Câu 1: Đặc điểm của nhà nước
Khái niệm Nhà nước: một tổ chức quyền lực đặc biệt của hội, bao gồm một
lớp người được tách ra từ hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức
quản hội, phục vụ lợi ích chung của toàn hội cũng như lợi ích của lực
lượng cầm quyền trong hội.
5 đặc điểm chủ yếu:
- Nhà nước thiết lập một quyền lực công đặc biệt, thực hiện quyền lực
thông qua bộ máy cai trị:
pháp cưỡng chế.
- Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính thực hiện
quản dân theo lãnh thổ:
+ NN phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính để tổ chữc bộ máy NN 1
cách chặt chẽ thống nhất với sự phân công, phân cấp trong việc thực hiện các
hoạt động quản NN
+Việc quản dân theo đơn vị hành chính không ph thuộc chính kiến, huyết
thống, giới tính, nghề nghiệp,…
- NN đại diện cho chủ quyền quốc gia: NN tổ chức duy nhất đại diện cho
chủ quyền quốc gia, ban hành các chính sách đối nội đối ngoại thực hiện các
biện pháp bảo vệ chủ quyền quốc gia.
- NN quản hội bằng pháp luật: NN xây dựng hệ thống các quy phạm PL
điều chính câc mối quan hệ XH, đồng thời đảm bảo cho các quy phạm XH đó đc
thực thi.
- NN quyền đặt ra các loại thuế thực hiện các chính sách tài chính:
chỉ NN mới quyền quy định thu các loại thuế, bởi NN là đại diện chính
thức của toàn XH
Câu 2: Kiểu NN, hình thức NN
A, Kiểu nhà nước
- KN: tổng thể các dấu hiệu bản đặc thù của nhà nước, thể hiện bản chất
giai cấp của NN những điều kiện tồn tại phát triển của nhà nước trong một
hình thái kinh tế - hội nhất định.
- sở phân chia các kiều NN: học thuyết MLN về hình thái KT-XH. Theo đó tương
ứng với các hình thái KT-XH giai cấp kiều NN.
- Trong lịch sử đã 4 kiểu hình thái hội (có giai cấp) tồn tại tương ứng 4
kiểu nhà nước: nhà nước chủ (chiếm hữu lệ), nhà nước phong kiến (phong
kiến), nhà nước sản (tư bản chủ nghĩa), nhà ớc hội chủ nghĩa (xã hội chủ
nghĩa).
* NN chủ nô:
KT: chế độ hữu ( chiếm hữu nhân về liệu sản xuất)
XH: phân hóa giai cấp : chủ lệ
Bản chất: NN bảo vệ tuyệt đối cho gc chủ
* NN pk
KT: chế độ hữu của địa chủ pk: qh sx pk với đặc trưng chế đ sở hữu
nhân về liệu sx sự bóc lột của gc pk đối vs nông dân
XH: phân chia gc địa chủ- nông dân
Bàn chất: NN thuộc về gc pk
* NN TS
KT: chế độ sở hữu nhân bản về liệu sx
XH: phân chia gc TS( chiếm thiểu số trg dân nhưng lực lượng nắm giữ
quyền lực kt) VS( chủ yếu công nhân chiếm đa số dân nhưng chỉ
nắm giữ phần nhỏ tài sản XH)
Bản chất: NN ưu tiên bv gc TS
* NN XHCN
KT: chế độ công hữu về liệu sx
XH: sự liên minh giữa các tầng lớp, giai cấp nhân dân lao dộng
BC: NN của gc công nông
B, Hình thức NN
1. KN : hình thức NN cách thức tổ chức quyền lực NN phương pháp để thực
hiện quyền lực NN
2. Các yếu tố cấu thành
* Hình thức chính thể
- KN: Hình thức chính thể của nhà nước cách thức trình tự thành lập các
quan cao nhất của quyền lực nhà nước, xác lập mối quan hệ giữa các quan đó
với quan cao cấp khác với nhân dân .
- Phân loại: hai hình thức chính thể chính thể quân chủ chính thể cộng
hòa.
Hình thức chính thể quân chủ hình thức chính thể đó quyền lực tối
cao của nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần trong tay người đứng
đầu NN theo nguyên tắc thừa kế, thường giữ chức vụ suốt đời.
Chính thể quân chủ chuyên chế: quyền lực tối cao của NN tập trung
toàn bộ trong tay người đứng đầu NN vua, gồm cả quyền lập
pháp, hành pháp pháp ( không hiến pháp). Hình thức này
tồn tại chủ yểu NN chủ pk quản XH bằng bạo lực là
chính
Chính thể quân chủ lập hiến: quyền lực tối cao không chỉ do người
đứng đầu nhà nước nắm giữ quyền lực đó còn được nắm giữ bởi
các quan nhà nước khác như Nghị viện. Hiến pháp giá trị tối
cao(VD: Anh, NB, TL...)
Hình thức chính thể cộng hòa hình thức chính th quan quyền lực
NN cao nhất đc lập ra bởi ND theo con đường bầu cử, hoạt động theo
nhiệm kỳ.
Cộng hòa dân chủ (Đại nghị): quan quyền lực cao nhất đc lập ra
bởi ND, mọi công dân đều quyền tham gia bầu cử.
Cộng hòa quý tộc (Tổng thống): quan quyền lực cao nhất đc lập
ra bởi quý tộc, chỉ người địa vị( quý tộc) mới được tham gia bầu
cử.
* Hình thức cấu trúc
- KN: cách thức tổ chức quyền lực NN theo các đv hành chính lãnh thổ xác
lập mqh giữa các cấp chính quyền NN vs nhau
- PL : hai dạng hình thức cấu trúc nhà nước chủ yếu Nhà nước đơn nhất Nhà
nước liên bang.
Nhà nước đơn nhất
chủ quyền chung
một hệ thống pháp luật duy nhất áp dụng trên toàn lãnh thổ.
một hệ thông quan quyền lực quản thống nhất từ trung
ương đến địa phương.
Nhà nước liên bang;
Do 2 hay nhiều nước thành viên chủ quyền hợp lại
2 hệ thống quan quyền lực quản lý: 1 hệ thống chung cho
toàn liên bang 1 hệ thống cho mỗi nước
NN liên bang chủ quyền chung, dồng thời mỗi NN thành viên
của liên bang cũng chủ quyền riêng
VD: Hoa Kỳ, Nga , Đức, Thụy
* Chế độ chính trị
- KN: tổng thể các phương pháp thủ đoạn giai cấp cầm quyền sử dụng để
thực hiện quyền lực NN
- Phân loại: dân chủ phản dân chủ
Dân chủ: là pp tổ chức thực hiện quyền lực NN phải tuân thủ theo quy
định của PL, các chủ thể PL bình đẳng vs nhau khi tham gia vào các công
việc của NN
Phản dân chủ: pp thực thi quyền lực NN, quản XH theo tưởng cực
đoan, phản tiến bộ, đi ngc lại các quyền tự do dân chủ của con người, lạm
dụng bạo lực.
