Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng Sản Việt Nam
I. Xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia
1. Khái niệm cơ bản
- Quốc Gia : Là thực thể pháp lý bao gồm 3 yếu tố cấu thành : Lãnh thổ, dân cư và quyền lực
công cộng
+ Quốc Gia là chủ thể căn bản nhất của luật quốc tế
+ Chủ quyền quốc gia là đặc trưng cơ bản , quan trọng nhất của quốc gia
+ Tất cả các quốc gia đều bình đẳng với nhau về chủ quyền
- Biển Việt Nam ( Vùng biển Việt Nam ) : Khoản 1 điều 3 luật biển Việt Nam : Vùng biển Việt
Nam bao gồm nội thuỷ , lãnh hải , vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục
địa thuộc chủ quyền , quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định
theo pháp luật Việt Nam , điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà CHXH CNVN là thành viên
và phù hợp với công ước của liên hợp quốc
2.1 Sơ lược về biển đông
- Biển Đông : Là biển nửa kín nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương qua các eo biển
- Biển Đông có diện tích khoảng 3,5 triệu km , kéo dài theo trục Bắc Nam 2
- Có ý nghĩa rất quan trọng đối với kiểm soát tây Thái Bình Dương nối riêng vào khu vực Châu
Á – TBD nói chung
- Giá trị về quân sự : 16 tuyến hàng hải , 12 tuyến đường hàng không quốc tế từ Đông Sang Tây
từ Bắc xuống Nam , khu vực án ngữ lối ra vào lục địa châu á
2. Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền
- Mục tiêu : Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII chỉ rõ mục tiêu bảo vệ chủ quyền biển đảo “
Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền , thống nhất , toàn vẹn lãnh thổ , biển , đảo , vùng trời ; giữ
vững môi trường “
- 2 phương thức
+ Sử dụng tổng hợp của đất nước về mọi mặt cả chính trị , kinh tế , quân sự , an ninh , văn hoá ,
xã hội , đối ngoại
+ Lấy đấu tranh bằng các biện pháp hoà bình , phù hợp với vũ trang trên biển làm nóng cốt để
bảo vệ an ninh , an toàn, chủ quyền biển đảo quốc gia
II Xây dựng và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia
1. Các khái niệm cơ bản
- Biên giới quốc gia là ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ quốc gia khác hoặc
các vùng quốc gia có chủ quyền trên biển
- Biên giới trên biển là phân định trên biển , đảo trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề
hay đối diện nhau là ranh giới phía ngoài của lãnh hải
- Biên giới quốc gia trên không phân định vùng trời giữa các quốc gia liên kề hoặc các vùng trời
quốc tế , được xác định bởi mặt phẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc
gia trên biển lên vùng trời
- Biên giới quốc gia trong lòng đất phân định lãnh thổ quốc gia trong lòng đất phía dưới vùng đất
quốc gia, nội và lãnh hải được xác định bởi mặt phẳng thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất
liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất
III Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia
- Xdung công trình biên giới
- Đầu tư phát triển kinh tế - Xh ở khu vực biên giới
- Bố trí dân cư ở khu vực biên giới
- Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở ở khu vực biên giới
- Xây dựng lực lượng nòng cốt, chuyên trách quản lý bảo vệ biên giới quốc gia
- Quản lý , bảo vệ biên giới quốc gia và khu vực biên giới
Phòng chóng địch tiến công hoả lực bằng vũ khí công nghệ cao
I . Khái niệm , đặc điểm , thủ đoạn đánh phá và khả năng sử dụng vũ khí công nghệ cao của địch
trong chiến tranh
a. Khái niệm
1. Khái niệm VKCT : Vũ khí có mấy loại : 4 loại
- Vũ khí kĩ thuật cao : Được nghiên cứu thiết kế chế tạo dựa trên những thành tựu của cuộc cách
mạng KH CN
- Ra đời ở cuộc cách mạng thứ 4
2. Khái niệm tiến công đường không chiến lược
"Tiến công đường không quy mô lớn, sử dụng tối đa máy bay ném bom chiến lược, tên lửa hành
trình, .tập trung đánh vào các mục tiêu có ý nghĩa chiến lược, gây thiệt hại nặng cho đổi phương
ở một khu vực hoặc cùng lúc ở nhiều khu vực, nhằm thực hiện ý đồ chiến lược và làm thay đổi
tương quan lực lượng có lợi cho bên tiến công, Tiến công đường không chiến lược có thể tiến
hành ngay thời kỳ đâu và trong quá trình chiến tranh".
- Tiến công bằng vũ khí CN cao : Tiến công hòa lực bằng vũ khí công nghệ cao là biện pháp tác
chiến chiến lược, phương thức tiến hành chiến tranh kiểu mới
b. Đặc điểm
- Tầm hđ xa độ truy sát cao
- Uy lực sát thương phá hoạt lớn
- Tự tìm mục tiêu để tiêu diệt
- Thực hiện nhiều nv cùng 1 lúc hoặc nhiều nv khác nhau
* Điểm khác biệt
- Hiệu suất tăng gấp nhiều lần
- Hàm lượng tri thức và kỹ năng tự động hoá cao
- Được nânng cấp liên tục
- Với vũ khí công nghệ cao có thể đánh cả ngày cả đêm
- Vũ khí thường chỉ đánh được ban ngày
- Với vũ khí công nghệ cao đối phương bắn được nhiều hướng nhiều vũ khí khác nhau
Mục tiêu tiến công
a. Hệ thống phòng không, không quân, trung tâm thông tin liên lạc, hệ thống phát thanh, truyền
hình quốc gia.
b. Các trụ sở cơ quan lãnh đạo Đảng, chính quyền trung ương, bộ, ngành.
c. Các trung tâm chính trị, kinh tế, quân sự, khu vực tập trung lực lượng, phương tiện chiến
tranh, kho tàng...
3. Những điểm mạnh , yếu
a. Điểm mạnh
Độ chính xác cao, uy lực sát thương lớn, tầm hoạt động xa.
- Có thể tác chiến trong những vùng nhiều, thời tiết phúc lạp.
- Có vũ khí "thông minh" có khả năng nhận biết địạ hình, MT.
- Chủ động tiến công, chủ động lựa chọn mục tiêu, thời gian, không gian
- Sử dụng vũ khí điều khiển chính xác là chính.
b. Điểm yếu
- Không tạo được lợi thể trong chiến tranh nhân dân, chiến tranh du kích, tác chiến ở địa hình
phức tạp.
- VKCNC tien cong tur xa nen sai so on
- Đòi hỏi tính đồng bộ cao, trinh sát, xử lý số liệu, phương án đánh phức tạp... cân nhiều thời
gian
- Một số Tên lửa bay tốc độ chậm, tầm bay thấp, bay theo quy luật, dễ bị băn hạ bằng vũ khí
thông thường.
Dựa hoàn toàn vào phương tiện kỹ thuật, để bị đối phương đánh lữa
- Tác chiến CNC không thể kéo dài và sử dụng rông dãi vì quá tốn kém, dễ bị đối phương tập
kính vào các vị tí triện khai của VKCNC.
- Dễ bị tác động bởi địa hình, thời tiết.
2.Mối quan hệ giữa phòng tránh và đán trả địch tiến công hòa lực bằng vũ khi công nghệ cao
- Là hai mặt của một vấn đề tác động lẫn nhau một cách biện chứng.
- Phòng tránh tốt là điều kiện để đánh trả có hiệu quả
- Đánh trả có hiệu quả là điều kiện để phòng tránh an toàn
- Trong phòng tránh có đánh trả, trong đánh trả có phòng tránh.
- Phòng tránh là biện pháp có ý nghĩa chiến lược để bảo toàn lực lượng, giảm thiểu thiệt hại về
người và tài sản là yếu tố giành thắng lợi.
* Một số biện pháp
1. Biện pháp thụ động
Tổ chức, bố trí lực lượng phân tán, có khả năng tác chiến độc lập.
Kết hợp xây dựng cơ sở hạ tầng,
Xãy dựng đô thị với xây dựng công trình ngâm đê tăng khả năng phòng thủ.
Bài D10 : Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc
I . Nhận thức chung về phong trài toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc
- Quần chúng nhân dân là lực lượng đông đảo , là nền tảng đất nước , gốc dễ dân tộc
- Nêu cao tư tg cách mạng của dân do dân vì dân
Vai trò
- Quẩn chúng nhân dân là lực lượng quyết định sự thành công trong sự nghiệp bảo vệ an ninh T
quốc.
- Quán chúng nhân dân có khả năng phát hiện, quản lý, giáo dục, cải tạo, đấu tranh các loại tội
phạm để thu hẹp dẫn đối tượng phạm tội.
- Quán chúng nhân dân có khả năng phát hiện, khác phục dẫn những nguyên nhân, sơ hở, thiếu
sót mà địch và bọn tội phạm có thể lợi dụng.
