lOMoARcPSD| 61236129
CHƯƠNG 1
I. Khái quát sự hình thành và phát triển của ktct Mác – Lênin
- Quá trình phát triển của khoa học KTCT được khái quát qua 2 thời kỳ:
+ Thứ nhất, từ thời cổ đại đến thế kỷ XVIII
+ Thứ hai, từ sau thế kỷ XVIII đến nay
- CNTT (giữa TK XV đến giữa TK XVII): Dành trọng tâm nghiên cứu vào lĩnh vực lưu thông, cho rằng nguồn
gốc của lợi nhuận là do thương nghiệp, thông qua việc mua rẻ bán đắt + Đại biểu tiêu biểu: Starfod; Thomas
Mun; A.Montchretien..
- CNTN: coi trọng nông nghiệp đặt trọng tâm nghiên cứu vào lĩnh vực sản xuất cho rằng chỉ nông
nghiệp mới là sản xuất
+ Đại biểu tiêu biểu: Quesnay; Turgo; Boisguillebert
Dù tan dã nhưng đóng góp to lớn cho lịch sử, là điều kiện để ra đời
CNTN bước tiến so với CNTT: đặt trọng tâm nghiên cứu của mình vào lĩnh vực sản xuất; Nhưng hạn
chế: chỉ có nông nghiệp mới là sx (còn có Công nghiệp) (Trang 14 sgk)
VD: Nông nghiệp: khi gieo hạt lúa lớn lên cho hàng trăm hạt lúa mới tăng lên về vật chất Công
nghiệp: QT tạo ra sp mới chỉ là QT kết hợp giản đơn các chất 0 tăng lên về vật chất
- KTCTsản Cổ điển Anh ( cuối tki 18 đến đầu tki 19): nghiên cứu các qhe kinh tế trong quá trình tái sx,
trình bày 1 cách hệ thống các phạm trù KTCT: phân chia lao động, hàng hóa, gtri,... rút ra quy luật kinh tế.
giá trị là do hao phí lao động tạo ra (Trang 15 sgk)
Đại biểu tiêu biểu: W.Petty, A.Smith, D.Ricardo
+ A. Smith “Bàn tay vô hình” – cơ chế thị trường
+ C.Mác “ Giá trị thặng dư”
+ J.M.Keynes “Bàn tay hữu hình” – Nhà nước
+ P.A.Samuelson “Nền kinh tế hỗn hợp” – cơ chế thị trường + NN
Bắt đầu từ A.Smith ngta phát hiện: PPL của A.Smith mang tính chất 2 mặt: vừa chứa đựng yếu tố KHOA
HỌC vừa chứa đựng những yếu tố TẦM THƯỜNG
+ Kế thừa yếu tố KHOA HỌC KTCT học Mác – xít (bắt nguồn từ A.Smith Ricardo Mác) + Kế
thừa yếu tố TẦM THƯỜNG KTCT học tầm thường ( KTCT tiểu tư sản) – Xây dựng các lý thuyết
kinh tế về hành vi
- Sau A. Smith, lý luận KTCT chia thành hai dòng chính:
+ Một là, dòng thuyết KT dựa trên các quan sát mang tính tâm lý, nh vi để xây dựng các thuyết KT
mới, đó là các thuyết KT về hành vi của người tiêu dùng, người sản xuất hoặc các đại lượng lớn của nền
KT.
+ Hai là, dòng thuyết kế thừa những giá trị khoa học của A.Smith đó là luận của D.Ricardo. C.Mác
người đã kế thừa trực tiếp những lý luận khoa học của D.Ricardo.
- Lý luận KTCT của Mác và Angghen đc thể hiện tập trung trong bộ “Tư bản”
- C.Mác là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa. (Trang 16 sgk)
- Sau khi C.Mác và Ph.Ăngghen qua đời, V.I.Lênin tiếp tục kế thừa, bổ sung, phát triển lý luận KTCT theo
PPL của C.Mác và có nhiều đóng góp khoa học rất lớn. Với ý nghĩa đó, dòng lý thuyết KTCT này mang tên
KTCT Mác-Lênin. Lenin nhiều đóng góp lớn: chỉ ra đc các vấn đề ktct trong thời kì qua độ lên CNKHXH,
chính sách kinh tế mới (trang 17)
lOMoARcPSD| 61236129
Như vậy, KTCT Mác –Lênin được hình thành, xây dựng bởi C.Mác - Ph.Ăngghen V.I.Lênin, dựa trên cơ
sở kế thừa phát triển những giá trị khoa học KTCT của nhân loại trước đó, trực tiếp những giá trị khoa
học của KTCT TSCĐ Anh.
II. Đối tượng, mục đích, phương pháp nghiên cứu của ktct Mác – Lênin 1. Đối tượng nghiên cứu
- Đổi tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị không phải quan hệ thuộc một lĩnh vực, một khía cạnh
của nền sản xuất xã hội mà là chỉnh thể thống nhất của các quan hệ sân xuất và trao đổi. Tr 22
- Kinh tế chính trị không nghiên cứu biểu hiện kỹ thuật của sự sản xuất trao đổi hệ thống các
quan hệ xã hội của sản xuất và trao đồi.
- Kinh tế chính trị không nghiên cứu yếu tố vật chất của lực lượng sản xuất, cũng không nghiên cứu biểu
hiện cụ thể của kiến trúc thượng tầng tr 23
- C.Mác Ph.Ăng ghen: đối tượng nghiên cứu của KTCT các quan hệ của sản xuất trao trong
phương thức sản xuất mà quan hệ đó hình thành và phát triển.
Quan hệ sản xuất xã hội (QH giữa ng với với trong sx, trao đổi quy luật kinh tế)
- V.I.Lênin nhấn mạnh: “KTCT không nghiên cứu sự sản xuất nghiên cứu những quan hệ hội
giữa người với người trong sản xuất, nghiên cứu chế độ xã hội của sản xuất”.
Khái quát: Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác - Lênin là các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi
các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất kiến
trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định. (Trang 23) (Tái sản xuất xh bao gồm các
khâu: Sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng)
2. Mục đích nghiên cứu
- Phát hiện ra các quy luật chi phối các quan hệ giữa ng với ng trong sản xuất và trao đổi....
- Tạo cơ sở khoa học cho việc xây dựng đường lối chính sách phát triển KT-Xh của một quốc gia phù hợp với
những giai đoạn phát triển nhất định.
- Quy luật kinh tế?
+ Quy luật kinh tề phần ánh những mỗi liên hệ bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quả
trình kinh tế (tr25)
+ Quy luật kinh tế mang tính khách quan, là quy luật xã hội, do đó, sự tác động của các quy luật kinh tế phải
thông qua các hoạt động của con người trong hội với những động cơ lợi ích khác nhau. Quy luật kinh tế tác
động vào các động cơ lợi ích của con người từ đó mà điều chỉnh hànhkinh tế của con người. Chính bởi lẽ
đó, khi vận dụng đúng các quy luật kinh tế sẽ tạo ra các quan hệ lợi ích kinh tế hài hòa, từ đó tạo động lực thúc
đầy sự sảng tạo của con người trong xã hội. Thống qua đó mà thức đầy sư giàu có và văn minh của xã hội
- Quy luật KT khác với chính sách kinh tế. (trang 25 +26)
Mục đích nghiên cứu của KTCT Mác –Lênin là nhằm tìm ra những quy luật kinh tế chi phối sự vận động và
phát triển của phương thức sản xuất (trang 24)
lOMoARcPSD| 61236129
3. Phương pháp nghiên cứu của KTCT Mác – Lênin
- Phép duy vật biện chứng
- Trừu tượng hóa khoa học (quan trọng nhất, đặc thù nhất)
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học một trong những phương pháp nghiên cứu khoa học hội, trong
đó có kinh tế chính trị Mác - Lênin, mà khi sử dụng phương pháp này đòi hỏi sự gạt bỏ đi những yêu tố ngẫu
nhiên xảy ra trong các hiện tượng quá trình nghiên cứu, để từ đó tách ra được những hiện tượng bên vững,
mang tính điển hình, ổn định của đối tượng nghiên cứu. Từ đó mà nắm được bản chất, xây dựng được các
phạm trù và khám phá được tính quy luật và quy luật chi phối sự vận động của đối tượng nghiên cứu (tr28)
- Logic kết hợp với lịch sử
- Thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp, diễn dịch, quy nạp,...
III. Chức năng của KTCT Mác – Lênin
- Chức năng nhận thức
+ Chức năng nhận thức
Kinh tế chính trị Mác - Lênin cung cấp hệ thống tri thức khoa học về sự vận động của các quan hệ giữa người
với người trong sản xuất và trao đổi; về sự liên hệ tác động biện chứng giữa các quan hệ giữa người với người
trong sản xuất trao đổi với lực lượng sản xuất kiến trúc thượng tầng tương ứng trong những nấc thang
phát triển khác nhau của nền sản xuất hội. Từ đó, kinh tế chính trị Mác - Lênin khám phá những quy luật
chi phối sự phát triển của sản xuất và trao đồi
- Chức năng thực tiễn
- Chức năng tư tưởng
- Chức năng phương pháp luận
(Trang 30)
CHƯƠNG 2
I. Lý luận của Mác về sx hàng hòa hàng hóa 1.
Sản xuất hàng hóa a) Khái niệm
- Kinh tế tự nhiên (sx tự cung tự cấp): 1 kiểu tổ chức kinh tế trong đó sp sx ra, nhằm để thỏa mãn nhu
cầu của bản thân ng sản xuất
lOMoARcPSD| 61236129
- Kinh tế hàng hóa (sx hàng hóa): là 1 kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà trong đó sp sx ra để trao đổi, mua bán
thị trường/ng tiêu dùng quyết định sx sp gì, sx với khối lượng bao nhiêu, sp sx ra được phân phối ntn Sản
xuất hàng hóa kiểu tổ chức kinh tế đó những người sản xuất ra sản phẩm không phải để tiêu dùng
cho bản thân mà để trao đổi, mua bán trên thị trường. Sản xuất hàng hóa chỉ tồn tại phát triển trong một
số phương thức sản xuất xã hội, gắn liền với những điều kiện lich sử nhất định. b) Điều kiện ra đời của sx
hàng hóa
- sự chuyên môn hóa những ng sx hàng hóa thành những ngành nghề khác nhau sản xuất ra những giá trị sử
dụng thuộc loại khác nhau hay phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động xã hội vào các ngành sx
khác nhau
- Theo C.Mác, sản xuất hàng hóa chỉ ra đời và tồn tại khi có đủ hai điều kiện
+ Phân công lao động xã hội điều kiện cần để sản xuất hàng hóa
+ Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất điều kiện đủ
Như vậy, sản xuất hàng hóa chỉ ra đời và tồn tại khi đủ hai điều kiện trên. Thiếu một trong hai điều
kiện thì không sản xuất hàng hóa sản phẩm của lao động cũng không mang hình thái hàng hóa o
Do các quan hệ sở hữu khác nhau về liệu sản xuất quyết định sx bao nhiêu, ntn là quyết định riêng
cùa các nhà tư bản
VÌ SAO PHẢI CHUYỂN TỪ KINH TẾ TỰ NHIÊN SANG KINH TẾ HOÀNG HÓA
Trong nền kinh tế tự nhiên, người sản xuất cũng đồng thời là người tiêu dùng. Tự sản xuất, tự tiêu dùng
đặc điểm nổi bật của kinh tế tự nhiên. Mục đích của sản xuất tạo ra những giá trị sử dụng nhằm
thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của chính bản thân người sản xuất, vì thế có thể nói quá trình sản xuất của
nền kinh tế tự nhiên gồm hai khâu: sản xuất – tiêu dùng. Các quan hệ kinh tế trong nền kinh tế tự nhiên
đều mang hình thái hiện vật.
Trong nền kinh tế hàng hoá,mục đích sản xuất trao đổi hay để bán. Mục đích đó được xác định từ
trước quá trình sản xuất tính khách quan. Sản xuất toàn bộ quá trình tái sản xuất đều gắn với
thị trường.
Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa
Sự ra đời và phát triển của kinh tế hàng hoá quá trình k hách quan. bắt đầu khi kinh tế tự nhiên
phát triển đến trình độ làm xuất hiện những tiền đề kinh tế hàng hoá. Trong lịch sử, những quan hệ hiện
vật, tự nhiên quan hệ hàng hoá - tiền tệ tồn tại đan xen mâu thuẫn với nhau. Sự xuất hiện của kinh
tế hàng hoá cũng chính sự xuất hiện những tiền đề phủ định kinh tế tự nhiên khẳng định kinh tế
hàng hoá . Mỗi bước phát triển của kinh tế hàng hoá là một bước đẩy lùi kinh tế tự nhiên. Như vậy, quá
trình vận động và phát triển của kinh tế hàng hoá đã phủ định dần kinh tế tự nhiên và khẳng định mình
là một kiểu tổ chức kinh tế – xã hội độc lập
- Sản xuất hàng hóa là sản xuất sản phẩm cho người khác, sản xuất để bán trên thị trường nên việc mở
rộng quy mô sản xuất không bị hạn chế bởi nhu cầu hạn hẹp của người sản xuất. Chính nhu cầu lớn và
không ngừng tăng lên là một động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của sản xuất hàng hóa.
- Sản xuất hàng hóa gắn liền với cạnh tranh nên buộc người sản xuất phải năng động trong sản xuất
kinh doanh; phải thường xuyên cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tăng năng suất lao động, nâng
cao chất lượng sản phẩm nhằm bán được nhiều ng hóa và thu được nhiều lợi nhất; từ đó, tự phát thúc
đẩy lực lượng sản xuất phát triển. Đây là một động lực mạnh mẽ cho sự phát triển sản xuất xã hội.
- Sản xuất hàng hóa ra đời trên sở phân công lao động và lại thúc đẩy sự phát triển của phân công
lao động, phát triển chuyên môn hóa, tạo điều kiện để phát huy thế mạnh, phát huy lợi thế so sánh của
mỗi cá nhân, mỗi đơn vị sản xuất cũng như các khu vực, các vùng kinh tế.
lOMoARcPSD| 61236129
- Sản xuất trao đổi hàng hóa gắn với tính chất mcủa các quan hệ kinh tế, các quan hệ hàng hóa tiền
tệ, làm cho không gian giao lưu kinh tế giữa các khu vực, các nước, các địa phương ngày càng mở rộng.
