ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ GIAI LẠC
HỘI ĐỒNG THI HSG CẤP XÃ, LỚP 9
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP
NĂM HỌC 2025 2026
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn thi: TOÁN 9
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1 (3,0 điểm).
a) Hai đội bóng bàn của hai trường A và B thi đấu giao hữu với nhau. Mỗi đối thủ của đội
trường A lần lượt gặp hết các đối thủ của đội trường B một lượt. Biết tổng số trận đấu gấp
đôi tổng số đối thủ của hai đội. Tính số đối thủ của trường A và trường B.
b) Cho hai số nguyên
,xy
thỏa mãn
22
1 2( )x y xy x y+ += + +
. Chứng minh rằng
x
y
là hai
số chính phương liên tiếp.
Câu 2 (6,0 điểm).
a) Giải phương trình
32
11 6( 1).x xx+= +
b) Giải hệ phương trình
2
22
( 3) 2
2 9.
xx y y
xy
−=
+=
Câu 3 (3,0 điểm).
a) Bác Hùng
m
hàng rào muốn rào lại một phần cánh đồng để được một mãnh vườn
dạng một hình chữ nhật. Biết mãnh vườn này một cạnh tiếp giáp với một con sông ( phần
tiếp giáp với con sông không rào). Hỏi bác Hùng rào được mãnh vườn hình chữ nhật trên diện
tích lớn nhất là bao nhiêu?
b) hai hộp bút chì màu. Hộp thứ nhất 5 bút chì màu đỏ 7 bút chì màu xanh. Hộp thứ
hai có 8 bút chì màu đỏ 4 bút chì màu xanh. Chọn ngẫu nhiên mỗi hộp một cây bút chì. Xác
suất để có 1 cây bút chì màu đỏ và 1 cây bút chì màu xanh là bao nhiêu.
Câu 4 (7,0 điểm). Cho đoạn thẳng
AB
, trên cùng một nửa mặt phẳng bờ
AB
vẽ các tia
Ax,By
vuông góc với
AB
. Trên
AB
lấy điểm
O
cố định
(
)
OA,OB≠≠
. Trên các tia
Ax,By
lần lượt lấy
các điểm
E,F
sao cho góc
0
EOF 90=
.
a) Chứng minh rằng
AE.BF OA.OB.=
b) Vẽ
OH
vuông góc với
( )
EF H EF
. Chứng minh rằng
0
AHB = 90 .
c) Tìm vị trí các điểm
E,F
để diện tích tam giác
OEF
đạt giá trị nhỏ nhất.
Câu 5 (1,0 điểm). Giả sử mỗi điểm trong mặt phẳng được bằng một trong hai màu xanh hoặc
đỏ. Chứng minh tồn tại bốn điểm ở trên tạo tành một hình chữ nhật có các đỉnh cùng màu.
……………HẾT……………
Họ và tên thí sinh………………………………… Số báo danh…………………
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ GIAI LẠC
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP
NĂM HỌC 2025 2026
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Môn thi: TOÁN 9
( Hướng dẫn chấm này gồm có 04 trang)
Câu Đáp án Điểm
Câu 1a
(1,5 đ)
Hai đội bóng bàn của hai trường A và B thi đấu giao hữu với nhau. Mỗi đối thủ của đội
trường A lần lượt gặp hết các đối thủ của đội trường B một lượt. Biết tổng số trận đấu
gấp đôi tổng số đối thủ của hai đội. Tính số đối thủ của trường A và trường B.
Gọi
,
ab
lần lượt là số đối thủ của hai đội trường A và B
*
(, )ab N
Theo bài ra , ta có:
2( )ab a b= +
0,5
( 2)( 2) 4ab −=
0,5
( 2),( 2) (4)ab U −=
Giải ra ta có
4, 4ab= =
;
3, 6ab= =
6, 3ab= =
Vậy số đối thủ trường A và trường B là:
+ 4 đối thủ và 4 đối thủ
+ 3 đối thủ và 6 đối thủ và ngược lại
0,5
Câu 1b
(1,5 đ)
Cho hai số nguyên
,xy
thỏa mãn
22
1 2( )x y xy x y+ += ++
. Chứng minh rằng
x
y
là hai số chính phương liên tiếp.
