Đề thi thử THPT Quốc gia 2023 môn Sinh học bám sát đề minh họa - Đề 4 (có đáp án)

Đề thi thử THPT Quốc gia 2023 môn Sinh học bám sát đề minh họa - Đề 4 (có đáp án). Tài liệu được biên soạn từ file PDF với 40 câu hỏi trắc nghiệm và đáp án giải thích giúp bạn tham khảo và ôn tập để đạt kết quả tốt vào kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem!

Môn:

Sinh Học 256 tài liệu

Thông tin:
24 trang 1 năm trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề thi thử THPT Quốc gia 2023 môn Sinh học bám sát đề minh họa - Đề 4 (có đáp án)

Đề thi thử THPT Quốc gia 2023 môn Sinh học bám sát đề minh họa - Đề 4 (có đáp án). Tài liệu được biên soạn từ file PDF với 40 câu hỏi trắc nghiệm và đáp án giải thích giúp bạn tham khảo và ôn tập để đạt kết quả tốt vào kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem!

59 30 lượt tải Tải xuống
ĐỀ THI THỬ THPT MÔN SINH 2023 PHÁT TRIỂN TỪ ĐỀ MINH HỌA-ĐỀ 4
Câu 81. Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch?
A. Lặp đoạn. B. Mất đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Đảo đoạn.
Câu 82. Ở tế bào lá của thực vật, bào quan nào thực hiện quá trình quang hợp?
A. Không bào. B. Perôxixôm. C. Ti thể. D. Lục lạp.
Câu 83. Một axit amin có triplet tương ứng là 3’AGT5’. Theo lý thuyết, triplet mã hóa codon nào sau
đây?
A. 5’AGU3’. B. 5’UXA3’. C. 3’UXX5’. D. 3’XXU5’.
Câu 84. Trong cu trúc siêu hin vi ca nhim sc th, cromatit có đường kính bao nhiêu nm?
A. 300nm. B. 11nm. C. 30nm. D. 700nm.
Câu 85. Trong s các dạng đột biến cu trúc NST, dạng đột biến gây hu qu nghiêm trọng hơn so với
các dng còn li là?
A. Lặp đoạn. B. Mất đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Đảo đoạn.
Câu 86. th hoang dại, đa số cá th b bệnh Mytomatosis do virus Myxoma gây ra thường chết
trong vòng 14 ngày. Tác dng ca virus này lên qun th th hoang di có th xem là tác động ca
nhân t tiến hóa nào?
A. Đột biến. B. Chn lc t nhiên. C. Di nhp gen . D. Yếu t ngu nhiên.
Câu 87. Động vật nào sau đây có cả hình thức tiêu hóa nội bào và ngoại bào?
A. Trùng roi. B. chép. C. Giun đất. D. Thủy tức.
Câu 88. Gi định rng mt qun xã là mt tp hp trong toán hc, thì mi qun th trong đó sẽ
mt tp hp con. Các phn t trong tp con ấy tươngng vi thành phần nào sau đây?
A. H sinh thái B.th. C. Sinh cnh. D. Loài.
Câu 89. Trong qun th, mi quan h h tr gia các cá th được th hin qua đặc điểm nào?
A. Hiu qu nhóm. B. Mc cnh tranh.
C. S ng cá th. D. Mức độ s dng ngun sng.
Câu 90. Khi mật độ qun th tăng cao vượt quá sc cha của môi trường, đặc trưng nào ca qun th
s nhanh chóng b suy gim thông s?
A. T l t. B. T l sinh. C. T l nhập cư. D. T l các nhóm tui.
Câu 91. Cấu trúc nào sau đây nhiều kh năng là một h sinh thái nhân to?
A. Rng nguyên sinh. B. Rn san hô. C. Rung lúa. D. Đồng rêu.
Câu 92. Cá rô phi nuôi ở nước ta bị chết khi nhiệt độ xuống dưới 5,6°C hoặc khi cao hơn 42°C và
sinh sống tốt ở nhiệt độ 30°C. Khoảng giá trị về nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°C được gọi là
A. khoảng chống chịu. B. khoảng thuận lợi. C. sinh thái. D. giới hạn sinh thái.
Câu 93. Trong những cơ quan sau đây người: (1) Trc tràng, (2) Rut già, (3) Rut thừa, (4) Răng
khôn, (5) Xương cùng, (6) Tai, t hp cơ quan thoái hóa gồm:
A. 1, 3, 5. B. 4, 5, 6. C. 2, 4, 5. D. 3, 4, 5.
Câu 94. Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Đao?
A. Thể ba ở NST số 23. B. Thể một ở NST số 23.
C. Thể ba ở NST số 21. D. Thể một ở NST số 21.
Câu 95. Ở một loài động vật, tính trạng màu lông (gồm có vàng, xám, đen, trắng) do một gen nằm
trên NST thường quy định và biểu hiện không phụ thuộc vào môi trường. Khi thực hiện cấy nhân tế
bào của cá thể lông vàng vào trứng đã loại bỏ nhân lấy từ cá thể lông đen. Sau đó, đem trứng cấy vào
tử cung cá thể lông xám. Cá thể nhân bản vô tính tạo ra sẽ có màu lông nào?
A. Màu xám. B. Màu đen. C. Màu vàng. D. Màu trắng.
Câu 96. Ở đậu Hà Lan, alen quy định kiểu hình hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen quy định kiểu
hình hạt nhăn. Khi lai giống đậu Hà Lan đời con không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình
A. 100% hạt nhăn. B. 75% hạt trơn: 25 % hạt nhăn.
C. 25% hạt trơn:75% hạt nhăn. D. 100% hạt trơn
Câu 97. Tiến hóa nhỏ là quá trình
A. hình thành các đơn vị phân loại trên loài. C. biến đổi các đơn vị tổ chức sống.
B. làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể. D. diễn ra hàng triệu năm.
Câu 98. Điều nào sau đây đúng khi nói về nguyên tắc bổ sung giữa các nuclêôtit trong phân tử
ADN?
A. G liên kết với A bằng 3 liên kết hidro. B. X liên kết với G bằng 2 liên kết hidro.
C. A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro. D. T liên kết với X bằng 2 liên kết hidro.
Câu 99. Tập hợp các loài sinh vật hiện đang sinh sống tại rừng Bến En của huyện Như Thanh, tỉnh
Thanh Hóa được gọi là
A. quần xã sinh vật. B. hệ sinh thái.
C. quần thể sinh vật. D. hệ động thực vật.
Câu 100. Ở ruồi giấm, xét một gen có 2 alen M và m, trong đó, alen M trội hoàn toàn so với alen m.
Khi thực hiện phép lai P: X
M
X
m
X
m
Y tạo ra F
1
. Theo lí thuyết, F
1
có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 101. Trường Đại học Y Dược Huế, nhng hàng cây lc vừng trên con đường t Thư viện
đến các giảng đường. C đến mùa thay lá, gần như toàn bộcây chuyển sang màu đỏ, màu vàng sau
đó lá rng và b lá mới được hình thành. Trong các phát biu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
I. Dip lc lá b phân hy, cây chuyển sang giai đon ra hoa, to qu.
II. Đây là 1 hiện tượng thường biến và cây đã hoàn thành một chu kì sinh trưởng và phát trin.
III. Cây chuyển sang giai đoạn ngh đông để tránh mất nước.
IV. Tăng tích lũy carotenoid và tổng hp cht c chế sinh trưởng.
A.1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 102. Trong tiến hoá, đột biến gen có vai trò
A. tạo ra các kiểu gen mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
B. tạo ra các gen mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
C. tạo ra các kiểu hình mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
D. tạo ra các alen mới, cung cấp nguyên liệu sơ cấp của qúa trình tiến hóa.
Câu 103. ới đây là một s ví d v biến động s ng cá th ca qun th :
1. Đợt vào tháng 11 năm 2022 khiến hàng trăm hecta lúa các tnh Tha Thiên Huế chết hàng
lot.
2. Mật độ to Sông Hương tăng lên vào ban ngày và gim xuống vào ban đêm.
3. S ng cá th muỗi tăng lên vào mùa xuân nhưng lại gim xuống vào mùa đông.
4. Đợt rét đậm, rét hi vào những ngày trước Tết Bính Thân 2016 đã làm hàng loạt cây mai ti các
cơ s trng mai tnh Tha Thiên Huế chết vào dp tết nguyên đán.
T hp ví d nào trên đây là biến động s ng cá th ca qun th không theo chu kì?
A. 1 và 3. B. 1 và 4. C. 2 và 3. D. 1 và 2.
Câu 104. Các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều nhằm mục đích giảm thiểu tối đa
cường độ hô hấp. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là cơ sở của các biện pháp đó?
I. Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ.
II. Hô hấp làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản.
III. Hô hấp làm tăng độ ẩm.
IV. Hô hấp làm thay đổi thành phần không ktrong môi trường bảo quản.
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 105. Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá nên khó bị chim ăn sâu
phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm này được hình thành do
A. CLTN tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể.
B. CLTN tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
C. sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường sống.
D. ảnh hưởng trực tiếp của lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
Câu 106. Các nhân tố làm tăng kích thước cá thể của quần thể là
A. mức độ sinh sản và nhập cư. B. mức độ tử vong và xuất cư.
C. mức sinh sản và tử vong. D. mức độ sinh sản và xuất cư.
Câu 107. Sơ đồ mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B đưc thể hiện ở hình 1, 2 và
3 sau đây:
Loài A loài B sẽ cạnh tranh gay gắt về thức ăn (khi sinh thái vkích thước thức ăn của) được thể
hiện ở
A. hình 1. B. hình 2. C. hình 1 và 2. D. hình 3.
Câu 108. Sự hình thành các tế bào sơ khai (protobiont) trên Trái Đất diễn ra ở giai đoạn
A. tiến hoá hoá học. B. tiến hoá nhỏ.
C. tiến hoá sinh học. D. tiến hoá tiền sinh học.
Câu 109. Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080
A
, trong đó A = T = 480 nuclêôtit. Gen bị đột
biến điểm mất đi 2 liên kết hidro. Số lượng nuclêôtit loại G, X ở gen đột biến là
A. G = X = 720. B. G = X = 719. C. G = X = 718. D. G = X = 721.
Câu 110. Một nuclêôxôm trong nhiễm sắc thể chứa
A. một đoạn ADN gồm 146 cặp nuclêôtit và 8 phân tử prôtêin.
B. một phân tử ADN và nhiều phân tử prôtêin histôn.
C. một đoạn ADN gồm 148 cặp nuclêôtit và 8 phân tử prôtêin.
D. một phân tử ARN và nhiều phân tử prôtêin histôn.
Câu 111. Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua nhiều thế hệ liên tiếp sẽ
A. đa dạng phong phú về kiểu gen.
B. tần số tương đối của các alen thay đổi theo hướng tăng alen trội và giảm alen lặn.
C. phân hóa thành các dòng thuần với các kiểu gen khác nhau.
D. tỉ lệ thể dị hợp ngày càng tăng.
Câu 112. mt loài thc vt, tính trng màu hoa do hai gen, mi gen hai alen tri ln hoàn toàn
tương tác với nhau cùng quy định. Cho cây d hp v 2 cp gen t th phấn được F
1
t l phân li
kiểu hình 9 hoa đỏ : 6 hoa vàng : 1 hoa trng. Theo thuyết, các cây hoa vàng F
1
t l kiu gen
nào trong các t l sau?
A. 1 : 2 : 2 : 2. B. 2 : 2 : 2 : 4. C. 1 : 2 : 1 : 2. D. 1 : 2 : 2 : 4.
Câu 113. Hình v bên minh ha mt tế bào đang tiến hành phân bào bình
thưng. Theo lý thuyết, trong các phát biu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Tế bào trên đang ở kì gia ca nguyên phân.
II. Tế bào trên có b NST lưỡng bi 2n = 4.
III. Tế bào trên có th là tế bào soma.
IV. Kết thúc ln phân bào trên, các tế bào con tạo ra mang lượng ADN nhân tương đương tế bào 2n.
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 114. Xét mối quan hệ giữa các loài trong các ví dụ dưới đây:
(1) Kiến sống trong cây kiến và cây kiến.
(2) Rận sống trên da linh dương và linh dương.
(3) Chim mỏ đỏ bắt rận trên lưng linh dương và linh dương.
(4) Lúa và cỏ gấu trong một ruộng lúa.
(5) Cá ép (sống bám trên cá lớn) và cá chủ.
(6) Ong mắt đỏ kí sinh và diệt bọ dừa.
