Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TĨNH
ề thi gồm 5 trang, có 2 phần)
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Thời gian làm bài: 120 phút
PHẦN I. PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH (4,0 điểm)
Từ câu 1 đến câu 12: mỗi câu thí sinh chchọn một phương án A, B, C hoặc D.
Câu 13: thí sinh chọn phương án trả lời đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d.
Câu 1. Động năng của một vật khi chuyển động với tốc độ
v
4 J. Khi vật đó chuyển động với
tốc độ
2v
thì sẽ có động năng là
A. 2 J. B. 8 J.
C. 16 J. D. 12 J.
Câu 2. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo công suất?
A. kWh. B. W. C. J/s. D. HP.
u 3. Sợi quang là mt trong những ng dụng quan trọng
của hiệnng phản xạ tn phần, nó cho ánh sáng truyền qua
hầu như không giảm ờng độ. Mỗi sợi quang gồm: Phần
i trong suốt bằng thủy tinh có chiết sut n
1
lớp vỏ ng
trong suốt bằng thủy tinh chiết sut n
2
(Hình A.1). G tr
chiết suất của phần i lớp vỏ phải thỏa n điều kiện nào
sau đây?
A. n
1
> n
2
.
B. n
1
< n
2
.
C. n
1
= n
2
.
D. n
2
=
n
1
.
Câu 4. Trong chân không tốc độ của ánh sáng c = 3,00.10
8
m/s. Một ánh sáng đơn sắc truyền trong
nước, biết chiết suất của nước đối với ánh sáng đơn sắc này n = 1,33. Tốc độ truyền ánh sáng
đơn sắc trong nước bằng
A. 1,25.10
8
m/s. B. 2,26.10
8
m/s.
C. 1,50.10
8
m/s. D. 2,50.10
8
m/s.
Câu 5. Ethylic alcohol là tên gọi của chất nào sau đây?
A. CH
3
COOH. B. C
2
H
4
. C. C
2
H
6
. D. C
2
H
5
OH.
Câu 6. Chất nào sau đây là hydrocarbon?
A. C
2
H
5
OH. B. CH
4
. C. CH
3
NH
2
. D. CH
3
COOC
2
H
5
.
Câu 7. Dung dịch nào sau đây có thể hòa tan được CaCO
3
?
A. Cồn 70
o
. B. Giấm ăn. C. ớc vôi trong. D. Dung dịch NaCl.
Câu 8. Chất nào sau đây có khả năng làm mất màu dung dịch bromine?
A. CH
4
. B. C
2
H
5
OH. C. C
2
H
4
. D. CH
3
COOH.
Câu 9. Cho biết allele A trội hoàn toàn so với allele a. Theo thuyết, khi không đột biến xảy ra
thì phép lai nào sau đây cho đời con 100% cá thể có kiểu hình trội?
A. aa x aa. B. Aa x aa. C. Aa x Aa. D. AA x aa.
Câu 10. Cơ thể có kiểu gene Aabb giảm phân bình thường cho tối đa bao nhiêu loại giao tử?
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 11. Allele B bị đột biến thay thế một cặp nucleotide A-T bằng một cặp nucleotide G-C tạo
thành allele b. Số liên kết hydrogen của allele b so với allele B sẽ
A. giảm 1. B. tăng 1. C. tăng 2. D. tăng 3.
Câu 12. người, bộ nhiễm sắc thể ỡng bội 2n = 46. Theo thuyết, số ợng nhiễm sắc thể
trong một giao tử bình thường là
A. 23. B. 46. C. 47. D. 24.
Câu 13. Các vận động viên thể thao trước khi tham gia thi đấu thường một thời gian luyện tập
trên núi cao để nâng cao thể lực, tăng sức bền, từ đó nâng cao thành tích thi đấu.
a) Càng lên cao nồng độ oxygen trong khí quyển càng giảm.
b) Cố định mốc thế năng, càng lên cao thế năng của vận động viên càng tăng.
c) Khi luyện tập trên núi cao làm giảm số ợng hồng cầu trong máu.
d) Càng lên cao áp suất khí quyển càng tăng.
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Trang 2
PHẦN II. PHẦN TỰ CHN (16,0 điểm)
B. CHẤT VÀ SỰ BIỂN ĐỔI CỦA CHẤT
Cho biết:
- Shiệu nguyên tcủa mt số nguyên tố: H=1; N=7; O=8; F=9; Na=11; Mg=12; Al=13; S=16.
- Khi lưng nguyên t các nguyên t: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; P=31; Cl =35,5;
K=39.
Câu 1. (2,0 điểm)
Hình B.1 lần lượt là sơ đồ cấu tạo nguyên tử của 2 nguyên tố X và Y:
1) Hãy xác định vị trí của nguyên tố X, Y trong bảng tuần hoàn nguyên
tố, chu kì, nhóm).
2) Mỗi nguyên tố X, Y tạo các hợp chất với lần lượt các nguyên tố
hydrogen, nguyên tố sodium. Hãy viết 1 công thức phân tử minh họa cho
mỗi trường hợp đó. Tđó cho biết loại liên kết trong phân tử mỗi hợp chất
đó.
3) Khi trời mưa có sấm sét, đơn chất X có thphản ứng với đơn chất Y qua các chuyển hóa trong tự
nhiên tạo ra một loại phân bón hóa học, đó loại phân bón o? Giải thích.
Câu 2. (2,0 điểm)
Giấm ăn thể làm tmột số loại trái cây như nho, táo, lê, ...c loại giấm này thường hương
vị thơm ngon tốt cho sức khoẻ khi sử dụng hợp lí. Quá trình biến táo thành giấm tương đương
với quá trình chuyển đường (C
6
H
1
₂O
6
) trong quả táo thành acetic acid, quá trình này được biểu
diễn theo sơ đồ sau: C
6
H
12
O
6
→ C
2
H
5
OH CH
3
COOH.
Từ 10 kg một loại táo chứa 12% lượng đường (C
6
H
12
O
6
) điều chế được V lít giấm táo nồng
độ acetic acid 5%. Biết khối ợng riêng của giấm 1,06 g/mL, hiệu suất của cả quá trình đạt
70,4%, các chất còn lại trong táo không chuyển hoá thành acetic acid.
1) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2) Tính V.
