Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức
Phòng Giáo dục và Đào tạo .....
Trường Tiểu học .....
Đề thi Học kì 1 Tiếng Việt lớp 5
(Bộ sách: Kết nối tri thức)
Thời gian làm bài: .... phút
(Đề 1)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Thư gửi các học sinh” (Trang 89, 90– SGK Tiếng Việt 5 tập 1 - Kết nối tri
thức với cuộc sống). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
-< Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: sao Bác khuyên các em học sinh phải cố gắng, siêng năng học
tập,... trong những năm học tới.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)
Đọc>đoạn văn>sau và trả lời các câu hỏi:
EM NHƯ CHỒI NỤ
Vòm trời hé nở tiếng chim
Mùa xuân chồi biếc lim dim mắt chờ.
Cây mai gầy thế, không ngờ
Sớm nay vắt kiệt mình cho nụ vàng.
<
Bướm từ vườn cải bay sang
Cánh non khép mở trên hàng tóc tiên
Nắng nằm võng lá chung chiêng
Ban mai hót giọng hồn nhiên trước nhà.
Em ngồi bên cửa nhìn ra
Xốc tay khẽ chạm hương hoa của mùa
Se se một chút gió lùa
Nhắc em mái tóc mới vừa chớm vai.
<
Chợt thương mẹ tháng năm dài
Nuôi em, mẹ giống cây mai cỗi cằn
Chắt chiu dòng nhựa thơm lành
Em như mầm nụ trên cành mùa xuân.
(Trương Nam Hương)
Câu 1 (0,5 điểm).<Hình ảnh nào trong bài thơ gợi cho bạn nhỏ nghĩ đến mẹ, thương mẹ?
A. Gió xuân se se lạnh.
B. Mùa xuân tươi đẹp đã đến.
C. Cây mai gầy gò, cằn cỗi đã ra nụ vàng.
D. Mùa xuân, cây ra chồi biếc.
Câu 2<(0,5 điểm).<Theo em, nên hiểu hình ảnh “chồi biếc lim dim mắt chờ" như thế nào?
A. Chồi biếc trông như những con mắt của cây.
B. Chồi biếc mới hé trên cây như hé mắt chờ mùa xuân đến.
C. Chồi biếc trông như những em bé mắt lim dim buồn ngủ.
D. Chồi biếc vẫn còn ngủ yên trên nhành cây.
Câu 3<(0,5 điểm).<Em hiểu hình ảnh “Nắng nằm võng lá chung chiêng" như thế nào?
A. Nắng chiếu trên lá cây lay động, chung chiêng như đưa võng.
B. Nắng làm lá cây võng xuống như võng chung chiêng trong gió xuân.
C. Nắng làm cho những chiếc võng chung chiêng theo gió.
D. Gió xuân nhẹ đưa lá cây chung chiêng.
Câu 4<(0,5 điểm).<Câu thơ "Se se một chút gió lùa/ Nhắc em mái tóc mới vừa chớm vai" ý?
A. Gió vờn bay trên tóc, nhắc em: tóc đã chớm vai, mình đã lớn.
B. Gió lùa làm em thấy se lạnh vì mái tóc ngang vai không đủ ấm.
C. Em ngồi trước gió, chải tóc, đón xuân sang.
D. Tóc bay trong gió xuân là dấu hiệu em đã lớn.
Câu 5 (1,0 điểm).>Muốn tra nghĩa của từ cắm trong từ điển, em làm thế nào?<(Đánh số thứ tự các bước vào ô trống)
<Đọc nghĩa của từ<cắm
<Chọn từ điển phù hợp
<Tìm từ<cắm
<Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ C
<Đọc ví dụ để hiểu nghĩa và cách dùng từ<cắm
Câu 6 (1,0 điểm). Điền dấu câu thích hợp vào đoạn văn sau đây:
“Tuần trước, vào một buổi tối, có hai người bạn học cũ đến thăm tôi: Châu họa sĩ và Hiền kĩ sư một nhà máy cơ khí.
Châu hỏi tôi:
Cậu có nhớ thầy Bản không?
Nhớ chứ! Thầy Bản dạy vẽ bọn mình hồi nhỏ phải không?”
