Pham Van Trong Education Đề ôn tập tổng hợp hóa học
1
ĐỀ THI THTNTHPT MÔN HÓA HỌC-ĐỀ SỐ 19
THẦY PHẠM N TRỌNG
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; C=12; O=16; N=14; P=31; S=32; Cl=35,5; Br=80; Na=23;
K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Al=27; Fe=56; Zn=65; Sn=119; Cu=64; Ag=108, Pb=207.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Chất nào dưới đây không phải là polymer?
A. Protein. B. Cellulose. C. Lipid. D. Tinh bột.
Câu 2: Tính chất hóa học chung của kim loại là
A. Tính axit. B. Tính oxi hoá. C. Tính base. D. Tính kh.
Câu 3: Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện
phân nóng chảy?
A. CaCl
2
⎯⎯
Ca + Cl
2.
B. 2NaCl + 2H
2
O
⎯⎯
2NaOH + H
2
+ Cl
2
.
C. Fe
2
O
3
+ 3CO
⎯⎯
2Fe + 3CO
2
D. Mg + CuSO
4
⎯⎯
MgSO
4
+ Cu.
Câu 4: Cho một số kiểu cấu trúc mạng tinh thể kim loại sau:
Ở điều kiện thường các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc nào?
A. (1) hoặc (3). B. (3). C. (1). D. (2).
Câu 5: Những tính chất vật lý chung của kim loại là:
A. Tính dẻo, có ánh kim và rất cứng.
B. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
C. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim, có khối lượng riêng lớn.
D. Tính do, nh dn đin, dn nhit có ánh kim.
Câu 6: Phản ứng hóa học của ethylene với HCl được cho bởi phương trình:
CH
2
=CH
2
+ HCl → CH
3
CH
2
Cl (*)
Cơ chế phản ứng và giản đồ năng lượng được đề xuất cho phản ứng trên như sau:
Nhận định nào sau đây không đúng?
A. giai đon 1 ca phản ng là s tn công ca proton H
+
vào liên kết đôi C=C to thành carbocation.
B. Liên kết C – Cl trong phân tử CH
3
CH
2
Cl được hình thành do xen phủ trục của các orbital.
C. Phn ng (*) phn ng thu nhit.
D. Sản phẩm hữu cơ thu được có tên là ethyl chloride.
Pham Van Trong Education Đề ôn tập tổng hợp hóa học
2
Câu 7: Chất nào sau đây là amine bậc 2?
A. H
2
N-CH
2
-NH
2.
B. (CH
3
)
2
CH-NH
2
.
C. (CH
3
)
3
N.
D. CH
3
-NH-CH
3
.
Câu 8: "Chất béo là triester của… (1)… với các… (2)… gọi chung là các triglyceride". Nội dung phù hợp trong
các ô trống (1), (2) lần lượt là
B. glycerol, acid béo.
D. glycerol, acetic acid.
Câu 9: Số đồng phân cấu tạo C
3
H
6
O
2
tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra sản phẩm gồm muối và alcohol là
A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 10: Cho các nguyên liệu sau: (1) CH
3
[CH
2
]
16
-COONa, (2) CH
3
[CH
2
]
14
-COOK, (3) dch đun t qu b hòn,
(4) C
6
H
5
OH (phenol), (5) CH
3
[CH
2
]
11
C
6
H
4
SO
3
Na, (6) H
2
SO
4
, (7) dch đun t qu b kết. bao nhiêu
nguyên liệu có tính giặt rửa?
A. 5. B. 2 C. 3. D. 4.
Câu 11: Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hoá-kh
Cu
2+
/Cu
Sn
2+
/Sn
Fe
2+
/Fe
Ag
+
/Ag
Thế điện cực chuẩn (V)
+0,34
-0,137
-0,440
+0,799
Khi hoạt động để thắp sáng 1 bóng đèn giống nhau, pin nào sau đây làm bóng đèn sáng yếu nhất?
A. Sn-Ag. B. Fe-Ag. C. Fe-Cu. D. Sn-Cu.
Câu 12: Đồng phân mạch h đồng phân mạch vòng của glucose thể chuyển hóa lẫn nhau, cấu tạo dạng
mạch hở và mạch vòng 6 cạnh của α - glucose được cho như hình bên dưới:
Liên kết nào trong số các liên kết được đánh số (1), (2), (3), (4) sẽ bị phá vỡ khi mở vòng α – glucose để
chuyển hóa thành dạng mạch hở?
A. (2). B. (1). C. (3). D. (4).
Câu 13: Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình sinh tổng hợp ra protein, được
xác định trong DNA bằng di truyền GAA hay GAG. Nó không phải hoạt chất thiết yếu trong cơ thngười,
có nghĩa là cơ thể có thể tự tổng hợp nó. Điểm đẳng điện (pI) của glutamic acid bằng 3,2. Cho các nhận xét sau
đây:
(1) Glutamic acid là mt α-amino acid.
(2) Glutamic acid tác dng vi NaOH theo t l mol 1:2.
(3) Glutamic acid là ngun liu đưc dùng đ sn xut MSG m bt ngt (mì chính).
(4) Đt glutamic acid pH = 6,0 o mt đin trưng, glutamic acid dch chuyn v phía đin cc dương.
Số nhận xét đúng
A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
Câu 14: Cho một ống nghiệm chứa đầy khí NO
2
, đậy nút kín, ở nhiệt độ phòng (khoảng 25
0
C). Biết NO
2
có thể
chuyển hoá thành N
2
O
4
và ngược lại N
2
O
4
có thể chuyển lại thành NO
2
theo phản ứng thuận nghịch sau:
2NO
2
(g) N
2
O
4
(g)
𝑟
𝐻
298
0
= - 58kJ
màu nâu đỏ không màu
Nhận định nào sau đây đúng?
