
















Preview text:
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM HỌC 2024 -2025 ĐỀ CHÍNH THỨC MÔN: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian giao đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vecto cảm ứng từ B ⃗ do dòng điện
thẳng dài gây ra tại điểm M
Câu 2: Một đoạn dây dẫn thẳng, dài 10 cm đặt vuông góc với đường sức từ của một từ trường đều
có độ lớn cảm ứng từ là 0,5 T. Khi có dòng điện cường độ 2 A chạy qua thì lực từ tác dụng lên
đoạn dây có độ lớn là A. 1 N. B. 0,01 N. C. 0,05 N. D. 0,1 N.
Câu 3: Hiện nay công nghệ xạc điện thoại không dây đang
trở nên phổ biến vì tính an toàn và tiện lợi của nó. Hình vẽ
bên mô tả nguyên lí hoạt độn của sạc điện thoại không dây.
Trong đế sạc có cuộn dây NA được nối với nguồn điện. Phía
sau của điện thoại có cuộn dây NB được nối với pin điện thoại.
Khi đặt mặt sau của điện thoại lên mặt trên của sạc, thì điện
thoại được sạc pin. Nhận định về sạc điện thoại không dây sau đây là sai?
A. Dòng điện qua cuộn dây của đế sạc có thể là dòng điện một chiều hoặc xoay chiều.
B. Nguyên tắc hoạt động của sạc điện thoại không dây dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
C. Cuộn dây NB đóng vai trò cuộn dây thứ cấp.
D. Cuộn dây NA đóng vai trò cuộn dây sơ cấp.
Câu 4: Biết khối lượng của hạt proton, neutron và hạt nhân 19
9 F lần lượt là 1,0073amu;
1,0087amu;18,9934amu. Độ hụt khối của hạt nhân 19 9 F là A. 0,1529amu. B. 0,1478amu. C. 0,1506amu. D. 0,1593amu. 1
Câu 5: Nút chai của một chai rượu vang vừa khít với miệng chai đang đang đậy kín. Khi mở nắp,
không khí trong chai có thể giãn nở ra ngoài và nhiệt độ của khí xem như không đổi. Đồ thị nào
dưới đây mô tả đúng sự thay đổi trạng thái của không khí trong chai rượu khi mở nút chai
Câu 6: Từ trường không tồn tại xung quanh
A. điện tích đứng yên. B. nam châm.
C. dòng điện.
D. điện tích chuyển động.
Câu 7: Người khoẻ mạnh có thân nhiệt trung bình 37∘C. Nhiệt độ này là bao nhiêu trong thanh nhiệt độ Kelvin? A. 273 K. B. 236 K. C. 310 K. D. 37 K.
Câu 8: Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34. 105 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm
nóng chảy 100 g nước đá ở 0∘C bằng A. 0,34. 103 J. B. 33,4. 107 J. C. 33,4. 103 J. D. 3,34. 107 J.
Câu 9: Một khối khí lí tuởng có n mol, áp suất p, thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T và hằng số lí
tưởng R. Phương trình Clapeyron của khối khí lí tưởng trên là phương trình nao sau đây? pV pV R nR pT A. = nR. B. = . C. pV = . D. = nR. T T n T V
Câu 10: Một căn phòng có thể tích 50 m3. Khi nhiệt độ trong phòng tăng từ 15∘C đến 32∘C, một
phần không khí thoát ra ngoài để duy trì áp suất không đổi là 1 atm. Biết khối lương riêng của
không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 0∘C, áp suất 1 atm) là 1,29 kg/m3. Khối lượng không
khí thoát ra khỏi căn phòng là A. 3,85 kg. B. 3,41 kg. C. 3,65 kg. D. 3,20 kg.
Câu 11: Hạt nhân càng bền vững khi có
A. số nucleon càng lớn.
B. năng lương liên kết càng lớn.
C. số proton càng lớn.
D. năng lượng liên kết riêng càng lớn.
Câu 12: Cho phản ứng hạt nhân 1 235 94 1
0n + 92 U → 38Sr + X + 2 0n. Hạt nhân X có cấu tạo gồm
A. 86 proton và 140 neutron.
B. 54 proton và 86 neutron.
C. 86 proton và 53 neutron.
D. 54 proton và 140 neutron.
Câu 13: Dòng diện cảm ứng xuất hiện trong một khung dây dẫn kín khi
A. mắc một nguồn điện với khung dây. 2
B. khung dây được đặt trong một từ trường đều.
C. từ thông qua khung dây biến thiên theo thời gian.
D. khung dây được đặt trong một từ trường không đều.
Câu 14: Đồng vị hạt nhân là những hạt nhân có cùng
A. số neutron nhưng khác số proton.
B. số nucleon nhưng khác số neutron.
C. số nucleon nhưng khác số proton.
D. số proton nhưng khác số nucleon.
Câu 15: Quy ước về dấu nào sau đây phù hợp với công thức: ΔU = A + Q của định luật I nhiệt động lực học?
A. Vật thực hiện công A > 0, vật truyền nhiệt Q > 0.
B. Vật nhận công A > 0, vật nhận nhiệt Q > 0.
C. Vật thực hiện công A > 0, vật truyền nhiệt Q < 0.
D. Vật nhận công A < 0, vật nhận nhiệt Q < 0.
Câu 16: Một khung dây dẫn quay đều quanh trục xx' với tốc độ 120 vòng/phút trong một từ trường đều có cảm ứng từ B
⃗ vuông góc với trục xx. Tại một thời điểm nào đó từ thông qua khung dây là 3
Wb thì suất điện động cảm ứng trong khung dây bằng 16π V. Từ thông cực đại qua khung là A. 6 Wb. B. 5 Wb. C. 5π Wb. D. 6π Wb.