Trong các mối quan hệ trên có bao nhiêu mối quan hệ có ít nhất 1 loài bị hại
A.3 B.4. C. 5 D. 6
Câu 115. mt loài thc vật, màu hoa do 2 gen phân ly đc lp (gm các alen A, a và B, b) quy
định. Trong đó, kiểu gen có 2 alen tri bt kì tr lên thì hoa đỏ, có ít hơn 2 alen tri thì cho hoa
trắng. Đem một cây hoa đỏ (P) t th phn, F
1
thu được c hoa đỏ và hoa trắng. Đem các cây hoa trắng
F
1
ngu phối, thu được F
2
. Theo lý thuyết, F
2
thu được t l hoa đỏ
A. 0%. B. 11%. C. 21%. D. 16%.
Câu 116. một loài động vật mà con đực là giới đng giao t, màu mt do mt gen có 3 alen tri ln
hoàn toàn nằm trên vùng không tương đồng ca NST giới tính X quy định. thế h P, khi lấy con đực
mắt đỏ giao phi vi con cái mt trắng, thu được F
1
có t l 1 con cái mắt đỏ: 1 con cái mt nâu: 1 con
đực mắt đỏ: 1 con đực mt nâu. Theo lý thuyết, nếu không có đt biến, có bao nhiêu phát biu sau
đúng?
I. C 2 cơ thể P đã cho tổng cng 3 loi giao t khác nhau cha NST X.
II. Nếu lấy con đực mt nâu lai con cái mt trắng, đời con không xut hin mắt đỏ.
III. Nhng cá th mắt đỏ có tối đa 5 kiểu gen khác nhau.
IV. Cho F
1
giao phi ngu nhiên vi nhau, trong nhng con mt nâu ca F
2
, t l đực: cái s 3: 2.
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 117. Độ đa dạng di truyn ca mt qun th có th được xác định bằng tính đa hình của các gen.
Trong qun thnhiều hơn một alen ca mt gen thì qun th được coi là đa hình về gen đó. Nếu ch
có alen của gen đó thì qun th là không đa hình. Xét một qun th loài A sng trên một hòn đo cách
b 100 km. S di cư của loài A đến đảo đã xy ra vào thời điểm khoảng 40 000 năm trước. Trong mt
nghiên người ta xác định t l đực cái, t l cá th cái đang nuôi con và xác định tính đa hình của 15 gen
khác nhau. Kết qua được th hin bảng dưới đây.
Qun th
Đảo
Đất lin
T l đực: cái
1:3,5
1:2,5
Phần trăm cá thể cái đang nuôi
con
55
90
Ti l gen đa hình.
1: 15
10: 15
(1) Khong cách là nguyên nhân trc tiếp gây nên tính đa hình ca các gen.
(2)Qun th trên đất lin d b tuyt chủng hơn nếu môi trường b biến động mnh do biến đổi khí
hu.
(3)T l kiểu gen đa hình kích thước qun th cũng ảnh hưởng đến phần trăm cá th cái đang nuôi
con qun th trên đảo và trên đất lin.
(4) T l th đực cái khác nhau 2 khu vc mt trong nhng nguyên nhân dn ti s khác bit
gia t l cái đang nuôi con hai qun th trên đảo và trên đất lin.
A. 1 B. 2.
C. 3. D. 4.
Câu 118. Núi la St Helens nm phía Tây Nam
bang Washington (M) phun trào ngày 18 tháng 5
năm 1990. Sự phun trào này đã tạo ra vùng đất
hàm lượng dinh dưỡng thp, khô hn và di chuyn b
mt. Các ô thí nghim c định được thiết lp mt
vài v trí phía trước vành đai cây bao quanh núi lửa
để theo dõi s phc hi sau khi núi la phun trào.
Hình dưới đây thể hin s loài và t l phn trăm che
ph ti mt trong s các điểm t năm 1981 đến năm
1998. Quan sát hình nh và cho biết trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
I. Đây là quá trình din thế nguyên sinh
II. T năm 1980- 1982 có nhiu loài xâm nhậpn so với những năm về sau.
III. Mt trng thái ổn định ca qun thc vt gồm 20 loài đạt được ti v trí nghiên cứu đã chng
t rằng giai đoạn đỉnh cc trong din thế sinh thái.
III. S che ph bi thc vật trên vùng này tăng lên tương đối chm do điều kin khc nghit ca tro
bi núi la.
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 119. đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao; B quy định hoa đỏ; D quy định qu trơn; A bị đột
biến thành a; B b đột biến thành b; D không b đột biến. Các alen đt biến đu là alen lặn, trong đó a
quy định thân thấp; b quy định hoa trng và các cặp gen phân li độc lp vi nhau. Mt qun th ca
loài này đang cân bng v di truyn, có tng cá th mang alen đột biến chiếm 34,39%. Biết rng các
alen đột biến có tn s bng nhau và qun th không phát sinh alen mi. Theo lí thuyết, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I. Qun th có tối đa 8 kiểu gen đột biến.
II. Cây thân thp, hoa trng, qu trơn chiếm 0,02%.
III. Trong qun th, s cây d hp 1 cp gen chiếm 29,52%.
IV. Ly ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đ, qu trơn, xác suất thu được cây thun chng là 81/121.
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 120. Bảng dưới đây mô tả các mẫu DNA được lấy từ ba loài khác nhau và được sử dụng để xác
định trình tự axit amin cho một phần của một loại protein cụ thể. Các axit amin sau đó được so sánh để
xác định loài nào có liên quan chặt chẽ nhất. Trong đó “*” là kí hiệu các axit amin chưa biết tên.
Dựa vào thông tin được cho trong bảng trên, bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Codon AGA mã hóa cho axit amin Ser.
II. Codon AGX mã hóa cho axit amin Thr.
III. Trình tự axit amin chính xác của loài X là Leu Thr Glu Val Thr.
IV. Trong chuỗi axit amin đang xét, loài X có nhiều hơn loài Z mt loi axit amin.
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
BẢNG ĐÁP ÁN
1A
2D
3B
4D
5B
6D
7D
9A
10B
11C
12D
14C
16C
17B
18C
19A
20C
21A
22D
24B
25B
26A
27A
29A
31C
32C
33A
34A
35D
36B
37B
39D
40D
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 81. Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch?
A. Lặp đoạn. B. Mất đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Đảo đoạn.
Hướng dẫn giải
Đáp án A
Câu 82. Ở tế bào lá của thực vật, bào quan nào thực hiện quá trình quang hợp?
A. Không bào. B. Perôxixôm. C. Ti thể. D. Lục lạp.
Hướng dẫn giải
Phương pháp:
Quá trình quang hợp được thực hiện ở bào quan có chứa chất diệp lục.
Trong lục lạp có nhiều diệp lục.
Cách giải:
Ở tế bào lá của thực vật, lục lạp thực hiện quá trình quang hợp.
Chọn D
Câu 83. Một axit amin có triplet tương ứng là 3’AGT5’. Theo lý thuyết, triplet mã hóa codon nào sau
đây?
A. 5’AGU3’. B. 5’UXA3’. C. 3’UXX5’. D. 3’XXU5’.
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Câu 84. Trong cu trúc siêu hin vi ca nhim sc th, cromatit có đường kính bao nhiêu nm?
A. 300nm. B. 11nm. C. 30nm. D. 700nm.
Hướng dẫn giải
Đáp án D
Câu 85. Trong s các dạng đột biến cu trúc NST, dạng đột biến gây hu qu nghiêm trọng hơn so với
các dng còn li là?
A. Lặp đoạn. B. Mất đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Đo đoạn.
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Câu 86. th hoang dại, đa số cá th b bệnh Mytomatosis do virus Myxoma gây ra thường chết
trong vòng 14 ngày. Tác dng ca virus này lên qun th th hoang di có th xem là tác động ca
nhân t tiến hóa nào?
A. Đột biến. B. Chn lc t nhiên. C. Di nhp gen . D. Yếu t ngu nhiên.
Hướng dẫn giải
Đáp án D
Câu 87. Động vật nào sau đây có cả hình thức tiêu hóa nội bào và ngoại bào?
A. Trùng roi. B. chép. C. Giun đất. D. Thủy tức.
Hướng dẫn giải
Phương pháp:
Tiêu hóa ở ĐV đơn bào: Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ở ĐV có túi tiêu hóa: Tiêu hóa nội bào + ngoại bào
Ở ruột khoang, giun dẹp, VD: Thủy tức
Tiêu hóa ở ĐV có ống tiêu hóa: Tiêu hóa ngoại bào
Cách giải:
Thủy tức tiêu hóa bằng túi tiêu hóa và có hình thức tiêu hóa nội bào + ngoại bào.
Trùng roi: tiêu hóa nội bào
Cá chép, giun đất tiêu hóa ngoại bào.
Chọn D
Câu 88. Gi định rng mt qun xã là mt tp hp trong toán hc, thì mi qun th trong đó sẽ
mt tp hp con. Các phn t trong tp con ấy tươngng vi thành phần nào sau đây?
A. H sinh thái B.th. C. Sinh cnh. D. Loài.
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Câu 89. Trong qun th, mi quan h h tr gia các cá th được th hiện qua đặc điểm nào?
A. Hiu qu nhóm. B. Mc cnh tranh.
C. S ng cá th. D. Mức độ s dng ngun sng.
Hướng dẫn giải
Đáp án A
Câu 90. Khi mật độ qun th tăng cao vượt quá sc cha của môi trường, đặc trưng nào ca qun th
s nhanh chóng b suy gim thông s?
A. T l t. B. T l sinh. C. T l nhập cư. D. T l các nhóm tui.
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Câu 91. Cấu trúc nào sau đây nhiều kh năng là một h sinh thái nhân to?
A. Rng nguyên sinh. B. Rn san hô. C. Rung lúa. D. Đồng rêu.
Hướng dẫn giải
Đáp án C
Câu 92. Cá rô phi nuôi ở nước ta bị chết khi nhiệt độ xuống dưới 5,6°C hoặc khi cao hơn 42°C và
sinh sống tốt ở nhiệt độ 30°C. Khoảng giá trị về nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°C được gọi là
A. khoảng chống chịu. B. khoảng thuận lợi. C. sinh thái. D. giới hạn sinh thái.
Hướng dẫn giải
Phương pháp:
Giới hạn sinh thái: Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật
có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
Cách giải:
Khoảng gtrị về nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°C được gọi giới hạn sinh thái vnhiệt độ của
phi.
Chọn D
Câu 93. Trong những cơ quan sau đây người: (1) Trc tràng, (2) Rut già, (3) Rut thừa, (4) Răng
khôn, (5) Xương cùng, (6) Tai, t hp cơ quan thoái hóa gồm:
A. 1, 3, 5. B. 4, 5, 6. C. 2, 4, 5. D. 3, 4, 5.
Hướng dẫn giải
Đáp án D
Câu 94. Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Đao?
A. Thể ba ở NST số 23. B. Thể một ở NST số 23.
C. Thể ba ở NST số 21. D. Thể một ở NST số 21.
Hướng dẫn giải
Đáp án C
Câu 95. Ở một loài động vật, tính trạng màu lông (gồm có vàng, xám, đen, trắng) do một gen nằm
trên NST thường quy định và biểu hiện không phụ thuộc vào môi trường. Khi thực hiện cấy nhân tế
bào của cá thể lông vàng vào trứng đã loại bỏ nhân lấy từ cá thể lông đen. Sau đó, đem trứng cấy vào
tử cung cá thể lông xám. Cá thể nhân bản vô tính tạo ra sẽ có màu lông nào?
A. Màu xám. B. Màu đen. C. Màu vàng. D. Màu trắng.
Hướng dẫn giải
Đáp án C
Câu 96. Ở đậu Hà Lan, alen quy định kiểu hình hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen quy định kiểu
hình hạt nhăn. Khi lai giống đậu Hà Lan đời con không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình
A. 100% hạt nhăn. B. 75% hạt trơn: 25 % hạt nhăn.
C. 25% hạt trơn:75% hạt nhăn. D. 100% hạt trơn
Hướng dẫn giải
Đáp án C
Câu 97. Tiến hóa nhỏ là quá trình
A. hình thành các đơn vị phân loại trên loài. C. biến đổi các đơn vị tổ chức sống.
B. làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể. D. diễn ra hàng triệu năm.
Hướng dẫn giải
Phương pháp:
Tiến hoá nhỏ có các đặc điểm:
Diễn ra trên quy mô quần thể
Diễn biến không ngừng dưới tác động của nhân tố tiến hoá
Biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Kết quả: hình thành loài mới
Cách giải:
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
A sai, tiến hóa nhỏ hình thành loài mới.
C sai, biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
Chọn B
Câu 98. Điều nào sau đây đúng khi nói về nguyên tắc bổ sung giữa các nuclêôtit trong phân tử
ADN?
A. G liên kết với A bằng 3 liên kết hidro. B. X liên kết với G bằng 2 liên kết hidro.
C. A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro. D. T liên kết với X bằng 2 liên kết hidro.
Hướng dẫn giải
Phương pháp:
Nguyên tắc bổ sung trong ADN
A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro.
