TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TRƯỜNG
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn thi: Toán học 9
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (3,0 điểm )
a) Cho n nguyên dương, chứng minh rằng
3 1 3 1
2 2 1
n n
A
là hợp số
b) Tìm một số chính phương có 4 chữ số, biết rằng khi ta thêm vào mỗi chữ số của nó 1 đơn vị thì được
số mới cũng là số chính phương.
Câu 2 (4,0 điểm )
a) Giải phương trình:
4 4
3 1
1
2 2
x x
b) Giải hệ phương trình
5
2
3
3
2
2
1x y
x y x y
Câu 3 ( 3,0 điểm )
a, Bác An để 10 triệu đồng trong tài khoản ngân hàng. Vào cuối mỗi năm, ngân hàng trả lãi 3% vào tài
khoản cho bác ấy, nhưng sau đó sẽ tính phí duy trì tài khoản hằng năm là 80 nghìn đồng. Hỏi sau 3 năm
số dư trong tài khoản này của bác An là bao nhiêu? Gọi m là số tiền ban đầu trong tài khoản của bác An.
Viết công thức tính số tiền dư trong tài khoản của bác An sau 10 năm theo m.
b, Một tấm bìa cứng hình chữ nhật có chiều dài là 50 cm và chiều rộng là 30 cm. Bạn Linh cắt ở mỗi góc
một tấm bìa hình vuông cạnh x (cm) và xếp phần còn lại thành một hình hộp không nắp. Tìm x để diện
tích xung quanh của hình hộp chữ nhật sau khi cắt là lớn nhất
Câu 4 (7 điểm ):
Cho
vuông tại
,
A
2
BC a cm
. Đường cao
AH
. Gọi
,
D E
lần lượt là hình chiếu của
H
trên
,
AC AB
. Chứng minh rằng :
a)
2
. .
AB EB AC EH AB
b) Qua điểm
B
vẽ đường thẳng song song với
,
AC
qua điểm
C
vẽ đường thẳng song song với
AB
, hai đường thẳng này cắt nhau tại
M
. Gọi
N
K
lần lượt là trung điểm của
BM
HC
.
Chứng minh
AK
vuông góc với
KN
.
c) Tìm giá trị lớn nhất của diện tích tứ giác
ADHE
.
Câu 5 (1 điểm). Mỗi điểm trên mặt phẳng đều được tô bởi một trong ba màu xanh, đỏ, vàng. Chứng
minh rằng luôn tồn tại hai điểm được tô cùng một màu mà khoảng cách giữa chúng bằng 1.
Câu 6 ( 2,0 điểm): Hai bạn Minh và Huy chơi một trò chơi như sau: Minh chọn ngẫu nhiên một số trong
tập hợp{5; 6; 7; 8; 9; 10}; Huy chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp{4; 5; 7; 8; 9; 11}. Bạn nào chọn
được số lớn hơn sẽ là người thắng cuộc. Nếu hai số chọn được bằng nhau thì kết quả là hòa. Tính xác suất
của biến cố A: “Bạn Minh thắng”
.........................Hết..........................
Hướng dẫn chấm
Câu Nội dung Điểm
Câu 1 (3,0 điểm )
a) Cho n nguyên dương, chứng minh rằng
3 1 3 1
2 2 1
n n
A
là hợp số
b) Tìm một số chính phương có 4 chữ số, biết rằng khi ta thêm vào mỗi chữ số của nó 1 đơn vị thì được số mới
c
ũng l
à s
chính phương
1
(3,0)
a
1,5
Ta có:
3 1 3 1
2 2 1
n n
A
nên
3 2 3 3 3
2 2 2 2 4. 2 2 2 5.8 2
n n
n n n
A
8 1(mod 7)
nên
8 1(mod7)
n
, suy ra
5 2 0(mod 7)
A
hay
7
A
.