A. Nếu ngâm ống nghiệm vào cốc nước đá thì thấy màu của hỗn hợp khí đậm hơn.
B. Nếu ngâm ống nghiệm vào cốc nước đá thì thấy màu của hỗn hợp khí không thay đổi.
C. Nếu ngâm ống nghim vào cốc nước nóng (khoảng 70-80
0
C) thì thấy hỗn khí u đậm n.
D. Phản ứng thuận chuyển hoá NO
2
thành N
2
O
4
là phản ứng thu nhiệt.
Pham Van Trong Education Đề ôn tập tổng hợp hóa học
3
Câu 15: Trong công nghiệp sản xuất Na, quá trình điện phân được thực hiện trong bình điện phân Downs với
hỗn hợp nóng chảy ở 600 – 650
o
C gồm NaCl và CaCl
2
theo tỉ lệ khối lượng tương ứng khoảng 3 : 2. Hiệu điện
thế trong bình điện phân được duy trì trong khoảng 6 7 V, thu được kim loại tinh khiết cathode. Cường độ
dòng điện chạy qua chất điện li nóng chảy từ 20 – 40 kA. Cho nhiệt độ nóng chảy của NaCl và CaCl
2
lần lượt là
801
o
C và 772
o
C. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Nếu tăng diện tích bề mặt các điện cực và tăng cường độ dòng điện tương ứng sẽ giúp làm tăng sản lượng
Na.
B. Nếu s dng MgCl
2
(có nhit đ nóng chy 714
0
C) thay thế cho CaCl
2
trong quá trình trên s đt hiu
qu sn xut tt n.
C. Một trong các vai trò của CaCl
2
là giúp giảm nhiệt độ nóng chảy khi điện phân.
D. Quá trình sản xuất Na cũng đồng thời thu được khí Cl
2
ở anode.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phức chất aqua là phức chất chứa phối tử NH
3
.
B. Phức chất của kim loại chuyển tiếp đều tan trong nước.
C. Muối CuSO
4
khan u trắng khi tan o nước tạo thành dung dịch có màu xanh do tạo thành phức chất
aqua [Cu(H
2
O)
6
]
2+
.
D. Phức chất của kim loại chuyển tiếp đều có màu.
Câu 17: Cho các hợp kim: Fe - Cu; Fe - C; Fe - Zn; Fe - Mg. Khi để lâu trong không khí ẩm, số hợp chất trong
đó Fe bị ăn mòn điện hóa là:
A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 18: Quan sát cấu tạo đoạn mạch tinh bột hình dưới và cho các phát biểu:
(1) Đoạn mạch trên ca amylopectin.
(2) Cu tạo trên có các liên kết α-1,4-glycoside α-1,6-glycoside.
(3) Tinh bột có thể bị thủy phân thành glucose với xúc tác kiềm.
(4) Tinh bột có thể bị thủy phân thành maltose với xúc c acid.
(5) Mỗi gốc glucose ở trên có công thức là C
6
H
10
O
5
.
Có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 5 B. 3. C. 2. D. 4.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Muối Iot có ý nghĩa to lớn trong việc cung cấp lượng iodine cần thiết cho cơ thể. Vic thiếu iodine
mt trong nhng nguyên nhân y ra bnh u c, dn đến khuyết tt ttu, nh ng xu đến s tăng
trưng ca cơ th. Muối lot là muối ăn thường có trộn lẫn
3
KIO
(hoặc KI ). Để xác định hàm lượng iodine
trong muối ăn có trộn lẫn
3
KIO
, người ta thường sử dụng phương pháp chuẩn độ với
2 2 3
Na S O
. Các phản ứng
diễn ra trong quá trình chuẩn độ như sau:
3 2 4 2 2 4 2
2 2 2 3 2 4 6
KIO KI H SO I K SO H O (1)
I Na S O Na S O NaI (2)
+ + + +
+ +
thêm cacl2 để làm giảm nhiệt độ nchay trong quá trình điẹn phân còn mgcl2 ko làm giảm nhiệt
độ nchay
Pham Van Trong Education Đề ôn tập tổng hợp hóa học
4
Để xác định hàm ợng iodine trong 50 gam mẫu muối, tiến hành phép chuẩn độ như trên thì thấy ợng dung
dịch
2 2 3
Na S O 0,01M
cần dùng là 7,56 mL. Biết rằng hàm ợng iodine được xác định bằng biểu thức sau:
Hàm lượng iodine =
Tng khối lưng iodine trong mui
Tng khối lượng mu
a) Thiếu iodine mt trong nhng nguyên nhân y ra bnh u c, dn đến khuyết tt ttu, nh ng
xu đến s tăng trưng ca cơ th.
b) Tng h s cân bng ti gin ca các cht tham gia trong phn ng (1) 9
c) Hàm lượng iodine (mg/ kg) trong mẫu muối trên là 96 (làm tròn đến hàng đơn vị).
d) Biết nhu cầu iodine ở người trường thành bình thường trung bình là
150 g
/người / ngày. Nếu sử dụng
mui Iot trên thì trung bình một người trường thành bình thường cần 1,56 gam muối trong khẩu phần ăn
hàng ngày (làm tròn tới hàng phần trăm)
Câu 2: Một bể chứa nước giếng thể tích 2m
3
bị nhiễm phèn và nước cứng có chứa các ion kim loại Ca²⁺ (0,01
mol/L), Mg²⁺ (0,008 mol/L), Fe³⁺ (0,004 mol/L), Al³⁺ (0,006 mol/L). Để cải thiện chất lượng nước dùng sinh
hoạt, một nhóm học sinh sử dụng soda để làm mềm nước, xử lý phèn và đưa ra các nhận định:
a) Soda có thể m mm nước cứng nhờ tạo kết tủa với Ca²⁺ Mg²⁺.
b) Soda chuyển ion Fe³⁺ Al³⁺ thành kết tủa hydroxide.
c) Khối lượng tối thiểu của soda khan cần để làm mềm nước và xử lý phèn bể trên là 6696 gam.
d) Phản ứng của các ion Fe³⁺ Al³⁺ với soda sinh ra khí CO₂.
