Contents
Nội dung học phần pháp luật đại cương:.................................................................................................................1
Chương 1: Những kiến thức bản về nhà nước....................................................................................................2
1. Nguồn gốc, bản chất, đặc trưng của nhà nước................................................................................................2
1.1 Nguồn gốc của nhà nước (Nguyên nhân, điều kiện, thời điểm, chủ thể)...................................................2
1.2 Bn cht ca nhà nưc:..............................................................................................................................5
1.3 Đc trưng ca nhà nưc.............................................................................................................................6
2. Chức năng bộ máy nhà nước:......................................................................................................................8
2.1 Chc năng ca nhà nưc:...........................................................................................................................8
2.2 B máy nhà nưc.......................................................................................................................................9
3. Kiểu nhà nước hình thức nhà nước:..........................................................................................................11
3.1 Kiu nhà nưc:.........................................................................................................................................11
3.2 Hình thc nhà nưc.................................................................................................................................13
Chương 2: Những kiến thức bản về pháp luật..................................................................................................16
1. Nguồn gốc, đặc trưng, vai trò của pháp luật..................................................................................................16
Nội dung học phần pháp luật đại cương:
o Nguồn gốc
o Bản chất
o Các kiểu (loại)
PP chung của chủ nghĩa Mác-Lênin
o Duy vật biện chứng:
Sự vật luôn vận động phát triển
mối liên hệ với sự vật, hiện tượng khác
o Duy vật lịch sử
hội 1 chỉnh thể thống nhất
....
o Hình thái kinh tế-xã hội:
Lực lượng sản xuất: những năng lực thực tiễn được dụng
trong quá trình sản xuất, bao gồm liệu sản xuất, bao gồm
liệu sản xuất (công cụ+ đối tượng) + người lao động (thể
lực+tri thức+ tậm lực)
Quan hệ sản xuất: Qh giữa con người trong quá trình sản
xuất vật chất (vị trí, vai trò khác)
Quan hệ sở hữu liệu sx, qh tổ chức quản lý; qh phân phối
sản phẩm lao động.
Kiến trúc thượng tầng: toàn bộ những quan điểm về chính
trị, pháp quyền, đạo đức, triết học, tôn giáo..... tương ứng
với những thể chế, đảng phái, nhà nước, giáo hội, đoàn
thể...
Phương pháp cụ th
o Phân tích tổng hợp
o Tiếp cận hệ thống
o hội học
o Luật học so sánh:
So sánh (giống+ khác)
Phân biệt (khác): kẻ bảng (tiêu chí, đối tượng 1, 2), khi kt
thì viết theo ý
Làm kt nên câu dẫn
Tài liệu học tập:
o luận chung về nhà nước pháp luật (của đh luật + dành cho
đào tạo bậc đại học)
Chương 1: Những kiến thức bản về nhà nước
1. Nguồn gốc, bản chất, đặc trưng của nhà nước
1.1 Nguồn gốc của nhà nước (Nguyên nhân, điều kiện, thời điểm, chủ thể)
Nhóm phi Mác-xít:
o Thuyết thần học:
Nhà nước sản phẩm của các thế lực siêu nhiên (sáng tạo
con người sáng tạo ra nhà nước) thế lực này trao
quyền lực cho nhà nước, quyền lực nhà nước vĩnh cữu, bất
biến. Nhà vua thiên tử, thay trời, hành đạo.
Nhược điểm:
Học thuyết này chỉ ra sự hình thành của nhà nước dựa
theo góc độ duy tâm, thiếu căn cứ, thực tế.
Thiếu tiến bộ, thiếu dân chủ.
Quyền lực tập trung quá nhiều vào tay một người hoặc
một nhóm người dẫn đến lạm quyền độc đoán.
o Thuyết gia trưởng:
Nhà nước sự kết tục, tiếp nối, phát triển của gia đình.
Quyền lực gia đình thuộc về người gia trưởng, quyền lực của
nhà nước thuộc về nhà vua, giống người gia trưởng.
Nhược điểm:
Mang tính duy tâm, độc đoán, bảo thủ, dựa vào những
ý kiến chủ quan của 1 hay một vài thể đứng đầu
gây nên những mặt hạn chế do thiếu tính quan sát đa
chiều, thiếu sâu sắc.
nhà nước được lập ra lợi ích của những người gia
trưởng cầm quyền
Tạo nên sự bất bình đẳng giới tính trong hội
Tạo nên sự áp lực đối với giới tính cầm quyền
o Thuyết bạo lực:
Các thị tộc bộ lạc xâm chiếm đất đai, hoa màu, kết quả
kẻ thắng, người thua. Kẻ thắng lập ra bộ máy dịch kẻ
bại trận, đó nhà nước.
Nhược điểm:
Nhà nước được sinh ra từ bạo lực áp chế. Được lập
ra lợi ích của giai cấp thống trị, để dịch bên bị trị
Những tầng lớp, giai cấp bị trị, bị dịch thì không
được hưởng quyền lợi hay đề đạt nguyện vọng, thiếu
công bằng.
Không được sự ủng hộ của người dân, áp bức nhân
dân nên sẽ dẫn đến đấu tranh.
o Thuyết khế ước hội:
Trong hội mỗi người điều quyền riêng, không sự
bảo vệ quản sẽ khiến hội bị rối ren. Nhà nước sản
phẩm của hợp đồng các khế ước hội, được hội trao
cho quyền để bảo vệ quyền lợi ích của nhân. Nếu nhà
nước vi phạm khế ước thì sẽ hủy bỏ thay đổi khế ước,
thành lập nên một nhà nước khác với những chủ thể thực
thi khác.
sự thống nhất, thỏa thuận của hai hay nhiều thành viên
về 1 vấn đề nào đó.
Nhưng chưa nhà nước nào được ra đời dựa theo thuyết
khế ước hội
Nhược điểm:
Không chỉ ra được bản chất giai cấp của nhà nước, nên
không giải thích được nguồn gốc hình thành của nhà
nước.
Không giải thích được cội nguồn của vật chất- nền
tảng của kinh tế hội.
Không thể hiện hết được nguyện vọng của toàn bộ
nhân dân.
Điều khoản của những hợp đồng, khế ước nhà nước
quá đơn giản để thể hiện, giải thích thay cho khế ước
của toàn thể hội.
Rất khó thể thống nhất được một ý chí chung cho
toàn thể hội.
o Nhận xét về nhóm học thuyết phi Mác-xít
Thuyết gia trưởng thuyết khế ước được lập ra bởi lợi ích
của giới cầm quyền, nên luôn được giới cầm quyền chứng
minh mặt trong mọi hội
Nhận thức hạn chế
Tách rời các điều kiện kinh tế-xã hội
Chưa phù hợp, sai lầm chưa được thừa nhận rộng rãi để
giải thích cho nguồn gốc hình thành của nhà nước.
Học thuyết Mác-Lênin về nguồn gốc nhà nước:
o Tác phẩm kinh điển: Nguồn gốc của gia đình, của chế độ hữu
của nhà nước (Ăngghen -1884)
o Luận giải nguồn gốc nnước dựa trên phương pháp luận:
Duy vật biện chứng
Duy vật lịch sử
o Đặt nhà nước trong mối quan hệ với cách điều kiện kinh tế hội
cho rằng nhà nước sản phẩm điều kiện của hội khi
hội phát triển đến 1 trình độ nhất định (với điều kiện hữu
1
xuất hiện phân hóa mâu thuẫn giai cấp
2
o hội cộng sản nguyên thủy-trước khi nhà nước ra đời:
sở kinh tế: Lao động sản xuất được phân theo giới tính
(dàn ông thì săn bắt, phụ nữ thì hái lượm), thành quả thì
được phân chia theo bình quân đầu người. Sở hữu chung
của cộng đồng, cùng làm cùng hưởng.
sở hội: tổ chức dựa theo huyết thống liên kết thành
thị tộc, bào tộc, bộ lạc ; Chưa phân chia giai cấp, tầng
lớp, giàu nghèo.
Cách thức tổ chức, quản hội: quyền lực hội quy
phạm hội (tập quán, tín điều tôn giáo), cử ra một người
làm đại diện cho quyền lực của hội (tù trưởng, thủ
lĩnh,...) được bầu ra dựa theo uy tín kinh nghiệm sống, sử
dụng "hương ước, lệ làng", tín điều, tôn giáo để tác động
vào nhận thức của con người.
o hội cộng sản nguyên thủy tan rã-nhà nước ra đời
Thời kỳ cuối CSNT: Thiên niên kỷ IV TCN, xuất hiện những
nguyên nhân làm hình thái XHCSNT tan làm xuất hiện
nhà nước là:
1
hữu sự sở hữu riêng của 1 nhóm người chiếm số ít trong xã hội. Khi nhóm người đó sở hữu, nắm giữ về liệu
sản xuất bản thì quyền tổ chức quản sản xuất, phân phối thành quả của quá trình lao động.
2
Giai cấp chỉ những nhóm người khác nhau trong hội
sở kinh tế: sự xuất hiện của kim loại làm công
cụ trong lao động sản xuất, làm tăng năng suất lao
động, tài sản, của cải trở nên thừa; 3 lần phân công
lao động (chăn nuôi tách khỏi trồng chọt, thủ công
nghiệp xuất hiện; thương nghiệp xuất hiện). Khi của
cải thừa hoạt động thương nghiệp ra đời, thì
những người đứng đầu (tù trưởng) đã tìm cách thâu
tóm của cải thừa để kiếm lời, xuất hiện sở hữu
nhân tài sản, liệu sản xuất
sở hội: từ sxuất hiện của hữu về liệu sản
xuất dẫn đến phân chia giàu nghèo giai cấp từ đó
hình thành mâu thuẫn giai cấp.
Đòi hỏi phải một tổ chức đủ vững mạnh đứng ra để giải
quyết những mâu thuẫn giữa các tầng lớp giai cấp nhà
nước
o Nhận xét chung:
Nhà nước ra đời một cách khách quan, từ sự vận động, phát
triển của hội, nhằm điều hòa mâu thuẫn lợi ích giữa giai
cấp, tầng lớp
2 yếu tố quyết đinh đến sự ra đời của nhà nước:
Kinh tế: xuất hiện sở hữu nhân
hội: Phân chia, mâu thuẫn giai cấp.
