







Preview text:
Đơn vị tính: Đồng
Bài 3. Trái phiếu của CTCP S có thời hạn 8 năm và đã lưu hành được 2 năm. Mệnh giá là 1.000.000 đồng/trái phiếu. Lãi suất của trái phiếu là 12%/năm và lãi được trả hàng năm vào cuối năm. Sau 5 năm nữa trái phiếu có thể được công ty mua lại với giá 1.100.000 đồng/trái phiếu. Trái phiếu hiện đang được bán trên thị trường với giá là 1.050.000 đồng.
Hãy xác định lãi suất đáo hạn và lãi suất hoàn vốn (lãi suất được mua lại) của trái phiếu này?
BÀI LÀM
Phương trình giá:
YTM≈11,2%/ năm
Lãi suất hoàn vốn (YTC)
YTC≈12,6%/ năm
Bài 4. CTCP X đã phát hành một loại trái phiếu có mệnh giá là 100.000 đồng, lãi suất trái phiếu là 10%/năm, mỗi năm trả lãi một lần vào cuối năm với thời hạn 5 năm. Loại trái phiếu này đã lưu hành 2 năm và trả lãi 2 lần. Hiện trái phiếu đang được rao bán với giá là 105.000 đồng.
Một nhà đầu tư dự tính nếu đầu tư vào trái phiếu trên thì tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 9%/năm và nắm giữ cho đến khi đáo hạn. Vậy người đó có nên mua trái phiếu với giá rao bán trên không?
Nếu nhà đầu tư chỉ có ý định nắm giữ 2 năm rồi bán đi với giá ước tính là 103.000 đồng. Với tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 9% thì giá mua nên là bao nhiêu?
BÀI LÀM
Giá trị hợp lý:
Tính:
PV coupon ≈ 25.330
PV mệnh giá ≈ 77.220
P≈102.550
So sánh:
Giá thị trường: 105.000
Giá hợp lý: 102.550
- Không nên mua
GIỮ 2 NĂM RỒI BÁN GIÁ 103.000
P=99.860
Bài 1. Trái phiếu của CTCP H có mệnh giá là 100.000 đồng/trái phiếu, lãi suất ghi trên trái phiếu là 10%/năm. Thời hạn của trái phiếu là 5 năm. Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư hiện hành là 12%/năm.
Hãy xác định giá trái phiếu trong trường hợp:
Trái phiếu được thanh toán lãi hàng năm vào cuối năm.
Trái phiếu được thanh toán tiền lãi định kỳ 2 lần/năm
BÀI LÀM
Công thức chung:
TRẢ LÃI 1 LẦN/NĂM (CUỐI NĂM)
P≈92.783 đồng
Giá trái phiếu ≈ 92.800 đồng (bán thấp hơn mệnh giá)
TRẢ LÃI 2 LẦN/NĂM
PV coupon ≈ 36.802 đ
PV mệnh giá ≈ 55.842 đ
Giá trái phiếu ≈ 92.600 đồng
Bài 2. CTCP X phát hành một loại trái phiếu với mệnh giá 100.000 đồng, lãi suất ghi trên trái phiếu là 10%/năm, thanh toán lãi vào cuối mỗi năm. Thời hạn của trái phiếu là 10 năm.
Hãy xác định giá trái phiếu vào đầu năm thứ 5 với tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 12%/năm?
Giả sử trái phiếu này đã được lưu hành 2 năm và hiện đang được bán với giá là 95.000 đồng. Nếu là nhà đầu tư, anh chị có mua trái phiếu này không. Biết rằng tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 11%/năm?
BÀI LÀM
Giá trái phiếu vào đầu năm thứ 5 (YTM = 12%)
Công thức định giá tại thời điểm đầu năm 5
b. Quyết định mua trái phiếu
Định giá trái phiếu theo yêu cầu sinh lời 11%
So sánh & Quyết định đầu tư
Giá thị trường: 95.000 đ
Giá trị hợp lý: 94.830 đ
Giá thị trường > giá trị hợp lý
Trái phiếu đang bị định giá cao
Không nên mua trái phiếu, vì:
Mức sinh lời thực tế thấp hơn tỷ suất sinh lời yêu cầu 11%
Bài 3. Trái phiếu của CTCP S có thời hạn 8 năm và đã lưu hành được 2 năm. Mệnh giá là 1.000.000 đồng/trái phiếu. Lãi suất của trái phiếu là 12%/năm và lãi được trả hàng năm vào cuối năm. Sau 5 năm nữa trái phiếu có thể được công ty mua lại với giá 1.100.000 đồng/trái phiếu. Trái phiếu hiện đang được bán trên thị trường với giá 1.050.000 đồng.