Câu 17: Khi xoa cồn y tế vào da, ta cảm thấy lạnh vì
B. cồn làm tăng sự lưu thông mái dưới da.
A. cồn thu nhiệt lượng từ da để bay hơi.
C. cồn toả nhiệt lượng khi bay hơi.
D. cồn truyền nhiệt vào da để bay hơi.
Câu 18: Sóng điện từ
A. là sóng dọc và không truyền được chân không.
B. là sóng ngang và truyền được trong chân không.
C. là sóng ngang và không truyền được trong chân không.
D. là sóng dọc và truyền được trong chân không.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Bảng trên cho biết nhiệt dung riêng của một số chất ở điều kiện bình thường.
a) Xét các chất có cùng khối lượng và nhiệt độ ban đầu, nếu cung cấp một năng lượng nhiệt giống
nhau cho chúng thì nước có nhiệt độ cao hơn.
b) Đồng có nhiệt dung riêng nhỏ nhất nên tốc độ truyền nhiệt nhanh nhất. Chất Nhiệt dung riêng kJ/kg. oC Sắt 0,46 3 Nước 4,19 Nhôm 0,88 Đồng 0,38
c) Để tăng nhiệt độ cho 500 g một chất từ 25∘C lên 50∘C thì cần cung cấp năng lượng nhiệt là
52375 J. Chất dùng trong thí nghiệm là nước.
d) Thả một quả cầu bằng đồng có khối lượng 300 g ở 80∘C vào một ca nhôm có khối lượng 500 g
đang chứa m gam nước ở 25∘C, nhiệt độ sau khi cân bằng là 28∘C. Xem quá trình trao đổi nhiệt với
môi trường không đáng kể. Giá trị của m là 367 g (kết quả đã được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Câu 2: Có thể sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên để tìm hiểu về mối liên hệ giữa lực từ tác dụng
lê̂n một đoạn dây dẫn đặt trong từ trường đều và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
a) Trình tự thí nghiệm: Xoay gia trọng để hiệu chỉnh cho cần thăng bằng và lực kế chỉ số 0; điều
chỉnh mặt phẳng khung dây song song với mặt phẳng các nam châm; bật công tắc nguồn điện, thay
đổi cường độ dòng điện qua đoạn dây; ghi giá trị cường độ dòng điện và giá trị của lực tương ứng với mỗi lần đo. Lần đo 1 2 3 4 I(10−2 A) 0,6 1,3 1,8 2,3 F( N) 0,08 0,17 0,24 0,31
b) Với chiều dòng điện trong khung dây như hình vẽ, lực từ tác dụng lên đoạn dây AB có chiều từ trên xuống dưới.
c) Với kết quả thu được ở bảng bên, trong phạm vi sai số cho phép, lực từ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện.
d) Thí nghiệm này cho phép ta viết được biểu thức: F = I. B. ℓ. sin(α) (với B là cảm ứng từ, I là
cường độ dòng điện, ℓ là chiều dài đoạn dây dẫn, α là góc hợp bởi dòng điện và đường sức từ).
Câu 3: Hình bên mô tả cấu tạo đơn giản của một bếp từ.
Khi hoạt động, mạch điều khiển tạo ra dòng điện xoay
chiều có tần số cao đi vào cuộn dây. Đáy nồi trên mặt
bếp gần với vùng từ trường bao quanh cuộn dây, trong
đáy nồi xuất hiện dòng điện và làm dây nồi nóng lên theo thời gian.
a) Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b) Do tác dụng của dòng điện trong cuộn dây, mặt bếp cũng nóng lên và truyền nhiệt vào đáy nồi. 4
c) Để đáy nồi gia tăng nhiệt độ nhanh hơn, có thể tăng tần số của dòng điện đi vào cuộn dây.
d) Khi bếp hoạt động, từ thông qua đáy nồi có dạng: Φ = 5. 10−3cos (2πf)Wb,công suất được tạo
ra là 1800 W, biết đáy nồi có điện trở 40Ω. Tần số dòng điện trong cuộn dây là 12,1kHz.
Câu 4: Một bình chứa khí Oxygen (O2) nén dùng trong y tế có khối lượng (bình và khí) 18 kg, ở
áp suất 15 MPa và nhiệt độ 27∘C. Biết khối lượng mol của O2 là 32 g/mol, hằng số khí R =
8,31 J/mol. K. Coi khí O2 như khí lý tưởng. Khi sử dụng, người ta mở khóa bình để một phần khí
được dẫn ra ngoài. Cho T(K) = t( ∘C) + 273.
a) Xả khí chậm, nhiệt độ khí trong bình coi như không đổi. Có thể áp dụng định luật Boyle cho quá
trình biến đổi trạng thái khí trong bình.