3) Trong điu kin khác, quá trình lên men còn thu đưc lactic acid có ng thc cu to
CH
3
-CH(OH)-COOH. Viết phương trình phn ng khi cho lactic acid phn ng vi: Na,
NaOH, NaHCO
3
.
Câu 3. (2,0 điểm)
1) Hãy giải thích các hiện tượng sau:
a) Có thể dùng nước nóng để rửa bát đĩa dính dầu mỡ từ chất béo.
b) Để thông ống bị tắc nghẽn dầu mỡ (chất béo) lâu ngày người ta có thể dùng xút đặc (NaOH).
2) Khi đun nóng một triester của glycerol với acid béo trong dung dịch NaOH người ta thu được
glycerol hỗn hợp hai muối ng thức C
17
H
35
COONa C
17
H
33
COONa với tỉ lsố mol hai
muối tương ứng 2:1. Hãy viết các công thức cấu tạo phù hợp với ester trên.
3) Cần bao nhiêu tấn chất béo chứa 89% khối lượng tristearin [(C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5
] (còn lại tp
chất trơ) để sản xuất được 1 tấn phòng chứa 72% khối lượng sodium stearate. Biết hiệu suất
phản ứng đạt 80%.
Câu 4. (2,0 điểm)
1) Tn bao bì của một loại pn bón tổng hợp ghi NPK 16-16-8.
Trang 3
a) Hãy cho biết ý nghĩa củac con số tn.
b) Một ngưi nông n dùng 1 bao chứa 50 kg phân n trên để n cho cây trồng. y nh khi
ợng của mỗi loại nguyên tố dinhỡng N, P, K trong bao phân n đó.
2) Đ xác đnh nng đ acetic acid trong mt mu gim ăn, một nhóm học sinh tiến hành thí
nghim sau:
- ớc 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình định mức
được 100,00 mL dung dịch X. Lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam
giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphtalein.
- ớc 2: Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít
dung dịch NaOH 0,02 M. Lắp dụng cụ như Hình B.2. Cho dung dịch
NaOH 0,02 M vào cốc thủy tinh, sau đó rót vào burette (đã khóa) chỉnh
về vạch 0.
- c 3: Vặn ka burette để dung dịch NaOH trong burette chảy tt
từng giọt vào bình tam gc, đồng thời lắc đều bình. Quan sát đến khi
dung dch trong bình tam giác chuyển từ không u sang màu hng bền
trong khoảng 20 giây tdng li.
- ớc 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng. Lặp lại thí nghiệm 3 lần.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
b) Th tích dung dịch NaOH 0,02 M trong 3 lần thí nghiệm được ghi lại như sau:
Tính nồng độ mol/L của acetic acid trong mẫu giấm ăn trước khi pha loãng.
Câu 5. (2,0 điểm)
Tốc độ phản ứng là đại lượng chmức độ nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học.
1) Trong mỗi trường hợp sau, yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
a) Thanh củi được chẻ nhỏ hơn thì sẽ cháy nhanh hơn.
b) Nhiệt độ ngọn lửa khi đốt cháy acetylene trong oxygen nguyên chất cao hơn nhiều khi đốt trong
không khí.
c) Khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ợu thì tốc độ lên men
ợu sẽ nhanh hơn.
d) Khi bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh thì thực phẩm tươi lâu hơn.
2) Cho phản ứng: aA + bB → eE + dD (*)
Tốc độ trung bình của phản ứng (*) được tính dựa theo sthay đổi nồng độ của một chất bất
trong phản ứng theo quy ước:
1 1 1 1
A B E D
C C C C
v
a t b t e t d t
= = = =
Với: ∆C = C
2
– C
1
, ∆t = t
2
– t
1
lần lượt là biến thiên nồng độ và biến thiên thời gian tương ứng; C
1
,
C
2
lần lượt là nồng độ của một chất tại thời điểm tương ứng t
1
và t
2
.
Khi nghiên cứu phản ứng phân hủy H
2
O
2
trong dung dịch c 25
0
C với xúc c MnO
2
theo phn
ng:
2H
2
O
2
(aq)
2
MnO
⎯⎯
2H
2
O(l) + O
2
(g)
Kết quả đo nồng độ H
2
O
2
còn lại theo thời gian được ghi lại trong bảng sau:
Trang 4
a) Tính tốc độ trung bình theo H
2
O
2
(M/phút) trong các khoảng thời gian sau: T0 đến 200 phút;
từ 200 phút đến 400 phút; từ 400 phút đến 600 phút. Nhận xét sự thay đổi tốc độ phản ứng theo
thời gian và giải thích.
b) Khi tăng nhiệt độ thêm 10
0
C thì tốc độ phản ứng tăng t2 đến 4 lần m thời gian kết thúc
phản ứng giảm. Người ta gọi số lần tăng của tốc độ phản ứng khi nhiệt độ tăng thêm 10
0
C là hệ số
nhiệt độ của tốc độ phản ứng hiệu γ. 25
0
C MnO
2
làm xúc tác, 100 mL dung dịch
H
2
O
2
0,1M bị phân hủy hoàn toàn sau 40 phút. Hsố nhiệt độ của phn ứng 2,2. Tính thời gian
để phản ứng kết thúc ở 45
0
C.
Câu 6. (2,0 điểm)
1) Cho 10 mL dung dịch hồ tinh bột loãng o cốc, thêm tiếp 2 mL dung dịch H
2
SO
4
20% vào rồi
đun sôi dung dịch trong cốc khoảng 5 phút sau đó để nguội. Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NaOH
10% vào cốc khuấy đều đến khi dung dịch trong cốc không làm thay đổi màu quỳ tím thì dừng
lại.
a) Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong quá trình trên.
b) Mô tả các hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch thu được ở trên tác dụng với:
+ Dung dịch iodine.
+ AgNO
3
trong dung dịch NH
3
.
2) Xăng E5 một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C
2
H
5
OH (D=0,789g/mL)
với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C
8
H
18
C
9
H
20
(tỷ lệ mol tương ứng 3 : 4, D= 0,7g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong
xăng E5 như sau:
1365
5926
6118
Trung bình một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt ợng chuyển thành công
học độ lớn 227 kJ. Một người đi xe máy di chuyển từ cầu Bến Thuỷ đến Đèo Ngang với
quãng đường là 120 km thì cần tối thiểu bao nhiêu lít xăng E5?
Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 40%.
