PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (STT: 58)
BÀI 1: NHỮNG KIẾN THỨC BẢN VỀ NHÀ NƯỚC
I. Nguồn gốc, điều kiện ra đời Nhà nước
1. Nguồn gốc của Nhà nước
a. Các điều kiện ra đời tồn tại của NN
Quan điểm phi Mác-xít Học thuyết Mác-Lênin (DV
lịch sử)
+Thuyết thần học
+Thuyết khế ước hội
- Hạn chế: Duy tâm, chủ
quan, thiếu thực tế
- Ưu điểm:
NN một , hiện tượng lịch sử
ra đời khi những điều kiện
kinh tế - hội nhất định, gắn
với sự thay thế các hình thái KT-
XH
+ Kinh tế: tồn tại chế độ hữu
về TLSX
+ hội: phân chia giai cấp
- Chế độ cộng sản nguyên thủy: chưa Nhà nước
+ Đặc điểm kinh tế: Chế độ sở hữu chung ( ) về tlsx sản chế độ công hữu
phẩm lao động
+ Đặc điểm hội: Chưa phân chia giai cấp, lãnh đạo bằng uy tín
- Ba lần phân công lao động XH kết quả:
+ : Chăn nuôi trồng trọt -> Nghề chăn nuôi phát triển ->Lần 1 Bắt đầu xuất
hiện chế độ hữu
+ : Thủ CN tách khỏi nông nghiệp -> Đẩy nhanh phân hóa XH Lần 2 -> mâu
thuẫn giữa chủ lệ tăng lên
+ : Thương mại độc lập -> Hình thành đội ngữ thương nhân -> Lần 3 Mâu
thuẫn càng gay gắt
b. Sự ra đời của Nhà nước:
- phương Đông:
+ Nhà nước TQ, ÂDD, Ai Cập cổ đại: hình thành từ hơn 3000 năm TCN
+ Do nhu cầu trị thủy chống giặc ngoại xâm
+ VN từ sự hình thành phôi thai của NN cuối thời Hùng Vương Văn Lang đến
nhà nước khai thời ADV Âu Lạc năm 208 - TCN
- phương Tây:
+ Nhà nước Aten:
+ Nhà nước Rôma: hình thành khoảng từ TKVI TCN từ cuộc đấu tranh bởi
+ Nhà nước Giécmanh: hình thành khoảng giữa TKV TCN từ việc người
Giécmanh xam chiếm vùng lãnh thổ rộng lớn của đế chế La cổ đại.
“Giai cấp tiêu vong thì Nhà nước cũng tiêu vong: hội sẽ tổ chức lại...”
Khái niệm: Nhà nước một tổ chức quyền lực đặc biệt của XH, bao gồm một
lớp người được tách ra từ hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức
quản XH, phục vụ lợic ích chung của toàn XH cũng như lợi ích của lực
lượng cầm quyền trong XH
2. Bản chất của Nhà nước
Bản chất XH
NN quản XH, thực hiện những chức
năng lợi ích chung
NN ban hành chính sách quản dựa
trên điều kiện thực tế của XH
NN thay đổi khi XH thay đổi
Bản chất giai cấp của NN
Quyền lực NN thuộc về giai cấp chiếm
địa vị chủ yếu trong hội: KT, chính
trị, XH
NN ưu tiên bảo vệ lợi ích của GC đó
Bản chất của nhà nước luôn bao gồm bản chất giai cấp bản chất XH
? Những nhà nước (dân chủ tiến bộ) chỉ bản chất ...? -> sai, 2 bản chất
- NN chủ nô:
+ Do giai cấp chủ lập ra, nắm quyền
+ GC chủ sở hữu TLSX chủ yếu
+ Bảo vệ trước hết cho giai cấp chủ
3. Vị trí đặc điểm của NN trong XH giai cấp
a. Vị trí
- Trong XH giai cấp, NN vị trí đặc biệt NN sở KT XH rộng lớn
nhất, quyền lực NN sức mạnh bạo lực.
b. Đặc điểm của NN (dấu hiệu)
Nhà nước Tổ chức, đoàn thể XH
quyền lực công cộng đặc biệt
quyền lực trong phạm vi cộng
đồng nhỏ
Quản dân theo đơn vị hành
chính lãnh thổ
Không quyền quản dân
lãnh thổ
chủ quyền QG Không
Ban hành pháp luật
Không quyền
Quy định thực hiện thu các loại
thuế
Không quyền
II. Chức năng bộ máy NN
1. Chức năng của NN
- Chức năng của NN của NN, phù hợp với bản những mặt hoạt động bản
chất mục đích nhiệm vụ của NN được xác định
Chức năng đối nội Chức năng đối ngoại(*)
- những mặt hoạt động chủ yếu
của NN trong nội bộ đất nước.
dụ: đảm bảo trật tự XH, trấn áo
phần tử chống đối, phát triển quân
đội, kinh tế, giáo dục...
- những mặt hoạt động chủ yếu
của NN trong quan hệ các NN, dân
tộc tổ chức quốc tế.
dụ: thiết lập các mqh ngoại giao,
tham gia các liên minh kinh tế...
(1p31s) : Đối nội ảnh hưởng đến đối ngoại, Mối quan hệ giữa 2 chức năng
? VN gia nhập WTO thuộc chức năng đối nội hay đối ngoại:
? Tại sao
? Ảnh hưởng đến các chính sách KT-XH
2. Bộ máy nhà nước
a. cấu bộ máy nhà nước (hiện đại)
- CQ lập pháp: Quốc hội/Nghị viện: Do bầu cử; ban hành hiến pháp, PL
- CQ hành pháp: Chính phủ: Quản các lĩnh vực của đời sống XH
- CQ pháp: + Tán: Xét xử
+ quan công tố: giám sát hoạt động pháp; thực hiện quyền
công tố
b. Nguyên tắc tổ chức bộ máy NN:
- Nguyên tắc Tam quyền phân lập:
+ Quyền lực NN được phân chia thành 3 loại, trao cho các quan độc lập: lập
pháp, hành pháp, pháp
+ Các CQ lập pháp, hành pháp, pháp vị trí ngang nhau, giám sát, kiểm chế
lẫn nhau
- Nguyên tắc tập trung quyền lực:
+ Không sự phân chia thành các nhánh quyền lực
+ Các quan vị trí khác nhau, phân công phối hợp trong quá trình thữ
hiện quyền lực
+ quan quyền lực NN cao nhất quyền quyết định
Các quốc gia ko hoàn toàn theo 1 quy tắc
B máy NN
CQ lp pháp
Cơ quan
nh pháp
CQ tư pháp
III. Kiểu NN hình thức NN
1. Kiểu NN:
- Kiểu NN những dấu hiệu bản, đặc thù thể hiện bản chất GC, điều kiện
phát triển của NN trong một hình thái KTXH nhất định
- sở luận: Học thuyết MLN về hình thái KT-XH:
Cộng sản nguyên thủy -> Chiếm hữu lệ -> phong kiến -> bản CN ->
CSCN
Chỉ hình thái KTXH giai cấp mới NN
? Những hình thái ko NN, NN đầu tiên, NN cuối cùng?
? Tại sao CN MLN khẳng định XHCN NN cuối cùng của lịch sử? (7p30s)
tiến bộ nhất của lịch sử? (14p)
? Tất cả các QG đều tuần tự đi lên các kiểu NN -> sai
Kết luận:
+ Sự thay thế các kiểu NN quy luật tất yếu, phù hợp vs sự thay thế các hình
thái KT-Xh
+ NN XHCN “NN nửa NN”: NN đại diện cho các đại bộ phận nhân dân,
công cụ để nhân dân lao động trấn áp các phần tử phản động (17p)
2. Hình thức NN:
- cách thức tổ chức thực hiện quyền lực NN của giai cấp thống trị
- Các yếu tố cấu thành hình thức NN:
+ : Hình thức chính thể Cách thức trình tự thành v
p quan cao nhất của
quyền lực NN, xác lập giữa quan đó với quan cao cấp khác mối quan hệ
với nhân dân:
Chính thể quân chủ: Quân chủ chuyên chế (tuyệt đối) quân chủ lập
hiến (hạn chế)
Chính thể cộng hòa: CH quý tộc CH dân chủ
Quân chủ Cộng hòa
Quyền lực tối cao thuộc về 1 người Quân chủ tối cao thuộc về 1 CQ
Thành lập theo nguyên tắc kế thừa Thành lập do bầu cử
Quyền lực không thời hạn thời hạn
+ : nhà nước theo các đơn vị Hình thức cấu trúc Cách thức tổ chức quyền lực
hành chính lãnh thổ giữa các cấp chính quyền NN với xác lập mối quan hệ
nhau
Nhà nước đơn nhất
Nhà nước liên bang
NN đơn nhất NN liên bang
chủ quyền chung Hai loại chủ quyền
1 bộ máy NN thống nhất Bộ máy NN liên bang + Bộ máy
NN của bang
1 hệ thống PL PL liên bang + PL liên bang
? Kể tên 1 số NN thuộc 2 kiểu hình thức cấu trúc này?