Ta có
22
x y 1 2(xy x y)+ += ++
( )
2
x y 1 4x −+ =
0,5
Do x, y nguyên, suy ra x là số chính phương
0,5
Đặt
2
x m (m Z)=
(
)
2
22
m y 1 4m
−+ =
2
m y 1 2m +=
( )
2
y m1⇒=
Hoặc
2
m y 1 2m +=
( )
2
y m1⇒= +
Vậy
x
y
là hai số chính phương liên tiếp.
0,5
Câu 2a
(3,0 đ)
Giải phương trình
32
11 6( 1).x xx+= +
3 2 32 2
6 11 6 0 ( ) (5 5 ) (6 6) 0x x x xx x x x + −= + =
0,5
2
( 1) 5 ( 1) 6( 1) 0x x xx x −− −+ =
2
( 11)( 5 6) 0x xx⇒− +=
1,0
( 11)( 2)( 3) 0x xx −=
1,0
10 1
20 2
30 3
xx
xx
xx
−= =
−=⇒=
−==
Vậy phương trình có 3 nghiệm là:
1; 2; 3xx x= = =
.
0,5
Câu 2b
(3,0 đ)
Giải hệ phương trình
2
22
( 3) 2
2 9.
xx y y
xy
−=
+=
Từ phương trình
22 2
( 3 ) 2 3 2 0 ( )( 2 ) 0
x x y y x xy y x y x y = + =⇒− =
1,5
TH1:
xy=
thay vào phương trình dưới ta có:
2
39 3 3yy x==± ⇒=±
0,5
TH2:
2xy=
thay vào phương trình dưới ta có:
2
99 1 2yyx= =±⇒ =±
0,5
Vậy hệ phương trình có 4 nghiệm là:
( ) ( )
( ) ( )
3; 3 , 3; 3 , 2;1 , 2; 1 −−
0,5
Câu 3a
(1,5 đ)
Bác Hùng
100
m hàng rào và muốn rào lại một phần cánh đồng để được một
mãnhvườn có dạng là một hình chữ nhật. Biết mãnh vườn này có một cạnh tiếp giáp
với một con sông ( phần tiếp giáp với con sông không rào). Hỏi bác Hùng rào được
mãnh vườn hình chữ nhật trên có diện tích lớn nhất là bao nhiêu?
Gọi
,0xy>
(m) là hai kích thước của mãnh vườn được rào
Theo bài ra ta có:
2 100xy+=
(
y
là kích thước tiếp giáp con sông)
Lúc này diện tích mãnh vườn là:
S xy=
0,25
Từ
2 100 100 2xy y x+= =
thay vào
(100 2 )S xy x x= =
22 2
2( 50 ) 2 ( 25) 625 1250 ( 25) 1250S xx x x

= = = −−

Dấu bằng xảy ra khi
25, 50xy= =
1,0
Vậy bác Hùng rào được mãnh vườn hình chữ nhật diện tích lớn nhất
2
1250m
.
0,25
Câu 3b
(1,5 đ)
Có hai hộp bút chì màu. Hộp thứ nhất có 5 bút chì màu đỏ và 7 bút chì màu xanh. Hộp
thứ hai có 8 bút chì màu đỏ và 4 bút chì màu xanh. Chọn ngẫu nhiên mỗi hộp một cây
bút chì. Xác suất để có 1 cây bút chì màu đỏ và 1 cây bút chì màu xanh là bao nhiêu.
Mỗi hộp đều có tổng cộng 12 bút. Nếu lấy 1 bút ở hộp 1 và 1 bút ở hộp 2 thì
có 12 . 12 = 144 cách chọn
0,25
TH1: Nếu chọn 1 bút đỏ ở hộp 1 thì có 5 cách chọn và chọn 1 bút xanh ở hộp
2 thì có 4 cách chọn
Số cách chọn 1 bút đỏ ở hộp 1 và 1 bút xanh ở hộp 2
là 5. 4 = 20 cách
0,5
TH2. Nếu chọn 1 bút đỏ ở hộp 2 thì có 8 cách chọn và chọn 1 bút xanh ở hộp
1 thì có 7 cách chọn
Số cách chọn 1 bút đỏ ở hộp 2 và 1 bút xanh ở hộp 1
là 8. 7 = 56 cách
0,5
*Như vậy có tất cả: 20 + 56 = 76 cách chọn
*Xác suất để có 1 cây bút màu đỏ và 1 cây bút màu xanh là:
76 19
144 36
=
0,25
Câu 4a
(3,5 đ)
Cho đoạn thẳng
AB
, trên cùng một nửa mặt phẳng bờ
AB
vẽ các tia
Ax,By
vuông
góc với
AB
. Trên
AB
lấy điểm
O
cố định
( )
OA,OB≠≠
. Trên các tia
Ax,By
lần
lượt lấy các điểm
E,F
sao cho góc
0
EOF 90=
.