……………………………….………………………………………………………
Câu 7 (1,0 điểm).>Đọc bài ca dao dưới đây và trả lời câu hỏi:
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
<
a) Từ ngữ<khăn, thương nhớ<được lặp lại mấy lần?
……………………………….………………………………………………………
b) Việc lặp đó có tác dụng gì?
……………………………….………………………………………………………
Câu 8 (1,0 điểm). Đặt 1 - 2 câu kể về hoạt động của em ở lớp học, trong câu chứa cả động từ chỉ trạng thái và
động từ chỉ hoạt động. Chỉ rõ các động từ mà em sử dụng:
……………………………….………………………………………………………
Câu 9 (1,0 điểm). Gạch dưới các từ ngữ in đậm được dùng theo nghĩa chuyển:
a)<đầu<người,<đầu<cầu,<đầu<làng,<đầu<sông,<đầu<lưỡi, dẫn<đầu, đứng<đầu
b)<miệng<cười tươi,<miệng<rộng thì sang, há<miệng<chờ sung,<miệng<bát
c) xương<sườn,<sườn<núi, hích vào<sườn,<sườn<nhà,<sườn<xào chua ngọt
d)<lưng<trời,<lưng<núi,<lưng<đồi,<lưng<bà còng,<lưng<ghế
Câu 10 (1,0 điểm). Điền kết từ thích hợp và chỗ trống để hoàn thiện câu văn sau?
<<<<<<< … trời nắng nóng gay gắt … các cô chú nông dân vẫn ra đồng làm cỏ.
……………………………….………………………………………………………
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Đề bài:<Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách mà em đã đọc.
BÀI LÀM
……………………………….………………………………………………………
A. TIẾNG VIỆT (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Đọc>đoạn văn>sau và trả lời các câu hỏi:
CÔ BÉ CHÂN NHỰA
sống cùng bố mẹ em trai trên một ngọn đồi nhỏ xanh ngát. Từ khi sinh ra, chỉ một chân nên đi lại rất
khó khăn. Ở trường, các bạn gọi Lê là “Lê chân nhựa”.
Hôm nay, mẹ đi làm đồi về, trông thấy Lê ngồi bên bậc cửa, khuôn mặt buồn rười rượi nhìn
về phía ngọn đồi bên kia. Mẹ tiến lại gần, hỏi con gái: “Lê, con làm sao thế?”. sợ mẹ lo
lắng, chỉ mỉm cười và đáp: “Dạ, con không sao mẹ ạ!”. Buổi chiều, khi bố mẹ vắng nhà, Lê
gọi em trai lại và bảo: “Núi ơi, em có thể dẫn chị đi sang ngọn đồi bên kia được không?”.
- Không được đâu chị ơi! Chân chị như thế này, sang đó sẽ nguy hiểm lắm!
- Em trai hoảng hốt đáp.
Nghe vậy, Lê chỉ im lặng, đưa mắt nhìn xa xăm. Tối đến, Núi kể với mẹ câu chuyện lúc chiều. Mẹ đau lòng nhìn
đang vất vả tập đi với chiếc chân nhựa, khẽ hỏi Lê: “Ngày mai, con muốn lên rừng cùng mẹ không?”. Mắt
sáng long lanh:
- Dạ, thật không hả mẹ? Con muốn! Con rất muốn được sang ngọn đồi bên kia a!
Từ hôm ấy, mỗi ngày bố mẹ đều đưa lên rừng, dắt con gái tập đi từng quãng, từng quãng một. Quãng rừng ngày
hôm sau sẽ dài và trắc trở hơn quãng rừng ngày hôm trước.
Một ngày nọ, đột nhiên hỏi mẹ: “Mẹ ơi, hôm nay bố mẹ thể cho con tự đi một mình được không ạ?”.
không yên tâm, nhưng mẹ vẫn ân cần nói với Lê: “Ừ, nhưng con hãy nhớ đi thật chậm và cẩn thận nhé con!”.
Hôm ấy, Lê một mình bước từng bước đi sang ngọn đồi bên kia bằng chân nhựa. Lê bị ngã không biết bao nhiêu lần,
nhưng em vẫn nỗ lực đứng dậy đi tiếp. Đến nơi, chân đầy vết trầy xước. đau nhức một bên chân, nhưng
trong lòng Lê lại rộn ràng, hân hoan một cảm giác hạnh phúc mà trước nay chưa từng có.