G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro.
Cách giải:
Trong phân tử ADN, A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro.
Chọn C
Câu 99. Tập hợp các loài sinh vật hiện đang sinh sống tại rừng Bến En của huyện Như Thanh, tỉnh
Thanh Hóa được gọi là
A. quần xã sinh vật. B. hệ sinh thái.
C. quần thể sinh vật. D. hệ động thực vật.
Hướng dẫn giải
Phương pháp:
Quần thể sinh vật một tập hợp thể trong cùng một loài, cùng sống trong một môi trường, tại
một thời điểm, có tính tự nhiên.
Quần sinh vật một tập hợp quần thể thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một môi
trường, tại một thời điểm xác định.
Hệ sinh thái một hệ thống hoàn chỉnh tương đối ổn định, bao gồm quần sinh vật môi
trường sống của quần xã.
Cách giải:
Tập hợp các loài sinh vật hiện đang sinh sống tại rừng Ben En của huyện Như Thanh, tỉnh Thanh
Hóa được gọi là quần xã sinh vật.
Chọn A
Câu 100. Ở ruồi giấm, xét một gen có 2 alen M và m, trong đó, alen M trội hoàn toàn so với alen m.
Khi thực hiện phép lai P: X
M
X
m
X
m
Y tạo ra F
1
. Theo lí thuyết, F
1
có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình?
A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Hướng dẫn giải
Phương pháp:
Viết sơ đồ lai, xét cả tính trạng giới tính.
Cách giải:
P: X
M
X
m
X
m
Y
1X
M
X
m
: 1X
m
X
m
: 1X
M
Y: 1X
m
Y
Có tối đa 4 kiểu hình (tính cả giới tính).
Chọn C
Câu 101. Trường Đại học Y Dược Huế, nhng hàng cây lc vừng trên con đường t Thư viện
đến các giảng đường. C đến mùa thay lá, gần như toàn bộcây chuyển sang màu đỏ, màu vàng sau
đó lá rng và b lá mới được hình thành. Trong các phát biu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
I. Dip lc lá b phân hy, cây chuyển sang giai đon ra hoa, to qu.
II. Đây là 1 hiện tượng thường biến và cây đã hoàn thành một chu kì sinh trưởng và phát trin.
III. Cây chuyển sang giai đoạn ngh đông để tránh mất nước.
IV. Tăng tích lũy carotenoid và tng hp cht c chế sinh trưởng.
A.1. B. 2. C. 3. D. 4.
Hướng dẫn giải
Đáp án A
Ý III đúng và đây hiện tượng thường biến đúng nhưng cây đã hoàn thành một chu kì sinh trưởng
và phát trin là sai
Câu 102. Trong tiến hoá, đột biến gen có vai trò
A. tạo ra các kiểu gen mi cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
B. tạo ra các gen mi cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
C. tạo ra các kiểu hình mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
D. tạo ra các alen mới, cung cấp nguyên liệu sơ cấp của a trình tiến hóa.
Hướng dẫn giải
Trong tiến hoá, đột biến gen vai trò tạo ra các alen mi, nguyên liệu cấp của quá trình tiến
hóa.
Chọn D
Câu 103. ới đây là một s ví d v biến động s ng cá th ca qun th :
1. Đợt vào tháng 11 năm 2022 khiến hàng trăm hecta lúa các tnh Tha Thiên Huế chết hàng
lot.
2. Mật độ to Sông Hương tăng lên vào ban ngày và giảm xuống vào ban đêm.
3. S ng cá th muỗi tăng lên vào mùa xuân nhưng lại gim xuống vào mùa đông.
4. Đợt rét đậm, rét hi vào những ngày trước Tết Bính Thân 2016 đã làm hàng loạt cây mai ti các
cơ s trng mai tnh Tha Thiên Huế chết vào dp tết nguyên đán.
T hp ví d nào trên đây là biến động s ng cá th ca qun th không theo chu kì?
A. 1 và 3. B. 1 và 4. C. 2 và 3. D. 1 và 2.
Hướng dẫn giải
Đáp án B
Câu 104. Các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều nhằm mục đích giảm thiểu tối đa
cường độ hô hấp. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là cơ sở của các biện pháp đó?
I. Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ.
II. Hô hấp làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản.
III. Hô hấp làm tăng độ ẩm.
IV. Hô hấp làm thay đổi thành phần không ktrong môi trường bảo quản.
A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Hướng dẫn giải
Phương pháp:
Phương trình tổng quát của hô hấp:C
6
H
2
O
6
+ 6O
2
6 CO
2
+ 6H
2
O+ATP + nhiệt.
Cách giải:
Dựa vào phương trình tổng quát của hô hấp ta thấy hô hấp làm:
+ Tiêu hao chất hữu cơ
+ Tăng nhiệt độ, độ ẩm môi trường bảo quản
+ Tăng CO
2
giảm O
2
.
Chọn B
Câu 105. Các loài sâu ăn lá thườngmàu xanh lục lẫn với màu xanh của lá nên khó bị chim ăn sâu
phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm này được hình thành do
A. CLTN tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể.
B. CLTN tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
C. sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường sống.
D. ảnh hưởng trực tiếp của lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
Hướng dẫn giải
Các loài sâu ăn lá thườngmàu xanh lục lẫn với màu xanh của lá nên khó bị chim ăn sâu phát hiện
tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm này được hình thành do CLTN tích lũy các biến dị cá thể màu
xanh lục qua nhiều thế hệ.
Chọn B
Câu 106. Các nhân tố làm tăng kích thước cá thể của quần thể là
A. mức độ sinh sản và nhập cư. B. mức độ tử vong và xuất cư.
C. mức sinh sản và tử vong. D. mức độ sinh sản và xuất cư.
Hướng dẫn giải
Phương pháp:
Số lượng cá thể tăng lên = Sinh sản + nhập cư - (tư vong + xuất cư)
Cách giải:
Các nhân tố làm tăng số lượng cá thể của quần thể là mức độ sinh sản và nhập cư.
Chọn A
Câu 107. Sơ đồ mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B được thể hiện ở hình 1, 2 và
3 sau đây:
Loài A loài B sẽ cạnh tranh gay gắt về thức ăn (khi sinh thái về kích thước thức ăn của) được thể
hiện ở
A. hình 1. B. hình 2. C. hình 1 và 2. D. hình 3.
Hướng dẫn giải
Phương pháp:
Ổ sinh thái trùng nhau càng nhiều thì sự cạnh tranh càng gay gắt.
Chọn D
Câu 108. Sự hình thành các tế bào sơ khai (protobiont) trên Trái Đất diễn ra ở giai đoạn
A. tiến hoá hoá học. B. tiến hoá nhỏ.
C. tiến hoá sinh học. D. tiến hoá tiền sinh học.
Hướng dẫn giải
Phương pháp:
Tiến hóa hóa học
+ Khí quyển của trái đất nguyên thuỷ chưa có O
2
+ Ngày nay, không diễn ra tiến hoá hoá học vì thiếu những điều kiện lịch sử cần thiết.
+ Vật chất di truyền đầu tiên được lưu trữ trên ARN.
+ Thí nghiệm của Milơ (1953) chứng minh: Hợp chất hữu thể được hình thành từ chất
theo phương thức hóa học.
Tiến hóa tiền sinh học
+ Hình thành nên các tế bào sơ khai, sau đó hình thành nên những tế bào sống đầu tiên
Tiến hóa sinh học: Hình thành các loài sinh vật như ngày nay
Cách giải:
Sự hình thành các tế bào sơ khai (protobiont) trên Trái Đất diễn ra ở giai đoạn tiến hoá tiền sinh học.
Chọn D
Câu 109. Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080
A
, trong đó A = T = 480 nuclêôtit. Gen bị đột
biến điểm mất đi 2 liên kết hidro. Số lượng nuclêôtit loại G, X ở gen đột biến là
A. G = X = 720. B. G = X = 719. C. G = X = 718. D. G = X = 721.
Hướng dẫn giải
Phương pháp:
Bước 1: Tính số nucleotit của gen và số nucleotit từng loại
Tính số nucleotit của đoạn ADN dựa vào công thức liên hệ giữa chiều dài tổng số nucleotit
4
N
L 3,4 A ;1nm 10A,1μm 10 A
2



Giải hệ phương trình:
2A 2G N
A T 480


Bước 2: Tính số nucleotit của gen đột biến
Đột biến điểm là loại đột biến chỉ liên quan tới 1 cặp nucleotit.
A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro.
G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro.
Cách giải:
Số nucleotit của gen là:
4080
2 2 2400
3,4 3,4
L
N
Ta có
2 2 2400 480
A T 480
480 720

A G A T
A T G X
Đột biến điểm làm giảm 2 liên kết hidro là đột biến mất 1 cặp
AT
Số nucleotit của gen đột biến là:
479
720


AT
GX
Chọn A
Câu 110. Một nuclêôxôm trong nhiễm sắc thể chứa
A. một đoạn ADN gồm 146 cặp nuclêôtit và 8 phân tử prôtêin.
B. một phân tử ADN và nhiều phân tử prôtêin histôn.
C. một đoạn ADN gồm 148 cặp nuclêôtit và 8 phân tử prôtêin.
D. một phân tử ARN và nhiều phân tử prôtêin histôn.
Hướng dẫn giải
Một nuclêôxôm trong nhiễm sắc thể chứa một đoạn ADN gồm 146 cặp nuclêôtit và 8 phân tử
prôtêin.
Chọn A
Câu 111. Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua nhiều thế hệ liên tiếp sẽ
A. đa dạng phong phú về kiểu gen.
B. tần số tương đối của các alen thay đổi theo hướng tăng alen trội và giảm alen lặn.
C. phân hóa thành các dòng thuần với các kiểu gen khác nhau.
D. tỉ lệ thể dị hợp ngày càng tăng.
Hướng dẫn giải
Phương pháp:
Tự phối làm tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm tỉ lệ dị hợp.
Cách giải:
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua nhiều thế hệ liên tiếp sẽ phân hóa thành các dòng thuần
với các kiểu gen khác nhau.
Chọn C
Câu 112. mt loài thc vt, tính trng màu hoa do hai gen, mi gen hai alen tri ln hoàn toàn
tương tác với nhau cùng quy định. Cho cây d hp v 2 cp gen t th phấn được F
1
t l phân li
kiểu hình 9 hoa đỏ : 6 hoa vàng : 1 hoa trng. Theo thuyết, các cây hoa vàng F
1
t l kiu gen
nào trong các t l sau?
A. 1 : 2 : 2 : 2. B. 2 : 2 : 2 : 4. C. 1 : 2 : 1 : 2. D. 1 : 2 : 2 : 4.
Hướng dẫn giải
Đáp án C
Câu 113. Hình v bên minh ha mt tế bào đang tiến hành phân bào bình
thưng. Theo lý thuyết, trong các phát biu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Tế bào trên đang ở kì gia ca nguyên phân.
II. Tế bào trên có b NST lưỡng bi 2n = 4.
III. Tế bào trên có th là tế bào soma.
IV. Kết thúc ln phân bào trên, các tế bào con tạo ra mang lượng ADN nhân tương đương tế bào 2n.
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Hướng dẫn giải
Đáp án A
Ý II và IV đúng
Các NST kép xếp hai hàng nên đang ở kì giữa giảm phân I
Kết thúc lần giảm phân I, các tế bào phân chia tạo thành 2 tế bào con mang n kép bộ NST lưỡng
bội 2n (IV đúng)
Câu 114. Xét mối quan hệ giữa các loài trong các ví dụ dưới đây:
(1) Kiến sống trong cây kiến và cây kiến.
(2) Rận sống trên da linh dương và linh dương.
(3) Chim mỏ đỏ bắt rận trên lưng linh dương và linh dương.
(4) Lúa và cỏ gấu trong một ruộng lúa.
(5) Cá ép (sống bám trên cá lớn) và cá chủ.
(6) Ong mắt đỏ kí sinh và diệt bọ dừa.
