Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NINH BÌNH
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Khoa học tự nhiên (Chất và sự biến đổi của
chất) Lớp 9
Thời gian làm bài: 150 phút.
(Đề thi gm: 04 trang)
Cho biết nguyên tử khi của một số nguyên tố hóa học:
H = 1; C = 12; O = 16, Na =23; Cl =35,5; Ca =40; Fe =56.
Bài 1. (2,0 điểm)
Hợp chất T được tạo ra từ 3 nguyên tử của 2 nguyên tố X Y. Tổng số hạt mang
điện trong hạt nhân của các nguyên tử trong phân tT là 22. trạng thái bản, nguyên
tử nguyên tố X có electron phân btrên 2 lớp, lớp thứ hai có 4 electron.
a) Xác định công thức hóa học của T (biết sproton trong nguyên tcủa một số
nguyên tố: Li = 3; Be = 4; B = 5; C = 6; N = 7; O = 8; F = 9; Ne = 10).
b) Khi cho sợi Mg nung nóng vào bình chứa khí T, thấy sợi Mg cháy thu được
oxide M đơn chất X. Vđồ tả sự tạo thành liên kết trong phân tử T M. Cho
biết bản chất liên kết trong phân tử T và M thuc loại liên kết nào?
Bài 2. (2,0 điểm)
Thực hiện hai thí nghiệm với cùng một ợng
bột CaCO₃ cho tác dụng với lượng dư dung dịch HCl
có nồng độ khác nhau. Thể tích khí CO₂ thoát ra theo
thời gian được ghi lại trên đồ thị (hình bên).
a) Thí nghiệm nào đã dùng dung dịch HCl
nồng độ cao hơn? Giải thích.
b) So sánh thể tích khí CO₂ thu được trong hai
thí nghiệm sau khi phản ứng kết thúc. Giải thích.
Biết khí CO₂ sinh ra trong cả hai thí nghiệm
được thu ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
c) Đề xuất ba biện pháp m tăng tốc độ phản ứng khi cho CaCOtác dụng với
dung dịch HCl.
Bài 3. (2,0 điểm)
Calcium carbonate thành phần chính trong vỏ trứng, vỏ sò, vỏ c,Để xác
định m lượng calcium carbonate trong một mẫu vỏ trứng, một nhóm học sinh đã
làm như sau:
- ớc 1: Rửa sạch vtrứng bằng nước cất, sấy cho đến khi khô hoàn toàn ri
nghiền thành bột.
- ớc 2: Cân chính c 0,22 gam bột vỏ trứng rồi cho vào bình nón. Thêm 100,0
mL dung dịch hydrochloric acid 0,20 M vào bình nón, đy hờ và đyên trong vài giờ cho
phản ứng xảy ra hoàn toàn.
- ớc 3: Lọc hỗn hợp phản ứng trong bình nón, thu phần dung dịch đã lọc vào
bình định mức 250,0 mL, rồi thêm nưc ct đến vạch định mức và lắc đều.
- ớc 4: Rót dung dịch sodium hydroxide 0,10 M vào buret 25,0 mL, loại bỏ bọt
khí và điều chỉnh mực dung dịch trùng với vch 0.
ĐỀ THAM KHẢO
Trang 2
- ớc 5: Chuyển 25,0 mL dung dịch đã chuẩn bị ở bước 3 vào bình nón, thêm vài
giọt chất chỉ thacid–base thích hợp tiến hành chuẩn độ. Học sinh đã thực hiện chuẩn
độ bộ (bước thử trước khi chuẩn độ chính thức) rồi lặp lại chuẩn độ 3 lần chính thc,
kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Chuẩn độ sơ bộ
Lần 1
Lần 2
Lần 3
V
NaOH
chuẩn độ (mL)
16,4
16,4
16,2
16,3
a) Viết các phương trình hóa hc ca các phn ứng xảy ra.
b) Nêu hai do sao không chuẩn độ trực tiếp calcium carbonate trong vỏ trứng
bằng dung dịch HCl.
c) Học sinh lặp lại thí nghiệm chuẩn độ bằng cùng một thiết bnhưng sử dụng
dung dịch NaOH 1,0 M. Giải thích vì sao điều này lại gây ra hạn chế cho quy trình chuẩn
độ.
d) Tính hàm lượng calcium carbonate trong mẫu vỏ trứng.
Bài 4. (2,0 điểm)
X, Y, Z ba hóa chất được dùng phổ biến làm phân bón hóa học. Chúng các
phân n đơn để cung cấp ba thành phần chính: đạm, lân kali cho cây trồng. Ba hóa
chất này đều tan trong nước, biết:
- Dung dịch nước của X cho kết tủa màu trắng với dung dịch Na
2
CO
3
dư.
- Khi cho dung dịch HCl vào dung dịch Y, không hiện ợng. Ngược lại, khi
cho dung dịch NaOH vào dung dịch Y rồi đun sôi, mùi khai bay ra. Dung dịch Y
cũng tạo kết tủa trắng với dung dịch BaCl₂.
- Dung dịch nước của Z tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO
3
, nhưng không tạo
kết tủa với dung dịch BaCl
2
.
Hãy xác định công thức hóa học của X, Y, Z, ghi tên loại phân bón tương ứng
và viết các phương trình hóa học minh họa cho các hiện tượng đã nêu trên.
Bài 5. (3,0 điểm)
Sắt (iron) tinh khiết ít được sử dụng trong thực tế nhưng hợp kim của sắt gang
thép lại được dùng rộng rãi. Một công ty sản xuất gang, thép sử dụng nguyên liệu
quặng hematite (thành phần chính Fe₂O₃), than cốc và chất tạo xỉCaCO₃,Quặng sắt,
than cốc đá vôi được đưa vào cao qua miệng lò, chuyển dần ttrên xuống, không
khí nóng được thổi từ dưới lên. Sắt nóng chảy hòa tan một phần carbon và một lượng nhỏ
các nguyên tố khác như Mn, Si,… đó gang. Quá trình sản xuất gang ba giai đoạn
chính.
Giai đoạn 1 Tạo chất khử CO. Không khí nóng được thổi vào lò, đốt cháy than
cốc tạo CO₂; khí COtiếp tục phản ứng với than cc ở lớp trên tạo CO.
Giai đoạn 2 Khoxide của sắt bằng CO thu được các sản phẩm chất rắn trung
gian tương ứng là Fe
3
O
4
, FeO và cuối cùng là Fe.
Giai đoạn 3 Phản ứng tạo xỉ. Chất CaCO
3
bị phân huthành CaO , sau đó CaO
kết hợp với SiO
2
tạo xỉ.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong mỗi giai đoạn trên.
b) Nêu ít nhất một vai trò của than cốc trong quá trình luyện gang.
c) Để xác định hàm ng st trong mt mu thép tái chế, người ta tiến hành cân
2,48 gam mu thép, nghin nh ri cho tác dng vi dung dịch H₂SO₄ loãng. Lọc b phn
Trang 3
không tan, thu dung dch ri pha thành 100 mL dung dch T. Biết 10,0 mL dung dch T
phn ng va đ vi 8,80 mL dung dịch KMnO₄ 0,1 M theo phn ng sau:
10FeSO
4
+ 2KMnO
4
+ 8H
2
SO
4
→ 5Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+ 8H
2
O
Tính hàm lượng st trong mu thép tái chế, biết các phn ng xy ra hoàn toàn.
Bài 6. (2,0 điểm)
Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt, công đoạn cuối cùng của xnước
khử trùng. Hóa chất khử trùng đang dùng phổ biến nước ta hiện nay khí chlorine.
ợng chlorine được bơm vào btiếp xúc; một phần tan trong ớc, một phần tác dụng
với nưc tạo hydrochloric acid và hypochlorous acid (HClO).
