | |||||
Tỉ lệ chung | 60 % | 40% | |||||||
Ghi chú: Phần viết có 01 câu bao hàm cả 3 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong hướng dẫn chấm.
*****
UBND PHƯỜNG TRẢNG DÀI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS TRẢNG DÀI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN NGỮ VĂN KHỐI 6
Thời gian làm bài: 90 phút
STT | Kĩ năng | Nội dung / Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Số câu hỏi theo mức độ nhận thức | ||
Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | ||||
1 | Đọc hiểu | - Thể loại truyện Qùa của bà | Nhận biết: - Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba; nhận biết được lời người kể chuyện và lời nhân vật. C1 C2 - Nhận biết được câu chuyện của tác phẩm. C4 - Nhận biết được từ đồng âm, từ đa nghĩa. C5 Thông hiểu: - Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hành động của nhân vật. C3, C7,C8 - Nhận biết được chủ đề của văn bản. C6 Vận dụng: - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra. C9 | 4 TN | 4 TN | 1 TL |
2. | Viết | Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một đoạn thơ. | Nhận biết: Biết được yêu cầu của đề bài về kiểu bài viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ, đoạn thơ. Thông hiểu: Viết đúng về kiểu bài, về nội dung và hình thức. Vận dụng: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ, đoạn thơ có hình thức và nội dung rõ ràng, mạch lạc, cân đối, lời văn trong sáng; lấy các hình ảnh thơ tiểu biểu, từ ngữ đặc sắc, phép tu từ trong bài thơ làm bằng chứng để bộc lộ cảm xúc. | 1* | 1* | 1TL* |
Tổng | 2-4TL | 2- 4TL | 1TL, 1TL* | |||
Tỉ lệ % | 25 | 35 | 20 +20 | |||
Tỉ lệ chung | 60% | 40% | ||||
UỶ BẠN NHÂN DÂN P. TRẢNG DÀI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS TRẢNG DÀI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN NGỮ VĂN KHỐI 6
Thời gian làm bài: 90 phút
- ĐỌC HIỂU: (6.0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau đây:
Quà của bà
Bà tôi bận lắm, cặm cụi công việc suốt ngày. Nhưng chả lần nào đi chợ mà bà không tạt vào thăm hai anh em tôi, cho chúng tôi khi thì tấm bánh đa, quả thị, khi thì củ sắn luộc hoặc mớ táo. Ăn quà của bà rất thích, nhưng ngồi vào lòng bà nghe bà kể chuyện còn thích hơn nhiều. Anh em tôi, đứa nào cũng “mê” bà lắm.
Gần đây, bà tôi không được khỏe như xưa nữa. Đã hai năm nay, bà bị đau chân. Bà không đi chợ được, cũng không đến chơi với các cháu được. Thế nhưng lần nào chúng tôi đến thăm bà, bà cũng vẫn có quà cho chúng tôi: khi thì mấy củ dong riềng, khi thì cây mía, quả na, hoặc mấy khúc sắn dây, toàn những thứ tự tay bà trồng ra. Chiều qua, đi học về, tôi chạy đến thăm bà. Bà ngồi dậy, cười cười, rồi tay bà run run, bà mở cái tay nải của bà, đưa cho tôi một gói quà đặc biệt: ô mai sấu!
Bà ơi bà! Ô mai sấu bà cho, cháu sẽ chia cho bố cháu, mẹ cháu và anh cháu… Cháu biết rồi, bà ơi… Cứ sáng sớm, sau mỗi đêm mưa gió, bà lại lần ra sân, ra chân tường sau bếp nhặt những quả sấu rụng ở quanh gốc cây sấu bà trồng từ thời con gái. Rồi bà rửa, bà ngâm muối, bà phơi. Bà gói thành từng gói nhỏ, bà đợi các cháu đến bà cho…
(Vũ Tú Nam, Quà của bà, in trong SGK Ngữ văn 6 – Cánh Diều, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr. 68–70)
Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất (từ câu 1 đến câu 8)
Câu 1: Truyện được kể theo ngôi kể nào?