Câu 3: Nhà nước cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam
a. Bản chất NN CHXHCN Việt Nam
- sở pháp lý: Điều 2 Hiến Pháp 2013
- Tĩnh giai cấp:
+ NN pháp quyền XHCN
+ NN của nhân dân, do nhân dân, nhân dân.
+ Tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân, nền tảng giai cấp công nhân, nông
dân tri thức.
- Tính hội:
+ Đặc biệt quan tâm đến việc giải quyết các vấn đề hội: phúc lợi XH, hạn chế
phân hóa giàu nghèo, xây dựng công trình công cộng, giữ vững an ninh
b. Chức năng NN CHXHCH Việt Nam
Một là: Các chức năng đối nội
* Chức năng kinh tế:@Cơ bản, quan trọng nhất của nhà nước ta:
- Phát triển kinh tế nhanh bền vững, công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Thực hiện chính sách nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần,
kinh tế nnước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể phát triển vs nhiều hình thức
đa dạng, hợp tác nòng cố.
- Phát triển, hình thành từng bước hoàn thiện các loại thị trường theo định hướng
hội chủ nghĩa, chế quản nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ
nghĩa.
- Tiếp tục đồi mới các công cụ quản của nhà nước đối với nền kinh tế.
*4 :4Chức năng hội Đây toàn bộ các mặt hoạt động của nhà nước nhằm tác
quyết việc làm cải cách tiền lương, các chương trình chính sách hội là xóa đói
giảm nghèo, ưu đãi với người công,...
* Chức năng bảo đảm sự ổn định an ninh chính trị, bảo vệ các quyền t
do, dân chủ của nhân dân, bảo vệ trật tự an toàn hội: luôn luôn
chức năng quan trọng:
ích quốc gia, trấn áp mọi hành vi chống phá của các lực lượng thù địch.
của nhân dân.
- Bảo vệ trật tự, xử nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật.p
Hai là: Các chức năng đối ngoại
* Chức năng bảo vệ Tổ quốc hội chủ nghĩa@: Chức năng bản xuyên
suốt
- Nhà nước tăng cường củng cố nền quốc phòng toàn dân, phát huy sức mạnh
tổng hợp của đất nước để bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc, chủ quyền toàn vẹn
lãnh thổ bảo vệ chế độ hội chủ nghĩa.
- Lực lượng trang giữ vai trò quan trọng.
* Thiết lập, củng cố phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa
nước ta với các nước trên thế giới@
- Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa phương
hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế.
- Nhà nước coi trọng việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế khu vực theo tinh
thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập,
tự chủ định hướng hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia,
giữ gìn bản sắc văn văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường.p
- thành viên chính thức của nhiều tổ chức quốc tế, Nhà nước ta luôn quan tâm,
tăng cường các nỗ lực chung trong cuộc đấu tranh một thế giới mới, sự hợp
tác bình đẳng dân chủ, hoà bình tiến bộ hội trên toàn thế giới.
c. Nguyên tắc tổ chức hoạt động
- Đảm bảo chủ quyền nhân dân (Điều 2- Hiến pháp 2013)
- Quyền lực thống nhất, sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các quan
NN trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, pháp (Điều 2 Hiến
pháp 2013)
- Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng CSVN ( Điều 4 Hiến pháp 2013)
- Tập trung dân chủ
- Pháp chế hội chủ nghĩa
d. Các quan trong bộ máy nhà nước
* quan quyền lực NN
- Cách thức hình thành: do NN trực tiếp bầu ra
+ quan nhân danh ND thực hiện thống nhất quyền lực
+ Chịu trách nhiệm trước ND
- Tính chất : quan quyền lực NN
+ Trực tiếp/ Gián tiếp thành lập các CQNN khác
+ Giám sát hoạt động của các CQNN khác
- :Quốc hội làp pcủa nhân dân,pQuốc hội quan đại biểu cao nhất quan
quyền lực nhà nước cao nhấtpcủa nước Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt
Nam.Theo Hiến pháp năm 2013, Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập
pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước giám sát tối cao đối với
hoạt động của các quan trg bộ máy Nhà nước. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc
hội được quy định tại Điều 70 Hiến pháp 2013 ( Điều 69-85 Hiến pháp 2013, Luật
tổ chức QH 2014)
- Hội đồng nhân dân các cấp: Hội đồng ND do cử tri địagồm các đại biểu
phương bầu ra quan quyền lực NN địa phương, , đại diện cho ý chí,
nguyện vọng quyền làm chủ của ND, chịu trách nhiệm trc ND địa phg
quan NN cấp trên ( Luật tổ chức chính quyền địa phg 2015)
* Chủ tịch nước ( Điều 86-93 HP 2013)
- là ngườip , thay mặt nước Cộng hoà hộiChủ tịch nước đứng đầu Nhà nước
chủ nghĩa Việt Nam về đối nội đối ngoại (Điều 86); nhiệm vụ, quyền hạn được
quy định tại Điều 88 Hiến pháp 2013.
+ Đối nội: quyền công bố Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh ; thống lĩnh các lực
lưỡng trang ND ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ cấp cao
+ Đối ngoại:
- Do QH bầu ra, chịu trách nhiệm báo cáo công tác trc QH
- nguyên thủ quốc gia
* quan hành chính NN ( quan thực hiện quyền hành pháp)
- : Chính phủ làp pcủa nướcChính phủ quan hành chính nhà nước cao nhất
Cộng hòa hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, quan
chấp hành của Quốc hội.
Chính phủ nhiệm vụ thống nhất quản mọi mặt đời sống hội trên
sở Hiến pháp luật.
Chính phủ do Quốc hội thành lập , thực hiện các nvu do Quốc hội giao, báo
cáo công tác trc Quốc hội, chịu trách nhiệm trc Quốc hội
Bao gồm Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng
Thủ trưởng quan ngang bộ ( Điều 94-101 HP 2013, Luật Tổ chức CP
2015)
- : do Hội đồng ND cùng cấp bầu, quan chấp hành của Hội đồngỦy ban ND
ND, quan hành chính NN địa phương, chịu trách nhiệm trc ND địa phg, Hội
đồng ND cùng cấp quan hành chính NN cấp trên.
* Tòa án ND
- Tòa án ND quan xét xử của nước CHXHCNVN, thực hiện quyền pháp
- Bao gồm:
+ Trung ương: Tòa án ND tối cao , Tòa án ND cấp cao
+ Địa phg: TAND tỉnh, TAND huyện
+ Tòa án quân sự
- Nhiệm vụ làp pcác vụ án hình sự, dân sự, lao động, hônxét xử giải quyết
nhân gia đình… để bảo vệ trật tự pháp luật. Nguyên tắc hoạt động của tòa án
độc lập xét xử, chỉ tuân theo pháp luật.