Trong công nghiệp, chlorine được sản xuất bằng điện phân dung dịch sodium
chloride bão hòa màng ngăn xốp, thu được sodium hydroxide, khí chlorine khí
hydrogen. Nếu không màng ngăn, các sản phẩm sau điện phân trộn lẫn tạo muối
của hydrochloric acid và hypochlorous acid.
Theo Quy chuẩn Quốc gia của Việt Nam (QCVN 01-1:2018/BYT), m ợng
chlorine tdo đối với ớc sạch sinh hoạt 0,2–1,0 mg/L. Nếu hàm ợng chlorine nhỏ
hơn 0,2 mg/L thì không tiêu diệt hết vi khuẩn không xử hết chất hữu cơ; nếu lớn
hơn 1,0 mg/L có thể gây kích ứng…
Hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a) Sáng sớm khi mở vòi nước để rửa mặt, thỉnh thoảng ta ngửi thấy nước mùi
xốc khó chịu, nhưng sau một thời gian, không còn mùi đó nữa. Hãy giải thích hiện tượng
trên và đxut biện pháp để hạn chế mùi xốc trong nước sinh hoạt ti gia đình.
b) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong đoạn thông tin trên và
cho biết vai trò của màng ngăn xốp.
c) Tính khối lượng chlorine tối thiểu cần dùng để khử trùng 10000 m
3
nước sinh
hoạt.
Bài 7. (4,0 điểm)
Nhằm giảm tác động của biến đổi khí hậu, tăng ờng sử dụng nguồn nhiên liệu
tái tạo, hiện nay xăng sinh học E5 đã được sử dụng rộng rãi trên toàn quốc. Trong xăng
sinh học E5, ethyl alcohol (hay ethanol) chiếm 5% thể tích hỗn hợp, phần còn lại xăng
truyền thống.
a) Tính thể tích mL C
2
H
5
OH và xăng truyền thống có trong 1 lít xăng E5.
b) Thực vật hấp thụ CO
2
từ khí quyển chuyển hóa thành glucose (phản ứng 1),
ethanol sinh ra trong qtrình lên men glucose (phản ứng 2). Viết phương trình hhc
các phản ứng (1) (2). Giải thích sao việc sử dụng xăng sinh học E5 làm giảm lượng
carbon dioxide.
c) Đốt cháy một mol ethanol giải phóng 1367 kJ nhiệt lượng; đốt cháy một mol
xăng truyền thống (quy đổi về C
8
H
18
) giải phóng 5450 kJ nhiệt lượng. Khối lượng riêng
của ethanol nguyên chất 0,8 g/mL, của ng truyền thống (hay C
8
H
18
) 0,7 g/mL.
Tính nhiệt lượng giải phóng khi đốt cháy 1 lít xăng E5.
d) Cho đồ điều chế (C
6
H
10
O
5
)
n
nC
6
H
10
O
6
2nC
2
H
5
OH. Biết
hiệu suất của mỗi quá trình 80%, gỗ chứa 55% cellulose. Tính khối lượng gỗ cần để
điều chế 100 m
3
ethanol.
Bài 8. (3,0 điểm)
Một học sinh thực hin điều chế giấm gạo theo các bưc sau:
Trang 4
- ớc 1: Nấu chín 2,0 kg gạo trộn đều với chế phẩm enzyme, sau đó cho hn hợp
vào lọ thy tinh, trong lkín, tránh ánh sáng mặt trời để thực hiện quá trình lên men
ợu.
- ớc 2: Chưng cất hỗn hợp sau lên men, hơi bay ra được làm lạnh shóa lỏng
và chảy vào bình hứng.
- ớc 3: Thêm men giấm vào hỗn hợp lỏng trong bình hứng.
- ớc 4: Sau thời gian lên men giấm, hỗn hợp được tiến hành lọc đóng chai
lưu trữ. Biết khối lượng riêng của giấm gạo bằng 1,05 g/mL.
a) Nêu vai trò của men giấm ở bước 3.
b) Viết phương trình hóa học của các phản ng xảy ra trong các ớc trên đtạo
ra acetic acid.
c) Để xác định m ợng acetic acid trong giấm gạo thu được sau bước 4, hc
sinh thc hiện thí nghiệm sau:
- Pha loãng 10 mL mẫu giấm gạo với nước cất, thu được 100 mL dung dịch T.
- Trung hòa lượng acetic acid trong 10 mL dung dịch T bằng dung dịch NaOH
0,1M tthtích dung dịch NaOH cần dùng 9,0 mL. Tính nồng độ phần trăm acetic
acid trong giấm gạo.
d) Sau quá trình điều chế, thu được 12 chai giấm gạo mỗi chai chứa 500 mL
dung dịch. Tính hiệu suất của toàn quá trình điều chế giấm gạo, biết gạo chứa 70% tinh
bột.
----------HẾT---------
Họ và tên thí sinh:............................................................. Số báo danh:.............................
Họ, tên và chữ ký của GT 1:............................ Họ, tên và chữ ký của GT 2:...................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NINH BÌNH
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Khoa học tự nhiên – lớp 9
(Nội dung: Chất và sự biến đổi của chất)
Bài 1. (2,0 điểm)
Nội dung
Điểm
a) trạng thái cơ bản, nguyên tử nguyên tố X có electron phân bố trên 2 lớp, lớp
thứ 2 có 4 electron mà lớp thứ nhất có tối đa 2 electron nên tổng số electron của X là
6. Vy X là Carbon.
0,25
TH1: T có hai nguyên tử Y và một nguyên tử X:
=> Số hạt mang điện trong hạt nhân của Y 22 nên 2.P
Y
+ 6 = 22 => P
Y
= 8 (P
ký hiệu hạt proton)
Nên Y là Oxygen và công thức của T là CO
2
0,25
TH2: T có hai nguyên tử X và một nguyên tử Y:
=> Số hạt mang điện trong hạt nhân của Y là 22 nên 2.6 + P
Y
= 22 => P
Y
= 10
Loại vì Neon là khí trơ không tạo hợp chất.
0,25
b) Khi cho Mg tác dụng với CO
2
: Mg +CO
2
󰇒
󰇏
MgO + C
0,25
- Liên kết trong phân tử CO
2
:
+ Phân tử CO
2
có bản chất là liên kết cộng hóa trị.
0,25
ĐỀ THAM KHẢO
Trang 5
+ Sơ đồ mô tả sự tạo thành liên kết:
0,25
- Liên kết trong phân tử MgO:
+ Phân tử MgO có bản chất liên kết ion.
0,25
+ Sơ đồ mô tả sự tạo thành liên kết:
0,25
Bài 2. (2,0 điểm)
Nội dung
Điểm
a)
- Dung dịch HCl trong thí nghiệm 1 nồng độ cao hơn dung dịch HCl trong thí
nghiệm 2.
0,5
- lượng bột CaCO
3
trong 2 thí nghiệm như nhau, nồng độ dung dịch HCl khác
nhau nên nồng độ HCl càng cao thì tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh hay ợng
khí thoát ra càng nhanh. Theo đthị, trong cùng một khoảng thời gian, lượng khí
CO
2
trong thí nghiệm 1 thoát ra nhanh hơn lượng khí CO
2
thoát ra trong thí nghiệm
2
0,5
b)
- Thực hiện hai thí nghiệm với cùng một lượng bột CaCO₃ cho tác dụng với
ợng dung dịch HCl => Smol CO
2
trong 2 thí nghiệm bằng nhau (cùng bằng
số mol CaCO
3
)
- Mặt khác, CO
2
trong 2 thí nghiệm được thu cùng điều kiện nhiệt độ áp suất
nên thể tích CO
2
thu được trong 2 thí nghiệm bằng nhau
0,25
c) Ba biện pháp làm tăng tốc độ phản ứng
- Tăng nhiệt độ
- Tăng diện tích tiếp xúc bằng cách nghiền nhỏ CaCO
3
- Tăng nồng độ dung dịch HCl
(Lưu ý: Học sinh đề xuất được mỗi biện pháp được 0,25 điểm)
0,75
Bài 3. (2,0 điểm)
Nội dung