Bài D11 : Bảo vệ an ninh quốc gia , giữ gìn trật tự an toàn xã hội
I. Những vấn đề cơ bản về an ninh quốc gia
1. Một số khái niệm cơ bản
a. An ninh quốc gia
- Sự ổn định , phát triển bền vững của chế độ, Nhà nước cộng hoà XHCN VN
- Sự bất khả xâm phạm độc lập chủ quyền , thống nhất , toàn vẹn lãnh thổ
b. Xâm phạm an ninh quốc gia
- Các hoạt động xâm phạm chế độ chính trị, cđộ kinh tế , nền văn hoá , an ninh quốc phòng đối
ngoại độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ
- Mục đích : Là chống phá
- Nội dung : Xâm phạm trên các lĩnh vực , chính trị , kinh tế ,…
- Đối tượng xâm phạm : Là các thế lực thù địch , phản động , tội phạm
c. Bảo vệ an ninh quốc gia
- Là phòng ngừa , ngăn chặn , đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia
- Mục đích : Nhằm giữ vững an ninh quốc gia
- Chủ thể : Hệ thống tổ chức Đảng , chính quyền , cơ quan nhà nước , các tổ chức XH , đoàn thể
quần chúng
- Biện pháp : phòng ngừa , ngăn chặn , đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh
quốc gia
d. Mục tiêu quan trọng
- Những đối tượng , địa điểm , công trình
- Cơ sở chính trị , an ninh quốc phòng ktế, KH-KT, VH- XH
- Cơ quan chuyên trách BVANQG
+ Quân đội
+ Công an
+ Bộ đội
- Biện pháp cơ bản BVANQG
2. Nhiệm vụ bảo vệ ANQG - 5 nhiệm vụ
- Bảo vệ chế độ chính trị , Nhà nước CHXHCN Việt Nam ; độc lập , chủ quyền thống nhất , toàn
vẹn lãnh thổ của tổ quốc
- Bảo vệ an ninh về tư tưởng văn hoá , khối đại đoàn kết toàn dân tộc , quyền và lợi ích của cơ
quan tổ chức cá nhân
- Bảo vệ an ninh kinh tế , quốc phòng đối ngoại và lợi ích hợp khác của quốc gia
- Bảo vệ bí mật NN
- PHòng ngừa phát hiện , ngăn chặn , đấu tranh
3. Nguyên tắc – 4 ngtac
- Tuân thủ pháp luật nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của NN và các tổ chức , cá nhân
- Đảng lãnh đạo , NN quản lí huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc
, lực lg chuyên trách làm nòng cốt
4. Nội dung bảo vệ ANQG
a. Bảo vệ an ninh chính trị
- Mục tiêu : Là đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu , hoạt động xâm hại tới sự ổn định và phát
triển bền vững
- Nội dung : Bảo vệ vai trò lãnh đạo của Đảng CSVN đối với NN và XH ; bảo vệ sự ổn định
chính trị , sự vững mạnh của chế độ NN XHCN
=> Là nhiệm vụ trọng yếu cấp bách
b. An ninh kinh tế
- Mục tiêu : Phòng ngừa , phát hiện , đấu tránh chống âm mưu phá hoại các thế lực thù địch và
các loại tội phạm kinh tế
- Nội dung
+ Bảo vệ nền Kt thị trường và cán bộ quản lí kinh tế, nhà kh , nhà kinh doanh giỏi
+ Chống biểu hiện lệch hướng
c. An ninh tư tưởng văn hoá
- Mục tiệu : Bảo vệ an ninh tư tưởng – văn hoá là bảo vệ nền tảng của Đảng , giá trị của CN mác
lê nin
d. Bảo vệ quốc phòng an ninh đối ngoại
e. Bảo vệ an ninh lãnh thổ
II. Những vấn đề cơ bản về trật tự an toàn xã hội
a. Trật tự an toàn xã hội
- Là trạng thái xã hội bình yên , mọi người sống yên ổn trên cơ sở các quy phạm pháp luật các
quy tắc và chuẩn mực đạo đức pháp lý xác định
- Cơ sở hình thành một xã hội có chuẩn mực
3. Nội dung bảo đảm TTATXH
* Đấu tranh phòng chống tội phạm
- Tiến hành các biện pháp loại trừ nguyên nhân , điều
* Giữ gìn trật tự công cộng
* Bảo vệ môi trường
* Phòng ngừa tai nạn lao động
III. Đối tác đối tg
- đối tượng ý thức chống phá
2. Kết hợp giữu gìn trật tự an toàn xã hội
Một số vấn đề cơ bản về dân tộc, tôn giáo , đấu tranh , phòng chống các thế lực thù địch lợi dụng
vấn đề dân tộc , tôn giáo chống phá cách mạng VN
1. Một số vấn đề cơ bản của dân tộc
Quan điểm chính sách tôn giáo của Đảng và NN ta hiện nay
- Thực hiện tốt các chương trình phát triển kinh tế - Xã hội nâng cao đời sống vật chất , văn hoá
của đồng bào các tôn giáo
- Tăng cường công tắc đào tạo , bồi dưỡng cán bộ làm công tác công giáo
Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường
I. Những vấn đề chung
a. Khái niệm
- Môi trường : Khoản 1 điều 3 LBVMT
- Ô nhiễm môi trường : Biến đỏi các yếu tố tự nhiên
- Bảo vệ môi trường : Là hoạt động phòng ngừa , hạn chế tác động xấu đến môi trường
b. Vai trò của môi trường
- Là không gian sống cho con người và sinh vật
- Chứa đựng nguồn tài nguyên
- Chứa đựng chất thải
- Cung cấp lưu trữ thông tin cho con người
- Bảo vệ con người
C. Nội dung bảo vệ môi trường
- Bảo vệ môi trường và các di sản thiên nhiên
2. Bảo vệ hoạt đông
3. Bảo vệ môi trường đô thị và nông thôn
5. Bảo vệ môi trg trong quản lí chất thải rắn
6. Ứng phó biến đổi khí hậu
II. Phòng chống vi phạm pháp luật bảo vệ môi trg
1. Trong lĩnh vực xử lý
Bài giảng : Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông
1. Giao thông
- Là những hệ thống giúp cho việc di chuyển , đi lại của mọi người với các phương tiện và và
loai
1 hinh khac nhau môt cách đơn lẻ hoặc cùng nhau
2. An toàn giao thông
An toan giao thöng la su (Ön dinh, thöng subt, trât tu cia cãc hè thông giao
thöng, nguoi va phuong (tiên, hang höa tham gla giao khöng bi, änh huöng; thièt hai, mêt
Bài 5 : Phòng chống một số loại tội phạm xâm hại danh dự , nhân phẩm của người khác
I . Nhận thức chung về tội xâm hại danh dự nhân phẩm của người khác
1. Một số khái niệm
- Nhân phẩm : Là toàn bộ những phẩm chất mà mỗi con người có được , là giá trị làm người của
mỗi con người
- Danh dự là sự coi trọng , đánh giá của dư luận xã hội đối với một người dựa trên các giá trị tinh
thần , đạo đức của người đó
- Xâm hại danh dự nhân phẩm người khác
- Tội phạm xâm hại danh dự , nhân phẩm của người khác
An toàn thông tin và phòng chống vi phạm pháp luật trên không gian mạng
I . Thực trạng
- Là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng , không gây phương hại đến an ninh quốc gia
trật tự , an toàn xã hội , quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan tổ chức cá nhân
- Tội phạm sử dụng công nghệ cao như : Tp máy tính , liên quan đến máy tính , tội phạm mạng
- 3 đặc điểm : Tính bí mật , tính toàn vẹn , tính sẵn sàng
- Thực trạng : Không ngừng tăng lên và thay đổi nhanh chóng
- Phức tạp , tồn tại nhiều nguy cơ tấn công
II. Các hành vi vi phạm
1. Tin rác tin giả
- Tin giả là những thông tin sai sự thật , thường là tin giật gân , được phát tán dưới vỏ bọc tin tức
- Xử lí hành vi tạo và lan truyền tin giả
5. Một số biện pháp xây dựng dân quân tự vệ trong giai đoạn hiện nay – 4BP
- Thường xuyên giáo dục , quán triệt sâu rộng các quan điểm , chủ trương , chính sách của
Đảng , NN về công tác dân quân tự vệ
- Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn
- Xây dựng dân quân tự vệ gắn với cơ sở vững mạnh toàn diện
- Thực hiện nghiêm túc , đầy đủ các chế độ chính sách của Đảng và NN đối với lực lượng dân
quân tự vệ
II. Xây dựng lực lượng dự bị động viên
- Quân nhân dự bị
- Phương tiện kĩ thuật dự bị
- Mục đích : Bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân VN
1.3 Nguyên tắc xây dựng huy động lực lượng dự bị động viên
- Tuân thủ hiến pháp và pháp luật
- Xây dựng lực lg vững mạnh về ctri , tư tưởng , tổ chức
- Huy động sức mạnh tổng hợp toàn dân
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kte – xh với tăng cường quốc phòng , an ninh
- Huy động các đơn vị dự bị động viên bảo đảm đủ quân số , phương tiện kỹ thuật dự bị, bảo
đảm bí mật , an toàn theo quy định của pháp luật
- Ứng dụng KH-CN
2. Xây dựng lực lượng dự bị động viên
- Đăng ký, quản lý lực lg dự bị động viên
- Tổ chức , biên chế đơn vị dự bị động viên
- Sắp xếp lực lg dự bị động viên vào các đơn vị dự bị động viên
- Huấn luyện, diễn tập , kiểm tra sẵn sàng động viên
3. Một số biện pháp xây dựng lực lg dự bị động viên
- Thường xuyên giáo dục sâu rộng trong toàn Đảng , toàn dân về vị trí nhiệm vụ
- Thực hiện cơ chế Đảng lãnh đạo , chính quyền điều hành , cơ quan quân sự và các cơ quan
chức năng làm tham mmuw và tổ chức thực hiện
- Thường xuyên củng cố , kiện toàn , bồi dưỡng cơ quan đổi ngũ cán bộ
- Thực hiện đầy đủ nghiêm túc chế độ chính sách của Đảng và NN đối với lực lg
III Động viên quốc phòng
- Khoản 1 Điều 11 Luật Quốc Phòng
- Mục đích : Động viên quốc phòng là huy động mọi nguồn lực của đất nước phục vụ cho quốc
phòng , bảo vệ Tổ quốc
- Phương thức : Tổng thể các hoạt động biện pháp
- Nội dung : Huy động mọi nguồn lực con người, tài chính , vật chất
- Nguyên tắc động viên QP
3. Nhiệm vụ động viên quốc phòng
- Động viên mọi nguồn lực kinh tế
- Động viên bảo đảm nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh
- XD và huy động lực lg dự bị động viên
- Đông viên công nghiệp
- Chuyển tổ chức , hoạt động các bộ ngành TW địa phương từ thời bình sang thời chiến
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật
4. Biện pháp động viên
Tổng động viên là biện pháp huy động mọi nguồn lực của đất nước để chống lại chiến tranh xâm
lược. Động viên cục bộ là biện pháp huy đông nguồn lực của một hoặc một số đĩa phương trong
tình trạng khẩn cấp về quốc phòng.