* Viện kiểm sát nhân dân
- Viện kiểm sát ND thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động pháp
- Bao gồm:
+ Trung ương: viện kiểm sát nhân dân tối cao, viện kiểm sát ND cấp cao
+ Địa phg: viện kiểm sát ND cấp tỉnh, viện kiểm sát ND cấp huyện
+ Viện kiểm sát qsu các cấp
Nhiệm vụ làpkiểm sát việc tuân theo pháp luậtpvàpthực hiện quyền công
tốpnhà nước trong phạm vi thẩm quyền do luật định, bảo đảm cho pháp luật được
chấp hành nghiêm chỉnh thống nhất.
* Các thiết chế hiến định độc lập: hội đồng bầu cử quốc gia kiểm toán NN
- Hội đồng bầu cử quốc gia quan do Quốc hội thành lập, nhiệm vụ tổ chức
bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội
đồng NN các cấp
- Kiểm toán NN quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập chỉ tuân
theo PL, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công
e. Hệ thống chính trị của NN XHCNVN
- KN : hệ thống chính trị 1 chính thể thống nhất bao gồm các bộ phận cấu
thành các thiết chế ctri vị trí, vai trò khác nhau nhưng mqh mật thiết vs
nhau trg quá trình thực hiện quyền lực NN
- Bao gồm:
ĐCSVN lực lưỡng lãnh đạo NN 1 cách toàn diện từ tổ chức đến các hoạt
động of NN
NN XHCNVN vtri trung tâm trg hệ thống chính trị
Các tổ chức ctri, XH
Đoàn thể quần chúng
Câu 4: Nguồn gốc, đặc điểm, bản chất của pháp luật
A, Khái niệm
ra hoặc thừa nhận đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các mối quan hệ hội
theo mục đích, định hướng của NN
B, Nguồn gốc của pháp luật
* Điều kiện ra đời PL
- Đk kinh tế: xuất hiện chế độ hữu về liệu sản xuất
- Đk XH: phân chia giai cấp mẫu thuẫn giai cấp trở nên gay gắt
* Cách thức hình thành PL
Thứ nhất, giai cấp thống trị thông qua nhà nước chọn lọc, thừa nhận các quy tắc
xử sự thông thường phổ biến trg XH nâng lên thành các quy định PL (NN thừa
nhận các tập quán sẵn trg XH)
Thứ hai, NN thông qua các quan của mk ban hành các quy phạm mới (NN ban
hành quy phạm PL mới)
Thứ ba, NN thừa nhận các quyết định của tòa án làm sở để áp dụng cho những
trường hợp tương tự sau này
C, Đặc điểm của pháp luật
* Tính quy phạm phổ biến:
- Quy định của PL các khuân mẫu, chuẩn mực để hướng cách xử sự cho mọi
chủ thể của XH
- Tính quy phạm: PL tiêu chuẩn, khuôn mẫu để đánh giá hành vi của con người
(giống với đạo đức, phong tục tập quán, tín điều tôn giáo...).
- Tính phổ biến (sự khác nhau giữa pháp luật các công cụ khác): phạm vi tác
động của pháp luật toàn lãnh thổ, đối với bất cứ ai vào điều kiện, hoàn cảnh PL
đã dự liệu
* Tính quyền lực nhà nước ( tính cưỡng chế) => quan trọng nhất
- PL giá trị bắt buộc thực hiện đối với mọi chủ thể trg XH, bất kỳ chủ thể nào
khi vào điều kiện, hoàn cảnh đều phải thực hiện theo đúng yêu cầu của PL
* PL tính hệ thống
- PL 1 hệ thống gồm tổng thể các quy phạm PL mối liên hệ nội tại thống
nhất chặt chẽ vs nhau, đc phân chia thành các chế định PL, ngành luật đc
thể hiện trg các hình thức PL
- ND các quy định trg vb quy phạm PL các quy phạm PL phải nhất quán, phù
hợp, không mâu thuẫn, chồng chéo vs nhau.
* Tính xác định chặt chẽ về hình thức
- Pháp luật luôn được biểu hiện dưới những hình thức xác định bao gồm.
●Tập quán pháp
●Tiền lệ pháp
●Văn bản quy phạm pháp luật
- Nội dung của pháp luật được diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp ràng, chính xác,
dễ hiểu một nghĩa.
- Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo những trình tự, thủ tục do
pháp luật quy định.
D. Bản chất của PL
- KN : tổng thể những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ bên trg tương
đối ổn định tính quy định đvs sự ra đời, phát triển cũng như ND của PL
* Bản chất giai cấp
- PL thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong hội, công cụ điều chình quan
hệ giữa các giai cấp, các lực lượng hội theo chiều hướng bảo vệ lợi ích của giai
cấp thống trị
- PL sự thể chế hóa nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu, chính sách, đg lối
ctri của lực lượng cầm quyền , giúp cho lực lượng này thực hiện đc quyền lãnh
đạo đvs toàn XH
* Bản chất XH
- Pl công cụ để điều chỉnh các qh XH nhằm thiết lập, củng cố bv trật tự
chung trg các lĩnh vực đs XH
- PL phản ánh thể hiện ý chí chung của XH
Câu 5: Kiểu pháp luật, hình thức của pháp luật
* Về kiểu pháp luật
( HỌC TRONG GIÁO TRÌNH 36-37)
Kết Luận
- 3 kiểu PL : chủ , phong kiến , sản bảo vệ chế độ hữu bóc lột . Còn
kiểu PL XHCN PL kiểu mới dựa trên nền tảng của chế độ công hữu về liệu sx
từng bước hạn chế xóa bỏ chế độ bốc lột ,xây dựng 1 XH công bằng tự do
bác ái.
*Về hình thức của pháp luật
a. Định nghĩa
- nh thức pháp luật cách thức thể hiện ý chí of NN, cách thức NN sử
dụng để thể hiện ý chí của mk thành luật.
b. Phân loại
- các quy tắc xử sự đã tồn tại trong hội dưới dạng phongTập quán pháp
tục tập quán, đạo đức, các tín điều tôn giáo nhưng phù hợp vs ý chỉ của NN nên
đc NN thừa nhận thành PL
- : những bản án, quyết định của chủ thể thẩm quyền khi giảiTiền lệ pháp
quyết các vụ việc cụ thể, được NN thừa nhận làm khuân mẫu để giải quyết các vụ
việc khác tương tự . Tiền lệ pháp hay án lệ kết quả từ hoạt động của quan
xét xử quan NN khác
* Tập quán pháp tiền lệ pháp là những hình thức pháp luật xuất hiện sớm nhất
đều phổ biến kiểu PL chủ PL phong kiến.