? Phân biệt NN liên bang NN liên minh
+ Chế độ chính trị: Tổng thể các , các quan NN phương pháp thủ đoạn
sử dụng để thực hiện quyền lực NN
Chế độ dân chủ: dân chủ thực sự dân chủ giả hiệu
IV. Nhà nước CHXHCN VN
1. Bản chất chức năng của NN CHXHCN VN
? Vận dụng luận MLN để làm về: Bản chất, chức năng của NN
2. Bộ máy NN CHXHCN VN
2.1. Nguyên tắc:
- Pháp chế XHCN
- Bảo đảm chủ quyền nhân dân
- Tập trung dân chủ
- Quyền lực NN thống nhất
- Bảo đảm sự lãnh đạo của ĐCS VN ( ): 7p30s (điều 4 khoản 1 của Hiến pháp *
nước Cộng hòa hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013)
Biểu hiện của các nguyên tắc này trong hoạt động cụ thể VN?
2.2. Bộ máy NN CHXHCN VN
Theo cấu trúc hành chính lãnh thổ:
- Theo chức năng, thẩm quyền:
quan quyền lực NN: + CQ quản NN
+ CQ pháp
+ Viện kiểm sát ND
+ quan hiến định độc lập
Cq quyền lực
NN
Cq hành
chính NN
CQ pháp
(Tán ND)
CQ kiểm sát
Trung ương Quốc hội Chính phủ TAND tối
cao
Viện KSND
tối cao
Địa phương HDND các
cấp
UBND các
cấp
TAND các
cấp
VKSND các
cấp
a. quan quyền lực NN: Quốc hội & HĐND
Quốc hội (Điều 69 85 Hiến pháp 2013, Luật tổ chức QH 2014)
- Thành lập: do bầu cử
- Vị trí:
+ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân
+ quan quyền lực NN cao nhất
+ Nhân danh ND
+ Chịu trách nhiệm trước
- Chức năng:
+ Lập hiến, lập pháp
+ Quyết định những vấn đề quan trọng
+ Giám sát tối cao
+ Quyết định một số chức danh
Quốc hội nước CHXHCN VN
- Nhiệm kỳ 5 năm, họp mỗi năm 2 lần, trừ trường hợp bất thường, Ủy ban thường
vụ QH giải quyết công việc giữa hai kỳ họp của QH
- QH: UB TV QH, UB pháp, UB kinh tế, UB pháp luật, UB đối ngoại, UB
KHCN MT, UB VH Giáo dục, UB đối ngoại
Hội đồng nhân dân (HP2013, Luật tổ chức chính quyền địa phương
2015)
- Thành lập: do bầu cử
- Vị trí:
+ quan quyền lực NN địa phương
+ Đại diên cho ND địa phương
+ Chịu trách nhiệm trước ND địa phương
- Chức năng:
+ Bảo đảm thi hành PL
+ Xây dựng kế hoạch phát triển
+ Giám sát
b. Chủ tịch nước (điều 86 93 HP 2013)
- Thành lập
- Vị trí
- Chức năng, nhiệm vụ
c. CQ quản NN
- Cách thức hình thành: Do quan quyền lực NN cùng cấp thành lập (bầu ra
người đứng đầu phê duyệt DS thành viên)
- Tính chất:
+ Tính chấp hành: tuân thủ PL, thực hiện quyết định của CQ cấp trên
+ Tính điều hành: nhân danh NN quản các lĩnh vực của XH
Chính phủ nước CHXHCN VN (điều 94-101 HP 2013, Luật tổ chức CP
2015)
- HP 1946: Chủ tịch nước nội các
- HP 1980: Hội đồng bộ trưởng
- HP 1992: Chính phủ
- Cách thức thành lập: QH bầu Thủ tướng -> QH phê chuẩn danh sách tv CP
- Vị trí:
+ quan chấp hành của QH
+ Chấp hành trước QH
+ Báo cáo công tác trước: Quốc hội, UB thường vụ QH, Chủ tịch nước
- Nhiệm vụ, quyền hạn: CQ thực hiện quyền hành pháp
+ Quản lý, các lĩnh vực quan trọng của XH (Điều 8-18, Luật tổ chức CP)
+ Tổ chức, bảo đảm thi thành PL
+ Trình dự án Luật, Pháp lệnh
d. quan pháp:
- Tán nhân dân (Luật tổ chức TAND 2014)
+ TAND huyện: Xét xử thẩm
+ TAND TỈnh: Xét xử thẩm, phúc thẩm
+ TAND cấp cao: Xét xử phúc thẩm
Xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm
Đặt tại: HN, Đằ Nẵng, TPHCM
+ TAND tối cao: quan xét xử cao nhất
Xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của TAND (điều 2):
+ quan xét xử của nước CHXHCN VN, thực hiện quyền pháp
+ Góp phần giáo dục công dân
+ Xét xử các vụ án
e. Các thiết chế hiến định độc lập: Hội đồng Bầu cử quốc gia Kiểm toán NN
- Hội đồng bầu cử QG:
+ Do QH thành lập
+ Tổ chức bầu cử QH
+ Chỉ đạo hướng dẫn bàu cử HĐND các cấp
3. Hệ thống chính trị của nước CHXHCN VN:
- KN: HTCT là...
- Hệ thống chính trị:
+ ĐCSVN (*)
+ NN CHXHVN VN
+ Các tổ chức chính trị - hội
+ Đoàn thể quần chúng
- Các tổ chức chính trị - XH VN:
MTTQVN: Đoàn TNCS HCM, Tổng liên đoàn LĐVN, Hội LHPN VN, Hội
nông dân VN, Hội CCB VN
BÀI 2: NHỮNG VẤN ĐỀ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
Khái niệm: Pháp luật hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc
thừa nhận bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ hội theo mục
đích, định hướng của nhà nước
I. Nguồn gốc, đặc điểm vai trò của PL
1. Nguồn gốc của PL:
a. Điều kiện ra đời PL:
- Điều kiện ra đời của PL cũng đkien ra đời của NN
b. Cách thức hình thành PL:
- NN thừa nhận các tập quán sẵn trong XH
- NN thừa nhận các quyết định của tòa án hoặc quan quản để áp dụng tương
tự
- NN ban hành quy phạm PL mới
? Hiện nay NN VN ban hành PL theo cách thức nào chủ yếu?
2. Đặc điểm của PL:
- Tính quy phạm phổ biến:
+ Quy phạm: khuôn mẫu, chuẩn mực. VD: thì, phải, cấm...
+ Phổ biến: được áp dụng trong toàn XH. VD:
- Tính quyền lực:
+ PL quy định cách thức xử sự
+ Chủ thể bắt buộc thực hiện
+ PL được đảm bảo bằng bộ máy bạo lực
- Tính hệ thống
- Tính xác định về hình thức
? PL những khác biệt so với các quy tắc khác trong XH?
3. Vai trò của PL:
- Đối với NN:
- Đối với XH:
- Đối với nhân:
II. Bản chất của PL
- Tính giai cấp
- Tính hội
1. Bản chất giai cấp
- Luôn thể hiện ý chí của GC thống trị trong XH
- Ưu tiên lợi ích của GC này
- Hướng theo một trật tự lợi cho GC thống trị
2. Bản chất XH
- PL đặt ra quy tắc ứng xử, giúp duy trì trật tự XH
- PL công cụ bản để tổ chức đời sống XH
- A
- dụ: nguyên tắc của PL hình sự nhà sơ:
Nguyên tắc chiếu cố
+ Chiếu cố theo địa vị hội
+ Chiếu cố theo tuổi tác
+ Người tàn tật, người phụ nữ mang thai, nuôi con còn nhỏ.