Trong các mối quan hệ trên có bao nhiêu mối quan hệ có ít nhất 1 loài bị hại
A.3 B.4. C. 5 D. 6
Hướng dẫn giải
Phương pháp:
Xác định các mối quan hệ trong quần xã
Hỗ trợ
(Không có loài nào bị hại)
Đối kháng
(Có ít nhất 1 loài bị hại)
Cộng sinh
Hợp tác
Hi sinh
Cạnh tranh
sinh
c chế cảm
Sinh vật ăn
nhiễm
sinh vật
+ +
+ +
+ 0
--
+ -
0 -
+ -
Chặt chẽ
(+): Được lợi; (-) bị hại
Cách giải:
(1) - Cộng sinh: + +
(2) - Kí sinh - vật chủ: + -
(3) - Hợp tác: + +
(4) - cạnh tranh: - -
(5) - Hội sinh: 0 +
(6) - Sinh vật ăn sinh vật: + -
Chọn A
Có 3 mối quan hệ đó là 2,4 ,6
Câu 115. mt loài thc vật, màu hoa do 2 gen phân ly đc lp (gm các alen A, a và B, b) quy
định. Trong đó, kiểu gen có 2 alen tri bt kì tr lên thì hoa đỏ, có ít hơn 2 alen tri thì cho hoa
trắng. Đem một cây hoa đỏ (P) t th phn, F
1
thu được c hoa đỏ và hoa trắng. Đem các cây hoa trắng
F
1
ngu phối, thu được F
2
. Theo lý thuyết, F
2
thu được t l hoa đỏ
A. 0%. B. 11%. C. 21%. D. 16%.
Hướng dẫn giải
Đáp án D.
- Theo đ, các kiểu gen AABB, AaBB, AABb, AaBb cho hoa đ; các kiu gen Aabb, aaBb, aabb
cho hoa trắng. Khi cho cây hoa đ t th phấn, đời con thu được hoa trng, chng t kiu gen phi
AaBb (các kiu gen khác t th cho 100% hoa đỏ).
P: AaBb x AaBb, do đó hoa trng F
1
gm 2/16Aabb + 2/16aaBb + 1/16aabb.
Các cây hoa trng này cho giao t gm 3/5ab + 1/5Ab + 1/5aB
T l hoa trng F
2
được th hin trong bng Punnet sau:
3/5ab
1/5Ab
1/5aB
3/5ab
1/5Ab
1/25
1/25
1/5aB
1/25
1/25
Tức hoa đỏ chiếm 4/25 = 16%.
Câu 116. một loài động vật mà con đực là giới đng giao t, màu mt do mt gen có 3 alen tri ln
hoàn toàn nằm trên vùng không tương đồng ca NST giới tính X quy định. thế h P, khi lấy con đực
mắt đỏ giao phi vi con cái mt trắng, thu được F
1
có t l 1 con cái mắt đỏ: 1 con cái mt nâu: 1 con
đực mắt đỏ: 1 con đực mt nâu. Theo lý thuyết, nếu không có đt biến, có bao nhiêu phát biu sau
đúng?
I. C 2 cơ thể P đã cho tổng cng 3 loi giao t khác nhau cha NST X.
II. Nếu lấy con đực mt nâu lai con cái mt trắng, đời con không xut hin mắt đỏ.
III. Nhng cá th mắt đỏ có tối đa 5 kiểu gen khác nhau.
IV. Cho F
1
giao phi ngu nhiên vi nhau, trong nhng con mt nâu ca F
2
, t l đực: cái s 3: 2.
A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
ng dn gii
Đáp án B (I, II, IV).
- P: Đực đỏ x cái trng 1 con cái mắt đ: 1 con cái mắt nâu: 1 con đực mắt đỏ: 1 con đc mt
nâu. Nâu xut hin, chng t đỏ >> nâu, và không có trng, chng t nâu >> trng.
T đây thấy rằng Đỏ >> nâu >> trng, gi s A
1
đỏ >> A
2
nâu >> A
3
trng.
- Lúc này, P xảy ra phép lai ♂X
A
1
X
A
2
x ♀X
A
3
Y F
1
có: 1/4X
A
1
X
A
3
: 1/4X
A
2
X
A
3
: 1/4X
A
1
Y:
1/4X
A
2
Y.
+ I đúng, vì đực P cho X
A
1
, X
A
2
và con cái P cho X
A
3
.
+ II đúng, vì đỏ trội hơn nâu và trắng, cho nên nâu x trắng không cho ra đỏ.
+ III sai, nhng con cái mắt đỏ 1 kiu gen X
A
1
Y những con đc mắt đỏ 3 kiu gen
X
A
1
X
A
1
; X
A
1
X
A
2
; X
A
1
X
A
3
.
+ IV đúng, khi F
1
x F
1
:
Nhng con cái cho giao t gm 1/2Y: 1/4X
A
1
: 1/4X
A
2
Những con đực cho giao t gm 1/2X
A
3
: 1/4X
A
1
: 1/4X
A
2
.
1/2Y
1/4X
A
1
1/4X
A
2
1/2X
A
3
XXnâu
1/4X
A
1
1/4X
A
2
XYnâu
XXnâu
Trong nhng con nâu F
2
, t l giới tính là (1/8 + 1/16)XX: 1/8XY = 3 đc: 2 cái.
Câu 117. Độ đa dạng di truyn ca mt qun th có th được xác định bằng tính đa hình của các gen.
Trong qun thnhiều hơn một alen ca mt gen thì qun th được coi là đa hình v gen đó. Nếu ch
có alen của gen đó thì qun th là không đa hình. Xét một qun th loài A sng trên một hòn đo cách
b 100 km. S di cư của loài A đến đảo đã xảy ra vào thời điểm khoảng 40 000 năm trước. Trong mt
nghiên người ta xác định t l đực cái, t l cá th cái đang nuôi con và xác định tính đa hình của 15 gen
khác nhau. Kết qua được th hin bảng dưới đây.
Qun th
Đảo
Đất lin
T l đực: cái
1:3,5
1:2,5
Phần trăm cá thể cái đang nuôi
con
55
90
Ti l gen đa hình.
1: 15
10: 15
(1) Khong cách là nguyên nhân trc tiếp gây nên tính đa hình của các gen.
(2)Qun th trên đất lin d b tuyt chủng hơn nếu môi trường b biến động mnh do biến đổi khí
hu.
(3)T l kiểu gen đa hình kích thước qun th cũng ảnh hưởng đến phần trăm cá th cái đang nuôi
con qun th trên đảo và trên đất lin.
(4) T l th đực cái khác nhau 2 khu vc mt trong nhng nguyên nhân dn ti s khác bit
gia t l cái đang nuôi con hai qun th trên đảo và trên đất lin.
A. 1 B. 2. C. 3. D. 4.
Hướng dẫn giải
Đáp án B
(1) Sai. Khong cách không phi nguyên nhân trc tiếp. Nguyên nhân trc tiếp là các nhân t tiến
hoá, còn khong cách góp phn duy trì s khác bit v tn s alen, tn s kiu gen do các nhân t tiến
hoá to ra.
(2) Sai. Qun th trên đảo d b tuyt chủng hơn vì quần th trên đảo đ đa dạng di truyn thp
hơn kh năng thích ứng vi s thay đổi môi trường sống là kém hơn.
(3) Đúng Tỷ l kiểu gen đa hình đảo thấp hơn ở đất liền → ở đảo có độ đa dạng di truyền kém hơn
→tỷ l các th con được th tinh thành công thấp hơn phần trăm cả th cái đang nuôi con ít
hơn.
+ Trên đảo kích thước nh n nguồn sng hn hẹn n s cnh tranh giành ngun sng
khc liệt hơn các con cái nuôi con sức cnh tranh thp b loi b phần trăm thể đang nuôi
con thấp hơn.
(4) Đúng. Do tỷ l đực : cái qun th đảo t l đực cái thấp hơn đất liền → cá th đực khó
gp th cái để giao phối n t l c th cái
đang nuôi con thấp.
Câu 118. Núi la St Helens nm phía Tây Nam
bang Washington (M) phun trào ngày 18 tháng 5
năm 1990. Sự phun trào này đã tạo ra vùng đất
hàm lượng dinh dưỡng thp, khô hn và di chuyn b
mt. Các ô thí nghim c định được thiết lp mt
vài v trí phía trước vành đai cây bao quanh núi lửa
để theo dõi s phc hi sau khi núi la phun trào.
Hình dưới đây thể hin s loài và t l phn trăm che
ph ti mt trong s các điểm t năm 1981 đến năm
1998. Quan sát hình nh và cho biết trong các phát
biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
I. Đây là quá trình din thế nguyên sinh
II. T năm 1980- 1982 có nhiu loài xâm nhậpn so với những năm về sau.
III. Mt trng thái ổn định ca qun xã thc vt gồm 20 loài đạt được ti v trí nghiên cứu đã chứng
t rằng giai đoạn đỉnh cc trong din thế sinh thái.
III. S che ph bi thc vật trên vùng này tăng lên tương đi chm do điu kin khc nghit ca tro
bi núi la.
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Hướng dẫn giải
Đáp án A
Ý I,II,III đúng
Câu 119. đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao; B quy định hoa đỏ; D quy định qu trơn; A bị đột
biến thành a; B b đột biến thành b; D không b đột biến. Các alen đt biến đu là alen lặn, trong đó a
quy định thân thấp; b quy định hoa trng và các cặp gen phân li độc lp vi nhau. Mt qun th ca
loài này đang cân bng v di truyn, có tng cá th mang alen đột biến chiếm 34,39%. Biết rng các
alen đột biến có tn s bng nhau và qun th không phát sinh alen mi. Theo lí thuyết, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I. Qun th có tối đa 8 kiểu gen đột biến.
II. Cây thân thp, hoa trng, qu trơn chiếm 0,02%.
III. Trong qun th, s cây d hp 1 cp gen chiếm 29,52%.
IV. Ly ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đ, qu trơn, xác suất thu được cây thun chng là 81/121.
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
ng dn gii
Có 3 phát biểu đúng, Đáp án D
Tng th mang alen đột biến = 1 - AABBDD = 34,39%. Suy ra, AABBDD = 1 - 0,3439 =
0,6561.
Bài toán cho biết tn s các alen đột biến bằng nhau, nghĩa tn s a = tn s b. Do đó, suy ra
tn s A = tn s B. Cho nên ta gi x là tn s alen A thì kiu gen AABB = x
4
= 0,6561. Suy ra x = 0,9.
I đúng. qun th 9 kiểu gen, trong đó 1 kiểu gen không đột biến (AABBDD); nên s kiu
gen đột biến = 3
2
- 1 = 8 kiu gen.
II sai. Vì cây thân thp, hoa trng, qu to (aabbDD) = 0,0001 = 0,01%.
III đúng. Trong quần th, s cây d hp 1 cp gen (Aa)(BB+bb)DD + (AA + aa)BbDD = Aa(l-Bb) +
(l-Aa)Bb = 0,18x0,82 + 0,82x0,18 = 29,52%.
IV đúng. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đ, qua to, xác suất thu được cây thun chng =
AABBDD
A-B-DD
=
0,6561 81
=
(1 0,01)(1 0,01) 121
Câu 120. Bảng dưới đây mô tả các mẫu DNA được lấy từ ba loài khác nhau và được sử dụng để xác
định trình tự axit amin cho một phần của một loại protein cụ thể. Các axit amin sau đó được so sánh để
xác định loài nào có liên quan chặt chẽ nhất. Trong đó “*” là kí hiệu các axit amin chưa biết tên.
Dựa vào thông tin được cho trong bảng trên, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Codon AGA mã hóa cho axit amin Ser.
II. Codon AGX mã hóa cho axit amin Thr.
III. Trình tự axit amin chính xác của loài X là Leu Thr Glu Val Thr.
IV. Trong chuỗi axit amin đang xét, loài X có nhiều hơn loài Z một loi axit amin.
A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Hướng dẫn giải
Đáp án D.
Dựa vào bảng trên, ta dựa vào nguyên tắc bổ sung để suy ra được:
Loài X
Trình tự ADN
GAX
TGA
XTX
XAX
TGA
Trình tự axit amin
Leu
Thr
Glu
Val
Thr
Loài Y
Trình tự ADN
GAX
AGA
XTT
XAX
TGA
Trình tự axit amin
Leu
Ser
-----
Val
Thr
Loài Z
Trình tự ADN
GAX
TGX
XAX
XTX
AGA
Trình tự axit amin
Leu
Thr
Val
Glu
Ser
I Sai. Loài Z nhiều hơn loài X một loại axit amin, đó là Z có Ser mà X không có.
II Sai. Triplet AGA tương ứng sẽ là codon UXU mã hóa cho axit amin Ser.
III Sai. Dựa vào bảng thì có 2 triplet mã hóa Thr là TGA và TGX tương ứng 2 codon là AXU, AXG.
IV Đúng.
| 1/24

Preview text:

ĐỀ THI THỬ THPT MÔN SINH 2023 PHÁT TRIỂN TỪ ĐỀ MINH HỌA-ĐỀ 4
Câu 81. Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch?
A. Lặp đoạn.
B. Mất đoạn.
C. Chuyển đoạn. D. Đảo đoạn.
Câu 82. Ở tế bào lá của thực vật, bào quan nào thực hiện quá trình quang hợp? A. Không bào. B. Perôxixôm. C. Ti thể. D. Lục lạp.
Câu 83. Một axit amin có triplet tương ứng là 3’AGT5’. Theo lý thuyết, triplet mã hóa codon nào sau đây? A. 5’AGU3’. B. 5’UXA3’. C. 3’UXX5’. D. 3’XXU5’.