Tính chất mở đặc trưng của các quan hệ hàng hóa tiền tệ, mở trong quan hệ giữa những người sản
xuất, giữa các doanh nghiệp, các địa phương, giữa các vùng và với nước ngoài. Tđó, quan hệ hàng
hóa tiền tệ tạo nên sự “sống động” của nền kinh tế, tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần
của nhân dân.
Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực trên, sản xuất hàng hóa cũng còn tồn tại nhiều mặt trái cả
những tác động tiêu cực đối với đời sống kinh tế, hội như phân hóa giàu nghèo giữa những người
sản xuất; chạy theo lợi ích nhân làm tổn hại đến các giá trị đạo đức truyền thống; sản xuất không
kiểm soát được tiềm ẩn nguy mất cân đối, khủng hoảng kinh tế, phá hoại môi trường sinh thái…
Những tác động tiêu cực đó thể hạn chế được nếu có vai trò quản lý, điều tiết từ một chủ thể chung
của toàn bộ nền kinh tế là nhà nước.
2. Hàng hóa a) Khái niệm
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động, thể thỏa mãn 1 nhu cầu nào đó của con ng thông qua việc trao
đổi mua bán HH là kq của quá trình sx lao động
- Hàng hóa là phạm trù lịch sử, sản phẩm của lao động chỉ mang hình thái hàng hóa khi được trao đổi,
mua bán trên thị trường
+ Hàng hóa vô hình: giáo dục, dịch vụ,.
+ Hàng hóa hữu hình
b) Hai thuộc tính của hàng hóa -
Giá trị sd của hàng hóa:
+ Giá trị sd của 1 vật chính là công dụng của vật đó, nó có thể thỏa mãn 1 nhu cầu nào đó của con người
và được biểu hiện ra khi tiêu dùng
+ Giá trị sd là 1 phạm trù vĩnh viễn luôn luôn đúng và nó tồn tại trong mọi giai đoạn phát triển của
xh
+ Trong nền kinh tế hàng hòa, giá trị sd cũng chính đồng thời vật mang giá trị trao đổi
- Giá trị của hàng hóa:
+ Giá trị trao đổi là 1 quan hệ về lượng, là 1 tỉ lệ trai đổi lẫn nhau, giữa các hàng hóa có giá trị khác nhau
VD: 1 mét vải = 10kg thóc 1/10
Điểm chung: sự hao phi sức lao động để sx hàng hóa giá trị hàng hóa
+ Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của ng sx ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy
+ Giá trị của hàng hóa biểu hiện quan hệ sx xh
VD: qhe giữa thợ may vs bác nông dân
Giá trị là 1 phạm trù lịch sử gắn liền với kinh tế hàng hóa
KL: Như vậy, hàng hóa 2 thuộc tính giá trị sử dụng giá trị. Một vật chỉ trở thành hàng a khi
vừa có giá trị, vừa có giá trị sd; thiếu 1 trong 2 mặt đó thì vật phẩm 0 thể trở thành hàng hóa đc c) Tính 2 mặt
của lao động sx hàng hóa
Hàng hóa có hai thuộc tính là do lao động của người sản xuất hàng hóa có tính hai mặt.
Lao động cụ thể:
- Lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định
- Mỗi lao động cthể mục đích riêng, công cụ lao động riêng, đối tượng riêng, phương pháp riêng
và kết quả riêng (kq sx có công dụng riêng).
lOMoARcPSD| 61236129
- Lao động cụ thể biến đối tượng lao động thành sản phẩm. tạo ra giá trị sử dụng. Mỗi lao động
cụ thể tạo ra 1 giá trị sd nhất định
- Tất cả lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xã hội. Phân công lao động xã hội càng
phát triển thì xã hội càng nhiều ngành nghề khác nhau, do đó nhiều giá trị sử dụng khác nhau. - Lao
động cụ thể phản ánh trình độ phát triển của LLSX xã hội và là một phạm trù vĩnh viễn.
Tạo ra giá trị sd của hàng hóa
Lao động trừu tượng
- Là lao động xã hội của ng sản xuất ra hàng hóa mà 0 kể đến hình thức cụ thể của nó, đó là sự hao phí
sức lao động của ng sx hàng hóa về cơ bắp, thần kinh, trí óc
(Lao động của người sản xuất hàng hoá, nếu coi đó là sự hao phí sức thần kinh và sức cơ bắp nói chung
của con người, không kể đến hình thức cụ thể của nó như thế nào thì gọi là lao động trừu tượng) - Lao
động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa.
- Lao động trừu tượng gắn liền với sản xuất hàng hóa, nó là một phạm trù lịch sử.
Tạo ra giá trị của hàng hóa
KL
+ Xét lao động cụ thể là xem lao dộng đó tiến hành ntn, sx ra cái gì
+ Xét lao động trừu tượng là xem lao động tốn bao nhiêu sức lực, hao phí bao nhiêu thời gian lao động
+ Lao động cụ thể: tạo ra gtri sd hàng hóa
+ Lao động trừu tượng: tạo ra gtri hàng hóa
Chất của gtri hàng hóa là lao động trừu tượng
KL: Hàng hóa có 2 thuộc tính do lao động tạo ra nó có tính 2 mặt
d) Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng gtri hàng hóa Thước
đo lượng giá trị của hàng hóa.
Cấu thành lượng giá trị của hàng hóa
Hai nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
Thước đo lượng giá trị của hàng hóa: thời gian lao động xã hội cần thiết
- là thời gian cần thiết để sản xuất ra 1 hàng hóa nào đó trong điều kiện sản xuất trung bình của xh (tức là
với tình độ khéo léo trung bình, cường độ lao độ TB, trong điều kiện thuật TB của xh) - Thông thường
thời gian lao động cần thiết do ng cung cấp đại bộ phận hàng hóa quyết định - Lượng giá trị của hàng
hoá là số lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa.
- Lượng lao động hao phí được đo bằng thời gian lao động như (ngày, giờ, tháng, năm…).
- Nhưng không đo bằng thời gian lao động cá biệt mà đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
+ Thời gian lao động biệt thời gian sản xuất ra một đơn vị hàng hóa của từng người sản xuất
biệt. Do điều kiện sản xuất của mỗi người sản xuất là khác nhau nên thời gian lao động cá biệt cũng khác
nhau
+ Thời gian lao động hội cần thiết (Tr.43) - Các
nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa:
+ Năng suất lao động:
o hiệu quả có ích của quá trình lao động sx hay năng suất l.đ chính là năng lực sx lao động. Nó đc
x.đ = số lượng sp sx trong 1 đơn vị thời gian hoặc thời gian cần thiết để sản xuất ra 1 đơn vị sp
o Phụ thuộc vào: trình độ thành thạo TB của ng lao đông, trình độ phát triển của khoa học kĩ thuật,
những sự kết hợp xã hội trong quá trình sx, phạm vi và tác dụng của tư liệu sản xuất, những điều
kiện hoàn toàn tự nhiên
lOMoARcPSD| 61236129
o Nếu năng suất lao động tăng lên thì t.gian cần thiết để sản xuất ra 1 sản phẩm sẽ giảm khối lượng
lao động đơn vị kết tinh trong 1 đơn vị sản phẩm giảm xuống vì thế lượng giá trị của 1 sản phẩm
cũng giảm và ngược lại Như vậy, lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa sẽ tỉ lệ thuận với số lượng
lao động kết tinh trong hàng hóa và tỉ lệ nghịch với năng suất lao động
o Phân biệt tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động: nslđ nói lên số lượng sản phẩm sản
xuất ra trong 1 đơn vị thời gian, còn cường độ lao động nói lên số lượng lao động hao phí trong 1
đơn vị thời gian, là mức độ khẩn trương nặng nhọc của lao động
o Nếu năng suất lao động tăng lên thì lượng giá trị tạo ra trong 1 đơn vị thời gian 0 thay đổi nhưng
lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa giảm xuống
o Nếu cường độ lao động tăng lên thì lượng giá trị tạo ra trong 1 đơn vị thời gian tăng lên, nhưng
lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa không thay đổi. mức độ hao phí lao động để sản xuất ra
hàng hóa (mức độ khẩn trương của lao động).
Cường độ lao động tăng, tổng giá trị hàng hóa tăng, giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi.
Cấu thành lượng giá trị hàng hóa
- Để sản xuất ra hàng hóa phải hao phí lao động quá khứ (biểu hiện dưới hình thái giá trị TLSX) và hao phí
về lao động sống (biểu hiện dưới hình thái giá trị mới).
Gi = giá trị cũ + Giá trị mới
Gi = Lao động quá khứ + lao động sống
- Cơ cấu lượng giá trị HH = Giá trị cũ (c) + Giá trị mới (v+m)
Mức độ phức tạp của lao động o Lao động giản đơn: Những loại lao động 0 đòi hỏi phải trải qua huấn
luyện đào tạo đã làm đc
(VD: lau nhà, quyết nhà,rửa bát,...) o Lao động phức tạp: Những loại lao động đòi hỏi phải
trải qua huấn luyện chuyên môn trước mới làm đc (VD: Kế toán, bác sĩ, gv, kĩ sư,..)
3. Tiền a) Nguồn gốc ra đời và bản chất
Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên
- 1 mét vải = 10kg thóc
Hàng hóa vải đóng vai trò hình thái giá trị tương đối
Hàng hóa thóc đóng vai trò vật ngang giá
Hình thái mở rộng hay toàn bộ
- 1 mét vải = 10kg thóc = 1 cái rìu = 1 con cừu = 2 phân vàng
Hình thái chung của giá trị
- 1 mét vải = 10kg thóc
= 1 cái rìu
= 1 con cừu
= 2 phân vàng
Hàng hóa trung gian ở đây là vải vật mang giá chung
Hình thái tiền tệ
10kg thóc = 2 phân vàng
1 cái rìu
1 con cừu
1 mét vải
KẾT LUẬN
lOMoARcPSD| 61236129
- Nguồn gốc: Tiền là kết quả của quá trình phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa, là sản phẩm của
sự phát triển các hình thái giá trị từ thấp đến cao.
- Bản chất: Tiền một loại hàng hóa đặc biệt được tách ra trong thế giới hàng hóa để làm vật ngang giá
chung cho tất cả các hàng hóa, tiền đo lường và biểu thị giá trị của hàng hóa biểu thị môí quan hệ
giữa những người sản xuất hàng hóa
b) Các chức năng của tiền
- Thước đo giá trị: đây là chức năng cơ bản của tiền tệ, thực chất của chức năng này là đo lường và biểu
thị giá trị của hàng hóa tiêu chuẩn giá cả: trọng lượng vàng nhất định và cố định đc dùng lm đơn vị tiền tệ
để tính toán giá cả của các hàng hóa
- Phương tiện lưu thông: đây là chức năng cơ bản của tiền tệ, tiền trong chức năng phương tiện lưu thông
là tiền lm môi giới trong trao đổi làm cho việc trao đỏi dễ dàng hơn, thuận tiện hơn
+ Vòng vận động: H – T – H (hàng – tiền – hàng)
- Phương tiện cất trữ: tiền tệ lm chức năng phương tiện cất trữ là tiền đã rút khỏi chức năng phương tiện
lưu thông được ngta cất giữ lại để khi cần thì đem mua hàng hóa. Khi thực hiện chức năng này thì tiền tệ
nhất nhiết phải có đủ giá trị chỉ có tiền vàng, của cải = vàng thì mới thực hiện chức năng phương tiện cất trữ
- Phương tiện thanh toán: tiền tệ lm chức năng phương tiện thanh toán là tiền dùng để trả lương, trả nợ, nộp
thuế
- Tiền tệ thế giới: tiền tệ là phương tiện thanh toán số chênh lệnh trong bảng cân đối thanh toán quốc tế,
làm phương tiện mua hàng trên thị trường TG, di chuyển của cải từ nước này sang nước khác
(đây quy luật luu thông tiền vàng, số lượng tiền giấy đc phát hành = số lượng tiền ng cân bằng, , số
lượng tiền giấy đc phát nh > số lượng tiền vàng lạm phát, , số lượng tiền giấy đc phát hành < số lượng tiền
vàng khủng hoảng)
4. Dịch vụ và QH trao đổi trong trường hợp một số yếu tố khác HH thông thường ở ĐK ngày nay a)
Dịch vụ
- DVcác hoạt động lao động của con ng, được thực hiện trong các sp vô hình,
nhằm thỏa mãn nhu cầu sx và sinh hoạt của con ng
- Giá trị của DV: cũng do hao phí lao động của ng tạo ra DV - Giá trị sử dụng
DV: là đáp ứng yêu cầu vủa ng mua - DV khác HH:
+ DV là HH vô hình
+ DV là HH 0 thể cất trữ được
+ Việc sản xuất và tiêu dùng DV diễn ra đồng thời
b) QH trao đổi trong trường hợp một số yếu tố khác HH thông thường ở ĐK ngày nay
- Quyền sd dất đai
- Thương hiệu
- Chứng khoán, chứng quyền và 1 số giấy tờ có giá
II. Thị trường nền kinh tế thị trường 1. Khái niệm, phân loại vai trò của thị trường a) Khái
niệm
- TTtổng hòa những quan hệ KT, trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi,
mua bán với sự xác định giá cả và số lượng HH, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền
SX XH.
+ cấp độ cụ thể: TT nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế với nhau.
lOMoARcPSD| 61236129
+ Ở cấp độ trừu tượng: TT là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong
xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định. b) Phân loại thị trường
+ Căn cứ vào đối tượng trao đổi, mua bán: sản phẩm và dịch vụ
+ Căn cứ vào phạm vi hoạt động: trong nước và TG
+ Căn cứ vào đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất: thị trường các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra
(mang tính tương đối vì đầu ra sp này có thể là đầu vào sản phẩm khác)
+ Căn cứ vào tính chuyên biệt của TT: trong lĩnh vực tiền tệ thị trường tiền tệ; lĩnh vực việc làm tt lao động
+ Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành của TT: thị trường tự do, cạnh tranh hoàn hảo, điều tiết,.... c)
Vai trò thị trường
- TT thực hiện giá trị HH, là ĐK, là môi trường cho sản xuất phát triển.
- TT kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong XH, tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong
nền KT.
- TT gắn kết nền KT thành một chỉnh thể, gắn kết nền KT quốc gia với nền KT thế giới.