Câu 3: Hai học sinh tiến hành nghiên cứu phản ứng thuận nghịch:
( )
2
2
0
4 2 (l) 2 (aq) r 298
(aq) 6
(aq)
CoCl 6H O Co H O 4Cl H (1)
+
+ +
(màu xanh) (màu hồng)
Hai học sinh đặt ra giả thuyết: "khi tăng nhit đ thì cân bng hóa hc chuyn dch theo chiu thun" và tiến
hành như sau:
Hai học sinh chuẩn bị dung dịch đã đạt cân bằng hóa học theo phương trình (1) ở nhiệt độ phòng. Một
học sinh tiến hành đun nóng
3
20 cm
dung dịch đến
50 C
, trong khi học sinh còn lại đun nóng 20
3
cm
dung
dịch đến
90 C
.
Cả hai học sinh sử dụng phương pháp trắc quang để theo dõi sự thay đổi màu sắc của dung dịch theo
thời gian. Thiết b đo màu đưc cài đt sao cho đ hp thu ch ph thuc o nng đ ion
( )
2
2
6
Co H O
+

. Đ
192
4,0625g
6996
Pham Van Trong Education Đ ôn tp tng hp a hc
5
hp thu ng ln thì nng đ ion
( )
2
2
6
Co H O
+

càng cao. Độ hấp thu ban đầu được đặt là 0 và các giá trị
được ghi lại sau mỗi 30 giây.
Kết quả được mô tả bằng đồ thị độ hấp thụ theo thời gian.
a) T kết qu thí nghim cho thy gi thuyết ca hai hc sinh ban đu sai.
b) Phản ứng (1) có giá trị của
0
298
H
r
> 0.
c) Trong điu kin thí nghim, nếu cho thêm HCl o thì đ hp thu đo đưc ca dung dch gim.
d) Trong hai ion phc
2
4
CoCl
( )
2
2
6
Co H O
+

, Cobalt đu có s oxi hóa +2.
Câu 4: Để tinh chế đng t mt mu đng không tinh khiết (cha đng phn tp cht còn li không tham gia
o quá trình đin phân), mt nhóm hc sinh đã thc hin thí nghim sau:
- Nối mẫu đồng không tinh khiết với một điện cực miếng đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn đin
một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper (II) sulfate.
- Tiến hành điện phân với cưng đ dòng đin 3A. Sau x giờ, các điện cực được lấy ra, làm khô đem cân.
Khối lượng các điện cực trước và sau điện phân được ghi lại trong bảng dưới đây:
Gisử hiệu suất quá trình điện phân 100%. Biết q = ne.F = I.t, trong đó: q điện lượng (C), ne số mol
electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C/mol)
a) Mu đng thô đ tinh khiết ln hơn 81%.
b) Theo số liệu thu được, giá trị của x là 2,6. (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
c) Trong thí nghim, mu đng không tinh khiết đưc ni vi cc dương, miếng đng tinh khiết đưc ni
vi cc âm ca ngun đin.
d) Ở cực âm xảy ra quá trình khử của Cu.
2,4
Pham Van Trong Education Đề ôn tập tổng hợp hóa học
6
PHN III. Câu trc nghim yêu cu tr li ngn. Thí sinh tr li t câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Để tái chế nhôm, người ta có thể sử dụng phế liệu kim loại như vỏ của các lon, hộp chứa nước giải khát
hay thực phẩm. Phế liệu này còn lẫn các tạp chất các hợp chất hữu vô cơ (có trong nhãn, mác in hoặc
son trên vỏ lon, hộp). Phế liệu được cắt, băm nhỏ rồi cho vào nung đến khi chảy lỏng. Phần lớn các tạp chất
biến thành xi lỏng, nổi lên trên, được vớt ra khỏi lò. Phần còn lại trong là nhôm tái chế trạng thái nóng chảy.
Cho các nhận định sau:
(1) Ct, băm nh phế liu nhôm tc khi nung chy đ quá trình nung xy ra nhanh hơn.
(2) Xi lỏng được đùng để chế tạo các vật dụng như xoong, nồi, chảo...
(3) i chế nhôm phế liu giúp tiết kim ngun tài nguyên thiên nhiên, gim thiu s khai thác qung
bauxite, làm gim tác đng tiêu cc đến môi trưng.
(4) Do các sn phm t nhôm tái chế có đ tinh khiết thp, d ln các tp cht kim loi nng khác như
chì, asen, cadimi... vy nhôm tái chế không đưc dùng đ chế to dng c y tế.
(5) Trong quá trình tái chế nhôm xảy ra quá trình khử ion
3
Al
+
thành Al .
Có bao nhiêu nhận định đúng?