Một số nhà nước tiêu biểu
o Phương Tây: ra đời muộn hơn, nhưng biểu hiện 2 nguyên nhân
kinh tế-xã hội nét hơn
Nhà nước Roma
Nhà nước Athena
Nhà nước Giéc-manh
o Phương Đông: ra đời sớm hơn, nhưng biểu hiện 2 nguyên nhân
kinh tế-xã hội ít nét hơn, đặc điểm đều ra đời trên lưu vực
những con sông lớn, nhà nước ra đời dựa trên yêu cầu về công
việc những con sông (tưới tiêu trong nông nghiệp), trị thủy
chống giặc ngoại m.
Nhà nước Ai Cập
Nhà nước Lưỡng
Nhà nước Ấn Độ
Nhà nước Trung Hoa
1.2 Bản chất của nhà nước:
Khái niệm: Bản chất nhà nước tổng hợp những mối liên hệ, thuộc
tính tất nhiên, tương đối ổn định tất nhiên, tương đói ổn định bên trong
của nhà nước, quy định sự tồn tại phát triển của nhà nước.
sở quyết định bản chất của nhà nước:
o Kinh tế: Quan hệ sản xuất đặc trưng? Giai cấp nắm giữ liệu sản
xuất?
o hội: cấu giai cấp? Mối quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp?
Bản chất của nhà nước mang tính:
o Tính giai cấp:
sao?:
Ra đời, tồn tại, phát triển trong hội giai cấp. VD:
trong CSNT thì chưa giai cấp thì chưa xuất hiện nhà
nước sau khi giai cấp xuất hiện thì nhà nước ra đời
để điều hòa những mâu thuẫn giữa các giai cấp
Luôn do 1 giai cấp nắm giữ
Bảo vệ lợi ích của giai cấp:
Giai cấp thống trị/ Lực ợng cần quyền
Bảo vệ bằng cách nào?
Kinh tế: Nắm giữ liệu sản xuất (và tổ chức quản
lao động)
Chính trị: Thông qua Nhà nước
tưởng: Hệ tưởng chính
o Tính phân chia giai cấp (điển các kiểu nhà nước xưa, hiện
tại đã ko có)
o Tính hội:
sao?
Nhà nước hình thành từ hội
Nhu cầu quản lý, điều chỉnh các quan hệ hội bản
Biểu hiện:
Quản các lĩnh vực khác nhau
Duy trì điều hòa lợi ích giữa các giai cấp, tầng lớp
o Mối quan hệ giữa tính giai cấp tính hội:
hai mặt bản, thống nhất của bản chất nhà nước
Biểu hiện khác nhau giữa các thời kỳ, kiểu nhà nước
Tính hội ngày càng rõ nét, phạm vi toàn cầu
1.3 Đặc trưng của nhà nước
Khái niệm: tổng thể những dấu hiệu riêng biệt cho phép phân biệt
nhà nước với các tổ chức chính trị, hội khác.
Nhà nước tổ chức quyền lực công đặc biệt của quốc gia, ban hành sử
dụng pháp luật các phương tiện cưỡng chế hợp pháp để tổ chức
quản hội trong phạm vi lãnh thổ, phù hợp với lợi ích chung của
hội lực lượng cầm quyền. (nhà nước gì?, công cụ phương tiện
được nhà nước sử dụng đquản ý hội, trên phạm vi nào với mục
đích gì?)
Phân biệt nhà nước quốc gia:
o Quốc gia:
o Nhà nước 1 trong 3 yếu tố tạo thành
Đặc trưng của nhà nước:
o tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt của quốc gia
Quyền lực nhà nước:
Giai cấp thống trị nắm giữ
Khả năng cưỡng chế chủ thể khác phục tùng ý chí
Phạm vi:
Mọi lĩnh vực của đời sống hội
Mọi nhân, tổ chức
Tính đặc biệt:
bộ máy chuyên nghiệp
Vừa cưỡng chế, vừa quản hội
o Phân chia, quản dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ
nhiều tiêu chí quản khác nhau, theo nghề nghiệp, độ
tuổi, chính kiến, dân tộc, giới tính,...
o Nắm giữ thực thi chquyền quốc gia
Chủ quyền quốc gia được hiểu quyền quyết định tối cao
trong quan hệ đối nội+ độc lập tự quyết trong quan hệ đối
ngoại
Đưa ra chính sách kinh tế, văn hóa,...
Trong quan hệ đối ngoại thì nhà nước đại diện cho
quốc gia dân tộc khi tham gia các sự kiện quốc tế,
không tổ chức quốc gia nào được can thiệp, đại
diện thay.
Các tổ chức cần được nhà nước cho phép để hoạt
động
Nhà nước đại diện chính thức cho quốc gia, dân tộc, nhân
danh quốc gia, dân tộc
Điều kiện: Môi trường kỹ thuật số, chủ quyền trên không
gian mạng.
o Nhà nước ban hành sử dụng pháp luật để quản xã hội
Nhà nước quyền đủ điều kiện tạo dựng pháp luật
Pháp luật hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc chung (mang
tính hệ thống phân cấp theo từng lĩnh vực khác nhau
trong đó hiến pháp văn bản pháp luật cao nhất mọi
văn bản pháp luật khác phải tuân theo)
Bảo đảm thực hiện pháp luật bằng tuyên truyền, giáo dục,
cưỡng chế,.. (bằng hệ thống những công cụ để thực thi
pháp luật như quan đội, công an, cảnh sát, hệ thống nhà tù)
o Quy định thực hiện thu thuế, phát hành tiền
Thuế: chi trả cho hoạt động của bộ máy nhà nước, đầu tư,
tích lũy, giải quyết vấn đề hội (xây dựng sở hạ tầng,
giúp đỡ đắp cho những nhân, nhóm người yếu thế
trong hội, chi trả cho người hoạt động trong bộ máy nhà
nước)
Tiền do nhà nước phát hành, dùng để giao dịch mua bán,
để đảm bảo cho nền kinh tế thống nhất, tránh lạm phát.
Phân biệt nhà nước với các tổ chức hội khác:
Nhà nước Các tổ chức hội khác
Khái
niệm
tổ chức quyền lực đặc biệt của
hội, bao gồm một lớp người được
tách ra từ hội đchuyên thực thi
quyền lực, nhằm tổ chức quản
hội, phục vụ cho lợi ích chung
của toàn hội cũng như lợi ích của
lực lượng cầm quyền trong hội.
tập hợp một nhóm người tự
nguyện liên kết với nhau tương
đối chặt chẽ, bền vững theo một
tiêu chí nào đó ( cùng mục đích,
chính kiến, tưởng, nghề
nghiệp, độ tuổi, giới tính,…)
nhằm đại diện bảo vệ lợi ích
cho các hội viên của chúng.
Phạm
vi
quyề
n lực
Nhà nước tổ chức quyền lực
đặc biệt của hội
tổ chức quyền lực chung
của toàn hội, quyền lực của
nhà nước tác động bao
trùm lên toàn hội, tới mọi
tổ chức, nhân, mọi khu vực
lãnh thổ quốc gia các lĩnh
vực bản của đời sống: kinh
tế, chính trị, văn hóa, giáo
dục.
Nhà nước một lớp người
tách ra khỏi lao động sản xuất
để chuyên thực thi quyền lực
nhà nước.
Cũng quyền lực chung
song quyền lực đó chỉ tác
động tới các hội viên trong
tổ chức đó không một tổ
chức nào bộ máy riêng
để chuyên thực thi quyền
lực như nhà nước.
sở phạm vi tác động
của các tổ chức hội
khác đều hẹp hơn nhà
nước, chỉ tới một bộ phận
dân.
Cách
thức
tổ
chức
quản
Nhà nước thực hiện việc quản
dân theo lãnh thổ. Nhà nước
phân chia lãnh thổ thành các đơn vị
hành chính quản dân theo
các đơn vị đó
Thường tập hợp quản dân
theo mục đích, chính kiến,
tưởng, nghề nghiệp, độ tuổi
hoặc giới tính,
Phạm
vi đại
diện
Nhà nước nắm giữ thực thi chủ
quyền quốc gia. Nhà nước đại
diện chính thức cho toàn quốc gia,
dân tộc trong các quan hệ đối nội
Các tổ chức hội khác chỉ được
thành lập, tồn tại hoạt động
một cách hợp pháp khi được nhà
nước cho phép hoặc công nhận,
đối ngoại. đồng thời chỉ thể nhân danh
chính tổ chức đó khi tham gia
vào các quan hệ đối nội, đối
ngoại chỉ được tham gia vào
quan hệ đối ngoại nào nhà
nước cho phép
Pháp
luật
Nhà nước ban hành pháp luật
dùng pháp luật làm công cụ quản
hội
chỉ quyền ban hành các quy
định dưới dạng điều lệ, chỉ thị,
nghị quyết giá trị bắt buộc
phải n trọng thực hiện với
cáchội viên trong tổ chức; đồng
thời bảo đảm cho các quy định
đó được thực hiện bằng sự tự
giác của các hội viên bằng
các hình thức kỷ luật của tổ chức
sở
kinh
tế
Nhà nước quy định thực hiện
việc thu thuế. Thuế khoản tiền
hay hiện vật người dân buộc
phải nộp cho nhà nước theo quy
định của pháp luật.
Hoạt động trên sở nguồn kinh
phí do các hội viên đóng góp
hoặc từ nguồn tài trợ của nhà
nước, các tổ chức quốc tế
Mục
tiêu
quản hội, bảo vệ lợi ích chung
của hội lực ợng cầm quyền
tạo thành một cộng đồng nhằm
bảo vệ quyền lợi cho một nhóm
người nào đó
Vị trí của nhà nước trong hội giai cấp
o hội tạo điều kiện cho sự ra đời, tồn tại phát triển của nhà
nước
2. Chức năng bộ y nhà nước:
2.1 Chức năng của nhà nước:
Khái niệm: Chức năng của nhà nước những mặt hoạt động tính
định hướng lâu dài, thể hiện bản chất, vai trò nhằm thực hiện những
nhiệm vụ đặt ra trước mắt.