A. Ngôi thứ nhất. B. Ngôi thứ hai.
C. Ngôi thứ ba. D. Kết hợp cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
Câu 2: Người kể chuyện trong văn bản là ai?
A. Người bà B. Người cháu
C. Người hàng xóm D. Một người kể giấu mặt
Câu 3: Vì sao đã hai năm bà không đi chợ rồi tạt vào thăm hai anh em nhân vật “tôi”?
A. Vì bà đã già yếu B. Vì bà bị đau chân
C. Vì không có người đưa bà đi D. Vì bà để hai anh em tự đến
Câu 4: Nội dung chính của văn bản trên là:
- Kể về những món quà của bà
- Bộc lộ tình cảm yêu thương bà
- Kể về những món quà và tình yêu thương của bà dành cho cháu.
- Lòng biết ơn bà
Câu 5: Từ “chân” trong các trường hợp :”… bà bị đau chân “và “…bà lại lần ra sân, ra chân tường sau bếp…” là từ :
A.Từ đa nghĩa B.Từ đồng âm C. Từ ghép D. Từ láy.
Câu 6: Chủ đề của đoạn trích là:
A. Ca ngợi tình phụ tử. B. Ca ngợi tình mẫu tử.
C. Ca ngợi tình bà cháu. D. Ca ngợi tình yêu quê hương đất nước.
Câu 7: Theo em, điều mà nhân vật tôi biết được thể hiện trong câu nói “Bà ơi bà! Ô mai sấu bà cho, cháu sẽ chia cho bố cháu, mẹ cháu và anh cháu… Cháu biết rồi, bà ơi…” là gì?
- Cháu biết được sự vất vả, lam lũ, khổ cực trong đời bà.
- Cháu biết những bệnh tật, đớn đau đang dày vò bà.
- Cháu biết bà muốn cháu nhận món quà ô mai sấu.
- Cháu biết nhận ra tình yêu thương, sự quan tâm ấm áp của bà dành cho con cháu .
Câu 8: Nhận xét nào sau đây đúng nhất về tình cảm của người bà trong văn bản Quà của bà?
- Bà nghiêm khắc và ít quan tâm đến cháu.
- B. Bà yêu thương cháu bằng những điều giản dị, chân thành.
C. Bà chỉ quan tâm đến vật chất.
D. Bà chiều chuộng cháu một cách quá mức.
Trả lời câu hỏi/ Thực hiện theo yêu cầu:
Câu 9. (2,0 đ) Văn bản gửi đến chúng ta thông điệp nào? Em cần làm gì để thực hiện thông điệp đó?
- VIẾT (4.0 điểm)
Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về đoạn thơ sau:
Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che
Là hương hoa đồng cỏ nội
Bay trong giấc ngủ đêm hè
[...]
Quê hương là vàng hoa bí
Là hồng tím giậu mồng tơi
Là đỏ đôi bờ dâm bụt
Màu hoa sen trắng tinh khôi
[...]
Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi
Quê hương nếu ai không nhớ...
Sẽ không lớn nổi thành người.