Điểm
a) Các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra:
CaCO
3
+2HCl CaCl
2
+ CO
2
+ H
2
O
NaOH + HCl NaCl + H
2
O
(Lưu ý: Học sinh viết đúng mỗi phương trình được 0,25 điểm)
0,5
b) Hai do sao không chuẩn độ trc tiếp calcium carbonate trong vỏ
trứng bằng dung dịch HCl là:
- CaCO
3
không tan, không có chất chỉ thị phù hợp và khó kiểm soát điểm kết thúc.
- CaCO
3
phân bố đều trong vỏ trứng cùng nhiều tạp chất khác nên quá trình hòa
tan trong HCl rất chậm (mất nhiều thời gian)
(Lưu ý: Học sinh nêu đúng mỗi lí do được 0,25 điểm)
0,5
Trang 6
c) Sau lần chuẩn độ bộ, thấy tiêu tốn khoảng 16,4 mL dung dịch NaOH 0,1M.
Nếu dùng dung dịch NaOH 1 M, thtích lúc này s1,64 mL, chỉ cần thêm, bớt
1 giọt dung dịch NaOH cũng dẫn tới sai slớn, làm giảm độ chính xác khó
kiểm soát điểm cuối.
(Lưu ý: Học sinh nêu được hạn chế sai số lớn, giảm độ chính xác được 0,25 điểm;
nêu được hạn chế khó kiểm soát điểm cuối được 0,25 điểm)
0,5
d) Thể tích dd NaOH trung bình = 16,3 mL
=> Số mol HCl dư (25mL)= số mol NaOH = 16,3.0,1= 1,63 mmol
=> Số mol HCl dư (250mL)= 16,3 mmol
=> Số mol HCl ban đầu = 0,02 mol
=> số mol HCl phản ứng với CaCO
3
= 0,0037 mol
0,25
=> số mol CaCO
3
= 0,00185 mol
=> Hàm lượng (% khối lượng) CaCO
3
= 0,00185.100/0,22=84,09%
0,25
Bài 4. (2,0 điểm)
Nội dung
Điểm
- Xác định công thức hóa học của X, Y, Z, ghi rõ tên loại phân bón tương
ứng:
X: Ca(H
2
PO
4
)
2
(Superphosphate kép)
Y : (NH
4
)
2
SO
4
(Ammonium sulfate)
Z : KCl (Potassium chloride)
(Lưu ý: Học sinh xác định đúng công thức của 1 hoặc 2 chất được 0,25 điểm; xác
định đúng công thức của 3 chất được 0,5 điểm. Gọi đúng tên của 1 hoặc 2 chất
được 0,25 điểm; gọi đúng tên của 3 chất được 0,5 điểm).
1,0
dd X cho kết tủa trắng với dd Na
2
CO
3
dư :
Ca(H
2
PO
4
)
2
+ Na
2
CO
3
CaCO
3
+ 2NaH
2
PO
4
Cho dư NaOH vào dd nước Y đun sôi :
(NH
4
)
2
SO
4
+ 2NaOH Na
2
SO
4
+ 2NH
3
+ 2H
2
O
dd Y tạo kết tủa trắng với dd BaCl
2
:
(NH
4
)
2
SO
4
+ BaCl
2
BaSO
4
+ 2NH
4
Cl
dd nước của Z tạo kết tủa trắng với dd AgNO
3
:
KCl + AgNO
3
KNO
3
+ AgCl
(Lưu ý: Học sinh viết đúng mỗi phương trình phản ứng được 0,25 điểm)
1,0
Bài 5. (3,0 điểm)
Nội dung
Điểm
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong mỗi giai đoạn trên
Giai đoạn 1: Phản ứng tạo chất khử CO. Không khí nóng được đưa vào nồi đt
cháy hoàn toàn than cốc thu được CO
2
, sau đó cho sản phẩm lên phía trên gặp lớp
than cốc thu được khí CO:
C + O
2
o
t
⎯⎯
CO
2
C + CO
2
o
t
⎯⎯
2CO
(Lưu ý: Học sinh viết đúng mỗi phương trình phản ứng được 0,25 điểm)
0,5
Giai đoạn 2: Khoxide của sắt bằng khí CO thu được các sản phẩm chất rắn trung
gian tương úng là Fe
3
O
4
, FeO và cuối cùng là Fe:
CO + 3Fe
2
O
3
o
t
⎯⎯
2Fe
3
O
4
+ CO
2
CO + Fe
3
O
4
o
t
⎯⎯
3FeO + CO
2
CO + FeO
o
t
⎯⎯
Fe + CO
2
(Lưu ý: Học sinh viết đúng 1 hoặc 2 phương trình phản ứng được 0,25 điểm; viết
đúng 3 phương trình phản ứng được 0,5 điểm)
0,5
Giai đoạn 3: Phản ứng tạo xỉ. Chất CaCO
3
bị phân huỷ thành CaO , sau đó CaO kết
hợp với SiO
2
tạo xỉ:
0,5
Trang 7
CaCO
3
o
t
⎯⎯
CaO + CO
2
CaO + SiO
2
o
t
⎯⎯
CaSiO
3
(Lưu ý: Học sinh viết đúng mỗi phương trình phản ứng được 0,25 điểm)
b) Nêu vai trò của than cốc trong quá trình luyện gang:
- Than cốc làm chất tạo khí CO là chất khử.
- Làm nhiên liệu, than cốc cháy tỏa nhiệt giúp phản ứng xảy ra.
(Lưu ý: Học sinh nêu được 1 ý được 0,25 điểm)
0,5
c) Xét 2,48 gam mu thép, nghin nh ri cho tác dng vi dung dịch H₂SO₄ loãng.
Lc b phn không tan, thu dung dch ri pha thành 100 mL dung dch T.
Biết 10,0 mL dung dch T phn ng vừa đủ vi 8,80 mL dung dịch KMnO₄ 0,1 M
=> S mol ca KMnO
4
= 0,88.10
-3
(mol).
0,25
T phn ng
10FeSO
4
+ 2KMnO
4
+ 8H
2
SO
4
→ 5Fe
2
(SO
4
)
3
+ K
2
SO
4
+ 2MnSO
4
+ 8H
2
O
=> mol FeSO
4
(100 mL dung dch T) = 0,88.10
-3
.5.10 = 0,044 (mol) = mol Fe (trong
2,48 gam thép).
0,25
Vậy hàm lượng st trong mt mu thép tái chế
= (0,044.56:2,48).100% = 99,35%.
0,5
Bài 6. (2,0 điểm)
Nội dung
Điểm
a) Giải thích hiện tượng trên đxuất biện pháp để hạn chế mùi xốc trong
ớc sinh hoạt tại gia đình:
- Sáng sớm khi mở vòi nước để rửa mặt, thỉnh thoảng ta ngửi thấy nước mùi xc
khó chịu do trong nước lượng khí Cl
2
, khi mở vòi nước giải phóng nên
sẽ ngửi thấy mùi xốc.
0,25
- Đề xuất biện pháp để hạn chế mùi xốc trong nước sinh hoạt tại gia đình: Có th
dùng bể chứa nước mặt thoáng hoặc lỗ thông hơi để Cl
2
dễ bay hơn. Cũng thể
dùng máy lọc có than hoạt tính để hấp phụ Cl
2
.
0,25
b) Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra vai trò của màng ngăn
xốp:
+ Chlorine tác dụng với nước: Cl
2
+ H
2
O HCl + HclO
0,25
+ Điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa, có màng ngăn xốp:
2NaCl + 2H
2
O
®pdd
mµngnnxèp
⎯⎯
2NaOH + Cl
2
+ H
2
0,25
+ Điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa không có màng ngăn xốp:
NaCl + H
2
O
®pdd
Kh«ngngng¨nxèp
⎯⎯
NaClO + H
2
0,25
Vai trò của màng ngăn xốp ngăn không cho NaOH (sản phẩm cathode) phản
ứng với Cl
2
(sản phẩm ở anode).
0,25
c) Khối lượng chlorine tối thiểu cần dùng đ kh trùng 10000m
3
ớc sinh
hot:
Theo Quy chuẩn Quốc gia của Việt Nam (QCVN01-1:2018/BYT), hàm lương
chlorine tự do đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt từ 0,2-1,0 mg/L
=> 1 Lít nước cần tối thiểu 0,2 mg
0,25
Vậy 10000 m
3
tương đương 10000.10
3
Lít sẽ cần 10000.10
3
.0,2 = 2.10
6
mg = 2 kg.
0,25
Bài 7. (4,0 điểm)
Nội dung
Điểm
a) Thể tích mL C
2
H
5
OH và xăng truyền thống có trong 1 lit xăng E
5
trong xăng sinh học E5, ethyl alcohol (hay ethanol) chiếm 5% thể tích hỗn hợp
nên trong 1 L tương đương 1000mL sẽ có:
1000.5% = 50 mL ethyl alcohol
0,25
1000 – 50 = 950 mL xăng truyền thống
0,25
Trang 8
b)
- Phương trình hoá học các phản ứng (1) và (2)
(1) 6CO
2
+ 6H
2
O

