






Preview text:
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN – MÔN LUẬT KINH TẾ
Thời gian làm bài: 90 phút – Không được sử dụng tài liệu
Câu 1 (1,5 điểm) – Lý thuyết
1. Trình bày hiểu biết về công ty hợp danh?
2. Tại sao thành viên góp vốn trong công ty hợp danh chỉ phải chịu tránh nhiệm hữu hạn?
Câu 2 (2,0 điểm) – Nhận định đúng/sai và giải thích
1. Doanh nghiệp chỉ bị mở thủ tục phá sản khi đã mất khả năng thanh
toán và chủ nợ có yêu cầu bằng văn bản.
2. Trong công ty cổ phần, cổ đông sở hữu trên 10% cổ phần phổ thông
liên tục trong 6 tháng có quyền yêu cầu triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường.
Câu 3 (2,5 điểm) – Trắc nghiệm
Chọn 01 phương án đúng nhất cho mỗi câu:
1. Một doanh nghiệp tư nhân muốn chuyển đổi sang công ty TNHH một
thành viên. Chủ doanh nghiệp cần:
A. Chấm dứt toàn bộ nghĩa vụ tài chính trước khi chuyển đổi
B. Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản ngay cả sau khi chuyển đổi
C. Thực hiện thủ tục chuyển đổi theo Luật Doanh nghiệp nhưng vẫn
phải chịu trách nhiệm với các nghĩa vụ phát sinh trước thời điểm chuyển đổi
D. Không cần thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh
2. Theo Luật Thương mại 2005, hành vi nào dưới đây được coi là cạnh tranh không lành mạnh?
A. Tự so sánh hàng hóa của mình với doanh nghiệp khác
B. Quảng cáo gây nhầm lẫn về logo của đối thủ
C. Giảm giá bán thấp hơn giá vốn
D. Ký kết hợp đồng độc quyền phân phối
3. Trong công ty hợp danh, việc kết nạp thành viên hợp vốn phải:
A. Được chấp thuận bởi tất cả thành viên hợp danh
B. Do Chủ tịch hội đồng thành viên quyết định
C. Được đa số (>50%) thành viên hợp danh đồng ý
D. Do thành viên hợp danh đứng đầu quyết định
4. Hợp đồng kinh doanh giữa hai công ty có điều khoản trọng tài,
nhưng một bên lại nộp đơn kiện ra Tòa án. Tòa án sẽ:
A. Thụ lý và giải quyết bình thường
B. Từ chối thụ lý, trừ khi thỏa thuận trọng tài vô hiệu
C. Vẫn giải quyết nếu bên còn lại đồng ý
D. Chuyển hồ sơ sang Trung tâm Trọng tài
5. Quyền yêu cầu hủy nghị quyết HĐQT thuộc về: A. Bất kỳ cổ đông nào
B. Cổ đông sở hữu ít nhất 1% cổ phần
C. Cổ đông sở hữu cổ phần bị ảnh hưởng trực tiếp bởi nghị quyết
D. Cổ đông, nhóm cổ đông đủ điều kiện theo Luật DN
Câu 4 (4,0 điểm) – Bài tập
Công ty cổ phần Sao Việt có các sự kiện sau:
1. HĐQT quyết định bán tài sản có giá trị bằng 40% tổng tài sản của
công ty để đầu tư dự án mới, nhưng không trình ĐHĐCĐ thông qua.
Một nhóm cổ đông (nắm 12% cổ phần phổ thông liên tục 8 tháng)
phản đối và yêu cầu hủy giao dịch.
=> Hãy xác định tính pháp lý của quyết định này và quyền của nhóm cổ đông.
2. Giám đốc công ty tự ý ký hợp đồng vay vốn 200 tỷ đồng với ngân
hàng, vượt quá giới hạn quyền đại diện theo Điều lệ. Công ty từ chối
thực hiện hợp đồng vì cho rằng giao dịch không ràng buộc công ty.
=> Phân tích tính hiệu lực của hợp đồng và trách nhiệm pháp lý.
3. Công ty và Nhà cung cấp A ký hợp đồng mua bán, nhưng trong quá
trình thực hiện, A giao hàng chậm 45 ngày do thiên tai. Công ty yêu
cầu phạt vi phạm theo thỏa thuận 8% giá trị hợp đồng.
=> Hãy đánh giá yêu cầu này có hợp pháp không.
4. Hai doanh nghiệp có thỏa thuận lựa chọn Trọng tài để giải quyết
tranh chấp. Sau đó một bên đơn phương khởi kiện ra Tòa án.
=> Trình bày cách xử lý của Tòa án và lý do pháp lý.
5. Công ty TNHH Minh Phát có 3 thành viên góp vốn. Thành viên A góp
40%, B góp 35%, C góp 25%. Điều lệ quy định:
Quyết định về việc bán tài sản có giá trị ≥ 50% tổng tài sản phải
được ít nhất 75% vốn góp của các thành viên tán thành.