(Trích Bài học đầu cho con, Đỗ Trung Quân, NXB Văn họ, 1991)
D. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Phần | Câu | Nội dung | Điểm | ||||||||||||||||||
I | ĐỌC - HIỂU | 6,0 | |||||||||||||||||||
1->8 | HS chọn đúng đáp án của mỗi câu được 0,5 điểm
| 4,0 | |||||||||||||||||||
9 | * Mức độ tối đa (1,0 điểm): Trả lời đúng chính xác các ý trên. Những bài làm có sáng tạo , viết chữ đẹp, cẩn thận, đúng ý giáo viên cần linh hoạt khi chấm. - Tình yêu thương và sự quan tâm của người lớn tuổi. - Sự trân trọng và biết ơn. - Sự chấp nhận và thông cảm. - Sự yêu quý và tôn trọng người lớn tuổi. - Yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ. - Biết ơn và trân trọng những điều giản dị. - Thể hiện tình cảm bằng hành động cụ thể như giúp đỡ, quan tâm, chăm sóc người thân. * Mức độ vừa phải (0,5 - 0,75 điểm): HS chỉ thực hiện được 1 phần 2 yêu cầu của mức độ tối đa * Mức độ không đạt (0,0 điểm): Bỏ giấy trắng | 2,0 | |||||||||||||||||||
II | VIẾT | 4,0 | |||||||||||||||||||
* Mức độ tối đa: Đảm bảo các yêu cầu a, b, c, d, e dưới đây a. Đảm bảo bố cục đoạn văn gồm 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. | 0,25 | ||||||||||||||||||||
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về đoạn thơ sau: | 0,25 | ||||||||||||||||||||
c. Triển khai vấn đề HS triển khai theo trình tự hợp lí * Mở đoạn:(0,5 điểm) - Giới thiệu đoạn thơ trong bài “Bài học đầu cho con” của Đỗ Trung Quân. - Nêu cảm xúc chung: em thấy đoạn thơ rất hay và xúc động về quê hương. * Thân đoạn:(2,0 điểm) - Cảm nhận về hình ảnh quê hương giản dị, thân thuộc - Cầu tre nhỏ, nón lá mẹ nghiêng che, hương hoa đồng cỏ nội. -Màu sắc quen thuộc: hoa bí vàng, mồng tơi tím, dâm bụt đỏ, sen trắng. - Nghệ thuật đặc sắc - Điệp ngữ “Quê hương là…” nhấn mạnh sự gắn bó. - So sánh quê hương với mẹ → thể hiện sự thiêng liêng, duy nhất. - Suy nghĩ, bài học rút ra - Quê hương là cội nguồn nuôi dưỡng con người. - Cần biết trân trọng, yêu thương và nhớ về quê hương. * Kết đoạn:(0,5 điểm) - Khẳng định lại tình cảm yêu quê hương. - Em sẽ cố gắng học tập tốt để sau này xây dựng quê hương ngày càng đẹp hơn. | 0,5 2,0 0,5 | ||||||||||||||||||||
d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. | 0,25 | ||||||||||||||||||||
e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt | 0,25 |
Ngày …tháng 02 năm 2026 DUYỆT CỦA BGH Đặng Nhật Kim Ngọc | Ngày… tháng 02 năm 2026 DUYỆT CỦA TỔ CM Trần Thị Hạnh | Ngày 22 tháng 02 năm 2026 Giáo viên ra đề Trần Thị Kim Oanh |
UBND PHƯỜNG TRẢNG DÀI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS TRẢNG DÀI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025-2026
MÔN NGỮ VĂN KHỐI 6 – Thời gian: 90 phút
(DÀNH CHO HỌC SINH HOÀ NHẬP)
TT | Kĩ năng | Nội dung/đơn vị kiến thức | Mức độ nhận thức | Tổng % điểm | |||||
Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | |||||||
TNKQ | TL | TNKQ | TL | TNKQ | TL | ||||
1 | Đọc hiểu |
Qùa của bà | 4 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 6.0 |
2 | Viết: | Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một đoạn thơ. Trích trong “Bài học đầu cho con” | 0 | 1* | 0 | 1* | 0 | 1* | 4.0 |
