LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
duowngthong@hcmussh.edu.vn
0982.162.131
Đánh giá giữa kì (40%):
+ Thuyết trình: liên quan đến những
+ Thi viết: từ tuần thứ 4.
Đề thi:
Câu 1:sao nói ĐCSVN ra đời một tất yếu? Phân tích sự ng tạo của ĐCS
trong cương lĩnh đầu tiên?
- Bối cảnh trước khi ĐCSVN ra đời
Ngày từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam mới thành lập, trong Cương lĩnh chính trị
đầu tiên của Đảng đã chỉ ra phương hướng bản của cách mạng Việt Nam, đặt nền
móng cho việc xác định lý luận, đường lối, phương pháp cách mạng và những nguyên tắc
chủ yếu để xây dựng chính Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân Việt Nam.
Câu 2: Trong Nghị quyết trung ương 9 khóa XI (2011) ĐCSVN đã đưa ra quan
điểm “Văn hóa nền tảng tinh thần của hội mục tiêu động lực phát triển bền vững
đất nước” Ý kiến của anh/chị về quan điểm trên.
Câu 3: Phân tích thời trong đường lối giành chính quyền của ĐCSĐD (1939
1945). Liên hệ với việc nắm bắt thời cơ hiện nay của Việt Nam.
Câu 4: Tư tưởng chiến lược tấn công của Đảng trong giai đoạn 1959 – 1964.
Câu 5: Phân tích Mối quan hệ giữa chính trị - quân sự - ngoại giao trong kháng
chiến chống Mỹ (1965 – 1975)
Câu 6: Mối quan hệ giữa đường lối kháng chiến xây dựng chế độ mới (1945 -
1954)
Câu 7: So sánh đường lối công nghiệp hóa của Đảng thời kỳ trước đổi mới và thời
kỳ đổi mới. sao trong quá trình xây dựng CNH - HĐH thời kỳ đổi mới, ĐCSVN lại
gắn vấn đề CNH – HĐH với vấn đề bảo vệ môi trường?
Câu 8: Tính tất yếu của công cuộc đổi mới ở VN dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN
Câu 9: Tại sao phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN bước phát triển
mới về tư duy luận, sự vận dụng sáng tạo độc lập của Đảng? Vì sao ĐCSVN lựa chọn
mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN là một tất yếu.
Câu 10: sao trong thời kỳ đổi mới, ĐCSVN phải lựa chọn phương châm đối
ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa một tất yếu. Trong Đại hội X (2006),
ĐCSVN đã đề ra chủ trương “chủ động , tích cực hội nhập quốc tế”. Anh/chị hiểu hội
nhập quốc tế như thế nào? Theo anh/chị sinh viên cần làm gì để chủ động hội nhập quốc
tế.
Câu 11: Hiệp định Pari (1973) kết quả của cục diện "vừa đánh vừa đàm"
hội lớn cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta đi đến thắng lợi hoàn toàn. Ý kiến
của a/c về nhận định trên (4₫)
Câu 12: Trong quá trình đổi mới duy đối ngoại, ĐCSVN đã đề ra chủ trương
hội nhập quốc tế. A/c hãy trình bày nhận thức của bản thân về chủ trương này, từ đó đánh
giá tác động của chủ trương này đến hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ đổi
mới (6₫)
Phần 1: Khởi nghĩa (trước CMT8)
1. Vì sao trong quá trình tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường
cách mạng vô sản?
2. Bằng các sự kiện lịch sử chọn lọc, chứng minh sự ra đời của ĐCS Việt Nam
một tất yếu lịch sử.
3. Tại sao Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là cương lĩnh đúng
đắn sáng tạo, sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính dân tộc tính giai cấp tính nhân
văn?
4. Vai trò lãnh đạo của Đảng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc (1930 – 1945)
5. Tính chất, ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm của cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
Phần 2: Kháng chiến (1945 – 1975)
1. sao nói sau CMT8 năm 1945 Việt Nam rơi vào tình thế “Ngàn cân treo sợi
tóc”?
2. Hãy chứng minh thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 -
1954) kết quả của cuộc chiến tranh nhân dân: “toàn dân, toàn diện, lâu dài
dựa vào sức mình là chính”.
3. Tại sao Đại hội III (1960) của Đảng được xem Đại hội hoàn chín đường lối chiến
lược cách mạng hai miền Nam – Bắc.
4. Hiệp định Paris (1973) kết quả của quá trình “vừa đánh vừa đàm” hội lớn
cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta đi đến thắng lợi hoàn toàn. Ý kiến của Anh/chị
về nhận định trên.
Phần 3: Xây dựng (1975 – nay)
1. Quá trình tìm tòi khảo nghiệm đường lối đổi mới kinh tế của ĐCS Việt Nam.
2. Tại sao phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN là bước phát triển mới về
tư duy lý luận , sự vận dụng sáng tạo độc lập của Đảng?
3. So sánh đường lối công nghiệp hóa của Đảng thời kỳ trước đổi mới và thời kỳ đổi mới.
4. Quan điểm của Đảng về vị trí vai trò của văn hóa trong phát triển bền vững đất
nước.
5. Vai trò lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước và hội nhập quốc tế.

Preview text:

LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM duowngthong@hcmussh.edu.vn 0982.162.131 Đánh giá giữa kì (40%):
+ Thuyết trình: liên quan đến những
+ Thi viết: từ tuần thứ 4. Đề thi:
Câu 1: Vì sao nói ĐCSVN ra đời là một tất yếu? Phân tích sự sáng tạo của ĐCS
trong cương lĩnh đầu tiên?