Câu 7. (2,0 điểm)
Hiệu ứng nhà kính một trong các nguyên nhân gây ra sbiến đổi khí hậu. Ngoài CO
2
, một số
khí khác cũng gây nên hiệu ứng nhà kính, trong đó methane (CH
4
). Ch số GWP (Global
Warming Potential) của một khí thường được sử dụng để đánh giá mức độ gây hiệu ứng nhà kính.
Giá trGWP càng lớn, mức độ gây hiệu ứng nhà kính càng cao. GWP của CO
2
CH
4
tương ứng
là 1,0 và 25,0 (cùng một khối lượng, khí methane gây hiệu ứng nhà kính mạnh gấp 25 lần CO
2
).
Mỗi ngày, một nhà máy trong khu công nghiệp thải ra 2500 kg CO
2
và 80 kg CH
4
.
1) Tính tổng khối ợng phát thải tương đương CO
2
của khu công nghiệp trong 1 ngày.
2) Gisử một hệ thng thu hồi CH
4
với hiệu suất 85% (nghĩa chỉ còn 15% CH
4
thoát ra khí
quyển). Tính khối ng phát thải CO
2
được giảm đi của khu công nghiệp trong một ngày nếu hệ
thống thu hồi này hoạt động hiệu quả.
3) Nhà máy không thu hồi CH
4
mà áp dụng công nghệ đốt cháy hoàn toàn CH
4
thành CO
2
để giảm
tác động hiệu ứng nhà kính. Nếu toàn bộ ợng CH
4
thải ra được đốt cháy hoàn toàn. Bằng nh
toán, hãy cho biết độ giảm thiểu phát thải tương đương CO
2
trong một ngày là bao nhiêu kg?
4) Theo em, cần phải làm gì để góp phần làm giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính?
Câu 8. (2,0 điểm)
Trang 5
Khoáng chất X (đã loại bỏ tạp chất) trong tự nhiên. Nung X đến phản ứng hoàn toàn, thu đưc
sản phẩm gồm khí, hơi chất rắn chỉ MgO. Mặt khác, hoà tan hết 9,32 gam X bằng 100 mL
dung dịch HCl 2,5 M thu được 1983,2 mL (ở đkc) khí CO
2
dung dịch Y (chỉ cha 1 muối
HCl dư). Để trung hòa lượng HCl trong Y cần dùng 20 mL dung dịch NaOH 2,5 M. Biết phân tử
khối của X nhỏ hơn 500.
1) Xác định công thức phân tử của X.
2) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
--------- HẾT ---------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ......................................................... Số báo danh ...................................... …….
S GIÁO DC VÀ ĐÀO TO
HÀ TĨNH
K THI CHN HC SINH GII TNH LP 9
NĂM HC 2025-2026
Môn thi: KHOA HC T NHIÊN
NG DN CHM PHN B: CHT VÀ S BIN ĐI CHT
Lưu ý: - ng dn chm gm có 04 trang.
- Trong trường hp thí sinh làm cách khác, nếu kết qu đúng vẫn cho điểm tối đa.
PHẦN I. HƯỚNG DN CHM PHẦN CHUNG (4 ĐIỂM)
Từ câu 1 đến câu 12: Mỗi câu đúng: 0,25 đim.
Câu 13: Mỗi ý đúng: 0,25 điểm.
Câu
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Đáp án
C
A
A
B
D
B
B
C
D
B
B
A
Câu 13
a
b
c
d
Đáp án
Đ
Đ
S
S
PHẦN II. HƯỚNG DN CHM PHẦN RIÊNG (16 ĐIỂM):
Câu 1. (2,0 điểm) ng dn chm
Đim
1
Nguyên t X; Ô th 7, chu kì 2, nhóm VA (N)
Nguyên t Y: Ô th 8, chu kì 2, nhóm VIA (O)
0,25
0,25
2
Công thc hóa hc ca X: NH
3
, Na
3
N
Công thc hp cht ca Y: H
2
O; Na
2
O
Liên kết hóa hc:
- Liên kết ion: Na
2
O, Na
3
N
- Liên kết cng hóa tr: NH
3
, H
2
O
0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 6
3
Khi có sm sét, các quá trình chuyn hóa trong t nhiên tạo ra phân đạm
N
2
+ O
2
→ 2NO;
2NO + O
2
→ 2NO
2
;
4NO
2
+ O
2
+ 2H
2
O → 4HNO
3
HNO
3
kết hp các ion kim loại trong đt cung cp một lượng đạm nitrat (cha
ion NO
3
-
)
0,25
0,25
Câu 2. (2,0 điểm)
1
C
6
H
12
O
6
→ 2CO
2
+ 2C
2
H
5
OH
C
2
H
5
OH + O
2
→ CH
3
COOH + H
2
O
0,25
0,25
2
Khối lượng glucose trong táo: 10.12% = 1,2 kg.
Khối lượng acetic acid trong gim táo:
2 1,2 60 70,4
0,5632
180 100
kg
=
Th tích gim táo 5%: V = 10,6 L.
0,5
0,25
3
CH
3
-CH(OH)-COOH + 2Na → CH
3
-CH(ONa)-COONa + H
2
.
CH
3
-CH(OH)-COOH + NaOH → CH
3
-CH(OH)-COONa + H
2
O
CH
3
-CH(OH)-COOH + NaHCO
3
→ CH
3
-CH(OH)-COONa + CO
2
+ H
2
O
0,25
0,25
0,25
Câu 3. (2,0 điểm)
1
a) Du m t cht béo d tan trong nước nóng và b ra trôi.
b) Do cht béo b thy phân to ra mui tan RCOONa và b ra trôi.
PTPU: (RCOO)
3
C
3
H
5
+ 3NaOH → 3RCOONa + C
3
H
5
(OH)
3
0,25
0,25
2
Có 2 công thc cu to: (C
17
H
35
COO)
2
C
17
H
33
COOC
3
H
5
.
0,5
3
(C
17
H
35
COO)
3
C
3
H
5
+ 3NaOH
⎯⎯
3C
17
H
35
COONa + C
3
H
5
(OH)
3
17 35 17 35
3
C H COONa C H COONa
40
m = 1.10 .72% = 720 kg n = (kmol)
17
17 35
C H COONa
PTHH
tristearin tristearin
n
40
n = = (kmol) m = 698,04 kg
3 51
⎯⎯
698,04 100 100
m = . = 980 kg=0,98
89 80
tn.