Đáp án…………
Câu 2: Một nghiên cứu đã được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của nồng độ enzyme VISCOZYME® L
đến quá trình thủy phân lõi ngô – một loại phế phẩm nông nghiệp giàu cellulose. Q trình thy phân đưc tiến
nh vi khi ng lõi ngô c đnh (đã qua x lý b), trong điu kin nhit đ 50°C pH = 4,8. Các nồng
độ enzyme được khảo sát trong khoảng từ 1% đến 9% được pha trong dung dịch đệm citrate/acetate 0,1 M. Sau
thời gian 24 giờ, hàm lượng đường khử tạo thành được xác định bằng phương pháp hóa học hiện đại. Biết
rằng: Nng đ enzyme ti ưu nng đ ti đó enzyme hot đng hiu qu nht trong phn ng sinh hóa, đt
hiu sut phn ng cao không y lãng phí enzyme. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như sau:
Trong các giá trị nồng độ phần trăm enzyme ( 1, 3, 5, 7, 9) hãy ghi lại một giá trị nồng độ phần trăm enzyme
tối ưu cho quá trình này.
Đáp án…………
Câu 3: Trong công nghiệp, dolomite nguyên liệu sản xuất magnesium oxide (MgO, thành phần chính của
gạch chịu lửa) theo phản ứng:
CaCO
3
.MgCO
3
(s)
o
t
⎯⎯
CaO(s) + MgO(s) + 2CO
2
(g)
Cho enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các chất theo bảng sau:
Cht
CaCO
3
.MgCO
3
(s)
CaO(s)
MgO(s)
CO
2
(g)
𝑓
𝐻
298
0
(kJ/mol)
-2326,3
-634,9
-601,6
-393,5
Quá trình phân hủy hoàn toàn 500 gam dolomite theo phản ứng trên đã hấp thụ a kJ nhiệt. Giá trị của a bao
nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.)
Đáp án…………
3
9
823
Pham Van Trong Education Đề ôn tập tổng hợp hóa học
7
Câu 4: Cho 2 mL dung dch NaOH 10% vào ống nghiệm, sau đó thêm 0,5 mL dung dịch CuSO
4
5% o,
lắc nhng nghiệm thấy xut hin kết ta u xanh. Cho tiếp 3 mL dung dch glucose 2% vào ng nghiệm,
lắc đu, kết ta u xanh bị hòa tan và dung dch có u (1) ..., chứng t glucose nh cht ca một (2)
... Đun nóng ống nghim thấy xuất hiện kết ta u (3) ..., chng t glucose nh chất của mt (4) ... Gn
các s thứ t trên theo thtc cụm tsau: đgạch, polyalcohol, aldehyde, xanh lam sp xếp theo
trình t thành dãy bn s (ví dụ: 1234, 4321,...).
Đáp án…………
Câu 5: Calcium carbonate là thành phần chính có trong vỏ trứng, vỏ sò, vỏ ốc,... Để xác định hàm lượng
calcium carbonate có trong một mẫu vỏ trứng, một nhóm học sinh đã làm như sau:
- ớc 1: Rửa sạch vỏ trứng bằng nước cất, sấy cho đến khi khô hoàn toàn rồi nghiền thành bột.
- ớc 2: Cân chính xác 2,2 gam bột vỏ trứng rồi cho vào bình nón. Thêm 100,0 mL dung dịch hydrochloric
acid 2,0M vào bình nón, đậy hờ và để trong vài giờ.
- ớc 3: Lọc dung dịch trong bình nón cho vào bình định mức 250,0 mL, thêm nước cất đến vạch và lắc đều.
- ớc 4: Cho dung dịch sodium hydroxide 1,0M vào burette 50,0 mL và điều chỉnh dung dịch trong burette
về mức 0.
- ớc 5: Chuyển 25,0 mL dung dịch đã chuẩn bị ở bước 3 vào bình nón, thêm vài giọt chất chỉ thị acid - base
thích hợp và tiến hành chuẩn độ. Học sinh đã thực hiện chuẩn độ sơ bộ (bước thử trước khi chuẩn độ chính
thức) rồi lặp lại chuẩn độ 3 lần nữa, kết quả thí nghiệm được ghi lại trong bảng sau:
Hàm lượng calcium carbonate trong mẫu vỏ trứng là a%. Tính a. (Làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án…………
Câu 6: Một khoáng vt E (
E
M 690amu
) của copper được tạo ra bằng cách cho dung dịch
( )
3
2
Cu NO
vào
dung dịch Na
2
CO
3
khuấy liên tục trong nhiều giờ, thu đưc cht rn có màu xanh kG không u thoát ra.
Lọc lấy chất rắn, sấy khô thu đưc sn phm E . Khi thực hiện phép phân tích nhiệt với E trong điều kiện
không có O
2
đến khối lượng không đổi thu được chất rắn F (màu đen). Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam E trong
dung dịch HCl lấy dư thu được dung dịch T ch cha mt mui HCl dư, đồng thời thấy to ra 0,024 mol khí
G duy nht
( )
kk
M 29=
G
M
.
Copper (II) sulfate pentahydrate
( )
42
CuSO .5H O
có khả năng kháng nấm, chống sâu bệnh cho
hoa,...Sản xuất
42
CuSO .5H O
từ khoáng vật E theo sơ đồ:
24
dung dich H SO ,vuadu
C ket tinh
4 4 2
t
E( s) CuO( s) CuSO (aq) CuSO .5H O( s)
⎯⎯
loãng
Để sản xuất được 10 tấn CuSO
4
.5H
2
O cần bao nhiêu tấn khoáng vật E (Làm tròn đến hàng đơn vị) ? Biết hiệu
suất của cả quá trình là 94%.
Đáp án…………
3241
84
5

Preview text:

Pham Van Trong Education Đề ôn tập tổng hợp hóa học
ĐỀ THI THỬ TNTHPT MÔN HÓA HỌC-ĐỀ SỐ 19
THẦY PHẠM VĂN TRỌNG
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H=1; C=12; O=16; N=14; P=31; S=32; Cl=35,5; Br=80; Na=23;
K=39; Mg=24; Ca=40; Ba=137; Al=27; Fe=56; Zn=65; Sn=119; Cu=64; Ag=108, Pb=207.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí
sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Chất nào dưới đây không phải là polymer? A. Protein. B. Cellulose. C. Lipid. D. Tinh bột.