a) Chứng minh rằng
AE.BF OA.OB.=
y
x
H
F
A
B
O
E
Xét tam giác AEO và tam giác BOF là hai tam giác vuông có
AEO BOF=
( vì cùng phụ với
AOE
)
1,5
AEO BOF(g.g)⇒∆
1,0
AE OA
OB BF
⇒=
AE.BF OA.OB.=
1,0
Câu 4b
(2,0 đ)
Vẽ
OH
vuông góc với
( )
EF H EF
. Chứng minh rằng
0
AHB = 90 .
Ta
HEO OEF∆∆
( vì là 2 tam giác vuông có chung góc E )
HE OH HE OE
OE OF HO OF
⇒==
0,5
Ta
AE OE
AEO BOF
OB OF
⇒=
AE HE
OB HO
⇒=
0,5
Xét tam giác EAH và tam giác OBH có:
AEH BOH=
( vì cùng bù với
AOH
)
AE HE
OB HO
=
( chứng minh trên )
EAH OBH(c.g.c)⇒∆
0,5
AHE OHB⇒=
0
AHE AHO 90+=
0,5
00
OHB AHO 90 AHB 90⇒+==
Câu 4c
(1,5 đ)
Tìm vị trí các điểm
E,F
để diện tích tam giác
OEF
đạt giá trị nhỏ nhất.
y
x
H
F
A
B
O
E
Đặt
AOE = α
,
BOF = β
( ta có 2 góc này phụ nhau)
OA OA
cos OE
OE cos
α= =
α
, tương tự
OB
OF
cos
=
β
OEF
1 OA.OB
S .OE.OF
2 2cos .cos
= =
αβ
0,5
OEF
22
OA.OB OA.OB
S OA.OB
2cos .cos cos sin
=≥=
α β α+ α
0,5
Vậy diện tích tam giác
OEF
đạt giá trị lớn nhất là
OA.OB
khi
0
cos sin 45 OA AE,OB BF
α= α⇒α= = =
0,5
Câu 5
(1,0 đ)
Giả sử mỗi điểm trong mặt phẳng được tô bằng một trong hai màu xanh hoặc đỏ.
Chứng minh tồn tại bốn điểm ở trên tạo tành một hình chữ nhật có các đỉnh cùng màu.
F
C
B
E
D
A
Giả sử ta có một lưới ô vuông tạo bởi 3 đường nằm ngang và 9 đường thẳng đứng ,
mỗi nút lưới được tô bởi một màu xanh hoặc đỏ.
Xét 1 bộ 3 nút lưới của hàng dọc , mỗi nút có hai cách tô màu nên mỗi bộ ba nút
hàng dọc
2.2.2 8
=
cách tô màu, có 9 bộ nút hàng dọc nên theo nguyên lý
Dirichlet tồn tại ít nhất có hai bộ nút lưới hàng hàng dọc có cách tô màu như nhau
.Chẳng hạn hai bộ ba điểm đó là
,,ABC
,,DEF
0,5
3 điểm
,,ABC
chỉ được tô bởi hai màu xanh và đỏ nên theo nguyên lý Dirichlet
sẻ tồn tại ít nhất hai điểm đươc tô cùng màu , chẳng hạn
B
C
khi đó hình chữ
nhật
BCEF
có 4 đỉnh cùng một màu.