Căn cứ phạm vi hoạt động:
o Chức năng đối nội:
Khái niệm: những hoạt động thường xuyên, tương đối ổn
định nhằm giải quyết công việc trong nội bộ đất nước
VD: Chức năng kinh tế, hội, bảo vệ pháp luật, bảo đảm
quyền con người,...
o Chức năng đối ngoại:
Khái niệm: những hoạt động chủ yếu, quan trọng nhằm
giải quyết công việc với quốc gia khác, tổ chức quốc tế.
VD: Thiết lập quan hệ ngoại giao, phòng thủ đất nước, tham
gia hoạt động quốc tế…
o Hình thức thực hiện
Xây dựng pháp luật
Tổ chức thực hiện pháp luật các quan lập pháp xây
dựng pháp luật như quốc hội hay nghị viện
Bảo vệ pháp luật (giao cho cơn chuyên tránh để thi hành
hành pháp,
o Phương pháp thực hiện:
Tuyên truyền
Thuyết phục
Cưỡng chế
Mỗi nhóm chức năng cho 5 hoạt động cụ thể
o Đối nội:
Bảo vệ an ninh chính trị, an toàn trật tự hội
Bảo vệ quyền tự do, dân ch
Quản văn hóa, khoa học, giáo dục
Quản kinh tế
Bảo vệ trật tự pháp luật
o Đối ngoại
Bảo vệ đất nước, quốc gia
Chức năng củng cố tăng cường hợp tác, mở rộng các mối
quan hệ với các nước khác: tổ chức các chuyến thăm nước
ngoài, các buổi gặp mặt, trao đổi giữa các nguyên thủ quốc
gia, kỉ niệm năm thiết lập quan hệ ngoại giao
Giúp đỡ các nước bạn khó khăn; việt nam hỗ trợ các nước
bạn khó khăn như giúp đỡ campuchia
Ủng hộ các phong trào đúng đắn của nhân dân trên thế giới
Tham gia giải quyết các vấn đề chung quốc tế: góp ý
biểu quyết cho các quyết định chính sách của Liên hợp
quốc, việt nam đã hai lần làm Ủy viên không thường trực
của Liên hợp quốc; gửi lực lượng nồi xanh tham gia giữ
gìn hòa bình trên thế giới
Chỉ ra mối quan hệ giữa chức năng đối nội chức năng đối ngoại
o Các chức năng đối nội chức năng đối ngoại mối liên hệ mật
thiết với nhau. Chức năng đối nội mang tính quyết định với chức
năng đối ngoại, chức năng đối ngoại bổ trợ cho chức năng
đối nội. Việc xác định thực hiện các chức năng đối ngoại cần
xuất phát dựa trên tình hình thực hiện các chức năng đối nội.
Đồng thời, kết quả của việc thực hiện các chức năng đối ngoại sẽ
ảnh hưởng đến việc tiến hành các chức năng đối nội.
o Để thực hiện các chức năng đối nội đối ngoại, nhà nước sử
dụng nhiều hình thức phương pháp hoạt động khác nhau,
trong đó ba hình thức hoạt động chính là: Xây dựng pháp luật,
tổ chức thực hiện pháp luật bảo vệ pháp luật.
Phân tích sự thay đổi chức năng của nhà nước trong bối cảnh toàn cầu
hóa
2.2 Bộ máy nhà ớc
Bộ máy nhà nước hệ thống quan nhà nước từ trung ương địa
phương, được tổ chức hoạt động theo nguyên tắc nhất định nhằm
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
quan nhà nước tổ chức, nhân được thành lập thẩm
quyền theo quy định của pháp luật, nhằm thực hiện nhiệm vụ chức
năng của nhà nước
Đặc điểm của quan nhà nước:
o thể nhân hoặc nhóm người (như quốc hội, nghị viện hay
một nhóm người, cá nhân như chủ tịch, tổng thống).
o Được thành lập cấu tổ chức theo quy định của pháp luật
(được bầu hoặc cử ra)
o Nhân danh nhà nước (có thẩm quyền)
o Thực hiện nhiệm vụ, chức năng theo quy định của pháp luật (
Phân loại quan nnước:
o Phạm vi thẩm quyền:
Trung ương (quốc hội chính phủ, quyền t
Địa phương (bị giới hạn bởi địa hành chính)
o Thời gian hoạt động
Thường trực
Lâm thời (được lập ra để giải quyết một vấn đề nhất thời,
sau khi hoàn thành nhiệm vụ sẽ được giải tán VD: quan
bầu cử lâm thời)
o Chức năng, nhiệm vụ
Lập pháp
Hành pháp
pháp
Cấu trúc bộ máy nhà nước: Ngày càng phát triển hoàn thiện
o Lập pháp
o Hành pháp
o pháp
Nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước:
o Nguyên tắc: những tưởng, tính then chốt, làm sở cho
việc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước.
o toàn bộ những
o Nguyên tắc tập quyền
o Khái niệm: Quyền lực thuộc về một nhân, quan. VD: nhà
nước phong kiến.
o
o Tồn tại trong các nhà nước thời phong kiến
Nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước
o Khái niệm: Quyền lực nhà nước phân chia: Lập pháp Hành
pháp pháp. VD: Hoa Kỳ, Anh, Nhật Bản
o So sánh ưu, nhược điểm của nguyên tắc phân quyền nguyên
tắc tập quyền?
Nguyên tắc tập quyền:
Ưu điểm:
Nguyên tắc phân quyền:
3. Kiểu nhà nước hình thức nhà nước:
3.1 Kiểu nhà nước:
Khái niệm: dấu hiệu bản, đặc trưng của một nhóm nhà nước,
phản ánh bản chất các điều kiện tồn tại, phát triển trong một hình
thái kinh tế - hội nhất định.
Đặc trưng của nhà nước dùng để phân biệt nhà nước với các tổ chức,
nhóm người khác. Còn kiểu nhà nước để phân biệt giữa các nhà
nước khác nhau.
Các tiêu chí để phân biệt các kiểu nhà nước theo quan điểm của học
thuyết MLN:
o sở kinh tế
Quan hệ sản xuất? Chế độ sở hữu? (tư liệu sản xuất của
công hữu hay hữu)
Tổ chức, quản lý, phân phối sản phẩm? (từ xem xét giai cấp
sở hữu liệu sản xuất thì ta nhận xét được về cách tổ
chức, quản lý, phân phối sản phẩm biết được về quan hệ
sản xuất đó tồn tại được lâu dài không)
o sở hội
cấu giai tầng
Mối quan hệ giữa các giai tầng? ? (từ nhận xét được về cách
tổ chức, quản lý, phân phối sản phẩm biết được về quan
hệ sản xuất đó tồn tại được lâu dài không)
o Bản chất:
Tính giai cấp + Tính hội?
Nhà nước vai trò gì?
Mỗi một hình thái kinh tế-xã hội thì một kiểu nhà nước nhất định.
Hình thái KT-XH công nguyên thủy chưa xuất hiện nhà nước
o Chiếm hữu lệ Nhà nước chủ
o Phong kiến Nhà nước phong kiến
o bản chủ nghĩa Nhà nước sản
o hội chủ nghĩa Nhà nước hội chủ nghĩa
Nhà nước chủ nô- Kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử
o Quan hệ sản xuất: chiếm hữu lệ
o Chế độ hữu liệu sản xuất của chủ
o Chủ lệ (Tài sản biết nói)
o Nhà nước chủ công cụ để giai cấp chủ thống trị, bóc lột
lệ
o kiểu nhà nước tàn bạo nhân đạo nhất trong lịch sử
nhưng một kiểu nhà nước đánh dấu sự phát triển của nhân loại
từ không nhà nước đến hình thành nhà nước
Nhà nước phong kiến
o Quan hệ sản xuất: phong kiến
o Chế độ hữu liệu sản xuất của địa chủ phong kiến
o Địa chủ phong kiến Nông dân
o Nhà nước phong kiến công cụ để giai cấp địa chủ bóc lột nông
dân
Nhà nước sản
o Quan hệ sản xuất: sản chủ nghĩa
o Chế độ hữu liệu sản xuất của giai cấp sản
o Giai cấp sản Công nhân, sản
o Nhà nước sản công cụ để giai cấp sản bóc lột giai cấp
sản
Nhà nước hội chủ nghĩa
o Quan hệ sản xuất: hội chủ nghĩa
o Chế độ công hữu về liệu sản xuất
o Nhà nước của giai cấp công nhân toàn thể nhân dân lao động
o Xóa bỏ giai cấp, áp lực, bót lột thực hiện công bằng hội
So sánh các kiểu nhà nước trong lịch sử theo quan điểm học thuyết
MLN
o Điểm giống: Các
o Điểm khác:
Chủ ( nhà
nước của...)
Phong kiến sản XHCN
Khái niệm
sở kinh
tế
Hình thức s
hữu hữu,
giai cấp chủ
sở hữu tài sản
lệ, lệ
được coi "đồ
vật" bị mua
bán phải lao
động để mang
lại của cải cho
chủ (bóc lột
kinh tế trực
tiếp)
Giai cấp địa
chủ hữu về
đất đai. Bóc lột
của địa chủ
quý tộc phong
kiến với nông
dân thông qua
địa phong
kiến
Giai cấp sản
hữu không
chỉ về đất đai
còn về vốn
(tiền). Bóc lột
thông quan giá
trị thặng dư,
người công
nhân bán sức
lao
sở hội Giai cấp chủ
Giai cấp địa
chủ, phong
kiến, quý tộc
Giai cấp sản Giai cấp sản
Bản chất
(chức năng
Phân tích làm điểm khác biệt, tiến b của kiểu NN XHCN so với các
kiểu nhà nước khác.
o Các kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, sản mặc những
đặc điểm riêng nhưng đều những kiểu nhà nước bóc lột được
xây dựng trên sở của chế độ tưhữu về liệu sản xuất. Các
nhà nước đó đều "nhà nước theo đúng nghĩa", công cụ để
bảo vệ chế độ hữu về liệu sản xuất, duy trì sự thống trị của
giai cấp bóc lột đối với đông đảo quần chúng nhân dân lao động.
o Nhà nước hội chủ nghĩa (vô sản) kiểu nhà nước mới bản
chất khác với các kiểu nhà nước bóc lột. nhà nước sản dựa
trên sở kinh tế chế độ công hữu về liệu sản xuất chủ
yếu ; về chính trị dựa trên liên minh công- nông trí thức làm
nòng cốt cho sự liên minh với mọi tầng lớp nhân dân lao động
khác. Nhiệm vụ của nhà nước hội chủ nghĩa thực hiện dân
chủ hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm ch của nhân dân,
thực hiện công bằng hội.