b. Truyền lệnh động viên quốc phòng
Binh khí
Phần 1 : Binh khí súng tiểu liên AK
- Được trang bị cho từng người , sử dụng dùng hoả lực, lưỡi lê, bắn súng để tiêu diệt sinh lực
địch. Súng có cấu tạo gọn nhẹ , bắn được tiểu liên thanh và phát 1. Bắn liên thanh là hình thức
chủ yếu của súng
- 4 loại đầu đạn
+ Thường
+ Vạch đường
+ Đạn cháy
+ Đạn xuyên cháy
- Hộp tiếp đạn chứa được 30 viên
- Tầm bắn:
AK 100-800m
AKM, AKMS : 100-1000m
- Tầm bắn hiệu quả : 300m
+ Hoả lực tập trung mục tiêu mặt đất mặt nước : 800m
+ Máy bay quân dù : 500m
- Tầm bắn thẳng
+ Với mục tiêu người năm : 350m
+ Người chạy : 525m
- Tốc độ đầu của đạn
+ Súng AK : 710m/s
+ Súng AKM , AKMS : 715m/s
- Tốc độ bắn n
+ Tốc độ bắn lý thuyết : 600 phát / phút
+ Tốc độ bắn chiến đấu :
Liên thanh : 100phát / phút
Phát một : 40 phát / phút
- Khối lg : AK 3,8kg ; AKM 3,1 ; AKMS : 3,3kg + 0,5 hộp đạn
- Chiều dài của súng
+ Không lắp lê : 870mm
+ Lắp lê : 1.020mm
- Đường ngắm góc : 378mm
- Gồm 11 bộ phận
1. Nóng súng
- Tác dụng
+ Làm buồng đốt và chịu áp lực khí thuốc
+ Định hướng bay cho đầu đạn
+ Tạo cho đầu đạn có tốc độ đầu nhất định
+ Làm cho đầu đạn xoay tròn quanh trục của nó khi vận động
2. Bộ phận ngắm
- Tác dụng : Để xác định góc bắn và hướng bắn , ngắm bắn vào các mục tiêu ở cự ly khác nhau
3. Hộp khoá nòng và nắp hộp khoá nòng
- Tác dụng : để liên kết với bộ phận của súng
- Tác dụng : để che bụi và bảo vệ các bộ phận trong hộp khoá nòng
Kỹ thuật động tác ném lựu đạn bài 1
I. LĐ01 , F1
A. Lựu đạn F1
- Lựu đạn F1 được trang bị cho từng người trong chiến đấu , dùng để sát thương sinh lực và phá
huỷ các phương tiện chiến đấu của đối phương bằng các mảnh
- Khối lượng 600g
- Khối lg thuốc nổ TNT : 60g
-9r Đường kính lựu đạn : 55mm
- Chiều cao lựu đạn : 117mm
- Thời gian cháy chậm : 3- 4 giây
- Bán kính sát thương : 20m
a. Thân lựu đạn
- Tác dụng : Liên kết các bộ phận , tạo thành mảnh văng , sát thương sinh lực địch
b. Thuốc nổ
- Tác dụng : Khi nổ tạo thành sức ép khi thuốc phá vỡ lưu đạn thành các mảnh nhỏ , tiêu diệt phá
huỷ mục tiêu
- Cấu tạo : Thuốc nhồi trong thân lựu đạn là thuốc nổ TNT
c. Bộ phận gây nổ
- Tác dụng : Để giữ an toàn và gây nổ lựu đạn
3 môn quân sự phối hợp
Những mối đe doạ chủ yếu của an ninh truyền thống
Hiểu biết chung về các quân , binh chủng trong quân đội
I. Hiểu biết chung về tổ chức quân đội nhân dân việt nam
A. Tổ chức quân đội nhân dân việt nam
Điều lệnh đội ngũ đơn vị
Vấn đề huấn luyện 1 : Đội hình tiểu đội hàng ngang
Ý nghĩa : Đội hình tiểu đội hàng ngang thường dùng trong học tập , sinh hoạt , hạ đạt mệnh
lệnh , kiểm tra quân số , khám súng , giá súng
1. Vị trí của tiểu đội trưởng
Đội hình tiểu đổi hàng ngang , tiểu đội trưởng đứng bên phải đội hình tiểu đội
- Vị trí chỉ huy tại chỗ ( như đôn đốc học tập , điểm số, chỉ huy tiểu đội, luyện tập , nhận xét,…) .
Tiểu đội trưởng đứng ở chính giữa , phía trước đội hình
- Vị trí chỉ huy tiểu đội khi hành tiến , tiểu đội trưởng đi bên trái đội hình của tiểu đội cách 2-3
bước , ngang với hàng trên cùng ( nếu tiểu đội 2 hàng ngang )
- Khi chỉnh đốn hàng ngũ về bên phải tiểu đội cách người làm chuẩn 2-3 bước
2. Đội hình tiểu đội 1 hàng ngang
Thứ tự các bước
B1 : Tập hợp
B2 : Điểm số
B3 : Chỉnh đốn hàng ngũ
B4 : Giải tán
Khẩu lệnh :
Tiểu đội X thành 1 hàng ngang tập hợp
Khẩu lệnh có dự lệnh và động lệnh :
Tiểu đội X thành 1 hàng ngang là dự lệnh
Tập hợp là động lệnh
Khẩu lệnh giải tán : Khẩu lệnh chỉ có động lệnh không có dự lệnh
3. Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang
- Vị trí tiểu đội trưởng : Bên phải đội hình cách chiến sĩ số 1 từ 2-3 bước
- Hàng cách hàng 1m , người cách người 75cm
- Số lẻ hàng trên , số chẵn hàng dưới
- Đội hình 2 hàng ngang không điểm số
- Khi gióng hàng phải vừa gióng hàng ngang vừa gióng hàng dọc
Vấn đề huấn luyện 2 : Đội hình tiểu đội hàng dọc
- Đội hình tiểu đội hàng dọc , tiểu đội trưởng đứng cách số 1 là 1m
- Vị trí chỉ guy tiểu đội khi hành tiến , tiểu đội trưởng đi ở 1/3 bên trái đội hình ( từ trên xuống )
và cách từ 2 đến 3 bước
- Khi chỉ huy tiểu đội luyện tập tại chỗ , tiểu đội trưởng có thể đứng tại chỗ để chỉ huy , điều
khiển chung
- Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc
Thứ tự các bước
B1 : Tập hợp
B2 : Điểm số
B3 : Chỉnh đốn hàng ngũ
B4 : Giải tán
a. Tập hợp
- Khẩu lệnh : Tiểu đội X thành 1 hàng dọc - Tập hợp có dự lệnh và động lệnh
- Tiểu đội trưởng xác định vị trí và hướng tập hợp , rồi quay về hướng tiểu đội đứng nghiêm hô
khẩu lệnh “ Tiểu đội X “, toàn tiểu đội quay về phái tiểu đội trưởng , đứng nghiêm chờ lệnh. Khi
tiểu đã sẵn sàng chờ lệnh , tiểu đội trưởng hô tiếp “ Thành 1 hàng dọc - TẬP HỢP “ , rồi quay về
hướng định tập hợp làm chuẩn
- Cách 3- 5 bước bên trái phái trước
b. Điểm số
- Khẩu lệnh : Điểm số - không có dự lệnh
- Động tác : Từng người điểm số từ 1 đến hết quay mặt sang bên trái hết c
* Giải tán
- Khẩu lệnh : “Giải tán “ chỉ có động lệnh , không có dự lệnh
- Động tác : Động tác của tiểu đội thực hiện như ở đội hình hàng ngang
3. Đội hình tiểu đội 2 hàng dọc
Thứ tự các bước
B1: Tập hợp
B2 : Chỉnh đốn hàng ngũ
B3 : Giải tán
* Các bước thực hiện cơ bản giống như đội hình tiểu đội 1 hàng dọc những điểm khác
- Khẩu lệnh : “ Tiểu đội X thành 2 hàng dọc TẬP HỢP “
Vấn đề 3 : Đội hình trung đội hàng ngang
*Ý nghĩa : Thường dùng trong học tập , sinh hoạt , điểm danh , khám súng , giá súng , đặt súng-
- Vị trí của trung đội trưởng : ở đội hình hàng ngang , trung đội trưởng đứng bên phải ngoài cùng
ngang với hàng trên cùng , đứng sau là phó
- Vị trí chỉ huy tại chỗ , trung đội trưởng đứng ở chính giữa phía trước đội hình , cách từ 5-8
bước
2. Trung đội hàng ngang
Thứ tự các bước
B1 : Tập hợp
B2 : Điểm số
B3 : Chỉnh đốn hàng ngũ
B4 : Giải tán
1 trung đội có 29 người
- “ Trung đội X thành 1 hàng ngang - TẬP HỢP”
- Điểm số từng tiểu đội để đổi hình đổi hưởng : Từng tiểu đội điểm số từ tiểu đội 1 -> Tiểu đội 3
Tiểu đội trưởng không điểm số
- Điểm số toàn trung đội để nắm quân số : Tiệu đội trưởng có điểm số
Bản đồ
Phần 1 : Bản đồ địa hình
I. Khái niệm , ý nghĩa
1. Khái niệm
- Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ khái quát hoá một phần bề mặt Trái đất lên mặt phẳng theo những
quy luật toán học nhất định . Những yếu tố này được phân loại , lựa chọn tổng hợp tương ứng
từng bản đồ và từng tỉ lệ
2. Ý nghĩa
- Nghiên cứu địa hình trên bản đồ quân sự giúp người chỉ huy nắm chắc các yếu tố về địa hình để
chỉ đạo tác chiến trên đất liền , trên biển , trên không và thực hiện nhiệm vụ khác
II. Cơ sở toán học bản đồ địa hình
A. Tỷ lệ bản đồ
1. Khái niệm
Tỷ lệ bản đồ là mức độ thu nhỏ chiều dài nằm ngang của các đường trên thực địa khi biểu thị
chúng trên bản đồ
Tỷ lệ bản đồ được biểu thị dưới dạng phân số :
1
M
2. Công thức
1
M=d
D
Trong đó : d là cự ly đo trên bản đồ
D: là cự ly đo tương ứng ngoài thực địa
M : Là mẫu số tỷ lệ
3. Cách viết , cách đọc
- Cách viết : 1:M ,1/M,
1
M
- Cách đọc : 1 phần M
B. Phép chiếu bản đồ
1. Khái niệm
- Là phép chiếu hình kinh tuyến , vĩ tuyến từ mặt Elip lên mặt phẳng giấy bằng phương pháp
toán học
III. Phân loại
- Bản đồ cấp chiến thuật
- Bản đồ cấp chiến dịch
- Bản đồ cấp chiến lược
Chế độ sinh hoạt , học tập , công tác trong ngày , trong tuần
1. Tất cả các buổi tối trong tuần, ( trừ các buổi tối trước và trong ngày nghỉ)
phải tổ chức học tập hoặc sinh hoạt. Thời gian học tập, sinh hoạt mỗi buổi tối
không quá 2 giờ.