- Bối cảnh trước khi ĐCSVN ra đời
Ngày từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam mới thành lập, trong Cương lĩnh chính trị
đầu tiên của Đảng đã chỉ ra phương hướng cơ bản của cách mạng Việt Nam, đặt nền
móng cho việc xác định lý luận, đường lối, phương pháp cách mạng và những nguyên tắc
chủ yếu để xây dựng chính Đảng kiểu mới của giai cấp công nhân Việt Nam.
Câu 2: Trong Nghị quyết trung ương 9 khóa XI (2011) ĐCSVN đã đưa ra quan
điểm “Văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội là mục tiêu động lực phát triển bền vững
đất nước” Ý kiến của anh/chị về quan điểm trên.
Câu 3: Phân tích thời cơ trong đường lối giành chính quyền của ĐCSĐD (1939 –
1945). Liên hệ với việc nắm bắt thời cơ hiện nay của Việt Nam.
Câu 4: Tư tưởng chiến lược tấn công của Đảng trong giai đoạn 1959 – 1964.
Câu 5: Phân tích Mối quan hệ giữa chính trị - quân sự - ngoại giao trong kháng
chiến chống Mỹ (1965 – 1975)
Câu 6: Mối quan hệ giữa đường lối kháng chiến và xây dựng chế độ mới (1945 - 1954)
Câu 7: So sánh đường lối công nghiệp hóa của Đảng thời kỳ trước đổi mới và thời
kỳ đổi mới. Vì sao trong quá trình xây dựng CNH - HĐH thời kỳ đổi mới, ĐCSVN lại
gắn vấn đề CNH – HĐH với vấn đề bảo vệ môi trường?
Câu 8: Tính tất yếu của công cuộc đổi mới ở VN dưới sự lãnh đạo của ĐCSVN
Câu 9: Tại sao phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN là bước phát triển
mới về tư duy lý luận, sự vận dụng sáng tạo độc lập của Đảng? Vì sao ĐCSVN lựa chọn
mô hình kinh tế thị trường định hướng XHCN là một tất yếu.
Câu 10: Vì sao trong thời kỳ đổi mới, ĐCSVN phải lựa chọn phương châm đối
ngoại theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa là một tất yếu. Trong Đại hội X (2006),
ĐCSVN đã đề ra chủ trương “chủ động , tích cực hội nhập quốc tế”. Anh/chị hiểu hội
nhập quốc tế như thế nào? Theo anh/chị sinh viên cần làm gì để chủ động hội nhập quốc tế.
Câu 11: Hiệp định Pari (1973) là kết quả của cục diện "vừa đánh vừa đàm" và là
cơ hội lớn cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta đi đến thắng lợi hoàn toàn. Ý kiến
của a/c về nhận định trên (4₫)
Câu 12: Trong quá trình đổi mới tư duy đối ngoại, ĐCSVN đã đề ra chủ trương
hội nhập quốc tế. A/c hãy trình bày nhận thức của bản thân về chủ trương này, từ đó đánh
giá tác động của chủ trương này đến hoạt động đối ngoại của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới (6₫)
Phần 1: Khởi nghĩa (trước CMT8)
1. Vì sao trong quá trình tìm đường cứu nước, Nguyễn Ái Quốc lựa chọn con đường cách mạng vô sản?
2. Bằng các sự kiện lịch sử có chọn lọc, chứng minh sự ra đời của ĐCS Việt Nam là một tất yếu lịch sử.
3. Tại sao Cương lĩnh chính trị đầu tiên do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo là cương lĩnh đúng
đắn và sáng tạo, là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa tính dân tộc tính giai cấp và tính nhân văn?
4. Vai trò lãnh đạo của Đảng trong sự nghiệp giải phóng dân tộc (1930 – 1945)
5. Tính chất, ý nghĩa lịch sử và kinh nghiệm của cuộc Cách mạng Tháng Tám năm 1945.
Phần 2: Kháng chiến (1945 – 1975)
1. Vì sao nói sau CMT8 năm 1945 Việt Nam rơi vào tình thế “Ngàn cân treo sợi tóc”?
2. Hãy chứng minh thắng lợi của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 -
1954) là kết quả của cuộc chiến tranh nhân dân: “toàn dân, toàn diện, lâu dài và
dựa vào sức mình là chính”.
3. Tại sao Đại hội III (1960) của Đảng được xem là Đại hội hoàn chín đường lối chiến
lược cách mạng hai miền Nam – Bắc.
4. Hiệp định Paris (1973) là kết quả của quá trình “vừa đánh vừa đàm” và là cơ hội lớn
cho sự nghiệp cách mạng của nhân dân ta đi đến thắng lợi hoàn toàn. Ý kiến của Anh/chị về nhận định trên.
Phần 3: Xây dựng (1975 – nay)
1. Quá trình tìm tòi khảo nghiệm đường lối đổi mới kinh tế của ĐCS Việt Nam.
2. Tại sao phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN là bước phát triển mới về
tư duy lý luận , sự vận dụng sáng tạo độc lập của Đảng?
3. So sánh đường lối công nghiệp hóa của Đảng thời kỳ trước đổi mới và thời kỳ đổi mới.
4. Quan điểm của Đảng về vị trí vai trò của văn hóa trong phát triển bền vững đất nước.
5. Vai trò lãnh đạo của Đảng đối với sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa hiện đại hóa đất
nước và hội nhập quốc tế.