Mặt khác ta chứng minh được
7
A
nên
A
là hợp số
1,5
b
1,5
Gọi số đó là
, 0
abcd a
, a,b,c,d là chữ số
Do
abcd
là số chính phương nên
2
,
abcd x x N
Khi thêm vào mỗi chữ số của nó 1 đơn vị thì cũng được 1 số chính
phương nên
2
( 1)( 1)( 1)( 1) ,
a b c d y y N
2 2
11.101
y x
0,5
Suy ra:
( )( ) 11.101
y x y x
. Mà y – x < y +x
11 45
101 56
y x x
y x y
Vậy số cần tìm là 45
2
= 2025.
1,0
Câu 2 (4 điểm )
a) Giải phương trình
4 4
3 1
1
2 2
x x
b) Giải hệ phương trình
5
2
3
3
2
2
1x y
x y x y
a
2,0
Đặt
1
t x
khi đó phương trình đã cho trở thành:
4 4
1 1
1
2 2
t t
4 2
1 1
2 12 . 2. 1
4 16
t t
4 2
7
2 3 0
8
t t
0,5
4 2
16 24 7 0
t t
4 2 2
16 28 4 7 0
t t t
2 2 2
4 4 7 4 7 0
t t t
2 2
4 1 4 7 0
t t
Suy ra:
2
4 1 0
t
(vì
2
4 7 0
t
)
2 1 2 1 0
t t
1,0
Suy ra:
2 1 0
t
hoặc
2 1 0
t
1
2
t
hoặc
1
2
t
+) Với
1
2
t
suy ra
1
1
2
x
1
2
x
+) Với
1
2
t
suy ra
1
1
2
x
3
2
x
Vậy phương trình đã cho có nghiệm
1
2
x
3
2
x
0,5
b
2,0
2
32
3 2
2
5 3
3
33
1
1
( )(
1)
1
1
x
xy
y
y
y y
x y
x y
Nếu
0 1
x y
1,0
Nếu
0 1
x y
. Ta có:
2
2 2 3 2 3
2 3
1
(1 ) 1 (1 )( 2 ) 0
1
x y
y y y y y
x y
Do y khác 1 suy ra
0 1
2 3
y x
y x
V
y h
phương tr
ình có 3 nghi
m(x;y) là (0;1), (1;0), (
-
3;
-
2)
1,0
Câu 3 ( 3,0 điểm ) a, Bác An để 10 triệu đồng trong tài khoản ngân hàng. Vào cuối mỗi năm,
ngân hàn
g tr
lãi 3% vào tài kho
n cho bác
y, nhưng sau đó s
tính phí duy trì tài kho
n h
ng
năm là 80 nghìn đồng. Hỏi sau 3 năm số dư trong tài khoản này của bác An là bao nhiêu? Gọi
m là số tiền ban đầu trong tài khoản của bác An. Viết công thức tính s tiền dư trong tài khoản
của bác An sau 10 năm theo m.
b, Một tấm bìa cứng hình chữ nhật có chiều dài là 50 cm và chiều rộng là 30 cm. Bạn Linh cắt ở mỗi góc một
tấm bìa hình vuông cạnh x (cm) và xếp phần còn lại thành một hình hộp không nắp. Tìm x để diện tích xung
quanh c
a hình h
p ch
nh
t sau khi c
t là l
n nh
t
3
(3,0)
a
1,5đ
b.
1,5đ
Vào cuối năm thứ nhất, số tiền trong tài khoản của bác là
m
1
= m+ 3%.m – 80 000 = 1,03m – 80 000(đồng)
Vào cuối năm thứ hai, số tiền trong tài khoản của bác là
m
2
= m
1
+ 3%.m
1
– 80 000 = 1,03m
1
– 80 000
=1,03.(1,03m – 80 000) - 80 000
=1,03
2
m- 1,03. 80 000 – 80 000(đồng)
Vào cuối năm thứ ba, số tiền trong tài khoản của bác là
m
3
= m
2
+ 3%.m
2
– 80 000 = 1,03m
2
– 80 000
=1,03(1,03
2
m- 1,03. 80 000 – 80 000) – 80 000
=1,03
3
. m – 1,03
2
. 80 000 - 1,03. 80 000 – 80 000(đồng)
=10 679 998 đồng
0,25
0,25
0,5
Tương tự: Vào cui năm thứ 10, số tiền trong tài khoản của bác là
A
10
= 1,03
10
. m – 1,03
9
. 80 000 – 1,03
8
. 80 000 - … - 1,03. 80 000 – 80
000 (đ
ng)
0,5
Diện tích tấm bìa hình chữ nhật này là: 50.30 = 1500 (cm
2
).
