










Preview text:
NTV- Kinh tế quốc tế
Bài tập Kinh tế Quốc tế Bài 1:
Bảng dưới đây cho biết số lượng lúa gạo và vải mà Việt Nam (VN) và Indonesia(IN) có
thể sản xuất ra trong một giờ lao động: Tình huống A Tình huống B Tình huống C Tình huống D Năng suất VN IN VN IN VN IN VN IN Gạo (tấn/giờ) 4 1 4 1 4 1 4 2 Vải (trăm mét/ giờ) 1 2 3 2 2 2 2 1
a. Xác định sản phẩm mà Việt Nam và Indonesia có lợi thế tuyệt đối (hoặc có bất lợi thế
tuyệt đối) trong từng tình huống?
b. Xác định sản phẩm mà Việt Nam và Indonesia có lợi thế so sánh (hoặc bất lợi thế so
sánh) trong từng tình huống?
c. Xác định mô thức mậu dịch quốc tế trong từng tình huống? (mỗi nước xuất khẩu hàng
hoá nào và nhập khẩu hàng hóa nào)
d. Tính toán khoảng mức trao đổi quốc tế hai hàng hóa giữa các nước trong từng tình huống?
e. Lấy tình huống B: (i) Việt Nam có tổng nguồn lực là 200 giờ lao động xã hội,
Indonesia có tổng nguồn lực là 250 giờ lao động xã hội; (ii) Trong điều kiện kinh tế
đóng, mức cầu tiêu dùng gạo của Việt Nam là 600 tấn và Indonesia ở mức cầu là
30.000 m vải; (iii) Mức ngang giá cạnh tranh quốc tế là 4 tấn gạo = 400 m vải. Hãy
tính các sản lượng sản xuất và tiêu dùng trong trường hợp kinh tế đóng và kinh tế mở
và lượng xuất nhập khẩu mỗi nước?
f. Giữ nguyên các số liệu (i) và (ii) ở câu (e), tính các sản lượng sản xuất và tiêu dùng
trong trường hợp kinh tế đóng và kinh tế mở và lượng xuất nhập khẩu mỗi nước khi
mức ngang giá cạnh tranh quốc tế là 1 tấn gạo = 150 m vải. Sau tính toán, học viên có
nhận xét gì khác so với câu (e)? Bài 2:
Cho biết khả năng sản xuất của Việt Nam và Malaysia về hai hàng hoá thép và lúa gạo như sau:
Năng lực sản xuất Việt Nam Malaysia Thép (tấn) 300 400 Gạo (tấn) 600 700
a. Hãy xác định lợi thế so sánh của mỗi nước, biết rằng cả hai nước đều có một nguồn
lực như nhau để sản xuất ra hai hàng hoá?
b. Tính các sản lượng sản xuất và tiêu dùng trong trường hợp kinh tế đóng và kinh tế
mở và lượng xuất nhập khẩu mỗi nước? Biết rằng ở trạng thái nền kinh tế đóng, Việt
Nam có lượng cầu là 500 tấn gạo, Malaysia có lượng cầu là 300 tấn thép; mức ngang
giá cạnh tranh quốc tế là 15 tấn thép = 28 tấn gạo. 1 NTV- Kinh tế quốc tế Bài 3:
Cho bảng số liệu sau đây: Sản phẩm Định mức lao động Anh Mỹ Máy chiếu hắt (h/sp) 10 20 Giầy thể thao (h/sp) 6 3
a. Xác định cơ sở mậu dịch (lợi thế so sánh) của hai nước?
b. Xây dựng mô thức mậu dịch quốc tế giữa hai nước?
c. Tính toán khoảng mức trao đổi quốc tế hai hàng hóa giữa các nước?