0,5
……………Hết……………
Ghi chú: Thí sinh làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
Xem thêm: ĐỀ THI HSG TOÁN 9
https://thcs.toanmath.com/de-thi-hsg-toan-9

Preview text:

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ GIAI LẠC
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP XÃ
HỘI ĐỒNG THI HSG CẤP XÃ, LỚP 9
NĂM HỌC 2025 – 2026 Môn thi: TOÁN 9 ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề Câu 1 (3,0 điểm).
a) Hai đội bóng bàn của hai trường A và B thi đấu giao hữu với nhau. Mỗi đối thủ của đội
trường A lần lượt gặp hết các đối thủ của đội trường B một lượt. Biết tổng số trận đấu gấp
đôi tổng số đối thủ của hai đội. Tính số đối thủ của trường A và trường B.
b) Cho hai số nguyên x, y thỏa mãn 2 2
x + y +1 = 2(xy + x + y) . Chứng minh rằng x y là hai
số chính phương liên tiếp. Câu 2 (6,0 điểm). a) Giải phương trình 3 2
x +11x = 6(x +1). 2
x(x − 3y) = 2 − y
b) Giải hệ phương trình  2 2
2x + y = 9. Câu 3 (3,0 điểm).
a) Bác Hùng có 100 m hàng rào và muốn rào lại một phần cánh đồng để được một mãnh vườn
có dạng là một hình chữ nhật. Biết mãnh vườn này có một cạnh tiếp giáp với một con sông ( phần
tiếp giáp với con sông không rào). Hỏi bác Hùng rào được mãnh vườn hình chữ nhật trên có diện
tích lớn nhất là bao nhiêu?
b) Có hai hộp bút chì màu. Hộp thứ nhất có 5 bút chì màu đỏ và 7 bút chì màu xanh. Hộp thứ
hai có 8 bút chì màu đỏ và 4 bút chì màu xanh. Chọn ngẫu nhiên mỗi hộp một cây bút chì. Xác
suất để có 1 cây bút chì màu đỏ và 1 cây bút chì màu xanh là bao nhiêu.
Câu 4 (7,0 điểm). Cho đoạn thẳng AB, trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB vẽ các tia Ax,By
vuông góc với AB. Trên AB lấy điểm O cố định (O ≠ A,O ≠ B) . Trên các tia Ax,By lần lượt lấy
các điểm E,F sao cho góc  0 EOF = 90 .
a) Chứng minh rằng AE.BF = OA.OB.
b) Vẽ OH vuông góc với EF(H ∈EF). Chứng minh rằng  0 AHB = 90 .
c) Tìm vị trí các điểm E,F để diện tích tam giác OEF đạt giá trị nhỏ nhất.
Câu 5 (1,0 điểm). Giả sử mỗi điểm trong mặt phẳng được tô bằng một trong hai màu xanh hoặc
đỏ. Chứng minh tồn tại bốn điểm ở trên tạo tành một hình chữ nhật có các đỉnh cùng màu.
……………HẾT……………
Họ và tên thí sinh………………………………… Số báo danh…………………

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ GIAI LẠC
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP XÃ
NĂM HỌC 2025 – 2026
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHÍNH THỨC Môn thi: TOÁN 9
( Hướng dẫn chấm này gồm có 04 trang) Câu Đáp án Điểm
Câu 1a Hai đội bóng bàn của hai trường A và B thi đấu giao hữu với nhau. Mỗi đối thủ của đội
(1,5 đ) trường A lần lượt gặp hết các đối thủ của đội trường B một lượt. Biết tổng số trận đấu
gấp đôi tổng số đối thủ của hai đội. Tính số đối thủ của trường A và trường B.
Gọi a,b lần lượt là số đối thủ của hai đội trường A và B *
(a,bN )
Theo bài ra , ta có: ab = 2(a + b) 0,5
⇒ (a − 2)(b − 2) = 4 0,5
⇒ (a − 2),(b − 2) = U (4)
Giải ra ta có a = 4,b = 4 ; a = 3,b = 6 và a = 6,b = 3
Vậy số đối thủ trường A và trường B là: 0,5
+ 4 đối thủ và 4 đối thủ
+ 3 đối thủ và 6 đối thủ và ngược lại
Câu 1b Cho hai số nguyên x, y thỏa mãn 2 2
x + y +1 = 2(xy + x + y) . Chứng minh rằng x
(1,5 đ) y là hai số chính phương liên tiếp. Ta có 2 2
x + y +1 = 2(xy+ x+ y) ⇒ ( − + )2 x y 1 = 4x 0,5
Do x, y nguyên, suy ra x là số chính phương 0,5 Đặt 2 x = m (m ∈ Z) ⇒ ( − + )2 2 2 m y 1 = 4m 2
⇒ m − y +1 = 2m ⇒ = ( − )2 y m 1 0,5 Hoặc 2 ⇒ m − y +1 = 2m − ⇒ = ( + )2 y m 1
Vậy x y là hai số chính phương liên tiếp.
