




Preview text:
ĐỀ 1
Câu 1: Lựa chọn khẳng định Đúng trong các khẳng định sau:
a. Theo quy định pháp luật, mọi hợp đồng thể hiện dưới hình thức bằng văn bản phải được công chứng, chứng thực.
b. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày TAND ra quyết định mở TTPS, chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lí, thanh lí tài sản.
c. Tòa án có thể xem xét việc hủy phán quyết trọng tài mà không cần có đơn yêu cầu của một bên.
d. Thỏa thuận phạt vi phạm là một nội dung bắt buộc phải có trong hợp đồng thương mại.
Câu 2: Lựa chọn khẳng định Đúng trong các khẳng định sau:
a. Đối tượng của thế chấp chỉ có thể là bất động sản.
b. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về kinh doanh, thương mại theo lãnh thổ luôn được xác định
là Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức.
c. Thỏa thuận trọng tài vẫn có hiệu lực kể cả trong trường hợp người xác lập không có thẩm quyền.
d. Thẩm phán xét xử tranh chấp thương mại độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.
Câu 3: Lựa chọn khẳng định Đúng trong các khẳng định sau:
a. Trong mọi trường hợp, bên đề nghị phải ấn định thời điểm có hiệu lực của đề nghị giao kết hợp đồng.
b. Tranh chấp kinh doanh, thương mại luôn nảy sinh từ mối quan hệ hợp đồng.
c. Đối với vi phạm hợp đồng thương mại, bên yêu cầu bồi thường thiệt hại có nghĩa vụ chứng minh tổn thất.
d. Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc
có tình tiết mới theo quy định của Bộ luật này thì được xem xét lại theo thủ tục phúc thẩm.
Câu 4: Lựa chọn khẳng định Đúng trong các khẳng định sau:
a. Sự vô hiệu của hợp đồng chính luôn làm chấm dứt hợp đồng phụ.
b. Bên bảo lãnh luôn phải bảo lãnh toàn bộ nghĩa vụ cho bên được bảo lãnh.
c. Ngày nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản được tính từ ngày Tòa án nhân dân nhận đơn hoặc
ngày có dấu bưu điện nơi gửi.
d. Trong quá trình giải quyết tranh chấp thương mại, đương sự không có quyền chấm dứt, thay đổi yêu cầu của mình.
Câu 5: Lựa chọn khẳng định Đúng trong các khẳng định sau:
a. Nguyên đơn và bị đơn có quyền kháng cáo theo thủ tục giám đốc thẩm.
b. Phiên họp giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại được tiến hành không công khai, trừ
trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
c. Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải bị đình chỉ.
d. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng
thì điều khoản của phụ lục được ưu tiên áp dụng.
Câu 6: Lựa chọn khẳng định Sai trong các khẳng định sau:
a. Thời điểm giao kết hợp đồng bằng văn bản là thời điểm bên sau cùng kí vào văn bản hay bằng
hình thức chấp thuận khác được thể hiện trên văn bản.
b. Khi giải quyết tranh chấp thông qua trọng tài vụ việc, các bên không được quyền lựa chọn quy tắc tố tụng.
c. Hội đồng xét xử phúc thẩm có quyền sửa bản án sơ thẩm.
d. Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản có quyền đề nghị thay đổi Quản tài viên.
Câu 7: Lựa chọn khẳng định Sai trong các khẳng định sau:
a. Đối với thủ tục phúc thẩm, đơn kháng cáo phải được gửi cho Tòa án cấp trên của Tòa án cấp sơ
thẩm đã ra bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo.
b. Hợp đồng do người đại diện thực hiện vượt quá thẩm quyền thì phần vượt quá đó không có
hiệu lực trừ trường hợp người đại diện biết mà không phản đối trong một thời hạn hợp lý.
c. Trọng tài thương mại có thể giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các bên trong đó ít nhất một
bên có hoạt động thương mại.
d. Về nguyên tắc, trường hợp không có thỏa thuận về phương thức xử lý tài sản cầm cố thì tài sản được bán đấu giá.
Câu 8: Lựa chọn khẳng định Sai trong các khẳng định sau:
a. Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong trường hợp nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng có người đại diện tham gia phiên tòa.
b. Bên cầm có nghĩa vụ báo cáo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có.
c. Thỏa thuận hòa giải bắt buộc phải được lập thành văn bản.
d. Thành viên hợp danh CTHD là chủ thể có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh
nghiệp mất khả năng thanh toán.
Câu 9: Lựa chọn khẳng định Sai trong các khẳng định sau:
a. Hợp đồng sửa đổi phải tuân theo hình thức của hợp đồng ban đầu.
b. Thỏa thuận hòa giải bắt buộc phải lập trước khi tranh chấp xảy ra.
c. Phán quyết trọng tài có thể bị hủy nếu không có thỏa thuận trọng tài hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu.
d. Việc Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Kiểm sát viên cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ án hoặc cố ý kết
luận trái pháp luật là một trong những căn cứ để kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.