b) Khối lượng riêng của khí trong bình ban đầu là 193 kg/m3 (kết quả đã được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
c) Khi áp suất khí trong bình là 11 MPa, nhiệt độ trong bình vẫn là 27∘C, khối lượng của bình và
khí còn lại 17,3 kg. Khối lượng khí trong bình ban đầu là 2,6 kg (kết quả đã được làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
d) Sử dụng bình để cung cấp khí O2 cho một người bệnh, biết rằng người này có thể tích phổi bình
thường là 5,7 lít, thể tích phổi lúc hít vào là 6,0 lít, không khí trong phổi có áp suất bằng áp suất
khí quyển (101 kPa ) và nhiệt độ 37∘C. Giả sử số phân tử khí O2 luôn chiếm 21% số phân tử không
khí có trong phổi. Mỗi lần người bệnh hít vào, khối lượng khí O2 mà bình cung cấp là 79 g.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Một máy nước nóng có công suất là 2,5 kW, hiệu suất 90%, bộ phận cấp nhiệt cho nước là
thanh đun được làm bằng đồng có khối lượng 0,5 kg. Coi chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa thanh đun
và nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là cn = 4190 J/kg. K, của đồng là cd = 380 J/kg. K,
khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m3. Dùng máy trên để đun 15 lít nước từ 20∘C đến
75∘C thời gian đun là bao nhiêu phút (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Sử dụng các thông tin sai cho Câu 2 và Câu 3: Một bình kín có dung tích 5,0 lít chứa một loại
khí (được xem là khí lí tưởng) ở nhiệt độ 300 K và áp suất 106 Pa.
Câu 2: Động năng trung bình của các phân tử là a. 10−21 J. Tìm a (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 3: Số phân tử khí có trong bình là b. 1024. Tìm b (làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Câu 4: Một khung dây phẳng có diện tích 30 cm2, gồm 50
vòng dây, được được trong từ trường đều sao cho mặt phẳng
khung dây luôn vuông góc với các đường sức từ. Đồ thị biểu
diễn sự thay đổi của độ lớn cảm ứng từ B theo thời gian t. Độ
lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây từ
thời điểm 0 s đến thời điểm 0,3 s là bao nhiêu milivon? 5
Sử dụng thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Một lò phản ứng hạt nhân sử dụng 235 92 U làm nhiên
liệu để cấp điện cho một tàu ngầm hoạt động. Hiệu suất của lò phản ứng là 30%. Tàu ngầm hoạt
động với công suất ổn định 200 MW. Biết rằng mỗi phân hạch của hạt nhân 235 92 U giải phóng năng
lượng 180 MeV. Khối lượng mol của 235
92 U là 235 g/mol. Cho biết 1eV = 1,6. 10−19 J, số
Avogadro NA = 6,02. 1023hạ/mol
Câu 5: Công suất lò phản ứng cung cấp để tàu ngầm hoạt động ổn định là bao nhiêu megaoát (làm
tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Câu 6: Biết chỉ có 80% số nguyên tử 235
92 U phân rã. Giải sử lò phản ứng hoạt động liên tục trong
3 năm (một năm có 365 ngày). Tổng khối lượng nhiên liệu 235
92 U (ban đầu) đã sử dụng trong lò
phản ứng là x ⋅ 103 kilôgam. Tìm giá trị x (làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
----------Hết---------- 6
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ KHẢO SÁT KỲ THI TỐT NGHIỆP THPT HẢI PHÒNG Năm học 2024 - 2025 ĐỀ CHÍNH THỨC Môn: VẬT LÍ
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,06 T, một đoạn dây thẳng
MN dài 10 cm mang dòng điện được đặt vuông góc với đường sức từ như
hình vẽ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn hướng ra ngoài trang giấy và có
độ lớn 0,03 N. Dòng điện trong dây dẫn có chiều từ
A. N đến M và cường độ 5 A.
B. M đến N và cường độ 2 A.
C. M đến N và cường độ 5 A.
D. N đến M và cường độ 2 A.
Câu 2: Trong các biển báo sau, biển nào cảnh báo nguy hiểm về điện? A. hình 4. B. hình 1. C. hình 3. D. Hình 2.
Câu 3: Hiện tượng lưuu ảnh của mắt là hiện tượng mà cảm giác về ánh sáng của mắt vẫn được não
ghi nhận dù ánh sáng không còn truyền vào mắt nữa. Thời gian lưu ảnh trung bình của mắt người
vào khoảng 0,1 s. Thông số này rất quan trọng để các kĩ sư thiết kế tần số của mạng điện xoay
chiều dùng trong thắp sáng. Một đèn cần điện áp có độ lớn tối thiểu là 110 V để phát sáng, được
đặt vào điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng là 220 V. Gọi fmin tần số tối thiểu của điện áp để
mắt người không cảm thấy đèn chớp nháy liên tục, làm ảnh hưởng đến sức khoẻ của mắt người.
Giá trị fmin gần giá trị nào nhất sau đây? A. 1,15 Hz. B. 2,30 Hz. C. 1,04 Hz. D. 2,08 Hz.
Câu 4: Tàu ngầm Kilo của Việt Nam đều được trang bị hệ thống sonar - công nghệ được mệnh
danh là "con mắt của tàu ngầm". Hệ thống sonar phát ra
A. sóng ánh sáng.
B. sóng siêu âm. C. tia X. D. tia gamma.
Câu 5: Sự hóa hơi là quá trình chuyển từ thể
A. lỏng sang thể rắn của chất.
B. rắn sang thể lỏng của chất.
C. lỏng sang thể khí của chất.
D. khí sang thể lỏng của chất.
Câu 6: Một bình oxygen y tế có thể tích 40 lít chứa 7 kg khí oxygen. Trước khi sử dụng, khí trong
bình có áp suất 1,2. 107 Pa và nhiệt độ 27∘C. Sau khi bệnh nhân tiêu thụ 4 kg khí oxygen trong
bình thì áp suất khí trở thành 4,8. 106 Pa. Khi đó, nhiệt độ của khí trong bình là 1 A. 140C. B. 170C. C. 10∘C. D. 70C.