Câu 2: Tính chất hóa học chung của kim loại là A. Tính axit.
B. Tính oxi hoá. C. Tính base. D. Tính khử.
Câu 3: Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân nóng chảy? A. CaCl2 ⎯⎯ → Ca + Cl2. B. 2NaCl + 2H2O ⎯⎯ → 2NaOH + H2 + Cl2. C. Fe2O3 + 3CO ⎯⎯ → 2Fe + 3CO2 D. Mg + CuSO4 ⎯⎯ → MgSO4 + Cu.
Câu 4: Cho một số kiểu cấu trúc mạng tinh thể kim loại sau:
Ở điều kiện thường các tinh thể kim loại nhóm IA đều có kiểu cấu trúc nào?
A. (1) hoặc (3). B. (3). C. (1). D. (2).
Câu 5: Những tính chất vật lý chung của kim loại là:
A. Tính dẻo, có ánh kim và rất cứng.
B. Tính dẻo, tính dẫn điện, nhiệt độ nóng chảy cao.
C. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim, có khối lượng riêng lớn.
D. Tính dẻo, tính dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim.
Câu 6: Phản ứng hóa học của ethylene với HCl được cho bởi phương trình:
CH2=CH2 + HCl → CH3CH2Cl (*)
Cơ chế phản ứng và giản đồ năng lượng được đề xuất cho phản ứng trên như sau:
Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Ở giai đoạn 1 của phản ứng là sự tấn công của proton H+ vào liên kết đôi C=C tạo thành carbocation.
B. Liên kết C – Cl trong phân tử CH3CH2Cl được hình thành do xen phủ trục của các orbital.
C. Phản ứng (*) là phản ứng thu nhiệt.
D. Sản phẩm hữu cơ thu được có tên là ethyl chloride. 1
Pham Van Trong Education Đề ôn tập tổng hợp hóa học
Câu 7: Chất nào sau đây là amine bậc 2? A. H2N-CH2-NH2. B. (CH3)2CH-NH2. C. (CH3)3N. D. CH3-NH-CH3.
Câu 8: "Chất béo là triester của… (1)… với các… (2)… gọi chung là các triglyceride". Nội dung phù hợp trong
các ô trống (1), (2) lần lượt là
A. ethylene glycol, acid béo.
B. glycerol, acid béo.
C. methyl alcohol, acid béo.
D. glycerol, acetic acid.
Câu 9: Số đồng phân cấu tạo C3H6O2 tác dụng với dung dịch NaOH tạo ra sản phẩm gồm muối và alcohol là A. 2. B. 3. C. 1. D. 4.
Câu 10: Cho các nguyên liệu sau: (1) CH3[CH2]16-COONa, (2) CH3[CH2]14-COOK, (3) dịch đun từ quả bồ hòn,
(4) C6H5OH (phenol), (5) CH3[CH2]11–C6H4 –SO3Na, (6) H2SO4, (7) dịch đun từ quả bồ kết. Có bao nhiêu
nguyên liệu có tính giặt rửa? A. 5. B. 2 C. 3. D. 4.
Câu 11: Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng: Cặp oxi hoá-khử Cu2+/Cu Sn2+/Sn Fe2+/Fe Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn (V) +0,34 -0,137 -0,440 +0,799
Khi hoạt động để thắp sáng 1 bóng đèn giống nhau, pin nào sau đây làm bóng đèn sáng yếu nhất? A. Sn-Ag. B. Fe-Ag. C. Fe-Cu. D. Sn-Cu.
Câu 12: Đồng phân mạch hở và đồng phân mạch vòng của glucose có thể chuyển hóa lẫn nhau, cấu tạo dạng
mạch hở và mạch vòng 6 cạnh của α - glucose được cho như hình bên dưới:
Liên kết nào trong số các liên kết được đánh số (1), (2), (3), (4) sẽ bị phá vỡ khi mở vòng α – glucose để
chuyển hóa thành dạng mạch hở? A. (2). B. (1). C. (3). D. (4).
Câu 13: Glutamic acid được sử dụng bởi hầu hết các sinh vật sống trong quá trình sinh tổng hợp ra protein, được
xác định trong DNA bằng mã di truyền GAA hay GAG. Nó không phải là hoạt chất thiết yếu trong cơ thể người,
có nghĩa là cơ thể có thể tự tổng hợp nó. Điểm đẳng điện (pI) của glutamic acid bằng 3,2. Cho các nhận xét sau đây:
(1) Glutamic acid là một α-amino acid.
(2) Glutamic acid tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2.
(3) Glutamic acid là nguyên liệu được dùng để sản xuất MSG làm bột ngọt (mì chính).
(4) Đặt glutamic acid ở pH = 6,0 vào một điện trường, glutamic acid dịch chuyển về phía điện cực dương.
Số nhận xét đúng A. 3. B. 1. C. 4. D. 2.
Câu 14: Cho một ống nghiệm chứa đầy khí NO2, đậy nút kín, ở nhiệt độ phòng (khoảng 250C). Biết NO2 có thể
chuyển hoá thành N2O4 và ngược lại N2O4 có thể chuyển lại thành NO2 theo phản ứng thuận nghịch sau: 2NO 0
2(g) ⇌ N2O4(g) ∆𝑟𝐻 = - 58kJ 298
màu nâu đỏ không màu
Nhận định nào sau đây đúng?
