Đình Nam
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. Nguồn gốc, bản chất của NN
Nhà nước tổ chức quyền lực đặc biệt của hội, bao gồm một lớp người được tách
ra từ hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức quản hội, phục vụ lợi
ích chung của hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong hội.
Nguồn gốc NN
Quan điểm phi Mác - xít:
để duy trì ổn định hội; quyền lực NN bất biến NN tồn tại
vĩnh cữu; con người nghĩa vụ phục tùng hạn.
Thuyết gia trưởng: NN kế tục sự phát triển tự nhiên của gia đình;
quyền lực NN giống quyền tra trưởng của người đứng đầu gia đình.
Thuyết bạo lực: NN xuất hiện từ việc sử dụng bạo lực của thị tộc này
với thị tộc khác kết quả thị tộc chiến thắng lập ra một hệ thống
quan để địch kẻ thất bại.
Thuyết khế ước hội: NN kết quả của khế ước, lập ra từ sự thỏa
thuận giữa nhân dân với tổ chức được giao quyền lực công gọi NN để
thay mặt họ quản lý; quyền lực thuộc về nhân dân; trường hợp NN
không giữ được vai trò của mình thì khế ước sẽ mất hiệu lực.
Nhận xét chung: tách rời NN với điều kiện thực tế của hội; khẳng
định sự tồn tại của NN bất biến; xem xét vai trò nhà nước sự thay
thế NN một cách đơn giản, thiếu thực tế.
Học thuyết Mác - Lênin:
Theo thuyết Mác nin về nguồn gốc nhà nước: ( mác xít )
Nhà nước "sản phẩm biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể
điều hòa được"
Nguyên nhân kinh tế nhà nước ra đời do sự xuất hiện chế độ hữu
Nguyên nhân hội do sự xuất hiện các giai cấp đổi kháng nhau trong
hội
=> ra đời từ nhu cầu tất yếu của con người.
Gắn liền với nhu cầu tất yếu của xh, khi đk để tồn tại ko còn thì sẽ tiêu vong.
Chế độ cộng sản nguyên thủy tổ chức hội đầu tiên của loài người.
Về mặt kinh tế: nguyên tắc "cùng làm cùng hưởng".
Về mặt hội: bình đẳng tuyệt đối; đơn vị sở tổ chức thị tộc, bào
tộc bộ lạc.
hội nguyên thủy trải qua 3 lần phân công lao động hội: Lần 1
Nghề chăn nuôi tách khỏi trồng trọt (xã hội đã sp thừa); Lần 2
Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp; Lần 3 Nền sản xuất hàng hóa
tiền tệ ra đời, thương mại phát triển, tầng lớp thương nhân xuất hiện.
Kết luận: NN một phạm trù lịch sử, quá trình phát sinh, phát triển,
tiêu vong; Ra đời tồn tại bởi 2 nguyên nhân (về kinh tế thì xuất hiện
chế độ hữu về liệu sx về hội thì phân chia giai cấp mâu
Đình Nam
thuẫn giai cấp); NN sẽ tiêu vong khi nguyên nhân khách quan ấy không
còn.
Bản chất của NN: tổng thể những phương diện, mối liên hệ, những thuộc tính tất
nhiên bên trong của NN, quy định sự tồn tại, ptr của NN.
Yếu tố quan trọng nhất sở kinh tế sở hội.
Thể hiện tính giai cấp tính hội.
Tính giai cấp: do một giai cấp tổ chức nắm giữ quyền lực; quyền lực trước hết
đc sử dụng để bảo vệ lợi ích vị thế giai cấp cầm quyền. thuộc tính bản,
nổi trội.
TÍNH GIAI CẤP: " NN sp biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp ko thể đh đc"
( Mác - Lênin ), trong 1 xh luôn nh giai cấp khác nhau
NN do giai cấp thống trị xh tổ chức nên, pvu quyền lợi chủ yếu trc ht cho GC thống
trị. THỐNG TRỊ QUA 3 QUYỀN LỰC
Tính hội: nhu cầu quản hội.
