










Preview text:
lOMoAR cPSD| 58736390
Câu 1.Khái niệm điện trường E , từ cảm B , điện cảm D , từ trường H lOMoAR cPSD| 58736390
Câu 2:Các đại lượng cơ bản ε, μ, và ý nghĩa của chúng trong việc phân loại môi
trường chất dẫn điện, cách điện, bán dẫn lOMoAR cPSD| 58736390
Câu 3: Hệ phương trình Maxwell dạng vi phân, tích phân. Giải thích các tham số - Dạng tích phân:
Câu 4: Khái niệm Vec tơ Poynting, định lý Poynting lOMoAR cPSD| 58736390
Câu 5: Biểu thức nghiệm của hệ phương trình Maxwell đối với sóng phẳng, trong
trường hợp điện môi lý tưởng = 0. Giải thích các tham số trong biểu thức nghiệm lOMoAR cPSD| 58736390
Câu 6: Phương trình truyền sóng phẳng, nghiệm V, I. Giải thích các tham số
trong phương trình, và biểu thức nghiệm
Câu 7: Khái niệm hệ số phản xạ r , biểu thức liên hệ giữa r với trở kháng tải ZL
và trở kháng đặc trưng của đường dây dẫn sóng Z0
Câu 8: Hệ số phản xạ trong các trường hợp đặc biệt, ngắn mạch, hở mạch, phối hợp trở kháng lOMoAR cPSD| 58736390
Câu 10: Biểu thức tính trở kháng vào tại đầu dây dẫn sóng. Trở kháng vào trong
các trường hợp đặc biệt của tải ZL: Hở mạch, ngắn mạch, phối hợp trở kháng
Câu 11:Biểu thức của trở kháng vào trong trường hợp dây dẫn sóng có độ dài 1⁄4
bước sóng. Rút ra kết luận. lOMoAR cPSD| 58736390
Câu 12: Cấu tạo, các thông số truyền sóng của cáp đồng trục, dây vi dải. lOMoAR cPSD| 58736390
Câu 13:Nêu điều kiện phối hợp trở kháng trong các trường hợp:
o Nhìn từ phía tải o Nhìn từ phía nguồn
Câu 14:Giải thích các đại lượng được biểu diễn trên biểu đồ Smith:, Z, Y, λ
+ Hệ số phản xạ (G), còn được gọi là hệ số phản chiếu, là một đại lượng đo lường mức độ phản xạ
của tín hiệu tại một điểm trên mạch. Nó biểu thị sự phản xạ của tín hiệu khi gặp một trở kháng
không phù hợp. Hệ số phản xạ được biểu diễn trên biểu đồ Smith dưới dạng đường cong từ trục
trung tâm đến điểm trên đường cong. Vị trí của điểm trên đường cong cho thấy giá trị và pha của
hệ số phản xạ tương ứng.
+ Trở kháng (Z): Trên biểu đồ Smith, trở kháng được biểu diễn dưới dạng vị trí của điểm trên
đường cong. Vị trí của điểm trên biểu đồ Smith cho thấy trị số và pha của trở kháng tương ứng.
+ Độ dẫn (Y): Nó là nghịch đảo của trở kháng và biểu thị khả năng dẫn điện của mạch. Độ dẫn
cũng được biểu diễn trên biểu đồ Smith dưới dạng vị trí của điểm trên đường cong. Vị trí của điểm
trên biểu đồ Smith cho thấy trị số và pha của độ dẫn tương ứng. + Và λ : Bước sóng
Câu 15: Phương pháp xây dựng đồ thị Z-Smith, các điểm đặc biệt trên đồ thị lOMoAR cPSD| 58736390 Z-Smith
Các bước xác định trở kháng tái 𝑍𝐿 được kết nối với đường truyền có đặc tính trở kháng là 0 và𝑍
chiều dài là được thực hiện qua sáu bước sáu bước sau đây:𝑑
- Bước 1: Chuẩn hóa trở kháng tải 𝑍𝐿 đối với trở kháng 0 để xác định 𝑍 𝑍𝐿
- Bước 2: Xác định vị trí của 𝑍𝐿 trong đồ thị Smith
- Bước 3: Xác định hệ số phản xạ tải tương ứng 𝛤0 trong đồ thị Smith về độ lớn và pha
- Bước 4: Xoay 𝛤0 bằng việc gấp đôi chiều dài βd để đạt được 𝛤𝑖𝑛 𝑑( )
- Bước 5: Ghi lại trở kháng đầu vào 𝑧𝑖𝑛 tại vị trí d
- Bước 6: Chuyển đổi 𝑧𝑖𝑛 thành 𝑍𝑖𝑛
Câu 16: Công thức chuyển hoá trở kháng một sợi dây dẫn sóng thành mạch dung kháng, cảm kháng
Câu 17: • Các ma trận sóng: Z,Y,h,ABCD,S; Biểu diễn cho mạng 2 cửa lOMoAR cPSD| 58736390 lOMoAR cPSD| 58736390