III. Kiểu PL hình thức PL
1. Kiểu PL
- Kiểu PK tổng thể những dấu hiệu, đặc thù bản của PL thể hiện bản chất
GC điều kiện tồn tại của PL trong một hình thái KT_XH nhất định
a. Pháp luật chủ
- Thừa nhận sự bất bình đẳng trong XH, trong gdinh
- Hệ thống hình phạt tàn bạo
- Chủ yếu tồn tại dưới hình thức tập quán
b. PL phong kiến
- Thể hiện công khai sự đối xử bất bình đẳng giữa các đẳng cấp khác nhau
- nhiều hình phạt rất khắc man
- Chứa đựng nhiều quy định mang tính chất tôn giá.
- “vua thiên tử, thay trời trị dân”
c. PL sản
- Bảo vệ chế độ hữu
- Bảo đảm quyền tự do, dân chủ nhân về pháp lý, nhưng mang tính hình thức
- Chức năng XH phát triển
- Hệ thống PL đầy đủ, kỹ thuật luật pháp cao
d. PL XHCN
- Sử dụng biện pháp cưỡng chế kết hợp với giáo dục thuyết phục
- Thể hiện ý chí của GC công nhân nhân dân lao động
- tính thống nhất nội tại cao
- công cụ bảo vệ lợi ích của đa số
2. Hình thức PL
- cách thức giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của mình lên thành thật
- :3 hình thức pháp luật
+ Tập quán pháp: PL tồn tại dưới dạng các tập quán được NN thừa nhận
+ Tiền lệ pháp: PL tồn tại dưới dạng các quyết định xét xử
+ Văn bản quy định PL: PL dưới dạng các quy định trong hệ thống văn bản quy
phạm PL do quan NN ban hành pháp luật
Tập quán pháp Tiền lệ pháp Văn bản quy định
PL
Ưu điểm Tập quán pháp xuất -
phát từ những thói
quen, những quy tắc
ứng xử từ lâu đời nên đã
ngấm sâu vào tiềm thức
của nhân dân được
nhân dân tự giác tuân
thủ góp phần tạo nên
pháp luật nâng cao
hiệu quả của pháp luật.
-Góp phần khắc phục
tình trạng thiếu pháp
luật, khắc phục các lỗ
hổng của pháp luật
thành văn
-Án lệ được hình
thành từ hoạt động
thực tiễn của các
chủ thể thẩm
quyền khi giải quyết
các vụ việc cụ thể
trên sở khách
quan, công bằng,
tôn trọng lẽ phải…
nên dễ dàng
được hội chấp
nhận.
-Án lệ tính linh
hoạt, hợp lý, phù
hợp với thực tiễn
cuộc sống.
-Án lệ góp phần
khắc phục những lỗ
hổng, những điểm
thiếu sót của văn
bản quy phạm pháp
luật
-Văn bản quy phạm
pháp luật được hình
thành do kết quả của
hoạt động xây dựng
pháp luật, thường thể
hiện trí tuệ của một
tập thể tính khoa
học tương đối cao.
-Các quy định của
được thể hiện
thành văn nên
ràng, cụ thể, dễ đảm
bảo sự thống nhất,
đồng bộ của hệ
thống pháp luật, dễ
phổ biến, dễ áp
dụng, thể được
hiểu thực hiện
thống nhất trên phạm
vi rộng.
-Nó thể đáp ứng
được kịp thời những
yêu cầu, đòi hỏi của
cuộc sống dễ sửa
đối, bổ sung
Nhược Tập quán pháp tồn tại -Án lệ được hình -Các quy định của
điểm dưới dạng bất thành văn
nên thường được hiếu
một cách ước lệ,
thường tính tản mạn,
địa phương, khó bảo
đảm thể được hiểu
thực hiện thống nhất
trong phạm vi rộng
thành trong quá
trình áp dụng pháp
luật, sản phẩm,
kết quả của hoạt
động áp dụng pháp
luật nên tính khoa
học không cao bằng
văn bản quy phạm
pháp luật.
-Thủ tục áp dụng án
lệ phức tạp, đòi hỏi
người áp dụng phải
hiểu biết pháp
luật một cách thực
sự sâu, rộng.
-Thừa nhận án lệ
thể dẫn tới tình
trạng toà án tiếm
quyền của nghị viện
Chính phủ.
văn bản quy phạm
pháp luật thường
mang tính khái quát
nên khó dự kiến
được hết các tình
huống, trường hợp
xảy ra trong thực tế,
thế thể dẫn đến
tình trạng thiếu pháp
luật hay tạo ra những
lỗ hổng, những
khoảng trống trong
pháp luật.
-Những quy định
trong văn bản quy
phạm pháp luật
thường tính ổn
định tương đối cao,
chặt chẽ nên đôi khi
thể dẫn đến sự
cứng nhắc, thiếu linh
hoạt.
-Quy trình xây dựng
ban hành các văn
bản quy phạm pháp
luật thường lâu dài
tốn kém hơn sự
hình thành của tập
quán pháp án lệ
3. Quan hệ pháp luật
a. Khái niệm:
- các quan hệ hội được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật khác nhau,
những quan hệ hội này xác lập, phát triển, tồn tại hay chấm dứt dựa trên quy
định của pháp luật, các bên tham gia vào quan hệ đó những chủ thể quyền
chủ thể nghĩa vụ pháp phát sinh được pháp luật quy định Nhà nước sẽ
bảo đảm thực hiện
- dụ: A, B (người đủ năng lực hành vi năng lực pháp luật) hợp đồng
mua bán nhà. A bên đi mua còn B bên bán.
+ Chủ thể của quan hệ pháp luật A, B
+ Khách thể của quan hệ pháp luật tài sản vật chất: Nhà, tiền
+ Nội dung của quan hệ pháp luật:
Quyền chủ thể: A: Quyền được sang tên căn nhà, B: Quyền được nhận tiền
Nghĩa vụ: A: Trả tiền, B: Sang tên nhà
b. Đặc điểm của quan hệ pháp luật:
- Quan hệ pháp luật quan hệ hội mang tính ý chí
- Quan hệ pháp luật xuất hiện trên sở các quy phạm pháp luật
- Quan hệ pháp luật nội dung các quyền nghĩa vụ cụ thể
- Các bên tham gia quan hệ pháp luật ràng buộc với nhau bằng các quyền chủ thể
nghĩa vụ pháp
- Quan hệ pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiện thể cả bằng biện
pháp cưỡng chế
- Quan hệ pháp luật mang tính cụ thể
c. Cấu thành của quan hệ pháp luật: 3 yếu tố
- Chủ thể của quan hệ pháp luật: nhân hay tổ chức năng lực pháp luật
năng lực hành vi pháp luật, tham gia vào các quan hệ pháp luật, quyền
nghĩa vụ pháp nhất định
Năng lực PL Năng lực hành vi
Khả năng quyên nghĩa vụ Khả năng thực tế để thực hiện quyền
nghĩa vụ
Do nhà nước quyết định Do điều kiện chủ quan của nhân, tổ
chức quyết định
Tồn tại từ khi sinh ra đến lúc mất đi Tồn tại trong điều kiện nhất định về
độ tuổi nhận thức
- Khách thể của quan hệ pháp luật: lợi ích vật chất hoặc tinh thần các chủ
thể pháp luật mong muốn đạt được khi tham gia các quan hệ pháp luật, bao gồm
các loại tài sản lợi ích nhân
- Nội dung của quan hệ pháp luật: tổng thể các quyền chủ thể nghĩa vụ pháp
của các bên chủ thể tham gia, bao gồm quyền chủ thể nghĩa vụ chủ thể
Quyền chủ thể Nghĩa vụ chủ thể
Cách xử sự được pháp luật cho phép
bảo vệ
Cách xử sự bắt buộc phải thực hiện
khi tham gia vào quan hệ pháp luật để
bảo đảm quyền của bên kia
Xử sự theo pháp luật/thỏa thuận Chủ động thực hiện theo pháp
luật/thỏa thuận
Yêu cầu chủ thể khác tôn trọng quyền
của mình
Kiềm chế không thực hiện hành vi
Yêu cầu quan nhà nước bảo vệ lợi
ích của mình
Gánh chịu hậu quả
d. Sự kiện pháp
Khái niệm: các sự kiện thực tế các sự xuất hiện thực tế hay mất đi
của chúng được pháp luật gắn liền với việc hình thành, thay đổi hoặc
chấm dứt quan hệ pháp luật
Phân loại:
- Căn cứ vào vào mối liên hệ giữa sự kiện thực tế xảy ra với ý chí của chủ thể
tham gia quan hệ pháp luật: 2 loại
+ Sự biến: những sự kiện pháp xảy ra hậu quả của nằm ngoài ý chí
của chủ thể quan hệ pháp luật (những hiện tượng tự nhiên như thiên tai, chiến
tranh, dịch bệnh, sinh tử)
+ Hành vi: những sự kiện pháp xảy ra do ý chí của chủ thể quan hệ pháp
luật (những hành vi xử sự do chính con người thực hiện theo quy định của
pháp luật, chủ thể hoàn toàn thể nhận thức được hậu quả của nó)
- Căn cứ vào hậu quả pháp lý: 3 loại
+ SKPL làm phát sinh QHPL
+ SKPL làm thay đổi QHPL
+ SKPL làm chấm dứt QHPL
IV. Quy phạm PL
1. Khái niệm, đặc điểm của QPPL
- QPPL các quy tắc xử sự chung do NN ban hành đảm bảo thực hiện để điều
chỉnh các quan hệ hội theo những định hướng nhằm đặt được những mục
đích nhất định
- Đặc điểm của QPPL
+ Quy phạm PL các quy tắc xử sự chung
+ QPPL mang tính quyền lực NN (tính bắt buộc chung)
+ QPPL được thực hiện nhiều lần
2. Cấu trúc của QPPL
Giả định -> Quy định -> Chế tài
a. Giả định:
Định nghĩa: Giả định tình huống, hoàn cảnh hoặc sự kiện các quy định
pháp dựa trên để hình thành các quy tắc quy định. Đây tiền đề hoặc
sở cho việc xây dựng quy phạm pháp luật.