Câu 84. Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, cromatit có đường kính bao nhiêu nm? A. 300nm. B. 11nm. C. 30nm. D. 700nm.
Câu 85. Trong số các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với các dạng còn lại là? A. Lặp đoạn. B. Mất đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Đảo đoạn.
Câu 86. Ở thỏ hoang dại, đa số cá thể bị bệnh Mytomatosis do virus Myxoma gây ra thường chết
trong vòng 14 ngày. Tác dụng của virus này lên quần thể thỏ hoang dại có thể xem là tác động của
nhân tố tiến hóa nào?
A. Đột biến.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Di nhập gen .
D. Yếu tố ngẫu nhiên.
Câu 87. Động vật nào sau đây có cả hình thức tiêu hóa nội bào và ngoại bào? A. Trùng roi. B. Cá chép. C. Giun đất. D. Thủy tức.
Câu 88. Giả định rằng một quần xã là một tập hợp trong toán học, thì mỗi quần thể trong đó sẽ là
một tập hợp con. Các phần tử trong tập con ấy tương ứng với thành phần nào sau đây?
A. Hệ sinh thái B. Cá thể. C. Sinh cảnh. D. Loài.
Câu 89. Trong quần thể, mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể được thể hiện qua đặc điểm nào?
A. Hiệu quả nhóm.
B. Mức cạnh tranh.
C. Số lượng cá thể.
D. Mức độ sử dụng nguồn sống.
Câu 90. Khi mật độ quần thể tăng cao vượt quá sức chứa của môi trường, đặc trưng nào của quần thể
sẽ nhanh chóng bị suy giảm thông số?
A. Tỉ lệ tử.
B. Tỉ lệ sinh.
C. Tỉ lệ nhập cư.
D. Tỉ lệ các nhóm tuổi.
Câu 91. Cấu trúc nào sau đây nhiều khả năng là một hệ sinh thái nhân tạo?
A. Rừng nguyên sinh. B. Rạn san hô.
C. Ruộng lúa. D. Đồng rêu.
Câu 92. Cá rô phi nuôi ở nước ta bị chết khi nhiệt độ xuống dưới 5,6°C hoặc khi cao hơn 42°C và
sinh sống tốt ở nhiệt độ 30°C. Khoảng giá trị về nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°C được gọi là
A. khoảng chống chịu. B. khoảng thuận lợi.
C. ổ sinh thái.
D. giới hạn sinh thái.
Câu 93. Trong những cơ quan sau đây ở người: (1) Trực tràng, (2) Ruột già, (3) Ruột thừa, (4) Răng
khôn, (5) Xương cùng, (6) Tai, tổ hợp cơ quan thoái hóa gồm: A. 1, 3, 5. B. 4, 5, 6. C. 2, 4, 5. D. 3, 4, 5.
Câu 94. Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Đao?
A. Thể ba ở NST số 23.
B. Thể một ở NST số 23.
C. Thể ba ở NST số 21.
D. Thể một ở NST số 21.
Câu 95. Ở một loài động vật, tính trạng màu lông (gồm có vàng, xám, đen, trắng) do một gen nằm
trên NST thường quy định và biểu hiện không phụ thuộc vào môi trường. Khi thực hiện cấy nhân tế
bào của cá thể lông vàng vào trứng đã loại bỏ nhân lấy từ cá thể lông đen. Sau đó, đem trứng cấy vào
tử cung cá thể lông xám. Cá thể nhân bản vô tính tạo ra sẽ có màu lông nào? A. Màu xám. B. Màu đen. C. Màu vàng. D. Màu trắng.
Câu 96. Ở đậu Hà Lan, alen quy định kiểu hình hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen quy định kiểu
hình hạt nhăn. Khi lai giống đậu Hà Lan đời con không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình
A. 100% hạt nhăn.
B. 75% hạt trơn: 25 % hạt nhăn.
C. 25% hạt trơn:75% hạt nhăn. D. 100% hạt trơn
Câu 97. Tiến hóa nhỏ là quá trình
A. hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
C. biến đổi các đơn vị tổ chức sống.
B. làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể. D. diễn ra hàng triệu năm.
Câu 98. Điều nào sau đây đúng khi nói về nguyên tắc bổ sung giữa các nuclêôtit trong phân tử ADN?
A. G liên kết với A bằng 3 liên kết hidro.
B. X liên kết với G bằng 2 liên kết hidro.
C. A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro.
D. T liên kết với X bằng 2 liên kết hidro.
Câu 99. Tập hợp các loài sinh vật hiện đang sinh sống tại rừng Bến En của huyện Như Thanh, tỉnh
Thanh Hóa được gọi là
A. quần xã sinh vật. B. hệ sinh thái.
C. quần thể sinh vật.
D. hệ động thực vật.
Câu 100. Ở ruồi giấm, xét một gen có 2 alen M và m, trong đó, alen M trội hoàn toàn so với alen m.
Khi thực hiện phép lai P: XMXm  XmY tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình? A. 2. B. 3. C. 4. D. 1.
Câu 101. Ở Trường Đại học Y Dược Huế, có những hàng cây lộc vừng trên con đường từ Thư viện
đến các giảng đường. Cứ đến mùa thay lá, gần như toàn bộ lá cây chuyển sang màu đỏ, màu vàng sau
đó lá rụng và bộ lá mới được hình thành. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
I. Diệp lục ở lá bị phân hủy, cây chuyển sang giai đoạn ra hoa, tạo quả.
II. Đây là 1 hiện tượng thường biến và cây đã hoàn thành một chu kì sinh trưởng và phát triển.
III. Cây chuyển sang giai đoạn nghỉ đông để tránh mất nước.
IV. Tăng tích lũy carotenoid và tổng hợp chất ức chế sinh trưởng. A.1. B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 102. Trong tiến hoá, đột biến gen có vai trò
A. tạo ra các kiểu gen mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
B. tạo ra các gen mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
C. tạo ra các kiểu hình mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
D. tạo ra các alen mới, cung cấp nguyên liệu sơ cấp của qúa trình tiến hóa.
Câu 103. Dưới đây là một số ví dụ về biến động số lượng cá thể của quần thể :
1. Đợt lũ vào tháng 11 năm 2022 khiến hàng trăm hecta lúa ở các tỉnh Thừa Thiên Huế chết hàng loạt.
2. Mật độ tảo ở Sông Hương tăng lên vào ban ngày và giảm xuống vào ban đêm.
3. Số lượng cá thể muỗi tăng lên vào mùa xuân nhưng lại giảm xuống vào mùa đông.
4. Đợt rét đậm, rét hại vào những ngày trước Tết Bính Thân 2016 đã làm hàng loạt cây mai tại các
cơ sở trồng mai ở tỉnh Thừa Thiên Huế chết vào dịp tết nguyên đán.
Tổ hợp ví dụ nào trên đây là biến động số lượng cá thể của quần thể không theo chu kì? A. 1 và 3. B. 1 và 4. C. 2 và 3. D. 1 và 2.
Câu 104. Các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều nhằm mục đích giảm thiểu tối đa
cường độ hô hấp. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là cơ sở của các biện pháp đó?
I. Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ.
II. Hô hấp làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản.
III. Hô hấp làm tăng độ ẩm.
IV. Hô hấp làm thay đổi thành phần không khí trong môi trường bảo quản. A. 1. B. 4. C. 3. D. 2.
Câu 105. Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá nên khó bị chim ăn sâu
phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm này được hình thành do
A. CLTN tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể.
B. CLTN tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
C. sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường sống.
D. ảnh hưởng trực tiếp của lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu.
Câu 106. Các nhân tố làm tăng kích thước cá thể của quần thể là
A. mức độ sinh sản và nhập cư.
B. mức độ tử vong và xuất cư.
C. mức sinh sản và tử vong.
D. mức độ sinh sản và xuất cư.
Câu 107. Sơ đồ mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B được thể hiện ở hình 1, 2 và 3 sau đây:
Loài A và loài B sẽ cạnh tranh gay gắt về thức ăn (khi ổ sinh thái về kích thước thức ăn của) được thể hiện ở A. hình 1. B. hình 2.
C. hình 1 và 2. D. hình 3.
Câu 108. Sự hình thành các tế bào sơ khai (protobiont) trên Trái Đất diễn ra ở giai đoạn
A. tiến hoá hoá học.
B. tiến hoá nhỏ.
C. tiến hoá sinh học.
D. tiến hoá tiền sinh học.
Câu 109. Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080 A , trong đó A = T = 480 nuclêôtit. Gen bị đột
biến điểm mất đi 2 liên kết hidro. Số lượng nuclêôtit loại G, X ở gen đột biến là
A. G = X = 720. B. G = X = 719. C. G = X = 718. D. G = X = 721.
Câu 110. Một nuclêôxôm trong nhiễm sắc thể chứa
A. một đoạn ADN gồm 146 cặp nuclêôtit và 8 phân tử prôtêin.
B. một phân tử ADN và nhiều phân tử prôtêin histôn.
C. một đoạn ADN gồm 148 cặp nuclêôtit và 8 phân tử prôtêin.
D. một phân tử ARN và nhiều phân tử prôtêin histôn.
Câu 111. Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua nhiều thế hệ liên tiếp sẽ
A. đa dạng phong phú về kiểu gen.
B. có tần số tương đối của các alen thay đổi theo hướng tăng alen trội và giảm alen lặn.
C. phân hóa thành các dòng thuần với các kiểu gen khác nhau.
D. có tỉ lệ thể dị hợp ngày càng tăng.
Câu 112. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen, mỗi gen có hai alen trội lặn hoàn toàn
tương tác với nhau cùng quy định. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1 có tỉ lệ phân li
kiểu hình là 9 hoa đỏ : 6 hoa vàng : 1 hoa trắng. Theo lý thuyết, các cây hoa vàng F1 có tỉ lệ kiểu gen
nào trong các tỉ lệ sau? A. 1 : 2 : 2 : 2. B. 2 : 2 : 2 : 4. C. 1 : 2 : 1 : 2. D. 1 : 2 : 2 : 4.
Câu 113. Hình vẽ bên minh họa một tế bào đang tiến hành phân bào bình
thường. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Tế bào trên đang ở kì giữa của nguyên phân.
II. Tế bào trên có bộ NST lưỡng bội 2n = 4.
III. Tế bào trên có thể là tế bào soma.
IV. Kết thúc lần phân bào trên, các tế bào con tạo ra mang lượng ADN nhân tương đương tế bào 2n. A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Câu 114. Xét mối quan hệ giữa các loài trong các ví dụ dưới đây:
(1) Kiến sống trong cây kiến và cây kiến.
(2) Rận sống trên da linh dương và linh dương.
(3) Chim mỏ đỏ bắt rận trên lưng linh dương và linh dương.
(4) Lúa và cỏ gấu trong một ruộng lúa.
(5) Cá ép (sống bám trên cá lớn) và cá chủ.
(6) Ong mắt đỏ kí sinh và diệt bọ dừa.
Trong các mối quan hệ trên có bao nhiêu mối quan hệ có ít nhất 1 loài bị hại A.3 B . 4 . C. 5 D. 6
Câu 115. Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 gen phân ly độc lập (gồm các alen A, a và B, b) quy
định. Trong đó, kiểu gen có 2 alen trội bất kì trở lên thì có hoa đỏ, có ít hơn 2 alen trội thì cho hoa
trắng. Đem một cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được cả hoa đỏ và hoa trắng. Đem các cây hoa trắng
F1 ngẫu phối, thu được F2. Theo lý thuyết, F2 thu được tỉ lệ hoa đỏ là A. 0%. B. 11%. C. 21%. D. 16%.
Câu 116. Ở một loài động vật mà con đực là giới đồng giao tử, màu mắt do một gen có 3 alen trội lặn
hoàn toàn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Ở thế hệ P, khi lấy con đực
mắt đỏ giao phối với con cái mắt trắng, thu được F1 có tỉ lệ 1 con cái mắt đỏ: 1 con cái mắt nâu: 1 con
đực mắt đỏ: 1 con đực mắt nâu. Theo lý thuyết, nếu không có đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?
I. Cả 2 cơ thể P đã cho tổng cộng 3 loại giao tử khác nhau chứa NST X.
II. Nếu lấy con đực mắt nâu lai con cái mắt trắng, đời con không xuất hiện mắt đỏ.
III. Những cá thể mắt đỏ có tối đa 5 kiểu gen khác nhau.
IV. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, trong những con mắt nâu của F2, tỉ lệ đực: cái sẽ là 3: 2. A. 4. B. 3. C. 2. D. 1.
Câu 117. Độ đa dạng di truyền của một quần thể có thể được xác định bằng tính đa hình của các gen.