- : những văn bản do quan nhà nước hoặcVăn bản quy phạm pháp luật
nhân thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục hình thức do PL quy
quan trọng đặc biệt trong PL sản PL XHCN .=> Đây hình thức PL quan
trọng nhất đảm bảo tính chính xác, ràng, minh bạch, dễ thống nhất, đc cập
nhật thg xuyên theo sự thay đổi của đs XH
Câu 7: Quan hệ pháp luật
a. Khái niệm
gia qh các quyền nghĩa vụ pháp đc NN bảo đảm thực hiện.
b.Đặc điểm
- QH PL mang tính ý chí: qh PL phụ thuộc vào ý chí của NN ý chí của các bên
tham gia
- QH PL xh tồn tại trên sở các quy phạm PL
- QH PL ND các quyền nghĩa vụ cụ thể
c. Cấu thành QHPL
* Chủ thể của quan hệ pháp luật
- Chủ thể những nhân hay tổ chức đủ năng lực chủ thể tham gia vào các
quan hệ pháp luật để thực hiện quyền nghĩa vụ pháp nhất định
- Năng lực chủ thể bao gồm :
Năng lực pháp luật
khả năng của chủ thể đc hưởng quyền thực hiện nghĩa vụ khi
tham gia qh PL
Do NN quyết định
Tồn tại từ khi sinh ra- mất đi
Năng lực hành vi
khả năng thực tế của chủ thể để thực hiện quyền nghĩa vụ
Do đk chủ quan của nhân, tổ chức quyết định
Tồn tại trg đk nhất định về độ tuổi , nhận thức
- Các loại chủ thể của QHPL
nhân: công dân, người nc ngoài, người ko quốc tịch
Tổ chức phải đầy đủ các điều kiện do PL quy định để tham gia QHPL
* Khách thể của QHPL
- những lợi ích các chủ thể tham gia QHPL hướng tới khi tham gia qh đó :
những giá trị vật chất tinh thần
* Nội dung của quan hệ pháp luật
- Quyền chủ thể: cách xử sự đc PL cho phép bv
- Nghĩa vụ chủ thể: cách xử sự bắt buộc phải thực hiện khi tham gia vào QHPL để
đảm bảo quyền của bên kia
-Quyền nghĩa vụ luôn thống nhất đi liền với nhau, tồn tại song hành trong
một chủ thể, tác động qua lại giữa các chủ thể.
d. Sự kiện pháp
-Là những sự kiện, sự việc thực tế xảy ra trong cuộc sống đc PL gắn liền vs việc
làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt một mối quan hệ pháp luật cụ thể.
- Sự kiện pháp bao gồm sự biến hành vi
+ Sự biến: sự kiện phát sinh không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con
người nhưng làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật.
+ Hành vi: xảy ra theo ý chí của con người
Hành vi hợp pháp
Hành vi không hợp pháp
Câu 8: Thực hiện pháp luật
a. Khái niệm
- Thực hiện pháp luật hành vi ( hành động hay ko hành động) thực tế hợp pháp
của chủ thể năng lực hành vi PL
b. Đặc điểm của thực hiện PL
- Thực hiện PL phải hành vi xác định hay xử sự thực tế của con người thể thể
hiện dưới dạng hành động or ko hành động
- T.h PL phải hành vi hợp pháp, tức hành vi hoàn toàn phù hợp vs yêu cầu
của PL
- T,h PL phải xử sự của các chủ thể khả năng nhận thức điều khiển hvi,
năng lực hvi PL
c. Các hình thực hiện pháp luật
- ( thực hiện PL thụ động): hình thức t,h PL trg đó các chủTuân thủ pháp luật
thể pháp luật kiềm chế, không tiến hành những hoạt động pháp luật ngăn
cấm.
- ( thực hiện PL chủ động): hình thức t.h PL trg đó các chủThi hành pháp luật
thể pháp luật thực hiện những nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích
cực
- (t.h PL linh hoạt) : là hình thức t.h PL trg đó các chủ thểSử dụng pháp luật
phép) một các tự nguyện không bắt buộc theo quy định của PL
- ( t.h bởi chủ thể đb): hình thức t.h PL trg đó nhà nướcÁp dụng pháp luật
thông qua các quan, tổ chức or nhân thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ
chức cho các chủ thể PL thực hiện những quy định của pháp luật, hoặc ra các
quyết định làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quan hệ PL cụ thể. (các chủ thể
thực hiện các quy định của pháp luật sự can thiệp của nhà nước).
Câu 9: Vi phạm pháp luật
- KN: Vi phạm pháp luật hành vi trái PL, lỗi, do chủ thể năng lực trách
nhiệm pháp thực hiện, xâm hại các quan hệ XH đc PL bv
- Dấu hiệu của vi phạm pháp luật:
+Là hành vi xác định của con người
+Là hành vi trái pháp luật, xâm hại tới các quan hệ hội được pháp luật bảo vệ,
đc bộc lộ ra bên ngoài dưới dạng hành động or k hành động
+Là hành vi chứa lỗi của chủ thể
+Là hvi của chủ thể năng lực trách nhiệm pháp
- Cấu thành của vi phạm PL:
Mặt khách quan: những dấu hiệu biểu hiện ra bên ngoài TG khách
quan của vi phạm PL.Bao gồm:
Hvi trái PL gây nguy hiểm cho XH
Hậu quả của hvi trái PL
Mqh nhân quả giữa hành vi hậu quả
Mặt chủ quan: thái độ hay trạng thái tâm lý bên trg của chủ thể khi
thực hiện hvi trái PL. Bao gồm:
Lỗi thái độ hay trạng thái tâm của chủ thể đvs hvi trái PL đvs
hậu quả của hvi đó. Lỗi t.h dưới 2 hình thức: lỗi cố ý ( trực tiếp or
gián tiếp) lỗi ý ( do quá tự tin hoặc cẩu thả)
Động VPPL động lực tâm bên trg thúc đẩy chủ ththực hiện
hvi trái PL
Mục đích VPPL kq trg ý thức chủ quan chủ thể đặt ra phải đạt
đc khi thực hiện hvi trái PL
Chủ thể: nhân, tổ chức năng lực trách nhiệm pháp đã thực
hiện hvi trái PL, lỗi
Khách thể qh XH đc PL bv nhưng bị hvi trái PL xâm hại
- Các loại vi phạm pháp luật:
+Vi phạm hình sự (tội phạm) loại VPPL tính nguy hiểm cho XH cao nhất
+Vi phạm hành chính hvi lỗi do nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy
định của PL về quản lý NN ko phải tội phạm theo quy định của PL phải bị
xử phạt vi phạm hành chính
+Vi pham dân sự hvi trái PL lỗi của chủ thể năng lực trách nhiệm dân
sự xâm phạm tới qh tài sản qh nhân thân phi tài sản
+Vi phạm k luật hvi lỗi của chủ thể trái vs các quy chế , quy tắc xác lập
trật tự trg nội bộ quan, tổ chức, tức là ko thực hiện đúng kỉ luật lao động, học
tập , công tác or phục vụ đc đề ra trg mội bộ quan tổ chức đó
=> Vi phạm pháp luật sự kiện pháp sở để truy cứu trách nhiệm pháp
lý.

Preview text:

Câu 1: Đặc điểm của nhà nước
Khái niệm Nhà nước: là một tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một
lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và
quản lí xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực
lượng cầm quyền trong xã hội.
Có 5 đặc điểm chủ yếu:
- Nhà nước thiết lập một quyền lực công đặc biệt, thực hiện quyền lực
thông qua bộ máy cai trị:
Quyền lực của nhà nước tác động đến toàn xã hội, được đảm bảo bằng các biện pháp cưỡng chế.
- Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện
quản lý dân cư theo lãnh thổ:
+ NN phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính để tổ chữc bộ máy NN 1
cách chặt chẽ và thống nhất với sự phân công, phân cấp trong việc thực hiện các hoạt động quản lý NN
+Việc quản lý dân cư theo đơn vị hành chính không phụ thuộc chính kiến, huyết
thống, giới tính, nghề nghiệp,…
- NN đại diện cho chủ quyền quốc gia: NN là tổ chức duy nhất đại diện cho
chủ quyền quốc gia, ban hành các chính sách đối nội và đối ngoại thực hiện các
biện pháp bảo vệ chủ quyền quốc gia.
- NN quản lí xã hội bằng pháp luật: NN xây dựng hệ thống các quy phạm PL
điều chính câc mối quan hệ XH, đồng thời đảm bảo cho các quy phạm XH đó đc thực thi.
- NN có quyền đặt ra các loại thuế và thực hiện các chính sách tài chính:
chỉ có NN mới có quyền quy định và thu các loại thuế, bởi NN là đại diện chính thức của toàn XH
Câu 2: Kiểu NN, hình thức NN A, Kiểu nhà nước
- KN: Là tổng thể các dấu hiệu cơ bản đặc thù của nhà nước, thể hiện bản chất
giai cấp của NN và những điều kiện tồn tại và phát triển của nhà nước trong một
hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
- Cơ sở phân chia các kiều NN: học thuyết MLN về hình thái KT-XH. Theo đó tương
ứng với các hình thái KT-XH có giai cấp là có kiều NN.
- Trong lịch sử đã có 4 kiểu hình thái xã hội (có giai cấp) tồn tại và tương ứng là 4
kiểu nhà nước: nhà nước chủ nô (chiếm hữu nô lệ), nhà nước phong kiến (phong
kiến), nhà nước tư sản (tư bản chủ nghĩa), nhà nước xã hội chủ nghĩa (xã hội chủ nghĩa). * NN chủ nô:
KT: chế độ tư hữu ( chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất)
XH: phân hóa giai cấp : chủ nô – nô lệ
Bản chất: là NN bảo vệ tuyệt đối cho gc chủ nô * NN pk
KT: chế độ tư hữu của địa chủ pk: qh sx pk với đặc trưng là chế độ sở hữu
tư nhân về tư liệu sx và sự bóc lột của gc pk đối vs nông dân
XH: phân chia gc địa chủ- nông dân
Bàn chất: NN thuộc về gc pk * NN TS
KT: chế độ sở hữu tư nhân tư bản về tư liệu sx
XH: phân chia gc TS( chiếm thiểu số trg dân cư nhưng là lực lượng nắm giữ
quyền lực kt) – VS( chủ yếu là công nhân chiếm đa số dân cư nhưng chỉ
nắm giữ phần nhỏ tài sản XH)
Bản chất: NN ưu tiên bv gc TS * NN XHCN
KT: chế độ công hữu về tư liệu sx
XH: sự liên minh giữa các tầng lớp, giai cấp nhân dân lao dộng BC: NN của gc công nông B, Hình thức NN
1. KN : hình thức NN là cách thức tổ chức quyền lực NN và phương pháp để thực hiện quyền lực NN
2. Các yếu tố cấu thành * Hình thức chính thể
- KN: Hình thức chính thể của nhà nước là cách thức và trình tự thành lập các cơ
quan cao nhất của quyền lực nhà nước, xác lập mối quan hệ giữa các cơ quan đó
với cơ quan cao cấp khác và với nhân dân .
- Phân loại: có hai hình thức chính thể là chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa.
Hình thức chính thể quân chủ là hình thức chính thể mà ở đó quyền lực tối
cao của nhà nước tập trung toàn bộ hay một phần trong tay người đứng
đầu NN theo nguyên tắc thừa kế, thường giữ chức vụ suốt đời.
Chính thể quân chủ chuyên chế: quyền lực tối cao của NN tập trung
toàn bộ trong tay người đứng đầu NN là vua, gồm cả quyền lập
pháp, hành pháp và tư pháp ( không có hiến pháp). Hình thức này
tồn tại chủ yểu ở NN chủ nô và pk và quản lí XH bằng bạo lực là chính
Chính thể quân chủ lập hiến: quyền lực tối cao không chỉ do người
đứng đầu nhà nước nắm giữ mà quyền lực đó còn được nắm giữ bởi
các cơ quan nhà nước khác như Nghị viện. Hiến pháp có giá trị tối cao(VD: Anh, NB, TL...)
Hình thức chính thể cộng hòa là hình thức chính thể mà cơ quan quyền lực
NN cao nhất đc lập ra bởi ND theo con đường bầu cử, hoạt động theo nhiệm kỳ.
Cộng hòa dân chủ (Đại nghị): cơ quan quyền lực cao nhất đc lập ra
bởi ND, mọi công dân đều có quyền tham gia bầu cử.
Cộng hòa quý tộc (Tổng thống): cơ quan quyền lực cao nhất đc lập
ra bởi quý tộc, chỉ người có địa vị( quý tộc) mới được tham gia bầu cử. * Hình thức cấu trúc
- KN: là cách thức tổ chức quyền lực NN theo các đv hành chính – lãnh thổ và xác
lập mqh giữa các cấp chính quyền NN vs nhau
- PL : hai dạng hình thức cấu trúc nhà nước chủ yếu là Nhà nước đơn nhất và Nhà nước liên bang. Nhà nước đơn nhất Có chủ quyền chung
Có một hệ thống pháp luật duy nhất áp dụng trên toàn lãnh thổ.
Có một hệ thông cơ quan quyền lực và quản lý thống nhất từ trung ương đến địa phương. Nhà nước liên bang;
Do 2 hay nhiều nước thành viên có chủ quyền hợp lại
Có 2 hệ thống cơ quan quyền lực và quản lý: 1 hệ thống chung cho
toàn liên bang và 1 hệ thống cho mỗi nước
NN liên bang có chủ quyền chung, dồng thời mỗi NN là thành viên
của liên bang cũng có chủ quyền riêng
VD: Hoa Kỳ, Nga , Đức, Thụy Sĩ * Chế độ chính trị
- KN: là tổng thể các phương pháp thủ đoạn mà giai cấp cầm quyền sử dụng để thực hiện quyền lực NN
- Phân loại: dân chủ và phản dân chủ
Dân chủ: là pp tổ chức và thực hiện quyền lực NN phải tuân thủ theo quy
định của PL, các chủ thể PL bình đẳng vs nhau khi tham gia vào các công việc của NN
Phản dân chủ: là pp thực thi quyền lực NN, quản lý XH theo tư tưởng cực
đoan, phản tiến bộ, đi ngc lại các quyền tự do dân chủ của con người, lạm dụng bạo lực.