0,25
0,5
0,25
Câu 4. (2,0 điểm)
1
a) Ý nghĩa của các con s cho biết % khối lượng N, P
2
O
5
, K
2
O trong phân bón
b) Khối lượng ca mi nguyên t dinh dưỡng:
+ mN = 8 kg.
+ mP = 3,49 kg.
+ mK = 3,32 kg.
0,25
0,25
0,25
0,25
2
a) CH
3
COOH + NaOH

󰇒
󰇏
CH
3
COONa + H
2
O
b) Tính nồng độ acetic acid:
NaOH
37,5 + 37,4 + 37,6
V 37,5
3
==
(mL)
n
NaOH
=
3
CH COOH
n
= 37,5.10
-3
.0,02 = 7,5.10
-4
(mol)
CH COOH (X)
3
M
C
=
4
3
7,5.10
10.10
= 0,075 (M)
CH COOH (giaám aên)
3
M
C
=
0,075.100
10
= 0,75 (M)
0,25
0,5
0,25
Trang 7
Câu 5. (2,0 điểm)
1
a) Din tích tiếp xúc
b) Nồng độ
c) Cht xúc tác
d) Nhiệt độ.
0,25
0,25
0,25
0,25
2
a)
Tốc độ phn ng gim dn theo thi gian vì nồng độ H
2
O
2
gim dần, do đó số
phân t va chm gim dn nên tốc độ phn ng gim.
b)
Nhiệt độ tăng từ 25
0
C lên 45
0
C là 20
0
C
Khi tăng nhiệt độ thêm 10
0
C thì tốc độ phn ứng tăng 2,2 lần
Khi tăng nhiệt độ thêm 20
0
C thì tốc độ phn ứng tăng 2,2×2,2 lần.
→ Thời gian để phn ng kết thúc 45
0
C =
40
8,26
2,2 2,2
phút.
0,25
0,25
0,5
Câu 6. (2,0 điểm)
1
a) Các phương trình hóa học xy ra:
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O
⎯⎯
nC
6
H
12
O
6
H
2
SO
4
+ 2NaOH
⎯⎯
Na
2
SO
4
+ 2H
2
O
b) Hiện tượng:
+ Dung dch iodine không chuyn màu.
+ Có phn ng tráng bc xy ra, to kết ta màu trng bc.
0,25
0,25
0,25
0,25
2
Trong 1 lít xăng E5 có cha:
920
789
46
789,0.05,0.1000
52
==
OHHC
n
(mol)
→ 114 3a + 128 4a = 1000 0,95 0,7 → a =
122
95
(mol)
Nhiệt lượng to ra khi đốt cháy 1 lít xăng E5 của xe máy là:
Q
789 3 95 4 95
(1365. 5926. 6118. ).40%
920 122 122

= + +
≈13628,09 (kJ)
Quãng đường xe máy đi được khi dùng hết 1 lít xăng là: S =
227
09,13628
60
(km)
Người đó đi xe máy di chuyển t Cu Bến Thu đến Đèo Ngang thì cn th
tích xăng tối thiu
V =
60
120
=2 (lít) xăng E5
0,5
0,5
Câu 7. (2,0 điểm)
1
Tổng lượng phát thi CO
2
tương đương của khu công nghip này trong 1 ngày
là: 2500 + 80×25 = 4500 kg
0,5
2
ng CO
2
phát thải được gim đi ca khu công nghip này trong mt ngày
là: 80×25×85% = 1700 kg
0,5
Trang 8
3
n
CH4
= 80/16 = 5 kmol
CH
4
+ 2O
2
→ CO
2
+ 2H
2
O
5 ----------------> 5 kmol
m
CO2
= 5×44 = 220 kg
Mức độ gim thiu phát thi CO
2
tương đương trong một ngày là:
80×25 220 = 1780 kg
0,25
0,25
4
(HS nêu được 1 ý cho 0,25đ, t 2 ý tr lên cho 0,5đ)
- Trng nhiu cây xanh
-S dng nhiên liu xanh, hn chế s dng nhiên liêu hóa thch ( s dng xe
điện, xe hybrid)
-Hn chế phương tiện cá nhân, tăng cường s dụng phương tiện công
cộng…….
-Ci tiến công ngh trong các nhà máy sn xut.
0,5
Câu 8. (2,0 điểm)
1
n
HCl
=0,1×2,5 = 0,25 mol; n
CO2
= 1,9832/24,79 = 0,08 mol;
n
NaOH
= 0,02×2,5 = 0,05 mol.
-Phn ứng trung hòa HCl dư bằng NaOH: HCl + NaOH → NaCl + H
2
O
n
HCl(dư)
= 0,05 → n
HCl(p vi X)
= 0,25 0,05 = 0,2 mol.
Bo toàn nguyên t Cl: n
HCl(p)
= 2n
MgCl2
→ n
MgCl2
= 0,2/2 = 0,1 mol
Bo toàn khối lượng: m
X
+ m
HCl
= m
MgCl2
+ m
CO2
+ m
H2O
→ 9,32 + 36,5×0,2 = 95×0,1 + 44×0,08 + 18×n
H2O
n
H2O
= 0,2 mol
Bo toàn nguyên t H: n
H(trong X)
+ n
HCl
= 2n
H(H2O)
→ n
H(X)
= 0,2 mol
m
X
= m
Mg
+ m
C
+ m
H
+ m
O
= 9,32
hay 24×0,1 + 12×0,08 + 1×0,2 + 16.n
O
= 9,32 → n
O(X)
= 0,36 mol.
Do đó: n
Mg
: n
C
: n
H
: n
O
= 0,1 : 0,08 : 0,2 : 0,36 = 5 : 4 : 10 : 18
→ CT phân tử X có dng: (Mg
5
C
4
H
10
O
18
)
n
Ta có: 466n < 500 → n < 1,07 → n = 1.
Vy CTPT ca X là Mg
5
C
4
H
10
O
18
hoc 4MgCO
3
.Mg(OH)
2
.4H
2
O
0,5
0,75
0,25
2
(HS viết được PT (1) hoặc (2) cho 0,25 đ, Từ 2 PT tr lên cho 0,5 đ)
4MgCO
3
.Mg(OH)
2
.4H
2
O
0
t
⎯⎯
5MgO + 4CO
2
+ 5H
2
O (1)
4MgCO
3
.Mg(OH)
2
.4H
2
O + 10HCl → 5MgCl
2
+ 4CO
2
+ 14H
2
O (2)
HCl + NaOH → NaCl + H
2
O (3)
0,5
------------------------------HT------------------------

Preview text:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 HÀ TĨNH
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN ĐỀ THI CHÍNH THỨC
Thời gian làm bài: 120 phút
(Đề thi gồm 5 trang, có 2 phần)
PHẦN I. PHẦN CHUNG DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH (4,0 điểm)
Từ câu 1 đến câu 12: mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án A, B, C hoặc D.