Giám đốc là thành viên B, được giao quyền đại diện theo pháp luật.
Trong cuộc họp HĐTV, chỉ có A và B tham dự, chiếm 75% vốn góp. C
biểu quyết bằng văn bản và không đồng ý bán tài sản.
Tuy nhiên, A và B vẫn thông qua nghị quyết bán tài sản trị giá 60%
tổng tài sản, cho rằng họ đủ 75% nên C phản đối là vô hiệu.
=> Hãy phân tích tính hợp pháp của nghị quyết này, căn cứ theo
Luật Doanh nghiệp 2020, và cho biết C có quyền gì để bảo vệ lợi ích của mình?
ĐỀ THI SỐ 2– KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN LUẬT KINH TẾ
Thời gian làm bài: 90 phút – Không được sử dụng tài liệu
Câu 1 (1,5 điểm) – Lý thuyết
1. Trình bày sự khác biệt giữa công ty cổ phần và công ty TNHH một
thành viên về tư cách pháp lý, cơ cấu tổ chức và huy động vốn.
2. Phân tích lý do vì sao cổ đông phổ thông trong công ty cổ phần chỉ
chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp và ý nghĩa của
nguyên tắc này đối với thị trường vốn.
Câu 2 (2,0 điểm) – Nhận định đúng/sai và giải thích
1. “Doanh nghiệp tư nhân có tư cách pháp nhân kể từ ngày đăng ký kinh doanh.”
2. “Trong công ty TNHH hai thành viên trở lên, thành viên sở hữu từ
10% vốn điều lệ trở lên có quyền tự mình yêu cầu triệu tập họp HĐTV.”
Câu 3 (2,5 điểm) – Trắc nghiệm
Chọn 01 phương án đúng nhất:
1. Điều khoản trọng tài trong hợp đồng thương mại sẽ:
A. Vô hiệu nếu các bên không ghi rõ tên trung tâm trọng tài
B. Có hiệu lực và ràng buộc, kể cả khi tranh chấp phát sinh
C. Chỉ có hiệu lực nếu cả hai bên xác nhận lại khi xảy ra tranh chấp
D. Cho phép một bên đơn phương chọn Tòa án hoặc Trọng tài
2. Thành viên hợp danh không có quyền sau đây:
A. Nhân danh công ty tiến hành hoạt động kinh doanh
B. Rút vốn đã góp khỏi công ty bất kỳ lúc nào
C. Yêu cầu cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của công ty
D. Tham gia quản lý công ty
3. Khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, chủ nợ có quyền:
A. Yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản
B. Phong tỏa tài sản doanh nghiệp ngay lập tức
C. Tự thu giữ tài sản để bù nợ
D. Chấm dứt mọi hợp đồng đang tồn tại
4. Công ty cổ phần phát hành cổ phần ưu đãi biểu quyết:
A. Chỉ được phát hành cho cổ đông sáng lập
B. Được phát hành công khai ra công chúng
C. Chỉ được phát hành theo quyết định của HĐQT
D. Không bị hạn chế đối tượng sở hữu
5. Trường hợp nào sau đây làm nghị quyết ĐHĐCĐ vô hiệu?
A. CEO không tham dự cuộc họp
B. Không gửi tài liệu họp đầy đủ cho cổ đông
C. Vi phạm nghiêm trọng trình tự triệu tập và biểu quyết
D. Cuộc họp tổ chức online thay vì trực tiếp
Câu 4 (4,0 điểm) – Bài tập
Công ty cổ phần Hoàng Minh xảy ra các tình huống sau:
1. HĐQT thông qua nghị quyết đầu tư vào dự án có giá trị bằng 55%
tổng tài sản theo báo cáo tài chính gần nhất, nhưng không trình
ĐHĐCĐ phê duyệt. Một nhóm cổ đông (nắm 7% cổ phần phổ
thông liên tục 7 tháng) phản đối.
→ Đánh giá tính hợp pháp của nghị quyết và quyền của nhóm cổ đông.
2. Giám đốc ký hợp đồng mua nguyên liệu trị giá 120 tỷ đồng, vượt
quá mức thẩm quyền được HĐQT giao. Bên bán đã giao hàng đúng
hạn. Công ty không muốn thanh toán vì cho rằng giám đốc ký vượt quyền.
→ Phân tích hiệu lực hợp đồng và trách nhiệm pháp lý.
3. Hai bên ký hợp đồng thương mại có điều khoản phạt vi phạm 12%
giá trị nghĩa vụ bị vi phạm. Bên mua giao hàng trễ 35 ngày nhưng
cho rằng việc chậm giao là do ảnh hưởng dịch bệnh.
→ Đánh giá việc phạt vi phạm trong trường hợp này.
4. Hai doanh nghiệp ký thỏa thuận trọng tài nhưng sau đó một bên lại
nộp đơn ra Tòa án nhân dân.
→ Tòa án xử lý thế nào và căn cứ pháp lý?