Cơ chế thị trường
- chế thị trường hệ thống c quan hệ KT mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật
KT.
- Dấu hiệu đặc trưng của CCTT là cơ chế hình thành giá cả một cách tự do.2. Nền kinh tế thị trường và 1 số
QL chủ yếu của nền KTTT
a) Khái niệm
- Nền KTTT nền KT được vận hành theo chế TT. Đó là nền KT hàng hóa phát triển cao, đó mọi
quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thông qua TT, chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật TT.
Đặc trưng chung của nền KTTT
- Về chủ thể KT: Có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế; mục tiêu của các chủ thể là lợi nhuận
- Về TT: phân bổ các nguồn lực xh; giá cả do tt quy định
- Cơ chế vận hành nền kt: cơ chế thị trường, vận hành theo các quy luật kinh tế khách quan
- Vai trò NN: chức năng quản lý nhà nước, đồng thời khắc phục khuyết tật của TT, đảm bảo bình đẳng
và ổn định xh.
Ưu thế của nền KTTT
-Tạo động lực mạnh mẽ cho sự hình thành ý tưởng mới của các chủ thể kinh tế.
- Phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng miền, cũng như lợi thế quốc gia trong quan h
với thế giới.
- Tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người, thúc đẩy tiến bộ văn minh xh.
Khuyết tật của nền KTTT
- Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng do sự vận động tự phát của các quy luật kinh tế.
- Không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường t
nhiên và xã hội.
- Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội.
b) Một số qui luật kinh tế chủ yếu thị trường - Qui
luật giá trị: quy luật căn bản của sx hàng hóa
+ Yêu cầu của quy luật giá trị: sản xuất trao đổi ng hóa phải được tiến nh trên sở hao phí lao
động hội cần thiết, điều đó nghĩa trong sản xuất, hao phí lao động các biệt để sản xuất ra hàng
hóa phải phù hợp với hao phí lao động hội cần thiết; còn trong trao đổi, việc trao đổi các hàng hóa phải
tuân theo nguyên tắc ngang giá
lOMoARcPSD| 61236129
+ chế tác động của quy luật giá trị: giá cả hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị, vậy chỉ có
thông qua sự vận động lên xuống của giá cả thị trường, chúng ta mới biết được sự tồn tại và tác động cùa
quy luật giá trị. Giá trị cơ sở của giá cả nhưng giá cả thị trường không chỉ phụ thược vào giá trị còn
phụ thuộc vào quan hệ cung cầu, quan hệ ctranh. Vì thế giá cả thị trường tự phát, lên xuống, xoay quanh
giá trị HH
+ Tác dụng của quy luật giá trị o Điều tiết sản xuất lưu thông hàng hóa. o Kích
thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động.
o Phân hóa những người sản xuất thành những người giàu, người nghèo một cách tự nhiên.
- Qui luật cung cầu
- Qui luật cạnh tranh
- Qui luật lưu thông tiền tệ
III. Vai trò của 1 số chủ thể tham gia thị trường 1. Ng sản xuất
- Người sx HH là những người sx và cung cấp HH, DV ra TT nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của XH. Họ
những ng trực tiếp tạo gia của cải vật chất, sp cho XH để phục vụ tiêu dung
2. Ng tiêu dùng
- NTD những ng mua hàng hóa dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng. Họ có vai trò quan
trọng trong việc định hướng sx, là động lực để sx phát triển, Sức mua của NTD là yếu tố quyết định sự thành
bại của ng sx.
3. Các chủ thể trung gian trong thị trường
- Các chủ thể trung gian vai trò quan trọng trong việc kết nối thông tin trong các quan hệ mua bán.
Hoạt động của họ làm tăng hội thực hiện giá trị của hàng hóa, cũng như thỏa mãm nhu cầu của ng tiêu
dùng, làm tăng sự kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, làm cho sản xuất và tiêu dùng ăn khớp với nha. 4. Nhà
nước
- Nhà nước thực hiện chức ng quản nhà nước về kinh tế đồng thời thực hiện những biện pháp để
khắc phục những khuyết tật của thị trường.
lOMoARcPSD| 61236129
CHƯƠNG 3
I. Lý luận của C.Mác về giá trị thặng dư 1. Nguồn gốc của giá trị thặng dư a) Công thức chung của
tư bản (T-H-T’)
- NTD là những ng mua hàng hóa dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng. Họ có vai trò quan
trọng trong việc định hướng sx, động lực để sx phát triển, Sức mua của NTD yếu tố quyết định sự thành
bại của ng sx.
- Công thức lưu thông hàng hóa giản đơn
H T – H (1)
- Công thức lưu thông của tư bản
T H –T (2)
Giống: cả 2 sự vận động đều do 2 giai đoạn đối lập nhau là mua và bán hợp thành, trong mỗi giai đoạn đều
2 nhân tố vật chất đứng đối diện nhau tiền hàng 2 ng quan hệ kinh tế với nhau ng mua
người bán.
Khác: + Trình tự của 2 giao đoạn mua và bán: (1) bán, mua – (2) mua, bán
+ Điểm bắt đầu, kết thúc: (1) bắt đầu, kết thúc = H, T là môi giới – (2) b.đ, kthuc = T, H là môi
giới
+ Động cơ, mục đích của sự vận động: (1) Mục đích: gtri sử dụng – (2) M.đích: gtri tăng thêm
T H T’ (CT chung của bản) và T’ = T + denta T C.Mác gọi Denta T giá trthặng +
Giới hạn của sự vận động:
(1) Mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn là giá trị sử dụng. Vì vậy sự vận động
của sẽ chấm dứt giai đoạn thứ 2 khi những ng tham gia trao đổi có được giía trị sử dụng anh ta
cần
(2) Mục đích của lưu thông của tư bản là giá trị tăng thêm, tiền tệ sẽ 0 ngừng lớn lên vì
vậy sự vận động của tư bản là không có giới hạn
Mâu thuẫn của CT chung của TB
Trong lĩnh vực lưu thông:
- Trao đổi ngang giá tăng giá trị sử dụng, 0 tăng giá trị
- Trao đổi không ngang giá
+ Bán hàng hóa cao hơn giá trị xhien ng bán: 100 -> 110 -> +10
xhien ng mua: 100 -> 110 -> -10
+ Mua HH thấp hơn giá trị
số tiền đc lợi từ lúc bán, chính là số tiền mất đi khi mua 0 có giá trị thặng dư
- Chuyên mua rẻ bán đắt
A(H): 100 B(T): 90 C(H): 110 Tổng: 300
A(T): 90 B(H): 100 C(T): 110 Tổng: 300
0 tạo ra giá trị mới, gtri thặng dư chưa xuất hiện
Ngoài lưu thông
Tư bản 0 thể xuất hiện từ lưu thông, và cũng không thể xuất ở bên ngoài lưu thông, phải xuất hiện
trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông Mâu thuẫn của CT chung của tư bản b) Hàng
hóa sức lao động
- Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực trong cơ thể con người, và được sử dụng trong quá trình sản xuất.-
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá:
lOMoARcPSD| 61236129
+ Người lao động phải được tự do về thân thể.
Người l.đ có quyền sở hữu sức l.đ của mình mới đem bán đc
đòi hỏi phải thủ tiêu chế độ chiếm hữu lệ +
Người lao động phải bị tước đoạt hết mọi TLSX.
Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động
- Giá trị HH sức lao động: cũng do thời gian lao động xh cần thiết để tái sản xuất sức lao động quyết
định, nhưng để tái sx ra sức lao động, ng công nhân phải tiêu dùng 1 lượng liệu sinh hoạt nhất
định. Vì vậy lượng giá trị của hàng hóa sức lao động = giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái
sản xuất sức lao động.
+ Giá trị HH sức lao động khác vs HH thông thường: chỗ bao hàm cả yếu tố tinh thần
lịch sử
+ do những bộ phận sau đây hợp thành:
(1) giá trị những tư liệu shoat, vật chất và tinh thần cần thiết cho bản thân ng công nhân
(2) Phí tổn học việc của công nhân
(3) Giá trị những tư liệu shoat vật chất và tinh thần cần thiết cho gia đình của ng công
nhân
- Giá trị sử dụng HH sức lao động: cũng chỉ thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng sức lao động, tức
quá trình lao động của ng công nhân đó quá trình sản xuất ra 1 loại hàng hóa nào đó, đồng thời
cũng là quá trình tạo ra giá trị mới > giá trị của bản thân HH sức l.đ
phần giá trị mới = giá trị sức l.đ + giá trị thặng dư
nguồn gốc sinh ra giá trị. Đo đặc điểm căn bản của HH sức l.đ so vs hàng hóa thông thường
khác. Nó là chìa khóa để giải thích mâu thuẫn của CT chung của tư bản.
Kết luận:
- Phân tích giá trị sản phẩm đc sản xuất ra, chung ta thấy có 2 phần:
+ Giá trị những liệu sản xuất nhờ lao động cụ thể của người công nhân được bảo toàn
chuyển vào sản phẩm mới gọi là GIÁ TRỊ CŨ
+ Giá trị do lao động trừu tượng của ng công nhân tạo ra trong quá trình sản xuất gọi GIÁ TRỊ MỚI.
Phần giá trị mới này = giá trị SLĐ + giá trị thặng dư
Giá trị thặnglà phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị SLĐ do công nhân lao động lm thuê tạo ra,
bị nhà tư bản chiếm không
- Quá trình sản xuất giá trị thặng chỉ là quá trình tạo ra giá trị kéo dài quá cái điểm mà ở đó đủ
đắp lại giá trị SLĐ (trong VD silde thì điểm đó chính điểm 6h bắt đầu tạo ra giá trị thặng dư)
Ngày lao động của công nhân bao h cũng được chia thành 2 phần:
+ t.gian LĐ cần thiết
+ t.gian LĐ thặng dư
Mâu thuẫn chung của CT chung của TB được giải quyết
d) Tư bản bất biến và tư bản khả biến
- TBBB (C): Bphận bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất giá trị của được lao động cụ
thể của ng công nhân bảo toàn và chuyển hóa vào sản phẩm mới, tức là 0 có thay đổi về lượng trong QT sx
+ Gồm C1 và C2
- TBKB (V): Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái giá trịw sức lao động, 0 tái hiện ra nhưng thông qua
lao động trừu tượng của ng công nhân lm thuê mà tăng lên, tức là có sự biến đổi về lượng trong quá trình sx
Vai trò của C và V
lOMoARcPSD| 61236129
-TBBB là điều kiện không thể thiếu để sản xuất ra giá trị thặng dư.
-TBKB chỉ rõ nguồn gốc duy nhất của giá trị thặng lao động của công nhân làm thuê tạo ra. (vai trò quyết
định)
e) Tiền công
- Bản chất kinh tế của tiền công
- Các hình thức cơ bản của tiền công
+Tiền công tính theo thời gian
+Tiền công tính theo sản phẩm
- Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tếf) Tuần hoàn và chu chuyển tư bản Tuần hoàn của tư bản:
- Giai đoạn 1 (giai đoạn lưu thông)
TLSX
T - H
SLĐ
- Giai đoạn 2 (giai đoạn sx)
TLSX
T – H....SX.......H’
SLĐ
+ TB tồn tại dưới hình thái TB SX
+ Chức năng: SX ra giá trị và giá trị thặng dư
+ Kết thúc: TB HH biến thành TB TT
- Giai đoạn 3 (giai đoạn lưu thông)
H’-T’
+ TB tồn tại dưới hình thái TB HH
+ chức năng: thực hiện giá trị và giá trị thặng dư được tạo ra tử g.đ 2
+ Kết thúc: TB HH biến thành TB TT (tiền tệ)
- CT tổng quát
TLSX
T – H....SX.......H’ - T’
SLĐ
- -Sự vận động của bản trải qua 3 giai đoạn, lần lượt mang 3 hình thái khác nhau, thực hiện 3 chức năng
tương ứng của tư bản để rồi quay về hình thái ban đầu và có kèm theo giá trị thặng dư gọi là tuần hoàn của
tư bản.
- Điều kiện để cho TB tuần hoàn không ngừng:
+ Toàn bộ TB phải phân làm bộ phận tồn tại đồng thời ở cả 3 hình thái: TB TT, TB SX, TB HH
+ Mỗi bộ phận của TB mỗi hình thái khác nhau đều 0 ngừng trải qua 3 hình thái Chu chuyển
của TB:
- Sự tuần hoàn của TB nếu xét nó là 1 quá trình định kì đổi mới và thường xuyên lặp đi lặp lại chứ không phải
là 1 quá trình cô lập riêng lẻ thì gọi là chu chuyển TB - Thời gian chu chuyển của tư bản:
+ Thời gian sản xuất: t.g lao động; t.g gián đoạn lao động (Thời gian đối ượng lao động chịu tác động của tự
nhiên); t.g dự trữ sx (NVL dự trữ trong kho)
T.gian lao động t,gian duy nhất tạo ra giá trị thặng dư cho nhà TB
VD: rượu nho ủ lên men t.gian ý 0 cần con ng tác động t.g gián đoạn lao động
+ Thời gian lưu thông: t.g mua, t.g bán
lOMoARcPSD| 61236129
trong thời gian lưu thông, 0 tạo ra gtri thặng dư của TB
- Tốc độ lưu chuyển TB: n = (thời gian 1 năm)/ thời gian chu chuyển 1 lần) - Thời gian sx dài or ngắn, phụ
thuộc vào:
+ tính chất của ngành sx
+ năng suất lao động (cao tg lao động ngắn đi)
+ đối tượng lao động chịu sự tác động của quá trình tự nhiên dài hay ngắn
+ Dự trữ nhiều hay ít
- Thời gian lưu thông dài or ngắn, phụ thuộc vào:
+ tình hình thị trường thuận lợi hay khó khăn
+ khoảng cách thị trường xa hay gần
+trình độ phát triển của giao thông các phương tiện vận tải g)
Tư bản cố định và tư bản lưu động
Dựa vào phương thức chu chuyển chia ra TBCĐ, TBLĐ - TBCĐ
+ TBCĐ là 1 bộ phận của TBSX bản thân tham gia toàn bộ vào trong quá trình sản xuất nhưng giá trị
của nó chỉ chuyển dần từng phần vào sản phẩm
+ TBCĐ = C1 (Công nghiệp) + TBCĐ = C1 + các chất cải tạo đất (nông nghiệp) -
TBLĐ
+ Là 1 bộ phận của TBSX mà giá trị của thể hoàn lại cho nhà TB dưới hình thái tiền tệ sau khi đã bán
hàng hóa xong
+ TBLĐ = C2 + V
- Trong quá trình sử dụng TBCĐ bị hao mòn:
+ Hao mòn hữu hình: giá trị và giá trị sử dụng
+ Hao mòn vô hình: hao mòn thuần túy về giá trị, còn giá trị sử dụng giữ nguyên
2. Bản chất của giá trị thặng dư a) Bản chất của giá trị thặng dư
- Giá trị thặng bản chất kinh tế - hội quan hệ giai cấp, trong đó giai cấp các nhà bản làm giàu
dựa trên cơ sở lao động làm thuê.