󰇒
󰇏
C
6
H
12
O
6
+ 6O
2
(2) C
6
H
12
O
6

󰇒
󰇏
2C
2
H
5
OH + 2CO
2
(Lưu ý: Học sinh viết đúng mỗi phương trình phản ứng được 0,25 điểm)
0,5
- Giải thích sao việc sử dụng xăng sinh học E5 làm giảm lượng carbon
dioxide:
Việc sử dụng xăng sinh học E5 giúp giảm lượng phát thải carbon dioxide (CO₂) vào
khí quyển nhờ cơ chế chu trình carbon khép kín:
- Ethanol sinh học được sản xuất từ cây trồng (như sắn, mía, ngô, cellulose). Các
cây trồng này đã hấp thụ một lượng CO₂ từ khí quyển trong quá trình quang hợp để
tạo ra glucose và các hợp chất hữu cơ (phản ứng 1).
0,25
- Khi đốt cháy ethanol trong động cơ, nó giải phóng CO₂ trở lại khí quyển theo phản
ứng: C₂H₅OH + 3O₂ 2CO₂ + 3H₂O
0,25
- ợng CO₂ sinh ra khi đốt cháy ethanol sinh học tương đương lượng CO₂ cây
trồng đã hấp thụ trước đó. vậy, tổng thkhông làm tăng thêm CO₂ mới trong khí
quyển.
0,25
- Việc thay thế 5% xăng truyền thống (xăng hóa thạch) vốn giải phóng CO₂ tích
tụ hàng triệu năm trong lòng đt bằng ethanol sinh học giúp giảm 5% lượng CO₂
“mớiđược thải thêm vào khí quyển.
0,25
c) Nhiệt lượng giải phóng khi đốt cháy 1 lít xăng E5.
Trong 1L tương đương 1000mL sẽ 1000.5% = 50 mL ethyl alcohol và 1000 - 50
= 950 mL C
8
H
18
.
Số mol C
2
H
5
OH =




(mol) và số mol C
8
H
18
=



(mol)
(Lưu ý: Tính đúng số mol mỗi chất được 0,25 điểm)
0,5
Vậy lượng nhiệt lượng giải phóng =




 
0,5
d) Sơ đồ điều chế: (C
6
H
10
O
5
)
n

󰇒
󰇏
nC
6
H
10
O
6
enzime
⎯⎯
2nC
2
H
5
OH
Số mol của C
2
H
5
OH =



(mol)
0,25
Theo sơ đồ phản ứng, số mol của C
6
H
10
O
5
=



(mol) (chọn n = 1)
0,25
Khối lượng của C
6
H
10
O
5
là:



(gam)
0,25
gỗ chứa 55% cellulose, hiệu suất của mỗi quá trình đều 80% nên khối lượng
gỗ cần lấy là:



≈ 400.10
6
(gam) = 400 tấn
0,25
Bài 8. (3,0 điểm)
Nội dung
Điểm
a) Vai trò của men giấm ở bước 3:
Men giấm làm xúc tác, giúp tăng tốc độ lên men giấm.
0,25
b) Phương trình hóa hc ca các phản ứng xảy ra trong các bước trên để tạo ra
acetic acid:
- ớc 1: Nấu chín 2,0 kg gạo trộn đều với chế phẩm enzyme, sau đó cho hỗn hợp
vào lọ thy tinh, trong lọ kín, tránh ánh sáng mặt trời để thực hiện quá trình lên
men rượu.
(C
6
H
10
O
5
)
n
+ nH
2
O

󰇒
󰇏
nC
6
H
12
O
6
C
6
H
12
O
6
󰉙
󰇒
󰇏
2C
2
H
5
OH + 2CO
2
- ớc 3: Thêm men giấm vào hỗn hợp lỏng trong bình hứng.
0,75
Trang 9
C
2
H
5
OH + O
2
󰉙
󰇒
󰇏
CH
3
COOH + H
2
O
(Lưu ý: viết đúng mỗi phương trình phản ứng đưc 0,25 điểm)
c) Nồng độ phần trăm acetic acid trong giấm gạo:
Pha loãng 10 mL mẫu giấm gạo với nước cất, thu được 100 mL dung dịch T.
Trung a ợng acetic acid trong 10 mL dung dịch T bằng dung dịch NaOH 0,1M
thì thể tích dung dịch NaOH cần dùng là 9,0 mL.
CH
3
COOH + NaOH CH
3
COONa + H
2
O
0,25
=> mol CH
3
COOH (10 mL) = mol NaOH = 9,0.0,1 = 0,90 (mmol)
0,25
=> mol CH
3
COOH (100 mL) = 0,9.10 = 9,0 (mmol) cũng lượng CH
3
COOH
trong 10 mL trước pha loãng.
0,25
Vì giấm gạo có khối lượng riêng bằng 1,05 g/mL nên
C% =




 
0,25
d) Tính hiệu suất của toàn quá trình điều chế giấm gạo:
Sau quá trình điều chế, thu được 12 chai giấm gạo mỗi chai chứa 500 mL dung
dịch.
=> Khối lượng của CH
3
COOH = 12.500.1,05.5,143% = 324,00 (gam)
Số mol của CH
3
COOH = 324/60 = 5,4 (mol)
0,25
Sơ đồ phản ứng
C
6
H
10
O
5
(tinh bột) → C
6
H
12
O
6
→ 2C
2
H
5
OH → 2CH
3
COOH
Theo sơ đồ phản ứng, số mol của C
6
H
10
O
5
= ½ số mol của CH
3
COOH = 2,7 (mol)
0,25
Khối lượng của C
6
H
10
O
5
phản ứng = 2,7.162 = 437,4 (gam)
0,25
Khối lượng của C
6
H
10
O
5
trong 2 kg tinh gạo = 2000.70% = 1400 (gam)
Hiệu suất của toàn bộ quá trình là 437,4/1400 = 31,24%
0,25
----------HẾT---------