Câu 3: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
a. Bản chất NN CHXHCN Việt Nam
- Cơ sở pháp lý: Điều 2 Hiến Pháp 2013 - Tĩnh giai cấp: + NN pháp quyền XHCN
+ NN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
+ Tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân, nền tảng giai cấp công nhân, nông dân và tri thức. - Tính xã hội:
+ Đặc biệt quan tâm đến việc giải quyết các vấn đề xã hội: phúc lợi XH, hạn chế
phân hóa giàu nghèo, xây dựng công trình công cộng, giữ vững an ninh
b. Chức năng NN CHXHCH Việt Nam
Một là: Các chức năng đối nội
* Chức năng kinh tế:@Cơ bản, quan trọng nhất của nhà nước ta:
- Phát triển kinh tế nhanh bền vững, công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Thực hiện chính sách nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần,
kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế tập thể phát triển vs nhiều hình thức
đa dạng, hợp tác xã là nòng cố.
- Phát triển, hình thành từng bước hoàn thiện các loại thị trường theo định hướng
xã hội chủ nghĩa, cơ chế quản lí nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Tiếp tục đồi mới các công cụ quản lí vĩ mô của nhà nước đối với nền kinh tế.
*4Chức năng xã hội:4Đây là toàn bộ các mặt hoạt động của nhà nước nhằm tác
động vào các lĩnh vực cụ thể của xã hội, chẳng hạn như phát triển giáo dục, giải
quyết việc làm cải cách tiền lương, các chương trình chính sách xã hội là xóa đói
giảm nghèo, ưu đãi với người có công,...
* Chức năng bảo đảm sự ổn định an ninh – chính trị, bảo vệ các quyền tự
do, dân chủ của nhân dân, bảo vệ trật tự an toàn xã hội: luôn luôn là chức năng quan trọng:
- Sử dụng mạnh bạo lực để phòng ngừa, ngăn chặn mọi âm mưu xâm hại đến lợi
ích quốc gia, trấn áp mọi hành vi chống phá của các lực lượng thù địch.
- Quy định các quyền tự do, dân chủ, xác lập cơ chế bảo đảm các lợi ích hợp pháp của nhân dân.
- Bảo vệ trật tự, xử lí nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật.p
Hai là: Các chức năng đối ngoại
* Chức năng bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa@: Chức năng cơ bản xuyên suốt
- Nhà nước tăng cường củng cố nền quốc phòng toàn dân, phát huy sức mạnh
tổng hợp của đất nước để bảo vệ vững chắc độc lập dân tộc, chủ quyền toàn vẹn
lãnh thổ và bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa.
- Lực lượng vũ trang giữ vai trò quan trọng.
* Thiết lập, củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa
nước ta với các nước trên thế giới@
- Thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở, đa phương
hoá, đa dạng hoá các quan hệ quốc tế.
- Nhà nước coi trọng việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực theo tinh
thần phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, bảo đảm độc lập,
tự chủ và định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích dân tộc, an ninh quốc gia,
giữ gìn bản sắc văn văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường.p
- Là thành viên chính thức của nhiều tổ chức quốc tế, Nhà nước ta luôn quan tâm,
tăng cường các nỗ lực chung trong cuộc đấu tranh vì một thế giới mới, vì sự hợp
tác bình đẳng và dân chủ, vì hoà bình và tiến bộ xã hội trên toàn thế giới.
c. Nguyên tắc tổ chức hoạt động
- Đảm bảo chủ quyền nhân dân (Điều 2- Hiến pháp 2013)
- Quyền lực thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan
NN trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp (Điều 2 – Hiến pháp 2013)
- Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng CSVN ( Điều 4 – Hiến pháp 2013) - Tập trung dân chủ
- Pháp chế xã hội chủ nghĩa
d. Các cơ quan trong bộ máy nhà nước * Cơ quan quyền lực NN
- Cách thức hình thành: do NN trực tiếp bầu ra
+ Là cơ quan nhân danh ND thực hiện thống nhất quyền lực
+ Chịu trách nhiệm trước ND
- Tính chất : là cơ quan quyền lực NN
+ Trực tiếp/ Gián tiếp thành lập các CQNN khác
+ Giám sát hoạt động của các CQNN khác
- Quốc hội :Quốc hội làpcơ quan đại biểu cao nhấtpcủa nhân dân,pcơ quan
quyền lực nhà nước cao nhấtpcủa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam.Theo Hiến pháp năm 2013, Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập
pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với
hoạt động của các cơ quan trg bộ máy Nhà nước. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc
hội được quy định tại Điều 70 Hiến pháp 2013 ( Điều 69-85 Hiến pháp 2013, Luật tổ chức QH 2014)
- Hội đồng nhân dân các cấp: gồm các đại biểu Hội đồng ND do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ
quan quyền lực NN ở địa phương, đại diện cho ý chí,
nguyện vọng và quyền làm chủ của ND, chịu trách nhiệm trc ND địa phg và cơ
quan NN cấp trên ( Luật tổ chức chính quyền địa phg 2015)
* Chủ tịch nước ( Điều 86-93 HP 2013)
- Chủ tịch nước là ngườipđứng đầu Nhà nước, thay mặt nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại (Điều 86); nhiệm vụ, quyền hạn được
quy định tại Điều 88 Hiến pháp 2013.
+ Đối nội: có quyền công bố Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh ; thống lĩnh các lực
lưỡng vũ trang ND ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức vụ cấp cao + Đối ngoại:
- Do QH bầu ra, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trc QH - Là nguyên thủ quốc gia
* Cơ quan hành chính NN ( là cơ quan thực hiện quyền hành pháp)
- Chính phủ: Chính phủ làpcơ quan hành chính nhà nước cao nhấtpcủa nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan
chấp hành của Quốc hội.
Chính phủ có nhiệm vụ thống nhất quản lý mọi mặt đời sống xã hội trên cơ sở Hiến pháp và luật.
Chính phủ do Quốc hội thành lập , thực hiện các nvu do Quốc hội giao, báo
cáo công tác trc Quốc hội, chịu trách nhiệm trc Quốc hội
Bao gồm Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Chính phủ, các Bộ trưởng và
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ( Điều 94-101 HP 2013, Luật Tổ chức CP 2015)
- Ủy ban ND: do Hội đồng ND cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng
ND, cơ quan hành chính NN ở địa phương, chịu trách nhiệm trc ND địa phg, Hội
đồng ND cùng cấp và cơ quan hành chính NN cấp trên. * Tòa án ND
- Tòa án ND là cơ quan xét xử của nước CHXHCNVN, thực hiện quyền tư pháp - Bao gồm:
+ Trung ương: Tòa án ND tối cao , Tòa án ND cấp cao
+ Địa phg: TAND tỉnh, TAND huyện + Tòa án quân sự
- Nhiệm vụ làpxét xử và giải quyếtpcác vụ án hình sự, dân sự, lao động, hôn
nhân và gia đình… để bảo vệ trật tự pháp luật. Nguyên tắc hoạt động của tòa án
là độc lập xét xử, chỉ tuân theo pháp luật.