Câu 7: Máy gia tốc có thể cho các hạt mang điện tới tốc độ đủ lớn rồi
cho va chạm (hay còn gọi là tán xạ) với hạt khác mà người ta gọi là
hạt bia tạo ra hạt mới để tìm hiểu cấu trúc của vật chất. Trong một
quá trình tán xạ như vậy, người ta cho các hạt mới sinh ra đi qua điện
trường đều để kiểm tra điện tích của chúng và xác định được quỹ đạo
như hình vẽ. Cho biết nhận định nào sau đây là đúng?
A. Hạt (1) và hạt (2) mang điện dương.
B. Hạt (1) không mang điện và hạt (2) mang điện âm.
C. Hạt (1) không mang điện và hạt (3) mang điện âm.
D. Hạt (2) mang điện âm và hạt (3) mang điện dương.
Câu 8: Biểu thức nào sau đây không đúng cho quá trình đẳng áp của một khối khí? 𝑉 𝑇 𝑉 𝑉 𝑉 A. 1 = 2 B. 1 = 2
C. = hằng số
D. 𝑉1𝑇2 = 𝑉2𝑇1 𝑉2 𝑇1 𝑇1 𝑇2 𝑇
Câu 9: Trường hợp nào sau đây nội năng của một vật bị thay đổi nhờ quá trình truyền nhiệt?
A. Lưỡi cưa nóng lên khi cắt gỗ.
B. Ô tô phanh gấp làm lốp nóng lên.
C. Lưỡi dao nóng lên khi mài.
D. Đun nóng nước trên bếp.
Câu 10: Từ trường của một nam châm thẳng giống từ trường được tạo bởi một
A. vòng dây tròn có dòng điện không đổi chạy qua.
B. nam châm hình chữ U.
C. dây dẫn thẳng có dòng diện không đổi chạy qua.
D. ống dây có dòng điện không đổi chạy qua.
Câu 11: Thanh kim loại dẫn điện có thể lăn không ma sát dọc theo hai đoạn dây dẫn không nhiễm
từ (hình vẽ). Khi đóng công tắc K, dòng điện chạy theo chiều mũi
tên, lúc này thanh kim loại sẽ
A. lăn về bên trái.
B. chuyển động đi lên. C. đứng yên.
D. lăn về bên phải.
Câu 12: Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng 1 atm. Nếu giữ nhiệt độ của khối khí đó
không đổi và tăng áp suất của khí lên bằng 2 atm thì thể tích của khối khí bằng
A. một nửa giá trị ban đầu.
B. bốn lần giá trị ban đầu.
C. giá trị ban đầu.
D. hai lần giá trị ban đầu.
Câu 13: Độ bền vững của hạt nhân phụ thuộc vào
A. năng lượng liên kết riêng.
B. năng lượng liên kết. C. số nucleon. D. độ hụt khối. 2 Câu 14: Hạt nhân 60 27Co có
A. 33 proton và 27 neutron.
B. 27 proton và 60 neutron.
C. 60 proton và 27 neutron.
D. 27 proton và 33 neutron.
Câu 15: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về sóng điện từ?
A. Sóng điện từ luôn là sóng ngang.
B. Khi sóng điện từ gặp mặt phân cách giữa hai môi trường thì nó có thể bị phản xạ và khúc xạ.
C. Sóng điện từ truyền được trong môi trường chân không.
D. Trong sóng điện từ thì dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn vuông pha.
Câu 16: Một khung dây dẫn phẳng có diện tích S, gồm N
vòng dây quay đều với tốc độ góc 𝜔 quanh trục cố định vuông
góc với cảm ứng từ 𝐵 của từ trường đều (hình bên). Từ thông
cực đại gửi qua khung dây nói trên là 𝑁𝐵𝑆 𝑁𝐵𝑆𝜔 A. 𝜙 = . B. 𝜙 = . 𝑅 𝑅 C. 𝜙 = NBS.
D. 𝜙 = 𝑁𝐵𝑆𝜔.
Sử dụng các thông tin sau đây cho câu 17 và câu 18:
Lò vi sóng hiện nay được sử dụng phổ biến trong nhà bếp để làm nóng nhanh thực phẩm.
Nó bức xạ vi sóng có tần số 2500 MHz được các phân tử nước hấp thụ. Các phân tử nước có sự
phân bố điện tích không đối xứng nên bị điện trường trong bức xạ lò vi sóng làm cho dao động
mạnh lên, nhiệt độ thực phẩm tăng lên.
Chùm vi sóng có công suất 750 W rã đông hoàn toàn 0,25 kg súp đông ở nhiệt độ −18∘C.
Coi rằng súp làm hoàn toàn bằng nước và toàn bộ năng lượng của chùm vi sóng dùng để rã đông
súp. Nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/kg. K, nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy 1 kg
nước đá ở 0∘C thành nước ở 0∘C là 334 kJ.
Câu 17: Nhiệt lượng để làm nước đá từ −18∘C lên 0∘C là A. 1503 J. B. 1350 J. C. 92950 J. D. 9450 J.