Chiều dài sau khi cắt tấm bìa là: 50 – 2x (cm).
Chiều rộng sau khi cắt tấm bìa là: 30 – 2x (cm).
Diện tích xung quanh của hộp là:
2x (50 – 2x + 30 – 2x) = 2x(80 – 4x) = −8x
2
+ 160x (cm
2
).
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật sau khi cắt là lớn nhất thì
−8x
2
+ 160x đạt giá trị lớn nhất.
Ta có:
−8x
2
+ 160x =
−8(x
2
– 20x + 100) + 800 =
−8(x
– 10)
2
+ 800.
Nhận thấy −8(x – 10)
2
≤ 0 nên −8(x – 10)
2
+ 800 ≤ 800.
Dấu “=” xảy ra khi x – 10 = 0 hay x = 10.
1,5
Câu 4 (7 điểm )
Cho
vuông tại
,
A
2
BC a cm
. Đường cao
AH
. Gọi
,
D E
lần lượt là hình chiếu của
H
trên
,
AC AB
. Chứng minh rằng :
a)
2
. .AB EB AC EH AB
b) Qua điểm
B
vẽ đường thẳng song song với
,AC
qua điểm
C
vẽ đường thảng song song với
AB
,
hai đường thẳng này cắt nhau tại
M
. Gọi
N
K
lần lượt là trung điểm của
BM
HC
. Chứ
ng minh
AK
vuông góc với
KN
.
c) Tìm giá trị lớn nhất của diện tích tứ giác
ADHE
.
4
(7,0)
a
2,5
Xét tứ giác
ADHE
có:
90
o
A D E
=>
ADHE
là hình chữ nhật =>
HE AD
.
Áp dụng TSLG vào các tam giác vuông và chứng minh đc:
2
. (1)BH BA BE
2
.AH AD AC
1,5
HE AD
nên
2
. . (2)AH AD AC AC HE
Từ (1) và (2) suy ra:
2 2 2
. .AB EB AC EH BH AH AB
(đpc/m)
1,0
b
2,5
Gọi
O
là giao điểm của
AH
ED
.
Chứng minh được
OK
là đường trung bình của
AHC
Chứng minh được tứ giác
BNKO
là hình bình hành để suy ra
BO
song
song
với
NK
- Chứng minh được
O
là trực tâm của
ABK
- Chứng minh được
BO
vuông góc với
AK
để suy ra
NK
vuông góc
1,0
1,5
với
AK
c
2,0
Tìm giá trị lớn nhất của: diện tích tứ giác
ADHE
ABC
vuông tại
A
, trung tuyến
AM
ta có:
1
2
AM BC a
(cm)
Xét
ABH
vuông tại H có:
2
2
.
AH
AH AE AB AE
AB
Tương tự:
2
AH
AD
AC
Do đó:
2 2 4 3 3 3 2
. .
. 2 2
ADHE
AH AH AH AH AM a a
S AE AD
AB AC AB AC BC BC a
Dấu “=” xảy ra khi
AH AM
khi
H M
Vậy
ABC
vuông cân tại A.
Vậy max
2
2
ADHE
a
S
khi
ABC
vuông cân tại A.
1,5
0,25
0,25
Câu 5 (1 điểm) Mỗi điểm trên mặt phẳng đều được tô bởi một trong ba màu xanh, đỏ, vàng. Chứng minh rằng
luôn t
n t
i hai đi
m đ
ư
c tô cùng m
t màu mà kho
ng cách gi
a chúng b
ng 1
.
Giả sử không có hai điểm nào được tô cùng màu và khoảng cách giữa chúng bằng 1
đơn vị
Xét một điểm O bất kỳ trên mặt phẳng, giả sử điểm O được tô màu vàng
Vẽ đường tròn (O; 3 ). Lấy một điểm P bất kỳ trên (O; 3 ).