Vai trò: Giả định tạo ra bối cảnh để quy định thể áp dụng, giúp các quan
lập pháp xác định ràng phạm vi đối tượng áp dụng của quy phạm pháp
luật. Giả định giúp xác định những tình huống cụ thể quy phạm pháp luật
cần điều chỉnh.
thể thiếu hay không?: Không thể thiếu. Nếu không giả định, không thể
xây dựng quy định hợp cụ thể được. Giả định sở để xác định điều
kiện áp dụng các quy định.
b. Quy định:
Định nghĩa: Quy định những quy tắc hoặc chỉ thị được đặt ra nhằm điều
chỉnh hành vi của con người trong một tình huống giả định cụ thể. Đây phần
cốt lõi của quy phạm pháp luật, chỉ những hành vi nào được phép, hành vi
nào bị cấm hoặc yêu cầu.
Vai trò: Quy định phần quyết định trong quy phạm pháp luật, giúp người dân,
tổ chức biết ràng những họ phải làm hoặc không được làm trong một tình
huống cụ thể. Quy định làm các hành vi hợp pháp không hợp pháp.
thể thiếu hay không?: Không thể thiếu. Quy định phần bản trọng
yếu của quy phạm pháp luật. Nếu không quy định, sẽ không để điều
chỉnh hành vi của con người. Việc thiếu quy định đồng nghĩa với việc không
sở pháp ràng để xử hành vi.
c. Chế tài :
Định nghĩa: Chế tài biện pháp xử lý, hình thức phạt nhà nước áp dụng đối
với các hành vi vi phạm quy định. Chế tài thể phạt tiền, phạt tù, tước
quyền, cảnh cáo, hay các hình thức khác tùy thuộc vào mức độ vi phạm.
Vai trò: Chế tài đảm bảo rằng các quy định pháp luật hiệu lực thực tế. Nếu
không chế tài, quy định sẽ không sức răn đe không khuyến khích tuân
thủ. Chế tài tạo ra động lực để người dân tuân thủ quy tắc pháp luật.
thể thiếu hay không?: thể thiếu trong một số trường hợp. Một số quy
phạm pháp luật thể chỉ cần quy định không yêu cầu chế tài nghiêm ngặt,
dụ như trong trường hợp quy định đạo đức hoặc các quy tắc hành xử trong
hội. Tuy nhiên, đối với quy phạm pháp luật mang tính cưỡng chế, chế tài
không thể thiếu.
dụ: Vi phạm giao thông (Vượt đèn đỏ)
Giả định:
Định nghĩa: Giả định đây tình huống khi một người lái xe ô tô, xe máy
hoặc phương tiện giao thông khác vượt qua đèn đỏ tại một ngã giao thông.
dụ cụ thể: Người lái xe ô một ngã giao thông đèn tín hiệu giao
thông đang chuyển sang màu đỏ. Người lái xe vẫn tiếp tục di chuyển qua ngã
mặc đèn đỏ.
Quy định:
Định nghĩa: Quy định các quy tắc pháp người lái xe phải tuân theo để
bảo đảm an toàn giao thông.
dụ cụ thể: Theo Luật Giao thông đường bộ của Việt Nam, Điều 11 quy định
rằng người lái xe phải dừng lại khi đèn tín hiệu giao thông chuyển sang màu đỏ.
Nếu đèn đỏ, người lái xe không được tiếp tục di chuyển qua ngã phải
dừng lại cho đến khi đèn tín hiệu chuyển sang màu xanh hoặc chỉ dẫn khác
từ người điều khiển giao thông.
Chế tài:
Định nghĩa: Chế tài biện pháp xử nếu người vi phạm quy định.
dụ cụ thể: Nếu người lái xe vi phạm quy định vượt đèn đỏ, chế tài sẽ được
áp dụng. Cụ thể, theo Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ đường sắt, người lái xe ô
vi phạm vượt đèn đỏ sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng thể
bị tước giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng. Đối với người lái xe tô, mức phạt
thể từ 300.000 đến 400.000 đồng.
Giả định: Người lái xe vượt đèn đỏ.
Quy định: Người lái xe phải dừng lại khi đèn đỏ.
Chế tài: Phạt tiền thể tước giấy phép lái xe nếu vi phạm.
Trong dụ này, Giả định tình huống cụ thể (vượt đèn đỏ), Quy định quy
tắc pháp (dừng lại khi đèn đỏ), Chế tài hình thức xử vi phạm (phạt
tiền tước giấy phép lái xe).
BÀI 3: THỰC HIỆN PL, VI PHẠM PL TRÁCH NHIỆM PHÁP
I. Thực hiện PL :
- Việc mua bán giá trpháp lý?
A chuyển quyền sử dụng thửa đất 200m2 cho B. A, B đều năng
lực hành vi dân sự đầy đủ. Tại thời điểm giao dịch, đất không tranh chấp.
Hai bên lập hợp đồng, in thành 2 bản, mỗi bên giữ 1 bản.
1. Khái niệm:
- Thực hiện PL hành vi thực tế, hợp pháp, mục đích của các chủ thể được
hình thành trong quá trình hiện thực hóa các quy định của PL>
- Đặc điểm:
+ Hành vi thực tế
+ Hợp pháp
+ Chủ thể khả năng nhận thức điều khiển hành vi
2. Các hình thức thực hiện PL
+ Quy phạm cấm -> Không hành động
+ Quy phạm bắt buộc -> Phải hành động
+ Quy phạm cho phép -> Thực hiện quyền
- Tuân thủ pháp luật:
- Thi hành pháp luật
- Sử dụng pháp luật
- Áp dụng pháp luật

Preview text:

PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG (STT: 58)
BÀI 1: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ NHÀ NƯỚC I.