Tổng điểm | 4.0 | 0.5 | 2.0 | 1.5 | 0.0 | 2.0 | 10.0 | ||
Tỉ lệ % | 45 % | 35 % | 20% | 100% | |||||
Tỉ lệ chung | 80 % | 20% | |||||||
BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN NGỮ VĂN KHỐI …
Thời gian làm bài: 90 phút
(DÀNH CHO HỌC SINH HOÀ NHẬP)
STT | Kĩ năng | Nội dung / Đơn vị kiến thức | Mức độ đánh giá | Số câu hỏi theo mức độ nhận thức | ||
Nhận biết | Thông hiểu | Vận dụng | ||||
1 | Đọc hiểu | - Thể loại truyện Qùa của bà | Nhận biết: - Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba; lời người kể chuyện và lời nhân vật.C1,C2, C5 - Nhận biết được câu chuyện của tác phẩm.C4 Thông hiểu: - Nêu được ấn tượng chung về văn bản; - Nhận biết được đề tài, chủ đề của văn bản.C3,C5 | 4 TN | 2 TN | 0 |
2. | Viết: | Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một đoạn thơ. “Bài học đầu cho con” | Nhận biết: Biết được yêu cầu của đề bài về kiểu bài viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ, đoạn thơ. Thông hiểu: Viết đúng về kiểu bài, về nội dung và hình thức. Vận dụng: Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ, đoạn thơ. | 1* | 1* | 1* TL |
Tổng | 4 TN | 2 TN | 1*TL | |||
Tỉ lệ % | 45% | 35% | 2.0% | |||
Tỉ lệ chung | 80% | 20% | ||||
UỶ BẠN NHÂN DÂN P. TRẢNG DÀI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS TRẢNG DÀI Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2025 - 2026
MÔN NGỮ VĂN KHỐI 6
Thời gian làm bài: 90 phút
(DÀNH CHO HỌC SINH HOÀ NHẬP)
- ĐỌC HIỂU: (6.0 điểm)
Đọc ngữ liệu sau đây:
Quà của bà
Bà tôi bận lắm, cặm cụi công việc suốt ngày. Nhưng chả lần nào đi chợ mà bà không tạt vào thăm hai anh em tôi, cho chúng tôi khi thì tấm bánh đa, quả thị, khi thì củ sắn luộc hoặc mớ táo. Ăn quà của bà rất thích, nhưng ngồi vào lòng bà nghe bà kể chuyện còn thích hơn nhiều. Anh em tôi, đứa nào cũng “mê” bà lắm.
Gần đây, bà tôi không được khỏe như xưa nữa. Đã hai năm nay, bà bị đau chân. Bà không đi chợ được, cũng không đến chơi với các cháu được. Thế nhưng lần nào chúng tôi đến thăm bà, bà cũng vẫn có quà cho chúng tôi: khi thì mấy củ dong riềng, khi thì cây mía, quả na, hoặc mấy khúc sắn dây, toàn những thứ tự tay bà trồng ra. Chiều qua, đi học về, tôi chạy đến thăm bà. Bà ngồi dậy, cười cười, rồi tay bà run run, bà mở cái tay nải của bà, đưa cho tôi một gói quà đặc biệt: ô mai sấu!
Bà ơi bà! Ô mai sấu bà cho, cháu sẽ chia cho bố cháu, mẹ cháu và anh cháu… Cháu biết rồi, bà ơi… Cứ sáng sớm, sau mỗi đêm mưa gió, bà lại lần ra sân, ra chân tường sau bếp nhặt những quả sấu rụng ở quanh gốc cây sấu bà trồng từ thời con gái. Rồi bà rửa, bà ngâm muối, bà phơi. Bà gói thành từng gói nhỏ, bà đợi các cháu đến bà cho…
(Vũ Tú Nam, Quà của bà, in trong SGK Ngữ văn 6 – Cánh Diều, NXB Giáo dục Việt Nam, 2019, tr. 68–70)
Em hãy chọn câu trả lời đúng nhất (từ câu 1 đến câu 8)
Câu 1. Truyện được kể theo ngôi kể nào?
A. Ngôi thứ nhất. B. Ngôi thứ hai.
C. Ngôi thứ ba. D. Kết hợp cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba.
Câu 2: Người kể chuyện trong văn bản là ai?
A. Người bà B. Người cháu
C. Người hàng xóm D. Một người kể giấu mặt
Câu 3: Vì sao đã hai năm bà không đi chợ rồi tạt vào thăm hai anh em nhân vật “tôi”?