Câu 13: thí sinh chọn phương án trả lời đúng hoặc sai cho mỗi ý a, b, c, d.

Câu 1.
Động năng của một vật khi chuyển động với tốc độ v là 4 J. Khi vật đó chuyển động với
tốc độ 2v thì sẽ có động năng là A. 2 J. B. 8 J. C. 16 J. D. 12 J.
Câu 2. Đơn vị nào sau đây không phải là đơn vị đo công suất? A. kWh. B. W. C. J/s. D. HP.
Câu 3. Sợi quang là một trong những ứng dụng quan trọng
của hiện tượng phản xạ toàn phần, nó cho ánh sáng truyền qua
mà hầu như không giảm cường độ. Mỗi sợi quang gồm: Phần
lõi trong suốt bằng thủy tinh có chiết suất n1 và lớp vỏ cũng
trong suốt bằng thủy tinh có chiết suất n2 (Hình A.1). Giá trị
chiết suất của phần lõi và lớp vỏ phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây?
A. n1 > n2.
B. n1 < n2.
C. n1 = n2.
D. n2 = √2n1.
Câu 4. Trong chân không tốc độ của ánh sáng c = 3,00.108 m/s. Một ánh sáng đơn sắc truyền trong
nước, biết chiết suất của nước đối với ánh sáng đơn sắc này là n = 1,33. Tốc độ truyền ánh sáng
đơn sắc trong nước bằng A. 1,25.108 m/s. B. 2,26.108 m/s.
C. 1,50.108 m/s. D. 2,50.108 m/s.
Câu 5. Ethylic alcohol là tên gọi của chất nào sau đây? A. CH3COOH. B. C2H4. C. C2H6. D. C2H5OH.
Câu 6. Chất nào sau đây là hydrocarbon? A. C2H5OH. B. CH4. C. CH3NH2. D. CH3COOC2H5.
Câu 7. Dung dịch nào sau đây có thể hòa tan được CaCO3? A. Cồn 70o. B. Giấm ăn. C. Nước vôi trong. D. Dung dịch NaCl.
Câu 8. Chất nào sau đây có khả năng làm mất màu dung dịch bromine? A. CH4. B. C2H5OH. C. C2H4. D. CH3COOH.
Câu 9. Cho biết allele A trội hoàn toàn so với allele a. Theo lí thuyết, khi không có đột biến xảy ra
thì phép lai nào sau đây cho đời con 100% cá thể có kiểu hình trội? A. aa x aa. B. Aa x aa. C. Aa x Aa. D. AA x aa.
Câu 10. Cơ thể có kiểu gene Aabb giảm phân bình thường cho tối đa bao nhiêu loại giao tử? A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 11. Allele B bị đột biến thay thế một cặp nucleotide A-T bằng một cặp nucleotide G-C tạo
thành allele b. Số liên kết hydrogen của allele b so với allele B sẽ A. giảm 1. B. tăng 1. C. tăng 2. D. tăng 3.
Câu 12. Ở người, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 46. Theo lí thuyết, số lượng nhiễm sắc thể
trong một giao tử bình thường là A. 23. B. 46. C. 47. D. 24.
Câu 13. Các vận động viên thể thao trước khi tham gia thi đấu thường có một thời gian luyện tập
trên núi cao để nâng cao thể lực, tăng sức bền, từ đó nâng cao thành tích thi đấu.
a) Càng lên cao nồng độ oxygen trong khí quyển càng giảm.
b) Cố định mốc thế năng, càng lên cao thế năng của vận động viên càng tăng.
c)
Khi luyện tập trên núi cao làm giảm số lượng hồng cầu trong máu.
d) Càng lên cao áp suất khí quyển càng tăng. Trang 1
PHẦN II. PHẦN TỰ CHỌN (16,0 điểm)
B. CHẤT VÀ SỰ BIỂN ĐỔI CỦA CHẤT
Cho biết:
- Số hiệu nguyên tử của một số nguyên tố: H=1; N=7; O=8; F=9; Na=11; Mg=12; Al=13; S=16.
- Khối lượng nguyên tử các nguyên tố: H=1; C=12; N=14; O=16; Na=23; Mg=24; P=31; Cl =35,5; K=39. Câu 1. (2,0 điểm)
Hình B.1 lần lượt là sơ đồ cấu tạo nguyên tử của 2 nguyên tố X và Y:
1) Hãy xác định vị trí của nguyên tố X, Y trong bảng tuần hoàn (ô nguyên tố, chu kì, nhóm).
2) Mỗi nguyên tố X, Y tạo các hợp chất với lần lượt các nguyên tố
hydrogen, nguyên tố sodium. Hãy viết 1 công thức phân tử minh họa cho
mỗi trường hợp đó. Từ đó cho biết loại liên kết trong phân tử mỗi hợp chất đó.
3) Khi trời mưa có sấm sét, đơn chất X có thể phản ứng với đơn chất Y qua các chuyển hóa trong tự
nhiên tạo ra một loại phân bón hóa học, đó là loại phân bón nào? Giải thích. Câu 2. (2,0 điểm)
Giấm ăn có thể làm từ một số loại trái cây như nho, táo, lê, ... Các loại giấm này thường có hương
vị thơm ngon và tốt cho sức khoẻ khi sử dụng hợp lí. Quá trình biến táo thành giấm tương đương
với quá trình chuyển đường (C6H1₂O6) trong quả táo thành acetic acid, quá trình này được biểu
diễn theo sơ đồ sau: C6H12O6 → C2H5OH → CH3COOH.
Từ 10 kg một loại táo có chứa 12% lượng đường (C6H12O6) điều chế được V lít giấm táo có nồng
độ acetic acid 5%. Biết khối lượng riêng của giấm là 1,06 g/mL, hiệu suất của cả quá trình đạt
70,4%, các chất còn lại trong táo không chuyển hoá thành acetic acid.