A. Nếu ngâm ống nghiệm vào cốc nước đá thì thấy màu của hỗn hợp khí đậm hơn.
B. Nếu ngâm ống nghiệm vào cốc nước đá thì thấy màu của hỗn hợp khí không thay đổi.
C. Nếu ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng (khoảng 70-800C) thì thấy hỗn khí có màu đậm hơn.
D. Phản ứng thuận chuyển hoá NO2 thành N2O4 là phản ứng thu nhiệt. 2
Pham Van Trong Education Đề ôn tập tổng hợp hóa học
Câu 15: Trong công nghiệp sản xuất Na, quá trình điện phân được thực hiện trong bình điện phân Downs với
hỗn hợp nóng chảy ở 600 – 650 oC gồm NaCl và CaCl2 theo tỉ lệ khối lượng tương ứng khoảng 3 : 2. Hiệu điện
thế trong bình điện phân được duy trì trong khoảng 6 – 7 V, thu được kim loại tinh khiết ở cathode. Cường độ
dòng điện chạy qua chất điện li nóng chảy từ 20 – 40 kA. Cho nhiệt độ nóng chảy của NaCl và CaCl2 lần lượt là
801 oC và 772 oC. Nhận định nào sau đây không đúng?
A. Nếu tăng diện tích bề mặt các điện cực và tăng cường độ dòng điện tương ứng sẽ giúp làm tăng sản lượng Na.
B. Nếu sử dụng MgCl2 (có nhiệt độ nóng chảy là 7140C) thay thế cho CaCl2 trong quá trình trên sẽ đạt hiệu
quả sản xuất tốt hơn.
thêm cacl2 để làm giảm nhiệt độ nchay trong quá trình điẹn phân còn mgcl2 ko làm giảm nhiệt
C. Một trong các vai trò của C
độ nchay aCl2 là giúp giảm nhiệt độ nóng chảy khi điện phân.
D. Quá trình sản xuất Na cũng đồng thời thu được khí Cl2 ở anode.
Câu 16: Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Phức chất aqua là phức chất chứa phối tử NH3.
B. Phức chất của kim loại chuyển tiếp đều tan trong nước.
C. Muối CuSO4 khan màu trắng khi tan vào nước tạo thành dung dịch có màu xanh do tạo thành phức chất aqua [Cu(H2O)6]2+.
D. Phức chất của kim loại chuyển tiếp đều có màu.
Câu 17: Cho các hợp kim: Fe - Cu; Fe - C; Fe - Zn; Fe - Mg. Khi để lâu trong không khí ẩm, số hợp chất trong
đó Fe bị ăn mòn điện hóa là: A. 3. B. 1. C. 2. D. 4.
Câu 18: Quan sát cấu tạo đoạn mạch tinh bột hình dưới và cho các phát biểu:
(1) Đoạn mạch trên là của amylopectin.
(2) Cấu tạo trên có các liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside.
(3) Tinh bột có thể bị thủy phân thành glucose với xúc tác kiềm.
(4) Tinh bột có thể bị thủy phân thành maltose với xúc tác acid.
(5) Mỗi gốc glucose ở trên có công thức là C6H10O5.
Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 5 B. 3. C. 2. D. 4.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu,
thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Muối Iot có ý nghĩa to lớn trong việc cung cấp lượng iodine cần thiết cho cơ thể. Việc thiếu iodine là
một trong những nguyên nhân gây ra bệnh bướu cổ, dẫn đến khuyết tật trí tuệ, ảnh hưởng xấu đến sự tăng
trưởng của cơ thể. Muối lot là muối ăn thường có trộn lẫn KIO (hoặc KI ). Để xác định hàm lượng iodine 3
trong muối ăn có trộn lẫn KIO , người ta thường sử dụng phương pháp chuẩn độ với Na S O . Các phản ứng 3 2 2 3
diễn ra trong quá trình chuẩn độ như sau:
KIO + KI + H SO → I + K SO + H O (1) 3 2 4 2 2 4 2
I + Na S O → Na S O + NaI (2) 2 2 2 3 2 4 6 3
Pham Van Trong Education Đề ôn tập tổng hợp hóa học
Để xác định hàm lượng iodine trong 50 gam mẫu muối, tiến hành phép chuẩn độ như trên thì thấy lượng dung
dịch Na S O 0,01M cần dùng là 7,56 mL. Biết rằng hàm lượng iodine được xác định bằng biểu thức sau: 2 2 3
Tổng khối lượng iodine trong muối Hàm lượng iodine = Tổng khối lượng mẫu
a) Thiếu iodine là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh bướu cổ, dẫn đến khuyết tật trí tuệ, ảnh hưởng
xấu đến sự tăng trưởng của cơ thể.
b) Tổng hệ số cân bằng tối giản của các chất tham gia trong phản ứng (1) là 9
c) Hàm lượng iodine (mg/ kg) trong mẫu muối trên là 96 (làm tròn đến hàng đơn vị). 192
d) Biết nhu cầu iodine ở người trường thành bình thường trung bình là 150 g /người / ngày. Nếu sử dụng
muối Iot trên thì trung bình một người trường thành bình thường cần 1,56 gam muối trong khẩu phần ăn
hàng ngày (làm tròn tới hàng phần trăm) 4,0625g
Câu 2: Một bể chứa nước giếng thể tích 2m3 bị nhiễm phèn và nước cứng có chứa các ion kim loại Ca²⁺ (0,01
mol/L), Mg²⁺ (0,008 mol/L), Fe³⁺ (0,004 mol/L), Al³⁺ (0,006 mol/L). Để cải thiện chất lượng nước dùng sinh
hoạt, một nhóm học sinh sử dụng soda để làm mềm nước, xử lý phèn và đưa ra các nhận định:
a) Soda có thể làm mềm nước cứng nhờ tạo kết tủa với Ca²⁺ và Mg²⁺.