- Mục đích của nhà TB trong nền KTTT TBCN thu được nhiều giá trị thặng dư, do đso cần có thước đo
đểđo lường giá trị thặng dư về ...
- C.Mác đã sử dụng tỷ suất và khối lượng giá trị thặng để đo lường giá trị thặng dư.b) Tỷ suất và khối lượng
giá trị thặng dư
- Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng và tư bản khả biến tương ứngđể
sản xuất ra giá trị thặng dư đó.
- Công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư:
m
m’¿ x 100% v
- Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh trình độ bóc lột của nhà TB đối với công nhân làm thuê
- Khối lượng giá trị thặng dư (M) tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến đã được sử
dụng.
- Công thức tính khối lượng giá trị thặng dư: M = m’.V
- Khối lượng giá trị thặng dư nói lên quy mô bóc lột sức lao động của nhà TB3. Các phương pháp sản xuất
giá trị thặng dư trong nền KTTT TBCN
lOMoARcPSD| 61236129
a) Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt dối
- là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư được thực hiện trên cơ sở kéo dài tuyệt đối ngày lao động của công
nhân trong điều kiện thời gian lao động tất yếu không thay đổi. \
T.gian lao động cần thiết < độ dài ngày lao động < 24h
- Tglđ CT: 4h + Tglđ thặng dư: 4h m’=100% - Tglđ CT: 4h + Tglđ TD: 6h m’=150% b) Sản xuất giá trị
thặng dư tương đối
- là pp sản xuất giá trị thặng được thực hiện bằng cách rút ngắn thời gian lao động tất yếu để kéo dài một
cách tương ứng thời gian lao động thặng trên sở tăng NSLĐ hội trong đk độ dài ngày lao động
không đổi.
- Tglđ CT: 4h + Tglđ thặng dư: 4h m’=100%
- Tglđ CT: 3h + Tglđ TD: 5h m’=166%
- Muốn rút ngắn đc tglđ CT giảm giá trị SLĐ tăng NSLĐ trong các ngành sx TLSH c) Sản xuất giá trị
thặng dư siêu ngạch
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất lao động cá biệt, làm cho giá
trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó.
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.
+ Khi 1 nhà TB có bí quyết về 1 KHKT mới họ muốn giữ cho riêng mình và lâu dài hơn giá trị thặng
siêu ngạch
+ Nhưng các nhà TB luôn cạnh tranh nhau họ cũng muốn sở hữu KHKT mới lan rộng ra ai cũng có
giá trị thặng dư tương đối
II. Tích lũy tư bản 1. Bản chất của tích lũy tư bản
- Mục đích của nhà TB là tái sx mở rộng nhưng để thực hiện tái sản xuất mở rộng phải chuyển một bộ phận
giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm. Do đó, thực chất của tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư hay
tích lũy TB chính là tái sx TB với quy ngày càng mở rộng - Động cơ của tích lũy tư bản: + Theo đuổi lợi
nhuận
+ Đứng vững trong cạnh tranh
+ Do sự phát triển của KHKT
2. Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích lũy
- Tỷ suất giá trị thặng dư (trình độ bóc lột sức lao động): Tăng = cách cắt xén tiền công của công nhân)
- NSLĐ: tăng giá cả TL SH giảm giảm giá trị SLĐ TB trả công ít đi tăng lợi nhuận cho TB
- Sử dụng hiệu quả máy móc: trích lập quỹ khấu hao, để thu hồi vốn đã đầu tư
- Đại lượng tư bản ứng trước: càng lớn càng tăng quy mô tích lũy TB
3. Một số hệ quả tích lũy TB
- Cấu tạo hữu cơ của tư bản ngày càng tăng (c/v):
- Tích tụ và tập trung tư bản ngày càng tăng.
- Không ngừng làm tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà bản với thu nhập của người lao động làm thuê
cả tuyệt đối và tương đối
III. Các hình thức biển hiện của giá trị thặng dư trong nền KTTT
1. Lợi nhuận a) Chi phí sản xuất TBCN (k)
- Đối với XH: Chi phí thực tế là chi phí về lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa.+ lao động
quá khứ: c
+ lao động sống: v + m
Kí hiệu là G = (c+v+m)
lOMoARcPSD| 61236129
- Đối với nhà TB, Chi phí sản xuất TBCN là chi phí về tư bản mà nhà tư bản bỏ ra để tiến hành sản xuất
hàng hóa. + TLSX: c
+ SLĐ: v
Ký hiệu CFSX TBCN là k thì k = (c+v)
*Phân biệt chi phí thực tế với chi phí sản xuất TBCN?
- Về mặt lượng:
CFSX TBCN (c+v) < CF thực tế (c+v+m) -
Về mặt chất:
+ CF thực tế là CF về LĐXHCT để sản xuất HH, tạo thành giá trị HH (c+v+m)
+ CFSX TBCN là CF về TB để SX HH
* Phân biệt CF SX TBCN với tư bản ứng trước?
+ CFSXTBCN: là bộ phận giá trị tư bản đã bị tiêu dùng và chuyển vào sản phẩm +
TB ứng trước: toàn bộ số tư bản nhà bản đã ứng ra đtiến hành sản xuất
VD:
o Tổng TB ứng trước: 1000.000$
o 500.000$ - TBCĐ o 500.000$ - TBLĐ (400.000$ - NNVL + 100.000$ - TLg) o
Giả sử TBCĐ đc sd trong 10 năm, mỗi năm KH: 50.000$ o ...
b) BẢn chất của lợi nhuận (p)
- Khái niệm: Giá trị thặng dư, được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước, mang hình
thái chuyển hóa là lợi nhuận (p) (c+v+m) (k+m) (k+p) - Phân biệt p vs m + Về mặt lượng:
o Cung hh = cầu h giá cả của hh = gtri hh p = m o
Cung hh < cầu h giá ccủa hh > gtri hh p > m o
Cung hh > cầu h giá cả của hh < gtri hh p < m
+ Về mặt chất o Gtri thặng dư là 1 phần gtri mới do công nhân lao động làm thêm tạo ra trong quá trình
sx o Lợi nhuận là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị thặng dư, và đc biểu hiện trong quá trình
lưu thông
- Vì sao P đã che giấu thực chất bóc lột của QHSX TBCN?c) Tỷ suất lợi nhuận (p’)
- Tỷ suất lợi nhuận tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản ứng trước. - Tỷ
suất lợi nhuận được ký hiệu là p’
- p′= p/(c+v) ×100% = m/(c+v) x 100%
- Tỷ suất lợi nhuận phản ánh mức độ lời lãi của việc đầu tư tư bản.* Phân biệt p’ với m’?
- Về mặt lượng: p’ < m’
+ m’ = m/v x 100% = t’/t x 100% -
Về mặt chất:
+ m’ - Phản ánh trình độ bóc lột slđ của nhà TB đối với CN
+ P’ – Phản ánh mức độ lời lãi của việc đầu tư TB
*Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận
+ Tỷ suất giá trị thặng dư: càng cao p’ càng lớn
+ Cấu tạo hữu của bản ( tỉ lệ c/v): trong đk tỉ suất giá trị thặng 0 đổi bản nào cấu tạo
hữu cơ mà càng cao p’ càng giảm, và ngược lại
lOMoARcPSD| 61236129
+ Tốc độ chu chuyển của tư bản: càng nhanh thì tỉ suất giá trị thặng dư hàng năm càng lớn, do đó tỉ suất
lợi nhuận hàng năm càng cao và ngược lại
+ Tiết kiệm tư bản bất biến: cũng là 1 nhân tố qtrong để nâng cao tỉ suất lợi nhuận d)
Lợi nhuận bình quân
- Ctranh nội bộ ngành
+ Khái niệm: ctranh giữa các nhà TB cùng sx 1 loại hh mục đích: nh ưu thế trong sx để có đc ưu thế
trong tiêu thu hh nhờ đó thu đc lợi nhuận siêu ngạch (p thu đc > p bình quân)\
+ Biện pháp: các nhà TB cải tiến kĩ thuật, áp dụng cnghe mới vào sx để nâng cao nsuat l.đ nhờ đó lm giảm
giá trị cá biệt của hh thấp hơn giá trị xã hội (gtri thị trường)
+ KQ: hình thành giá trị thị trường của hh (gtri xh của từng loại hàng hóa)
- Ctranh giữa các ngành
+ Khái niệm: là ctranh giữa các nhà TB kinh doanh trong các ngành sx khác nhau, nhằm tìm nơi đầu tư có lợi
hơn
+ Biện pháp: các nhà TB tự do di chuyển TB từ ngành này sang ngành khác, từ ngành p’ thấp sang ngành
có p’ cao
+ KQ: hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân giá trị hh chuyển hóa thành giá cả sx
- Tỷ suất lợi nhuận bình quân
+ sự tự do di chuyển từ ngành này sang ngành khác lm thay đổi tỉ suất lợi nhuận cá bt vốncủa các ngành,
và sự tự do chuyển đó chỉ tạm thời dừng lại khi tỉ suất lợi nhuận giữa các ngành xấp xỉ bằng nhau, hình thành
nên tỉ suất lợi nhuận bình quân chung giữa các ngành khác nhau
+ (p′) =Σm/∑(c+v) x 100% = Σ_P/∑(c+v ) x 100%
- Khi tỉ suát lợi nhuận bình quân đc hình thành thì các nhà TB đầu tư vào ngành o cx sthu đc lợi
nhuận bình quân cho tư bản của mình
LNBQ: lợi nhuận = nhau, của các TB = nhau, đầu tư vào các ngành sx khác nhau
P =P’ x (c+v)
*Khi TSLNBQ LNBQ được hình thành thì có chấm dứt được cạnh tranh giữa các ngành hay không?
Vì sao?
- 0
- do các nhà TB vẫn ctranh nội bộ ngành vẫn diễn ra tỉ suất lợi nhuận giữa các ngành lại khác nhau ctranh
giữa các ngành
Quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn tự do cạnh tranh có hình thức biểu hiện hoạt động là lợi nhuận
BQ
Quy luật giá trị trong giai đoạn tự do cạnh tranh hình thức biểu hiện hoạt động giá csx
d) Lợi nhuận thương nghiệp - Bản chất của TBTN trong CNTB?
T – H: TLSX + SLĐ ...SX .... H’ ..... T
là 1 bộ phận của TBCN tách rời ra để phục vụ cho quá trình lưu thông hh của TBCN -
Vì sao nhà TBTN vừa phụ thuộc vừa độc lập với TBCN?
+ Đọc lập: sự chuyển hóa cuối cùng tách TN ra thành 1 ngành riêng biệt. TBTN luôn ứng trc 1 số tiền để...
trogn lưu thông
+ Phụ thuộc: do TBCN sx
- Lợi nhuận TBTN do đâu mà có?
+ do nhà TBCN nhường 1 phần già trị thặng dư cho TBTN
lOMoARcPSD| 61236129
- Vì sao nhà TB công nghiệp phải ‘nhường’ một phần giá trị thặng dư cho nhà TBTN?
+
- Nhường ntn?
+ TBCN bán hh cho TBTN vs giá cả < giá trị, rồi TBTN bán hh vs giá cả = giá trị
2. Lợi tức
a) bản cho vay - Bản
chất của TB cho vay:
+ Bản chất của TB cho vay trong CNTB là 1 bộ phận của TB công nghiệp tách rời ra, nó là tư bản tiền tệ tạm
thời nhàn rỗi người chủ sở hữu của nhường cho 1 người khác sử dụng trong 1 thời gian nhất định để
nhận được 1 số lời nào đó. Số lời đó được gọi là lợi tức.
- Đặc điểm của tư bản cho vay: T – T’
+ Quyền sở hữu đã tách rời khỏi quyền sd tư bản: Tb tài sản đã tách rời khỏi Tb chức năng
+ TB cho vay là 1 loại hàng hóa đặc biệt vì nó cũng có gtri, gtri sd, giá cả. Đối vs hh TB cho vay, ng cho vay
0 mất quyền sở hữu và khi đưa ra sd thì giá trị sd và gtri của nó 0 mất đi mà còn tăng lên
+ TB cho vay là loại TB đc sùng bái nhất vì hoạt động theo CT TT’
Lợi tức: một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay trả cho nhà tư bản cho vay. Về thực chất,
lợi tức cũng là một bộ phận giá trị thặng dư, mà nhà tư bản hoạt động trả cho nhà tư bản cho vay. biểu hiện
của bóc lột nhưng trong lĩnh vực TB nhàn rỗi
- Tỷ suất lợi tức (z’) là tlệ phần trăm giữa tổng số lợi tức và bản tiền tệ cho vay trong một thời kỳ nhất
định.
Z’ = Tổng số lợi tức (z)/Tổng số tư bản cho vay (K) x 100%

Preview text:

lOMoAR cPSD| 61236129 CHƯƠNG 1 I.
Khái quát sự hình thành và phát triển của ktct Mác – Lênin
- Quá trình phát triển của khoa học KTCT được khái quát qua 2 thời kỳ:
+ Thứ nhất, từ thời cổ đại đến thế kỷ XVIII
+ Thứ hai, từ sau thế kỷ XVIII đến nay
- CNTT (giữa TK XV đến giữa TK XVII): Dành trọng tâm nghiên cứu vào lĩnh vực lưu thông, cho rằng nguồn
gốc của lợi nhuận là do thương nghiệp, thông qua việc mua rẻ bán đắt + Đại biểu tiêu biểu: Starfod; Thomas Mun; A.Montchretien..