3.2 Hình thức nhà nước
Khái niệm: cách thức, trình tự phương pháp tổ chức thực hiện
quyền lực nhà nước.
Hình thức chính thể:
o Khái niệm: Cách thức, trình tự thành lập CQ quyền lực NN cao
nhất TW xác lập mối quan hệ giữa CQ đó với các CQ cấp cao
khác với nhân dân.
o Phân loại: Căn cứ vào nguồn gốc của quyền lực NN, sự tham
gia vào quyền lực NN.
Chính thể quân chủ: Tập trung toàn bộ hoặc một phần trong
tay người đứng đầu theo nguyên tắc thừa kế.
CT quân chủ tuyệt đối
CT quân chủ hạn chế (quân chủ lập hiến, quân chủ
nghị viện, quân chủ đại nghị); vẫn còn tồn tại một số
quốc gia như Thái Lan, Vương quốc Anh, Nhật Bản;
Chính thể cộng hòa: Thuộc về một hoặc một số quan
theo nguyên tắc bầu cử.
Cộng hòa quý tộc: do tầng lớp quý tộc được bầu ra
những người đứng đầu trong bộ máy nhà nước
Cộng hòa dân chủ: quyền bầu cử thuộc về cử tri, người
dân
Hình thức cấu trúc:
o Khái niệm: cấu tạo NN thành các quan theo các đơn vị hành
chính lãnh thổ việc xác lập mối quan hệ giữa các chính
quyền với nhau.
o Nhà nước đơn nhất: một nhà nước duy nhất, chủ quyền
hoàn toàn, 1 hệ thống pháp luật
o Nhà nước liên bang: do nhiều tiểu bang hợp thành, 1 NN
chung, mỗi bang 1 PL riêng.
Chế độ chính trị:
o Khái niệm: phương pháp, thủ đoạn được sử dụng để tổ chức,
thực hiện quyền lực NN.
o Tiêu chí đánh giá: Sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức,
hoạt động của CQNN, bàn bạc, thảo luận, quyết định các vấn đề
quan trọng
o Tiểu biến dạng: gồm dân chủ phi dân chủ.
Phân biệt hình thức nhà nước CHXHCNVN với nhà nước USA? Giải thích
sự khác biệt.
o Giải thích sự khác biệt
o
4. Nhà nước Cộng hòa hội Chủ nghĩa Việt Nam
4.1 Bản chất chức năng của nhà nước.
Bản chất nhà nước VN vừa mang đầy đủ yếu tố của NN hội chủ
nghĩa, vừa mang đặc trưng riêng gắn liền với điều kiện kinh tế - hội
của đất nước.
sở quyết định bản chất nhà nước CHXHCN VN
o s kinh tế: Kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hình
thức sở hữu; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
o sở hội: Liên minh giai cấp công nhân, nông dân đội ngũ
trí thức; đặt dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, đội tiên
phong Đảng Cộng sản Việt Nam.
Bản chất của NN CHXHCN VN:
o NN pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, Nhân dân
o NN dân chủ, trực tiếp tổ chức quản các mặt của đời sống
hội (có thể thực hiện 1 cách trực tiếp bằng cách gửi góp ý, kiến
nghị đến quan, tổ chức hoặc gián tiếp qua các vị đại biểu quốc
hội
o NN thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ đất
nước (54 dân tộc anh em nên trong chính sách nhà nước phải
sự phát triển hài hòa giữa các dân tộc trong văn hóa, giáo dục,..)
o NN do Đảng CSVN lãnh đạo (Đảng lãnh đạo bằng phương pháp
nghệ thuật tài tình sáng suốt qua từng thời kỳ
Chức năng của NN CHXHCN VN:
o Đối nội:
Tổ chức, quản nền kinh tế thị trường định hướng XHCN
Tổ chức, quản nền văn hóa, giáo dục, KHCN
Giữ vững an ninh chính tị, trật tự, an toàn hội;
Bảo đảm quyền lợi, lợi ích hợp pháp của mọi người
o Đối ngoại
Nguyên tắc tổ chức hoạt động bộ máy nhà nước Việt Nam.
o Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân (bảo đảm chủ
quyền nhân dân). Nhân dân ...
o Điều 2 Hiến pháp 2013
o Quyền lực nhà nước thống nhất, sự phân công, phối hợp,
kiểm soát
Thống nhất thể hiện quan cấp trung ương Quốc hội
trong đó các đại biểu Quốc hội được cử tri-nhân dân cả
nước bầu ra, tất cả các quyết định, chính sách
Trong các cuộc họp của Quốc hội thì các đại biểu Quốc hội
quyền chất vấn lãnh đạo, người đứng đầu.
4.3 Hệ thống quan trong bộ máy nhà nước VN:
sở pháp
quan quyền lực thành lập ra những quan khác các quan
khác nhiệm vụ phải báo cáo
o Tên gọi khác: quan đại biểu dân cử
o Cấp trung ương Quốc hội
Cách thức thành lập: do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên
tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín. (
Thành phần: các đại biểu QH đại diện cho các vùng, miền,
tầng lớp nhân dân. (thường sẽ tỉ lệ nhất định về số lượng
đại biểu quốc hội theo vùng miền, tình hình kinh tế-xã hội)
Thẩm quyền: Tối cao, quyết định những vấn đ thuộc chủ
quyền quốc gia. (mọi quyết sách quan trọng của đất nước
đều do quốc hội đưa ra được thi hành khi 2/3 đại biểu QH
tán thành)
Chức năng: lập hiến, lập pháp; giám sát tối cao; quyết định
vấn đề quan trọng. (là chức năng duy nhất QH có; bên
cạnh đó Tòa án tối cao
o Địa phương: Hội đồng nhân dân các cấp
Cách thức thành lập: Do cử tri địa phương trực tiếp bầu ra.
Thành phần: Gồm các đại biểu HĐND, đại diện cho ý chí,
nguyện vọng của nhân dân địa phương
Chức năng: Quyết định các vấn đề quan trọng của địa
phương; Giám sát việc chấp hành pháp luật địa phương.
quan hành chính:
o Đặc điểm chung của CQ hành chính
Cách thức thành lập: do cơ quan quyền lực cùng cấp bầu ra.
Chức năng: quản hành chính nhà nước.
Hình thức hoạt động: Tập thể lãnh đạo, nhân phụ trách
kết hợp với chế độ thủ trưởng. (
o Tên gọi khác: quan quản hành chính
o Cấp TW: Chính phủ, Bquan ngang bộ.
Chính phủ- Cách thức thành lập:
Do QH thành lập, nhiệm kỳ theo QH
Thủ tướng Chính phủ do QH bầu
Vị trí, tính chất pháp lý:
quan hành chính nhà nước cao nhất;
quan chấp hành của QH, báo cáo trước QH
Chức năng:
Tổ chức thi hành Hiến pháp pháp luật.
Trình dự án luật, ban hành VBQPPL.
đồ quan hành chính cấp trung ương
Ss
Cấp địa phương: Ủy ban nhân dân các cấp:
Do Hội đồng Nhân dân (HĐND) cùng cấp bầu ra
Vị trí, tính chất pháp lý:
quan chấp hành của HĐND cùng cấp;
quan hành chính nhà nước địa phương
Chức năng:
Quản tất cả các lĩnh vực hội:
Bị giới hạn bởi phạm vi địa giới hành chính.
o Chủ tịch nước:
người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước CHXHCN Việt
Nam về đối nội đối ngoại (Điều 86, Hiến pháp 2013)
o
Chương 2: Những kiến thức bản về pháp luật
1. Nguồn gốc, đặc trưng, vai trò của pháp luật
Các quan điểm
o Trung Quốc
Nho gia
Pháp gia
o Phương Tây:
PL tự nhiên
PL thực định
o Việt Nam: Học thuyết MLN
Nguyên nhân ra đời của pháp luật
o Những nguyên nhân ra đời nhà nước cũng chính nguyên nhân
ra đời của pháp luật
o Kinh tế: xuất hiện hữu
o hội: phân chia, mâu thuẫn giai cấp
Cách thức hình thành pháp luật thông qua nhà nước:
o Thừa nhận tập quán, quy tắc hội nâng cấp thành pháp luật
o Thừa nhận cách giải quyết vụ việc trước đó trong thực tế làm
khuôn mẫu để giải quyết vụ việc tương tự về sau.
o Ban hành ra những quy phạm pháp luật mới

Preview text:

Contents
Nội dung học phần pháp luật đại cương:.................................................................................................................1
Chương 1: Những kiến thức cơ bản về nhà nước....................................................................................................2
1. Nguồn gốc, bản chất, đặc trưng của nhà nước................................................................................................2
1.1 Nguồn gốc của nhà nước (Nguyên nhân, điều kiện, thời điểm, chủ thể)...................................................2
1.2 Bản chất của nhà nước:..............................................................................................................................5
1.3 Đặc trưng của nhà nước.............................................................................................................................6
2. Chức năng và bộ máy nhà nước:......................................................................................................................8
2.1 Chức năng của nhà nước:...........................................................................................................................8
2.2 Bộ máy nhà nước.......................................................................................................................................9
3. Kiểu nhà nước và hình thức nhà nước:..........................................................................................................11
3.1 Kiểu nhà nước:.........................................................................................................................................11
3.2 Hình thức nhà nước.................................................................................................................................13
Chương 2: Những kiến thức cơ bản về pháp luật..................................................................................................16
1. Nguồn gốc, đặc trưng, vai trò của pháp luật..................................................................................................16
Nội dung học phần pháp luật đại cương:
Tự tìm hiểu: (theo hệ thống Mác-Lênin) o Nguồn gốc o Bản chất o Các kiểu (loại) 
PP chung của chủ nghĩa Mác-Lênin o Duy vật biện chứng: 
Sự vật luôn vận động phát triển 
Có mối liên hệ với sự vật, hiện tượng khác o Duy vật lịch sử 
Xã hội là 1 chỉnh thể thống nhất  .... o
Hình thái kinh tế-xã hội: 
Lực lượng sản xuất: là những năng lực thực tiễn được dụng
trong quá trình sản xuất, bao gồm tư liệu sản xuất, bao gồm
tư liệu sản xuất (công cụ+ đối tượng) + người lao động (thể lực+tri thức+ tậm lực) 
Quan hệ sản xuất: Qh giữa con người trong quá trình sản
xuất vật chất (vị trí, vai trò khác) 
Quan hệ sở hữu tư liệu sx, qh tổ chức quản lý; qh phân phối sản phẩm lao động. 