Câu 2a Giải phương trình 3 2
x +11x = 6(x +1). (3,0 đ) 3 2 3 2 2
x − 6x +11x − 6 = 0 ⇒ (x x ) − (5x − 5x) + (6x − 6) = 0 0,5 2
x (x −1) − 5x(x −1) + 6(x −1) = 0 2
⇒ (x −11)(x − 5x + 6) = 0 1,0
⇒ (x −11)(x − 2)(x − 3) = 0 1,0
x −1 = 0 ⇒ x = 1
x − 2 = 0 ⇒ x = 2 
Vậy phương trình có 3 nghiệm là: x =1; x = 2; x = 3 . 0,5
x − 3 = 0 ⇒ x =  3 Câu 2b 2
x(x − 3y) = 2 − y
(3,0 đ) Giải hệ phương trình  2 2
2x + y = 9. Từ phương trình 2 2 2
x(x − 3y) = 2
y x − 3xy + 2y = 0 ⇒ (x y)(x − 2y) = 0 1,5 TH1: x = y thay vào phương trình dưới ta có: 0,5 2
3y = 9 ⇒ y = ± 3 ⇒ x = ± 3
TH2: x = 2y thay vào phương trình dưới ta có: 2 9y = 9 ⇒ y = 1 ± ⇒ x = 2 ± 0,5
Vậy hệ phương trình có 4 nghiệm là: ( 3; 3),(− 3;− 3),(2; )1,( 2; − − ) 1 0,5
Câu 3a Bác Hùng có 100m hàng rào và muốn rào lại một phần cánh đồng để được một
(1,5 đ) mãnhvườn có dạng là một hình chữ nhật. Biết mãnh vườn này có một cạnh tiếp giáp
với một con sông ( phần tiếp giáp với con sông không rào). Hỏi bác Hùng rào được
mãnh vườn hình chữ nhật trên có diện tích lớn nhất là bao nhiêu?
Gọi x, y > 0 (m) là hai kích thước của mãnh vườn được rào
Theo bài ra ta có: 2x + y =100 ( y là kích thước tiếp giáp con sông) 0,25
Lúc này diện tích mãnh vườn là: S = xy
Từ 2x + y =100 ⇒ y =100 − 2x thay vào S = xy = x(100 − 2x) 2 2 2 S = 2(
x − 50x) = 2
− (x − 25) − 625 =1250 − (x − 25) ≤1250   1,0
Dấu bằng xảy ra khi x = 25, y = 50
Vậy bác Hùng rào được mãnh vườn hình chữ nhật có diện tích lớn nhất là 0,25 2 1250m .
Câu 3b Có hai hộp bút chì màu. Hộp thứ nhất có 5 bút chì màu đỏ và 7 bút chì màu xanh. Hộp
(1,5 đ) thứ hai có 8 bút chì màu đỏ và 4 bút chì màu xanh. Chọn ngẫu nhiên mỗi hộp một cây
bút chì. Xác suất để có 1 cây bút chì màu đỏ và 1 cây bút chì màu xanh là bao nhiêu.
Mỗi hộp đều có tổng cộng 12 bút. Nếu lấy 1 bút ở hộp 1 và 1 bút ở hộp 2 thì 0,25
có 12 . 12 = 144 cách chọn
TH1: Nếu chọn 1 bút đỏ ở hộp 1 thì có 5 cách chọn và chọn 1 bút xanh ở hộp
2 thì có 4 cách chọn ⇒ Số cách chọn 1 bút đỏ ở hộp 1 và 1 bút xanh ở hộp 2 0,5 là 5. 4 = 20 cách
TH2. Nếu chọn 1 bút đỏ ở hộp 2 thì có 8 cách chọn và chọn 1 bút xanh ở hộp
1 thì có 7 cách chọn ⇒ Số cách chọn 1 bút đỏ ở hộp 2 và 1 bút xanh ở hộp 1 0,5 là 8. 7 = 56 cách
*Như vậy có tất cả: 20 + 56 = 76 cách chọn
*Xác suất để có 1 cây bút màu đỏ và 1 cây bút màu xanh là: 76 19 = 0,25 144 36
Câu 4a Cho đoạn thẳng AB, trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB vẽ các tia Ax,By vuông
(3,5 đ) góc với AB. Trên AB lấy điểm O cố định (O ≠ A,O ≠ B) . Trên các tia Ax,By lần
lượt lấy các điểm E,F sao cho góc  0 EOF = 90 .