Trong quần thể có nhiều hơn một alen của một gen thì quần thể được coi là đa hình về gen đó. Nếu chỉ
có alen của gen đó thì quần thể là không đa hình. Xét một quần thể loài A sống trên một hòn đảo cách
bờ 100 km. Sự di cư của loài A đến đảo đã xảy ra vào thời điểm khoảng 40 000 năm trước. Trong một
nghiên người ta xác định tỉ lệ đực cái, tỉ lệ cá thể cái đang nuôi con và xác định tính đa hình của 15 gen
khác nhau. Kết qua được thể hiện ở bảng dưới đây. Quần thể Đảo Đất liền Tỉ lệ đực: cái 1:3,5 1:2,5
Phần trăm cá thể cái đang nuôi 55 90 con Ti lệ gen đa hình. 1: 15 10: 15
(1) Khoảng cách là nguyên nhân trực tiếp gây nên tính đa hình của các gen.
(2)Quần thể trên đất liền dễ bị tuyệt chủng hơn nếu môi trường bị biến động mạnh do biến đổi khí hậu.
(3)Tỉ lệ kiểu gen đa hình và kích thước quần thể cũng ảnh hưởng đến phần trăm cá thể cái đang nuôi
con quần thể trên đảo và trên đất liền.
(4) Tỉ lệ cá thể đực cái khác nhau ở 2 khu vực là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt
giữa tỉ lệ cái đang nuôi con ở hai quần thể trên đảo và trên đất liền. A. 1 B. 2. C. 3. D. 4.
Câu 118. Núi lửa St Helens nằm ở phía Tây Nam
bang Washington (Mỹ) phun trào ngày 18 tháng 5
năm 1990. Sự phun trào này đã tạo ra vùng đất có
hàm lượng dinh dưỡng thấp, khô hạn và di chuyển bề
mặt. Các ô thí nghiệm cố định được thiết lập ở một
vài vị trí phía trước vành đai cây bao quanh núi lửa
để theo dõi sự phục hồi sau khi núi lửa phun trào.
Hình dưới đây thể hiện số loài và tỉ lệ phần trăm che
phủ tại một trong số các điểm từ năm 1981 đến năm
1998. Quan sát hình ảnh và cho biết trong các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
I. Đây là quá trình diễn thế nguyên sinh
II. Từ năm 1980- 1982 có nhiều loài xâm nhập hơn so với những năm về sau.
III. Một trạng thái ổn định của quần xã thực vật gồm 20 loài đạt được tại vị trí nghiên cứu đã chứng
tỏ rằng giai đoạn đỉnh cực trong diễn thế sinh thái.
III. Sự che phủ bởi thực vật trên vùng này tăng lên tương đối chậm do điều kiện khắc nghiệt của tro bụi núi lửa. A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 119. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao; B quy định hoa đỏ; D quy định quả trơn; A bị đột
biến thành a; B bị đột biến thành b; D không bị đột biến. Các alen đột biến đều là alen lặn, trong đó a
quy định thân thấp; b quy định hoa trắng và các cặp gen phân li độc lập với nhau. Một quần thể của
loài này đang cân bằng về di truyền, có tổng cá thể mang alen đột biến chiếm 34,39%. Biết rằng các
alen đột biến có tần số bằng nhau và quần thể không phát sinh alen mới. Theo lí thuyết, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể có tối đa 8 kiểu gen đột biến.
II. Cây thân thấp, hoa trắng, quả trơn chiếm 0,02%.
III. Trong quần thể, số cây dị hợp 1 cặp gen chiếm 29,52%.
IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả trơn, xác suất thu được cây thuần chủng là 81/121. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 120. Bảng dưới đây mô tả các mẫu DNA được lấy từ ba loài khác nhau và được sử dụng để xác
định trình tự axit amin cho một phần của một loại protein cụ thể. Các axit amin sau đó được so sánh để
xác định loài nào có liên quan chặt chẽ nhất. Trong đó “*” là kí hiệu các axit amin chưa biết tên.
Dựa vào thông tin được cho trong bảng trên, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Codon AGA mã hóa cho axit amin Ser.
II. Codon AGX mã hóa cho axit amin Thr.
III. Trình tự axit amin chính xác của loài X là Leu – Thr – Glu – Val – Thr.
IV. Trong chuỗi axit amin đang xét, loài X có nhiều hơn loài Z một loại axit amin. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. BẢNG ĐÁP ÁN 1A 2D 3B 4D 5B 6D 7D 8B 9A
10B 11C 12D 13D 14C 15C
16C 17B 18C 19A 20C 21A 22D 23B 24B 25B 26A 27A 28D 29A 30A
31C 32C 33A 34A 35D 36B 37B 38A 39D 40D
LỜI GIẢI CHI TIẾT
Câu 81. Dạng đột biến cấu trúc NST nào sau đây làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở đại mạch?
A. Lặp đoạn.
B. Mất đoạn.
C. Chuyển đoạn. D. Đảo đoạn. Hướng dẫn giải Đáp án A
Câu 82. Ở tế bào lá của thực vật, bào quan nào thực hiện quá trình quang hợp? A. Không bào. B. Perôxixôm. C. Ti thể. D. Lục lạp. Hướng dẫn giải Phương pháp:
Quá trình quang hợp được thực hiện ở bào quan có chứa chất diệp lục.
Trong lục lạp có nhiều diệp lục. Cách giải:
Ở tế bào lá của thực vật, lục lạp thực hiện quá trình quang hợp. Chọn D
Câu 83. Một axit amin có triplet tương ứng là 3’AGT5’. Theo lý thuyết, triplet mã hóa codon nào sau đây? A. 5’AGU3’. B. 5’UXA3’. C. 3’UXX5’. D. 3’XXU5’. Hướng dẫn giải Đáp án B
Câu 84. Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, cromatit có đường kính bao nhiêu nm? A. 300nm. B. 11nm. C. 30nm. D. 700nm. Hướng dẫn giải Đáp án D
Câu 85. Trong số các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với các dạng còn lại là? A. Lặp đoạn. B. Mất đoạn. C. Chuyển đoạn. D. Đảo đoạn. Hướng dẫn giải Đáp án B
Câu 86. Ở thỏ hoang dại, đa số cá thể bị bệnh Mytomatosis do virus Myxoma gây ra thường chết
trong vòng 14 ngày. Tác dụng của virus này lên quần thể thỏ hoang dại có thể xem là tác động của
nhân tố tiến hóa nào?
A. Đột biến.
B. Chọn lọc tự nhiên.
C. Di nhập gen .
D. Yếu tố ngẫu nhiên. Hướng dẫn giải Đáp án D
Câu 87. Động vật nào sau đây có cả hình thức tiêu hóa nội bào và ngoại bào? A. Trùng roi. B. Cá chép. C. Giun đất. D. Thủy tức. Hướng dẫn giải Phương pháp:
Tiêu hóa ở ĐV đơn bào: Tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ở ĐV có túi tiêu hóa: Tiêu hóa nội bào + ngoại bào
Ở ruột khoang, giun dẹp, VD: Thủy tức
Tiêu hóa ở ĐV có ống tiêu hóa: Tiêu hóa ngoại bào Cách giải:
Thủy tức tiêu hóa bằng túi tiêu hóa và có hình thức tiêu hóa nội bào + ngoại bào.
Trùng roi: tiêu hóa nội bào
Cá chép, giun đất tiêu hóa ngoại bào. Chọn D
Câu 88. Giả định rằng một quần xã là một tập hợp trong toán học, thì mỗi quần thể trong đó sẽ là
một tập hợp con. Các phần tử trong tập con ấy tương ứng với thành phần nào sau đây?
A. Hệ sinh thái B. Cá thể. C. Sinh cảnh. D. Loài. Hướng dẫn giải Đáp án B
Câu 89. Trong quần thể, mối quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể được thể hiện qua đặc điểm nào?
A. Hiệu quả nhóm.
B. Mức cạnh tranh.
C. Số lượng cá thể.
D. Mức độ sử dụng nguồn sống. Hướng dẫn giải Đáp án A
Câu 90. Khi mật độ quần thể tăng cao vượt quá sức chứa của môi trường, đặc trưng nào của quần thể
sẽ nhanh chóng bị suy giảm thông số?
A. Tỉ lệ tử.
B. Tỉ lệ sinh.
C. Tỉ lệ nhập cư.
D. Tỉ lệ các nhóm tuổi. Hướng dẫn giải Đáp án B
Câu 91. Cấu trúc nào sau đây nhiều khả năng là một hệ sinh thái nhân tạo?
A. Rừng nguyên sinh. B. Rạn san hô.
C. Ruộng lúa. D. Đồng rêu. Hướng dẫn giải Đáp án C
Câu 92. Cá rô phi nuôi ở nước ta bị chết khi nhiệt độ xuống dưới 5,6°C hoặc khi cao hơn 42°C và
sinh sống tốt ở nhiệt độ 30°C. Khoảng giá trị về nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°C được gọi là
A. khoảng chống chịu. B. khoảng thuận lợi.
C. ổ sinh thái.
D. giới hạn sinh thái. Hướng dẫn giải Phương pháp:
Giới hạn sinh thái: Là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật
có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. Cách giải:
Khoảng giá trị về nhiệt độ từ 5,6°C đến 42°C được gọi là giới hạn sinh thái về nhiệt độ của cá rô phi. Chọn D
Câu 93. Trong những cơ quan sau đây ở người: (1) Trực tràng, (2) Ruột già, (3) Ruột thừa, (4) Răng
khôn, (5) Xương cùng, (6) Tai, tổ hợp cơ quan thoái hóa gồm: A. 1, 3, 5. B. 4, 5, 6. C. 2, 4, 5. D. 3, 4, 5. Hướng dẫn giải Đáp án D
Câu 94. Ở người, dạng đột biến nào sau đây gây hội chứng Đao?
A. Thể ba ở NST số 23.
B. Thể một ở NST số 23.
C. Thể ba ở NST số 21.
D. Thể một ở NST số 21. Hướng dẫn giải Đáp án C
Câu 95. Ở một loài động vật, tính trạng màu lông (gồm có vàng, xám, đen, trắng) do một gen nằm
trên NST thường quy định và biểu hiện không phụ thuộc vào môi trường. Khi thực hiện cấy nhân tế
bào của cá thể lông vàng vào trứng đã loại bỏ nhân lấy từ cá thể lông đen. Sau đó, đem trứng cấy vào
tử cung cá thể lông xám. Cá thể nhân bản vô tính tạo ra sẽ có màu lông nào? A. Màu xám. B. Màu đen. C. Màu vàng. D. Màu trắng. Hướng dẫn giải Đáp án C
Câu 96. Ở đậu Hà Lan, alen quy định kiểu hình hạt trơn là trội hoàn toàn so với alen quy định kiểu
hình hạt nhăn. Khi lai giống đậu Hà Lan đời con không thể xuất hiện tỉ lệ kiểu hình
A. 100% hạt nhăn.
B. 75% hạt trơn: 25 % hạt nhăn.
C. 25% hạt trơn:75% hạt nhăn. D. 100% hạt trơn Hướng dẫn giải Đáp án C
Câu 97. Tiến hóa nhỏ là quá trình
A. hình thành các đơn vị phân loại trên loài.
C. biến đổi các đơn vị tổ chức sống.
B. làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể. D. diễn ra hàng triệu năm. Hướng dẫn giải Phương pháp:
Tiến hoá nhỏ có các đặc điểm:
Diễn ra trên quy mô quần thể
Diễn biến không ngừng dưới tác động của nhân tố tiến hoá
Biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể
Kết quả: hình thành loài mới Cách giải:
Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể.
A sai, tiến hóa nhỏ hình thành loài mới.
C sai, biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể. Chọn B
Câu 98. Điều nào sau đây đúng khi nói về nguyên tắc bổ sung giữa các nuclêôtit trong phân tử ADN?
A. G liên kết với A bằng 3 liên kết hidro.
B. X liên kết với G bằng 2 liên kết hidro.
C. A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro.
D. T liên kết với X bằng 2 liên kết hidro. Hướng dẫn giải Phương pháp:
Nguyên tắc bổ sung trong ADN
A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro.
G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro. Cách giải:
Trong phân tử ADN, A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro. Chọn C
Câu 99. Tập hợp các loài sinh vật hiện đang sinh sống tại rừng Bến En của huyện Như Thanh, tỉnh
Thanh Hóa được gọi là
A. quần xã sinh vật. B. hệ sinh thái.
C. quần thể sinh vật.
D. hệ động thực vật. Hướng dẫn giải Phương pháp:
Quần thể sinh vật là một tập hợp cá thể trong cùng một loài, cùng sống trong một môi trường, tại
một thời điểm, có tính tự nhiên.
Quần xã sinh vật là một tập hợp quần thể thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một môi
trường, tại một thời điểm xác định.
Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định, bao gồm quần xã sinh vật và môi
trường sống của quần xã. Cách giải:
Tập hợp các loài sinh vật hiện đang sinh sống tại rừng Ben En của huyện Như Thanh, tỉnh Thanh
Hóa được gọi là quần xã sinh vật. Chọn A
Câu 100. Ở ruồi giấm, xét một gen có 2 alen M và m, trong đó, alen M trội hoàn toàn so với alen m.
Khi thực hiện phép lai P: XMXm  XmY tạo ra F1. Theo lí thuyết, F1 có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình? A. 2. B. 3. C. 4. D. 1. Hướng dẫn giải Phương pháp:
Viết sơ đồ lai, xét cả tính trạng giới tính. Cách giải:
P: XMXm  XmY  1XMXm: 1XmXm: 1XMY: 1XmY  Có tối đa 4 kiểu hình (tính cả giới tính). Chọn C
Câu 101. Ở Trường Đại học Y Dược Huế, có những hàng cây lộc vừng trên con đường từ Thư viện
đến các giảng đường. Cứ đến mùa thay lá, gần như toàn bộ lá cây chuyển sang màu đỏ, màu vàng sau
đó lá rụng và bộ lá mới được hình thành. Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
I. Diệp lục ở lá bị phân hủy, cây chuyển sang giai đoạn ra hoa, tạo quả.
II. Đây là 1 hiện tượng thường biến và cây đã hoàn thành một chu kì sinh trưởng và phát triển.
III. Cây chuyển sang giai đoạn nghỉ đông để tránh mất nước.
IV. Tăng tích lũy carotenoid và tổng hợp chất ức chế sinh trưởng. A.1. B. 2. C. 3. D. 4. Hướng dẫn giải Đáp án A
Ý III đúng và đây là hiện tượng thường biến đúng nhưng cây đã hoàn thành một chu kì sinh trưởng và phát triển là sai
Câu 102. Trong tiến hoá, đột biến gen có vai trò
A. tạo ra các kiểu gen mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
B. tạo ra các gen mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
C. tạo ra các kiểu hình mới cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa.
D. tạo ra các alen mới, cung cấp nguyên liệu sơ cấp của qúa trình tiến hóa. Hướng dẫn giải
Trong tiến hoá, đột biến gen có vai trò tạo ra các alen mới, là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hóa. Chọn D
Câu 103. Dưới đây là một số ví dụ về biến động số lượng cá thể của quần thể :
1. Đợt lũ vào tháng 11 năm 2022 khiến hàng trăm hecta lúa ở các tỉnh Thừa Thiên Huế chết hàng loạt.
2. Mật độ tảo ở Sông Hương tăng lên vào ban ngày và giảm xuống vào ban đêm.
3. Số lượng cá thể muỗi tăng lên vào mùa xuân nhưng lại giảm xuống vào mùa đông.
4. Đợt rét đậm, rét hại vào những ngày trước Tết Bính Thân 2016 đã làm hàng loạt cây mai tại các
cơ sở trồng mai ở tỉnh Thừa Thiên Huế chết vào dịp tết nguyên đán.
Tổ hợp ví dụ nào trên đây là biến động số lượng cá thể của quần thể không theo chu kì? A. 1 và 3. B. 1 và 4. C. 2 và 3. D. 1 và 2. Hướng dẫn giải Đáp án B
Câu 104. Các biện pháp bảo quản nông sản, thực phẩm, rau quả đều nhằm mục đích giảm thiểu tối đa
cường độ hô hấp. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là cơ sở của các biện pháp đó?
I. Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ.
II. Hô hấp làm tăng nhiệt độ trong môi trường bảo quản.
III. Hô hấp làm tăng độ ẩm.
IV. Hô hấp làm thay đổi thành phần không khí trong môi trường bảo quản. A. 1. B. 4. C. 3. D. 2. Hướng dẫn giải Phương pháp:
Phương trình tổng quát của hô hấp:C6H2O6 + 6O2  6 CO2 + 6H2O+ATP + nhiệt. Cách giải:
Dựa vào phương trình tổng quát của hô hấp ta thấy hô hấp làm: + Tiêu hao chất hữu cơ
+ Tăng nhiệt độ, độ ẩm môi trường bảo quản + Tăng CO2 giảm O2. Chọn B
Câu 105. Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá nên khó bị chim ăn sâu
phát hiện và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm này được hình thành do
A. CLTN tích lũy các đột biến màu xanh lục xuất hiện ngẫu nhiên trong quần thể.
B. CLTN tích lũy các biến dị cá thể màu xanh lục qua nhiều thế hệ.
C. sâu tự biến đổi màu cơ thể để thích nghi với môi trường sống.
D. ảnh hưởng trực tiếp của lá cây có màu xanh làm biến đổi màu sắc cơ thể sâu. Hướng dẫn giải
Các loài sâu ăn lá thường có màu xanh lục lẫn với màu xanh của lá nên khó bị chim ăn sâu phát hiện
và tiêu diệt. Theo Đacuyn, đặc điểm này được hình thành do CLTN tích lũy các biến dị cá thể màu
xanh lục qua nhiều thế hệ. Chọn B
Câu 106. Các nhân tố làm tăng kích thước cá thể của quần thể là
A. mức độ sinh sản và nhập cư.
B. mức độ tử vong và xuất cư.
C. mức sinh sản và tử vong.
D. mức độ sinh sản và xuất cư. Hướng dẫn giải Phương pháp:
Số lượng cá thể tăng lên = Sinh sản + nhập cư - (tư vong + xuất cư) Cách giải:
Các nhân tố làm tăng số lượng cá thể của quần thể là mức độ sinh sản và nhập cư. Chọn A
Câu 107. Sơ đồ mô tả ổ sinh thái về kích thước thức ăn của 2 loài A và B được thể hiện ở hình 1, 2 và 3 sau đây:
Loài A và loài B sẽ cạnh tranh gay gắt về thức ăn (khi ổ sinh thái về kích thước thức ăn của) được thể hiện ở A. hình 1. B. hình 2.
C. hình 1 và 2. D. hình 3. Hướng dẫn giải Phương pháp:
Ổ sinh thái trùng nhau càng nhiều thì sự cạnh tranh càng gay gắt. Chọn D
Câu 108. Sự hình thành các tế bào sơ khai (protobiont) trên Trái Đất diễn ra ở giai đoạn
A. tiến hoá hoá học.
B. tiến hoá nhỏ.
C. tiến hoá sinh học.
D. tiến hoá tiền sinh học. Hướng dẫn giải Phương pháp: Tiến hóa hóa học
+ Khí quyển của trái đất nguyên thuỷ chưa có O2
+ Ngày nay, không diễn ra tiến hoá hoá học vì thiếu những điều kiện lịch sử cần thiết.
+ Vật chất di truyền đầu tiên được lưu trữ trên ARN.
+ Thí nghiệm của Milơ (1953) chứng minh: Hợp chất hữu cơ có thể được hình thành từ chất vô cơ
theo phương thức hóa học. Tiến hóa tiền sinh học
+ Hình thành nên các tế bào sơ khai, sau đó hình thành nên những tế bào sống đầu tiên
Tiến hóa sinh học: Hình thành các loài sinh vật như ngày nay Cách giải:
Sự hình thành các tế bào sơ khai (protobiont) trên Trái Đất diễn ra ở giai đoạn tiến hoá tiền sinh học. Chọn D
Câu 109. Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 4080 A , trong đó A = T = 480 nuclêôtit. Gen bị đột
biến điểm mất đi 2 liên kết hidro. Số lượng nuclêôtit loại G, X ở gen đột biến là
A. G = X = 720. B. G = X = 719. C. G = X = 718. D. G = X = 721. Hướng dẫn giải Phương pháp:
Bước 1: Tính số nucleotit của gen và số nucleotit từng loại
Tính số nucleotit của đoạn ADN dựa vào công thức liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit N   4 L 
3, 4A;1nm 10A,1μm 10 A 2   2A  2G  N
Giải hệ phương trình:  A  T  480
Bước 2: Tính số nucleotit của gen đột biến
Đột biến điểm là loại đột biến chỉ liên quan tới 1 cặp nucleotit.
A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro.
G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro. Cách giải: Số nucleotit của gen là: L 4080 N   2   2  2400 3, 4 3, 4
2A 2G  2400
A T  480 Ta có A  T  480     A T  480 
G X  720
Đột biến điểm làm giảm 2 liên kết hidro là đột biến mất 1 cặp A  T A T
 Số nucleotit của gen đột biến là: 479 
G X  720 Chọn A
Câu 110. Một nuclêôxôm trong nhiễm sắc thể chứa
A. một đoạn ADN gồm 146 cặp nuclêôtit và 8 phân tử prôtêin.
B. một phân tử ADN và nhiều phân tử prôtêin histôn.
C. một đoạn ADN gồm 148 cặp nuclêôtit và 8 phân tử prôtêin.
D. một phân tử ARN và nhiều phân tử prôtêin histôn. Hướng dẫn giải
Một nuclêôxôm trong nhiễm sắc thể chứa một đoạn ADN gồm 146 cặp nuclêôtit và 8 phân tử prôtêin. Chọn A
Câu 111. Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua nhiều thế hệ liên tiếp sẽ
A. đa dạng phong phú về kiểu gen.
B. có tần số tương đối của các alen thay đổi theo hướng tăng alen trội và giảm alen lặn.
C. phân hóa thành các dòng thuần với các kiểu gen khác nhau.
D. có tỉ lệ thể dị hợp ngày càng tăng. Hướng dẫn giải Phương pháp:
Tự phối làm tăng tỉ lệ đồng hợp, giảm tỉ lệ dị hợp. Cách giải:
Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối qua nhiều thế hệ liên tiếp sẽ phân hóa thành các dòng thuần
với các kiểu gen khác nhau. Chọn C
Câu 112. Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen, mỗi gen có hai alen trội lặn hoàn toàn
tương tác với nhau cùng quy định. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1 có tỉ lệ phân li
kiểu hình là 9 hoa đỏ : 6 hoa vàng : 1 hoa trắng. Theo lý thuyết, các cây hoa vàng F1 có tỉ lệ kiểu gen
nào trong các tỉ lệ sau? A. 1 : 2 : 2 : 2. B. 2 : 2 : 2 : 4. C. 1 : 2 : 1 : 2. D. 1 : 2 : 2 : 4. Hướng dẫn giải Đáp án C
Câu 113. Hình vẽ bên minh họa một tế bào đang tiến hành phân bào bình
thường. Theo lý thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
I. Tế bào trên đang ở kì giữa của nguyên phân.
II. Tế bào trên có bộ NST lưỡng bội 2n = 4.
III. Tế bào trên có thể là tế bào soma.
IV. Kết thúc lần phân bào trên, các tế bào con tạo ra mang lượng ADN nhân tương đương tế bào 2n. A. 2. B. 1. C. 4. D. 3. Hướng dẫn giải Đáp án A Ý II và IV đúng
Các NST kép xếp hai hàng nên đang ở kì giữa giảm phân I
Kết thúc lần giảm phân I, các tế bào phân chia tạo thành 2 tế bào con mang n kép  bộ NST lưỡng bội 2n (IV đúng)
Câu 114. Xét mối quan hệ giữa các loài trong các ví dụ dưới đây:
(1) Kiến sống trong cây kiến và cây kiến.
(2) Rận sống trên da linh dương và linh dương.
(3) Chim mỏ đỏ bắt rận trên lưng linh dương và linh dương.
(4) Lúa và cỏ gấu trong một ruộng lúa.
(5) Cá ép (sống bám trên cá lớn) và cá chủ.
(6) Ong mắt đỏ kí sinh và diệt bọ dừa.
Trong các mối quan hệ trên có bao nhiêu mối quan hệ có ít nhất 1 loài bị hại A.3 B . 4 . C. 5 D. 6 Hướng dẫn giải Phương pháp:
Xác định các mối quan hệ trong quần xã Hỗ trợ Đối kháng
(Không có loài nào bị hại)
(Có ít nhất 1 loài bị hại) Cộng sinh Hợp tác Hội sinh Cạnh tranh Kí sinh
Ức chế cảm Sinh vật ăn nhiễm sinh vật + + + + + 0 -- + - 0 - + - Chặt chẽ
(+): Được lợi; (-) bị hại Cách giải: (1) - Cộng sinh: + +
(2) - Kí sinh - vật chủ: + - (3) - Hợp tác: + + (4) - cạnh tranh: - - (5) - Hội sinh: 0 +
(6) - Sinh vật ăn sinh vật: + - Chọn A
Có 3 mối quan hệ đó là 2,4 ,6
Câu 115. Ở một loài thực vật, màu hoa do 2 gen phân ly độc lập (gồm các alen A, a và B, b) quy
định. Trong đó, kiểu gen có 2 alen trội bất kì trở lên thì có hoa đỏ, có ít hơn 2 alen trội thì cho hoa
trắng. Đem một cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, F1 thu được cả hoa đỏ và hoa trắng. Đem các cây hoa trắng
F1 ngẫu phối, thu được F2. Theo lý thuyết, F2 thu được tỉ lệ hoa đỏ là A. 0%. B. 11%. C. 21%. D. 16%. Hướng dẫn giải Đáp án D.