d. Nếu một giờ lao động ở Anh được trả 1GBP và ở Mỹ được trả 2USD, xác định tỷ giá
hai đồng tiền để có mậu dịch? Bài 4:
Thống kê ở hai nước như sau:
Mức độ sử dụng nguồn lực Việt Nam Nhật Sản phẩm K L K L May mặc 4 2 5 2 Quạt điện 8 3 10 3 w/r 4/5 6/8
Hãy xác định cơ sở, mô thức mậu dịch quốc tế của mỗi nước? Bài 5:
Xác định chỉ số lợi thế so sánh biểu hiện (RCA) của Việt Nam đối với một số hàng hoá
khi biết các số liệu thống kê một năm như sau: TT Sản phẩm/hàng hoá
Giá trị xuất khẩu (triệu USD) Việt nam Thế giới 1 Dệt may 4.806 83.675 2 Điện tử 1.442 256.924 3 Thuỷ sản 2.771 34.859 ... ... ... Tổng 32.233 2.345.690 2 NTV- Kinh tế quốc tế Bài 6: Cho bảng số liệu sau: Sản phẩm
Hao phí lao động cho 1 đơn vị sản phẩm (giờ) Việt Nam Thái Lan Máy đánh trứng (h/sp) 3 4 Đèn bàn (h/sp) 2 1
Việt Nam có 1200 giờ lao động, Thái Lan có 800 giờ lao động. Trong điều kiện sử dụng
hết tài nguyên và kỹ thuật được cho là tốt nhất, với chi phí cơ hội không đổi, hãy xác định:
a. Đường giới hạn khả năng sản xuất của mỗi nước? Vẽ đồ thị?
b. Lợi thế so sánh (hoặc lợi thế tuyệt đối) của mỗi nước?
c. Khoảng mức trao đổi quốc tế hai hàng hóa giữa các nước?
d. Nếu một giờ lao động ở Việt Nam được trả 10.000 VND, một giờ lao động ở Thái
Lan được trả 30 THB. Xác định khung tỷ giá giữa hai đồng tiền VND và THB để
mậu dịch có thể xảy ra theo mô hình trên?
e. Phân tích lợi ích mậu dịch nếu biết các mức sản lượng khi kinh tế đóng của mỗi nước
như sau: Việt Nam (200 máy đánh trứng, 300 đèn bàn) và Thái Lan (100 máy đánh
trứng, 400 đèn bàn). Mức trao đổi cạnh tranh là: 1 máy đánh trứng = 2 đèn bàn? Bài 7: Cho các số liệu sau:
Khả năng sản xuất của hai nước
Mức sản xuất và tiêu dùng khi kinh tế đóng Việt Nam Indonesia Việt Nam Indonesia Xi măng (t) 800 200 Xi măng (t) 650 100 Thép (t) 400 300 Thép (t) ? ?
Xác định sản lượng thép của hai nước? giải thích kết quả tìm được. Bài 8:
Thống kê về năng suất trong hai ngành sản xuất thép và nhựa của một số nước được cho ở bảng sau: Mỹ EU Hàn Quốc Nhật Nga Thép (tấn/giờ LĐXH) 8 2 7 10 3 Nhựa (tấn/giờ LĐXH) 6 4 3 8 7
a. Sắp xếp mức lợi thế so sánh sản xuất thép theo thứ tự giảm dần?
b. Sắp xếp mức lợi thế so sánh sản xuất nhựa theo thứ tự tăng dần? 3 NTV- Kinh tế quốc tế Bài 9:
Cho biết hàm cung và cầu của hai nước 1 và 2 về sản phẩm vải may mặc như sau: Nước 1: QD = 100 - 20P QS = 20 + 20P Nước 2: QD = 200 - 20P QS = 20P
a. Khi có mậu dịch quốc, hãy xác định nước xuất khẩu vải?
b. Hãy xác định mức giá quốc tế, lượng xuất khẩu và nhập khẩu vải của mỗi nước khi
không có chi phí vận chuyển?
c. Nếu chi phí vận chuyển quốc tế cho mỗi đơn vị vải là 0,1 USD, hãy xác định lượng
xuất khẩu và nhập khẩu của mỗi nước? Bài 10:
Cho biết hàm cung và hàm cầu của hai nước về một sản phẩm như sau: Việt nam: QD = 100 - 20P QS = 10 + 30P Mỹ: QD = 210 - 10P QS = 20P
a. Hãy xác định mức giá quốc tế trong trường hợp không có chi phí vận chuyển?