b) Soda chuyển ion Fe³⁺ và Al³⁺ thành kết tủa hydroxide.
c) Khối lượng tối thiểu của soda khan cần để làm mềm nước và xử lý phèn bể trên là 6696 gam.
d) Phản ứng của các ion Fe³⁺ và Al³⁺ với soda sinh ra khí CO₂. 6996
Câu 3:
Hai học sinh tiến hành nghiên cứu phản ứng thuận nghịch:  − + CoCl  + 6H O Co(H O) 2 2 − 0  + 4Cl  H (1) 4 2 (l) 2 (aq) r 298 (aq)  6  (aq) (màu xanh) (màu hồng)
Hai học sinh đặt ra giả thuyết: "khi tăng nhiệt độ thì cân bằng hóa học chuyển dịch theo chiều thuận" và tiến hành như sau:
Hai học sinh chuẩn bị dung dịch đã đạt cân bằng hóa học theo phương trình (1) ở nhiệt độ phòng. Một
học sinh tiến hành đun nóng 3
20 cm dung dịch đến 50 C , trong khi học sinh còn lại đun nóng 20 3 cm dung dịch đến 90 C .
Cả hai học sinh sử dụng phương pháp trắc quang để theo dõi sự thay đổi màu sắc của dung dịch theo +
thời gian. Thiết bị đo màu được cài đặt sao cho độ hấp thu chỉ phụ thuộc vào nồng độ ion Co(H O) 2  2  6  . Độ 4
Pham Van Trong Education Đề ôn tập tổng hợp hóa học +
hấp thu càng lớn thì nồng độ ion Co(H O) 2  2  6 
càng cao. Độ hấp thu ban đầu được đặt là 0 và các giá trị
được ghi lại sau mỗi 30 giây.
Kết quả được mô tả bằng đồ thị độ hấp thụ theo thời gian.
a) Từ kết quả thí nghiệm cho thấy giả thuyết của hai học sinh ban đầu là sai.
b) Phản ứng (1) có giá trị của 0  H > 0. r 298
c) Trong điều kiện thí nghiệm, nếu cho thêm HCl vào thì độ hấp thu đo được của dung dịch giảm. +
d) Trong hai ion phức CoCl 2− và Co(H O  2 ) 2 4  6 
, Cobalt đều có số oxi hóa +2.
Câu 4:
Để tinh chế đồng từ một mẫu đồng không tinh khiết (chứa đồng và phần tạp chất còn lại không tham gia
vào quá trình điện phân), một nhóm học sinh đã thực hiện thí nghiệm sau:
- Nối mẫu đồng không tinh khiết với một điện cực và miếng đồng tinh khiết với điện cực còn lại của nguồn điện
một chiều, rồi nhúng vào bình điện phân chứa dung dịch copper (II) sulfate.
- Tiến hành điện phân với cường độ dòng điện 3A. Sau x giờ, các điện cực được lấy ra, làm khô và đem cân.
Khối lượng các điện cực trước và sau điện phân được ghi lại trong bảng dưới đây:
Giả sử hiệu suất quá trình điện phân là 100%. Biết q = ne.F = I.t, trong đó: q là điện lượng (C), ne là số mol
electron đi qua dây dẫn, I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (giây), F là hằng số Faraday (96500 C/mol)
a) Mẫu đồng thô có độ tinh khiết lớn hơn 81%.
b) Theo số liệu thu được, giá trị của x là 2,6. (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) 2,4
c) Trong thí nghiệm, mẫu đồng không tinh khiết được nối với cực dương, miếng đồng tinh khiết được nối
với cực âm của nguồn điện.
d) Ở cực âm xảy ra quá trình khử của Cu. 5
Pham Van Trong Education Đề ôn tập tổng hợp hóa học
PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Để tái chế nhôm, người ta có thể sử dụng phế liệu kim loại như vỏ của các lon, hộp chứa nước giải khát
hay thực phẩm. Phế liệu này còn lẫn các tạp chất là các hợp chất hữu cơ và vô cơ (có trong nhãn, mác in hoặc
son trên vỏ lon, hộp). Phế liệu được cắt, băm nhỏ rồi cho vào lò nung đến khi chảy lỏng. Phần lớn các tạp chất
biến thành xi lỏng, nổi lên trên, được vớt ra khỏi lò. Phần còn lại trong lò là nhôm tái chế ở trạng thái nóng chảy. Cho các nhận định sau:
(1) Cắt, băm nhỏ phế liệu nhôm trước khi nung chảy để quá trình nung xảy ra nhanh hơn.
(2) Xi lỏng được đùng để chế tạo các vật dụng như xoong, nồi, chảo...
(3) Tái chế nhôm phế liệu giúp tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu sự khai thác quặng
bauxite, làm giảm tác động tiêu cực đến môi trường.
(4) Do các sản phẩm từ nhôm tái chế có độ tinh khiết thấp, dễ lẫn các tạp chất kim loại nặng khác như
chì, asen, cadimi... Vì vậy nhôm tái chế không được dùng để chế tạo dụng cụ y tế.
(5) Trong quá trình tái chế nhôm xảy ra quá trình khử ion 3 Al + thành Al .
Có bao nhiêu nhận định đúng?