Nguồn gốc, điều kiện ra đời Nhà nước
1. Nguồn gốc của Nhà nước
a. Các điều kiện ra đời và tồn tại của NN
Quan điểm phi Mác-xít
Học thuyết Mác-Lênin (DV lịch sử) +Thuyết thần học NN là một ,
hiện tượng lịch sử +Thuyết gia trưởng
ra đời khi có những điều kiện
+Thuyết khế ước xã hội
kinh tế - xã hội nhất định, gắn
- Hạn chế: Duy tâm, chủ
với sự thay thế các hình thái KT- quan, thiếu thực tế XH - Ưu điểm:
+ Kinh tế: tồn tại chế độ tư hữu về TLSX
+ Xã hội: có phân chia giai cấp
- Chế độ cộng sản nguyên thủy: chưa có Nhà nước
+ Đặc điểm kinh tế: Chế độ sở hữu chung (chế độ công hữu) về tlsx và sản phẩm lao động
+ Đặc điểm xã hội: Chưa có phân chia giai cấp, lãnh đạo bằng uy tín
- Ba lần phân công lao động XH và kết quả: +
: Chăn nuôi trồng trọt -> Nghề chăn nuôi phát triển -> Lần 1 Bắt đầu xuất
hiện chế độ tư hữu + :
Lần 2 Thủ CN tách khỏi nông nghiệp -> Đẩy nhanh phân hóa XH -> mâu
thuẫn giữa chủ nô và nô lệ tăng lên + :
Lần 3 Thương mại độc lập -> Hình thành đội ngữ thương nhân -> Mâu thuẫn càng gay gắt
b. Sự ra đời của Nhà nước: - Ở phương Đông:
+ Nhà nước TQ, ÂDD, Ai Cập cổ đại: hình thành từ hơn 3000 năm TCN
+ Do nhu cầu trị thủy và chống giặc ngoại xâm
+ VN từ sự hình thành phôi thai của NN cuối thời Hùng Vương – Văn Lang đến
nhà nước sơ khai thời ADV – Âu Lạc năm 208 - TCN - Ở phương Tây: + Nhà nước Aten:
+ Nhà nước Rôma: hình thành khoảng từ TKVI TCN từ cuộc đấu tranh bởi
+ Nhà nước Giécmanh: hình thành khoảng giữa TKV TCN từ việc người
Giécmanh xam chiếm vùng lãnh thổ rộng lớn của đế chế La Mã cổ đại.
“Giai cấp tiêu vong thì Nhà nước cũng tiêu vong: xã hội sẽ tổ chức lại...”
Khái niệm: Nhà nước là một tổ chức quyền lực đặc biệt của XH, bao gồm một
lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và
quản lý XH, phục vụ lợic ích chung của toàn XH cũng như lợi ích của lực
lượng cầm quyền trong XH
2. Bản chất của Nhà nước
Quyền lực NN thuộc về giai cấp chiếm
địa vị chủ yếu trong xã hội: KT, chính trị, XH
Bản chất giai cấp của NN
NN ưu tiên bảo vệ lợi ích của GC đó
NN quản lý XH, thực hiện những chức năng vì lợi ích chung Bản chất XH
NN ban hành chính sách quản lý dựa
trên điều kiện thực tế của XH
NN thay đổi khi XH thay đổi
 Bản chất của nhà nước luôn bao gồm bản chất giai cấp và bản chất XH
? Những nhà nước (dân chủ tiến bộ) chỉ có bản chất ...? -> sai, vì có 2 bản chất - NN chủ nô:
+ Do giai cấp chủ nô lập ra, nắm quyền
+ GC chủ nô sở hữu TLSX chủ yếu
+ Bảo vệ trước hết cho giai cấp chủ nô
3. Vị trí và đặc điểm của NN trong XH có giai cấp a. Vị trí
- Trong XH có giai cấp, NN có vị trí đặc biệt vì NN có cơ sở KT – XH rộng lớn
nhất, có quyền lực NN và có sức mạnh bạo lực.
b. Đặc điểm của NN (dấu hiệu) Nhà nước Tổ chức, đoàn thể XH
Có quyền lực trong phạm vi cộng
Có quyền lực công cộng đặc biệt đồng nhỏ
Quản lý dân cư theo đơn vị hành
Không có quyền quản lý dân cư và chính lãnh thổ lãnh thổ Có chủ quyền QG Không có Ban hành pháp luật Không có quyền
Quy định và thực hiện thu các loại Không có quyền thuế II. Chức năng và bộ máy NN
1. Chức năng của NN - Chức năng của NN là
của NN, phù hợp với bản
những mặt hoạt động cơ bản
chất mục đích nhiệm vụ của NN và được xác định Chức năng đối nội (*) Chức năng đối ngoại
- Là những mặt hoạt động chủ yếu
- Là những mặt hoạt động chủ yếu
của NN trong nội bộ đất nước.
của NN trong quan hệ các NN, dân
Ví dụ: đảm bảo trật tự XH, trấn áo
tộc tổ chức quốc tế.
phần tử chống đối, phát triển quân
Ví dụ: thiết lập các mqh ngoại giao,
đội, kinh tế, giáo dục...
tham gia các liên minh kinh tế...
 (1p31s) Mối quan hệ giữa 2 chức năng: Đối nội ảnh hưởng đến đối ngoại,
? VN gia nhập WTO thuộc chức năng đối nội hay đối ngoại: ? Tại sao
? Ảnh hưởng đến các chính sách KT-XH

2. Bộ máy nhà nước
a. Cơ cấu bộ máy nhà nước (hiện đại) Bộ máy NN Cơ quan CQ lập pháp CQ tư pháp hành pháp
- CQ lập pháp: Quốc hội/Nghị viện: Do bầu cử; ban hành hiến pháp, PL
- CQ hành pháp: Chính phủ: Quản lý các lĩnh vực của đời sống XH
- CQ tư pháp: + Toà án: Xét xử
+ Cơ quan công tố: giám sát hoạt động tư pháp; thực hiện quyền công tố
b. Nguyên tắc tổ chức bộ máy NN:
- Nguyên tắc Tam quyền phân lập:
+ Quyền lực NN được phân chia thành 3 loại, trao cho các cơ quan độc lập: lập pháp, hành pháp, tư pháp
+ Các CQ lập pháp, hành pháp, tư pháp có vị trí ngang nhau, giám sát, kiểm chế lẫn nhau
- Nguyên tắc tập trung quyền lực:
+ Không có sự phân chia thành các nhánh quyền lực
+ Các cơ quan có vị trí khác nhau, phân công và phối hợp trong quá trình thữ hiện quyền lực
+ Cơ quan quyền lực NN cao nhất có quyền quyết định
 Các quốc gia ko hoàn toàn theo 1 quy tắc III. Kiểu NN và hình thức NN 1. Kiểu NN:
- Kiểu NN là những dấu hiệu cơ bản, đặc thù thể hiện bản chất GC, điều kiện
phát triển của NN trong một hình thái KTXH nhất định
- Cơ sở lý luận: Học thuyết MLN về hình thái KT-XH:
Cộng sản nguyên thủy -> Chiếm hữu nô lệ -> phong kiến -> Tư bản CN -> CSCN
 Chỉ hình thái KTXH có giai cấp mới có NN
? Những hình thái ko có NN, NN đầu tiên, NN cuối cùng?
? Tại sao CN MLN khẳng định XHCN là NN cuối cùng của lịch sử? (7p30s)
tiến bộ nhất của lịch sử? (14p)
? Tất cả các QG đều tuần tự đi lên các kiểu NN -> saiKết luận:
+ Sự thay thế các kiểu NN là quy luật tất yếu, phù hợp vs sự thay thế các hình thái KT-Xh
+ NN XHCN là “NN nửa NN”: là NN đại diện cho các đại bộ phận nhân dân, là
công cụ để nhân dân lao động trấn áp các phần tử phản động (17p) 2. Hình thức NN:
- Là cách thức tổ chức và thực hiện quyền lực NN của giai cấp thống trị
- Các yếu tố cấu thành hình thức NN:
+ Hình thức chính thể: Cách thức và trình tự thành lâ v p cơ quan cao nhất của quyền lực NN, xác lập
giữa cơ quan đó với cơ quan cao cấp khác mối quan hệ và với nhân dân:
 Chính thể quân chủ: Quân chủ chuyên chế (tuyệt đối) và quân chủ lập hiến (hạn chế)
 Chính thể cộng hòa: CH quý tộc và CH dân chủ Quân chủ Cộng hòa
Quyền lực tối cao thuộc về 1 người
Quân chủ tối cao thuộc về 1 CQ
Thành lập theo nguyên tắc kế thừa Thành lập do bầu cử
Quyền lực không thời hạn Có thời hạn
+ Hình thức cấu trúc: Cách thức tổ chức quyền lực nhà nước theo các đơn vị
hành chính – lãnh thổ và
giữa các cấp chính quyền NN với xác lập mối quan hệ nhau  Nhà nước đơn nhất  Nhà nước liên bang NN đơn nhất NN liên bang Có chủ quyền chung Hai loại chủ quyền 1 bộ máy NN thống nhất
Bộ máy NN liên bang + Bộ máy NN của bang 1 hệ thống PL PL liên bang + PL liên bang
? Kể tên 1 số NN thuộc 2 kiểu hình thức cấu trúc này?