0,25
Dựng hình thoi OAPB có cạnh bằng 1 và đường chéo OP = 3
Dễ thấy OA=OB=AB=BC=1 Theo giả sử không có hai điểm nào cùng màu mà có
khoảng cách bằng 1
nên hai điểm A,B không phải màu vàng vì OA =OB =1
0,5
Suy ra P phải tô màu vàng vì PA =PB =1 và A, B không tô màu vàng
Mà P bất kỳ trên (O; 3 ) nên mọi điểm trên (O; 3 ) đều được tô màu vàng
Suy ra luôn tồn tại hai điểm cùng tô màu vàng trên (O; 3 ) có khoảng cách bằng 1
Điều này trái giả sử . Suy ra điều phải chứng minh
0,25
Câu 6( 2,0 điểm) Hai bạn Minh và Huy chơi một trò chơi như sau: Minh chọn ngẫu nhiên một
số trong tập
hợp{5; 6; 7; 8; 9; 10}; Huy chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp{4; 5; 7; 8; 9; 11}. Bạn nào
chọn được
số lớn hơn sẽ là người thắng cuộc. Nếu hai số chọn được bằng nhau thì kết quả là hòa. Tính
xác suất của
biến cố A: “Bạn Minh thắng”
Số cách chọn ngẫu nhiên là 6.6 = 36 cách
A: “B
n Minh th
ng”
0,5
Minh có 6 cách chọn số (từ tập hợp {5; 6; 7; 8; 9; 10})
- 5 trường hợp Minh thắng: Minh chọn 10, Huy chọn 4, 5, 7, 8, 9
- 4 trường hợp Minh thắng: Minh chọn 9, Huy chọn 4, 5, 7, 8
- 3 trường hợp Minh thắng: Minh chọn 8, Huy chọn 4, 5, 7
- 4 trường hợp Minh thắng: Minh chọn 6, 7; Huy chọn 4, 5
- 1 trường hợp Minh thắng: Minh chọn 5; Huy chọn 4
Suy ra số cách để Minh chọn thắng là: 5+ 4+ 3+ 4+ 1 = 17.
Xác suất của biến c A: “Bạn Minh thắng” là 17: 36
1,0
0,5
Lưu ý: 1. Nếu học sinh giải cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa tương ứng cho câu đó,
2. Riêng câu 4, học sinh không vẽ hình hay vẽ hình sai thì không chấm

Preview text:

TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRÃI
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI LỚP 9 CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2025 - 2026 Môn thi: Toán học 9
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề) Câu 1 (3,0 điểm )
a) Cho n nguyên dương, chứng minh rằng 3n 1  3n 1 A 2 2    1 là hợp số
b) Tìm một số chính phương có 4 chữ số, biết rằng khi ta thêm vào mỗi chữ số của nó 1 đơn vị thì được
số mới cũng là số chính phương. Câu 2 (4,0 điểm ) 4 4  3   1 
a) Giải phương trình: x   x   1      2   2  2 3 x  y 1
b) Giải hệ phương trình  2 5 3 2 x  y  x  y Câu 3 ( 3,0 điểm )
a, Bác An để 10 triệu đồng trong tài khoản ngân hàng. Vào cuối mỗi năm, ngân hàng trả lãi 3% vào tài
khoản cho bác ấy, nhưng sau đó sẽ tính phí duy trì tài khoản hằng năm là 80 nghìn đồng. Hỏi sau 3 năm
số dư trong tài khoản này của bác An là bao nhiêu? Gọi m là số tiền ban đầu trong tài khoản của bác An.
Viết công thức tính số tiền dư trong tài khoản của bác An sau 10 năm theo m.
b, Một tấm bìa cứng hình chữ nhật có chiều dài là 50 cm và chiều rộng là 30 cm. Bạn Linh cắt ở mỗi góc
một tấm bìa hình vuông cạnh x (cm) và xếp phần còn lại thành một hình hộp không nắp. Tìm x để diện
tích xung quanh của hình hộp chữ nhật sau khi cắt là lớn nhất Câu 4 (7 điểm ): Cho A  BC vuông tại ,
A BC  2a cm. Đường cao AH . Gọi ,
D E lần lượt là hình chiếu của H
trên AC, AB . Chứng minh rằng : a) 2 A . B EB  AC.EH  AB
b) Qua điểm B vẽ đường thẳng song song với AC, qua điểm C vẽ đường thẳng song song với
AB , hai đường thẳng này cắt nhau tại M . Gọi N và K lần lượt là trung điểm của BM và HC .