Bố mẹ và em trai nép sau gốc chà là xúc động nhìn Lê, mắt ướt nhòe đi.
Theo Nhung Ly
Câu 1 (0,5 điểm).>Vì sao các bạn gọi Lê là “Lê chân nhựa”?
A. Vì nhà Lê chuyên làm chân nhựa để bán.
B. Vì đôi chân của Lê được làm bằng nhựa.
C. Vì Lê chỉ có một chân thật và một chân nhựa.
D. Vì cả hai chân của Lê bị tật phải dùng chân nhựa để đi lại.
Câu 2 (0,5 điểm).>Bố mẹ đã làm gì để giúp Lê tập đi?
A. Mỗi ngày bố mẹ đều dắt Lê tập đi ở những con đường ngắn nhưng trắc trở.
B. Mỗi ngày bố mẹ đều đưa Lê lên rừng, dắt Lê tập đi từng quãng.
C. Mỗi ngày bố mẹ đều dắt Lê tập đi vòng quanh nhà.
D. Bố mẹ luôn an ủi, động viên Lê.
Câu 3 (0,5 điểm).>Lê đã gặp khó khăn gì khi tự mình sang ngọn đồi bên kia?
A. Lê ngã không biết bao nhiêu lần.
B. Chân của Lê đầy vết xước.
C. Lê khát nước và đuối sức.
D. Cả A và B đều đúng.
Câu 4 (0,5 điểm).>Khi qua được ngọn đồi bên kia một mình, Lê cảm thấy thế nào?
A. Lê cảm thấy xúc động, mắt ướt nhòe từ lúc nào không hay.
B. Đôi mắt Lê sáng long lanh, khuôn mặt tràn đầy hạnh phúc.
C. Lê thấy lòng rộn ràng, hân hoan, tràn đầy hạnh phúc.
D. Cả B và C đều đúng.
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 5 (2,0 điểm).>Muốn tra nghĩa của từ cắm trong từ điển, em làm thế nào?<(Đánh số thứ tự các bước vào ô trống)
Đọc nghĩa của từ <cắm
Chọn từ điển phù hợp
Tìm từ <cắm
Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ C
Đọc ví dụ để hiểu nghĩa và cách dùng từ <cắm
Câu 6 (2,0 điểm).>Đọc bài ca dao dưới đây và trả lời câu hỏi:
Khăn thương nhớ ai,
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt lên vai.
Khăn thương nhớ ai,
Khăn chùi nước mắt.
<
a. Từ ngữ<khăn, thương nhớ<được lặp lại mấy lần?
b. Việc lặp đó có tác dụng gì?
B. TẬP LÀM VĂN (4,0>điểm)
Câu>7>(4,0 điểm).>Viết đoạn văn giới thiệu nhân vật trong một cuốn sách mà em đã đọc.
ĐÁP ÁN GỢI Ý
A. TIẾNG VIỆT: (6,0 điểm)
1. Đọc hiểu văn bản (2,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
C B D C
2. Luyện từ và câu (4,0 điểm)
Câu 5 (2,0 điểm)<
4. Đọc nghĩa của từ<cắm
1. Chọn từ điển phù hợp
3. Tìm từ<cắm
2. Tìm mục từ bắt đầu bằng chữ C
5. Đọc ví dụ để hiểu nghĩa và cách dùng từ<cắm
Câu 6 (2,0 điểm)<
a. Từ khăn được lặp lại 6 lần, từ thương nhớ được lặp lại 3 lần.
b. Việc lặp lại từ “khăn” và “thương nhớ” thể hiện nỗi nhớ người yêu triền miên, da diết của nhân vật trữ tình.
B. TẬP LÀM VĂN:>(4,0 điểm)
Câu>7 (4,0>điểm)
1. Viết được bài văn có bố cục đầy đủ, rõ ràng (2,5 điểm)
- Em chọn nhân vật trong cuốn sách nào để giới thiệu? Tác giả cuốn sách đó là ai?
- Nhân vật đó có tên là gì?
- Em muốn giới thiệu điều gì về nhân vật?