? Phân biệt NN liên bang và NN liên minh
+ Chế độ chính trị: Tổng thể các phương pháp, thủ đoạn mà các cơ quan NN
sử dụng để thực hiện quyền lực NN
 Chế độ dân chủ: dân chủ thực sự và dân chủ giả hiệu IV. Nhà nước CHXHCN VN
1. Bản chất và chức năng của NN CHXHCN VN
? Vận dụng lý luận MLN để làm rõ về: Bản chất, chức năng của NN
2. Bộ máy NN CHXHCN VN 2.1. Nguyên tắc: - Pháp chế XHCN
- Bảo đảm chủ quyền nhân dân - Tập trung dân chủ
- Quyền lực NN là thống nhất
- Bảo đảm sự lãnh đạo của ĐCS VN ( ): 7p30s (điều 4 khoản 1 của Hiến pháp *
nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013)
 Biểu hiện của các nguyên tắc này trong hoạt động cụ thể VN? 2.2. Bộ máy NN CHXHCN VN
 Theo cấu trúc hành chính – lãnh thổ:
- Theo chức năng, thẩm quyền:
Cơ quan quyền lực NN: + CQ quản lý NN + CQ tư pháp + Viện kiểm sát ND
+ Cơ quan hiến định độc lập Cq quyền lực Cq hành CQ tư pháp CQ kiểm sát NN chính NN (Toà án ND) Trung ương Quốc hội Chính phủ TAND tối Viện KSND cao tối cao Địa phương HDND các UBND các TAND các VKSND các cấp cấp cấp cấp
a. Cơ quan quyền lực NN: Quốc hội & HĐND
 Quốc hội (Điều 69 – 85 Hiến pháp 2013, Luật tổ chức QH 2014) - Thành lập: do bầu cử - Vị trí:
+ Là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân
+ Là cơ quan quyền lực NN cao nhất + Nhân danh ND
+ Chịu trách nhiệm trước - Chức năng: + Lập hiến, lập pháp
+ Quyết định những vấn đề quan trọng + Giám sát tối cao
+ Quyết định một số chức danh
 Quốc hội nước CHXHCN VN
- Nhiệm kỳ 5 năm, họp mỗi năm 2 lần, trừ trường hợp bất thường, Ủy ban thường
vụ QH giải quyết công việc giữa hai kỳ họp của QH
- QH: UB TV QH, UB tư pháp, UB kinh tế, UB pháp luật, UB đối ngoại, UB
KHCN và MT, UB VH Giáo dục, UB đối ngoại
 Hội đồng nhân dân (HP2013, Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015) - Thành lập: do bầu cử - Vị trí:
+ Là cơ quan quyền lực NN ở địa phương
+ Đại diên cho ND địa phương
+ Chịu trách nhiệm trước ND địa phương - Chức năng: + Bảo đảm thi hành PL
+ Xây dựng kế hoạch phát triển + Giám sát
b. Chủ tịch nước (điều 86 – 93 HP 2013) - Thành lập - Vị trí - Chức năng, nhiệm vụ c. CQ quản lý NN
- Cách thức hình thành: Do cơ quan quyền lực NN cùng cấp thành lập (bầu ra
người đứng đầu và phê duyệt DS thành viên) - Tính chất:
+ Tính chấp hành: tuân thủ PL, thực hiện quyết định của CQ cấp trên
+ Tính điều hành: nhân danh NN quản lý các lĩnh vực của XH
 Chính phủ nước CHXHCN VN (điều 94-101 HP 2013, Luật tổ chức CP 2015)
- HP 1946: Chủ tịch nước và nội các
- HP 1980: Hội đồng bộ trưởng - HP 1992: Chính phủ
- Cách thức thành lập: QH bầu Thủ tướng -> QH phê chuẩn danh sách tv CP - Vị trí:
+ Là cơ quan chấp hành của QH + Chấp hành trước QH
+ Báo cáo công tác trước: Quốc hội, UB thường vụ QH, Chủ tịch nước
- Nhiệm vụ, quyền hạn: CQ thực hiện quyền hành pháp
+ Quản lý, các lĩnh vực quan trọng của XH (Điều 8-18, Luật tổ chức CP)
+ Tổ chức, bảo đảm thi thành PL
+ Trình dự án Luật, Pháp lệnh d. Cơ quan tư pháp:
- Toà án nhân dân (Luật tổ chức TAND 2014)
+ TAND huyện: Xét xử sơ thẩm
+ TAND TỈnh: Xét xử sơ thẩm, phúc thẩm
+ TAND cấp cao: Xét xử phúc thẩm
Xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm
Đặt tại: HN, Đằ Nẵng, TPHCM
+ TAND tối cao: Là cơ quan xét xử cao nhất
Xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm
- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của TAND (điều 2):
+ Là cơ quan xét xử của nước CHXHCN VN, thực hiện quyền tư pháp
+ Góp phần giáo dục công dân + Xét xử các vụ án
e. Các thiết chế hiến định độc lập: Hội đồng Bầu cử quốc gia và Kiểm toán NN
- Hội đồng bầu cử QG: + Do QH thành lập + Tổ chức bầu cử QH
+ Chỉ đạo và hướng dẫn bàu cử HĐND các cấp
3. Hệ thống chính trị của nước CHXHCN VN: - KN: HTCT là... - Hệ thống chính trị: + ĐCSVN (*) + NN CHXHVN VN
+ Các tổ chức chính trị - xã hội + Đoàn thể quần chúng
- Các tổ chức chính trị - XH ở VN:
MTTQVN: Đoàn TNCS HCM, Tổng liên đoàn LĐVN, Hội LHPN VN, Hội nông dân VN, Hội CCB VN
BÀI 2: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT
Khái niệm: Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung do nhà nước đặt ra hoặc
thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục
đích, định hướng của nhà nước I.
Nguồn gốc, đặc điểm và vai trò của PL
1. Nguồn gốc của PL:
a. Điều kiện ra đời PL:
- Điều kiện ra đời của PL cũng là đkien ra đời của NN
b. Cách thức hình thành PL:
- NN thừa nhận các tập quán có sẵn trong XH
- NN thừa nhận các quyết định của tòa án hoặc cơ quan quản lý để áp dụng tương tự
- NN ban hành quy phạm PL mới
? Hiện nay NN VN ban hành PL theo cách thức nào là chủ yếu?
2. Đặc điểm của PL:
- Tính quy phạm phổ biến:
+ Quy phạm: khuôn mẫu, chuẩn mực. VD: thì, phải, cấm...