Câu 18: Thời gian để rã đông hoàn toàn súp là A. 120 s. B. 110 s. C. 123,9 s. D. 90,5 s.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Hình bên cho thấy các thành phần cơ bản của một máy quang phổ khối, có thể được sử
dụng để đo khối lượng của một ion. Một ion có khối lượng m, điện tích q được tạo ra ở nguồn S.
Ion ban đầu đứng yên và được tăng tốc đến tốc độ v nhờ hiệu điện thế U. Tiếp theo, ion đi vào 3
buồng phân tách, trong đó một từ trường đều 𝐵
⃗ vuông góc với quỹ đạo của ion. Lực từ tác dụng
lên ion có độ lớn 𝐹 = 𝐵. 𝑣|𝑞|, có phương vuông góc với cảm ứng từ 𝐵⃗ và với vận tốc 𝑣 của
hạt. Bán kính quỹ đạo tròn của ion trong vùng có từ trường là r. Một cảm biến rộng nằm dọc theo
đáy của buồng. Từ truờng làm cho ion chuyển động tròn và va chạm vào cảm biến.
a) Sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U, tốc độ của ion là 𝑣 = √2|𝑞|⋅𝑈. 𝑚
b) Tốc độ của ion bị thay đổi do tác dụng của lực từ trường trong máy. 2𝑚⋅𝑈
c) Giá trị của x được xác định là 𝑥 = √ . |𝑞|⋅𝐵2
d) Biết B = 80mT, U = 1000 V và các ion có điện tích q = +1,6 ⋅ 10−19C va chạm vào cảm biến
tại một điểm nằm ở vị trí x = 1,6254 m. Khối lượng m của các ion xấp xỉ là 3,4 ⋅ 10−25 kg.
Câu 2: Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm
khảo sát sự nóng chảy của nước đá bằng các dụng cụ thí nghiệm sau đây:
- Bộ nguồn điện có công suất không đổi và có tích hợp đo thời gian.
- Nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở ở bên trong bình. - Nhiệt kế.
Trong quá trình tiến hành thí nghiệm, nhóm học sinh thu thập số liệu. Học sinh vẽ được đồ thị phụ
thuộc của nhiệt độ theo thời gian. Khi vẽ đồ thị theo một tỉ lệ xích quy định thì xác định được các
góc 𝛼 ≈ 60∘, 𝛽 ≈ 40, 8∘. Biết nhiệt dung riêng của nước là cn = 4200 J/kgK.
a) Nước đá (ở trạng thái rắn) là chất rắn vô định hình.
b) Trong quá trình nước đá nóng chảy thì nội năng tăng lên.
c) Nhiệt dung riêng của nước đá (ở trạng thái rắn) đo được xấp xỉ bằng 2039 J/kg.K.
d) Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá xấp xỉ bằng 3,35. 105 J/kg. 4
Câu 3: Một bệnh nhân phải xạ trị (điều trị bằng đồng vị phóng xạ), dùng tia gamma để diệt tế bào
bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là 20 phút, cứ sau 1 tháng thì bệnh nhân phải tới bệnh viện để xạ
trị. Biết đồng vị phóng xạ có chu kì bán rã 4 tháng và vẫn dùng nguồn phóng xạ ban đầu.
a) Đồng vị phóng xạ được dùng phải là đồng vị phát ra tia 𝛼.
b) Điều trị ung thư bằng phóng xạ là cách điều trị rất an toàn và hiệu quả.
c) Mỗi lần chiếu xạ tiếp theo thì thời gian chiếu xạ của bệnh nhân sẽ giảm đi.
d) Lần chiếu xạ thứ 4 phải có thời gian chiếu xạ xấp xỉ là 33,6 phút để bệnh nhân nhận được lượng
tia gamma như lần đầu. (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Câu 4: Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle được bố trí như hình
vẽ. Kết quả thí nghiệm được nhóm học sinh ghi lại như bảng dưới. Áp suất khí trong Thế tích khí trong Lần đo xilanh p (bar) xilanh V(ml) 1 1,3 15 2 1,0 20 3 0,8 25 4 0,6 30 5 0,5 35
a) Giá trị trung bình của tích pV là 19 bar.ml.
b) Khi tiến hành thí nghiệm cần xoay tay cầm (3) thật nhanh để hạn chế tối đa ma sát giữa pittông và thành xilanh.
c) Bộ phận (2) là pit-tông, có tác dụng điều chỉnh thể tích khí trong xilanh.
d) Áp suất khí trong xilanh được đọc trên bộ phận (1).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Câu 1: Một cuộn dây dẫn kín, dẹt hình tròn, gồm N vòng, mỗi vòng có bán kính 10 cm, mỗi mét
dài của dây dẫn có điện trở 0,5Ω. Cuộn dây đặt trong từ trường đều có vecto cảm ứng từ vuông góc
với mặt phẳng các vòng dây và có độ lớn B = 10−2 T giảm đều đến 0 trong thời gian 10−2 s.
Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây bằng bao nhiêu Ampe (A)?