Chứng minh AK vuông góc với KN .
c) Tìm giá trị lớn nhất của diện tích tứ giác ADHE .
Câu 5 (1 điểm). Mỗi điểm trên mặt phẳng đều được tô bởi một trong ba màu xanh, đỏ, vàng. Chứng
minh rằng luôn tồn tại hai điểm được tô cùng một màu mà khoảng cách giữa chúng bằng 1.
Câu 6 ( 2,0 điểm): Hai bạn Minh và Huy chơi một trò chơi như sau: Minh chọn ngẫu nhiên một số trong
tập hợp{5; 6; 7; 8; 9; 10}; Huy chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp{4; 5; 7; 8; 9; 11}. Bạn nào chọn
được số lớn hơn sẽ là người thắng cuộc. Nếu hai số chọn được bằng nhau thì kết quả là hòa. Tính xác suất
của biến cố A: “Bạn Minh thắng”
.........................Hết.......................... Hướng dẫn chấm Câu Nội dung Điểm Câu 1 (3,0 điểm )
a) Cho n nguyên dương, chứng minh rằng 3n 1  3n 1 A 2 2    1 là hợp số
b) Tìm một số chính phương có 4 chữ số, biết rằng khi ta thêm vào mỗi chữ số của nó 1 đơn vị thì được số mới
cũng là số chính phương Ta có: 3n 1  3n 1 A 2 2    1 nên a 3n 2 3n  3n  3 n 2 2 2 2 4. 2 2  2 5.8n A          2 1,5
1,5 Vì 8 1(mod7) nên 8n 1(mod7) , suy ra A  5 2  0(mod7) hay A7.
Mặt khác ta chứng minh được A  7 nên Alà hợp số
Gọi số đó là abcd, a  0 , a,b,c,d là chữ số 1
Do abcd là số chính phương nên 2 abcd  x , x  N (3,0)
Khi thêm vào mỗi chữ số của nó 1 đơn vị thì cũng được 1 số chính 0,5 phương nên 2
(a 1)(b 1)(c 1)(d 1)  y , y  N b 2 2  y  x 11.101
1,5 Suy ra: ( y  x)( y  x)  11.101. Mà y – x < y +x  y  x  11 x  45      y  x 101 y  56 1,0
Vậy số cần tìm là 452 = 2025. Câu 2 (4 điểm ) 4 4 a) Giải phương trình  3   1  x   x  1      2   2  2 3 x  y 1
b) Giải hệ phương trình  2 5 3 2 x  y  x  y
Đặt t  x 1 khi đó phương trình đã cho trở thành: 4 4  1   1  t   t   1      2   2  a 0,5 2,0 4 2 1 1  2t 12t .  2. 1 4 16 7 4 2  2t  3t   0 8 4 2  16t  24t  7  0   4 2 t  t   2 16 28 4t  7  0 1,0 2  t  2t    2 4 4 7 4t  7  0   2t   2 4 1 4t  7  0 Suy ra: 2 4t 1  0 (vì 2 4t  7  0 ) 2t   1 2t   1  0
Suy ra: 2t 1  0 hoặc 2t 1  0 1 t  hoặc 1 t   2 2 1 1
+) Với t  suy ra x 1  2 2 1 x   2 0,5 +) Với 1 t   suy ra 1 x 1   2 2 3 x   2 1 3
Vậy phương trình đã cho có nghiệm x   và x   2 2 2 3 x 1 y  5 3 3 2 y  y  x  y 1 2 3 x 1 y  b 3 2 3 x  ( y  ) 1 ( y 1)  1,0 Nếu x  0  y  1
2,0 Nếu x  0  y  1. Ta có: 2 x 1 y 2 2 3 2 3 
 (1 y )  1 y  (1 y)( 2  y  y )  0 2 3 x 1 y 1,0  y  0  x 1 Do y khác 1 suy ra   y  2   x  3 
Vậy hệ phương trình có 3 nghiệm(x;y) là (0;1), (1;0), (-3; -2)
Câu 3 ( 3,0 điểm ) a, Bác An để 10 triệu đồng trong tài khoản ngân hàng. Vào cuối mỗi năm,
ngân hàng trả lãi 3% vào tài khoản cho bác ấy, nhưng sau đó sẽ tính phí duy trì tài khoản hằng
năm là 80 nghìn đồng. Hỏi sau 3 năm số dư trong tài khoản này của bác An là bao nhiêu? Gọi
m là số tiền ban đầu trong tài khoản của bác An. Viết công thức tính số tiền dư trong tài khoản
của bác An sau 10 năm theo m.