- Theo đề, các kiểu gen AABB, AaBB, AABb, AaBb cho hoa đỏ; các kiểu gen Aabb, aaBb, aabb
cho hoa trắng. Khi cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời con thu được hoa trắng, chứng tỏ kiểu gen phải là
AaBb (các kiểu gen khác tự thụ cho 100% hoa đỏ).
 P: AaBb x AaBb, do đó hoa trắng F1 gồm 2/16Aabb + 2/16aaBb + 1/16aabb.
Các cây hoa trắng này cho giao tử gồm 3/5ab + 1/5Ab + 1/5aB
 Tỉ lệ hoa trắng F2 được thể hiện trong bảng Punnet sau: 3/5ab 1/5Ab 1/5aB 3/5ab 1/5Ab 1/25 1/25 1/5aB 1/25 1/25
Tức hoa đỏ chiếm 4/25 = 16%.
Câu 116. Ở một loài động vật mà con đực là giới đồng giao tử, màu mắt do một gen có 3 alen trội lặn
hoàn toàn nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X quy định. Ở thế hệ P, khi lấy con đực
mắt đỏ giao phối với con cái mắt trắng, thu được F1 có tỉ lệ 1 con cái mắt đỏ: 1 con cái mắt nâu: 1 con
đực mắt đỏ: 1 con đực mắt nâu. Theo lý thuyết, nếu không có đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?
I. Cả 2 cơ thể P đã cho tổng cộng 3 loại giao tử khác nhau chứa NST X.
II. Nếu lấy con đực mắt nâu lai con cái mắt trắng, đời con không xuất hiện mắt đỏ.
III. Những cá thể mắt đỏ có tối đa 5 kiểu gen khác nhau.
IV. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, trong những con mắt nâu của F2, tỉ lệ đực: cái sẽ là 3: 2. A. 4. B. 3. C. 2. D. 1. Hướng dẫn giải
Đáp án B (I, II, IV).
- P: Đực đỏ x cái trắng  1 con cái mắt đỏ: 1 con cái mắt nâu: 1 con đực mắt đỏ: 1 con đực mắt
nâu. Nâu xuất hiện, chứng tỏ đỏ >> nâu, và không có trắng, chứng tỏ nâu >> trắng.
Từ đây thấy rằng Đỏ >> nâu >> trắng, giả sử A1  đỏ >> A2  nâu >> A3  trắng.
- Lúc này, P xảy ra phép lai ♂XA1XA2 x ♀XA3Y  F1 có: 1/4XA1XA3: 1/4XA2XA3: 1/4XA1Y: 1/4XA2Y.
+ I đúng, vì đực P cho XA1, XA2 và con cái P cho XA3.
+ II đúng, vì đỏ trội hơn nâu và trắng, cho nên nâu x trắng không cho ra đỏ.
+ III sai, những con cái mắt đỏ có 1 kiểu gen XA1Y và những con đực mắt đỏ có 3 kiểu gen là XA1X A1; XA1X A2; XA1X A3. + IV đúng, khi F1 x F1:
Những con cái cho giao tử gồm 1/2Y: 1/4XA1: 1/4XA2
Những con đực cho giao tử gồm 1/2XA3: 1/4XA1: 1/4XA2. 1/2Y 1/4XA1 1/4XA2 1/2XA3 XXnâu 1/4XA1 1/4XA2 XYnâu XXnâu
 Trong những con nâu F2, tỉ lệ giới tính là (1/8 + 1/16)XX: 1/8XY = 3 đực: 2 cái.
Câu 117. Độ đa dạng di truyền của một quần thể có thể được xác định bằng tính đa hình của các gen.
Trong quần thể có nhiều hơn một alen của một gen thì quần thể được coi là đa hình về gen đó. Nếu chỉ
có alen của gen đó thì quần thể là không đa hình. Xét một quần thể loài A sống trên một hòn đảo cách
bờ 100 km. Sự di cư của loài A đến đảo đã xảy ra vào thời điểm khoảng 40 000 năm trước. Trong một
nghiên người ta xác định tỉ lệ đực cái, tỉ lệ cá thể cái đang nuôi con và xác định tính đa hình của 15 gen
khác nhau. Kết qua được thể hiện ở bảng dưới đây. Quần thể Đảo Đất liền Tỉ lệ đực: cái 1:3,5 1:2,5
Phần trăm cá thể cái đang nuôi 55 90 con Ti lệ gen đa hình. 1: 15 10: 15
(1) Khoảng cách là nguyên nhân trực tiếp gây nên tính đa hình của các gen.
(2)Quần thể trên đất liền dễ bị tuyệt chủng hơn nếu môi trường bị biến động mạnh do biến đổi khí hậu.
(3)Tỉ lệ kiểu gen đa hình và kích thước quần thể cũng ảnh hưởng đến phần trăm cá thể cái đang nuôi
con quần thể trên đảo và trên đất liền.
(4) Tỉ lệ cá thể đực cái khác nhau ở 2 khu vực là một trong những nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt
giữa tỉ lệ cái đang nuôi con ở hai quần thể trên đảo và trên đất liền. A. 1 B. 2. C. 3. D. 4. Hướng dẫn giải Đáp án B
(1) Sai. Khoảng cách không phải là nguyên nhân trực tiếp. Nguyên nhân trực tiếp là các nhân tố tiến
hoá, còn khoảng cách góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen, tần số kiểu gen do các nhân tố tiến hoá tạo ra.
(2) Sai. Quần thể trên đảo dễ bị tuyệt chủng hơn vì quần thể trên đảo có độ đa dạng di truyền thấp
hơn khả năng thích ứng với sự thay đổi môi trường sống là kém hơn.
(3) Đúng Tỷ lệ kiểu gen đa hình ở đảo thấp hơn ở đất liền → ở đảo có độ đa dạng di truyền kém hơn
→tỷ lệ các cá thể con được thụ tinh thành công thấp hơn → phần trăm cả thể cái đang nuôi con là ít hơn.
+ Trên đảo có kích thước nhỏ hơn → nguồn sống hạn hẹn hơn → sự cạnh tranh giành nguồn sống
khốc liệt hơn → các con cái nuôi con có sức cạnh tranh thấp bị loại bỏ → phần trăm cá thể đang nuôi con thấp hơn.
(4) Đúng. Do tỷ lệ đực : cái — ở quần thể đảo có tỷ lệ đực cái thấp hơn ở đất liền → cá thể đực khó
gặp cá thể cái để giao phối hơn → tỷ lệ cả thể cái đang nuôi con thấp.
Câu 118. Núi lửa St Helens nằm ở phía Tây Nam
bang Washington (Mỹ) phun trào ngày 18 tháng 5
năm 1990. Sự phun trào này đã tạo ra vùng đất có
hàm lượng dinh dưỡng thấp, khô hạn và di chuyển bề
mặt. Các ô thí nghiệm cố định được thiết lập ở một
vài vị trí phía trước vành đai cây bao quanh núi lửa
để theo dõi sự phục hồi sau khi núi lửa phun trào.
Hình dưới đây thể hiện số loài và tỉ lệ phần trăm che
phủ tại một trong số các điểm từ năm 1981 đến năm
1998. Quan sát hình ảnh và cho biết trong các phát
biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng ?
I. Đây là quá trình diễn thế nguyên sinh
II. Từ năm 1980- 1982 có nhiều loài xâm nhập hơn so với những năm về sau.
III. Một trạng thái ổn định của quần xã thực vật gồm 20 loài đạt được tại vị trí nghiên cứu đã chứng
tỏ rằng giai đoạn đỉnh cực trong diễn thế sinh thái.
III. Sự che phủ bởi thực vật trên vùng này tăng lên tương đối chậm do điều kiện khắc nghiệt của tro bụi núi lửa. A. 3. B. 2. C. 4. D. 1. Hướng dẫn giải Đáp án A Ý I,II,III đúng
Câu 119. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao; B quy định hoa đỏ; D quy định quả trơn; A bị đột
biến thành a; B bị đột biến thành b; D không bị đột biến. Các alen đột biến đều là alen lặn, trong đó a
quy định thân thấp; b quy định hoa trắng và các cặp gen phân li độc lập với nhau. Một quần thể của
loài này đang cân bằng về di truyền, có tổng cá thể mang alen đột biến chiếm 34,39%. Biết rằng các
alen đột biến có tần số bằng nhau và quần thể không phát sinh alen mới. Theo lí thuyết, có bao nhiêu
phát biểu sau đây đúng?
I. Quần thể có tối đa 8 kiểu gen đột biến.
II. Cây thân thấp, hoa trắng, quả trơn chiếm 0,02%.
III. Trong quần thể, số cây dị hợp 1 cặp gen chiếm 29,52%.
IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả trơn, xác suất thu được cây thuần chủng là 81/121. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Hướng dẫn giải
Có 3 phát biểu đúng,  Đáp án D
Tổng cá thể mang alen đột biến = 1 - AABBDD = 34,39%. Suy ra, AABBDD = 1 - 0,3439 = 0,6561.
Bài toán cho biết tần số các alen đột biến bằng nhau, có nghĩa là tần số a = tần số b. Do đó, suy ra
tần số A = tần số B. Cho nên ta gọi x là tần số alen A thì kiểu gen AABB = x4 = 0,6561. Suy ra x = 0,9.
I đúng. Vì quần thể có 9 kiểu gen, trong đó có 1 kiểu gen không đột biến (AABBDD); nên số kiểu
gen đột biến = 32 - 1 = 8 kiểu gen.
II sai. Vì cây thân thấp, hoa trắng, quả to (aabbDD) = 0,0001 = 0,01%.
III đúng. Trong quần thể, số cây dị hợp 1 cặp gen (Aa)(BB+bb)DD + (AA + aa)BbDD = Aa(l-Bb) +
(l-Aa)Bb = 0,18x0,82 + 0,82x0,18 = 29,52%.
IV đúng. Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ, qua to, xác suất thu được cây thuần chủng là = AABBDD = 0,6561 81 = A-B-DD (10,01)(10,01) 121
Câu 120. Bảng dưới đây mô tả các mẫu DNA được lấy từ ba loài khác nhau và được sử dụng để xác
định trình tự axit amin cho một phần của một loại protein cụ thể. Các axit amin sau đó được so sánh để
xác định loài nào có liên quan chặt chẽ nhất. Trong đó “*” là kí hiệu các axit amin chưa biết tên.
Dựa vào thông tin được cho trong bảng trên, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
I. Codon AGA mã hóa cho axit amin Ser.
II. Codon AGX mã hóa cho axit amin Thr.
III. Trình tự axit amin chính xác của loài X là Leu – Thr – Glu – Val – Thr.
IV. Trong chuỗi axit amin đang xét, loài X có nhiều hơn loài Z một loại axit amin. A. 1. B. 2. C. 4. D. 3. Hướng dẫn giải Đáp án D.
Dựa vào bảng trên, ta dựa vào nguyên tắc bổ sung để suy ra được: Trình tự ADN GAX TGA XTX XAX TGA Loài X Trình tự axit amin Leu Thr Glu Val Thr Trình tự ADN GAX AGA XTT XAX TGA Loài Y Trình tự axit amin Leu Ser ----- Val Thr Trình tự ADN GAX TGX XAX XTX AGA Loài Z Trình tự axit amin Leu Thr Val Glu Ser
I Sai. Loài Z nhiều hơn loài X một loại axit amin, đó là Z có Ser mà X không có.
II Sai. Triplet AGA tương ứng sẽ là codon UXU mã hóa cho axit amin Ser.
III Sai. Dựa vào bảng thì có 2 triplet mã hóa Thr là TGA và TGX tương ứng 2 codon là AXU, AXG. IV Đúng.
Document Outline

  • Câu 120. Bảng dưới đây mô tả các mẫu DNA được lấy từ ba loài khác nhau và được sử dụng để xác định trình tự axit amin cho một phần của một loại protein cụ thể. Các axit amin sau đó được so sánh để xác định loài nào có liên quan chặt chẽ nhất. Trong đó...
  • Dựa vào thông tin được cho trong bảng trên, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?
  • Câu 120. Bảng dưới đây mô tả các mẫu DNA được lấy từ ba loài khác nhau và được sử dụng để xác định trình tự axit amin cho một phần của một loại protein cụ thể. Các axit amin sau đó được so sánh để xác định loài nào có liên quan chặt chẽ nhất. Trong đó... (1)
  • Dựa vào thông tin được cho trong bảng trên, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? (1)