2. Những đêm trước ngày nghỉ có thể ngủ muộn hơn, nhưng không quá 23
giờ và sáng hôm sau thức dậy không quá 7 giờ.
3. Thời gian làm việc của từng mùa (Điều 47)
1. Thời gian làm việc 2 mùa quy định như sau:
a) Mùa nóng từ ngày 01 tháng 4 đến 31 tháng 10;
b) Mùa lạnh từ ngày 01 tháng 11 đến 31 tháng 3 năm sau.
2. Thời gian biểu làm việc hàng ngày theo từng mùa do tư lệnh quân khu,
quân chủng, quân đoàn và tương đương trở lên quy định.
B. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ SINH HOẠT TRONG NGÀY
Trong ngày có 11 chế độ.
Thứ tự nội dung từng chế độ như sau:
1. Treo quốc kỳ
2. Thức dậy
3. Thể dục sáng
4. Kiểm tra sáng
5. Học tập
6. Ăn uống
7. Bảo quản vũ khí, khí tài, trang bị.
8. Thể thao, tăng gia, sản xuất
9. Đọc báo, nghe tin
10. Điểm danh, điểm quân số
11. Ngủ, nghỉ
* Thứ tự phương pháp tổ chức thực hiện chế độ trong ngày như sau:
2
1. Treo quốc kỳ:( Điều 48 )
Các đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên, khi đóng quân cùng
trong một doanh trại phải tổ chức treo quốc kỳ hàng ngày ở một vị trí trang
trọng nhất. Các đại đội, tiểu đoàn và tương đương khi đóng quân độc lập thì tổ
chức treo quốc kỳ trên sân chào cờ, duỵyệt đội ngũ của đơn vị. Thời gian treo
quốc kỳ từ 06 giờ, thời gian hạ quốc kỳ lúc 18 giờ hàng ngày.
2. Thức dậy : (Điều 49)
1. Trực chỉ huy và trực ban phải dậy trước 10 phút để trực tiếp ra hiệu lệnh
báo thức và đi kiểm tra mọi quân nhân trong đơn vị dậy đúng giờ.
2. Khi có hiệu lệnh báo thức mọi quân nhân phải dậy ngay, rời khỏi phòng
ngủ để ra sân tập thể dục hoặc chuẩn bị sẵn sàng công tác .
3. Thể dục sáng:( Điều 50 )
a. Đúng giờ, mọi quân nhân trong đơn vị phải tập thể dục sáng, trừ người
làm nhiệm vụ, đau ốm được chỉ huy trực tiếp cho phép .
Thời gian tập thể dục 20 phút
Trang phục do người chỉ huy đơn vị quy định thống nhất, theo thời tiết và
điều kiện cụ thể.
b. Nội dung tập thể dục theo hướng dẫn của ngành thể dục, thể thao quân
đội. Trung đội hoặc đại đội và tương đương là đơn vị tổ chức tập thể dục .
c. Tập thể dục có súng phải khám súng trước và sau khi tập
4. Kiểm tra sáng: (Điều 51)
Kiểm tra sáng được tiến hành hàng ngày (trừ ngày nghỉ và ngày chào cờ).
Tổ chức kiểm tra ở tiểu đội , trung đội và tương đương. Nội dung kiểm tra theo
lịch thống nhất trong tuần của đại đội và tương. Kiểm tra ở cấp nào do cán bộ
chỉ huy cấp đó điều hành. Khi kiểm tra, phát hiện sai sót phải sửa ngay.
Thời gian kiểm tra 10 phút
5. Học tập: (Điều 52 )
1. Học tập trong hội trường
a) Người phụ trách hoặc trực ban lớp học phải kiểm tra quân số, trang phục,
chỉ huy bộ đội vào vị trí, hô “nghiêm ” và báo cáo giáo viên.
3
Q8
2. Ném lựu đạn xa đúng hướng
Điều 7 : Điều kiện ném
- Lựu đạn gang , hình trụ , cán gỗ dài 12cm , khối lượng 600g ( nam ) , 500-520 ( nữ )
- Bãi ném : Ném trong đường hành lang rộng 10m , đường chạy rộng 4m dài từ 15m trở lên
- Tư thế ném : Cầm súng ( không dương lê ) , có thể đứng ném hoặc chạy lấy đà
- Ném thử 1 quả ném tính điểm 3 quả
- Thời gian thực hiện 5’ ( kể cả ném thử )
Điều 8 : thứ tự ném
Theo kết quả bắt thăm , phân chia bãi ném vào đợt ném , vận động viên khởi động ở ngoài , đến
lượt ném mới vào vị trí chuẩn bị
Điều 9 : Quy tắc ném
- Vận động viên chỉ được ném sau khi có lệnh của trọng tài , có thể ném thử hoặc không . Muốn
ném thử hoặc ném tính điểm , vận động viên phải báo cáo “số… chú ý” , “1 quả ném thử” hoặc
“3 quả tính điểm” bắt đầu , vận động viên mới được ném. Mỗi quả ném đều có hiệu lệnh bằng cờ
của trọng tài
- Khi ném , một tay cầm súng ( Không dương lê ) có thể đứng ném hoặc chạy lấy đà. Khi đang
chạy lấy đà, nếu cảm thấy chưa tốt , vận động viên có quyền chạy lại với điều kiện không được
để 1 bộ phận nào của thân theer chạm hoặc vượt ra ngoài vạch giới hạn, kể cả lựu đạn tuột tay
rơi ra ngoài vạch giới hạn
- Lựu đạn phải rơi trong phạm vi hành lang rộng 10m rơi trúng vạch vẫn được tính thành tích
- Ném xong cả 3 quả tính điểm rồi mới đo thành tích của cả 3 lần ném và lấy thành tích của lần
ném xa nhất. Mỗi lần lựu đạn rơi trong hành lang , trọng tài đều cắm cờ đánh giấu điểm rơi ,
thành tích chẵn tới cm
Điều 10 : Vi phạm quy tắc ném
- Khi được lệnh ném của trọng tài , nếu có sơ ý lựu đạn rơi bên ngoài vạch giới hạn thì coi như
đã ném quả đó
- Lựu đạn rơi ngoài phạm vi hành lang không được tính thành tích
- Tự động ném trước khi có lệnh của trọng tài sẽ bị tước quyền thi đấu
- Mọi hành động gian lận như đổi người , đổi trang bị hoặc vi phạm điểm a,b,d của điều 9 thì tuỳ
theo lỗi nặng nhẹ mà trọng tài nhắc nhở , cảnh cáo hoặc tước quyền thi đấu
Điều 11 : Điều kiện chạy
- Đường chạy tự nhiên
- Cự li chạy : 3000m ( nam ); 1500 ( Nữ )
Điều 12 : Thứ tự chạy
a.Vận động viên phải có mặt ở vị trí tập kết trước giờ thi đấu của mình 20’ để điểm danh, kiếm
tra trang bị và khởi động
b. Trọng tài điểm danh và sắp xếp vị tró của mình và chuẩn bị chờ lệnh. Tay và chân không được
chạm vào vạch xuất phát
Điều 14 : Vi phạm quy tắc chạy

Preview text:

Đường lối quốc phòng và an ninh của Đảng Cộng Sản Việt Nam
I. Xây dựng và bảo vệ chủ quyền biển đảo quốc gia 1. Khái niệm cơ bản
- Quốc Gia : Là thực thể pháp lý bao gồm 3 yếu tố cấu thành : Lãnh thổ, dân cư và quyền lực công cộng
+ Quốc Gia là chủ thể căn bản nhất của luật quốc tế
+ Chủ quyền quốc gia là đặc trưng cơ bản , quan trọng nhất của quốc gia
+ Tất cả các quốc gia đều bình đẳng với nhau về chủ quyền
- Biển Việt Nam ( Vùng biển Việt Nam ) : Khoản 1 điều 3 luật biển Việt Nam : Vùng biển Việt
Nam bao gồm nội thuỷ , lãnh hải , vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục
địa thuộc chủ quyền , quyền chủ quyền và quyền tài phán quốc gia của Việt Nam, được xác định
theo pháp luật Việt Nam , điều ước quốc tế về biên giới lãnh thổ mà CHXH CNVN là thành viên
và phù hợp với công ước của liên hợp quốc
2.1 Sơ lược về biển đông
- Biển Đông : Là biển nửa kín nối liền Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương qua các eo biển
- Biển Đông có diện tích khoảng 3,5 triệu km , kéo dài theo trục Bắc Nam 2
- Có ý nghĩa rất quan trọng đối với kiểm soát tây Thái Bình Dương nối riêng vào khu vực Châu Á – TBD nói chung