Câu 2: Amos Dolbear, một nhà vật lý người Mỹ đã tìm ra mối liên hệ giữa tiếng kêu của con dế
và nhiệt độ ngoài trời theo nhiệt giai Fahrenheit. Tới năm 2007, tiến sĩ Peggy LeMone của NASA
đã tiến hành chương trình "The GLOBE" nhằm nghiên cứu lý thuyết trên để có thể đưa ra một công 7n
thức khoa học cụ thể, và công thức mà tiến sĩ tìm được theo nhiệt giai Fahrenheit là tF = + 40, 30
trong đó n là số tiếng dế kêu trong thời gian 60 s và nhiệt độ ở nhiệt giai Fahrenheit tF liên hệ với
nhiệt độ ở nhiệt giai Celcius (tC) theo công thức tF = 32 + 1,8tC. Nếu trong đêm bạn ngồi nghe
tiếng dế kêu và đếm được dế kêu 168 lần trong thời gian 2 phút thì nhiệt độ ngoài trời sẽ khoảng
bao nhiêu độ C? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục). 5
Câu 3: Một bình kín chứa khí hydrogen ở nhiệt độ 25∘C. Một trong các giá trị trung bình đặc trưng
cho tốc độ của các phân tử khí thường dùng là căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân
tử √v2. Giá trị này của các phân tử hydrogen trong bình là X. 103 m/s. Biết khối lượng mol của
hydrogen là 2 g/mol. Tìm giá trị của X (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Câu 4: Một đoạn dây đồng DC dài 20 cm, nặng 12 g được treo ở hai
đầu bằng sợi dây mềm, rất nhẹ, cách điện sao cho đoạn dây CD nằm
ngang. Đưa đoạn dây đồng vào trong từ trường đều có cảm ứng từ B =
0,2 T, có hướng thẳng đứng hướng lên. Dây treo có thể chịu được lực
kéo lớn nhất là 0,075 N. Lấy g = 10 m/s2. Để dây không bị đứt thì
dòng điện qua dây DC lớn nhất bằng bao nhiêu Ampe (A)?
Câu 5: Một lò phản ứng phân hạch có công suất 250 kW. Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản
ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của uranium 235
92 𝑈 và đồng vị này chỉ bị tiêu hao bởi quá trình
phân hạch. Coi mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra trung bình 175 MeV và khối lượng mol nguyên tử của 235 235
92 𝑈 là 235 g/mol. Khối lượng 92 𝑈 mà lò phản ứng tiêu thụ trong 1,5 năm
là bao nhiêu gam? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị). Câu 6: Hạt nhân 13
6 𝐶 có khối lượng 13,0001amu. Cho khối lượng proton và neutron lần lượt là
1,0073 amu và 1,0087amu. Lấy 1amu = 931,5MeV/c2. Tìm năng lượng liên kết riêng của 13 6 C ?
(Kết quả làm tròn đến hàng phần chục theo đơn vị MeV/ nucleon).
----------Hết---------- 6
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2025 QUẢNG NINH Môn thi: Vật Lí ĐỀ THI THỬ
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi
câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Sự chuyển
thể đó được gọi là quá trình
A. nóng chảy. B. hóa hơi. C. ngưng tụ. D. thăng hoa.
Câu 2: Một khối khí nhận nhiệt lượng và thực hiện công. Theo định luật I của nhiệt động lực học:
ΔU = A + Q thì dấu của nhiệt lượng Q và công A là
A. Q < 0 và A > 0.
B. Q > 0 và A > 0.
C. Q > 0 và A < 0.
D. Q < 0 và A < 0.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Hình vẽ dưới
đây là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước.
Nước lạnh có nhiệt độ t1 = 18, 2∘C được đưa vào máy từ ống
dẫn nước lạnh với lưu lượng 𝜇 = 2,70 lít/phút và được làm nóng
đến nhiệt độ t2 = 36, 7∘C. Cho biết khối lượng riêng, nhiệt dung
riêng của nước lần lượt là 𝜌 = 1000 kg/m3, c = 4200 J/kg. K
và hiệu suất làm nóng nước là H = 95%.
Câu 3: Khi đi qua máy làm nóng nước, nhiệt độ của nước đã tăng thêm một lượng là A. 309,7 K. B. 18,5 K. C. 36,7 K. D. 291,5 K.
Câu 4: Công suất tiêu thụ điện của máy làm nóng nước có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? A. 2663 W. B. 2480 W. C. 3680 W. D. 3480 W.
Câu 5: Một mol khí có nhiệt độ tuyệt đối 𝑇 ở trong bình có thể tích 𝑉. Áp suất p của khí tác dụng lên thành bình là V T VT RT A. p = . B. p = . C. p = . D. p = . RT RV R V
Câu 6: Trong quá trình dãn nở đẳng nhiệt của khí lí tưởng thì
A. nội năng của khí tăng.
B. nội năng của khí giảm.
C. nội năng của khí không đối.
D. khí không thực hiện công.
Câu 7: Một máy hút chân không làm giảm áp suất khí nitrogen trong một bình kín về đến giá trị
9, 0.10−10 Pa ở nhiệt độ 27, 0∘C. Số phân tử khí nitrogen trong thể tích 2,0 cm3 của bình kín đó là A. 2, 17.105. B. 4,35. 105. C. 2, 17.1011. D. 4, 35.1011. 1
Câu 8: Chụp cộng hưởng từ MRI (Magnetic Resonance Imaging) là một kĩ thuật giúp ta thu được
những hình ảnh có độ phân giải cao của các bộ phận cơ thể nhờ sóng vô tuyến và
A. từ trường mạnh.
B. điện trường mạnh. C. tia X.
D. sóng siêu âm.
Câu 9: Một chiếc hộp được dùng để cất trữ chất phóng xạ. Vật liệu nào là thích hợp nhất để làm hộp? A. Chì. B. Đồng. C. Thép. D. Nhôm.