* Viện kiểm sát nhân dân
- Viện kiểm sát ND thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp - Bao gồm:
+ Trung ương: viện kiểm sát nhân dân tối cao, viện kiểm sát ND cấp cao
+ Địa phg: viện kiểm sát ND cấp tỉnh, viện kiểm sát ND cấp huyện
+ Viện kiểm sát qsu các cấp
Nhiệm vụ làpkiểm sát việc tuân theo pháp luậtpvàpthực hiện quyền công
tốpnhà nước trong phạm vi thẩm quyền do luật định, bảo đảm cho pháp luật được
chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
* Các thiết chế hiến định độc lập: hội đồng bầu cử quốc gia và kiểm toán NN
- Hội đồng bầu cử quốc gia là cơ quan do Quốc hội thành lập, có nhiệm vụ tổ chức
bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng NN các cấp
- Kiểm toán NN là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân
theo PL, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công
e. Hệ thống chính trị của NN XHCNVN
- KN : hệ thống chính trị là 1 chính thể thống nhất bao gồm các bộ phận cấu
thành là các thiết chế ctri có vị trí, vai trò khác nhau nhưng có mqh mật thiết vs
nhau trg quá trình thực hiện quyền lực NN - Bao gồm:
ĐCSVN là lực lưỡng lãnh đạo NN 1 cách toàn diện từ tổ chức đến các hoạt động of NN
NN XHCNVN có vtri trung tâm trg hệ thống chính trị Các tổ chức ctri, XH Đoàn thể quần chúng
Câu 4: Nguồn gốc, đặc điểm, bản chất của pháp luật A, Khái niệm
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước đặt
ra hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội
theo mục đích, định hướng của NN
B, Nguồn gốc của pháp luật * Điều kiện ra đời PL
- Đk kinh tế: xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
- Đk XH: có phân chia giai cấp và mẫu thuẫn giai cấp trở nên gay gắt * Cách thức hình thành PL
Thứ nhất, giai cấp thống trị thông qua nhà nước chọn lọc, thừa nhận các quy tắc
xử sự thông thường phổ biến trg XH nâng lên thành các quy định PL (NN thừa
nhận các tập quán có sẵn trg XH)
Thứ hai, NN thông qua các cơ quan của mk ban hành các quy phạm mới (NN ban hành quy phạm PL mới)
Thứ ba, NN thừa nhận các quyết định của tòa án làm cơ sở để áp dụng cho những
trường hợp tương tự sau này
C, Đặc điểm của pháp luật
* Tính quy phạm phổ biến:
- Quy định của PL là các khuân mẫu, chuẩn mực để hướng cách xử sự cho mọi chủ thể của XH
- Tính quy phạm: PL là tiêu chuẩn, khuôn mẫu để đánh giá hành vi của con người
(giống với đạo đức, phong tục tập quán, tín điều tôn giáo...).
- Tính phổ biến (sự khác nhau giữa pháp luật và các công cụ khác): phạm vi tác
động của pháp luật là toàn lãnh thổ, đối với bất cứ ai vào điều kiện, hoàn cảnh PL đã dự liệu
* Tính quyền lực nhà nước ( tính cưỡng chế) => quan trọng nhất
- PL có giá trị bắt buộc thực hiện đối với mọi chủ thể trg XH, bất kỳ chủ thể nào
khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh đều phải thực hiện theo đúng yêu cầu của PL * PL có tính hệ thống
- PL là 1 hệ thống gồm tổng thể các quy phạm PL có mối liên hệ nội tại thống
nhất và chặt chẽ vs nhau, đc phân chia thành các chế định PL, ngành luật và đc
thể hiện trg các hình thức PL
- ND các quy định trg vb quy phạm PL và các quy phạm PL phải nhất quán, phù
hợp, không mâu thuẫn, chồng chéo vs nhau.
* Tính xác định chặt chẽ về hình thức
- Pháp luật luôn được biểu hiện dưới những hình thức xác định bao gồm. ●Tập quán pháp ●Tiền lệ pháp
●Văn bản quy phạm pháp luật
- Nội dung của pháp luật được diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và một nghĩa.
- Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo những trình tự, thủ tục do pháp luật quy định. D. Bản chất của PL
- KN : là tổng thể những mặt, những thuộc tính, những mối liên hệ bên trg tương
đối ổn định và có tính quy định đvs sự ra đời, phát triển cũng như ND của PL * Bản chất giai cấp
- PL thể hiện ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là công cụ điều chình quan
hệ giữa các giai cấp, các lực lượng xã hội theo chiều hướng bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
- PL là sự thể chế hóa nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu, chính sách, đg lối
ctri của lực lượng cầm quyền , giúp cho lực lượng này thực hiện đc quyền lãnh đạo đvs toàn XH * Bản chất XH
- Pl là công cụ để điều chỉnh các qh XH nhằm thiết lập, củng cố và bv trật tự
chung trg các lĩnh vực đs XH
- PL phản ánh và thể hiện ý chí chung của XH
Câu 5: Kiểu pháp luật, hình thức của pháp luật * Về kiểu pháp luật
( HỌC TRONG GIÁO TRÌNH 36-37) Kết Luận
- 3 kiểu PL : chủ nô , phong kiến , tư sản nó bảo vệ chế độ tư hữu và bóc lột . Còn
kiểu PL XHCN là PL kiểu mới dựa trên nền tảng của chế độ công hữu về tư liệu sx
và từng bước hạn chế xóa bỏ chế độ bốc lột ,xây dựng 1 XH công bằng tự do và bác ái.
*Về hình thức của pháp luật a. Định nghĩa
- Hình thức pháp luật là cách thức thể hiện ý chí of NN, là cách thức mà NN sử
dụng để thể hiện ý chí của mk thành luật. b. Phân loại
- Tập quán pháp là các quy tắc xử sự đã tồn tại trong xã hội dưới dạng phong
tục tập quán, đạo đức, các tín điều tôn giáo nhưng phù hợp vs ý chỉ của NN nên đc NN thừa nhận thành PL
- Tiền lệ pháp: là những bản án, quyết định của chủ thể có thẩm quyền khi giải
quyết các vụ việc cụ thể, được NN thừa nhận làm khuân mẫu để giải quyết các vụ
việc khác tương tự . Tiền lệ pháp hay án lệ là kết quả từ hoạt động của cơ quan
xét xử và cơ quan NN khác
* Tập quán pháp và tiền lệ pháp là những hình thức pháp luật xuất hiện sớm nhất
và nó đều phổ biến ở kiểu PL chủ nô và PL phong kiến.