Kiến trúc thượng tầng: toàn bộ những quan điểm về chính
trị, pháp quyền, đạo đức, triết học, tôn giáo..... tương ứng
với những thể chế, đảng phái, nhà nước, giáo hội, đoàn thể...  Phương pháp cụ thể o Phân tích tổng hợp o Tiếp cận hệ thống o Xã hội học o Luật học so sánh:  So sánh (giống+ khác) 
Phân biệt (khác): kẻ bảng (tiêu chí, đối tượng 1, 2), khi là kt thì viết theo ý  Làm kt nên có câu dẫn  Tài liệu học tập: o
Lí luận chung về nhà nước và pháp luật (của đh luật + dành cho
đào tạo bậc đại học)
Chương 1: Những kiến thức cơ bản về nhà nước
1. Nguồn gốc, bản chất, đặc trưng của nhà nước
1.1 Nguồn gốc của nhà nước (Nguyên nhân, điều kiện, thời điểm, chủ thể)  Nhóm phi Mác-xít: o Thuyết thần học: 
Nhà nước là sản phẩm của các thế lực siêu nhiên (sáng tạo
con người và sáng tạo ra nhà nước) và thế lực này trao
quyền lực cho nhà nước, quyền lực nhà nước vĩnh cữu, bất
biến. Nhà vua là thiên tử, thay trời, hành đạo.  Nhược điểm:
 Học thuyết này chỉ ra sự hình thành của nhà nước dựa
theo góc độ duy tâm, thiếu căn cứ, thực tế.
 Thiếu tiến bộ, thiếu dân chủ.
 Quyền lực tập trung quá nhiều vào tay một người hoặc
một nhóm người dẫn đến lạm quyền độc đoán. o Thuyết gia trưởng: 
Nhà nước là sự kết tục, tiếp nối, phát triển của gia đình.
Quyền lực gia đình thuộc về người gia trưởng, quyền lực của
nhà nước thuộc về nhà vua, giống người gia trưởng.  Nhược điểm:
 Mang tính duy tâm, độc đoán, bảo thủ, dựa vào những
ý kiến chủ quan của 1 hay một vài cá thể đứng đầu
gây nên những mặt hạn chế do thiếu tính quan sát đa chiều, thiếu sâu sắc.
 Là nhà nước được lập ra vì lợi ích của những người gia trưởng cầm quyền
 Tạo nên sự bất bình đẳng vè giới tính trong xã hội
 Tạo nên sự áp lực đối với giới tính cầm quyền o Thuyết bạo lực: 
Các thị tộc bộ lạc xâm chiếm đất đai, hoa màu, kết quả là
có kẻ thắng, người thua. Kẻ thắng lập ra bộ máy nô dịch kẻ
bại trận, đó là nhà nước.  Nhược điểm:
 Nhà nước được sinh ra từ bạo lực và áp chế. Được lập
ra vì lợi ích của giai cấp thống trị, để nô dịch bên bị trị
 Những tầng lớp, giai cấp bị trị, bị nô dịch thì không
được hưởng quyền lợi hay đề đạt nguyện vọng, thiếu công bằng.
 Không được sự ủng hộ của người dân, áp bức nhân
dân nên sẽ dẫn đến đấu tranh. o
Thuyết khế ước xã hội: 
Trong xã hội mỗi người điều có quyền riêng, và không có sự
bảo vệ quản lý sẽ khiến xã hội bị rối ren. Nhà nước là sản
phẩm của hợp đồng và các khế ước xã hội, được xã hội trao
cho quyền để bảo vệ quyền và lợi ích của cá nhân. Nếu nhà
nước vi phạm khế ước thì sẽ hủy bỏ và thay đổi khế ước,
thành lập nên một nhà nước khác với những chủ thể thực thi khác. 
Là sự thống nhất, thỏa thuận của hai hay nhiều thành viên về 1 vấn đề nào đó. 
Nhưng chưa có nhà nước nào được ra đời dựa theo thuyết khế ước xã hội  Nhược điểm:
 Không chỉ ra được bản chất giai cấp của nhà nước, nên
không giải thích được nguồn gốc hình thành của nhà nước.
 Không giải thích được cội nguồn của vật chất- nền
tảng của kinh tế xã hội.
 Không thể hiện hết được nguyện vọng của toàn bộ nhân dân.
 Điều khoản của những hợp đồng, khế ước nhà nước
quá đơn giản để thể hiện, giải thích thay cho khế ước của toàn thể xã hội.
 Rất khó có thể thống nhất được một ý chí chung cho toàn thể xã hội. o
Nhận xét về nhóm học thuyết phi Mác-xít 
Thuyết gia trưởng và thuyết khế ước được lập ra bởi lợi ích
của giới cầm quyền, nên luôn được giới cầm quyền chứng
minh có mặt trong mọi xã hội  Nhận thức hạn chế 
Tách rời các điều kiện kinh tế-xã hội 
Chưa phù hợp, sai lầm và chưa được thừa nhận rộng rãi để
giải thích cho nguồn gốc hình thành của nhà nước. 
Học thuyết Mác-Lênin về nguồn gốc nhà nước: o
Tác phẩm kinh điển: Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu
và của nhà nước (Ăngghen -1884) o
Luận giải nguồn gốc nhà nước dựa trên phương pháp luận:  Duy vật biện chứng  Duy vật lịch sử o
Đặt nhà nước trong mối quan hệ với cách điều kiện kinh tế xã hội
và cho rằng nhà nước là sản phẩm có điều kiện của xã hội khi xã
hội phát triển đến 1 trình độ nhất định (với điều kiện có tư hữu
1xuất hiện và có phân hóa mâu thuẫn giai cấp2 o
Xã hội cộng sản nguyên thủy-trước khi nhà nước ra đời: 
Cơ sở kinh tế: Lao động sản xuất được phân theo giới tính
(dàn ông thì săn bắt, phụ nữ thì hái lượm), thành quả thì
được phân chia theo bình quân đầu người. Sở hữu chung
của cộng đồng, cùng làm cùng hưởng. 
Cơ sở xã hội: tổ chức dựa theo huyết thống liên kết thành
thị tộc, bào tộc, bộ lạc ; Chưa có phân chia giai cấp, tầng lớp, giàu nghèo. 
Cách thức tổ chức, quản lý xã hội: quyền lực xã hội quy
phạm xã hội (tập quán, tín điều tôn giáo), cử ra một người
làm đại diện cho quyền lực của xã hội (tù trưởng, thủ
lĩnh,...) được bầu ra dựa theo uy tín và kinh nghiệm sống, sử
dụng "hương ước, lệ làng", tín điều, tôn giáo để tác động
vào nhận thức của con người. o
Xã hội cộng sản nguyên thủy tan rã-nhà nước ra đời 
Thời kỳ cuối CSNT: Thiên niên kỷ IV TCN, xuất hiện những
nguyên nhân làm hình thái XHCSNT tan rã và làm xuất hiện nhà nước là:
1 Tư hữu là sự sở hữu riêng tư của 1 nhóm người chiếm số ít trong xã hội. Khi nhóm người đó sở hữu, nắm giữ về tư liệu
sản xuất cơ bản thì có quyền tổ chức quản lý sản xuất, phân phối thành quả của quá trình lao động.
2 Giai cấp là chỉ những nhóm người khác nhau trong xã hội
 Cơ sở kinh tế: có sự xuất hiện của kim loại làm công
cụ trong lao động sản xuất, làm tăng năng suất lao
động, tài sản, của cải trở nên dư thừa; 3 lần phân công
lao động (chăn nuôi tách khỏi trồng chọt, thủ công
nghiệp xuất hiện; thương nghiệp xuất hiện). Khi của
cải dư thừa và hoạt động thương nghiệp ra đời, thì
những người đứng đầu (tù trưởng) đã tìm cách thâu
tóm của cải dư thừa để kiếm lời, xuất hiện sở hữu tư
nhân vè tài sản, tư liệu sản xuất
 Cơ sở xã hội: từ sự xuất hiện của tư hữu về tư liệu sản
xuất dẫn đến phân chia giàu nghèo và giai cấp từ đó
hình thành mâu thuẫn giai cấp. 
Đòi hỏi phải có một tổ chức đủ vững mạnh đứng ra để giải
quyết những mâu thuẫn giữa các tầng lớp giai cấp  nhà nước o Nhận xét chung: 
Nhà nước ra đời một cách khách quan, từ sự vận động, phát
triển của xã hội, nhằm điều hòa mâu thuẫn lợi ích giữa giai cấp, tầng lớp 
Có 2 yếu tố quyết đinh đến sự ra đời của nhà nước:
 Kinh tế: xuất hiện sở hữu tư nhân
 Xã hội: Phân chia, mâu thuẫn giai cấp. 