+ Phổ biến: được áp dụng trong toàn XH. VD: - Tính quyền lực:
+ PL quy định cách thức xử sự
+ Chủ thể bắt buộc thực hiện
+ PL được đảm bảo bằng bộ máy bạo lực - Tính hệ thống
- Tính xác định về hình thức
? PL có những khác biệt gì so với các quy tắc khác trong XH? 3. Vai trò của PL: - Đối với NN: - Đối với XH: - Đối với cá nhân: II. Bản chất của PL - Tính giai cấp - Tính xã hội
1. Bản chất giai cấp
- Luôn thể hiện ý chí của GC thống trị trong XH
- Ưu tiên lợi ích của GC này
- Hướng theo một trật tự có lợi cho GC thống trị 2. Bản chất XH
- PL đặt ra quy tắc ứng xử, giúp duy trì trật tự XH
- PL là công cụ cơ bản để tổ chức đời sống XH - A
- Ví dụ: nguyên tắc của PL hình sự nhà Lê sơ:
Nguyên tắc chiếu cố
+ Chiếu cố theo địa vị xã hội
+ Chiếu cố theo tuổi tác
+ Người tàn tật, người phụ nữ mang thai, nuôi con còn nhỏ
. III. Kiểu PL và hình thức PL 1. Kiểu PL
- Kiểu PK là tổng thể những dấu hiệu, đặc thù cơ bản của PL thể hiện bản chất
GC và điều kiện tồn tại của PL trong một hình thái KT_XH nhất định a. Pháp luật chủ nô
- Thừa nhận sự bất bình đẳng trong XH, trong gdinh
- Hệ thống hình phạt tàn bạo
- Chủ yếu tồn tại dưới hình thức tập quán b. PL phong kiến
- Thể hiện công khai sự đối xử bất bình đẳng giữa các đẳng cấp khác nhau
- Có nhiều hình phạt rất hà khắc và dã man
- Chứa đựng nhiều quy định mang tính chất tôn giá.
- “vua là thiên tử, thay trời trị dân” c. PL tư sản
- Bảo vệ chế độ tư hữu
- Bảo đảm quyền tự do, dân chủ cá nhân về pháp lý, nhưng mang tính hình thức
- Chức năng XH phát triển
- Hệ thống PL đầy đủ, kỹ thuật luật pháp cao d. PL XHCN
- Sử dụng biện pháp cưỡng chế kết hợp với giáo dục thuyết phục
- Thể hiện ý chí của GC công nhân và nhân dân lao động
- Có tính thống nhất nội tại cao
- Là công cụ bảo vệ lợi ích của đa số 2. Hình thức PL
- Là cách thức giai cấp thống trị sử dụng để nâng ý chí của mình lên thành thật
- Có 3 hình thức pháp luật:
+ Tập quán pháp: PL tồn tại dưới dạng các tập quán được NN thừa nhận
+ Tiền lệ pháp: PL tồn tại dưới dạng các quyết định xét xử
+ Văn bản quy định PL: PL dưới dạng các quy định trong hệ thống văn bản quy
phạm PL do cơ quan NN ban hành pháp luật Tập quán pháp Tiền lệ pháp Văn bản quy định PL Ưu điểm -Tập quán pháp xuất -Án lệ được hình -Văn bản quy phạm phát từ những thói thành từ hoạt động pháp luật được hình quen, những quy tắc thực tiễn của các thành do kết quả của
ứng xử từ lâu đời nên đã chủ thể có thẩm hoạt động xây dựng
ngấm sâu vào tiềm thức quyền khi giải quyết pháp luật, thường thể của nhân dân và được các vụ việc cụ thể hiện trí tuệ của một nhân dân tự giác tuân trên cơ sở khách tập thể và tính khoa thủ góp phần tạo nên quan, công bằng, học tương đối cao. pháp luật và nâng cao tôn trọng lẽ phải… -Các quy định của
hiệu quả của pháp luật. nên nó dễ dàng nó được thể hiện -Góp phần khắc phục được xã hội chấp thành văn nên rõ tình trạng thiếu pháp nhận.
ràng, cụ thể, dễ đảm
luật, khắc phục các lỗ -Án lệ có tính linh bảo sự thống nhất, hổng của pháp luật hoạt, hợp lý, phù đồng bộ của hệ thành văn hợp với thực tiễn thống pháp luật, dễ cuộc sống. phổ biến, dễ áp -Án lệ góp phần dụng, có thể được
khắc phục những lỗ hiểu và thực hiện hổng, những điểm thống nhất trên phạm thiếu sót của văn vi rộng.
bản quy phạm pháp -Nó có thể đáp ứng luật được kịp thời những yêu cầu, đòi hỏi của cuộc sống vì dễ sửa đối, bổ sung Nhược Tập quán pháp tồn tại -Án lệ được hình -Các quy định của điểm
dưới dạng bất thành văn thành trong quá văn bản quy phạm
nên thường được hiếu trình áp dụng pháp pháp luật thường một cách ước lệ, nó luật, là sản phẩm, mang tính khái quát
thường có tính tản mạn, kết quả của hoạt nên khó dự kiến địa phương, khó bảo động áp dụng pháp được hết các tình
đảm có thể được hiểu và luật nên tính khoa huống, trường hợp thực hiện thống nhất
học không cao bằng xảy ra trong thực tế, trong phạm vi rộng văn bản quy phạm
vì thế có thể dẫn đến pháp luật. tình trạng thiếu pháp
-Thủ tục áp dụng án luật hay tạo ra những
lệ phức tạp, đòi hỏi lỗ hổng, những
người áp dụng phải khoảng trống trong có hiểu biết pháp pháp luật. luật một cách thực -Những quy định sự sâu, rộng. trong văn bản quy
-Thừa nhận án lệ có phạm pháp luật thể dẫn tới tình thường có tính ổn trạng toà án tiếm định tương đối cao,
quyền của nghị viện chặt chẽ nên đôi khi và Chính phủ. có thể dẫn đến sự cứng nhắc, thiếu linh hoạt. -Quy trình xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thường lâu dài và tốn kém hơn sự hình thành của tập quán pháp và án lệ 3. Quan hệ pháp luật a. Khái niệm:
- Là các quan hệ xã hội được điều chỉnh bởi các quy phạm pháp luật khác nhau,
những quan hệ xã hội này xác lập, phát triển, tồn tại hay chấm dứt dựa trên quy
định của pháp luật, các bên tham gia vào quan hệ đó là những chủ thể có quyền
chủ thể và nghĩa vụ pháp lý phát sinh được pháp luật quy định và Nhà nước sẽ bảo đảm thực hiện
- Ví dụ: A, B (người đủ năng lực hành vi và năng lực pháp luật) ký hợp đồng
mua bán nhà. A là bên đi mua còn B là bên bán.