b. Nếu chi phí vận chuyển là 0,2 USD cho một sản phẩm, hãy xác định lượng xuất khẩu
và nhập khẩu mỗi nước?
c. Với điều kiện của câu (b), hãy xác định giá mà nước xuất khẩu bán được và giá mà
nước nhập khẩu mua được sản phẩm? Bài 11:
Cho biết cung cầu về một sản phẩm giữa hai nước được biểu diễn bằng đồ thị sau đây: P P S2 S1 D2 D1 Q Q Nước 1 Nước 2
a. Hãy xác định giá quốc tế, lượng xuất khẩu và lượng nhập khẩu của mỗi nước về sản
phẩm này trong trường hợp không có chi phí vận chuyển?
b. khi có chi phí vận chuyển sản phẩm giữa hai nước, nước nào sẽ gánh chịu nhiều chi
phí vận chuyển hơn? Dùng đồ thị giải thích. 4 NTV- Kinh tế quốc tế Bài 12:
Cầu - cung thị trường về găng tay ở Việt Nam theo các hàm số sau: QS = 20P - 20 QD = 140 - 20P
Trong đó: P là giá một đôi găng tay tính bằng đơn vị USD. Q là số lưọng tính bằng đơn
vị triệu đôi. Giá găng tay trên thị trường thế giới là 2 USD/đôi.
a. Người tiêu dùng Việt Nam có nhập khẩu găng tay từ thị trường thế giới không?
b. Trong trường hợp mậu dịch tự do, tính lượng cầu găng tay nội địa và lượng găng tay nhập khẩu?
c. Khi chính phủ điều tiết thị trường trong nước bằng cách đánh thuế nhập khẩu găng tay
với thuế suất bằng 50%, hãy xác định lượng sản xuất trong nước, lượng tiêu dùng và lượng nhập khẩu?
d. Tính mức thiệt hại của người tiêu dùng nội địa, mức lợi ích tăng thêm của nhà sản
xuất trong nước và chi phí xã hội do đánh thuế nhập khẩu?
e. Vẽ đồ thị minh hoạ. Bài 13:
Cầu - cung thị trường xe máy thể thao ở Việt Nam theo các hàm số sau: QS = 10P - 20 QD = 130 - 20P.
Trong đó: P là giá xe máy tính bằng đơn vị nghìn USD/chiếc. Q là số lượng xe máy tính
bằng đơn vị nghìn chiếc. Giá xe máy trên thị trường thế giới là 2.000 USD/chiếc.
a. Người tiêu dùng Việt Nam có nhập khẩu xe máy từ thị trường thế giới không?
b. Trong trường hợp mậu dịch tự do, tính lượng xe thể thao nhập khẩu và lượng xe sản xuất nội địa?
c. Chính phủ điều tiết thị trường bằng việc ấn định hạn ngạch với mức Quota = 60.000
chiếc. Tính giá cân bằng thị trường nội địa?
d. Khi cầu tiêu dùng trong nước tăng lên được thể hiện bằng hàm số Q’D = 150 - 20P,
nếu qui định hạn ngạch không đổi, hãy tính mức giá cân bằng nội địa mới, lượng cung
và lượng cầu trong nước?
e. Vẽ đồ thị minh hoạ. Bài 14:
Cho hàm cầu và hàm cung về sản phẩm giày da của một nước có dạng như sau: QD = 120 - P QS = P - 40
Trong đó: P là giá sản phẩm tính bằng đơn vị USD/đôi. Q là số lượng tính bằng triệu đôi.
Qui mô thị trường sản phẩm của nước này rất nhỏ so với tổng thể thị trường thế giới.