- Giá trị về quân sự : 16 tuyến hàng hải , 12 tuyến đường hàng không quốc tế từ Đông Sang Tây
từ Bắc xuống Nam , khu vực án ngữ lối ra vào lục địa châu á
2. Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền
- Mục tiêu : Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII chỉ rõ mục tiêu bảo vệ chủ quyền biển đảo “
Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền , thống nhất , toàn vẹn lãnh thổ , biển , đảo , vùng trời ; giữ vững môi trường “ - 2 phương thức
+ Sử dụng tổng hợp của đất nước về mọi mặt cả chính trị , kinh tế , quân sự , an ninh , văn hoá , xã hội , đối ngoại
+ Lấy đấu tranh bằng các biện pháp hoà bình , phù hợp với vũ trang trên biển làm nóng cốt để
bảo vệ an ninh , an toàn, chủ quyền biển đảo quốc gia
II Xây dựng và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia 1. Các khái niệm cơ bản
- Biên giới quốc gia là ranh giới phân định lãnh thổ quốc gia này với lãnh thổ quốc gia khác hoặc
các vùng quốc gia có chủ quyền trên biển
- Biên giới trên biển là phân định trên biển , đảo trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề
hay đối diện nhau là ranh giới phía ngoài của lãnh hải
- Biên giới quốc gia trên không phân định vùng trời giữa các quốc gia liên kề hoặc các vùng trời
quốc tế , được xác định bởi mặt phẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất liền và biên giới quốc
gia trên biển lên vùng trời
- Biên giới quốc gia trong lòng đất phân định lãnh thổ quốc gia trong lòng đất phía dưới vùng đất
quốc gia, nội và lãnh hải được xác định bởi mặt phẳng thẳng đứng từ biên giới quốc gia trên đất
liền và biên giới quốc gia trên biển xuống lòng đất
III Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia
- Xdung công trình biên giới
- Đầu tư phát triển kinh tế - Xh ở khu vực biên giới
- Bố trí dân cư ở khu vực biên giới
- Xây dựng hệ thống chính trị cơ sở ở khu vực biên giới
- Xây dựng lực lượng nòng cốt, chuyên trách quản lý bảo vệ biên giới quốc gia
- Quản lý , bảo vệ biên giới quốc gia và khu vực biên giới
Phòng chóng địch tiến công hoả lực bằng vũ khí công nghệ cao
I . Khái niệm , đặc điểm , thủ đoạn đánh phá và khả năng sử dụng vũ khí công nghệ cao của địch trong chiến tranh a. Khái niệm
1. Khái niệm VKCT : Vũ khí có mấy loại : 4 loại
- Vũ khí kĩ thuật cao : Được nghiên cứu thiết kế chế tạo dựa trên những thành tựu của cuộc cách mạng KH CN
- Ra đời ở cuộc cách mạng thứ 4
2. Khái niệm tiến công đường không chiến lược
"Tiến công đường không quy mô lớn, sử dụng tối đa máy bay ném bom chiến lược, tên lửa hành
trình, .tập trung đánh vào các mục tiêu có ý nghĩa chiến lược, gây thiệt hại nặng cho đổi phương
ở một khu vực hoặc cùng lúc ở nhiều khu vực, nhằm thực hiện ý đồ chiến lược và làm thay đổi
tương quan lực lượng có lợi cho bên tiến công, Tiến công đường không chiến lược có thể tiến
hành ngay thời kỳ đâu và trong quá trình chiến tranh".
- Tiến công bằng vũ khí CN cao : Tiến công hòa lực bằng vũ khí công nghệ cao là biện pháp tác
chiến chiến lược, phương thức tiến hành chiến tranh kiểu mới b. Đặc điểm
- Tầm hđ xa độ truy sát cao
- Uy lực sát thương phá hoạt lớn
- Tự tìm mục tiêu để tiêu diệt
- Thực hiện nhiều nv cùng 1 lúc hoặc nhiều nv khác nhau * Điểm khác biệt
- Hiệu suất tăng gấp nhiều lần
- Hàm lượng tri thức và kỹ năng tự động hoá cao
- Được nânng cấp liên tục
- Với vũ khí công nghệ cao có thể đánh cả ngày cả đêm
- Vũ khí thường chỉ đánh được ban ngày
- Với vũ khí công nghệ cao đối phương bắn được nhiều hướng nhiều vũ khí khác nhau Mục tiêu tiến công
a. Hệ thống phòng không, không quân, trung tâm thông tin liên lạc, hệ thống phát thanh, truyền hình quốc gia.
b. Các trụ sở cơ quan lãnh đạo Đảng, chính quyền trung ương, bộ, ngành.
c. Các trung tâm chính trị, kinh tế, quân sự, khu vực tập trung lực lượng, phương tiện chiến tranh, kho tàng...
3. Những điểm mạnh , yếu a. Điểm mạnh
Độ chính xác cao, uy lực sát thương lớn, tầm hoạt động xa.
- Có thể tác chiến trong những vùng nhiều, thời tiết phúc lạp.
- Có vũ khí "thông minh" có khả năng nhận biết địạ hình, MT.
- Chủ động tiến công, chủ động lựa chọn mục tiêu, thời gian, không gian
- Sử dụng vũ khí điều khiển chính xác là chính. b. Điểm yếu
- Không tạo được lợi thể trong chiến tranh nhân dân, chiến tranh du kích, tác chiến ở địa hình phức tạp.
- VKCNC tien cong tur xa nen sai so on
- Đòi hỏi tính đồng bộ cao, trinh sát, xử lý số liệu, phương án đánh phức tạp... cân nhiều thời gian
- Một số Tên lửa bay tốc độ chậm, tầm bay thấp, bay theo quy luật, dễ bị băn hạ bằng vũ khí thông thường.
Dựa hoàn toàn vào phương tiện kỹ thuật, để bị đối phương đánh lữa
- Tác chiến CNC không thể kéo dài và sử dụng rông dãi vì quá tốn kém, dễ bị đối phương tập
kính vào các vị tí triện khai của VKCNC.
- Dễ bị tác động bởi địa hình, thời tiết.
2.Mối quan hệ giữa phòng tránh và đán trả địch tiến công hòa lực bằng vũ khi công nghệ cao
- Là hai mặt của một vấn đề tác động lẫn nhau một cách biện chứng.
- Phòng tránh tốt là điều kiện để đánh trả có hiệu quả
- Đánh trả có hiệu quả là điều kiện để phòng tránh an toàn
- Trong phòng tránh có đánh trả, trong đánh trả có phòng tránh.
- Phòng tránh là biện pháp có ý nghĩa chiến lược để bảo toàn lực lượng, giảm thiểu thiệt hại về
người và tài sản là yếu tố giành thắng lợi. * Một số biện pháp 1. Biện pháp thụ động
Tổ chức, bố trí lực lượng phân tán, có khả năng tác chiến độc lập.
Kết hợp xây dựng cơ sở hạ tầng,
Xãy dựng đô thị với xây dựng công trình ngâm đê tăng khả năng phòng thủ.
Bài D10 : Xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc
I . Nhận thức chung về phong trài toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc
- Quần chúng nhân dân là lực lượng đông đảo , là nền tảng đất nước , gốc dễ dân tộc
- Nêu cao tư tg cách mạng của dân do dân vì dân Vai trò
- Quẩn chúng nhân dân là lực lượng quyết định sự thành công trong sự nghiệp bảo vệ an ninh Tổ quốc.
- Quán chúng nhân dân có khả năng phát hiện, quản lý, giáo dục, cải tạo, đấu tranh các loại tội
phạm để thu hẹp dẫn đối tượng phạm tội.
- Quán chúng nhân dân có khả năng phát hiện, khác phục dẫn những nguyên nhân, sơ hở, thiếu
sót mà địch và bọn tội phạm có thể lợi dụng.