b, Một tấm bìa cứng hình chữ nhật có chiều dài là 50 cm và chiều rộng là 30 cm. Bạn Linh cắt ở mỗi góc một
tấm bìa hình vuông cạnh x (cm) và xếp phần còn lại thành một hình hộp không nắp. Tìm x để diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật sau khi cắt là lớn nhất
Vào cuối năm thứ nhất, số tiền trong tài khoản của bác là
m1= m+ 3%.m – 80 000 = 1,03m – 80 000(đồng) 0,25 a
Vào cuối năm thứ hai, số tiền trong tài khoản của bác là
1,5đ m2= m1+ 3%.m1 – 80 000 = 1,03m1 – 80 000
=1,03.(1,03m – 80 000) - 80 000
=1,032 m- 1,03. 80 000 – 80 000(đồng) 0,25
Vào cuối năm thứ ba, số tiền trong tài khoản của bác là
m3= m2+ 3%.m2 – 80 000 = 1,03m2 – 80 000
=1,03(1,032 m- 1,03. 80 000 – 80 000) – 80 000
=1,033 . m – 1,032 . 80 000 - 1,03. 80 000 – 80 000(đồng) 0,5 3 =10 679 998 đồng (3,0)
Tương tự: Vào cuối năm thứ 10, số tiền trong tài khoản của bác là A 0,5
10 = 1,0310. m – 1,039. 80 000 – 1,038 . 80 000 - … - 1,03. 80 000 – 80 000 (đồng)
Diện tích tấm bìa hình chữ nhật này là: 50.30 = 1500 (cm2). b.
Chiều dài sau khi cắt tấm bìa là: 50 – 2x (cm).
1,5đ Chiều rộng sau khi cắt tấm bìa là: 30 – 2x (cm).
Diện tích xung quanh của hộp là:
2x (50 – 2x + 30 – 2x) = 2x(80 – 4x) = −8x2 + 160x (cm2). 1,5
Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật sau khi cắt là lớn nhất thì
−8x2 + 160x đạt giá trị lớn nhất.
Ta có: −8x2 + 160x = −8(x2 – 20x + 100) + 800 = −8(x – 10)2 + 800.
Nhận thấy −8(x – 10)2 ≤ 0 nên −8(x – 10)2 + 800 ≤ 800.
Dấu “=” xảy ra khi x – 10 = 0 hay x = 10. Câu 4 (7 điểm ) Cho A  BC vuông tại ,
A BC  2a cm. Đường cao AH . Gọi ,
D E lần lượt là hình chiếu của H trên
AC, AB . Chứng minh rằng : a) 2 A . B EB  AC.EH  AB
b) Qua điểm B vẽ đường thẳng song song với AC, qua điểm C vẽ đường thảng song song với AB ,
hai đường thẳng này cắt nhau tại M . Gọi N và K lần lượt là trung điểm của BM và HC . Chứng minh AK vuông góc với KN .
c) Tìm giá trị lớn nhất của diện tích tứ giác ADHE . a 2,5
Xét tứ giác ADHE có:       90o A D E
=> ADHE là hình chữ nhật => HE  AD . 4
Áp dụng TSLG vào các tam giác vuông và chứng minh đc: 1,5 (7,0) 2 BH  B . A BE(1) 2 AH  A . D AC Mà HE  AD nên 2 AH  A . D AC  A . C HE(2) Từ (1) và (2) suy ra: 2 2 2 A .