- CNTN: coi trọng nông nghiệp  đặt trọng tâm nghiên cứu vào lĩnh vực sản xuất  cho rằng chỉ có nông
nghiệp mới là sản xuất
+ Đại biểu tiêu biểu: Quesnay; Turgo; Boisguillebert
 Dù tan dã nhưng đóng góp to lớn cho lịch sử, là điều kiện để ra đời
 CNTN có bước tiến so với CNTT: đặt trọng tâm nghiên cứu của mình vào lĩnh vực sản xuất; Nhưng hạn
chế: chỉ có nông nghiệp mới là sx (còn có Công nghiệp) (Trang 14 sgk)
VD: Nông nghiệp: khi gieo hạt lúa  lớn lên  cho hàng trăm hạt lúa mới  tăng lên về vật chất Công
nghiệp: QT tạo ra sp mới chỉ là QT kết hợp giản đơn các chất  0 tăng lên về vật chất
- KTCT Tư sản Cổ điển Anh ( cuối tki 18 đến đầu tki 19): nghiên cứu các qhe kinh tế trong quá trình tái sx,
trình bày 1 cách hệ thống các phạm trù KTCT: phân chia lao động, hàng hóa, gtri,...  rút ra quy luật kinh tế.
 giá trị là do hao phí lao động tạo ra (Trang 15 sgk)
 Đại biểu tiêu biểu: W.Petty, A.Smith, D.Ricardo
+ A. Smith “Bàn tay vô hình” – cơ chế thị trường
+ C.Mác “ Giá trị thặng dư”
+ J.M.Keynes “Bàn tay hữu hình” – Nhà nước
+ P.A.Samuelson “Nền kinh tế hỗn hợp” – cơ chế thị trường + NN
 Bắt đầu từ A.Smith ngta phát hiện: PPL của A.Smith mang tính chất 2 mặt: vừa chứa đựng yếu tố KHOA
HỌC vừa chứa đựng những yếu tố TẦM THƯỜNG
+ Kế thừa yếu tố KHOA HỌC  KTCT học Mác – xít (bắt nguồn từ A.Smith  Ricardo  Mác) + Kế
thừa yếu tố TẦM THƯỜNG  KTCT học tầm thường ( KTCT tiểu tư sản) – Xây dựng các lý thuyết kinh tế về hành vi
- Sau A. Smith, lý luận KTCT chia thành hai dòng chính:
+ Một là, dòng lý thuyết KT dựa trên các quan sát mang tính tâm lý, hành vi để xây dựng các lý thuyết KT
mới, đó là các lý thuyết KT về hành vi của người tiêu dùng, người sản xuất hoặc các đại lượng lớn của nền KT.
+ Hai là, dòng lý thuyết kế thừa những giá trị khoa học của A.Smith đó là lý luận của D.Ricardo. C.Mác là
người đã kế thừa trực tiếp những lý luận khoa học của D.Ricardo.
- Lý luận KTCT của Mác và Angghen đc thể hiện tập trung trong bộ “Tư bản”
- C.Mác là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa. (Trang 16 sgk)
- Sau khi C.Mác và Ph.Ăngghen qua đời, V.I.Lênin tiếp tục kế thừa, bổ sung, phát triển lý luận KTCT theo
PPL của C.Mác và có nhiều đóng góp khoa học rất lớn. Với ý nghĩa đó, dòng lý thuyết KTCT này mang tên
KTCT Mác-Lênin.  Lenin nhiều đóng góp lớn: chỉ ra đc các vấn đề ktct trong thời kì qua độ lên CNKHXH,
chính sách kinh tế mới (trang 17) lOMoAR cPSD| 61236129
 Như vậy, KTCT Mác –Lênin được hình thành, xây dựng bởi C.Mác - Ph.Ăngghen và V.I.Lênin, dựa trên cơ
sở kế thừa và phát triển những giá trị khoa học KTCT của nhân loại trước đó, trực tiếp là những giá trị khoa học của KTCT TSCĐ Anh.
II. Đối tượng, mục đích, phương pháp nghiên cứu của ktct Mác – Lênin 1. Đối tượng nghiên cứu -
Đổi tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị không phải là quan hệ thuộc một lĩnh vực, một khía cạnh
của nền sản xuất xã hội mà là chỉnh thể thống nhất của các quan hệ sân xuất và trao đổi. Tr 22 -
Kinh tế chính trị không nghiên cứu biểu hiện kỹ thuật của sự sản xuất và trao đổi mà lã hệ thống các
quan hệ xã hội của sản xuất và trao đồi. -
Kinh tế chính trị không nghiên cứu yếu tố vật chất của lực lượng sản xuất, cũng không nghiên cứu biểu
hiện cụ thể của kiến trúc thượng tầng tr 23 -
C.Mác và Ph.Ăng ghen: đối tượng nghiên cứu của KTCT là các quan hệ của sản xuất và trao trong
phương thức sản xuất mà quan hệ đó hình thành và phát triển.
 Quan hệ sản xuất xã hội (QH giữa ng với với trong sx, trao đổi  quy luật kinh tế) -
V.I.Lênin nhấn mạnh: “KTCT không nghiên cứu sự sản xuất mà nghiên cứu những quan hệ xã hội
giữa người với người trong sản xuất, nghiên cứu chế độ xã hội của sản xuất”.
Khái quát: Đối tượng nghiên cứu của KTCT Mác - Lênin là các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi
mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến
trúc thượng tầng tương ứng của phương thức sản xuất nhất định. (Trang 23) (Tái sản xuất xh bao gồm các
khâu: Sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng)

2. Mục đích nghiên cứu
- Phát hiện ra các quy luật chi phối các quan hệ giữa ng với ng trong sản xuất và trao đổi....
- Tạo cơ sở khoa học cho việc xây dựng đường lối chính sách phát triển KT-Xh của một quốc gia phù hợp với
những giai đoạn phát triển nhất định. - Quy luật kinh tế?
+ Quy luật kinh tề phần ánh những mỗi liên hệ bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quả trình kinh tế (tr25)
+ Quy luật kinh tế mang tính khách quan, là quy luật xã hội, do đó, sự tác động của các quy luật kinh tế phải
thông qua các hoạt động của con người trong xã hội với những động cơ lợi ích khác nhau. Quy luật kinh tế tác
động vào các động cơ lợi ích của con người từ đó mà điều chỉnh hành vì kinh tế của con người. Chính bởi lẽ
đó, khi vận dụng đúng các quy luật kinh tế sẽ tạo ra các quan hệ lợi ích kinh tế hài hòa, từ đó tạo động lực thúc
đầy sự sảng tạo của con người trong xã hội. Thống qua đó mà thức đầy sư giàu có và văn minh của xã hội
- Quy luật KT khác với chính sách kinh tế. (trang 25 +26)
 Mục đích nghiên cứu của KTCT Mác –Lênin là nhằm tìm ra những quy luật kinh tế chi phối sự vận động và
phát triển của phương thức sản xuất (trang 24) lOMoAR cPSD| 61236129
3. Phương pháp nghiên cứu của KTCT Mác – Lênin
- Phép duy vật biện chứng
- Trừu tượng hóa khoa học (quan trọng nhất, đặc thù nhất)
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học là một trong những phương pháp nghiên cứu khoa học xã hội, trong
đó có kinh tế chính trị Mác - Lênin, mà khi sử dụng phương pháp này đòi hỏi sự gạt bỏ đi những yêu tố ngẫu
nhiên xảy ra trong các hiện tượng quá trình nghiên cứu, để từ đó tách ra được những hiện tượng bên vững,
mang tính điển hình, ổn định của đối tượng nghiên cứu
. Từ đó mà nắm được bản chất, xây dựng được các
phạm trù và khám phá được tính quy luật và quy luật chi phối sự vận động của đối tượng nghiên cứu
(tr28)
- Logic kết hợp với lịch sử
- Thống kê, so sánh, phân tích tổng hợp, diễn dịch, quy nạp,...
III. Chức năng của KTCT Mác – Lênin
- Chức năng nhận thức + Chức năng nhận thức
Kinh tế chính trị Mác - Lênin cung cấp hệ thống tri thức khoa học về sự vận động của các quan hệ giữa người
với người trong sản xuất và trao đổi; về sự liên hệ tác động biện chứng giữa các quan hệ giữa người với người
trong sản xuất và trao đổi với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng trong những nấc thang
phát triển khác nhau của nền sản xuất xã hội. Từ đó, kinh tế chính trị Mác - Lênin khám phá những quy luật
chi phối sự phát triển của sản xuất và trao đồi - Chức năng thực tiễn - Chức năng tư tưởng
- Chức năng phương pháp luận (Trang 30) CHƯƠNG 2
I. Lý luận của Mác về sx hàng hòa và hàng hóa 1.
Sản xuất hàng hóa a) Khái niệm
- Kinh tế tự nhiên (sx tự cung tự cấp): là 1 kiểu tổ chức kinh tế mà trong đó sp sx ra, nhằm để thỏa mãn nhu
cầu của bản thân ng sản xuất  lOMoAR cPSD| 61236129
- Kinh tế hàng hóa (sx hàng hóa): là 1 kiểu tổ chức kinh tế xã hội mà trong đó sp sx ra để trao đổi, mua bán
 thị trường/ng tiêu dùng quyết định sx sp gì, sx với khối lượng bao nhiêu, sp sx ra được phân phối ntn  Sản
xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó những người sản xuất ra sản phẩm không phải để tiêu dùng
cho bản thân mà để trao đổi, mua bán trên thị trường. Sản xuất hàng hóa chỉ tồn tại và phát triển trong một
số phương thức sản xuất xã hội, gắn liền với những điều kiện lich sử nhất định. b) Điều kiện ra đời của sx hàng hóa
- là sự chuyên môn hóa những ng sx hàng hóa thành những ngành nghề khác nhau sản xuất ra những giá trị sử
dụng thuộc loại khác nhau hay phân công lao động xã hội là sự phân chia lao động xã hội vào các ngành sx khác nhau
- Theo C.Mác, sản xuất hàng hóa chỉ ra đời và tồn tại khi có đủ hai điều kiện
+ Phân công lao động xã hội  điều kiện cần để sản xuất hàng hóa
+ Sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất  điều kiện đủ
 Như vậy, sản xuất hàng hóa chỉ ra đời và tồn tại khi có đủ hai điều kiện trên. Thiếu một trong hai điều
kiện thì không có sản xuất hàng hóa và sản phẩm của lao động cũng không mang hình thái hàng hóa o
Do các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất quyết định  sx bao nhiêu, ntn là quyết định riêng cùa các nhà tư bản
VÌ SAO PHẢI CHUYỂN TỪ KINH TẾ TỰ NHIÊN SANG KINH TẾ HOÀNG HÓA
Trong nền kinh tế tự nhiên, người sản xuất cũng đồng thời là người tiêu dùng. Tự sản xuất, tự tiêu dùng
là đặc điểm nổi bật của kinh tế tự nhiên. Mục đích của sản xuất là tạo ra những giá trị sử dụng nhằm
thoả mãn nhu cầu tiêu dùng của chính bản thân người sản xuất, vì thế có thể nói quá trình sản xuất của
nền kinh tế tự nhiên gồm hai khâu: sản xuất – tiêu dùng. Các quan hệ kinh tế trong nền kinh tế tự nhiên
đều mang hình thái hiện vật.
Trong nền kinh tế hàng hoá,mục đích sản xuất là trao đổi hay để bán. Mục đích đó được xác định từ
trước quá trình sản xuất và có tính khách quan. Sản xuất và toàn bộ quá trình tái sản xuất đều gắn với thị trường.
Đặc trưng và ưu thế của sản xuất hàng hóa
Sự ra đời và phát triển của kinh tế hàng hoá là quá trình k hách quan. Nó bắt đầu khi kinh tế tự nhiên
phát triển đến trình độ làm xuất hiện những tiền đề kinh tế hàng hoá. Trong lịch sử, những quan hệ hiện
vật, tự nhiên và quan hệ hàng hoá - tiền tệ tồn tại đan xen và mâu thuẫn với nhau. Sự xuất hiện của kinh
tế hàng hoá cũng chính là sự xuất hiện những tiền đề phủ định kinh tế tự nhiên và khẳng định kinh tế
hàng hoá . Mỗi bước phát triển của kinh tế hàng hoá là một bước đẩy lùi kinh tế tự nhiên. Như vậy, quá
trình vận động và phát triển của kinh tế hàng hoá đã phủ định dần kinh tế tự nhiên và khẳng định mình
là một kiểu tổ chức kinh tế – xã hội độc lập

- Sản xuất hàng hóa là sản xuất sản phẩm cho người khác, sản xuất để bán trên thị trường nên việc mở
rộng quy mô sản xuất không bị hạn chế bởi nhu cầu hạn hẹp của người sản xuất. Chính nhu cầu lớn và
không ngừng tăng lên là một động lực mạnh mẽ cho sự phát triển của sản xuất hàng hóa.

- Sản xuất hàng hóa gắn liền với cạnh tranh nên buộc người sản xuất phải năng động trong sản xuất
kinh doanh; phải thường xuyên cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tăng năng suất lao động, nâng
cao chất lượng sản phẩm nhằm bán được nhiều hàng hóa và thu được nhiều lợi nhất; từ đó, tự phát thúc
đẩy lực lượng sản xuất phát triển. Đây là một động lực mạnh mẽ cho sự phát triển sản xuất xã hội.

- Sản xuất hàng hóa ra đời trên cơ sở phân công lao động và lại thúc đẩy sự phát triển của phân công
lao động, phát triển chuyên môn hóa, tạo điều kiện để phát huy thế mạnh, phát huy lợi thế so sánh của
mỗi cá nhân, mỗi đơn vị sản xuất cũng như các khu vực, các vùng kinh tế.
lOMoAR cPSD| 61236129
- Sản xuất và trao đổi hàng hóa gắn với tính chất mở của các quan hệ kinh tế, các quan hệ hàng hóa tiền
tệ, làm cho không gian giao lưu kinh tế giữa các khu vực, các nước, các địa phương ngày càng mở rộng.