Bài D11 : Bảo vệ an ninh quốc gia , giữ gìn trật tự an toàn xã hội
I. Những vấn đề cơ bản về an ninh quốc gia
1. Một số khái niệm cơ bản a. An ninh quốc gia
- Sự ổn định , phát triển bền vững của chế độ, Nhà nước cộng hoà XHCN VN
- Sự bất khả xâm phạm độc lập chủ quyền , thống nhất , toàn vẹn lãnh thổ
b. Xâm phạm an ninh quốc gia
- Các hoạt động xâm phạm chế độ chính trị, cđộ kinh tế , nền văn hoá , an ninh quốc phòng đối
ngoại độc lập chủ quyền, thống nhất toàn vẹn lãnh thổ
- Mục đích : Là chống phá
- Nội dung : Xâm phạm trên các lĩnh vực , chính trị , kinh tế ,…
- Đối tượng xâm phạm : Là các thế lực thù địch , phản động , tội phạm
c. Bảo vệ an ninh quốc gia
- Là phòng ngừa , ngăn chặn , đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia
- Mục đích : Nhằm giữ vững an ninh quốc gia
- Chủ thể : Hệ thống tổ chức Đảng , chính quyền , cơ quan nhà nước , các tổ chức XH , đoàn thể quần chúng
- Biện pháp : phòng ngừa , ngăn chặn , đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia d. Mục tiêu quan trọng
- Những đối tượng , địa điểm , công trình
- Cơ sở chính trị , an ninh quốc phòng ktế, KH-KT, VH- XH
- Cơ quan chuyên trách BVANQG + Quân đội + Công an + Bộ đội
- Biện pháp cơ bản BVANQG
2. Nhiệm vụ bảo vệ ANQG - 5 nhiệm vụ
- Bảo vệ chế độ chính trị , Nhà nước CHXHCN Việt Nam ; độc lập , chủ quyền thống nhất , toàn
vẹn lãnh thổ của tổ quốc
- Bảo vệ an ninh về tư tưởng văn hoá , khối đại đoàn kết toàn dân tộc , quyền và lợi ích của cơ quan tổ chức cá nhân
- Bảo vệ an ninh kinh tế , quốc phòng đối ngoại và lợi ích hợp khác của quốc gia - Bảo vệ bí mật NN
- PHòng ngừa phát hiện , ngăn chặn , đấu tranh 3. Nguyên tắc – 4 ngtac
- Tuân thủ pháp luật nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của NN và các tổ chức , cá nhân
- Đảng lãnh đạo , NN quản lí huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và toàn dân tộc
, lực lg chuyên trách làm nòng cốt 4. Nội dung bảo vệ ANQG
a. Bảo vệ an ninh chính trị
- Mục tiêu : Là đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu , hoạt động xâm hại tới sự ổn định và phát triển bền vững
- Nội dung : Bảo vệ vai trò lãnh đạo của Đảng CSVN đối với NN và XH ; bảo vệ sự ổn định
chính trị , sự vững mạnh của chế độ NN XHCN
=> Là nhiệm vụ trọng yếu cấp bách b. An ninh kinh tế
- Mục tiêu : Phòng ngừa , phát hiện , đấu tránh chống âm mưu phá hoại các thế lực thù địch và
các loại tội phạm kinh tế - Nội dung
+ Bảo vệ nền Kt thị trường và cán bộ quản lí kinh tế, nhà kh , nhà kinh doanh giỏi
+ Chống biểu hiện lệch hướng
c. An ninh tư tưởng văn hoá
- Mục tiệu : Bảo vệ an ninh tư tưởng – văn hoá là bảo vệ nền tảng của Đảng , giá trị của CN mác lê nin
d. Bảo vệ quốc phòng an ninh đối ngoại
e. Bảo vệ an ninh lãnh thổ
II. Những vấn đề cơ bản về trật tự an toàn xã hội
a. Trật tự an toàn xã hội
- Là trạng thái xã hội bình yên , mọi người sống yên ổn trên cơ sở các quy phạm pháp luật các
quy tắc và chuẩn mực đạo đức pháp lý xác định
- Cơ sở hình thành một xã hội có chuẩn mực
3. Nội dung bảo đảm TTATXH
* Đấu tranh phòng chống tội phạm
- Tiến hành các biện pháp loại trừ nguyên nhân , điều
* Giữ gìn trật tự công cộng * Bảo vệ môi trường
* Phòng ngừa tai nạn lao động III. Đối tác đối tg
- đối tượng ý thức chống phá
2. Kết hợp giữu gìn trật tự an toàn xã hội
Một số vấn đề cơ bản về dân tộc, tôn giáo , đấu tranh , phòng chống các thế lực thù địch lợi dụng
vấn đề dân tộc , tôn giáo chống phá cách mạng VN
1. Một số vấn đề cơ bản của dân tộc
Quan điểm chính sách tôn giáo của Đảng và NN ta hiện nay
- Thực hiện tốt các chương trình phát triển kinh tế - Xã hội nâng cao đời sống vật chất , văn hoá
của đồng bào các tôn giáo
- Tăng cường công tắc đào tạo , bồi dưỡng cán bộ làm công tác công giáo
Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường I. Những vấn đề chung a. Khái niệm
- Môi trường : Khoản 1 điều 3 LBVMT
- Ô nhiễm môi trường : Biến đỏi các yếu tố tự nhiên
- Bảo vệ môi trường : Là hoạt động phòng ngừa , hạn chế tác động xấu đến môi trường
b. Vai trò của môi trường
- Là không gian sống cho con người và sinh vật
- Chứa đựng nguồn tài nguyên - Chứa đựng chất thải
- Cung cấp lưu trữ thông tin cho con người - Bảo vệ con người
C. Nội dung bảo vệ môi trường
- Bảo vệ môi trường và các di sản thiên nhiên 2. Bảo vệ hoạt đông
3. Bảo vệ môi trường đô thị và nông thôn
5. Bảo vệ môi trg trong quản lí chất thải rắn
6. Ứng phó biến đổi khí hậu
II. Phòng chống vi phạm pháp luật bảo vệ môi trg 1. Trong lĩnh vực xử lý
Bài giảng : Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự an toàn giao thông 1. Giao thông
- Là những hệ thống giúp cho việc di chuyển , đi lại của mọi người với các phương tiện và và loai
1 hinh khac nhau môt cách đơn lẻ hoặc cùng nhau 2. An toàn giao thông
An toan giao thöng la su (Ön dinh, thöng subt, trât tu cia cãc hè thông giao
thöng, nguoi va phuong (tiên, hang höa tham gla giao khöng bi, änh huöng; thièt hai, mêt
Bài 5 : Phòng chống một số loại tội phạm xâm hại danh dự , nhân phẩm của người khác
I . Nhận thức chung về tội xâm hại danh dự nhân phẩm của người khác 1. Một số khái niệm
- Nhân phẩm : Là toàn bộ những phẩm chất mà mỗi con người có được , là giá trị làm người của mỗi con người
- Danh dự là sự coi trọng , đánh giá của dư luận xã hội đối với một người dựa trên các giá trị tinh
thần , đạo đức của người đó
- Xâm hại danh dự nhân phẩm người khác
- Tội phạm xâm hại danh dự , nhân phẩm của người khác
An toàn thông tin và phòng chống vi phạm pháp luật trên không gian mạng I . Thực trạng
- Là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng , không gây phương hại đến an ninh quốc gia
trật tự , an toàn xã hội , quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan tổ chức cá nhân
- Tội phạm sử dụng công nghệ cao như : Tp máy tính , liên quan đến máy tính , tội phạm mạng
- 3 đặc điểm : Tính bí mật , tính toàn vẹn , tính sẵn sàng
- Thực trạng : Không ngừng tăng lên và thay đổi nhanh chóng
- Phức tạp , tồn tại nhiều nguy cơ tấn công II. Các hành vi vi phạm 1. Tin rác tin giả
- Tin giả là những thông tin sai sự thật , thường là tin giật gân , được phát tán dưới vỏ bọc tin tức
- Xử lí hành vi tạo và lan truyền tin giả
5. Một số biện pháp xây dựng dân quân tự vệ trong giai đoạn hiện nay – 4BP
- Thường xuyên giáo dục , quán triệt sâu rộng các quan điểm , chủ trương , chính sách của
Đảng , NN về công tác dân quân tự vệ
- Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn
- Xây dựng dân quân tự vệ gắn với cơ sở vững mạnh toàn diện
- Thực hiện nghiêm túc , đầy đủ các chế độ chính sách của Đảng và NN đối với lực lượng dân quân tự vệ
II. Xây dựng lực lượng dự bị động viên - Quân nhân dự bị
- Phương tiện kĩ thuật dự bị
- Mục đích : Bổ sung cho lực lượng thường trực của Quân đội nhân dân VN
1.3 Nguyên tắc xây dựng huy động lực lượng dự bị động viên
- Tuân thủ hiến pháp và pháp luật
- Xây dựng lực lg vững mạnh về ctri , tư tưởng , tổ chức
- Huy động sức mạnh tổng hợp toàn dân
- Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kte – xh với tăng cường quốc phòng , an ninh
- Huy động các đơn vị dự bị động viên bảo đảm đủ quân số , phương tiện kỹ thuật dự bị, bảo
đảm bí mật , an toàn theo quy định của pháp luật - Ứng dụng KH-CN
2. Xây dựng lực lượng dự bị động viên
- Đăng ký, quản lý lực lg dự bị động viên
- Tổ chức , biên chế đơn vị dự bị động viên
- Sắp xếp lực lg dự bị động viên vào các đơn vị dự bị động viên
- Huấn luyện, diễn tập , kiểm tra sẵn sàng động viên
3. Một số biện pháp xây dựng lực lg dự bị động viên
- Thường xuyên giáo dục sâu rộng trong toàn Đảng , toàn dân về vị trí nhiệm vụ
- Thực hiện cơ chế Đảng lãnh đạo , chính quyền điều hành , cơ quan quân sự và các cơ quan
chức năng làm tham mmuw và tổ chức thực hiện
- Thường xuyên củng cố , kiện toàn , bồi dưỡng cơ quan đổi ngũ cán bộ
- Thực hiện đầy đủ nghiêm túc chế độ chính sách của Đảng và NN đối với lực lg
III Động viên quốc phòng
- Khoản 1 Điều 11 Luật Quốc Phòng
- Mục đích : Động viên quốc phòng là huy động mọi nguồn lực của đất nước phục vụ cho quốc
phòng , bảo vệ Tổ quốc
- Phương thức : Tổng thể các hoạt động biện pháp
- Nội dung : Huy động mọi nguồn lực con người, tài chính , vật chất
- Nguyên tắc động viên QP
3. Nhiệm vụ động viên quốc phòng
- Động viên mọi nguồn lực kinh tế
- Động viên bảo đảm nhu cầu quốc phòng năm đầu chiến tranh
- XD và huy động lực lg dự bị động viên - Đông viên công nghiệp
- Chuyển tổ chức , hoạt động các bộ ngành TW địa phương từ thời bình sang thời chiến
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định pháp luật 4. Biện pháp động viên
Tổng động viên là biện pháp huy động mọi nguồn lực của đất nước để chống lại chiến tranh xâm
lược. Động viên cục bộ là biện pháp huy đông nguồn lực của một hoặc một số đĩa phương trong
tình trạng khẩn cấp về quốc phòng.