Hiện tại, giá thế giới là Pw = 40 USD/đôi. 5 NTV- Kinh tế quốc tế
a. Tính giá cân bằng, lượng tiêu dùng, lượng sản xuất trong nước và lượng nhập khẩu
sản phẩm khi mậu dịch tự do?
b. Khi chính phủ đánh thuế nhập khẩu với thuế suất bằng 50%. Tính giá cân bằng,
lượng tiêu dùng, lượng sản xuất trong nước và lượng nhập khẩu sản phẩm?
c. Xác định mức thiệt hại của người tiêu dùng nội địa, mức lợi ích tăng thêm của nhà sản
xuất trong nước và chi phí xã hội do đánh thuế nhập khẩu?
d. Để sản xuất giày da thay thế nhập khẩu thì tỷ lệ nguyên liệu nhập khẩu là 80% và thuế
quan đánh trên nguyên liệu nhập khẩu là 10%. Tính tỷ lệ bảo hộ thực tế cho nhà sản xuất nội địa? Bài 15:
Doanh nghiệp trong nước dùng phụ tùng nhập khẩu trị giá 200 USD và nhựa nhập khẩu
trị giá 100 USD để sản xuất TV có giá thế giới là 600 USD. Chính phủ đánh thuế danh
nghĩa 20% lên TV nhập khẩu.
a. Giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp TV nội địa là bao nhiêu?
b. Chính phủ đánh thuế 8% và 14% lên phụ tùng và nhựa nhập khẩu. Tính tỷ lệ bảo hộ thực tế?
c. Hãy tính lại tỷ lệ bảo hộ thực tế, khi chính phủ thay đổi thuế suất nhập khẩu tương
ứng đối với phụ tùng và nhựa là 15% và 10%? Bài 16:
Thị trường găng tay ở Việt Nam có hàm cầu và hàm cung như sau: QS = 20P - 20 QD = 140 - 20P
Trong đó: P là giá một đôi găng tay tính bằng đơn vị USD. Q là lượng găng tay tính bằng
đơn vị triệu đôi. Giá găng tay trên thị trường thế giới là 5 USD/đôi.
a. Các nhà sản xuất Việt Nam có thể xuất khẩu bao nhiêu đôi ở mức giá thế giới?
b. Chính phụ trợ cấp cho mỗi đôi găng xuất khẩu là 0,5 USD. Hãy xác định lượng xuất
khẩu găng tay mới? Chi phí xã hội của việc trợ cấp xuất khẩu là bao nhiêu?
c. So sánh tác động của chính sách trợ cấp xuất khẩu đối với người tiêu dùng trong nước
và người tiêu dùng nước ngoài?
d. Vẽ đồ thị minh hoạ. Bài 17:
Sản phẩm X chỉ được sản xuất và tiêu dùng tại nước nhà và nước ngoài. Hàm cầu và hàm
cung nước nhà là: QDx = 100 - 20Px và QSx = 20 + 20Px; và ở nước ngoài là: Q'Dx = 80 - 20Px và Q'Sx = 40 + 20Px.
a. Xác định mô hình mậu dịch giữa hai nước?
b. Khi có ngoại thương, tìm giá và lượng cân bằng thế giới?
c. Viết phương trình hàm cầu và hàm cung quốc tế đối với sản phẩm X? 6 NTV- Kinh tế quốc tế
d. Nếu chính phủ nước ngoài trợ cấp 0,5 USD cho mỗi đơn vị sản phẩm xuất khẩu, phân
tích ảnh hưởng của trợ cấp xuất khẩu tới từng chủ thể bao gồm: người tiêu dùng, nhà
sản xuất ở nước ngoài và nước nhà? Bài 18:
Hàm cầu và hàm cung của Mỹ sản phẩm dép đi trong nhà như sau: QD = 14 - 2P Q d S = P - 1
Hàm cung xuất khẩu thế giới vào thị trường Mỹ là: Q f S = 2P - 4
trong đó P là giá một đôi dép tính bằng USD/đôi, Q là số lượng dép tính bằng triệu đôi.
a. Khi thương mại tự do, xác định giá và lượng nhập khẩu dép của Mỹ. Tìm lượng sản
xuất trong nước và tiêu dùng trong nước của Mỹ?
b. Mỹ đánh thuế với thuế suất bằng 20% lên dép nhập khẩu. Xác định ảnh hưởng của
chính sách thuế này đối với giá dép, lượng sản xuất, lượng tiêu dùng, và lượng nhập khẩu của Mỹ?