Tính chất mở là đặc trưng của các quan hệ hàng hóa tiền tệ, mở trong quan hệ giữa những người sản
xuất, giữa các doanh nghiệp, các địa phương, giữa các vùng và với nước ngoài. Từ đó, quan hệ hàng
hóa tiền tệ tạo nên sự “sống động” của nền kinh tế, tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực trên, sản xuất hàng hóa cũng còn tồn tại nhiều mặt trái và cả
những tác động tiêu cực đối với đời sống kinh tế, xã hội như phân hóa giàu nghèo giữa những người
sản xuất; chạy theo lợi ích cá nhân làm tổn hại đến các giá trị đạo đức truyền thống; sản xuất không
kiểm soát được tiềm ẩn nguy cơ mất cân đối, khủng hoảng kinh tế, phá hoại môi trường sinh thái…
Những tác động tiêu cực đó có thể hạn chế được nếu có vai trò quản lý, điều tiết từ một chủ thể chung
của toàn bộ nền kinh tế là nhà nước.

2. Hàng hóa a) Khái niệm -
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn 1 nhu cầu nào đó của con ng thông qua việc trao
đổi mua bán  HH là kq của quá trình sx lao động -
Hàng hóa là phạm trù lịch sử, sản phẩm của lao động chỉ mang hình thái hàng hóa khi được trao đổi,
mua bán trên thị trường
+ Hàng hóa vô hình: giáo dục, dịch vụ,. + Hàng hóa hữu hình
b) Hai thuộc tính của hàng hóa -
Giá trị sd của hàng hóa:
+ Giá trị sd của 1 vật chính là công dụng của vật đó, nó có thể thỏa mãn 1 nhu cầu nào đó của con người
và được biểu hiện ra khi tiêu dùng
+ Giá trị sd là 1 phạm trù vĩnh viễn  nó luôn luôn đúng và nó tồn tại trong mọi giai đoạn phát triển của xh
+ Trong nền kinh tế hàng hòa, giá trị sd cũng chính đồng thời là vật mang giá trị trao đổi
- Giá trị của hàng hóa:
+ Giá trị trao đổi là 1 quan hệ về lượng, là 1 tỉ lệ trai đổi lẫn nhau, giữa các hàng hóa có giá trị khác nhau
VD: 1 mét vải = 10kg thóc  1/10
Điểm chung: sự hao phi sức lao động để sx hàng hóa  giá trị hàng hóa
+ Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của ng sx ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy
+ Giá trị của hàng hóa biểu hiện quan hệ sx xh
VD: qhe giữa thợ may vs bác nông dân
 Giá trị là 1 phạm trù lịch sử gắn liền với kinh tế hàng hóa
KL: Như vậy, hàng hóa có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị. Một vật chỉ trở thành hàng hóa khi nó
vừa có giá trị, vừa có giá trị sd; thiếu 1 trong 2 mặt đó thì vật phẩm 0 thể trở thành hàng hóa đc c) Tính 2 mặt
của lao động sx hàng hóa

Hàng hóa có hai thuộc tính là do lao động của người sản xuất hàng hóa có tính hai mặt.
Lao động cụ thể:
- Lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định
- Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, công cụ lao động riêng, đối tượng riêng, phương pháp riêng
và kết quả riêng (kq sx có công dụng riêng). lOMoAR cPSD| 61236129
- Lao động cụ thể biến đối tượng lao động thành sản phẩm. Nó tạo ra giá trị sử dụng.   Mỗi lao động
cụ thể tạo ra 1 giá trị sd nhất định
- Tất cả lao động cụ thể hợp thành hệ thống phân công lao động xã hội. Phân công lao động xã hội càng
phát triển thì xã hội càng nhiều ngành nghề khác nhau, do đó có nhiều giá trị sử dụng khác nhau. - Lao
động cụ thể phản ánh trình độ phát triển của LLSX xã hội và là một phạm trù vĩnh viễn.
Tạo ra giá trị sd của hàng hóa
Lao động trừu tượng
- Là lao động xã hội của ng sản xuất ra hàng hóa mà 0 kể đến hình thức cụ thể của nó, đó là sự hao phí
sức lao động của ng sx hàng hóa về cơ bắp, thần kinh, trí óc
(Lao động của người sản xuất hàng hoá, nếu coi đó là sự hao phí sức thần kinh và sức cơ bắp nói chung
của con người, không kể đến hình thức cụ thể của nó như thế nào thì gọi là lao động trừu tượng) - Lao
động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa.
- Lao động trừu tượng gắn liền với sản xuất hàng hóa, nó là một phạm trù lịch sử.
Tạo ra giá trị của hàng hóaKL
+ Xét lao động cụ thể là xem lao dộng đó tiến hành ntn, sx ra cái gì
+ Xét lao động trừu tượng là xem lao động tốn bao nhiêu sức lực, hao phí bao nhiêu thời gian lao động
+ Lao động cụ thể: tạo ra gtri sd hàng hóa
+ Lao động trừu tượng: tạo ra gtri hàng hóa
 Chất của gtri hàng hóa là lao động trừu tượng
KL: Hàng hóa có 2 thuộc tính do lao động tạo ra nó có tính 2 mặt
d) Lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng gtri hàng hóa Thước
đo lượng giá trị của hàng hóa.
Cấu thành lượng giá trị của hàng hóa
Hai nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
Thước đo lượng giá trị của hàng hóa: thời gian lao động xã hội cần thiết
- là thời gian cần thiết để sản xuất ra 1 hàng hóa nào đó trong điều kiện sản xuất trung bình của xh (tức là
với tình độ khéo léo trung bình, cường độ lao độ TB, trong điều kiện kĩ thuật TB của xh) - Thông thường
thời gian lao động cần thiết do ng cung cấp đại bộ phận hàng hóa quyết định - Lượng giá trị của hàng
hoá là số lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa.
- Lượng lao động hao phí được đo bằng thời gian lao động như (ngày, giờ, tháng, năm…).
- Nhưng không đo bằng thời gian lao động cá biệt mà đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết
+ Thời gian lao động cá biệt là thời gian sản xuất ra một đơn vị hàng hóa của từng người sản xuất cá
biệt. Do điều kiện sản xuất của mỗi người sản xuất là khác nhau nên thời gian lao động cá biệt cũng khác nhau
+ Thời gian lao động xã hội cần thiết (Tr.43) - Các
nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
: + Năng suất lao động:
o là hiệu quả có ích của quá trình lao động sx hay năng suất l.đ chính là năng lực sx lao động. Nó đc
x.đ = số lượng sp sx trong 1 đơn vị thời gian hoặc thời gian cần thiết để sản xuất ra 1 đơn vị sp
o Phụ thuộc vào: trình độ thành thạo TB của ng lao đông, trình độ phát triển của khoa học kĩ thuật,
những sự kết hợp xã hội trong quá trình sx, phạm vi và tác dụng của tư liệu sản xuất, những điều
kiện hoàn toàn tự nhiên lOMoAR cPSD| 61236129
o Nếu năng suất lao động tăng lên thì t.gian cần thiết để sản xuất ra 1 sản phẩm sẽ giảm  khối lượng
lao động đơn vị kết tinh trong 1 đơn vị sản phẩm giảm xuống vì thế lượng giá trị của 1 sản phẩm
cũng giảm và ngược lại  Như vậy, lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa sẽ tỉ lệ thuận với số lượng
lao động kết tinh trong hàng hóa và tỉ lệ nghịch với năng suất lao động
o Phân biệt tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động: nslđ nói lên số lượng sản phẩm sản
xuất ra trong 1 đơn vị thời gian, còn cường độ lao động nói lên số lượng lao động hao phí trong 1
đơn vị thời gian, là mức độ khẩn trương nặng nhọc của lao động
o Nếu năng suất lao động tăng lên thì lượng giá trị tạo ra trong 1 đơn vị thời gian 0 thay đổi nhưng
lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa giảm xuống
o Nếu cường độ lao động tăng lên thì lượng giá trị tạo ra trong 1 đơn vị thời gian tăng lên, nhưng
lượng giá trị của 1 đơn vị hàng hóa không thay đổi. Là mức độ hao phí lao động để sản xuất ra
hàng hóa (mức độ khẩn trương của lao động).
Cường độ lao động tăng, tổng giá trị hàng hóa tăng, giá trị của một đơn vị hàng hóa không đổi.
Cấu thành lượng giá trị hàng hóa
- Để sản xuất ra hàng hóa phải hao phí lao động quá khứ (biểu hiện dưới hình thái giá trị TLSX) và hao phí
về lao động sống (biểu hiện dưới hình thái giá trị mới).
Gi = giá trị cũ + Giá trị mới
Gi = Lao động quá khứ + lao động sống
- Cơ cấu lượng giá trị HH = Giá trị cũ (c) + Giá trị mới (v+m)
Mức độ phức tạp của lao động o Lao động giản đơn: Những loại lao động 0 đòi hỏi phải trải qua huấn
luyện đào tạo đã làm đc
(VD: lau nhà, quyết nhà,rửa bát,...) o Lao động phức tạp: Những loại lao động đòi hỏi phải
trải qua huấn luyện chuyên môn trước mới làm đc (VD: Kế toán, bác sĩ, gv, kĩ sư,..)
3. Tiền a) Nguồn gốc ra đời và bản chất
Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên - 1 mét vải = 10kg thóc
Hàng hóa vải đóng vai trò hình thái giá trị tương đối
Hàng hóa thóc đóng vai trò vật ngang giá 
Hình thái mở rộng hay toàn bộ
- 1 mét vải = 10kg thóc = 1 cái rìu = 1 con cừu = 2 phân vàng
Hình thái chung của giá trị - 1 mét vải = 10kg thóc = 1 cái rìu = 1 con cừu = 2 phân vàng
 Hàng hóa trung gian ở đây là vải  vật mang giá chung
Hình thái tiền tệ 10kg thóc = 2 phân vàng 1 cái rìu 1 con cừu 1 mét vải KẾT LUẬN lOMoAR cPSD| 61236129
- Nguồn gốc: Tiền là kết quả của quá trình phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa, là sản phẩm của
sự phát triển các hình thái giá trị từ thấp đến cao.
- Bản chất: Tiền là một loại hàng hóa đặc biệt được tách ra trong thế giới hàng hóa để làm vật ngang giá
chung cho tất cả các hàng hóa, tiền đo lường và biểu thị giá trị của hàng hóa và biểu thị môí quan hệ
giữa những người sản xuất hàng hóa
b) Các chức năng của tiền -
Thước đo giá trị: đây là chức năng cơ bản của tiền tệ, thực chất của chức năng này là đo lường và biểu
thị giá trị của hàng hóa  tiêu chuẩn giá cả: trọng lượng vàng nhất định và cố định đc dùng lm đơn vị tiền tệ
để tính toán giá cả của các hàng hóa -
Phương tiện lưu thông: đây là chức năng cơ bản của tiền tệ, tiền trong chức năng phương tiện lưu thông
là tiền lm môi giới trong trao đổi  làm cho việc trao đỏi dễ dàng hơn, thuận tiện hơn
+ Vòng vận động: H – T – H (hàng – tiền – hàng) -
Phương tiện cất trữ: tiền tệ lm chức năng phương tiện cất trữ là tiền đã rút khỏi chức năng phương tiện
lưu thông và được ngta cất giữ lại để khi cần thì đem mua hàng hóa. Khi thực hiện chức năng này thì tiền tệ
nhất nhiết phải có đủ giá trị  chỉ có tiền vàng, của cải = vàng thì mới thực hiện chức năng phương tiện cất trữ
- Phương tiện thanh toán: tiền tệ lm chức năng phương tiện thanh toán là tiền dùng để trả lương, trả nợ, nộp thuế -
Tiền tệ thế giới: tiền tệ là phương tiện thanh toán số chênh lệnh trong bảng cân đối thanh toán quốc tế,
làm phương tiện mua hàng trên thị trường TG, di chuyển của cải từ nước này sang nước khác
(đây là quy luật luu thông tiền vàng, số lượng tiền giấy đc phát hành = số lượng tiền vàng  cân bằng, , số
lượng tiền giấy đc phát hành > số lượng tiền vàng  lạm phát, , số lượng tiền giấy đc phát hành < số lượng tiền vàng  khủng hoảng)
4. Dịch vụ và QH trao đổi trong trường hợp một số yếu tố khác HH thông thường ở ĐK ngày nay a) Dịch vụ -
DV là các hoạt động lao động của con ng, được thực hiện trong các sp vô hình,
nhằm thỏa mãn nhu cầu sx và sinh hoạt của con ng -
Giá trị của DV: cũng do hao phí lao động của ng tạo ra DV - Giá trị sử dụng
DV: là đáp ứng yêu cầu vủa ng mua - DV khác HH: + DV là HH vô hình
+ DV là HH 0 thể cất trữ được
+ Việc sản xuất và tiêu dùng DV diễn ra đồng thời
b) QH trao đổi trong trường hợp một số yếu tố khác HH thông thường ở ĐK ngày nay
- Quyền sd dất đai - Thương hiệu
- Chứng khoán, chứng quyền và 1 số giấy tờ có giá
II. Thị trường và nền kinh tế thị trường 1. Khái niệm, phân loại và vai trò của thị trường a) Khái niệm
- TT là tổng hòa những quan hệ KT, trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi,
mua bán với sự xác định giá cả và số lượng HH, dịch vụ tương ứng với trình độ phát triển nhất định của nền SX XH.
+ Ở cấp độ cụ thể: TT là nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế với nhau. lOMoAR cPSD| 61236129
+ Ở cấp độ trừu tượng: TT là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong
xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định. b) Phân loại thị trường
+ Căn cứ vào đối tượng trao đổi, mua bán: sản phẩm và dịch vụ
+ Căn cứ vào phạm vi hoạt động: trong nước và TG
+ Căn cứ vào đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất: thị trường các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra
(mang tính tương đối vì đầu ra sp này có thể là đầu vào sản phẩm khác)
+ Căn cứ vào tính chuyên biệt của TT: trong lĩnh vực tiền tệ  thị trường tiền tệ; lĩnh vực việc làm  tt lao động
+ Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành của TT: thị trường tự do, cạnh tranh hoàn hảo, điều tiết,.... c)
Vai trò thị trường
- TT thực hiện giá trị HH, là ĐK, là môi trường cho sản xuất phát triển.
- TT kích thích sự sáng tạo của mọi thành viên trong XH, tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền KT.
- TT gắn kết nền KT thành một chỉnh thể, gắn kết nền KT quốc gia với nền KT thế giới.
Cơ chế thị trường
- Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ KT mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật KT.