Preview text:

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NINH BÌNH NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Khoa học tự nhiên (Chất và sự biến đổi của ĐỀ THAM KHẢO chất) – Lớp 9
Thời gian làm bài: 150 phút. (Đề thi gồm: 04 trang)
Cho biết nguyên tử khối của một số nguyên tố hóa học:
H = 1; C = 12; O = 16, Na =23; Cl =35,5; Ca =40; Fe =56.
Bài 1. (2,0 điểm)

Hợp chất T được tạo ra từ 3 nguyên tử của 2 nguyên tố X và Y. Tổng số hạt mang
điện trong hạt nhân của các nguyên tử trong phân tử T là 22. Ở trạng thái cơ bản, nguyên
tử nguyên tố X có electron phân bố trên 2 lớp, lớp thứ hai có 4 electron.
a) Xác định công thức hóa học của T (biết số proton trong nguyên tử của một số
nguyên tố: Li = 3; Be = 4; B = 5; C = 6; N = 7; O = 8; F = 9; Ne = 10).
b) Khi cho sợi Mg nung nóng vào bình chứa khí T, thấy sợi Mg cháy thu được
oxide M và đơn chất X. Vẽ sơ đồ mô tả sự tạo thành liên kết trong phân tử T và M. Cho
biết bản chất liên kết trong phân tử T và M thuộc loại liên kết nào?
Bài 2. (2,0 điểm)
Thực hiện hai thí nghiệm với cùng một lượng
bột CaCO₃ cho tác dụng với lượng dư dung dịch HCl
có nồng độ khác nhau. Thể tích khí CO₂ thoát ra theo
thời gian được ghi lại trên đồ thị (hình bên).
a) Thí nghiệm nào đã dùng dung dịch HCl có
nồng độ cao hơn? Giải thích.
b) So sánh thể tích khí CO₂ thu được trong hai
thí nghiệm sau khi phản ứng kết thúc. Giải thích.
Biết khí CO₂ sinh ra trong cả hai thí nghiệm
được thu ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
c) Đề xuất ba biện pháp làm tăng tốc độ phản ứng khi cho CaCO₃ tác dụng với dung dịch HCl.
Bài 3. (2,0 điểm)
Calcium carbonate là thành phần chính có trong vỏ trứng, vỏ sò, vỏ ốc,… Để xác
định hàm lượng calcium carbonate có trong một mẫu vỏ trứng, một nhóm học sinh đã làm như sau:
- Bước 1: Rửa sạch vỏ trứng bằng nước cất, sấy cho đến khi khô hoàn toàn rồi nghiền thành bột.
- Bước 2: Cân chính xác 0,22 gam bột vỏ trứng rồi cho vào bình nón. Thêm 100,0
mL dung dịch hydrochloric acid 0,20 M vào bình nón, đậy hờ và để yên trong vài giờ cho
phản ứng xảy ra hoàn toàn.
- Bước 3: Lọc hỗn hợp phản ứng trong bình nón, thu phần dung dịch đã lọc vào
bình định mức 250,0 mL, rồi thêm nước cất đến vạch định mức và lắc đều.
- Bước 4: Rót dung dịch sodium hydroxide 0,10 M vào buret 25,0 mL, loại bỏ bọt
khí và điều chỉnh mực dung dịch trùng với vạch 0. Trang 1
- Bước 5: Chuyển 25,0 mL dung dịch đã chuẩn bị ở bước 3 vào bình nón, thêm vài
giọt chất chỉ thị acid–base thích hợp và tiến hành chuẩn độ. Học sinh đã thực hiện chuẩn
độ sơ bộ (bước thử trước khi chuẩn độ chính thức) rồi lặp lại chuẩn độ 3 lần chính thức,
kết quả được ghi lại trong bảng sau:
Chuẩn độ sơ bộ Lần 1 Lần 2 Lần 3
VNaOH chuẩn độ (mL) 16,4 16,4 16,2 16,3
a) Viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra.
b) Nêu hai lí do vì sao không chuẩn độ trực tiếp calcium carbonate trong vỏ trứng bằng dung dịch HCl.
c) Học sinh lặp lại thí nghiệm chuẩn độ bằng cùng một thiết bị nhưng sử dụng
dung dịch NaOH 1,0 M. Giải thích vì sao điều này lại gây ra hạn chế cho quy trình chuẩn độ.
d) Tính hàm lượng calcium carbonate trong mẫu vỏ trứng.
Bài 4. (2,0 điểm)
X, Y, Z là ba hóa chất được dùng phổ biến làm phân bón hóa học. Chúng là các
phân bón đơn để cung cấp ba thành phần chính: đạm, lân và kali cho cây trồng. Ba hóa
chất này đều tan trong nước, biết:
- Dung dịch nước của X cho kết tủa màu trắng với dung dịch Na2CO3 dư.
- Khi cho dung dịch HCl vào dung dịch Y, không có hiện tượng. Ngược lại, khi
cho dư dung dịch NaOH vào dung dịch Y rồi đun sôi, có mùi khai bay ra. Dung dịch Y
cũng tạo kết tủa trắng với dung dịch BaCl₂.
- Dung dịch nước của Z tạo kết tủa trắng với dung dịch AgNO3, nhưng không tạo
kết tủa với dung dịch BaCl2.
Hãy xác định công thức hóa học của X, Y, Z, ghi rõ tên loại phân bón tương ứng
và viết các phương trình hóa học minh họa cho các hiện tượng đã nêu trên.
Bài 5. (3,0 điểm)
Sắt (iron) tinh khiết ít được sử dụng trong thực tế nhưng hợp kim của sắt là gang
và thép lại được dùng rộng rãi. Một công ty sản xuất gang, thép sử dụng nguyên liệu là
quặng hematite (thành phần chính Fe₂O₃), than cốc và chất tạo xỉ là CaCO₃,… Quặng sắt,
than cốc và đá vôi được đưa vào lò cao qua miệng lò, chuyển dần từ trên xuống, không
khí nóng được thổi từ dưới lên. Sắt nóng chảy hòa tan một phần carbon và một lượng nhỏ
các nguyên tố khác như Mn, Si,… đó là gang. Quá trình sản xuất gang có ba giai đoạn chính.
Giai đoạn 1 – Tạo chất khử CO. Không khí nóng được thổi vào lò, đốt cháy than
cốc tạo CO₂; khí CO₂ tiếp tục phản ứng với than cốc ở lớp trên tạo CO.
Giai đoạn 2 – Khử oxide của sắt bằng CO thu được các sản phẩm chất rắn trung
gian tương ứng là Fe3O4, FeO và cuối cùng là Fe.
Giai đoạn 3 – Phản ứng tạo xỉ. Chất CaCO3 bị phân huỷ thành CaO , sau đó CaO
kết hợp với SiO2 tạo xỉ.
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong mỗi giai đoạn trên.
b) Nêu ít nhất một vai trò của than cốc trong quá trình luyện gang.
c) Để xác định hàm lượng sắt trong một mẫu thép tái chế, người ta tiến hành cân
2,48 gam mẫu thép, nghiền nhỏ rồi cho tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng. Lọc bỏ phần Trang 2
không tan, thu dung dịch rồi pha thành 100 mL dung dịch T. Biết 10,0 mL dung dịch T
phản ứng vừa đủ với 8,80 mL dung dịch KMnO₄ 0,1 M theo phản ứng sau:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Tính hàm lượng sắt trong mẫu thép tái chế, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Bài 6. (2,0 điểm)
Trong các nhà máy cung cấp nước sinh hoạt, công đoạn cuối cùng của xử lý nước
là khử trùng. Hóa chất khử trùng đang dùng phổ biến ở nước ta hiện nay là khí chlorine.
Lượng chlorine được bơm vào bể tiếp xúc; một phần tan trong nước, một phần tác dụng
với nước tạo hydrochloric acid và hypochlorous acid (HClO).
Trong công nghiệp, chlorine được sản xuất bằng điện phân dung dịch sodium
chloride bão hòa có màng ngăn xốp, thu được sodium hydroxide, khí chlorine và khí
hydrogen. Nếu không có màng ngăn, các sản phẩm sau điện phân trộn lẫn và tạo muối
của hydrochloric acid và hypochlorous acid.
Theo Quy chuẩn Quốc gia của Việt Nam (QCVN 01-1:2018/BYT), hàm lượng
chlorine tự do đối với nước sạch sinh hoạt là 0,2–1,0 mg/L. Nếu hàm lượng chlorine nhỏ
hơn 0,2 mg/L thì không tiêu diệt hết vi khuẩn và không xử lý hết chất hữu cơ; nếu lớn