Đề thi Học kì 2 Tiếng Việt lớp 5
(Bộ sách: Kết nối tri thức)
Thời gian làm bài: .... phút
(Đề 1)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Người thầy của muôn đời” (Trang 93 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 - Kết nối tri
thức với cuộc sống). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
-< Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Đoạn mở đầu bài đọc giới thiệu những gì về thầy giáo Chu Văn An?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)
Câu 1 (0,5 điểm).>Theo tác giả, lòng yêu nước ban đầu được hình thành từ đâu?
A. Những cảnh đẹp nổi tiếng.
B. Những điều giản dị như cây cối, phố nhỏ, và hương vị trái cây.
C. Những bài học lịch sử về quê hương.
D. Những chiến công trong chiến tranh.
Câu 2 (0,5 điểm).<Người dân xứ U-crai-na thường nhớ điều gì về quê hương?
A. Dòng sông Nê-va rộng lớn.
B. Khí trời mát lạnh của núi cao.
C. Bóng thùy dương tư lự và cái bằng lặng của trưa hè vàng ánh.
D. Những con phố cũ chạy ngoằn ngoèo.
Câu 3 (0,5 điểm).>Trong bài, điện Krem-li được nhắc đến như biểu tượng của điều gì?
A. Một thành phố hiện đại.
B. Dấu hiệu vinh quang và ánh sao đỏ của ngày mai.
C. Một công trình kiến trúc cổ.
D. Một niềm tự hào lịch sử.
Câu 4 (0,5 điểm).>Tại sao thời gian “dường như không trôi đi nữa” trong ký ức của người xứ U-crai-na?
A. Vì họ đang thưởng thức sự yên tĩnh trọng thể của trưa hè.
B. Vì họ chìm trong nỗi nhớ quê hương.
C. Vì họ không muốn rời xa quê hương.
D. Vì thời gian không quan trọng với họ.
Câu 5 (1,0 điểm).>Hãy gạch chân vào các từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau:>
Con suối vào mùa thu như một dải lụa mềm mại, chảy róc rách qua những tảng đá nhẵn thín. Nước suối trong vắt,
mát lạnh, phản chiếu những chiếc lá vàng óng ánh như những mảnh vàng lấp lánh. Hai bên bờ suối, cây cối xanh
ngát. Những hòn đá cuội dưới suối phủ một lớp rêu xanh mướt.
(Theo<Hồng Anh)
Câu 6 (1,0 điểm).>Hoàn thành truyện vui dưới đây bằng cách điền kết từ phù hợp:>
Một bác sĩ nói .............. một vị quán quân thể thao:<
- Anh sốt cao quá!<
- Bao nhiêu độ, thưa bác sĩ?<
- 41 độ. ......... hạ sốt, tôi phải tiêm cho anh một liều.<
- Khoan đã, bác sĩ! – Vị quán quân thều thào hỏi – Kỉ lục sốt thế giới bây giờ là bao nhiêu?<
(Theo in-tơ-nét)
Câu>7 (1,0 điểm).>Tìm từ đồng nghĩa trong các câu sau (Gạch chân dưới từ đồng nghĩa mà em tìm được):
a)<Các em lớp Một<phấn khởi<chào đón năm học mới. Chúng tôi cũng vô cùng<hân hoan.
b)<Đất nước<ta thật thanh bình. Cuộc sống của người dân trên mọi miền<Tổ quốc<thật yên vui.
Câu 8 (1,0 điểm).>Thay từ in đậm trong mỗi câu sau bằng một từ đồng nghĩa:
a)<Mai tặng tôi chiếc nơ cài tóc màu hồng rất<đẹp.
b)<Bầy ngựa tung vó trên thảo nguyên<rộng lớn.
c)<Xe chúng tôi vừa chạy qua quãng đường<gập ghềnh, nhiều ổ gà.
d)<Những cánh hoa<bé xíu<cố gắng vươn lên khỏi đám cỏ để đón ánh nắng mặt trời.(...)
Câu>9 (1,0 điểm).>Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu:
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường
Nhớ Người những sáng tinh sương
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
Nhớ chân Người bước lên đèo
Người đi rừng núi trông theo bóng Người.
(Tố Hữu)
a)<Em hãy tìm các danh từ tác giả dùng để chỉ Bác Hồ.
b)<Em có nhận xét gì về cách viết các danh từ tìm được.( ...)