c. Xác định chi phí xã hội và phần thuế thu thêm được từ các nhà xuất khẩu nước ngoài của Mỹ?
d. Vẽ đồ thị minh hoạ. Bài 19:
Hàm cầu và cung lúa mì của Liên minh Châu Âu (EU) như sau: QD = 300 - 8P Q d S = 2P - 20
Hàm cung xuất khẩu lúa mì nước ngoài vào EU là: Q f S = 18P - 100
trong đó: P là giá lúa mì tính bằng EUR/đơn vị, Q là lượng lúa mì tính bằng đơn vị nghìn tấn.
a. Viết phương trình hàm cầu nhập khẩu của EU?
b. Khi thương mại tự do, xác định giá và lượng nhập khẩu lúa mì của EU. Tính lượng
sản xuất và lượng tiêu dùng lúa mì của EU?
c. EU áp đặt hạn ngạch nhập khẩu bằng 100 nghìn tấn lúa mì. Xác định ảnh hưởng của
hạn ngạch này đến giá, lượng sản xuất, lượng tiêu dùng, và lượng nhập khẩu của EU?
d. Tính mức thay đổi thặng dư sản xuất và thặng dư tiêu dùng do EU ấn định hạn ngạch nhập khẩu lúa mì?
e. Khi EU thực hiện đấu giá hạn ngạch nhập khẩu lúa mì, tính số tiền lớn nhất EU thu
được do việc bán đấu giá đem lại?
f. Vẽ đồ thị minh hoạ. 7 NTV- Kinh tế quốc tế Bài 20:
Có số liệu cho trong bảng sau: Thị trường Việt Nam Trung Quốc Ấn Độ Giá cả sản phẩm X 8 3 4
Các thị trường là độc lập với nhau, năng lực sản xuất ở các nước là lớn có thể cung cấp
cho các thị trường nước ngoài mà không ảnh hưởng đến thị trường trong nước.
a. Khi mậu dịch tự do thì giá cả sản phẩm X ở Việt Nam là bao nhiêu?
b. Việt nam đánh thuế nhập khẩu không phân biệt với thuế suất 100% vào sản phẩm X.
Tính giá sản phẩm X ở Việt Nam sẽ là bao nhiêu?
c. Vẽ biểu đồ và phân tích những tác động cân bằng cục bộ trong trường hợp của câu (b)
do thuế nhập khẩu tạo ra?
d. Khi Việt Nam thực hiện Liên hiệp thuế quan với Ấn Độ, thì đây là loại Liên hiệp thuế quan nào? Giải thích. Bài 21:
Xoài là loại hoa quả được sản xuất và tiêu dùng chủ yếu ở ba nước với đặc điểm thị trường như sau: Thị trường Việt Nam:
Qd = 600 - 32P và Qs = 8P + 120 Thị trường Thái lan:
Qd = 350 - 20P và Qs = 5P + 100 Thị trường Indonesia:
Qd = 525 - 12P và Qs = 300 + 3P
Trong đó: P là giá một cân xoài tính bằng đơn vị nghìn đồng, Q là số lượng tính bằng đơn vị nghìn tấn.
a. Khi mậu dịch tự do, Indonesia sẽ nhập khẩu xoài từ thị trường nào? Vì sao?
b. Indonesia đánh thuế nhập khẩu không phân biệt lên xoài với thuế suất 25%. Hãy xác
định giá nội địa, lượng nhập khẩu và lượng tiêu dùng xoài tại Indonesia?
c. Mới đây, Indonesia ký hiệp định Liên hiệp thuế quan với Việt Nam về sản phẩm nông
nghiệp (trong đó có xoài). Tính mức giá xoài trên thị trường Indonesia khi hiệp định được thực thi?
d. Liên minh thuế quan giữa Việt Nam và Indonesia thuộc loại nào? Tính mức thặng dư
xã hội còn bị thiệt hại của Indonesia trên thị trường xoài so với trường hợp mậu dịch tự do? Bài 22:
Cho biết thị trường mắt kính ở Việt Nam như sau: QD = 1500 - 25P QS = 15P + 600
trong đó P giá một đôi mắt kính tính bằng nghìn đồng, Q là số lượng tính bằng nghìn đôi.