hơn 1,0 mg/L có thể gây kích ứng…
Hãy thực hiện các yêu cầu sau:
a) Sáng sớm khi mở vòi nước để rửa mặt, thỉnh thoảng ta ngửi thấy nước có mùi
xốc khó chịu, nhưng sau một thời gian, không còn mùi đó nữa. Hãy giải thích hiện tượng
trên và đề xuất biện pháp để hạn chế mùi xốc trong nước sinh hoạt tại gia đình.
b) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong đoạn thông tin trên và
cho biết vai trò của màng ngăn xốp.
c) Tính khối lượng chlorine tối thiểu cần dùng để khử trùng 10000 m3 nước sinh hoạt.
Bài 7. (4,0 điểm)
Nhằm giảm tác động của biến đổi khí hậu, tăng cường sử dụng nguồn nhiên liệu
tái tạo, hiện nay xăng sinh học E5 đã được sử dụng rộng rãi trên toàn quốc. Trong xăng
sinh học E5, ethyl alcohol (hay ethanol) chiếm 5% thể tích hỗn hợp, phần còn lại là xăng truyền thống.
a) Tính thể tích mL C2H5OH và xăng truyền thống có trong 1 lít xăng E5.
b) Thực vật hấp thụ CO2 từ khí quyển và chuyển hóa thành glucose (phản ứng 1),
ethanol sinh ra trong quá trình lên men glucose (phản ứng 2). Viết phương trình hoá học
các phản ứng (1) và (2). Giải thích vì sao việc sử dụng xăng sinh học E5 làm giảm lượng carbon dioxide.
c) Đốt cháy một mol ethanol giải phóng 1367 kJ nhiệt lượng; đốt cháy một mol
xăng truyền thống (quy đổi về C8H18) giải phóng 5450 kJ nhiệt lượng. Khối lượng riêng
của ethanol nguyên chất là 0,8 g/mL, của xăng truyền thống (hay C8H18) là 0,7 g/mL.
Tính nhiệt lượng giải phóng khi đốt cháy 1 lít xăng E5.
d) Cho sơ đồ điều chế (C H2S 4 O ⎯⎯⎯→ enzime ⎯⎯⎯→ 6H10O5)n nC6H10O6 2nC2H5OH. Biết
hiệu suất của mỗi quá trình là 80%, gỗ chứa 55% cellulose. Tính khối lượng gỗ cần để điều chế 100 m3 ethanol.
Bài 8. (3,0 điểm)
Một học sinh thực hiện điều chế giấm gạo theo các bước sau: Trang 3
- Bước 1: Nấu chín 2,0 kg gạo trộn đều với chế phẩm enzyme, sau đó cho hỗn hợp
vào lọ thủy tinh, ủ trong lọ kín, tránh ánh sáng mặt trời để thực hiện quá trình lên men rượu.
- Bước 2: Chưng cất hỗn hợp sau lên men, hơi bay ra được làm lạnh sẽ hóa lỏng và chảy vào bình hứng.
- Bước 3: Thêm men giấm vào hỗn hợp lỏng trong bình hứng.
- Bước 4: Sau thời gian lên men giấm, hỗn hợp được tiến hành lọc và đóng chai
lưu trữ. Biết khối lượng riêng của giấm gạo bằng 1,05 g/mL.
a) Nêu vai trò của men giấm ở bước 3.
b) Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong các bước trên để tạo ra acetic acid.
c) Để xác định hàm lượng acetic acid trong giấm gạo thu được sau bước 4, học
sinh thực hiện thí nghiệm sau:
- Pha loãng 10 mL mẫu giấm gạo với nước cất, thu được 100 mL dung dịch T.
- Trung hòa lượng acetic acid trong 10 mL dung dịch T bằng dung dịch NaOH
0,1M thì thể tích dung dịch NaOH cần dùng là 9,0 mL. Tính nồng độ phần trăm acetic acid trong giấm gạo.
d) Sau quá trình điều chế, thu được 12 chai giấm gạo và mỗi chai chứa 500 mL
dung dịch. Tính hiệu suất của toàn quá trình điều chế giấm gạo, biết gạo chứa 70% tinh bột.
----------HẾT---------
Họ và tên thí sinh:............................................................. Số báo danh:.............................
Họ, tên và chữ ký của GT 1:............................ Họ, tên và chữ ký của GT 2:...................
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HƯỚNG DẪN CHẤM THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH NINH BÌNH NĂM HỌC 2025 - 2026
Môn: Khoa học tự nhiên – lớp 9 ĐỀ THAM KHẢO
(Nội dung: Chất và sự biến đổi của chất)
Bài 1. (2,0 điểm)
Nội dung Điểm
a) Vì ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nguyên tố X có electron phân bố trên 2 lớp, lớp 0,25
thứ 2 có 4 electron mà lớp thứ nhất có tối đa 2 electron nên tổng số electron của X là 6. Vậy X là Carbon.
TH1: T có hai nguyên tử Y và một nguyên tử X: 0,25
=> Số hạt mang điện trong hạt nhân của Y là 22 nên 2.PY + 6 = 22 => PY = 8 (P là ký hiệu hạt proton)
Nên Y là Oxygen và công thức của T là CO2
TH2: T có hai nguyên tử X và một nguyên tử Y: 0,25
=> Số hạt mang điện trong hạt nhân của Y là 22 nên 2.6 + PY = 22 => PY = 10
Loại vì Neon là khí trơ không tạo hợp chất. 𝑡𝑜 0,25
b) Khi cho Mg tác dụng với CO 2: Mg +CO2 → MgO + C
- Liên kết trong phân tử CO2: 0,25
+ Phân tử CO2 có bản chất là liên kết cộng hóa trị. Trang 4
+ Sơ đồ mô tả sự tạo thành liên kết: 0,25
- Liên kết trong phân tử MgO: 0,25
+ Phân tử MgO có bản chất liên kết ion.
+ Sơ đồ mô tả sự tạo thành liên kết: 0,25
Bài 2.
(2,0 điểm) Nội dung Điểm a) 0,5
- Dung dịch HCl trong thí nghiệm 1 có nồng độ cao hơn dung dịch HCl trong thí nghiệm 2.
- Vì lượng bột CaCO3 trong 2 thí nghiệm là như nhau, nồng độ dung dịch HCl khác 0,5
nhau nên nồng độ HCl càng cao thì tốc độ phản ứng xảy ra càng nhanh hay lượng
khí thoát ra càng nhanh. Theo đồ thị, trong cùng một khoảng thời gian, lượng khí
CO2 trong thí nghiệm 1 thoát ra nhanh hơn lượng khí CO2 thoát ra trong thí nghiệm 2 b) 0,25
- Vì Thực hiện hai thí nghiệm với cùng một lượng bột CaCO₃ cho tác dụng với
lượng dư dung dịch HCl => Số mol CO2 trong 2 thí nghiệm bằng nhau (cùng bằng số mol CaCO3)
- Mặt khác, CO2 trong 2 thí nghiệm được thu ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
nên thể tích CO2 thu được trong 2 thí nghiệm bằng nhau
c)
Ba biện pháp làm tăng tốc độ phản ứng 0,75 - Tăng nhiệt độ
- Tăng diện tích tiếp xúc bằng cách nghiền nhỏ CaCO3
- Tăng nồng độ dung dịch HCl
(Lưu ý: Học sinh đề xuất được mỗi biện pháp được 0,25 điểm)
Bài 3. (2,0 điểm) Nội dung Điểm
a) Các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra: 0,5
CaCO3 +2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O NaOH + HCl →NaCl + H2O
(Lưu ý: Học sinh viết đúng mỗi phương trình được 0,25 điểm)
b) Hai lí do vì sao không chuẩn độ trực tiếp calcium carbonate trong vỏ 0,5
trứng bằng dung dịch HCl là:
- CaCO3 không tan, không có chất chỉ thị phù hợp và khó kiểm soát điểm kết thúc.
- CaCO3 phân bố đều trong vỏ trứng cùng nhiều tạp chất khác nên quá trình hòa
tan trong HCl rất chậm (mất nhiều thời gian)
(Lưu ý: Học sinh nêu đúng mỗi lí do được 0,25 điểm) Trang 5
c) Sau lần chuẩn độ sơ bộ, thấy tiêu tốn khoảng 16,4 mL dung dịch NaOH 0,1M. 0,5
Nếu dùng dung dịch NaOH 1 M, thể tích lúc này sẽ là 1,64 mL, chỉ cần thêm, bớt
1 giọt dung dịch NaOH cũng dẫn tới sai số lớn, làm giảm độ chính xác và khó kiểm soát điểm cuối.
(Lưu ý: Học sinh nêu được hạn chế sai số lớn, giảm độ chính xác được 0,25 điểm;
nêu được hạn chế khó kiểm soát điểm cuối được 0,25 điểm)