Đáp án…………… 3
Câu 2: Một nghiên cứu đã được thực hiện nhằm đánh giá ảnh hưởng của nồng độ enzyme VISCOZYME® L
đến quá trình thủy phân lõi ngô – một loại phế phẩm nông nghiệp giàu cellulose. Quá trình thủy phân được tiến
hành với khối lượng lõi ngô cố định (đã qua xử lý sơ bộ), trong điều kiện nhiệt độ 50°C và pH = 4,8. Các nồng
độ enzyme được khảo sát trong khoảng từ 1% đến 9% được pha trong dung dịch đệm citrate/acetate 0,1 M. Sau
thời gian ủ 24 giờ, hàm lượng đường khử tạo thành được xác định bằng phương pháp hóa học hiện đại. Biết
rằng: Nồng độ enzyme tối ưu là nồng độ tại đó enzyme hoạt động hiệu quả nhất trong phản ứng sinh hóa, đạt
hiệu suất phản ứng cao mà không gây lãng phí enzyme. Kết quả thí nghiệm được thể hiện như sau:
Trong các giá trị nồng độ phần trăm enzyme ( 1, 3, 5, 7, 9) hãy ghi lại một giá trị nồng độ phần trăm enzyme
tối ưu cho quá trình này.
Đáp án…………… 9
Câu 3:
Trong công nghiệp, dolomite là nguyên liệu sản xuất magnesium oxide (MgO, thành phần chính của
gạch chịu lửa) theo phản ứng: o CaCO t 3.MgCO3(s) ⎯⎯ → CaO(s) + MgO(s) + 2CO2(g)
Cho enthalpy tạo thành chuẩn (kJ/mol) của các chất theo bảng sau: Chất CaCO3.MgCO3(s) CaO(s) MgO(s) CO2(g) ∆ 0 𝑓𝐻 (kJ/mol) -2326,3 -634,9 -601,6 -393,5 298
Quá trình phân hủy hoàn toàn 500 gam dolomite theo phản ứng trên đã hấp thụ a kJ nhiệt. Giá trị của a là bao
nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị.)
Đáp án…………… 823 6
Pham Van Trong Education Đề ôn tập tổng hợp hóa học
Câu 4: Cho 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, sau đó thêm 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào,
lắc nhẹ ống nghiệm thấy xuất hiện kết tủa màu xanh. Cho tiếp 3 mL dung dịch glucose 2% vào ống nghiệm,
lắc đều, kết tủa màu xanh bị hòa tan và dung dịch có màu (1) ..., chứng tỏ glucose có tính chất của một (2)
... Đun nóng ống nghiệm thấy xuất hiện kết tủa màu (3) ..., chứng tỏ glucose có tính chất của một (4) ... Gắn
các số thứ tự ở trên theo thứ tự các cụm từ sau: đỏ gạch, polyalcohol, aldehyde, xanh lam và sắp xếp theo
trình tự thành dãy bốn số (ví dụ: 1234, 4321,...). 3241
Đáp án……………
Câu 5:
Calcium carbonate là thành phần chính có trong vỏ trứng, vỏ sò, vỏ ốc,... Để xác định hàm lượng
calcium carbonate có trong một mẫu vỏ trứng, một nhóm học sinh đã làm như sau:
- Bước 1: Rửa sạch vỏ trứng bằng nước cất, sấy cho đến khi khô hoàn toàn rồi nghiền thành bột.
- Bước 2: Cân chính xác 2,2 gam bột vỏ trứng rồi cho vào bình nón. Thêm 100,0 mL dung dịch hydrochloric
acid 2,0M vào bình nón, đậy hờ và để trong vài giờ.
- Bước 3: Lọc dung dịch trong bình nón cho vào bình định mức 250,0 mL, thêm nước cất đến vạch và lắc đều.
- Bước 4: Cho dung dịch sodium hydroxide 1,0M vào burette 50,0 mL và điều chỉnh dung dịch trong burette về mức 0.
- Bước 5: Chuyển 25,0 mL dung dịch đã chuẩn bị ở bước 3 vào bình nón, thêm vài giọt chất chỉ thị acid - base
thích hợp và tiến hành chuẩn độ. Học sinh đã thực hiện chuẩn độ sơ bộ (bước thử trước khi chuẩn độ chính
thức) rồi lặp lại chuẩn độ 3 lần nữa, kết quả thí nghiệm được ghi lại trong bảng sau:
Hàm lượng calcium carbonate trong mẫu vỏ trứng là a%. Tính a. (Làm tròn đến hàng đơn vị) Đáp án…………… 84
Câu 6: Một khoáng vật E ( M  690amu ) của copper được tạo ra bằng cách cho dung dịch Cu (NO vào 3 ) E 2
dung dịch Na2CO3 khuấy liên tục trong nhiều giờ, thu được chất rẳn có màu xanh và khí G không màu thoát ra.
Lọc lấy chất rắn, sấy khô thu được sản phẩm E . Khi thực hiện phép phân tích nhiệt với E trong điều kiện
không có O2 đến khối lượng không đổi thu được chất rắn F (màu đen). Hòa tan hoàn toàn 3,76 gam E trong
dung dịch HCl lấy dư thu được dung dịch T chỉ chứa một muối và HCl dư, đồng thời thấy tạo ra 0,024 mol khí
G duy nhất (M  M = 29 . G kk )
Copper (II) sulfate pentahydrate (CuSO .5H O có khả năng kháng nấm, chống sâu bệnh cho 4 2 )
hoa,...Sản xuất CuSO .5H O từ khoáng vật E theo sơ đồ: 4 2 tC
dung dich H2SO4 loãng,vuadu ket tinh
E( s) ⎯⎯→CuO( s) ⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯⎯ →CuSO (aq) ⎯⎯⎯⎯ →CuSO .5H O( s) 4 4 2
Để sản xuất được 10 tấn CuSO4.5H2O cần bao nhiêu tấn khoáng vật E (Làm tròn đến hàng đơn vị) ? Biết hiệu
suất của cả quá trình là 94%.
Đáp án…………… 5 7