1) Viết các phương trình phản ứng xảy ra. 2) Tính V.
3) Trong điều kiện khác, quá trình lên men còn thu được lactic acid có công thức cấu tạo
CH3-CH(OH)-COOH. Viết phương trình phản ứng khi cho lactic acid phản ứng với: Na, NaOH, NaHCO3.
Câu 3. (2,0 điểm)
1)
Hãy giải thích các hiện tượng sau:
a) Có thể dùng nước nóng để rửa bát đĩa dính dầu mỡ từ chất béo.
b) Để thông ống bị tắc nghẽn dầu mỡ (chất béo) lâu ngày người ta có thể dùng xút đặc (NaOH).
2) Khi đun nóng một triester của glycerol với acid béo trong dung dịch NaOH người ta thu được
glycerol và hỗn hợp hai muối có công thức C17H35COONa và C17H33COONa với tỉ lệ số mol hai
muối tương ứng 2:1. Hãy viết các công thức cấu tạo phù hợp với ester trên.
3) Cần bao nhiêu tấn chất béo chứa 89% khối lượng tristearin [(C17H35COO)3C3H5] (còn lại là tạp
chất trơ) để sản xuất được 1 tấn xà phòng chứa 72% khối lượng sodium stearate. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%. Câu 4. (2,0 điểm)
1)
Trên bao bì của một loại phân bón tổng hợp có ghi NPK 16-16-8. Trang 2
a) Hãy cho biết ý nghĩa của các con số trên.
b) Một người nông dân dùng 1 bao chứa 50 kg phân bón trên để bón cho cây trồng. Hãy tính khối
lượng của mỗi loại nguyên tố dinh dưỡng N, P, K trong bao phân bón đó.
2) Để xác định nồng độ acetic acid có trong một mẫu giấm ăn, một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm sau:
- Bước 1: Pha loãng 10,00 mL giấm ăn bằng nước cất trong bình định mức
được 100,00 mL dung dịch X. Lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam
giác rồi thêm vài giọt chất chỉ thị phenolphtalein.
- Bước 2: Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít
dung dịch NaOH 0,02 M. Lắp dụng cụ như Hình B.2. Cho dung dịch
NaOH 0,02 M vào cốc thủy tinh, sau đó rót vào burette (đã khóa) và chỉnh về vạch 0.
- Bước 3: Vặn khóa burette để dung dịch NaOH trong burette chảy từ từ
từng giọt vào bình tam giác, đồng thời lắc đều bình. Quan sát đến khi
dung dịch trong bình tam giác chuyển từ không màu sang màu hồng bền
trong khoảng 20 giây thì dừng lại.
- Bước 4: Ghi lại thể tích dung dịch NaOH đã dùng. Lặp lại thí nghiệm 3 lần.
a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
b) Thể tích dung dịch NaOH 0,02 M trong 3 lần thí nghiệm được ghi lại như sau:
Tính nồng độ mol/L của acetic acid trong mẫu giấm ăn trước khi pha loãng. Câu 5. (2,0 điểm)
Tốc độ phản ứng là đại lượng chỉ mức độ nhanh hay chậm của một phản ứng hóa học.
1) Trong mỗi trường hợp sau, yếu tố nào ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
a) Thanh củi được chẻ nhỏ hơn thì sẽ cháy nhanh hơn.
b) Nhiệt độ ngọn lửa khi đốt cháy acetylene trong oxygen nguyên chất cao hơn nhiều khi đốt trong không khí.
c) Khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín (cơm, ngô, khoai, sắn) để ủ rượu thì tốc độ lên men rượu sẽ nhanh hơn.
d) Khi bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh thì thực phẩm tươi lâu hơn.
2) Cho phản ứng: aA + bB → eE + dD (*)
Tốc độ trung bình của phản ứng (*) được tính dựa theo sự thay đổi nồng độ của một chất bất kì    
trong phản ứng theo quy ước: 1 C 1 C 1 C 1 C A B E D v = − = − = = a tb te td t
Với: ∆C = C2 – C1, ∆t = t2 – t1 lần lượt là biến thiên nồng độ và biến thiên thời gian tương ứng; C1,
C2 lần lượt là nồng độ của một chất tại thời điểm tương ứng t1 và t2.
Khi nghiên cứu phản ứng phân hủy H2O2 trong dung dịch nước ở 250C với xúc tác MnO2 theo phản ứng: 2H MnO 2O2(aq) 2 ⎯⎯⎯ → 2H2O(l) + O2(g)
Kết quả đo nồng độ H2O2 còn lại theo thời gian được ghi lại trong bảng sau: Trang 3
a) Tính tốc độ trung bình theo H2O2 (M/phút) trong các khoảng thời gian sau: Từ 0 đến 200 phút;
từ 200 phút đến 400 phút; từ 400 phút đến 600 phút. Nhận xét sự thay đổi tốc độ phản ứng theo
thời gian và giải thích.
b) Khi tăng nhiệt độ thêm 100C thì tốc độ phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần và làm thời gian kết thúc
phản ứng giảm. Người ta gọi số lần tăng của tốc độ phản ứng khi nhiệt độ tăng thêm 100C là hệ số
nhiệt độ của tốc độ phản ứng và kí hiệu là γ. Ở 250C có MnO2 làm xúc tác, 100 mL dung dịch
H2O2 0,1M bị phân hủy hoàn toàn sau 40 phút. Hệ số nhiệt độ của phản ứng là 2,2. Tính thời gian
để phản ứng kết thúc ở 450C. Câu 6. (2,0 điểm)
1) Cho 10 mL dung dịch hồ tinh bột loãng vào cốc, thêm tiếp 2 mL dung dịch H2SO4 20% vào rồi
đun sôi dung dịch trong cốc khoảng 5 phút sau đó để nguội. Nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NaOH
10% vào cốc và khuấy đều đến khi dung dịch trong cốc không làm thay đổi màu quỳ tím thì dừng lại.
a) Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong quá trình trên.
b) Mô tả các hiện tượng xảy ra khi cho dung dịch thu được ở trên tác dụng với: + Dung dịch iodine.
+ AgNO3 trong dung dịch NH3.