Một số nhà nước tiêu biểu o
Phương Tây: ra đời muộn hơn, nhưng biểu hiện 2 nguyên nhân
kinh tế-xã hội rõ nét hơn  Nhà nước Roma  Nhà nước Athena  Nhà nước Giéc-manh o
Phương Đông: ra đời sớm hơn, nhưng biểu hiện 2 nguyên nhân
kinh tế-xã hội ít rõ nét hơn, đặc điểm là đều ra đời trên lưu vực
những con sông lớn, nhà nước ra đời dựa trên yêu cầu về công
việc những con sông là (tưới tiêu trong nông nghiệp), trị thủy và chống giặc ngoại xâm.  Nhà nước Ai Cập  Nhà nước Lưỡng Hà  Nhà nước Ấn Độ  Nhà nước Trung Hoa
1.2 Bản chất của nhà nước: 
Khái niệm: Bản chất nhà nước là tổng hợp những mối liên hệ, thuộc
tính tất nhiên, tương đối ổn định tất nhiên, tương đói ổn định bên trong
của nhà nước, quy định sự tồn tại phát triển của nhà nước. 
Cơ sở quyết định bản chất của nhà nước: o
Kinh tế: Quan hệ sản xuất đặc trưng? Giai cấp nắm giữ tư liệu sản xuất? o
Xã hội: Cơ cấu giai cấp? Mối quan hệ giữa các giai cấp, tầng lớp? 
Bản chất của nhà nước mang tính: o Tính giai cấp:  Vì sao?:
 Ra đời, tồn tại, phát triển trong xã hội có giai cấp. VD:
trong CSNT thì chưa có giai cấp thì chưa xuất hiện nhà
nước và sau khi giai cấp xuất hiện thì nhà nước ra đời
để điều hòa những mâu thuẫn giữa các giai cấp
 Luôn do 1 giai cấp nắm giữ 
Bảo vệ lợi ích của giai cấp:
 Giai cấp thống trị/ Lực lượng cần quyền  Bảo vệ bằng cách nào?
 Kinh tế: Nắm giữ tư liệu sản xuất (và tổ chức quản lý lao động)
 Chính trị: Thông qua Nhà nước
 Tư tưởng: Hệ tư tưởng chính o
Tính phân chia giai cấp (điển và có ở các kiểu nhà nước xưa, hiện tại đã ko có) o Tính xã hội:  Vì sao?
 Nhà nước hình thành từ xã hội
 Nhu cầu quản lý, điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản  Biểu hiện:
 Quản lý các lĩnh vực khác nhau
 Duy trì điều hòa lợi ích giữa các giai cấp, tầng lớp o
Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội: 
Là hai mặt cơ bản, thống nhất của bản chất nhà nước 
Biểu hiện khác nhau giữa các thời kỳ, kiểu nhà nước 
Tính xã hội ngày càng rõ nét, phạm vi toàn cầu
1.3 Đặc trưng của nhà nước 
Khái niệm: là tổng thể những dấu hiệu riêng biệt cho phép phân biệt
nhà nước với các tổ chức chính trị, xã hội khác. 
Nhà nước là tổ chức quyền lực công đặc biệt của quốc gia, ban hành sử
dụng pháp luật và các phương tiện cưỡng chế hợp pháp để tổ chức và
quản lý xã hội trong phạm vi lãnh thổ, phù hợp với lợi ích chung của xã
hội và lực lượng cầm quyền. (nhà nước là gì?, công cụ phương tiện
được nhà nước sử dụng để quản ý xã hội, trên phạm vi nào và với mục
đích là gì?)
Phân biệt nhà nước và quốc gia: o Quốc gia: o
Nhà nước là 1 trong 3 yếu tố tạo thành 
Đặc trưng của nhà nước: o
Là tổ chức quyền lực công cộng đặc biệt của quốc gia  Quyền lực nhà nước:
 Giai cấp thống trị nắm giữ
 Khả năng cưỡng chế chủ thể khác phục tùng ý chí  Phạm vi:
 Mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
 Mọi cá nhân, tổ chức  Tính đặc biệt:
 Có bộ máy chuyên nghiệp
 Vừa cưỡng chế, vừa quản lý xã hội o
Phân chia, quản lý dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ 
Có nhiều tiêu chí quản lý khác nhau, theo nghề nghiệp, độ
tuổi, chính kiến, dân tộc, giới tính,... o
Nắm giữ và thực thi chủ quyền quốc gia 
Chủ quyền quốc gia được hiểu là quyền quyết định tối cao
trong quan hệ đối nội+ độc lập tự quyết trong quan hệ đối ngoại
Đưa ra chính sách kinh tế, văn hóa,...
Trong quan hệ đối ngoại thì nhà nước là đại diện cho
quốc gia dân tộc khi tham gia các sự kiện quốc tế,
không có tổ chức quốc gia nào được can thiệp, đại diện thay.
Các tổ chức cần được nhà nước cho phép để hoạt động
Nhà nước là đại diện chính thức cho quốc gia, dân tộc, nhân danh quốc gia, dân tộc 
Điều kiện: Môi trường kỹ thuật số, chủ quyền trên không gian mạng. o
Nhà nước ban hành và sử dụng pháp luật để quản lý xã hội 
Nhà nước có quyền và đủ điều kiện tạo dựng pháp luật 
Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc chung (mang
tính hệ thống và phân cấp theo từng lĩnh vực khác nhau

trong đó hiến pháp là văn bản pháp luật cao nhất mà mọi
văn bản pháp luật khác phải tuân theo)

Bảo đảm thực hiện pháp luật bằng tuyên truyền, giáo dục,
cưỡng chế,.. (bằng hệ thống những công cụ để thực thi
pháp luật như quan đội, công an, cảnh sát, hệ thống nhà tù)
o
Quy định và thực hiện thu thuế, phát hành tiền 
Thuế: chi trả cho hoạt động của bộ máy nhà nước, đầu tư,
tích lũy, giải quyết vấn đề xã hội (xây dựng cơ sở hạ tầng,
giúp đỡ bù đắp cho những cá nhân, nhóm người yếu thế

trong xã hội, chi trả cho người hoạt động trong bộ máy nhà nước)
Tiền do nhà nước phát hành, dùng để giao dịch mua bán,
để đảm bảo cho nền kinh tế thống nhất, tránh lạm phát.
Phân biệt nhà nước với các tổ chức xã hội khác: Nhà nước
Các tổ chức xã hội khác Khái
là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã là tập hợp một nhóm người tự niệm
hội, bao gồm một lớp người được nguyện liên kết với nhau tương
tách ra từ xã hội để chuyên thực thi đối chặt chẽ, bền vững theo một
quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý tiêu chí nào đó ( cùng mục đích,
xã hội, phục vụ cho lợi ích chung chính kiến, lý tưởng, nghề
của toàn xã hội cũng như lợi ích của nghiệp, độ tuổi, giới tính,…)
lực lượng cầm quyền trong xã hội.
nhằm đại diện và bảo vệ lợi ích
cho các hội viên của chúng. Phạm 
Nhà nước là tổ chức quyền lực  Cũng có quyền lực chung vi đặc biệt của xã hội
song quyền lực đó chỉ tác quyề 
Là tổ chức quyền lực chung
động tới các hội viên trong n lực
của toàn xã hội, quyền lực của
tổ chức đó và không một tổ
nhà nước có tác động bao
chức nào có bộ máy riêng
trùm lên toàn xã hội, tới mọi
để chuyên thực thi quyền
tổ chức, cá nhân, mọi khu vực lực như nhà nước.
lãnh thổ quốc gia và các lĩnh 
Cơ sở và phạm vi tác động
vực cơ bản của đời sống: kinh
của các tổ chức xã hội
tế, chính trị, văn hóa, giáo khác đều hẹp hơn nhà dục.
nước, chỉ tới một bộ phận 
Nhà nước có một lớp người cư dân.
tách ra khỏi lao động sản xuất
để chuyên thực thi quyền lực nhà nước. Cách
Nhà nước thực hiện việc quản lý Thường tập hợp và quản lý dân thức
dân cư theo lãnh thổ. Nhà nước cư theo mục đích, chính kiến, lý tổ
phân chia lãnh thổ thành các đơn vị tưởng, nghề nghiệp, độ tuổi chức
hành chính và quản lý dân cư theo hoặc giới tính, và các đơn vị đó quản lý
Phạm Nhà nước nắm giữ và thực thi chủ Các tổ chức xã hội khác chỉ được
vi đại quyền quốc gia. Nhà nước là đại thành lập, tồn tại và hoạt động diện
diện chính thức cho toàn quốc gia, một cách hợp pháp khi được nhà
dân tộc trong các quan hệ đối nội nước cho phép hoặc công nhận, và đối ngoại.
đồng thời chỉ có thể nhân danh
chính tổ chức đó khi tham gia
vào các quan hệ đối nội, đối
ngoại và chỉ được tham gia vào
quan hệ đối ngoại nào mà nhà nước cho phép Pháp
Nhà nước ban hành pháp luật và chỉ có quyền ban hành các quy luật
dùng pháp luật làm công cụ quản lý định dưới dạng điều lệ, chỉ thị, xã hội
nghị quyết có giá trị bắt buộc
phải tôn trọng và thực hiện với
cáchội viên trong tổ chức; đồng
thời bảo đảm cho các quy định
đó được thực hiện bằng sự tự
giác của các hội viên và bằng
các hình thức kỷ luật của tổ chức
Cơ sở Nhà nước quy định và thực hiện Hoạt động trên cơ sở nguồn kinh kinh
việc thu thuế. Thuế là khoản tiền phí do các hội viên đóng góp tế
hay hiện vật mà người dân buộc hoặc từ nguồn tài trợ của nhà
phải nộp cho nhà nước theo quy nước, các tổ chức quốc tế định của pháp luật. Mục
quản lý xã hội, bảo vệ lợi ích chung tạo thành một cộng đồng nhằm tiêu
của xã hội và lực lượng cầm quyền
bảo vệ quyền lợi cho một nhóm người nào đó 
Vị trí của nhà nước trong xã hội có giai cấp o
Xã hội tạo điều kiện cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của nhà nước
2. Chức năng và bộ máy nhà nước:
2.1 Chức năng của nhà nước: 
Khái niệm: Chức năng của nhà nước là những mặt hoạt động có tính
định hướng lâu dài, thể hiện bản chất, vai trò nhằm thực hiện những
nhiệm vụ đặt ra trước mắt. 