Biết giá mắt kính ở Malaysia là 15.000/đôi và ở Trung Quốc là 10.000đ/đôi. 8 NTV- Kinh tế quốc tế
a. Khi mậu dịch tự do thì Việt Nam sẽ nhập khẩu mắt kính từ nước nào, với mức giá và
lượng nhập khẩu bằng bao nhiêu?
b. Việt Nam đánh thuế không phân biệt vào mắt kính nhập khẩu với mức thuế suất là
40%. Việt Nam sẽ nhập khẩu mắt kính từ nước nào? Hãy xác định mức giá, lượng
tiêu dùng, lượng sản xuất trong nước, và lượng nhập khẩu khi có thuế. Tính mức giảm
thặng dư người tiêu dùng và chi phí xã hội của việc đánh thuế?
c. Thay đổi chính sách ngoại thương, Việt Nam thực hiện Liên minh thuế quan với
Malaysia, thì Việt Nam sẽ nhập khẩu mắt kính từ nước nào? Khi đó, lượng nhập khẩu,
lượng sản xuất và lượng tiêu dùng trong nước là bao nhiêu?
d. Liên hiệp thuế quan với Malaysia được gọi là gì?
e. Vẽ đồ thị minh hoạ. Bài 23:
Trong những năm 2010, lượng đường kính cung cấp ở Mỹ là 11,4 triệu tấn; lượng tiêu
dùng là 17,8 triệu tấn; mức giá nội địa ở Mỹ là 220 USD/tấn; giá thế giới 85 USD/tấn. Ở
Mỹ, tại mức giá nội địa đó có hệ số co giãn của cầu và cung với giá là ED = -0,2; ES = 1,54.
a. Viết phương trình hàm cung và hàm cầu về đường kính, và tính giá cân bằng ở thị trường Mỹ?
b. Tính lượng nhập khẩu đường kính của Mỹ trong trường hợp thương mại tự do?
c. Để đảm bảo lợi ích của ngành đường nội địa, chính phủ Mỹ đưa ra mức hạn ngạch
nhập khẩu là 6,4 triệu tấn. Tính mức giảm thặng dư của người tiêu dùng, mức tăng
thặng dư nhà sản xuất nội địa, và chi phí xã hội do hạn ngạch nhập khẩu gây ra?
d. Thay vì ấn định hạn ngạch, chính phủ Mỹ đánh thuế nhập khẩu 135 USD/tấn. Tính
toán mức thay đổi lợi ích của các bên tham gia thị trường: người tiêu dùng, nhà sản
xuất nội địa và chính phủ?
e. So sánh với trường hợp hạn ngạch nhập khẩu, theo anh/chị chính phủ nên áp dụng biện pháp nào? Bài 24:
Thị trường về lúa gạo ở Việt Nam được cho như sau:
- Trong năm 2009, sản lượng sản xuất được là 34 triệu tấn lúa, được bán với giá 2
nghìn đồng/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu; mức tiêu thụ trong nước là 31 triệu tấn.
- Trong năm 2010, sản lượng sản xuất được là 35 triệu tấn lúa, được bán với giá 2,2
nghìn đồng/kg cho cả thị trường trong nước và xuất khẩu, mức tiêu thụ trong nước là 29 triệu tấn.
Biết đường cung và đường cầu về lúa gạo của Việt Nam là đường thẳng, đơn vị tính
trong các phương trình hàm cung và cầu được cho là Q tính theo triệu tấn lúa; P được tính là nghìn đồng/kg.
a. Viết phương trình hàm cung và cầu lúa gạo của Việt Nam? 9 NTV- Kinh tế quốc tế
b. Trong năm 2010, chính phủ thực hiện chính sách trợ cấp xuất khẩu là 300 đ/kg lúa.