d) Thể tích dd NaOH trung bình = 16,3 mL 0,25
=> Số mol HCl dư (25mL)= số mol NaOH = 16,3.0,1= 1,63 mmol
=> Số mol HCl dư (250mL)= 16,3 mmol
=> Số mol HCl ban đầu = 0,02 mol
=> số mol HCl phản ứng với CaCO3 = 0,0037 mol
=> số mol CaCO3 = 0,00185 mol 0,25
=> Hàm lượng (% khối lượng) CaCO3= 0,00185.100/0,22=84,09%
Bài 4. (2,0 điểm) Nội dung Điểm
- Xác định công thức hóa học của X, Y, Z, ghi rõ tên loại phân bón tương 1,0 ứng:
X: Ca(H2PO4)2 (Superphosphate kép)
Y : (NH4)2SO4 (Ammonium sulfate) Z : KCl (Potassium chloride)
(Lưu ý: Học sinh xác định đúng công thức của 1 hoặc 2 chất được 0,25 điểm; xác
định đúng công thức của 3 chất được 0,5 điểm. Gọi đúng tên của 1 hoặc 2 chất
được 0,25 điểm; gọi đúng tên của 3 chất được 0,5 điểm).

– dd X cho kết tủa trắng với dd Na2CO3 dư : 1,0
Ca(H2PO4)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaH2PO4
– Cho dư NaOH vào dd nước Y đun sôi :
(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
– dd Y tạo kết tủa trắng với dd BaCl2 :
(NH4)2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NH4Cl
– dd nước của Z tạo kết tủa trắng với dd AgNO3: KCl + AgNO3 → KNO3 + AgCl
(Lưu ý: Học sinh viết đúng mỗi phương trình phản ứng được 0,25 điểm)
Bài 5. (3,0 điểm) Nội dung Điểm
a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra trong mỗi giai đoạn trên 0,5
Giai đoạn 1: Phản ứng tạo chất khử CO. Không khí nóng được đưa vào nồi lò đốt
cháy hoàn toàn than cốc thu được CO2, sau đó cho sản phẩm lên phía trên gặp lớp
than cốc thu được khí CO: C + O o t 2 ⎯⎯ → CO2 C + CO o t 2 ⎯⎯ → 2CO
(Lưu ý: Học sinh viết đúng mỗi phương trình phản ứng được 0,25 điểm)
Giai đoạn 2: Khử oxide của sắt bằng khí CO thu được các sản phẩm chất rắn trung 0,5
gian tương úng là Fe3O4, FeO và cuối cùng là Fe: CO + 3Fe2O3 o t ⎯⎯→ 2Fe3O4 + CO2 CO + Fe3O4 o t ⎯⎯→ 3FeO + CO2 CO + FeO o t ⎯⎯→ Fe + CO2
(Lưu ý: Học sinh viết đúng 1 hoặc 2 phương trình phản ứng được 0,25 điểm; viết
đúng 3 phương trình phản ứng được 0,5 điểm)