b. Truyền lệnh động viên quốc phòng Binh khí
Phần 1 : Binh khí súng tiểu liên AK
- Được trang bị cho từng người , sử dụng dùng hoả lực, lưỡi lê, bắn súng để tiêu diệt sinh lực
địch. Súng có cấu tạo gọn nhẹ , bắn được tiểu liên thanh và phát 1. Bắn liên thanh là hình thức chủ yếu của súng - 4 loại đầu đạn + Thường + Vạch đường + Đạn cháy + Đạn xuyên cháy
- Hộp tiếp đạn chứa được 30 viên - Tầm bắn: AK 100-800m AKM, AKMS : 100-1000m
- Tầm bắn hiệu quả : 300m
+ Hoả lực tập trung mục tiêu mặt đất mặt nước : 800m + Máy bay quân dù : 500m - Tầm bắn thẳng
+ Với mục tiêu người năm : 350m + Người chạy : 525m
- Tốc độ đầu của đạn + Súng AK : 710m/s + Súng AKM , AKMS : 715m/s - Tốc độ bắn n
+ Tốc độ bắn lý thuyết : 600 phát / phút
+ Tốc độ bắn chiến đấu : Liên thanh : 100phát / phút Phát một : 40 phát / phút
- Khối lg : AK 3,8kg ; AKM 3,1 ; AKMS : 3,3kg + 0,5 hộp đạn - Chiều dài của súng + Không lắp lê : 870mm + Lắp lê : 1.020mm
- Đường ngắm góc : 378mm - Gồm 11 bộ phận 1. Nóng súng - Tác dụng
+ Làm buồng đốt và chịu áp lực khí thuốc
+ Định hướng bay cho đầu đạn
+ Tạo cho đầu đạn có tốc độ đầu nhất định
+ Làm cho đầu đạn xoay tròn quanh trục của nó khi vận động 2. Bộ phận ngắm
- Tác dụng : Để xác định góc bắn và hướng bắn , ngắm bắn vào các mục tiêu ở cự ly khác nhau
3. Hộp khoá nòng và nắp hộp khoá nòng
- Tác dụng : để liên kết với bộ phận của súng
- Tác dụng : để che bụi và bảo vệ các bộ phận trong hộp khoá nòng
Kỹ thuật động tác ném lựu đạn bài 1 I. LĐ01 , F1 A. Lựu đạn F1
- Lựu đạn F1 được trang bị cho từng người trong chiến đấu , dùng để sát thương sinh lực và phá
huỷ các phương tiện chiến đấu của đối phương bằng các mảnh - Khối lượng 600g
- Khối lg thuốc nổ TNT : 60g
-9r Đường kính lựu đạn : 55mm
- Chiều cao lựu đạn : 117mm
- Thời gian cháy chậm : 3- 4 giây
- Bán kính sát thương : 20m a. Thân lựu đạn
- Tác dụng : Liên kết các bộ phận , tạo thành mảnh văng , sát thương sinh lực địch b. Thuốc nổ
- Tác dụng : Khi nổ tạo thành sức ép khi thuốc phá vỡ lưu đạn thành các mảnh nhỏ , tiêu diệt phá huỷ mục tiêu
- Cấu tạo : Thuốc nhồi trong thân lựu đạn là thuốc nổ TNT c. Bộ phận gây nổ
- Tác dụng : Để giữ an toàn và gây nổ lựu đạn
3 môn quân sự phối hợp
Những mối đe doạ chủ yếu của an ninh truyền thống
Hiểu biết chung về các quân , binh chủng trong quân đội
I. Hiểu biết chung về tổ chức quân đội nhân dân việt nam
A. Tổ chức quân đội nhân dân việt nam
Điều lệnh đội ngũ đơn vị
Vấn đề huấn luyện 1 : Đội hình tiểu đội hàng ngang
Ý nghĩa : Đội hình tiểu đội hàng ngang thường dùng trong học tập , sinh hoạt , hạ đạt mệnh
lệnh , kiểm tra quân số , khám súng , giá súng
1. Vị trí của tiểu đội trưởng
Đội hình tiểu đổi hàng ngang , tiểu đội trưởng đứng bên phải đội hình tiểu đội
- Vị trí chỉ huy tại chỗ ( như đôn đốc học tập , điểm số, chỉ huy tiểu đội, luyện tập , nhận xét,…) .
Tiểu đội trưởng đứng ở chính giữa , phía trước đội hình
- Vị trí chỉ huy tiểu đội khi hành tiến , tiểu đội trưởng đi bên trái đội hình của tiểu đội cách 2-3
bước , ngang với hàng trên cùng ( nếu tiểu đội 2 hàng ngang )
- Khi chỉnh đốn hàng ngũ về bên phải tiểu đội cách người làm chuẩn 2-3 bước
2. Đội hình tiểu đội 1 hàng ngang Thứ tự các bước B1 : Tập hợp B2 : Điểm số
B3 : Chỉnh đốn hàng ngũ B4 : Giải tán Khẩu lệnh :
Tiểu đội X thành 1 hàng ngang tập hợp
Khẩu lệnh có dự lệnh và động lệnh :
Tiểu đội X thành 1 hàng ngang là dự lệnh
Tập hợp là động lệnh
Khẩu lệnh giải tán : Khẩu lệnh chỉ có động lệnh không có dự lệnh
3. Đội hình tiểu đội 2 hàng ngang
- Vị trí tiểu đội trưởng : Bên phải đội hình cách chiến sĩ số 1 từ 2-3 bước
- Hàng cách hàng 1m , người cách người 75cm
- Số lẻ hàng trên , số chẵn hàng dưới
- Đội hình 2 hàng ngang không điểm số
- Khi gióng hàng phải vừa gióng hàng ngang vừa gióng hàng dọc
Vấn đề huấn luyện 2 : Đội hình tiểu đội hàng dọc
- Đội hình tiểu đội hàng dọc , tiểu đội trưởng đứng cách số 1 là 1m
- Vị trí chỉ guy tiểu đội khi hành tiến , tiểu đội trưởng đi ở 1/3 bên trái đội hình ( từ trên xuống )
và cách từ 2 đến 3 bước
- Khi chỉ huy tiểu đội luyện tập tại chỗ , tiểu đội trưởng có thể đứng tại chỗ để chỉ huy , điều khiển chung
- Đội hình tiểu đội 1 hàng dọc Thứ tự các bước B1 : Tập hợp B2 : Điểm số
B3 : Chỉnh đốn hàng ngũ B4 : Giải tán a. Tập hợp
- Khẩu lệnh : Tiểu đội X thành 1 hàng dọc - Tập hợp có dự lệnh và động lệnh
- Tiểu đội trưởng xác định vị trí và hướng tập hợp , rồi quay về hướng tiểu đội đứng nghiêm hô
khẩu lệnh “ Tiểu đội X “, toàn tiểu đội quay về phái tiểu đội trưởng , đứng nghiêm chờ lệnh. Khi
tiểu đã sẵn sàng chờ lệnh , tiểu đội trưởng hô tiếp “ Thành 1 hàng dọc - TẬP HỢP “ , rồi quay về
hướng định tập hợp làm chuẩn
- Cách 3- 5 bước bên trái phái trước b. Điểm số
- Khẩu lệnh : Điểm số - không có dự lệnh
- Động tác : Từng người điểm số từ 1 đến hết quay mặt sang bên trái hết cỡ * Giải tán
- Khẩu lệnh : “Giải tán “ chỉ có động lệnh , không có dự lệnh
- Động tác : Động tác của tiểu đội thực hiện như ở đội hình hàng ngang
3. Đội hình tiểu đội 2 hàng dọc Thứ tự các bước B1: Tập hợp B2 : Chỉnh đốn hàng ngũ B3 : Giải tán
* Các bước thực hiện cơ bản giống như đội hình tiểu đội 1 hàng dọc những điểm khác
- Khẩu lệnh : “ Tiểu đội X thành 2 hàng dọc TẬP HỢP “
Vấn đề 3 : Đội hình trung đội hàng ngang
*Ý nghĩa : Thường dùng trong học tập , sinh hoạt , điểm danh , khám súng , giá súng , đặt súng-
- Vị trí của trung đội trưởng : ở đội hình hàng ngang , trung đội trưởng đứng bên phải ngoài cùng
ngang với hàng trên cùng , đứng sau là phó
- Vị trí chỉ huy tại chỗ , trung đội trưởng đứng ở chính giữa phía trước đội hình , cách từ 5-8 bước 2. Trung đội hàng ngang Thứ tự các bước B1 : Tập hợp B2 : Điểm số
B3 : Chỉnh đốn hàng ngũ B4 : Giải tán 1 trung đội có 29 người
- “ Trung đội X thành 1 hàng ngang - TẬP HỢP”
- Điểm số từng tiểu đội để đổi hình đổi hưởng : Từng tiểu đội điểm số từ tiểu đội 1 -> Tiểu đội 3
Tiểu đội trưởng không điểm số
- Điểm số toàn trung đội để nắm quân số : Tiệu đội trưởng có điểm số Bản đồ
Phần 1 : Bản đồ địa hình I. Khái niệm , ý nghĩa 1. Khái niệm
- Bản đồ là hình ảnh thu nhỏ khái quát hoá một phần bề mặt Trái đất lên mặt phẳng theo những
quy luật toán học nhất định . Những yếu tố này được phân loại , lựa chọn tổng hợp tương ứng
từng bản đồ và từng tỉ lệ 2. Ý nghĩa
- Nghiên cứu địa hình trên bản đồ quân sự giúp người chỉ huy nắm chắc các yếu tố về địa hình để
chỉ đạo tác chiến trên đất liền , trên biển , trên không và thực hiện nhiệm vụ khác
II. Cơ sở toán học bản đồ địa hình A. Tỷ lệ bản đồ 1. Khái niệm
Tỷ lệ bản đồ là mức độ thu nhỏ chiều dài nằm ngang của các đường trên thực địa khi biểu thị chúng trên bản đồ
Tỷ lệ bản đồ được biểu thị dưới dạng phân số : 1 M 2. Công thức 1 M=d D
Trong đó : d là cự ly đo trên bản đồ
D: là cự ly đo tương ứng ngoài thực địa M : Là mẫu số tỷ lệ
3. Cách viết , cách đọc - Cách viết : 1:M ,1/M, 1 M - Cách đọc : 1 phần M B. Phép chiếu bản đồ 1. Khái niệm
- Là phép chiếu hình kinh tuyến , vĩ tuyến từ mặt Elip lên mặt phẳng giấy bằng phương pháp toán học III. Phân loại
- Bản đồ cấp chiến thuật
- Bản đồ cấp chiến dịch
- Bản đồ cấp chiến lược
Chế độ sinh hoạt , học tập , công tác trong ngày , trong tuần
1. Tất cả các buổi tối trong tuần, ( trừ các buổi tối trước và trong ngày nghỉ)
phải tổ chức học tập hoặc sinh hoạt. Thời gian học tập, sinh hoạt mỗi buổi tối không quá 2 giờ.