Tính mức thay đổi thặng dư của người tiêu dùng, của nhà sản xuất, của chính phủ và
chi phí xã hội trong trường hợp này?
c. Trong năm 2010, nếu bây giờ chính phủ áp dụng hạn ngạch xuất khẩu là 2 triệu tấn
lúa mỗi năm, mức giá, lượng tiêu dùng và lượng sản xuất trong nước thay đổi như thế
nào? Lợi ích của các thành viên tham gia thị trường thay đổi ra sao?
d. Trong năm 2010, nếu chính phủ áp dụng mức thuế xuất khẩu với thuế suất là 5%, điều
này làm cho giá trong nước thay đổi ra sao? Mức thay đổi thặng dư của các thành viên sẽ như thế nào?
e. Theo anh/chị, giữa việc đánh thuế xuất khẩu và áp dụng hạn ngạch xuất khẩu, giải
pháp nào nên được lựa chọn? Bài 25:
Công ty toàn cầu A&B có hai chi nhánh ở hai nước với tổng doanh thu, chi phí như sau: Chi nhánh tại nước nhà
Chi nhánh tại nước ngoài Tổng doanh thu (nghìn USD) 1000 1000 Tổng chi phí (nghìn USD) 500 600
Thuế suất đánh vào lợi nhuận 10% 20%
a. Tính tổng lợi nhuận sau thuế của từng chi nhánh và toàn công ty?
b. Tính tổng lợi nhuận sau thuế của từng chi nhánh và toàn công ty khi công ty quyết
định chuyển 200 nghìn USD chi phí từ chi nhánh nước nhà sang chi nhánh nước ngoài?
c. Để tránh hiện tượng “chuyển giá” như trên thì các nước cần có những biện pháp gì? Bài 26:
Trên thị trường tiền tệ quốc tế niêm yết các tỷ giá sau: EUR/VND = 27 454/ 27 662 EUR/GBP = 0,6600/ 0,6640 USD/GBP = 0,5140/ 0,5200 USD/CNY = 6,0760/ 6,0800 JPY/HKD = 0,0640/ 0,0690 THB/HKD = 0,2120/ 0,2211 CAD/SGD = 1,1480/ 1,1481 CHF/SGD = 0,9471/ 0,9482
Hãy xác định các tỷ giá sau đây:
GBP/VND; GBP/CNY; THB/JPY; CAD/CHF? 10 NTV- Kinh tế quốc tế Bài 27:
Cho biết tỷ giá ở các trung tâm tiền tệ thế giới như sau:
Thị trường New York: GBP/ USD = 2 Thị trường London: GBP/ JPY = 250 Thị trường Tokyo: USD/ JPY = 120
Khi nhà buôn ngoại tệ có 100.000 USD thì sẽ tiến hành mua bán như thế nào để lợi
nhuận cao nhất? (Chi phí giao dịch là không đáng kể) Bài 28:
Hiện nay, mức lãi suất bằng VND của Vietcombank là 7,8%/năm, còn mức lãi suất tính
bằng USD là 2,6%/năm. Tỷ giá giao ngay trên thị trường là 1 USD = 17500 VND.
a. Nếu các yếu tố khác không đổi, hãy dự đoán tỷ giá USD/VND sau 6 tháng?
b. Phương pháp dự đoán này có những hạn chế nào? Bài 29:
Cho biết các thông tin trên thị trường tài chính: Tiêu chí GBP KRW CHF JPY Mức lãi suất%/năm, 5,1250% 7,4300% 3,9375% 2,125% kỳ hạn 3 tháng USD/GBP = USD/KRW = USD/CHF = USD/JPY = Tỷ giá giao ngay 0,6605 1582,80 1,4065 104,02 USD/GBP = USD/KRW = USD/CHF = USD/JPY = Tỷ giá kỳ hạn 3 tháng 0,6613 1594,50 1,4052 103,40
Mức lãi suất bằng đồng USD là 4,4375%/năm kỳ hạn 3 tháng.
a. Hãy tính mức lãi suất (có bảo hiểm rủi ro sự biến động của tỷ giá tính theo USD) nếu
đầu tư bằng các đồng tiền GBP, KRW, CHF và JPY?
b. Nếu doanh nghiệp có 10 triệu USD nhàn rỗi trong 3 tháng thì nên đầu tư như thế nào
sao cho có hiệu quả nhất? 11