5. Trong công ty TNHH Bạch Dương, thành viên A (góp 60%) và B (góp
40%). Cuộc họp HĐTV về “thay đổi ngành nghề kinh doanh” có đầy
đủ A và B; A tán thành, B phản đối nhưng A vẫn thông qua nghị
quyết vì “chiếm đa số vốn”.
→ Nghị quyết có hợp pháp không? B có quyền gì để bảo vệ lợi ích?
ĐỀ THI SỐ 3 – KẾT THÚC HỌC PHẦN MÔN LUẬT KINH TẾ
Thời gian làm bài: 90 phút – Không được sử dụng tài liệu
Câu 1 (1,5 điểm) – Lý thuyết
1. Trình bày điều kiện để doanh nghiệp được coi là mất khả năng thanh
toán theo Luật Phá sản 2014.
2. Phân tích ý nghĩa của nguyên tắc “tự do thỏa thuận trong kinh
doanh” theo Bộ luật Dân sự 2015 và các giới hạn của nguyên tắc này.
Câu 2 (2,0 điểm) – Nhận định đúng/sai và giải thích
1. “Trong công ty cổ phần, tất cả cổ đông phổ thông đều có quyền
kiểm tra, tra cứu sổ sách kế toán.”
2. “Hợp đồng thương mại có hiệu lực ngay cả khi không tuân thủ hình thức bằng văn bản.”
Câu 3 (2,5 điểm) – Trắc nghiệm
1. Công ty TNHH hai thành viên trở lên muốn tăng vốn điều lệ:
A. Phải được sự đồng ý của tất cả thành viên
B. Phải giảm vốn của thành viên cũ trước khi tăng vốn mới
C. Có thể huy động thêm thành viên mới nếu được đa số thành viên đồng ý
D. Chỉ được tăng vốn bằng lợi nhuận giữ lại
2. Theo Luật Thương mại, hành vi nào được coi là khuyến mại hợp pháp?
A. Bán hàng thấp hơn giá vốn để cạnh tranh
B. Tổ chức chương trình mua 1 tặng 1 có đăng ký theo quy định
C. Tặng hàng hóa cho khách nhưng không thông báo cơ quan chức năng
D. Giảm giá 70% không ghi rõ thời gian áp dụng
3. Thành viên công ty hợp danh muốn rút vốn:
A. Được rút bất cứ lúc nào
B. Phải được sự đồng ý của tất cả thành viên hợp danh
C. Chỉ cần thông báo trước 30 ngày
D. Phải xin phép Chủ tịch HĐTV
4. Một hợp đồng có điều khoản vô hiệu:
A. Toàn bộ hợp đồng đều vô hiệu
B. Phần còn lại của hợp đồng vẫn có thể có hiệu lực
C. Hợp đồng vẫn có hiệu lực nếu các bên đồng ý bỏ qua điều khoản đó D. Cả B và C đúng
5. Việc chia cổ tức trong công ty cổ phần chỉ được thực hiện khi: A. Công ty có lợi nhuận
B. Công ty đã thanh toán hết các khoản nợ
C. Công ty có lợi nhuận và đảm bảo thanh toán đủ nghĩa vụ tài chính đến hạn
D. HĐQT quyết định chia cổ tức
Câu 4 (4,0 điểm) – Bài tập
Công ty TNHH Thành Công phát sinh các tình huống sau:
1. Thành viên A (góp 55%) ký hợp đồng bán tài sản có giá trị bằng 45%
tổng tài sản công ty mà không thông qua HĐTV. Thành viên B (45%)
phản đối vì cho rằng giao dịch phải được HĐTV chấp thuận.
→ Xác định tính hợp pháp của giao dịch và quyền của B.
2. Công ty ký hợp đồng vận chuyển với doanh nghiệp X. Trong quá
trình thực hiện, X tự ý giao lại cho bên thứ ba mà không thông báo. Hàng hóa bị hư hỏng.
→ Trách nhiệm pháp lý thuộc về ai?
3. Bên mua chậm thanh toán 60 ngày, bên bán yêu cầu tính lãi chậm
trả bằng mức lãi suất 20%/năm như đã thỏa thuận. Bên mua cho
rằng lãi suất này quá cao.
→ Phân tích tính hợp pháp của mức lãi suất này.
4. Hai bên ký hợp đồng thương mại có điều khoản hòa giải bắt buộc
trước khi kiện trọng tài. Bên A chưa hòa giải đã nộp đơn lên Trung tâm trọng tài.
→ Trọng tài có thụ lý không? Vì sao?
5. Công ty TNHH 3 thành viên họp HĐTV về việc vay vốn 300 tỷ đồng.
A (35%) đồng ý, B (33%) không đồng ý, C (32%) đồng ý. Điều lệ quy
định: “Quyết định vay trên 200 tỷ phải được ít nhất 75% tổng vốn góp tán thành.”
→ Quyết định có được thông qua không? Nếu B phản đối, họ có quyền gì?