Căn cứ phạm vi hoạt động: o Chức năng đối nội: 
Khái niệm: Là những hoạt động thường xuyên, tương đối ổn
định nhằm giải quyết công việc trong nội bộ đất nước 
VD: Chức năng kinh tế, xã hội, bảo vệ pháp luật, bảo đảm quyền con người,... o Chức năng đối ngoại: 
Khái niệm: Là những hoạt động chủ yếu, quan trọng nhằm
giải quyết công việc với quốc gia khác, tổ chức quốc tế. 
VD: Thiết lập quan hệ ngoại giao, phòng thủ đất nước, tham
gia hoạt động quốc tế… o Hình thức thực hiện  Xây dựng pháp luật 
Tổ chức thực hiện pháp luật có các cơ quan lập pháp và xây
dựng pháp luật như quốc hội hay nghị viện 
Bảo vệ pháp luật (giao cho cơn chuyên tránh để thi hành là hành pháp, o Phương pháp thực hiện:  Tuyên truyền  Thuyết phục  Cưỡng chế 
Mỗi nhóm chức năng cho 5 hoạt động cụ thể o Đối nội: 
Bảo vệ an ninh chính trị, an toàn trật tự xã hội 
Bảo vệ quyền tự do, dân chủ 
Quản lý văn hóa, khoa học, giáo dục  Quản lý kinh tế 
Bảo vệ trật tự pháp luật o Đối ngoại 
Bảo vệ đất nước, quốc gia 
Chức năng củng cố tăng cường hợp tác, mở rộng các mối
quan hệ với các nước khác: tổ chức các chuyến thăm ở nước
ngoài, các buổi gặp mặt, trao đổi giữa các nguyên thủ quốc
gia, kỉ niệm năm thiết lập quan hệ ngoại giao 
Giúp đỡ các nước bạn khó khăn; việt nam hỗ trợ các nước
bạn khó khăn như giúp đỡ campuchia 
Ủng hộ các phong trào đúng đắn của nhân dân trên thế giới 
Tham gia giải quyết các vấn đề chung quốc tế: góp ý và
biểu quyết cho các quyết định và chính sách của Liên hợp
quốc, việt nam đã hai lần làm Ủy viên không thường trực
của Liên hợp quốc; gửi lực lượng mũ nồi xanh tham gia giữ
gìn hòa bình trên thế giới 
Chỉ ra mối quan hệ giữa chức năng đối nội và chức năng đối ngoại o
Các chức năng đối nội và chức năng đối ngoại có mối liên hệ mật
thiết với nhau. Chức năng đối nội mang tính quyết định với chức
năng đối ngoại, và chức năng đối ngoại là bổ trợ cho chức năng
đối nội. Việc xác định và thực hiện các chức năng đối ngoại cần
xuất phát dựa trên tình hình thực hiện các chức năng đối nội.
Đồng thời, kết quả của việc thực hiện các chức năng đối ngoại sẽ
ảnh hưởng đến việc tiến hành các chức năng đối nội. o
Để thực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại, nhà nước sử
dụng nhiều hình thức và phương pháp hoạt động khác nhau,
trong đó có ba hình thức hoạt động chính là: Xây dựng pháp luật,
tổ chức thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật. 
Phân tích sự thay đổi chức năng của nhà nước trong bối cảnh toàn cầu hóa 2.2 Bộ máy nhà nước 
Bộ máy nhà nước là hệ thống cơ quan nhà nước từ trung ương – địa
phương, được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc nhất định nhằm
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước. 
Cơ quan nhà nước là tổ chức, cá nhân được thành lập và có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật, nhằm thực hiện nhiệm vụ và chức năng của nhà nước 
Đặc điểm của cơ quan nhà nước: o
Có thể là cá nhân hoặc nhóm người (như quốc hội, nghị viện hay
là một nhóm người, cá nhân như chủ tịch, tổng thống). o
Được thành lập và có cơ cấu tổ chức theo quy định của pháp luật
(được bầu hoặc cử ra) o
Nhân danh nhà nước (có thẩm quyền) o
Thực hiện nhiệm vụ, chức năng theo quy định của pháp luật ( 
Phân loại cơ quan nhà nước: o Phạm vi thẩm quyền: 
Trung ương (quốc hội chính phủ, có quyền t 
Địa phương (bị giới hạn bởi địa lí hành chính) o Thời gian hoạt động  Thường trực 
Lâm thời (được lập ra để giải quyết một vấn đề nhất thời, và
sau khi hoàn thành nhiệm vụ sẽ được giải tán VD: cơ quan bầu cử lâm thời) o Chức năng, nhiệm vụ  Lập pháp  Hành pháp  Tư pháp 
Cấu trúc bộ máy nhà nước: Ngày càng phát triển và hoàn thiện o Lập pháp o Hành pháp o Tư pháp 
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước: o
Nguyên tắc: là những tư tưởng, có tính then chốt, làm cơ sở cho
việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước. o Là toàn bộ những o Nguyên tắc tập quyền o
Khái niệm: Quyền lực thuộc về một cá nhân, cơ quan. VD: nhà nước phong kiến. o o
Tồn tại trong các nhà nước thời kì phong kiến 
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước o
Khái niệm: Quyền lực nhà nước có phân chia: Lập pháp – Hành
pháp – Tư pháp. VD: Hoa Kỳ, Anh, Nhật Bản o
So sánh ưu, nhược điểm của nguyên tắc phân quyền và nguyên tắc tập quyền?  Nguyên tắc tập quyền:  Ưu điểm:   Nguyên tắc phân quyền:
3. Kiểu nhà nước và hình thức nhà nước: 3.1 Kiểu nhà nước: 
Khái niệm: là dấu hiệu cơ bản, đặc trưng của một nhóm nhà nước,
phản ánh bản chất và các điều kiện tồn tại, phát triển trong một hình
thái kinh tế - xã hội nhất định. 
Đặc trưng của nhà nước là dùng để phân biệt nhà nước với các tổ chức,
nhóm người khác. Còn kiểu nhà nước là để phân biệt giữa các nhà nước khác nhau.
Các tiêu chí để phân biệt các kiểu nhà nước theo quan điểm của học thuyết MLN: o Cơ sở kinh tế 
Quan hệ sản xuất? Chế độ sở hữu? (tư liệu sản xuất là của công hữu hay là tư hữu) 
Tổ chức, quản lý, phân phối sản phẩm? (từ xem xét giai cấp
sở hữu tư liệu sản xuất thì ta nhận xét được về cách tổ
chức, quản lý, phân phối sản phẩm và biết được về quan hệ
sản xuất đó có tồn tại được lâu dài không) o Cơ sở xã hội  Cơ cấu giai tầng 
Mối quan hệ giữa các giai tầng? ? (từ nhận xét được về cách
tổ chức, quản lý, phân phối sản phẩm và biết được về quan
hệ sản xuất đó có tồn tại được lâu dài không) o Bản chất: 
Tính giai cấp + Tính xã hội?  Nhà nước có vai trò gì? 
Mỗi một hình thái kinh tế-xã hội thì có một kiểu nhà nước nhất định.
Hình thái KT-XH công xã nguyên thủy chưa xuất hiện nhà nước o
Chiếm hữu nô lệ  Nhà nước chủ nô o
Phong kiến  Nhà nước phong kiến o
Tư bản chủ nghĩa  Nhà nước tư sản o
Xã hội chủ nghĩa  Nhà nước xã hội chủ nghĩa 
Nhà nước chủ nô- Kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử o
Quan hệ sản xuất: chiếm hữu nô lệ o
Chế độ tư hữu tư liệu sản xuất của chủ nô o
Chủ nô  Nô lệ (Tài sản biết nói) o
Nhà nước chủ nô là công cụ để giai cấp chủ nô thống trị, bóc lột nô lệ o
Là kiểu nhà nước tàn bạo và vô nhân đạo nhất trong lịch sử
nhưng là một kiểu nhà nước đánh dấu sự phát triển của nhân loại
từ không có nhà nước đến hình thành nhà nước  Nhà nước phong kiến o
Quan hệ sản xuất: phong kiến o
Chế độ tư hữu tư liệu sản xuất của địa chủ phong kiến o
Địa chủ phong kiến  Nông dân o
Nhà nước phong kiến là công cụ để giai cấp địa chủ bóc lột nông dân  Nhà nước tư sản o
Quan hệ sản xuất: tư sản chủ nghĩa o
Chế độ tư hữu tư liệu sản xuất của giai cấp tư sản o
Giai cấp tư sản  Công nhân, vô sản o
Nhà nước tư sản là công cụ để giai cấp tư sản bóc lột giai cấp vô sản 
Nhà nước xã hội chủ nghĩa o
Quan hệ sản xuất: xã hội chủ nghĩa o
Chế độ công hữu về tư liệu sản xuất o
Nhà nước của giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân lao động o
Xóa bỏ giai cấp, áp lực, bót lột và thực hiện công bằng xã hội 
So sánh các kiểu nhà nước trong lịch sử theo quan điểm học thuyết MLN o Điểm giống: Các o Điểm khác:
Chủ nô (là nhà Phong kiến Tư sản XHCN nước của...) Khái niệm
Cơ sở kinh Hình thức sở Giai cấp địa Giai cấp tư sản tế
hữu tư hữu, chủ tư hữu về tư hữu không
giai cấp chủ nô đất đai. Bóc lột chỉ về đất đai
sở hữu tài sản của địa chủ và mà còn về vốn
là nô lệ, nô lệ quý tộc phong (tiền). Bóc lột
được coi là "đồ kiến với nông thông quan giá
vật" bị mua dân thông qua trị thặng dư,
bán và phải lao địa tô phong người công động để mang kiến nhân bán sức lại của cải cho lao chủ nô (bóc lột kinh tế trực tiếp)
Cơ sở xã hội Giai cấp chủ Giai cấp địa Giai cấp tư sản Giai cấp vô sản nô chủ, phong kiến, quý tộc Bản chất (chức năng 
Phân tích làm rõ điểm khác biệt, tiến bộ của kiểu NN XHCN so với các kiểu nhà nước khác. o
Các kiểu nhà nước chủ nô, phong kiến, tư sản mặc dù có những
đặc điểm riêng nhưng đều là những kiểu nhà nước bóc lột được
xây dựng trên cơ sở của chế độ tưhữu về tư liệu sản xuất. Các
nhà nước đó đều là "nhà nước theo đúng nghĩa", là công cụ để
bảo vệ chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất, duy trì sự thống trị của
giai cấp bóc lột đối với đông đảo quần chúng nhân dân lao động. o
Nhà nước xã hội chủ nghĩa (vô sản) là kiểu nhà nước mới có bản
chất khác với các kiểu nhà nước bóc lột. nhà nước vô sản dựa
trên cơ sở kinh tế là chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ
yếu ; về chính trị dựa trên liên minh công- nông – trí thức làm
nòng cốt cho sự liên minh với mọi tầng lớp nhân dân lao động
khác. Nhiệm vụ của nhà nước xã hội chủ nghĩa là thực hiện dân
chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm chủ của nhân dân,
thực hiện công bằng xã hội. 3.2 Hình thức nhà nước 
Khái niệm: Là cách thức, trình tự và phương pháp tổ chức thực hiện quyền lực nhà nước.  Hình thức chính thể: o
Khái niệm: Cách thức, trình tự thành lập CQ quyền lực NN cao
nhất ở TW và xác lập mối quan hệ giữa CQ đó với các CQ cấp cao khác và với nhân dân. o
Phân loại: Căn cứ vào nguồn gốc của quyền lực NN, và sự tham gia vào quyền lực NN. 