Câu 8 (1,0 điểm).>Tìm từ ngữ dùng để liên kết các câu trong đoạn văn sau:
<<<<< (1) Mùa hạ mở đầu với muôn vàn tiếng ve tiếng chim vít vịt. (2) Cùng với mùa hạ nắng vàng rực rỡ,
những ngọn gió nam hây hẩy hoà quyện với tiếng sáo diều ngân nga. (3) Những quả vải thiều bắt đầu sẫm lại, mọng
nước. (4) Nhưng không chỉ thế, mùa của nắng vàng rực rỡ còn khiến cả cái đầm sen trước làng cũng trồi lên
những búp như hai bàn tay khum khum chụm lại.
(Đặng Vương Hưng)
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Đề bài:>Viết đoạn văn nêu ý kiến tán thành việc tích cực tham gia phong trào trồng cây nhà trường nơi em
sống.
BÀI LÀM
Đề thi Giữa kì 2 Tiếng Việt lớp 5
(Bộ sách: Kết nối tri thức)
Thời gian làm bài: .... phút
(Đề 1)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (2 điểm)
- GV cho học sinh đọc đoạn văn bản “Tiếng hát của người đá” (Trang 8 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 - Kết nối tri thức
với cuộc sống). Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
-< Dựa vào nội dung bài đọc, HS trả lời câu hỏi: Khi giặc kéo đến, dân làng em người đá đã làm để đuổi
giặc?
II. Đọc thầm và làm bài tập: (8 điểm)
CÂY LÁ ĐỎ
Vườn nhà Loan rất nhiều cây ăn quả. Riêng góc vườn một cây, chẳng hiểu cây gì. Hồi còn nhà, chị
Phương rất quý nó và gọi nó là “cây lá đỏ”, vì cứ vào dịp gần Tết là lá cây ấy lại đỏ rực lên như một đám lửa.
Một lần, đang nằm thiu thiu ngủ, Loan láng máng nghe mấy ông bàn với bố mẹ định trồng cây nhãn Hưng
Yên nhưng vườn chật quá. Có lẽ phải chặt cây lá đỏ đi. Loan lo quá, liền nhắn tin cho chị Phương biết. Ba hôm sau,
Loan nhận được thư của chị Phương: “Chị phải viết t hư ngay cho em kẻo không kịp. Loan ơi, em nói với ông bà
bố mẹ hộ chị là đừng chặt cây lá đỏ ấy đi em nhé! Tuy quả nó không ăn được nhưng chị rất quý cây đó. Em còn nhớ
chị Duyên không? Chị bạn thân nhất của chị hồi xưa ấy mà! Sau khi tốt nghiệp phổ thông, chị đi học phạm, còn
chị Duyên đi xung phong chống cứu nước. Một lần, chị Duyên đem về cho chị một nắm hạt cây đỏ. Chị
Duyên bảo vùng rừng núi nơi chị ấy làm việc nhiều thứ cây ấy lắm. Cứ nhìn thấy cây đỏ, chị Duyên lại
nhớ đến chị, nhớ những kỉ niệm của thời học sinh thật là đẹp đẽ. Sau lần gặp ấy, chị Duyên đã anh dũng hi sinh giữa
lúc đang cùng đồng đội lấp hố bom cho xe ta ra chiến trường, em ạ…”.
Loan đọc lá thư của chị Phương giữa một buổi chiều mưa. Ngồi bên cửa sổ nhìn ra, em bỗng thấy cây lá đỏ đẹp hơn
và thấy quý cây lá đỏ hơn bao giờ hết.
(Theo Trần Hoài Dương)
Câu 1 (0,5 điểm).>Vì sao ông bàn với bà và bố mẹ định chặt cây lá đỏ?
A. Vì muốn có chỗ để trồng nhãn.
B. Vì lá cây rụng quá nhiều.
C. Vì cây không có quả, cũng không có hoa.
D. Vì màu sắc của cây không đẹp.
Câu 2 (0,5 điểm).>Dòng nào nêu đúng đặc điểm của cây lá đỏ trong bài đọc?
A. Hoa đỏ như mặt trời.
B. Quả không ăn được.
C. Tán cây xoè rộng.
D. Nhựa cây màu đỏ.
Câu 3 (0,5 điểm).>Vì sao chị Phương gọi cây ở góc vườn là “cây lá đỏ”?