B EB  AC.EH  BH  AH  AB (đpc/m) 1,0
Gọi O là giao điểm của AH và ED .
Chứng minh được OK là đường trung bình của AHC
Chứng minh được tứ giác BNKO là hình bình hành để suy ra BO song b song 2,5 1,0 với NK
- Chứng minh được O là trực tâm của ABK 1,5
- Chứng minh được BO vuông góc với AK để suy ra NK vuông góc với AK
Tìm giá trị lớn nhất của: diện tích tứ giác ADHE c A
 BC vuông tại A , trung tuyến AM ta có: 1 AM  BC  a (cm) 2 2,0 2 Xét  AH ABH vuông tại H có: 2 AH  AE.AB  AE  AB 2 Tương tự: AH AD  AC 1,5 2 2 4 3 3 3 2 Do đó: AH AH AH AH AM a a S  AE.AD  .      ADHE AB AC A . B AC BC BC 2a 2
Dấu “=” xảy ra khi AH  AM khi H  M 0,25 Vậy A  BC vuông cân tại A. 2 Vậy max a S 
khi ABC vuông cân tại A. 0,25 ADHE 2
Câu 5 (1 điểm) Mỗi điểm trên mặt phẳng đều được tô bởi một trong ba màu xanh, đỏ, vàng. Chứng minh rằng
luôn tồn tại hai điểm được tô cùng một màu mà khoảng cách giữa chúng bằng 1.
Giả sử không có hai điểm nào được tô cùng màu và khoảng cách giữa chúng bằng 1 đơn vị 0,25
Xét một điểm O bất kỳ trên mặt phẳng, giả sử điểm O được tô màu vàng
Vẽ đường tròn (O; 3 ). Lấy một điểm P bất kỳ trên (O; 3 ).
Dựng hình thoi OAPB có cạnh bằng 1 và đường chéo OP = 3
Dễ thấy OA=OB=AB=BC=1 Theo giả sử không có hai điểm nào cùng màu mà có 0,5 khoảng cách bằng 1
nên hai điểm A,B không phải màu vàng vì OA =OB =1
Suy ra P phải tô màu vàng vì PA =PB =1 và A, B không tô màu vàng
Mà P bất kỳ trên (O; 3 ) nên mọi điểm trên (O; 3 ) đều được tô màu vàng 0,25
Suy ra luôn tồn tại hai điểm cùng tô màu vàng trên (O; 3 ) có khoảng cách bằng 1
Điều này trái giả sử . Suy ra điều phải chứng minh
Câu 6( 2,0 điểm) Hai bạn Minh và Huy chơi một trò chơi như sau: Minh chọn ngẫu nhiên một số trong tập
hợp{5; 6; 7; 8; 9; 10}; Huy chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp{4; 5; 7; 8; 9; 11}. Bạn nào chọn được
số lớn hơn sẽ là người thắng cuộc. Nếu hai số chọn được bằng nhau thì kết quả là hòa. Tính xác suất của
biến cố A: “Bạn Minh thắng”
Số cách chọn ngẫu nhiên là 6.6 = 36 cách 0,5 A: “Bạn Minh thắng”
Minh có 6 cách chọn số (từ tập hợp {5; 6; 7; 8; 9; 10})
- 5 trường hợp Minh thắng: Minh chọn 10, Huy chọn 4, 5, 7, 8, 9
- 4 trường hợp Minh thắng: Minh chọn 9, Huy chọn 4, 5, 7, 8
- 3 trường hợp Minh thắng: Minh chọn 8, Huy chọn 4, 5, 7
- 4 trường hợp Minh thắng: Minh chọn 6, 7; Huy chọn 4, 5
- 1 trường hợp Minh thắng: Minh chọn 5; Huy chọn 4 1,0
Suy ra số cách để Minh chọn thắng là: 5+ 4+ 3+ 4+ 1 = 17.
Xác suất của biến cố A: “Bạn Minh thắng” là 17: 36 0,5
Lưu ý: 1. Nếu học sinh giải cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa tương ứng cho câu đó,
2. Riêng câu 4, học sinh không vẽ hình hay vẽ hình sai thì không chấm