2. Những đêm trước ngày nghỉ có thể ngủ muộn hơn, nhưng không quá 23
giờ và sáng hôm sau thức dậy không quá 7 giờ.
3. Thời gian làm việc của từng mùa (Điều 47)
1. Thời gian làm việc 2 mùa quy định như sau:
a) Mùa nóng từ ngày 01 tháng 4 đến 31 tháng 10;
b) Mùa lạnh từ ngày 01 tháng 11 đến 31 tháng 3 năm sau.
2. Thời gian biểu làm việc hàng ngày theo từng mùa do tư lệnh quân khu,
quân chủng, quân đoàn và tương đương trở lên quy định.
B. CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ SINH HOẠT TRONG NGÀY
Trong ngày có 11 chế độ.
Thứ tự nội dung từng chế độ như sau: 1. Treo quốc kỳ 2. Thức dậy 3. Thể dục sáng 4. Kiểm tra sáng 5. Học tập 6. Ăn uống
7. Bảo quản vũ khí, khí tài, trang bị.
8. Thể thao, tăng gia, sản xuất 9. Đọc báo, nghe tin
10. Điểm danh, điểm quân số 11. Ngủ, nghỉ
* Thứ tự phương pháp tổ chức thực hiện chế độ trong ngày như sau: 2
1. Treo quốc kỳ:( Điều 48 )
Các đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên, khi đóng quân cùng
trong một doanh trại phải tổ chức treo quốc kỳ hàng ngày ở một vị trí trang
trọng nhất. Các đại đội, tiểu đoàn và tương đương khi đóng quân độc lập thì tổ
chức treo quốc kỳ trên sân chào cờ, duỵyệt đội ngũ của đơn vị. Thời gian treo
quốc kỳ từ 06 giờ, thời gian hạ quốc kỳ lúc 18 giờ hàng ngày.
2. Thức dậy : (Điều 49)
1. Trực chỉ huy và trực ban phải dậy trước 10 phút để trực tiếp ra hiệu lệnh
báo thức và đi kiểm tra mọi quân nhân trong đơn vị dậy đúng giờ.
2. Khi có hiệu lệnh báo thức mọi quân nhân phải dậy ngay, rời khỏi phòng
ngủ để ra sân tập thể dục hoặc chuẩn bị sẵn sàng công tác .
3. Thể dục sáng:( Điều 50 )
a. Đúng giờ, mọi quân nhân trong đơn vị phải tập thể dục sáng, trừ người
làm nhiệm vụ, đau ốm được chỉ huy trực tiếp cho phép .
Thời gian tập thể dục 20 phút
Trang phục do người chỉ huy đơn vị quy định thống nhất, theo thời tiết và điều kiện cụ thể.
b. Nội dung tập thể dục theo hướng dẫn của ngành thể dục, thể thao quân
đội. Trung đội hoặc đại đội và tương đương là đơn vị tổ chức tập thể dục .
c. Tập thể dục có súng phải khám súng trước và sau khi tập
4. Kiểm tra sáng: (Điều 51)
Kiểm tra sáng được tiến hành hàng ngày (trừ ngày nghỉ và ngày chào cờ).
Tổ chức kiểm tra ở tiểu đội , trung đội và tương đương. Nội dung kiểm tra theo
lịch thống nhất trong tuần của đại đội và tương. Kiểm tra ở cấp nào do cán bộ
chỉ huy cấp đó điều hành. Khi kiểm tra, phát hiện sai sót phải sửa ngay.
Thời gian kiểm tra 10 phút 5. Học tập: (Điều 52 )
1. Học tập trong hội trường
a) Người phụ trách hoặc trực ban lớp học phải kiểm tra quân số, trang phục,
chỉ huy bộ đội vào vị trí, hô “nghiêm ” và báo cáo giáo viên. 3 Q8
2. Ném lựu đạn xa đúng hướng
Điều 7 : Điều kiện ném
- Lựu đạn gang , hình trụ , cán gỗ dài 12cm , khối lượng 600g ( nam ) , 500-520 ( nữ )
- Bãi ném : Ném trong đường hành lang rộng 10m , đường chạy rộng 4m dài từ 15m trở lên
- Tư thế ném : Cầm súng ( không dương lê ) , có thể đứng ném hoặc chạy lấy đà
- Ném thử 1 quả ném tính điểm 3 quả
- Thời gian thực hiện 5’ ( kể cả ném thử ) Điều 8 : thứ tự ném
Theo kết quả bắt thăm , phân chia bãi ném vào đợt ném , vận động viên khởi động ở ngoài , đến
lượt ném mới vào vị trí chuẩn bị Điều 9 : Quy tắc ném
- Vận động viên chỉ được ném sau khi có lệnh của trọng tài , có thể ném thử hoặc không . Muốn
ném thử hoặc ném tính điểm , vận động viên phải báo cáo “số… chú ý” , “1 quả ném thử” hoặc
“3 quả tính điểm” bắt đầu , vận động viên mới được ném. Mỗi quả ném đều có hiệu lệnh bằng cờ của trọng tài
- Khi ném , một tay cầm súng ( Không dương lê ) có thể đứng ném hoặc chạy lấy đà. Khi đang
chạy lấy đà, nếu cảm thấy chưa tốt , vận động viên có quyền chạy lại với điều kiện không được
để 1 bộ phận nào của thân theer chạm hoặc vượt ra ngoài vạch giới hạn, kể cả lựu đạn tuột tay
rơi ra ngoài vạch giới hạn
- Lựu đạn phải rơi trong phạm vi hành lang rộng 10m rơi trúng vạch vẫn được tính thành tích
- Ném xong cả 3 quả tính điểm rồi mới đo thành tích của cả 3 lần ném và lấy thành tích của lần
ném xa nhất. Mỗi lần lựu đạn rơi trong hành lang , trọng tài đều cắm cờ đánh giấu điểm rơi , thành tích chẵn tới cm
Điều 10 : Vi phạm quy tắc ném
- Khi được lệnh ném của trọng tài , nếu có sơ ý lựu đạn rơi bên ngoài vạch giới hạn thì coi như đã ném quả đó
- Lựu đạn rơi ngoài phạm vi hành lang không được tính thành tích
- Tự động ném trước khi có lệnh của trọng tài sẽ bị tước quyền thi đấu
- Mọi hành động gian lận như đổi người , đổi trang bị hoặc vi phạm điểm a,b,d của điều 9 thì tuỳ
theo lỗi nặng nhẹ mà trọng tài nhắc nhở , cảnh cáo hoặc tước quyền thi đấu
Điều 11 : Điều kiện chạy
- Đường chạy tự nhiên
- Cự li chạy : 3000m ( nam ); 1500 ( Nữ )
Điều 12 : Thứ tự chạy
a.Vận động viên phải có mặt ở vị trí tập kết trước giờ thi đấu của mình 20’ để điểm danh, kiếm
tra trang bị và khởi động
b. Trọng tài điểm danh và sắp xếp vị tró của mình và chuẩn bị chờ lệnh. Tay và chân không được
chạm vào vạch xuất phát
Điều 14 : Vi phạm quy tắc chạy