+ Chủ thể của quan hệ pháp luật là A, B
+ Khách thể của quan hệ pháp luật là tài sản vật chất: Nhà, tiền
+ Nội dung của quan hệ pháp luật:
Quyền chủ thể: A: Quyền được sang tên căn nhà, B: Quyền được nhận tiền
Nghĩa vụ: A: Trả tiền, B: Sang tên nhà
b. Đặc điểm của quan hệ pháp luật:
- Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội mang tính ý chí
- Quan hệ pháp luật xuất hiện trên cơ sở các quy phạm pháp luật
- Quan hệ pháp luật có nội dung là các quyền và nghĩa vụ cụ thể
- Các bên tham gia quan hệ pháp luật ràng buộc với nhau bằng các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý
- Quan hệ pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiện và có thể cả bằng biện pháp cưỡng chế
- Quan hệ pháp luật mang tính cụ thể
c. Cấu thành của quan hệ pháp luật: 3 yếu tố
- Chủ thể của quan hệ pháp luật: là cá nhân hay tổ chức có năng lực pháp luật và
năng lực hành vi pháp luật, tham gia vào các quan hệ pháp luật, có quyền và
nghĩa vụ pháp lý nhất định Năng lực PL Năng lực hành vi
Khả năng có quyên và nghĩa vụ
Khả năng thực tế để thực hiện quyền và nghĩa vụ
Do nhà nước quyết định
Do điều kiện chủ quan của cá nhân, tổ chức quyết định
Tồn tại từ khi sinh ra đến lúc mất đi
Tồn tại trong điều kiện nhất định về độ tuổi và nhận thức
- Khách thể của quan hệ pháp luật: là lợi ích vật chất hoặc tinh thần mà các chủ
thể pháp luật mong muốn đạt được khi tham gia các quan hệ pháp luật, bao gồm
các loại tài sản và lợi ích cá nhân
- Nội dung của quan hệ pháp luật: là tổng thể các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp
lý của các bên chủ thể tham gia, bao gồm quyền chủ thể và nghĩa vụ chủ thể Quyền chủ thể Nghĩa vụ chủ thể
Cách xử sự được pháp luật cho phép
Cách xử sự bắt buộc phải thực hiện và bảo vệ
khi tham gia vào quan hệ pháp luật để
bảo đảm quyền của bên kia
Xử sự theo pháp luật/thỏa thuận
Chủ động thực hiện theo pháp luật/thỏa thuận
Yêu cầu chủ thể khác tôn trọng quyền Kiềm chế không thực hiện hành vi của mình
Yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ lợi Gánh chịu hậu quả ích của mình d. Sự kiện pháp lý
 Khái niệm: là các sự kiện thực tế mà các sự xuất hiện thực tế hay mất đi
của chúng được pháp luật gắn liền với việc hình thành, thay đổi hoặc
chấm dứt quan hệ pháp luật  Phân loại:
- Căn cứ vào vào mối liên hệ giữa sự kiện thực tế xảy ra với ý chí của chủ thể
tham gia quan hệ pháp luật: 2 loại
+ Sự biến: là những sự kiện pháp lí xảy ra và hậu quả của nó nằm ngoài ý chí
của chủ thể quan hệ pháp luật (những hiện tượng tự nhiên như thiên tai, chiến
tranh, dịch bệnh, sinh tử)
+ Hành vi: là những sự kiện pháp lí xảy ra do ý chí của chủ thể quan hệ pháp
luật (những hành vi xử sự do chính con người thực hiện và theo quy định của
pháp luật, chủ thể hoàn toàn có thể nhận thức được hậu quả của nó)
- Căn cứ vào hậu quả pháp lý: 3 loại + SKPL làm phát sinh QHPL + SKPL làm thay đổi QHPL + SKPL làm chấm dứt QHPL IV . Quy phạm PL
1. Khái niệm, đặc điểm của QPPL
- QPPL là các quy tắc xử sự chung do NN ban hành và đảm bảo thực hiện để điều
chỉnh các quan hệ xã hội theo những định hướng và nhằm đặt được những mục đích nhất định - Đặc điểm của QPPL
+ Quy phạm PL là các quy tắc xử sự chung
+ QPPL mang tính quyền lực NN (tính bắt buộc chung)
+ QPPL được thực hiện nhiều lần
2. Cấu trúc của QPPL
Giả định -> Quy định -> Chế tài a. Giả định:
Định nghĩa: Giả định là tình huống, hoàn cảnh hoặc sự kiện mà các quy định
pháp lý dựa trên để hình thành các quy tắc và quy định. Đây là tiền đề hoặc cơ
sở cho việc xây dựng quy phạm pháp luật.
Vai trò: Giả định tạo ra bối cảnh để quy định có thể áp dụng, giúp các cơ quan
lập pháp xác định rõ ràng phạm vi và đối tượng áp dụng của quy phạm pháp
luật. Giả định giúp xác định những tình huống cụ thể mà quy phạm pháp luật cần điều chỉnh.
Có thể thiếu hay không?: Không thể thiếu. Nếu không có giả định, không thể
xây dựng quy định hợp lý và cụ thể được. Giả định là cơ sở để xác định điều
kiện áp dụng các quy định. b. Quy định:
Định nghĩa: Quy định là những quy tắc hoặc chỉ thị được đặt ra nhằm điều
chỉnh hành vi của con người trong một tình huống giả định cụ thể. Đây là phần
cốt lõi của quy phạm pháp luật, chỉ rõ những hành vi nào được phép, hành vi
nào bị cấm hoặc yêu cầu.
Vai trò: Quy định là phần quyết định trong quy phạm pháp luật, giúp người dân,
tổ chức biết rõ ràng những gì họ phải làm hoặc không được làm trong một tình
huống cụ thể. Quy định làm rõ các hành vi hợp pháp và không hợp pháp.
Có thể thiếu hay không?: Không thể thiếu. Quy định là phần cơ bản và trọng
yếu của quy phạm pháp luật. Nếu không có quy định, sẽ không có gì để điều
chỉnh hành vi của con người. Việc thiếu quy định đồng nghĩa với việc không có
cơ sở pháp lý rõ ràng để xử lý hành vi. c. Chế tài :
Định nghĩa: Chế tài là biện pháp xử lý, hình thức phạt mà nhà nước áp dụng đối
với các hành vi vi phạm quy định. Chế tài có thể là phạt tiền, phạt tù, tước
quyền, cảnh cáo, hay các hình thức khác tùy thuộc vào mức độ vi phạm.
Vai trò: Chế tài đảm bảo rằng các quy định pháp luật có hiệu lực thực tế. Nếu
không có chế tài, quy định sẽ không có sức răn đe và không khuyến khích tuân
thủ. Chế tài tạo ra động lực để người dân tuân thủ quy tắc pháp luật.
Có thể thiếu hay không?: Có thể thiếu trong một số trường hợp. Một số quy
phạm pháp luật có thể chỉ cần quy định mà không yêu cầu chế tài nghiêm ngặt,
ví dụ như trong trường hợp quy định đạo đức hoặc các quy tắc hành xử trong xã
hội. Tuy nhiên, đối với quy phạm pháp luật mang tính cưỡng chế, chế tài là không thể thiếu.
Ví dụ: Vi phạm giao thông (Vượt đèn đỏ) Giả định:
Định nghĩa: Giả định ở đây là tình huống khi một người lái xe ô tô, xe máy
hoặc phương tiện giao thông khác vượt qua đèn đỏ tại một ngã tư giao thông.
Ví dụ cụ thể: Người lái xe ô tô ở một ngã tư giao thông và đèn tín hiệu giao
thông đang chuyển sang màu đỏ. Người lái xe vẫn tiếp tục di chuyển qua ngã tư mặc dù đèn đỏ. Quy định:
Định nghĩa: Quy định là các quy tắc pháp lý mà người lái xe phải tuân theo để
bảo đảm an toàn giao thông.
Ví dụ cụ thể: Theo Luật Giao thông đường bộ của Việt Nam, Điều 11 quy định
rằng người lái xe phải dừng lại khi đèn tín hiệu giao thông chuyển sang màu đỏ.
Nếu đèn đỏ, người lái xe không được tiếp tục di chuyển qua ngã tư mà phải
dừng lại cho đến khi đèn tín hiệu chuyển sang màu xanh hoặc có chỉ dẫn khác
từ người điều khiển giao thông. Chế tài:
Định nghĩa: Chế tài là biện pháp xử lý nếu người vi phạm quy định.
Ví dụ cụ thể: Nếu người lái xe vi phạm quy định vượt đèn đỏ, chế tài sẽ được
áp dụng. Cụ thể, theo Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt, người lái xe ô tô
vi phạm vượt đèn đỏ sẽ bị phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng và có thể
bị tước giấy phép lái xe từ 1 đến 3 tháng. Đối với người lái xe mô tô, mức phạt
có thể từ 300.000 đến 400.000 đồng.
Giả định: Người lái xe vượt đèn đỏ.
Quy định: Người lái xe phải dừng lại khi đèn đỏ.
Chế tài: Phạt tiền và có thể tước giấy phép lái xe nếu vi phạm.
Trong ví dụ này, Giả định là tình huống cụ thể (vượt đèn đỏ), Quy định là quy
tắc pháp lý (dừng lại khi đèn đỏ), và Chế tài là hình thức xử lý vi phạm (phạt
tiền và tước giấy phép lái xe).
BÀI 3: THỰC HIỆN PL, VI PHẠM PL VÀ TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ I. Thực hiện PL :
- Việc mua bán có giá trị pháp lý?
Cô A chuyển quyền sử dụng thửa đất 200m2 cho bà B. Cô A, bà B đều có năng
lực hành vi dân sự đầy đủ. Tại thời điểm giao dịch, đất không có tranh chấp.
Hai bên lập hợp đồng, in thành 2 bản, ký và mỗi bên giữ 1 bản. 1. Khái niệm:
- Thực hiện PL là hành vi thực tế, hợp pháp, có mục đích của các chủ thể được
hình thành trong quá trình hiện thực hóa các quy định của PL> - Đặc điểm: + Hành vi thực tế + Hợp pháp
+ Chủ thể có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi
2. Các hình thức thực hiện PL
+ Quy phạm cấm -> Không hành động
+ Quy phạm bắt buộc -> Phải hành động
+ Quy phạm cho phép -> Thực hiện quyền - Tuân thủ pháp luật: - Thi hành pháp luật - Sử dụng pháp luật - Áp dụng pháp luật