- Văn bản quy phạm pháp luật: là những văn bản do cơ quan nhà nước hoặc
cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục và hình thức do PL quy
định..Tuy nó xuất hiện muộn hơn 2 hình thức trên nhưng ngày càng chiếm vai trò
quan trọng đặc biệt trong PL tư sản và PL XHCN .=> Đây là hình thức PL quan
trọng nhất vì đảm bảo tính chính xác, rõ ràng, minh bạch, dễ thống nhất, đc cập
nhật thg xuyên theo sự thay đổi của đs XH Câu 7: Quan hệ pháp luật a. Khái niệm
Quan hệ pháp luật là quan hệ XH đc quy phạm PL điều chỉnh trg đó các bên tham
gia qh có các quyền và nghĩa vụ pháp lý đc NN bảo đảm thực hiện. b.Đặc điểm
- QH PL mang tính ý chí: qh PL phụ thuộc vào ý chí của NN và ý chí của các bên tham gia
- QH PL xh và tồn tại trên cơ sở các quy phạm PL
- QH PL có ND là các quyền và nghĩa vụ cụ thể c. Cấu thành QHPL
* Chủ thể của quan hệ pháp luật
- Chủ thể là những cá nhân hay tổ chức có đủ năng lực chủ thể tham gia vào các
quan hệ pháp luật để thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý nhất định
- Năng lực chủ thể bao gồm : Năng lực pháp luật
Là khả năng của chủ thể đc hưởng quyền và thực hiện nghĩa vụ khi tham gia qh PL Do NN quyết định
Tồn tại từ khi sinh ra- mất đi Năng lực hành vi
Là khả năng thực tế của chủ thể để thực hiện quyền và nghĩa vụ
Do đk chủ quan của cá nhân, tổ chức quyết định
Tồn tại trg đk nhất định về độ tuổi , nhận thức
- Các loại chủ thể của QHPL
Cá nhân: công dân, người nc ngoài, người ko quốc tịch
Tổ chức phải có đầy đủ các điều kiện do PL quy định để tham gia QHPL * Khách thể của QHPL
- Là những lợi ích mà các chủ thể tham gia QHPL hướng tới khi tham gia qh đó :
những giá trị vật chất và tinh thần
* Nội dung của quan hệ pháp luật
- Quyền chủ thể: cách xử sự đc PL cho phép và bv
- Nghĩa vụ chủ thể: cách xử sự bắt buộc phải thực hiện khi tham gia vào QHPL để
đảm bảo quyền của bên kia
-Quyền và nghĩa vụ luôn thống nhất và đi liền với nhau, tồn tại song hành trong
một chủ thể, tác động qua lại giữa các chủ thể. d. Sự kiện pháp lý
-Là những sự kiện, sự việc thực tế xảy ra trong cuộc sống đc PL gắn liền vs việc
làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt một mối quan hệ pháp luật cụ thể.
- Sự kiện pháp lý bao gồm sự biến và hành vi
+ Sự biến: sự kiện phát sinh không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con
người nhưng làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt một quan hệ pháp luật.
+ Hành vi: xảy ra theo ý chí của con người Hành vi hợp pháp Hành vi không hợp pháp
Câu 8: Thực hiện pháp luật a. Khái niệm
- Thực hiện pháp luật là hành vi ( hành động hay ko hành động) thực tế hợp pháp
của chủ thể có năng lực hành vi PL
b. Đặc điểm của thực hiện PL
- Thực hiện PL phải là hành vi xác định hay xử sự thực tế của con người có thể thể
hiện dưới dạng hành động or ko hành động
- T.h PL phải là hành vi hợp pháp, tức là hành vi hoàn toàn phù hợp vs yêu cầu của PL
- T,h PL phải là xử sự của các chủ thể có khả năng nhận thức và điều khiển hvi, có năng lực hvi PL
c. Các hình thực hiện pháp luật
- Tuân thủ pháp luật ( thực hiện PL thụ động): là hình thức t,h PL trg đó các chủ
thể pháp luật kiềm chế, không tiến hành những hoạt động mà pháp luật ngăn cấm.
- Thi hành pháp luật( thực hiện PL chủ động): là hình thức t.h PL trg đó các chủ
thể pháp luật thực hiện những nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực
- Sử dụng pháp luật (t.h PL linh hoạt) : là hình thức t.h PL trg đó các chủ thể
pháp luật thực hiện quyền của mình (thực hiện những hành vi mà pháp luật cho
phép) một các tự nguyện không bắt buộc theo quy định của PL
- Áp dụng pháp luật ( t.h bởi chủ thể đb): là hình thức t.h PL trg đó nhà nước
thông qua các cơ quan, tổ chức or cá nhân có thẩm quyền hoặc nhà chức trách tổ
chức cho các chủ thể PL thực hiện những quy định của pháp luật, hoặc ra các
quyết định làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt các quan hệ PL cụ thể. (các chủ thể
thực hiện các quy định của pháp luật có sự can thiệp của nhà nước). Câu 9: Vi phạm pháp luật
- KN: Vi phạm pháp luật là hành vi trái PL, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách
nhiệm pháp lí thực hiện, xâm hại các quan hệ XH đc PL bv
- Dấu hiệu của vi phạm pháp luật:
+Là hành vi xác định của con người
+Là hành vi trái pháp luật, xâm hại tới các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ,
đc bộc lộ ra bên ngoài dưới dạng hành động or k hành động
+Là hành vi chứa có lỗi của chủ thể
+Là hvi của chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý
- Cấu thành của vi phạm PL:
Mặt khách quan: là những dấu hiệu biểu hiện ra bên ngoài TG khách
quan của vi phạm PL.Bao gồm:
Hvi trái PL gây nguy hiểm cho XH Hậu quả của hvi trái PL
Mqh nhân quả giữa hành vi và hậu quả
Mặt chủ quan: là thái độ hay trạng thái tâm lý bên trg của chủ thể khi
thực hiện hvi trái PL. Bao gồm:
Lỗi là thái độ hay trạng thái tâm lý của chủ thể đvs hvi trái PL và đvs
hậu quả của hvi đó. Lỗi t.h dưới 2 hình thức: lỗi cố ý ( trực tiếp or
gián tiếp) và lỗi vô ý ( do quá tự tin hoặc cẩu thả)
Động cơ VPPL là động lực tâm lý bên trg thúc đẩy chủ thể thực hiện hvi trái PL
Mục đích VPPL là kq trg ý thức chủ quan mà chủ thể đặt ra phải đạt
đc khi thực hiện hvi trái PL
Chủ thể: là cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lý và đã thực hiện hvi trái PL, có lỗi
Khách thể là qh XH đc PL bv nhưng bị hvi trái PL xâm hại
- Các loại vi phạm pháp luật:
+Vi phạm hình sự (tội phạm) là loại VPPL có tính nguy hiểm cho XH cao nhất
+Vi phạm hành chính là hvi có lỗi do cá nhân, tổ chức thực hiện, vi phạm quy
định của PL về quản lý NN mà ko phải tội phạm và theo quy định của PL phải bị
xử phạt vi phạm hành chính
+Vi pham dân sự là hvi trái PL và có lỗi của chủ thể có năng lực trách nhiệm dân
sự xâm phạm tới qh tài sản và qh nhân thân phi tài sản
+Vi phạm kỷ luật là hvi có lỗi của chủ thể trái vs các quy chế , quy tắc xác lập
trật tự trg nội bộ cơ quan, tổ chức, tức là ko thực hiện đúng kỉ luật lao động, học
tập , công tác or phục vụ đc đề ra trg mội bộ cơ quan tổ chức đó
=> Vi phạm pháp luật và sự kiện pháp lý là cơ sở để truy cứu trách nhiệm pháp lý.