Câu 10: Trong sóng điện từ, cường độ điện trường và cảm ứng từ tại một điểm biến thiên điều hòa và luôn A. cùng pha.
B. ngược pha.
C. lệch pha nhau góc 45∘. D. vuông pha.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 11 và Câu 12: Một
khung dây dẫn phẳng có diện tích S, gồm N vòng dây, quay
đều với tốc độ góc 𝜔 quanh trục cố định vuông góc với cảm
ứng từ 𝐵⃗ của từ trường đều (hình bên).
Câu 11: Suất điện động cực đại xuất hiện trong khung dây nói trên là NBS𝜔 NBS A. 𝐸0 = NBS.
B. E0 = NBS𝜔. C. E0 = . D. E0 = . √2 √2
Câu 12: Nối hai đầu khung dây với điện trở thuần 𝑅 tạo thành mạch kín, thì dòng điện xoay chiều
trong mạch sẽ biến thiên theo thời gian với tần số góc
A. không xác định được.
B. bằng 2𝜔. C. bằng 𝜔.
D. bằng 3𝜔.
Câu 13: Bốn đoạn dây dẫn a, b, c, d có cùng chiều dài ℓ, được
đặt vuông góc với véctơ cảm ứng từ 𝐵⃗ trong từ trường đều,
mang dòng điện có cường độ I1 > I2 > I3 > I4 (hình vẽ). Lực
từ do từ trường đều tác dụng lên đoạn dây dẫn nào là yếu nhất? A. Đoạn a. B. Đoạn b. C. Đoạn c. D. Đoạn d.
Câu 14: Khi đưa cực Bắc của thanh nam châm này lại gần cực Nam của thanh nam châm kia thì
A. chúng hút nhau.
B. tạo ra dòng điện.
C. chúng đẩy nhau.
D. chúng đứng yên.
Câu 15: Hạt nhân có 6 proton và 6 neutron, đó là hạt nhân A. 10 6 24 12 5 B. B. 3Li. C. 12Ca. D. 6 C. 2
Câu 16: Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì
A. càng bền vững.
B. càng kém bền vững.
C. có năng lượng liên kết càng lớn.
D. có năng lượng liên kết càng nhỏ.
Câu 17: Cho các tia phóng xạ 𝛼, 𝛽+, 𝛽−, 𝛾 đi vào một điện trường đều theo phương vuông góc với
các đường sức. Tia không bị lệch hướng trong điện trường là A. tia 𝛼. B. tia 𝛽+. C. tia 𝛽−. D. tia 𝛾.
Câu 18: Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một đai mỏng
gồm 200 vòng dây kim loại quấn liên tiếp nhau được buộc xung quanh ngực của bệnh nhân. Khi
bệnh nhân hít vào, diện tích của các vòng dây tăng lên một lượng 50 cm2. Biết từ trường Trái Đất
tại vị trí đang xét được xem gần đúng là đều và có độ lớn cảm ứng từ là B = 6.10−5 T, các đường
sức từ hợp với mặt phẳng cuộn dây một góc 30∘. Giả sử thời gian để một bệnh nhân hít vào là 1,2 s,
khi đó độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra bởi cuộn dây trong quá trình nói trên là
A. 4,3. 10−3 V.
B. 4,3. 10−5 V.
C. 2,5. 10−3 V.
D. 2,5. 10−5 V.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c),
d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ 0∘C đến khi
tan chảy hết thành nước và hóa hơi ở 100∘C. Hình bên là đồ
thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá
nhận được từ lúc đun đến lúc hóa hơi và sự thay đổi nhiệt độ
của nó. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 330 kJ/kg
và nhiệt dung riêng của nước là 4,2 kJ/kg.K, nhiệt hóa hơi
riêng của nước là 2300 kJ/kg. Bỏ qua nhiệt dung của nhiệt
lượng kế và sự trao đổi nhiệt với môi trường, coi rằng nước đá ban đầu hoàn toàn ở thể rắn.
a) Trạng thái nước bắt đầu sôi ứng với điểm 𝐵 trên đồ thị.
b) Trong quá trình từ A đến B, nội năng của nước giảm.
c) Ban đầu, khối lượng nước đá trong nhiệt lượng kế là 120 g.
d) Nếu tiến hành đun đến khi lượng nước hóa hơi hết thì cần cung cấp cho nước nhiệt lượng tổng cộng là 145,2 kJ.
Câu 2: Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của áp suất theo nhiệt độ của một
lượng khí xác định theo sơ đồ như hình vẽ. Trong đó, bình thủy tinh hình cầu có nút kín, bên trong
có chứa 2 lít khí được nối thông với áp kế qua một ống nhỏ. Bình thủy tinh được nhúng trong một
bình nước, nhiệt độ của nước được đo bởi một nhiệt kế. Coi rằng nhiệt độ khí trong bình luôn bằng
nhiệt độ nước bên ngoài, bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của bình thủy tinh. Học sinh tiến hành đun nóng
từ từ nước trong bình rồi ghi lại giá trị nhiệt độ t được chỉ bởi nhiệt kế và áp suất p được chỉ bởi áp
kế, thu được kết quả ở bảng dưới đây. 3
Lần đo t(oC) p (105 Pa) 1 28,0 1,00 2 42,0 1,05 3 58,0 1,10 4 75,0 1,15 5 85,0 1,20
a) Quá trình biến đổi trạng thái của khí trong bình là quá trình đẳng tích.
b) Động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí trong bình giảm theo thời gian. P
c) Giá trị trung bình của tỉ số giữa áp suất và nhiệt độ tuyệt đối của khí trong bình tính theo đơn T Pa
vị được làm tròn đến chữ số hàng đơn vị là 331. K
d) Số mol khí đã dùng trong thí nghiệm làm tròn đến chữ số hàng phần trăm là 0,08.