- Dấu hiệu đặc trưng của CCTT là cơ chế hình thành giá cả một cách tự do.2. Nền kinh tế thị trường và 1 số
QL chủ yếu của nền KTTT a) Khái niệm
- Nền KTTT là nền KT được vận hành theo cơ chế TT. Đó là nền KT hàng hóa phát triển cao, ở đó mọi
quan hệ sản xuất và trao đổi đều được thông qua TT, chịu sự tác động, điều tiết của các quy luật TT.
Đặc trưng chung của nền KTTT
- Về chủ thể KT: Có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế; mục tiêu của các chủ thể là lợi nhuận
- Về TT: phân bổ các nguồn lực xh; giá cả do tt quy định
- Cơ chế vận hành nền kt: cơ chế thị trường, vận hành theo các quy luật kinh tế khách quan
- Vai trò NN: chức năng quản lý nhà nước, đồng thời khắc phục khuyết tật của TT, đảm bảo bình đẳng và ổn định xh.
Ưu thế của nền KTTT
-Tạo động lực mạnh mẽ cho sự hình thành ý tưởng mới của các chủ thể kinh tế.
- Phát huy tốt nhất tiềm năng của mọi chủ thể, các vùng miền, cũng như lợi thế quốc gia trong quan hệ với thế giới.
- Tạo ra các phương thức để thỏa mãn tối đa nhu cầu của con người, thúc đẩy tiến bộ và văn minh xh.
Khuyết tật của nền KTTT
- Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng do sự vận động tự phát của các quy luật kinh tế.
- Không tự khắc phục được xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo, suy thoái môi trường tự nhiên và xã hội.
- Không tự khắc phục được hiện tượng phân hóa sâu sắc trong xã hội.
b) Một số qui luật kinh tế chủ yếu thị trường - Qui
luật giá trị: quy luật căn bản của sx hàng hóa
+ Yêu cầu của quy luật giá trị: sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở hao phí lao
động xã hội cần thiết, điều đó có nghĩa là trong sản xuất, hao phí lao động các biệt để sản xuất ra hàng
hóa phải phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết; còn trong trao đổi, việc trao đổi các hàng hóa phải
tuân theo nguyên tắc ngang giá lOMoAR cPSD| 61236129
+ Cơ chế tác động của quy luật giá trị: giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị, vì vậy chỉ có
thông qua sự vận động lên xuống của giá cả thị trường, chúng ta mới biết được sự tồn tại và tác động cùa
quy luật giá trị. Giá trị là cơ sở của giá cả nhưng giá cả thị trường không chỉ phụ thược vào giá trị mà còn
phụ thuộc vào quan hệ cung cầu, quan hệ ctranh. Vì thế giá cả thị trường tự phát, lên xuống, xoay quanh giá trị HH
+ Tác dụng của quy luật giá trị o Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa. o Kích
thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động.
o Phân hóa những người sản xuất thành những người giàu, người nghèo một cách tự nhiên. - Qui luật cung cầu - Qui luật cạnh tranh
- Qui luật lưu thông tiền tệ
III. Vai trò của 1 số chủ thể tham gia thị trường 1. Ng sản xuất
- Người sx HH là những người sx và cung cấp HH, DV ra TT nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của XH. Họ là
những ng trực tiếp tạo gia của cải vật chất, sp cho XH để phục vụ tiêu dung 2. Ng tiêu dùng
- NTD là những ng mua hàng hóa dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng. Họ có vai trò quan
trọng trong việc định hướng sx, là động lực để sx phát triển, Sức mua của NTD là yếu tố quyết định sự thành bại của ng sx.
3. Các chủ thể trung gian trong thị trường -
Các chủ thể trung gian có vai trò quan trọng trong việc kết nối thông tin trong các quan hệ mua bán.
Hoạt động của họ làm tăng cơ hội thực hiện giá trị của hàng hóa, cũng như thỏa mãm nhu cầu của ng tiêu
dùng, làm tăng sự kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, làm cho sản xuất và tiêu dùng ăn khớp với nha. 4. Nhà nước -
Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế đồng thời thực hiện những biện pháp để
khắc phục những khuyết tật của thị trường. lOMoAR cPSD| 61236129 CHƯƠNG 3
I. Lý luận của C.Mác về giá trị thặng dư 1. Nguồn gốc của giá trị thặng dư a) Công thức chung của tư bản (T-H-T’)
- NTD là những ng mua hàng hóa dịch vụ trên thị trường để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng. Họ có vai trò quan
trọng trong việc định hướng sx, là động lực để sx phát triển, Sức mua của NTD là yếu tố quyết định sự thành bại của ng sx.
- Công thức lưu thông hàng hóa giản đơn H – T – H (1)
- Công thức lưu thông của tư bản T – H –T (2)
 Giống: cả 2 sự vận động đều do 2 giai đoạn đối lập nhau là mua và bán hợp thành, trong mỗi giai đoạn đều
có 2 nhân tố vật chất đứng đối diện nhau là tiền và hàng và 2 ng có quan hệ kinh tế với nhau là ng mua và người bán.
 Khác: + Trình tự của 2 giao đoạn mua và bán: (1) bán, mua – (2) mua, bán
+ Điểm bắt đầu, kết thúc: (1) bắt đầu, kết thúc = H, T là môi giới – (2) b.đ, kthuc = T, H là môi giới
+ Động cơ, mục đích của sự vận động: (1) Mục đích: gtri sử dụng – (2) M.đích: gtri tăng thêm
 T – H – T’ (CT chung của tư bản) và T’ = T + denta T  C.Mác gọi Denta T là giá trị thặng dư +
Giới hạn của sự vận động:
(1) Mục đích của lưu thông hàng hóa giản đơn là giá trị sử dụng. Vì vậy sự vận động
của nó sẽ chấm dứt ở giai đoạn thứ 2 khi mà những ng tham gia trao đổi có được giía trị sử dụng mà anh ta cần
(2) Mục đích của lưu thông của tư bản là giá trị tăng thêm, tiền tệ sẽ 0 ngừng lớn lên vì
vậy sự vận động của tư bản là không có giới hạn
Mâu thuẫn của CT chung của TB
Trong lĩnh vực lưu thông:
- Trao đổi ngang giá  tăng giá trị sử dụng, 0 tăng giá trị
- Trao đổi không ngang giá
+ Bán hàng hóa cao hơn giá trị  xhien ng bán: 100 -> 110 -> +10
 xhien ng mua: 100 -> 110 -> -10
+ Mua HH thấp hơn giá trị
 số tiền đc lợi từ lúc bán, chính là số tiền mất đi khi mua  0 có giá trị thặng dư
- Chuyên mua rẻ bán đắt
A(H): 100  B(T): 90  C(H): 110  Tổng: 300
A(T): 90  B(H): 100  C(T): 110  Tổng: 300
 0 tạo ra giá trị mới, gtri thặng dư chưa xuất hiện  Ngoài lưu thông
Tư bản 0 thể xuất hiện từ lưu thông, và cũng không thể xuất ở bên ngoài lưu thông, nó phải xuất hiện
trong lưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông Mâu thuẫn của CT chung của tư bản b) Hàng hóa sức lao động
- Sức lao động là toàn bộ thể lực và trí lực trong cơ thể con người, và được sử dụng trong quá trình sản xuất.-
Điều kiện để sức lao động trở thành hàng hoá: lOMoAR cPSD| 61236129
+ Người lao động phải được tự do về thân thể.
Người l.đ có quyền sở hữu sức l.đ của mình  mới đem bán đc
 đòi hỏi phải thủ tiêu chế độ chiếm hữu nô lệ +
Người lao động phải bị tước đoạt hết mọi TLSX.
 Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động
- Giá trị HH sức lao động: cũng do thời gian lao động xh cần thiết để tái sản xuất sức lao động quyết
định, nhưng để tái sx ra sức lao động, ng công nhân phải tiêu dùng 1 lượng tư liệu sinh hoạt nhất
định. Vì vậy lượng giá trị của hàng hóa sức lao động = giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái
sản xuất sức lao động.
+ Giá trị HH sức lao động khác vs HH thông thường: ở chỗ nó bao hàm cả yếu tố tinh thần và lịch sử
+ do những bộ phận sau đây hợp thành:
(1) giá trị những tư liệu shoat, vật chất và tinh thần cần thiết cho bản thân ng công nhân
(2) Phí tổn học việc của công nhân
(3) Giá trị những tư liệu shoat vật chất và tinh thần cần thiết cho gia đình của ng công nhân
- Giá trị sử dụng HH sức lao động: cũng chỉ thể hiện ra trong quá trình tiêu dùng sức lao động, tức
là quá trình lao động của ng công nhân – đó là quá trình sản xuất ra 1 loại hàng hóa nào đó, đồng thời
cũng là quá trình tạo ra giá trị mới > giá trị của bản thân HH sức l.đ
 phần giá trị mới = giá trị sức l.đ + giá trị thặng dư
 là nguồn gốc sinh ra giá trị. Đo là đặc điểm căn bản của HH sức l.đ so vs hàng hóa thông thường
khác. Nó là chìa khóa để giải thích mâu thuẫn của CT chung của tư bản.  Kết luận:
- Phân tích giá trị sản phẩm đc sản xuất ra, chung ta thấy có 2 phần:
+ Giá trị những tư liệu sản xuất nhờ có lao động cụ thể của người công nhân mà được bảo toàn và
chuyển vào sản phẩm mới gọi là GIÁ TRỊ CŨ
+ Giá trị do lao động trừu tượng của ng công nhân tạo ra trong quá trình sản xuất gọi là GIÁ TRỊ MỚI.
Phần giá trị mới này = giá trị SLĐ + giá trị thặng dư
 Giá trị thặng dư là phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị SLĐ do công nhân lao động lm thuê tạo ra, và
bị nhà tư bản chiếm không
- Quá trình sản xuất giá trị thặng dư chỉ là quá trình tạo ra giá trị kéo dài quá cái điểm mà ở đó đủ bù
đắp lại giá trị SLĐ (trong VD silde thì điểm đó chính là điểm 6h  bắt đầu tạo ra giá trị thặng dư) 
Ngày lao động của công nhân bao h cũng được chia thành 2 phần: + t.gian LĐ cần thiết + t.gian LĐ thặng dư
 Mâu thuẫn chung của CT chung của TB được giải quyết
d) Tư bản bất biến và tư bản khả biến -
TBBB (C): Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất và giá trị của nó được lao động cụ
thể của ng công nhân bảo toàn và chuyển hóa vào sản phẩm mới, tức là 0 có thay đổi về lượng trong QT sx + Gồm C1 và C2 -
TBKB (V): Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái giá trịw sức lao động, 0 tái hiện ra nhưng thông qua
lao động trừu tượng của ng công nhân lm thuê mà tăng lên, tức là có sự biến đổi về lượng trong quá trình sx
Vai trò của C và V lOMoAR cPSD| 61236129
-TBBB là điều kiện không thể thiếu để sản xuất ra giá trị thặng dư.
-TBKB chỉ rõ nguồn gốc duy nhất của giá trị thặng dư là lao động của công nhân làm thuê tạo ra. (vai trò quyết định) e) Tiền công
- Bản chất kinh tế của tiền công
- Các hình thức cơ bản của tiền công
+Tiền công tính theo thời gian
+Tiền công tính theo sản phẩm
- Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tếf) Tuần hoàn và chu chuyển tư bản Tuần hoàn của tư bản:
- Giai đoạn 1 (giai đoạn lưu thông) TLSX T - H SLĐ
- Giai đoạn 2 (giai đoạn sx) TLSX T – H....SX.......H’ SLĐ
+ TB tồn tại dưới hình thái TB SX
+ Chức năng: SX ra giá trị và giá trị thặng dư
+ Kết thúc: TB HH biến thành TB TT
- Giai đoạn 3 (giai đoạn lưu thông) H’-T’
+ TB tồn tại dưới hình thái TB HH
+ chức năng: thực hiện giá trị và giá trị thặng dư được tạo ra tử g.đ 2
+ Kết thúc: TB HH biến thành TB TT (tiền tệ) - CT tổng quát TLSX
T – H....SX.......H’ - T’ SLĐ
- -Sự vận động của tư bản trải qua 3 giai đoạn, lần lượt mang 3 hình thái khác nhau, thực hiện 3 chức năng
tương ứng của tư bản để rồi quay về hình thái ban đầu và có kèm theo giá trị thặng dư gọi là tuần hoàn của tư bản.
- Điều kiện để cho TB tuần hoàn không ngừng:
+ Toàn bộ TB phải phân làm bộ phận tồn tại đồng thời ở cả 3 hình thái: TB TT, TB SX, TB HH
+ Mỗi bộ phận của TB ở mỗi hình thái khác nhau đều 0 ngừng trải qua 3 hình thái  Chu chuyển của TB:
- Sự tuần hoàn của TB nếu xét nó là 1 quá trình định kì đổi mới và thường xuyên lặp đi lặp lại chứ không phải
là 1 quá trình cô lập riêng lẻ thì gọi là chu chuyển TB - Thời gian chu chuyển của tư bản:
+ Thời gian sản xuất: t.g lao động; t.g gián đoạn lao động (Thời gian đối ượng lao động chịu tác động của tự
nhiên); t.g dự trữ sx (NVL dự trữ trong kho)
 T.gian lao động  t,gian duy nhất tạo ra giá trị thặng dư cho nhà TB
VD: rượu nho ủ lên men  t.gian ý 0 cần con ng tác động  t.g gián đoạn lao động
+ Thời gian lưu thông: t.g mua, t.g bán lOMoAR cPSD| 61236129
 trong thời gian lưu thông, 0 tạo ra gtri thặng dư của TB
- Tốc độ lưu chuyển TB: n = (thời gian 1 năm)/ thời gian chu chuyển 1 lần) - Thời gian sx dài or ngắn, phụ thuộc vào:
+ tính chất của ngành sx
+ năng suất lao động (cao  tg lao động ngắn đi)
+ đối tượng lao động chịu sự tác động của quá trình tự nhiên dài hay ngắn + Dự trữ nhiều hay ít
- Thời gian lưu thông dài or ngắn, phụ thuộc vào:
+ tình hình thị trường thuận lợi hay khó khăn
+ khoảng cách thị trường xa hay gần
+trình độ phát triển của giao thông và các phương tiện vận tải g)
Tư bản cố định và tư bản lưu động
Dựa vào phương thức chu chuyển chia ra TBCĐ, TBLĐ - TBCĐ
+ TBCĐ là 1 bộ phận của TBSX mà bản thân nó tham gia toàn bộ vào trong quá trình sản xuất nhưng giá trị
của nó chỉ chuyển dần từng phần vào sản phẩm
+ TBCĐ = C1 (Công nghiệp) + TBCĐ = C1 + các chất cải tạo đất (nông nghiệp) - TBLĐ
+ Là 1 bộ phận của TBSX mà giá trị của nó có thể hoàn lại cho nhà TB dưới hình thái tiền tệ sau khi đã bán hàng hóa xong + TBLĐ = C2 + V
- Trong quá trình sử dụng TBCĐ bị hao mòn:
+ Hao mòn hữu hình: giá trị và giá trị sử dụng
+ Hao mòn vô hình: hao mòn thuần túy về giá trị, còn giá trị sử dụng giữ nguyên
2. Bản chất của giá trị thặng dư a) Bản chất của giá trị thặng dư
- Giá trị thặng dư có bản chất kinh tế - xã hội là quan hệ giai cấp, trong đó giai cấp các nhà tư bản làm giàu
dựa trên cơ sở lao động làm thuê.