Chính thể quân chủ: Tập trung toàn bộ hoặc một phần trong
tay người đứng đầu theo nguyên tắc thừa kế.
 CT quân chủ tuyệt đối
 CT quân chủ hạn chế (quân chủ lập hiến, quân chủ
nghị viện, quân chủ đại nghị); vẫn còn tồn tại ở một số
quốc gia như Thái Lan, Vương quốc Anh, Nhật Bản; 
Chính thể cộng hòa: Thuộc về một hoặc một số cơ quan theo nguyên tắc bầu cử.
 Cộng hòa quý tộc: do tầng lớp quý tộc được bầu ra
những người đứng đầu trong bộ máy nhà nước
 Cộng hòa dân chủ: quyền bầu cử thuộc về cử tri, người dân  Hình thức cấu trúc: o
Khái niệm: cấu tạo NN thành các cơ quan theo các đơn vị hành
chính – lãnh thổ và việc xác lập mối quan hệ giữa các chính quyền với nhau. o
Nhà nước đơn nhất: là một nhà nước duy nhất, có chủ quyền
hoàn toàn, 1 hệ thống pháp luật o
Nhà nước liên bang: do nhiều tiểu bang hợp thành, có 1 NN
chung, mỗi bang có 1 PL riêng.  Chế độ chính trị: o
Khái niệm: là phương pháp, thủ đoạn được sử dụng để tổ chức,
thực hiện quyền lực NN. o
Tiêu chí đánh giá: Sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức,
hoạt động của CQNN, bàn bạc, thảo luận, quyết định các vấn đề quan trọng o
Tiểu biến dạng: gồm dân chủ và phi dân chủ. 
Phân biệt hình thức nhà nước CHXHCNVN với nhà nước USA? Giải thích sự khác biệt. o
Giải thích sự khác biệt o
4. Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
4.1 Bản chất và chức năng của nhà nước. 
Bản chất nhà nước VN vừa mang đầy đủ yếu tố của NN xã hội chủ
nghĩa, vừa mang đặc trưng riêng gắn liền với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước. 
Cơ sở quyết định bản chất nhà nước CHXHCN VN o
Cơ sở kinh tế: Kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hình
thức sở hữu; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo. o
Cơ sở xã hội: Liên minh giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ
trí thức; đặt dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, mà đội tiên
phong là Đảng Cộng sản Việt Nam. 
Bản chất của NN CHXHCN VN: o
NN pháp quyền XHCN của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân o
NN dân chủ, trực tiếp tổ chức và quản lý các mặt của đời sống xã
hội (có thể thực hiện 1 cách trực tiếp bằng cách gửi góp ý, kiến
nghị đến cơ quan, tổ chức hoặc gián tiếp qua các vị đại biểu quốc hội o
NN thống nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ đất
nước (54 dân tộc anh em nên trong chính sách nhà nước phải có
sự phát triển hài hòa giữa các dân tộc trong văn hóa, giáo dục,..) o
NN do Đảng CSVN lãnh đạo (Đảng lãnh đạo bằng phương pháp
nghệ thuật tài tình sáng suốt qua từng thời kỳ 
Chức năng của NN CHXHCN VN: o Đối nội: 
Tổ chức, quản lý nền kinh tế thị trường định hướng XHCN 
Tổ chức, quản lý nền văn hóa, giáo dục, KHCN 
Giữ vững an ninh chính tị, trật tự, an toàn xã hội; 
Bảo đảm quyền lợi, lợi ích hợp pháp của mọi người o Đối ngoại 
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước Việt Nam. o
Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về Nhân dân (bảo đảm chủ
quyền nhân dân). Nhân dân ... o Điều 2 Hiến pháp 2013 o
Quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp, kiểm soát 
Thống nhất thể hiện ở cơ quan cấp trung ương là Quốc hội
trong đó có các đại biểu Quốc hội được cử tri-nhân dân cả
nước bầu ra, tất cả các quyết định, chính sách và 
Trong các cuộc họp của Quốc hội thì các đại biểu Quốc hội
có quyền chất vấn lãnh đạo, người đứng đầu.
4.3 Hệ thống cơ quan trong bộ máy nhà nước VN:  Cơ sở pháp lý 
Cơ quan quyền lực thành lập ra những cơ quan khác và các cơ quan
khác có nhiệm vụ là phải báo cáo o
Tên gọi khác: Cơ quan đại biểu dân cử o
Cấp trung ương là Quốc hội 
Cách thức thành lập: do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên
tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín. ( 
Thành phần: các đại biểu QH đại diện cho các vùng, miền,
tầng lớp nhân dân. (thường sẽ có tỉ lệ nhất định về số lượng
đại biểu quốc hội theo vùng miền, tình hình kinh tế-xã hội) 
Thẩm quyền: Tối cao, quyết định những vấn đề thuộc chủ
quyền quốc gia. (mọi quyết sách quan trọng của đất nước
đều do quốc hội đưa ra và được thi hành khi 2/3 đại biểu QH tán thành) 
Chức năng: lập hiến, lập pháp; giám sát tối cao; quyết định
vấn đề quan trọng. (là chức năng duy nhất mà QH có; bên
cạnh đó Tòa án tối cao có o
Địa phương: Hội đồng nhân dân các cấp 
Cách thức thành lập: Do cử tri địa phương trực tiếp bầu ra. 
Thành phần: Gồm các đại biểu HĐND, đại diện cho ý chí,
nguyện vọng của nhân dân địa phương 
Chức năng: Quyết định các vấn đề quan trọng của địa
phương; Giám sát việc chấp hành pháp luật ở địa phương.  Cơ quan hành chính: o
Đặc điểm chung của CQ hành chính 
Cách thức thành lập: do cơ quan quyền lực cùng cấp bầu ra. 
Chức năng: quản lý hành chính nhà nước. 
Hình thức hoạt động: Tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách
kết hợp với chế độ thủ trưởng. ( o
Tên gọi khác: Cơ quan quản lý hành chính o
Cấp TW: Chính phủ, Bộ và cơ quan ngang bộ. 
Chính phủ- Cách thức thành lập:
 Do QH thành lập, nhiệm kỳ theo QH
 Thủ tướng Chính phủ do QH bầu 
Vị trí, tính chất pháp lý:
 Cơ quan hành chính nhà nước cao nhất;
 Cơ quan chấp hành của QH, báo cáo trước QH  Chức năng:
 Tổ chức thi hành Hiến pháp và pháp luật.
 Trình dự án luật, ban hành VBQPPL.
 Sơ đồ cơ quan hành chính cấp trung ương  Ss 
Cấp địa phương: Ủy ban nhân dân các cấp:
 Do Hội đồng Nhân dân (HĐND) cùng cấp bầu ra
 Vị trí, tính chất pháp lý:
 Cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp;
 Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương  Chức năng:
 Quản lý tất cả các lĩnh vực xã hội:
 Bị giới hạn bởi phạm vi địa giới hành chính. o Chủ tịch nước: 
Là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước CHXHCN Việt
Nam về đối nội và đối ngoại (Điều 86, Hiến pháp 2013) o
Chương 2: Những kiến thức cơ bản về pháp luật
1. Nguồn gốc, đặc trưng, vai trò của pháp luật
 Các quan điểm o Trung Quốc  Nho gia  Pháp gia o Phương Tây:  PL tự nhiên  PL thực định o Việt Nam: Học thuyết MLN 
Nguyên nhân ra đời của pháp luật o
Những nguyên nhân ra đời nhà nước cũng chính là nguyên nhân ra đời của pháp luật o
Kinh tế: xuất hiện tư hữu o
Xã hội: phân chia, mâu thuẫn giai cấp 
Cách thức hình thành pháp luật thông qua nhà nước: o
Thừa nhận tập quán, quy tắc xã hội và nâng cấp thành pháp luật o
Thừa nhận cách giải quyết vụ việc trước đó trong thực tế làm
khuôn mẫu để giải quyết vụ việc tương tự về sau. o
Ban hành ra những quy phạm pháp luật mới