A. Vì bà đã già yếu B. Vì bà bị đau chân
C. Vì không có người đưa bà đi D. Vì bà để hai anh em tự đến
Câu 4: Nội dung chính của văn bản trên là:
A. Kể về những món quà của bà
B. Bộc lộ tình cảm yêu thương bà
C. Kể về những món quà và tình yêu thương của bà dành cho cháu.
D. Lòng biết ơn bà
Câu 5: Từ “chân” trong các trường hợp :”… bà bị đau chân “và “…bà lại lần ra sân, ra chân tường sau bếp…” là từ :
A.Từ đa nghĩa B.Từ đồng âm C. Từ ghép D. Từ láy.
Câu 6: Chủ đề của đoạn trích là:
A. Ca ngợi tình phụ tử. B. Ca ngợi tình mẫu tử.
C. Ca ngợi tình bà cháu. D. Ca ngợi tình yêu quê hương đất nước.
- VIẾT (4.0 điểm)
Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về đoạn thơ sau:
Quê hương là cầu tre nhỏ
Mẹ về nón lá nghiêng che
Là hương hoa đồng cỏ nội
Bay trong giấc ngủ đêm hè
[...]
Quê hương là vàng hoa bí
Là hồng tím giậu mồng tơi
Là đỏ đôi bờ dâm bụt
Màu hoa sen trắng tinh khôi
[...]
Quê hương mỗi người chỉ một
Như là chỉ một mẹ thôi
Quê hương nếu ai không nhớ...
Sẽ không lớn nổi thành người.
(Trích Bài học đầu cho con, Đỗ Trung Quân, NXB Văn họ, 1991)
D. ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Phần | Câu | Nội dung | Điểm | ||||||||||||||
I | ĐỌC - HIỂU | 6,0 | |||||||||||||||
1->6 | HS chọn đúng đáp án của mỗi câu được 0,5 điểm
| 6,0 | |||||||||||||||
II | VIẾT | 4,0 | |||||||||||||||
* Mức độ tối đa: Đảm bảo các yêu cầu a, b, c, d, e dưới đây a. Đảm bảo bố cục đoạn văn gồm 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn. | 0,25 | ||||||||||||||||
b. Xác định đúng yêu cầu của đề: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) ghi lại cảm xúc của em về đoạn thơ sau: | 0,25 | ||||||||||||||||
c. Triển khai vấn đề HS triển khai theo trình tự hợp lí * Mở đoạn:(0,5 điểm) - Giới thiệu đoạn thơ trong bài “Bài học đầu cho con” của Đỗ Trung Quân. - Nêu cảm xúc chung: em thấy đoạn thơ rất hay và xúc động về quê hương. * Thân đoạn:( 2,0 điểm) - Cảm nhận về hình ảnh quê hương giản dị, thân thuộc - Cầu tre nhỏ, nón lá mẹ nghiêng che, hương hoa đồng cỏ nội. -Màu sắc quen thuộc: hoa bí vàng, mồng tơi tím, dâm bụt đỏ, sen trắng. - Nghệ thuật đặc sắc - Điệp ngữ “Quê hương là…” nhấn mạnh sự gắn bó. - So sánh quê hương với mẹ → thể hiện sự thiêng liêng, duy nhất. - Suy nghĩ, bài học rút ra - Quê hương là cội nguồn nuôi dưỡng con người. - Cần biết trân trọng, yêu thương và nhớ về quê hương. * Kết đoạn:(0,5 điểm) - Khẳng định lại tình cảm yêu quê hương. - Em sẽ cố gắng học tập tốt để sau này xây dựng quê hương ngày càng đẹp hơn. | 0,5 2,0 0,5 | ||||||||||||||||
d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. | 0,25 | ||||||||||||||||
e. Sáng tạo: Có sự sáng tạo về dùng từ, diễn đạt | 0,25 |
DUYỆT CỦA BGH Đặng Nhật Kim Ngọc | Ngày… tháng 02 năm 2026 DUYỆT CỦA TỔ CM Trần Thị Hạnh | Ngày 22 tháng 02 năm 2026 Giáo viên ra đề Trần Thị Kim Oanh |