Câu 10: Lựa chọn khẳng định Sai trong các khẳng định sau:
a. Trung tâm trọng tài có tư cách pháp nhân.
b. Cá nhân từ đủ 06 tuổi đến dưới 15 tuổi được tự mình xác lập và thực hiện hợp đồng phục vụ
nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.
c. Tranh chấp giữa công ty với các thành viên của công ty thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND cấp tỉnh.
d. Chỉ TAND cấp tỉnh mới có thẩm quyền thụ lí đơn yêu cầu giải quyết phá sản đối với doanh
nghiệp, hợp tác xã hữu. ĐỀ 2
Câu 1: Lựa chọn khẳng định Đúng trong các khẳng định sau:
a. Phương thức xử lý tài sản cầm cố luôn là bên nhận bảo đảm nhận chính tài sản để thay thế cho
việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm.
b. Các bên trong tranh chấp thương mại có quyền và nghĩa vụ chủ động thu nhập, giao nộp chứng
cứ cho Tòa án và chứng minh cho yêu cầu của mình là có căn cứ và hợp pháp.
c. Khi hợp đồng thương mại bị tạm ngừng thực hiện thì hợp đồng không còn hiệu lực kể từ thời điểm tạm ngừng.
d. Bản án phúc thẩm có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày tuyên án. -> hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án
Câu 2: Lựa chọn khẳng định Đúng trong các khẳng định sau:
a. Hiệu lực của hợp đồng luôn được xác định là từ thời điểm giao kết.
b. Các đương sự là chủ thể có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm.
c. Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị bản án sơ thẩm của Tòa án cấp sơ
thẩm để yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
d. Chi phí phá sản do các chủ nợ gánh chịu.
Câu 3: Lựa chọn khẳng định Đúng trong các khẳng định sau:
a. Khi bên được đề nghị đã chấp nhận giao kết hợp đồng nhưng có nêu điều kiện hoặc sửa đổi đề
nghị thì coi như người này đã đưa ra đề nghị mới.
b. Nếu nguyên đơn hoặc bị đơn vắng mặt, trong mọi trường hợp, Tòa án không thể tiến hành xét xử vụ án.
c. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày TAND ra quyết định mở TTPS, chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho
Quản tài viên, doanh nghiệp quản lí, thanh lí tài sản.
d. Hợp đồng thế chấp tài sản luôn có hiệu lực từ thời điểm giao kết.
Câu 4: Lựa chọn khẳng định Đúng trong các khẳng định sau:
a. Trong mọi trường hợp, Tòa án phải xét xử công khai.
b. Trọng tài viên có quyền từ chối cung cấp thông tin liên quan đến vụ tranh chấp, kể cả khi có yêu
cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
c. Trong mọi trường hợp, người đã thành niên luôn có quyền tự mình xác lập và thực hiện hợp đồng.
d. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định mở thủ tục phá sản, Thẩm phán có
trách nhiệm chỉ định Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
Câu 5: Lựa chọn khẳng định Đúng trong các khẳng định sau:
a. Ngôn ngữ trong tố tụng trọng tài Việt Nam luôn luôn là Tiếng Việt.
b. Khi hợp đồng vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.
c. Sau khi có phán quyết trọng tài, các bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án xét xử lại vụ tranh chấp.
d. TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao
công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
Câu 6: Lựa chọn khẳng định Sai trong các khẳng định sau:
a. Trong mọi trường hợp, hình thức của hợp đồng sẽ không làm ảnh hưởng đến hiệu lực của hợp đồng.
b. Thỏa thuận trọng tài là cơ sở để tranh chấp thương mại được giải quyết bằng Trọng tài thương mại.
c. Hợp đồng được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc hành vi cụ thể.
d. Tòa án là chủ thể duy nhất có thẩm quyền thụ lí đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Câu 7: Lựa chọn khẳng định Sai trong các khẳng định sau:
a. Tài sản cầm cố để thực hiện nghĩa vụ hợp đồng phải thuộc sở hữu của bên cầm cố.
b. Thời hiệu khởi kiện theo thủ tục trọng tài là 02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
c. Đối với hợp đồng đơn vụ, bên có nghĩa vụ có thể thực hiện hợp đồng trước hoặc sau thời hạn đã
nêu trong hợp đồng nếu được bên có quyền đồng ý.
d. TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết phá sản đối với vụ việc phá sản có tài sản ở nước
ngoài hoặc người tham gia thủ tục phá sản ở nước ngoài.
Câu 8: Lựa chọn khẳng định Sai trong các khẳng định sau:
a. Thỏa thuận hòa giải là thỏa thuận giữa các bên về việc giải quyết tranh chấp có thể phát sinh
hoặc đã phát sinh bằng phương thức hòa giải.
b. Ký cược là biện pháp đảm bảo chỉ được sử dụng trong các hợp đồng thuê tài sản.
c. Thỏa thuận hòa giải có thể được xác lập bằng văn bản hoặc bằng lời nói.
d. Tòa án xem xét việc hủy phán quyết trọng tài khi có đơn yêu cầu của một bên.
Câu 9: Lựa chọn khẳng định Sai trong các khẳng định sau:
a. Tòa kinh tế TAND cấp tỉnh có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về
kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền của TAND cấp tỉnh.
b. Phạt vi phạm hợp đồng thương mại chỉ được áp dụng nếu các bên có thỏa thuận.
c. Thời gian và địa điểm mở phiên họp luôn do Hội đồng trọng tài quyết định.
d. Thành viên hợp danh của CTHD có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh
nghiệp mất khả năng thanh toán.
Câu 10: Lựa chọn khẳng định Sai trong các khẳng định sau:
a. Cá nhân giao kết hợp đồng chết thì hợp đồng đó chấm dứt trong mọi trường hợp.
b. Kết quả thương lượng không ràng buộc về mặt pháp lý đối với các bên.
c. Bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của BLTTDS.
d. Quyết định giám đốc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày Hội đồng giám đốc thẩm ra quyết định.