Hãy xác định lãi suất đáo hạn và lãi suất hoàn vốn (lãi suất được mua lại) của trái phiếu này?
BÀI LÀM
Phương trình YTM:
Với r= 10%
PVcoupon=120.000×4,355=522.600
PVFV=1.000.000×0,5645=564.500
P10%=1.087.100 (>1.050.000)
Thử r = 11%
PVcoupon=120.000×4,231=507.720
PVFV=1.000.000×0,5346=534.600
P11%=1.042.320 (<1.050.000)
Vậy YTM=
YTM= 10,83%/năm
Lãi suất hoàn vốn
Phương trình YTC
Thử r = 11%
PVcoupon=120.000×3,695=443.400
PVcall=1.100.000×0,5935=652.850
P11%=1.096.250 (>1.050.000)
Thử r = 12%
PVcoupon=120.000×3,605=432.600
PVcall=1.100.000×0,5674=624.140
P12%=1.056.740 (>1.050.000)
Thử r = 13%
PVcoupon=120.000×3,517=422.040
PVcall=1.100.000×0,5428=597.080
P13%=1.019.120 (<1.050.000)
Vậy YTC=
Bài 4. CTCP X đã phát hành một loại trái phiếu có mệnh giá là 100.000 đồng, lãi suất trái phiếu là 10%/năm, mỗi năm trả lãi một lần vào cuối năm với thời hạn 5 năm. Loại trái phiếu này đã lưu hành 2 năm và trả lãi 2 lần. Hiện trái phiếu đang được rao bán với giá 105.000 đồng.
Một nhà đầu tư dự tính nếu đầu tư vào trái phiếu trên thì tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 9%/năm và nắm giữ cho đến khi đáo hạn. Vậy người đó có nên mua trái phiếu với giá rao bán trên không?
Nếu nhà đầu tư chỉ có ý định nắm giữ 2 năm rồi bán đi với giá ước tính là 103.000 đồng. Với tỷ suất sinh lời đòi hỏi là 9% thì giá mua nên là bao nhiêu?
BÀI LÀM
Giá trị hợp lý của trái phiếu (r = 9%)
Giá thị trường: 105.000
Giá trị hợp lý: 102.530
Giá thị trường > giá trị hợp lý
KHÔNG nên mua nếu nắm giữ đến đáo hạn.
Chỉ nắm giữ 2 năm rồi bán với giá 103.000
Giá mua tối đa chấp nhận được (r = 9%)
Giá mua tối đa chấp nhận: ≈ 104.280
Giá bán hiện tại: 105.000
Chỉ nên mua nếu thương lượng được giá ≤ 104.280
Bài 5. Công ty cổ phần Y phát hành một loại trái phiếu có thông tin sau: Mệnh giá trái phiếu là 1.000.000 đồng, lãi suất trái phiếu là 10%/năm, tiền lãi mỗi năm trả một lần vào cuối năm. Kỳ hạn của trái phiếu là 5 năm.
Nếu tại thời điểm đầu năm thứ 2, một nhà đầu tư muốn mua trái phiếu này thì ông ta nên mua với giá bao nhiêu? Biết rằng tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư này là 10%/năm.
Nếu tại thời điểm đầu năm thứ ba, giá mua bán trái phiếu này trên thị trường là 950.000 đồng. Do lãi suất thị trường có xu hướng tăng lên, nên một nhà đầu tư đòi hỏi mức sinh lời là 12%/năm, vậy nhà đầu tư có nên đầu tư vào loại trái phiếu này hay không?
BÀI LÀM
Định giá trái phiếu
Có nên mua tại đầu năm thứ 3
Giá trị hợp lý theo r = 12%
Giá thị trường: 950.000
Giá trị hợp lý: ≈ 952.000
Giá thị trường < giá trị hợp lý
Trái phiếu đang bị định giá thấp
Bài 6. Cổ phần thường của CTCP X đang có giá thị trường là 20.000 đồng/cổ phần. Cổ tức mà công ty đã trả năm trước là 2.000 đồng/cổ phần, cổ tức dự kiến tăng trưởng ổn định với tốc độ 5%/năm. Tỷ suất sinh lời đòi hỏi của nhà đầu tư là 15%/năm và cố định không thay đổi. Hãy xác định giá cổ phiếu của công ty này sau 3 năm nữa?
BÀI LÀM
Cổ tức năm 4
D1=D0(1+g) =2.000×1,05=2.100
D2=2.100×1,05=2.205
D3=2.205×1,05=2.315,25
D4=2.315,25×1,05=2.431,01
Giá cổ phiếu sau 3 năm