- Mục đích của nhà TB trong nền KTTT TBCN là thu được nhiều giá trị thặng dư, do đso cần có thước đo
đểđo lường giá trị thặng dư về ...
- C.Mác đã sử dụng tỷ suất và khối lượng giá trị thặng để đo lường giá trị thặng dư.b) Tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư
- Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) là tỷ số tính theo phần trăm giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến tương ứngđể
sản xuất ra giá trị thặng dư đó.
- Công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư: m m’¿ x 100% v
- Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh trình độ bóc lột của nhà TB đối với công nhân làm thuê
- Khối lượng giá trị thặng dư (M) là tích số giữa tỷ suất giá trị thặng dư và tổng tư bản khả biến đã được sử dụng.
- Công thức tính khối lượng giá trị thặng dư: M = m’.V
- Khối lượng giá trị thặng dư nói lên quy mô bóc lột sức lao động của nhà TB3. Các phương pháp sản xuất
giá trị thặng dư trong nền KTTT TBCN lOMoAR cPSD| 61236129
a) Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt dối
- là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư được thực hiện trên cơ sở kéo dài tuyệt đối ngày lao động của công
nhân trong điều kiện thời gian lao động tất yếu không thay đổi. \
T.gian lao động cần thiết < độ dài ngày lao động < 24h
- Tglđ CT: 4h + Tglđ thặng dư: 4h  m’=100% - Tglđ CT: 4h + Tglđ TD: 6h  m’=150% b) Sản xuất giá trị
thặng dư tương đối
- là pp sản xuất giá trị thặng dư được thực hiện bằng cách rút ngắn thời gian lao động tất yếu để kéo dài một
cách tương ứng thời gian lao động thặng dư trên cơ sở tăng NSLĐ xã hội trong đk độ dài ngày lao động không đổi.
- Tglđ CT: 4h + Tglđ thặng dư: 4h  m’=100%
- Tglđ CT: 3h + Tglđ TD: 5h  m’=166%
- Muốn rút ngắn đc tglđ CT  giảm giá trị SLĐ  tăng NSLĐ trong các ngành sx TLSH c) Sản xuất giá trị
thặng dư siêu ngạch
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là phần giá trị thặng dư thu được do tăng năng suất lao động cá biệt, làm cho giá
trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị thị trường của nó.
- Giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thái biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.
+ Khi 1 nhà TB có bí quyết về 1 KHKT mới  họ muốn giữ cho riêng mình và lâu dài hơn  giá trị thặng dư siêu ngạch
+ Nhưng các nhà TB luôn cạnh tranh nhau  họ cũng muốn sở hữu KHKT mới  lan rộng ra  ai cũng có
 giá trị thặng dư tương đối
II. Tích lũy tư bản 1. Bản chất của tích lũy tư bản
- Mục đích của nhà TB là tái sx mở rộng nhưng để thực hiện tái sản xuất mở rộng phải chuyển một bộ phận
giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm. Do đó, thực chất của tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư hay
tích lũy TB chính là tái sx TB với quy mô ngày càng mở rộng - Động cơ của tích lũy tư bản: + Theo đuổi lợi nhuận
+ Đứng vững trong cạnh tranh
+ Do sự phát triển của KHKT
2. Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích lũy
- Tỷ suất giá trị thặng dư (trình độ bóc lột sức lao động): Tăng = cách cắt xén tiền công của công nhân)
- NSLĐ: tăng  giá cả TL SH giảm  giảm giá trị SLĐ  TB trả công ít đi  tăng lợi nhuận cho TB
- Sử dụng hiệu quả máy móc:  trích lập quỹ khấu hao, để thu hồi vốn đã đầu tư
- Đại lượng tư bản ứng trước: càng lớn  càng tăng quy mô tích lũy TB
3. Một số hệ quả tích lũy TB
- Cấu tạo hữu cơ của tư bản ngày càng tăng (c/v):
- Tích tụ và tập trung tư bản ngày càng tăng.
- Không ngừng làm tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thuê
cả tuyệt đối và tương đối
III. Các hình thức biển hiện của giá trị thặng dư trong nền KTTT
1. Lợi nhuận a) Chi phí sản xuất TBCN (k)
- Đối với XH: Chi phí thực tế là chi phí về lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa.+ lao động quá khứ: c + lao động sống: v + m
 Kí hiệu là G = (c+v+m) lOMoAR cPSD| 61236129
- Đối với nhà TB, Chi phí sản xuất TBCN là chi phí về tư bản mà nhà tư bản bỏ ra để tiến hành sản xuất hàng hóa. + TLSX: c + SLĐ: v
 Ký hiệu CFSX TBCN là k thì k = (c+v)
*Phân biệt chi phí thực tế với chi phí sản xuất TBCN? - Về mặt lượng:
CFSX TBCN (c+v) < CF thực tế (c+v+m) - Về mặt chất:
+ CF thực tế là CF về LĐXHCT để sản xuất HH, tạo thành giá trị HH (c+v+m)
+ CFSX TBCN là CF về TB để SX HH
* Phân biệt CF SX TBCN với tư bản ứng trước?
+ CFSXTBCN: là bộ phận giá trị tư bản đã bị tiêu dùng và chuyển vào sản phẩm +
TB ứng trước: là toàn bộ số tư bản mà nhà tư bản đã ứng ra để tiến hành sản xuất VD:
o Tổng TB ứng trước: 1000.000$
o 500.000$ - TBCĐ o 500.000$ - TBLĐ (400.000$ - NNVL + 100.000$ - TLg) o
Giả sử TBCĐ đc sd trong 10 năm, mỗi năm KH: 50.000$ o ...
b) BẢn chất của lợi nhuận (p)
- Khái niệm: Giá trị thặng dư, được quan niệm là con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước, mang hình
thái chuyển hóa là lợi nhuận (p) (c+v+m)  (k+m)  (k+p) - Phân biệt p vs m + Về mặt lượng:
o Cung hh = cầu h  giá cả của hh = gtri hh  p = m o
Cung hh < cầu h  giá cả của hh > gtri hh  p > m o
Cung hh > cầu h  giá cả của hh < gtri hh  p < m
+ Về mặt chất o Gtri thặng dư là 1 phần gtri mới do công nhân lao động làm thêm tạo ra trong quá trình
sx o Lợi nhuận là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị thặng dư, và đc biểu hiện trong quá trình lưu thông
- Vì sao P đã che giấu thực chất bóc lột của QHSX TBCN?c) Tỷ suất lợi nhuận (p’)
- Tỷ suất lợi nhuận là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận và toàn bộ giá trị của tư bản ứng trước. - Tỷ
suất lợi nhuận được ký hiệu là p’
- p′= p/(c+v) ×100% = m/(c+v) x 100%
- Tỷ suất lợi nhuận phản ánh mức độ lời lãi của việc đầu tư tư bản.* Phân biệt p’ với m’?
- Về mặt lượng: p’ < m’
+ m’ = m/v x 100% = t’/t x 100% - Về mặt chất:
+ m’ - Phản ánh trình độ bóc lột slđ của nhà TB đối với CN
+ P’ – Phản ánh mức độ lời lãi của việc đầu tư TB
*Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ suất lợi nhuận
+ Tỷ suất giá trị thặng dư: càng cao  p’ càng lớn
+ Cấu tạo hữu cơ của tư bản ( tỉ lệ c/v): trong đk tỉ suất giá trị thặng dư 0 đổi  tư bản nào có cấu tạo
hữu cơ mà càng cao  p’ càng giảm, và ngược lại lOMoAR cPSD| 61236129
+ Tốc độ chu chuyển của tư bản: càng nhanh thì tỉ suất giá trị thặng dư hàng năm càng lớn, do đó tỉ suất
lợi nhuận hàng năm càng cao và ngược lại
+ Tiết kiệm tư bản bất biến: cũng là 1 nhân tố qtrong để nâng cao tỉ suất lợi nhuận d)
Lợi nhuận bình quân - Ctranh nội bộ ngành
+ Khái niệm: là ctranh giữa các nhà TB cùng sx 1 loại hh  mục đích: dánh ưu thế trong sx để có đc ưu thế
trong tiêu thu hh nhờ đó thu đc lợi nhuận siêu ngạch (p thu đc > p bình quân)\
+ Biện pháp: các nhà TB cải tiến kĩ thuật, áp dụng cnghe mới vào sx  để nâng cao nsuat l.đ nhờ đó lm giảm
giá trị cá biệt của hh thấp hơn giá trị xã hội (gtri thị trường)
+ KQ: hình thành giá trị thị trường của hh (gtri xh của từng loại hàng hóa) - Ctranh giữa các ngành
+ Khái niệm: là ctranh giữa các nhà TB kinh doanh trong các ngành sx khác nhau, nhằm tìm nơi đầu tư có lợi hơn
+ Biện pháp: các nhà TB tự do di chuyển TB từ ngành này sang ngành khác, từ ngành có p’ thấp sang ngành có p’ cao
+ KQ: hình thành tỉ suất lợi nhuận bình quân và giá trị hh chuyển hóa thành giá cả sx
- Tỷ suất lợi nhuận bình quân
+ sự tự do di chuyển từ ngành này sang ngành khác lm thay đổi tỉ suất lợi nhuận cá bt vốn có của các ngành,
và sự tự do chuyển đó chỉ tạm thời dừng lại khi tỉ suất lợi nhuận giữa các ngành xấp xỉ bằng nhau, hình thành
nên tỉ suất lợi nhuận bình quân chung giữa các ngành khác nhau
+ (p′) =Σm/∑(c+v) x 100% = Σ_P/∑(c+v ̅ ) x 100%
- Khi tỉ suát lợi nhuận bình quân đc hình thành thì các nhà TB dù có đầu tư vào ngành nào cx sẽ thu đc lợi
nhuận bình quân cho tư bản của mình
 LNBQ: lợi nhuận = nhau, của các TB = nhau, đầu tư vào các ngành sx khác nhau P =P’ x (c+v) ̅ ̅
*Khi TSLNBQ và LNBQ được hình thành thì có chấm dứt được cạnh tranh giữa các ngành hay không? Vì sao? - 0
- do các nhà TB vẫn ctranh nội bộ ngành vẫn diễn ra  tỉ suất lợi nhuận giữa các ngành lại khác nhau  ctranh giữa các ngành
 Quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn tự do cạnh tranh có hình thức biểu hiện hoạt động là lợi nhuận BQ
 Quy luật giá trị trong giai đoạn tự do cạnh tranh có hình thức biểu hiện hoạt động là giá cả sx
d) Lợi nhuận thương nghiệp - Bản chất của TBTN trong CNTB?
T – H: TLSX + SLĐ  ...SX .... H’ ..... T
 là 1 bộ phận của TBCN tách rời ra để phục vụ cho quá trình lưu thông hh của TBCN -
Vì sao nhà TBTN vừa phụ thuộc vừa độc lập với TBCN?
+ Đọc lập: sự chuyển hóa cuối cùng  tách TN ra thành 1 ngành riêng biệt. TBTN luôn ứng trc 1 số tiền để...  trogn lưu thông + Phụ thuộc: do TBCN sx
- Lợi nhuận TBTN do đâu mà có?
+ do nhà TBCN nhường 1 phần già trị thặng dư cho TBTN lOMoAR cPSD| 61236129
- Vì sao nhà TB công nghiệp phải ‘nhường’ một phần giá trị thặng dư cho nhà TBTN? + - Nhường ntn?
+ TBCN bán hh cho TBTN vs giá cả < giá trị, rồi TBTN bán hh vs giá cả = giá trị 2. Lợi tức
a) Tư bản cho vay
- Bản chất của TB cho vay:
+ Bản chất của TB cho vay trong CNTB là 1 bộ phận của TB công nghiệp tách rời ra, nó là tư bản tiền tệ tạm
thời nhàn rỗi mà người chủ sở hữu của nó nhường cho 1 người khác sử dụng trong 1 thời gian nhất định để
nhận được 1 số lời nào đó. Số lời đó được gọi là lợi tức.
- Đặc điểm của tư bản cho vay: T – T’
+ Quyền sở hữu đã tách rời khỏi quyền sd tư bản: Tb tài sản đã tách rời khỏi Tb chức năng
+ TB cho vay là 1 loại hàng hóa đặc biệt vì nó cũng có gtri, gtri sd, giá cả. Đối vs hh TB cho vay, ng cho vay
0 mất quyền sở hữu và khi đưa ra sd thì giá trị sd và gtri của nó 0 mất đi mà còn tăng lên
+ TB cho vay là loại TB đc sùng bái nhất vì hoạt động theo CT T – T’
 Lợi tức: là một phần của lợi nhuận bình quân mà nhà tư bản đi vay trả cho nhà tư bản cho vay. Về thực chất,
lợi tức cũng là một bộ phận giá trị thặng dư, mà nhà tư bản hoạt động trả cho nhà tư bản cho vay.  biểu hiện
của bóc lột nhưng trong lĩnh vực TB nhàn rỗi
- Tỷ suất lợi tức (z’) là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số lợi tức và tư bản tiền tệ cho vay trong một thời kỳ nhất định.
Z’ = Tổng số lợi tức (z)/Tổng số tư bản cho vay (K) x 100%