Câu 3: Xét một đoạn dây dẫn AB đồng chất, nằm ngang có khối lượng
0,02 kg, thẳng và dài 0,25 m được treo trong từ trường đều, có độ lớn cảm
ứng từ là 0,25 T, các đường sức từ có phương nằm ngang và vuông góc với
đoạn dây dẫn AB, có chiều như hình vẽ bên. Lấy 𝑔 = 10 m/s2. Biết dây treo
không nhiễm từ và độ cứng của lò xo là 10 N/m.
a) Khi chưa có dòng điện chạy qua dây dẫn AB thì lò xo đang ở trạng thái bị dãn.
b) Nếu lò xo ở trạng thái tự nhiên thì lực từ tác dụng lên dây dẫn 𝐴𝐵 có hướng
thẳng đứng xuống dưới.
c) Khi lò xo ở trạng thái tự nhiên thì dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn có chiều từ A đến B và cuờng độ 4,0 A.
d) So với khi lò xo ở trạng thái tự nhiên, nếu giữ nguyên cường độ nhưng đổi chiều dòng điện thì
mỗi lò xo bị biến dạng một đoạn là 2,0 cm.
Câu 4: Sau một vụ thử hạt nhân, người ta phát hiện đồng vị phóng xạ ̣ 131
53 I phát tán vào khí quyển.
Chất này có thể lắng đọng xuống đất, nhiễm vào cỏ và nguồn nước. Khi một hạt nhân 131 53 I phân
rã, nó phát ra bức xạ 𝛽−và biến đổi thành hạt nhân xenon (Xe). Một nông trại nuôi bò có những
con bò không may ăn phải cỏ bị nhiễm đồng vị phóng xạ này và rồi sữa bò bị nhiễm phóng xạ. Sau
một vụ thử hạt nhân, người ta đo được độ phóng xạ của 131
53 I trong sưa bò tại trang trại là 2850 Bq/
lít. Biết rằng chu kỳ bán rã của 131
53 I là 8,02 ngày và giới hạn an toàn cho mức phóng xạ trong sữa là 100 Bq/ lít.
a) Nếu một người uống sữa chứa 131
53 I có mức phóng xạ vượt ngưỡng an toàn trong một thời gian
dài có thể gây nguy cơ ung thư.
b) Hạt nhân Xe được sinh ra có 54 proton và 54 neutron. 4
c) Hằng số phóng xạ của 131 53 I là 1, 00.10−6 s−1.
d) Thời gian để mẫu sữa bò tại trang trại đạt mức an toàn phóng xạ cho phép là 30 ngày kể từ thời điểm đo.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Một bong bóng hình cầu khi nổi lên mặt nước
có bán kính là 2 mm. Cho biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3, áp suất khí quyển là
p0 = 105 Pa. Coi nhiệt độ trong nước không thay đổi theo độ sâu.
Câu 1: Trong quá trình nổi lên, nếu thể tích của bong bóng tăng lên 4 lần thì áp suất của khí trong
bong bóng giảm mấy lần?
Câu 2: Vị trí mà tại đó bong bóng có bán kính bằng 1 mm cách mặt nước một khoảng bằng bao nhiêu mét?
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Trong máy quang phổ khối (Mass Spectrometry),
một ion mang điện tích q = +1,6. 10−19C, có khối lượng m = 3, 2.10−26 kg, được tăng tốc đến
tốc độ v nhờ hiệu điện thế U = 1000 V, sau đó ion sẽ chuyển động vào vùng từ trường đều theo
phương vuông góc với cảm ứng từ 𝐵⃗ có độ lớn 0,5 T. Lực từ tác dụng lên ion có độ lớn F = Bv|q|,
có phương vuông góc với cảm ứng từ 𝐵⃗ và với vận tốc v⃗ của ion. Trong vùng từ trường, ion chuyển
động theo quỹ đạo tròn. Bỏ qua tác dụng của trọng lực và lực cản.
Câu 3: Bỏ qua tốc độ ban đầu của ion, sau khi được tăng tốc bởi hiệu điện thế U, tốc độ v của ion
là bao nhiêu km/s (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 4: Bán kính quỹ đạo của ion trong từ trường này là bao nhiêu centimet (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu uranium 235
92 U, có công suất phát điện là 500 MW và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân
thành năng lượng điện là 30%. Cho rằng khi một hạt nhân uranium 235
92 U phân hạch thì toả ra năng
lượng là 200 MeV. Khối lượng mol nguyên tử của 235 92 U là 235 g/mol.
Câu 5: Một hạt nhân uranium 235
92 U phân hạch thì toả ra năng lượng là x. 10−11 Jun. Tìm giá trị
của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Câu 6: Nếu nhà máy hoạt động liên tục trong 30 ngày thì lượng uranium 235 92 U phân hạch hoàn
toàn mà nhà máy sử dụng là bao nhiêu kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
----------Hết---------- 5
Document Outline
- Sở Đà Nẵng.pdf (p.1-6)
- Sở Hải Phòng.pdf (p.7-12)
- Sở Quảng Ninh.pdf (p.13-17)