a) Chứng minh rằng AE.BF = OA.OB. y x F H E A B O
Xét tam giác AEO và tam giác BOF là hai tam giác vuông có  = 
AEO BOF ( vì cùng phụ với  AOE) 1,5 ⇒ A ∆ EO ∽ B ∆ OF(g.g) 1,0 AE OA ⇒ = ⇒ AE.BF = OA.OB. 1,0 OB BF
Câu 4b Vẽ OH vuông góc với EF(H∈EF). Chứng minh rằng  0 AHB = 90 .
(2,0 đ) Ta có HEO ∆ ∽ OEF ∆
( vì là 2 tam giác vuông có chung góc E ) HE OH HE OE ⇒ = ⇒ = 0,5 OE OF HO OF Ta có AE OE A ∆ EO ∽ B ∆ OF ⇒ = OB OF AE HE ⇒ = 0,5 OB HO
Xét tam giác EAH và tam giác OBH có:  = 
AEH BOH ( vì cùng bù với  AOH ) 0,5 Và AE HE = ( chứng minh trên ) OB HO ⇒ E ∆ AH ∽ O ∆ BH(c.g.c) ⇒  =  AHE OHB Mà  +  0 AHE AHO = 90 0,5 ⇒  +  0 = ⇒  0 OHB AHO 90 AHB = 90
Câu 4c Tìm vị trí các điểm E,F để diện tích tam giác OEF đạt giá trị nhỏ nhất. (1,5 đ) y x F H E A B O Đặt  AOE = α , 
BOF = β ( ta có 2 góc này phụ nhau) OA OA cosα = ⇒ OE = , tương tự OB OF = OE cosα cosβ 0,5 1 OA.OB S = .OE.OF = OEF 2 2cos . α cosβ OA.OB OA.OB S = ≥ = OA.OB 0,5 OEF 2 2 2cos . α cosβ cos α + sin α
Vậy diện tích tam giác OEF đạt giá trị lớn nhất là OA.OB khi 0,5 0
cosα = sin α ⇒ α = 45 ⇒ OA = AE,OB = BF
Câu 5 Giả sử mỗi điểm trong mặt phẳng được tô bằng một trong hai màu xanh hoặc đỏ.
(1,0 đ) Chứng minh tồn tại bốn điểm ở trên tạo tành một hình chữ nhật có các đỉnh cùng màu. A D B E F C
Giả sử ta có một lưới ô vuông tạo bởi 3 đường nằm ngang và 9 đường thẳng đứng ,
mỗi nút lưới được tô bởi một màu xanh hoặc đỏ.
Xét 1 bộ 3 nút lưới của hàng dọc , mỗi nút có hai cách tô màu nên mỗi bộ ba nút 0,5
hàng dọc có 2.2.2 = 8 cách tô màu, có 9 bộ nút hàng dọc nên theo nguyên lý
Dirichlet tồn tại ít nhất có hai bộ nút lưới hàng hàng dọc có cách tô màu như nhau
.Chẳng hạn hai bộ ba điểm đó là ,
A B,C D, E, F Vì 3 điểm ,
A B,C chỉ được tô bởi hai màu xanh và đỏ nên theo nguyên lý Dirichlet
sẻ tồn tại ít nhất hai điểm đươc tô cùng màu , chẳng hạn B C khi đó hình chữ 0,5
nhật BCEF có 4 đỉnh cùng một màu.
……………Hết……………
Ghi chú: Thí sinh làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa.
Xem thêm: ĐỀ THI HSG TOÁN 9
https://thcs.toanmath.com/de-thi-hsg-toan-9
Document Outline

  • Đề thi học sinh giỏi toán 9 xã Giai Lạc, tỉnh Nghệ An
  • HSG 9