2) Xăng E5 là một loại xăng sinh học, được tạo thành khi trộn 5 thể tích C2H5OH (D=0,789g/mL)
với 95 thể tích xăng truyền thống. Giả sử xăng truyền thống chỉ chứa hai alkane C8H18 và C9H20
(tỷ lệ mol tương ứng 3 : 4, D= 0,7g/mL). Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol các chất trong xăng E5 như sau: Thành phần xăng E5 Nhiệt tỏa ra (kJ/mol) 1365 5926 6118
Trung bình một chiếc xe máy di chuyển được 1 km thì cần một nhiệt lượng chuyển thành công cơ
học có độ lớn là 227 kJ. Một người đi xe máy di chuyển từ cầu Bến Thuỷ đến Đèo Ngang với
quãng đường là 120 km thì cần tối thiểu bao nhiêu lít xăng E5?
Biết hiệu suất sử dụng nhiên liệu của động cơ xe máy là 40%. Câu 7. (2,0 điểm)
Hiệu ứng nhà kính là một trong các nguyên nhân gây ra sự biến đổi khí hậu. Ngoài CO2, một số
khí khác cũng gây nên hiệu ứng nhà kính, trong đó có methane (CH4). Chỉ số GWP (Global
Warming Potential) của một khí thường được sử dụng để đánh giá mức độ gây hiệu ứng nhà kính.
Giá trị GWP càng lớn, mức độ gây hiệu ứng nhà kính càng cao. GWP của CO2 và CH4 tương ứng
là 1,0 và 25,0 (cùng một khối lượng, khí methane gây hiệu ứng nhà kính mạnh gấp 25 lần CO2).
Mỗi ngày, một nhà máy trong khu công nghiệp thải ra 2500 kg CO2 và 80 kg CH4.
1) Tính tổng khối lượng phát thải tương đương CO2 của khu công nghiệp trong 1 ngày.
2) Giả sử có một hệ thống thu hồi CH4 với hiệu suất 85% (nghĩa là chỉ còn 15% CH4 thoát ra khí
quyển). Tính khối lượng phát thải CO2 được giảm đi của khu công nghiệp trong một ngày nếu hệ
thống thu hồi này hoạt động hiệu quả.
3) Nhà máy không thu hồi CH4 mà áp dụng công nghệ đốt cháy hoàn toàn CH4 thành CO2 để giảm
tác động hiệu ứng nhà kính. Nếu toàn bộ lượng CH4 thải ra được đốt cháy hoàn toàn. Bằng tính
toán, hãy cho biết độ giảm thiểu phát thải tương đương CO2 trong một ngày là bao nhiêu kg?
4) Theo em, cần phải làm gì để góp phần làm giảm phát thải khí gây hiệu ứng nhà kính?
Câu 8. (2,0 điểm) Trang 4
Khoáng chất X (đã loại bỏ tạp chất) có trong tự nhiên. Nung X đến phản ứng hoàn toàn, thu được
sản phẩm gồm khí, hơi và chất rắn chỉ có MgO. Mặt khác, hoà tan hết 9,32 gam X bằng 100 mL
dung dịch HCl 2,5 M thu được 1983,2 mL (ở đkc) khí CO2 và dung dịch Y (chỉ chứa 1 muối và
HCl dư). Để trung hòa lượng HCl trong Y cần dùng 20 mL dung dịch NaOH 2,5 M. Biết phân tử
khối của X nhỏ hơn 500.
1) Xác định công thức phân tử của X.
2) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
--------- HẾT ---------
- Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
- Giám thị không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ......................................................... Số báo danh ...................................... …….
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 9 HÀ TĨNH NĂM HỌC 2025-2026
Môn thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN B: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
Lưu ý: - Hướng dẫn chấm gồm có 04 trang.
- Trong trường hợp thí sinh làm cách khác, nếu kết quả đúng vẫn cho điểm tối đa.
PHẦN I. HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN CHUNG (4 ĐIỂM)
Từ câu 1 đến câu 12: Mỗi câu đúng: 0,25 điểm.
Câu 13: Mỗi ý đúng: 0,25 điểm.
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án C A A B D B B C D B B A Câu 13 a b c d Đáp án Đ Đ S S
PHẦN II. HƯỚNG DẪN CHẤM PHẦN RIÊNG (16 ĐIỂM):
Câu 1. (2,0 điểm) Hướng dẫn chấm Điểm 1
Nguyên tố X; Ô thứ 7, chu kì 2, nhóm VA (N) 0,25
Nguyên tố Y: Ô thứ 8, chu kì 2, nhóm VIA (O) 0,25 2
Công thức hóa học của X: NH3, Na3N 0,25
Công thức hợp chất của Y: H2O; Na2O 0,25 Liên kết hóa học: - Liên kết ion: Na2O, Na3N 0,25
- Liên kết cộng hóa trị: NH3, H2O 0,25 Trang 5 3
Khi có sấm sét, các quá trình chuyển hóa trong tự nhiên tạo ra phân đạm N2 + O2 → 2NO; 2NO + O2 → 2NO2 ; 0,25 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
HNO3 kết hợp các ion kim loại trong đất cung cấp một lượng đạm nitrat (chứa 0,25 ion NO - 3 ) Câu 2. (2,0 điểm)
1 C6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH 0,25
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O 0,25
2 Khối lượng glucose trong táo: 10.12% = 1,2 kg. 21, 2 60 70, 4
Khối lượng acetic acid trong giấm táo: = 0,5632kg 180100 0,5
Thể tích giấm táo 5%: V = 10,6 L. 0,25
3 CH3-CH(OH)-COOH + 2Na → CH3-CH(ONa)-COONa + H2. 0,25