Giai đoạn 3: Phản ứng tạo xỉ. Chất CaCO3 bị phân huỷ thành CaO , sau đó CaO kết 0,5 hợp với SiO2 tạo xỉ: Trang 6 CaCO o t 3 ⎯⎯ → CaO + CO2 CaO + SiO2 o t ⎯⎯→ CaSiO3
(Lưu ý: Học sinh viết đúng mỗi phương trình phản ứng được 0,25 điểm)
b) Nêu vai trò của than cốc trong quá trình luyện gang:
0,5
- Than cốc làm chất tạo khí CO là chất khử.
- Làm nhiên liệu, than cốc cháy tỏa nhiệt giúp phản ứng xảy ra.
(Lưu ý: Học sinh nêu được 1 ý được 0,25 điểm)
c) Xét 2,48 gam mẫu thép, nghiền nhỏ rồi cho tác dụng với dung dịch H₂SO₄ loãng. 0,25
Lọc bỏ phần không tan, thu dung dịch rồi pha thành 100 mL dung dịch T.
Biết 10,0 mL dung dịch T phản ứng vừa đủ với 8,80 mL dung dịch KMnO₄ 0,1 M
=> Số mol của KMnO4 = 0,88.10-3 (mol). Từ phản ứng 0,25
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
=> mol FeSO4 (100 mL dung dịch T) = 0,88.10-3.5.10 = 0,044 (mol) = mol Fe (trong 2,48 gam thép).
Vậy hàm lượng sắt trong một mẫu thép tái chế 0,5
= (0,044.56:2,48).100% = 99,35%.
Bài 6. (2,0 điểm)
Nội dung Điểm
a) Giải thích hiện tượng trên và đề xuất biện pháp để hạn chế mùi xốc trong 0,25
nước sinh hoạt tại gia đình:
- Sáng sớm khi mở vòi nước để rửa mặt, thỉnh thoảng ta ngửi thấy nước có mùi xốc
khó chịu là do trong nước có dư lượng khí Cl2, khi mở vòi nước nó giải phóng nên
sẽ ngửi thấy mùi xốc.
- Đề xuất biện pháp để hạn chế mùi xốc trong nước sinh hoạt tại gia đình: Có thể 0,25
dùng bể chứa nước có mặt thoáng hoặc lỗ thông hơi để Cl2 dễ bay hơn. Cũng có thể
dùng máy lọc có than hoạt tính để hấp phụ Cl2.
b) Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra và vai trò của màng ngăn
0,25 xốp:
+ Chlorine tác dụng với nước: Cl2 + H2O ⇄HCl + HclO
+ Điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa, có màng ngăn xốp: 0,25 2NaCl + 2H2O ®pdd ⎯⎯⎯⎯⎯ → 2NaOH + Cl mµngng¨nxèp 2 + H2
+ Điện phân dung dịch sodium chloride bão hòa không có màng ngăn xốp: 0,25 NaCl + H2O ®pdd
⎯⎯⎯⎯⎯⎯→ NaClO + H Kh«ngmµngng¨nxèp 2
Vai trò của màng ngăn xốp là ngăn không cho NaOH (sản phẩm ở cathode) phản 0,25
ứng với Cl2 (sản phẩm ở anode).
c) Khối lượng chlorine tối thiểu cần dùng để khử trùng 10000m3 nước sinh 0,25 hoạt:
Theo Quy chuẩn Quốc gia của Việt Nam (QCVN01-1:2018/BYT), hàm lương
chlorine tự do đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt từ 0,2-1,0 mg/L
=> 1 Lít nước cần tối thiểu 0,2 mg
Vậy 10000 m3 tương đương 10000.103 Lít sẽ cần 10000.103.0,2 = 2.106 mg = 2 kg. 0,25
Bài 7. (4,0 điểm)
Nội dung Điểm
a) Thể tích mL C2H5OH và xăng truyền thống có trong 1 lit xăng E5 0,25
Vì trong xăng sinh học E5, ethyl alcohol (hay ethanol) chiếm 5% thể tích hỗn hợp
nên trong 1 L tương đương 1000mL sẽ có: 1000.5% = 50 mL ethyl alcohol
1000 – 50 = 950 mL xăng truyền thống 0,25 Trang 7 b) 0,5
- Phương trình hoá học các phản ứng (1) và (2)
𝑐ℎ𝑙𝑜𝑟𝑜𝑝ℎ𝑦𝑙𝑙
(1) 6CO2 + 6H2O → C6H12O6 + 6O2 𝑚𝑒𝑛 (2) C6H12O6→ 2C2H5OH + 2CO2
(Lưu ý: Học sinh viết đúng mỗi phương trình phản ứng được 0,25 điểm)
- Giải thích vì sao việc sử dụng xăng sinh học E5 làm giảm lượng carbon
0,25 dioxide:
Việc sử dụng xăng sinh học E5 giúp giảm lượng phát thải carbon dioxide (CO₂) vào
khí quyển nhờ cơ chế chu trình carbon khép kín:
- Ethanol sinh học được sản xuất từ cây trồng (như sắn, mía, ngô, cellulose). Các
cây trồng này đã hấp thụ một lượng CO₂ từ khí quyển trong quá trình quang hợp để
tạo ra glucose và các hợp chất hữu cơ (phản ứng 1).
- Khi đốt cháy ethanol trong động cơ, nó giải phóng CO₂ trở lại khí quyển theo phản 0,25
ứng: C₂H₅OH + 3O₂ → 2CO₂ + 3H₂O
- Lượng CO₂ sinh ra khi đốt cháy ethanol sinh học tương đương lượng CO₂ mà cây 0,25
trồng đã hấp thụ trước đó. Vì vậy, tổng thể không làm tăng thêm CO₂ mới trong khí quyển.
- Việc thay thế 5% xăng truyền thống (xăng hóa thạch) — vốn giải phóng CO₂ tích 0,25
tụ hàng triệu năm trong lòng đất — bằng ethanol sinh học giúp giảm 5% lượng CO₂
“mới” được thải thêm vào khí quyển.
c) Nhiệt lượng giải phóng khi đốt cháy 1 lít xăng E5. 0,5
Trong 1L tương đương 1000mL sẽ có 1000.5% = 50 mL ethyl alcohol và 1000 - 50 = 950 mL C8H18. Số mol C 20 35 2H5OH = 50.0,8 =
(mol) và số mol C8H18 =950.0,7 = (mol) 46 23 114 6
(Lưu ý: Tính đúng số mol mỗi chất được 0,25 điểm)
Vậy lượng nhiệt lượng giải phóng = 20 35 . 1367 + . 5450 = 32980,362 𝑘𝐽 0,5 23 6 𝐻
d) Sơ đồ điều chế: (C 2𝑆𝑂4 enzime
6H10O5)n → nC6H10O6 ⎯⎯⎯ → 2nC2H5OH Số mol của C 0,25 2H5OH = 100.106.0,8 (mol) 46
Theo sơ đồ phản ứng, số mol của C 0,25
6H10O5 = 100.106.0,8 (mol) (chọn n = 1) 46.2
Khối lượng của C6H10O5 là: 0,25 100.106.0,8.162 (gam) 46.2
Vì gỗ chứa 55% cellulose, hiệu suất của mỗi quá trình đều là 80% nên khối lượng 0,25 gỗ cần lấy là:
100.106.0,8.162 ≈ 400.106 (gam) = 400 tấn 46.2.55%.80%.80%
Bài 8. (3,0 điểm)
Nội dung Điểm
a) Vai trò của men giấm ở bước 3: 0,25
Men giấm làm xúc tác, giúp tăng tốc độ lên men giấm.
b) Phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra trong các bước trên để tạo ra 0,75 acetic acid:
- Bước 1: Nấu chín 2,0 kg gạo trộn đều với chế phẩm enzyme, sau đó cho hỗn hợp
vào lọ thủy tinh, ủ trong lọ kín, tránh ánh sáng mặt trời để thực hiện quá trình lên men rượu. 𝑒𝑛𝑧𝑦𝑚𝑒
(C6H10O5)n + nH2O → nC6H12O6 𝑚𝑒𝑛 𝑔𝑖ấ𝑚 C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2
- Bước 3: Thêm men giấm vào hỗn hợp lỏng trong bình hứng. Trang 8 𝑚𝑒𝑛 𝑔𝑖ấ𝑚 C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
(Lưu ý: viết đúng mỗi phương trình phản ứng được 0,25 điểm)
c) Nồng độ phần trăm acetic acid trong giấm gạo: 0,25
Pha loãng 10 mL mẫu giấm gạo với nước cất, thu được 100 mL dung dịch T.
Trung hòa lượng acetic acid trong 10 mL dung dịch T bằng dung dịch NaOH 0,1M
thì thể tích dung dịch NaOH cần dùng là 9,0 mL.
CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O
=> mol CH3COOH (10 mL) = mol NaOH = 9,0.0,1 = 0,90 (mmol) 0,25
=> mol CH3COOH (100 mL) = 0,9.10 = 9,0 (mmol) cũng là lượng CH3COOH có 0,25
trong 10 mL trước pha loãng.
Vì giấm gạo có khối lượng riêng bằng 1,05 g/mL nên 0,25
C% = 9,0.10−3.60 . 100% = 5,143% 10.1,05
d) Tính hiệu suất của toàn quá trình điều chế giấm gạo: 0,25
Sau quá trình điều chế, thu được 12 chai giấm gạo và mỗi chai chứa 500 mL dung dịch.
=> Khối lượng của CH3COOH = 12.500.1,05.5,143% = 324,00 (gam)
Số mol của CH3COOH = 324/60 = 5,4 (mol) Sơ đồ phản ứng 0,25
C6H10O5 (tinh bột) → C6H12O6 → 2C2H5OH → 2CH3COOH
Theo sơ đồ phản ứng, số mol của C6H10O5 = ½ số mol của CH3COOH = 2,7 (mol)
Khối lượng của C6H10O5 phản ứng = 2,7.162 = 437,4 (gam) 0,25
Khối lượng của C6H10O5 trong 2 kg tinh gạo = 2000.70% = 1400 (gam) 0,25
Hiệu suất của toàn bộ quá trình là 437,4/1400 = 31,24%
----------HẾT--------- Trang 9