A. Vì lá cây đỏ quanh năm.
B. Vì lá cây chuyển đỏ vào dịp gần Tết.
C. Vì cây có quả màu đỏ.
D. Vì cây thường tứa ra nhựa màu đỏ.
Câu 4 (0,5 điểm).>Tại sao chị Phương lại rất quý cây lá đỏ?
A. Vì nó gợi nhớ kỉ niệm với chị Duyên.
B. Vì nó mang lại bóng mát cho góc vườn.
C. Vì nó là cây duy nhất trong vườn.
D. Vì nó có quả rất ngon.
Câu 5 (1,0 điểm).>Thêm vế các câu thích hợp để tạo câu ghép.
a)>Mưa càng to, ………………………………………………………………………
b)<Chẳng những Mai hiền lành mà ………………………………………………….
c)<Tuy trời rét nhưng …………………………………………………………………
d)<Tiếng trống trường vừa vang lên, …………………………………………………
Câu 6 (1,0 điểm).>Em hãy viết lại những câu đơn dưới đây thành câu ghép:
a)<Ngoài vườn, mẹ em đang cuốc đất để trồng rau.
………………………………………………………………………………………
b)<Bố em là bác sĩ đang khám bệnh cho bác Hòa ở trong phòng.
……………………………………………………………………………………….
Câu 7 (1,0 điểm). Em hãy tìm câu đơn và câu ghép trong đoạn văn dưới đây:
(1) Mùa đông, rùa ngại rét. (2) Gió cứ thổi vù. (3) Rùa đợi đến mùa xuân. (4) Mùa xuân nhiều hoa, nhưng mùa
xuân vẫn là đứa em của mùa đông. (5) Mưa phùn vẫn cứ lai rai và gió bấc vẫn thút thít ở các khe núi. (6) Rùa lại đợi
đến hè. (7) Mùa hè tạnh ráo.
(8) Cây cối có nhiều quả chín thơm tho. (9) Nhưng cái nóng cứ hầm hập. (10) Cả ngày, bụi cuốn mịt mùng. (11) Hễ
cơn dông đến thì đất đá lại như sôi lên, nước lũ đổ ào ào.
Theo Võ Quảng...
Câu>8 (1,0 điểm)>Em hãy điền kết từ phù hợp để nối các vế câu ghép dưới đây:>
a)<Lan gieo hai hạt đậu cạnh nhau ______ cậu chăm sóc, tưới nước cẩn thận cho chúng mỗi ngày.<
b)<Mai sợ các bạn ngắt những bông hoa trong vườn _____ cô làm một cái hàng rào nhỏ xung quanh vườn.<
c)<Trời chuẩn bị mưa _____ Giang không đi chơi nữa.<
d)<Thời tiết năm nay thất thường ______ mùa màng vẫn bội thu.
Câu 9 (1,0 điểm). Em hãy tìm câu đơn và câu ghép trong đoạn văn dưới đây:
<<<<<<<<< (1) Chú công an đi từ xa lại, chú thấy một bà cụ đang xách ba túi đồ lớn. (2) Đôi tay yếu ớt của bà không còn
đủ sức để xách đồ nữa. (3) Chú công an liền chạy lại giúp đỡ cụ. (4) Trời sẩm tối, cả hai người vừa đi vừa trò
chuyện suốt quãng đường về nhà bà cụ.<
(Trích “Chú công an xóm tôi” – Theo Uyển Ly)<...
Câu 10 (1,0 điểm). Tìm câu ghép trong mỗi đoạn văn dưới đây và cho biết các vế câu được nối với nhau bằng
cách nào?
a) Hoa buởi là hoa cây, còn hoa nhài là hoa bụi. Hoa cây có sức sống mạnh mẽ. Hoa bụi có chút gì giản dị hơn.
NGÔ VĂN PHÚ
b) Mới đây thôi, đồng lúa phơi một màu vàng chanh. Còn bây giờ, đã rực lên màu vàng cam rồi. Mặt Trời từ từ
trôi về phía những dãy núi mờ xa. Dường như đồng lúa Mặt Trời đang một sự đua tài thầm kín nào đấy. Mặt
Trời càng xuống thấp, cánh đồng càng dâng lên.
NGUYỄN TRỌNG TẠO...
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
Đề bài:>Viết bài văn tả một người thân trong gia đình em.
BÀI LÀM