CH3-CH(OH)-COOH + NaOH → CH3-CH(OH)-COONa + H2O 0,25
CH3-CH(OH)-COOH + NaHCO3 → CH3-CH(OH)-COONa + CO2 + H2O 0,25 Câu 3. (2,0 điểm)
1 a) Dầu mỡ từ chất béo dễ tan trong nước nóng và bị rửa trôi. 0,25
b) Do chất béo bị thủy phân tạo ra muối tan RCOONa và bị rửa trôi. 0,25
PTPU: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3
2 Có 2 công thức cấu tạo: (C17H35COO)2C17H33COOC3H5. 0,5 3 (C 0,25 17H35COO)3C3H5 + 3NaOH ⎯⎯ → 3C17H35COONa + C3H5(OH)3 40 3 m = 1.10 .72% = 720 kg  n = (kmol) 1 C 7H35COONa 1 C 7H35COONa 17 n 40 PTHH C H COONa 17 35 ⎯⎯⎯→ n = = (kmol)  m = 698,04 kg 0,5 tristearin tristearin 3 51 698, 04100 100 → m = . = 980 kg=0,98 tấn. 0,25 89 80 Câu 4. (2,0 điểm)
1 a) Ý nghĩa của các con số cho biết % khối lượng N, P2O5, K2O trong phân bón 0,25
b) Khối lượng của mỗi nguyên tố dinh dưỡng: + mN = 8 kg. 0,25 + mP = 3,49 kg. 0,25 + mK = 3,32 kg. 0,25
2 a) CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O 0,25
b) Tính nồng độ acetic acid: 37,5 + 37,4 + 37,6 V = = NaOH 37,5 (mL) 3  n NaOH = n
= 37,5.10-3.0,02 = 7,5.10-4 (mol) CH COOH 3 −4  7,5.10 0,5 C = = 0,075 (M) M − CH COOH (X) 3 3 10.10  0,075.100 C = = 0,75 (M) 0,25 MCH COOH (giaám aên) 3 10 Trang 6 Câu 5. (2,0 điểm)
1 a) Diện tích tiếp xúc 0,25 b) Nồng độ 0,25 c) Chất xúc tác 0,25 d) Nhiệt độ. 0,25 2 a) 0,25
Tốc độ phản ứng giảm dần theo thời gian vì nồng độ H
2O2 giảm dần, do đó số
phân tử va chạm giảm dần nên tốc độ phản ứng giảm. 0,25 b)
Nhiệt độ tăng từ 25 0C lên 45 0C là 20 0C
Khi tăng nhiệt độ thêm 100C thì tốc độ phản ứng tăng 2,2 lần
Khi tăng nhiệt độ thêm 200C thì tốc độ phản ứng tăng 2,2×2,2 lần. → Thời gian để 40
phản ứng kết thúc ở 450C =  8, 26 phút. 2, 2  2, 2 0,5 Câu 6. (2,0 điểm)
1 a) Các phương trình hóa học xảy ra: 0,25 (C6H10O5)n + nH2O ⎯⎯ → nC6H12O6 0,25 H2SO4 + 2NaOH ⎯⎯ → Na2SO4 + 2H2O b) Hiện tượng: 0,25
+ Dung dịch iodine không chuyển màu. 0,25
+ Có phản ứng tráng bạc xảy ra, tạo kết tủa màu trắng bạc.
2 Trong 1 lít xăng E5 có chứa: 1000 7 , 0 . 05 , 0 . 89 789 n = = (mol) C2H5OH 46 920 95
→ 114 3a + 128 4a = 1000 0,95 0,7 → a = (mol) 122
Nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1 lít xăng E5 của xe máy là: 789 3 95 4 95 Q = (1365. + 5926. + 6118. ).40% ≈13628,09 (kJ) 920 122 122 0,5
Quãng đường xe máy đi đượ 13628 09 ,
c khi dùng hết 1 lít xăng là: S =  60 227 (km)
Người đó đi xe máy di chuyển từ Cầu Bến Thuỷ đến Đèo Ngang thì cần thể tích xăng tối thiểu 120 0,5 V = =2 (lít) xăng E5 60 Câu 7. (2,0 điểm)
1 Tổng lượng phát thải CO2 tương đương của khu công nghiệp này trong 1 ngày 0,5
là: 2500 + 80×25 = 4500 kg
2 Lượng CO2 phát thải được giảm đi của khu công nghiệp này trong một ngày
là: 80×25×85% = 1700 kg 0,5 Trang 7 3 nCH4 = 80/16 = 5 kmol CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O 5 ----------------> 5 kmol mCO2 = 5×44 = 220 kg 0,25
Mức độ giảm thiểu phát thải CO2 tương đương trong một ngày là:
80×25 – 220 = 1780 kg 0,25 4
(HS nêu được 1 ý cho 0,25đ, từ 2 ý trở lên cho 0,5đ) - Trồng nhiều cây xanh
-Sử dụng nhiên liệu xanh, hạn chế sử dụng nhiên liêu hóa thạch ( sử dụng xe 0,5 điện, xe hybrid)
-Hạn chế phương tiện cá nhân, tăng cường sử dụng phương tiện công cộng…….
-Cải tiến công nghệ trong các nhà máy sản xuất. Câu 8. (2,0 điểm)
1 nHCl =0,1×2,5 = 0,25 mol; nCO2 = 1,9832/24,79 = 0,08 mol; nNaOH = 0,02×2,5 = 0,05 mol.
-Phản ứng trung hòa HCl dư bằng NaOH: HCl + NaOH → NaCl + H2O
nHCl(dư) = 0,05 → nHCl(pứ với X) = 0,25 – 0,05 = 0,2 mol.
Bảo toàn nguyên tố Cl: nHCl(pứ) = 2nMgCl2 → nMgCl2 = 0,2/2 = 0,1 mol
Bảo toàn khối lượng: mX + mHCl = mMgCl2 + mCO2 + mH2O
→ 9,32 + 36,5×0,2 = 95×0,1 + 44×0,08 + 18×nH2O → nH2O = 0,2 mol 0,5
Bảo toàn nguyên tố H: nH(trong X) + nHCl = 2nH(H2O) → nH(X) = 0,2 mol
mX = mMg + mC + mH + mO = 9,32
hay 24×0,1 + 12×0,08 + 1×0,2 + 16.nO = 9,32 → nO(X) = 0,36 mol.
Do đó: nMg : nC : nH : nO = 0,1 : 0,08 : 0,2 : 0,36 = 5 : 4 : 10 : 18 → CT phân tử
X có dạng: (Mg5C4H10O18)n 0,75
Ta có: 466n < 500 → n < 1,07 → n = 1.
Vậy CTPT của X là Mg5C4H10O18 hoặc 4MgCO3.Mg(OH)2.4H2O 0,25
2 (HS viết được PT (1) hoặc (2) cho 0,25 đ, Từ 2 PT trở lên cho 0,5 đ) 0 4MgCO t ⎯⎯→ 3.Mg(OH)2.4H2O 5MgO + 4CO2 + 5H2O (1) 4MgCO 0,5
3.Mg(OH)2.4H2O + 10HCl → 5MgCl2 + 4CO2 + 14H2O (2) HCl + NaOH → NaCl + H2O (3)
------------------------------HẾT------------------------ Trang 8