+ NN bảo vệ lợi ích bản của các giai tầng khác trong hội
+ NN giải quyết các vdxh tổ chức, nhân khác không tự giải quyết được.
2. Đặc điểm của NN
Nhà nước 1 tổ chức đặc biệt quyền lực chính trị công cộng đặc biệt, bộ máy
chuyên thực hiện chức năng tổ chức, quản hội làm nhiệm vụ cưỡng chế nhằm
duy trì trật tự hội, bảo vệ củng cố quyền lợi, địa vị giai cấp thống trị trong hội
giai cấp.
Đặc điểm bản của NN các yếu tố để phân biệt NN với các tổ chức khác trong
hội. Gồm 5 đặc trưng:
Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt, thực hiện quyền lực thông qua bộ máy cai
trị.
tổ chức duy nhất bộ máy gồm hệ thống các quan chặt chtừ trung
ương đến địa phương.
Quyền lực nhà nước: giai cấp thống trị nắm giữ, khả năng cưỡng chế chủ thể
khác phục tùng ý chí.
Phạm vi: mọi lĩnh vực đời sống hội, mọi nhân tổ chức.
Tính đặc biệt: bộ máy chuyên nghiệp, vừa cưỡng chế, vừa quản hội.
chức năng nhiệm vụ quản hoạt động của tất cả các lĩnh vực của đời sống
hội.
Quyền lực NN tác động đến toàn hội, được bảo đảm bằng các biện pháp
cưỡng chế.
Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính thực hiện quản dân
theo lãnh thổ.
Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính để tổ chức bộ máy
nhà nước một cách chặt chẽ thống nhất.
Việc quản dân theo các đơn vị hành chính không phụ thuộc vào yếu tố
dân tộc, nghề nghiệp, chính kiến, độ tuổi giới tính.
Minh chứng thông qua giấy tờ tùy thân.
Nhà nước nắm giữ thực thi chủ quyền quốc gia.
Đình Nam
Chủ quyền quốc gia quyền quyết định tối cao trong quan hệ đối nội độc
lập tự quyết trong đối ngoại của NN không chịu sự áp đặt từ bên ngoài.
NN đại diện chính thức cho quốc gia, dân tộc, nhân danh quốc gia, dân tộc.
Với cách đại diện chính thức cho toàn hội, nhà nước tổ chức duy nhất
đại diện cho chủ quyền quốc gia, ban hành các chính sách đối nội đối ngoại,
thực hiện các biện pháp bảo vệ chủ quyền quốc gia. dụ: đảm bảo trật tự
hội, trấn áp những phần tử chống đối, quyền quyết định các chính sách kinh
tế, hội…(nội); quyền quyết định hợp tác với các nước khác, kết hiệp
định thương mại, điều ước Quốc tế…(ngoại).
Điều kiện: môi trường kỹ thuật số, chủ quyền trên không gian mạng.
Nhà nước quản hội bằng pháp luật.
Pháp luật phương tiện quan trọng nhất để tổ chức quản hội.
Nhà nước đủ quyền đủ điều kiện để tạo dựng pháp luật.
Chỉ duy nhất nhà nước quyền ban hành pháp luật.
Pháp luật hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc chung.
Bảo đảm thực hiện PL bằng tuyên truyền, giáo dục, cưỡng chế..Ví dụ: bắt buộc
chủ thể nộp phạt, ngồi tù,...
Nhà nước quyền đặt ra các loại thuế thực hiện các chính sách tài chính.
Thuế nguồn thu chủ yếu của ngân sách quốc gia dùng để chi trả cho c hoạt
động của bộ máy nhà nước, đầu cho sở hạ tầng giải quyết các vấn đề
hội cũng như tích lũy.
Tiền do NN phát hành dùng để giao dịch.
** Chức năng:
những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ
của nhà nước được xác định bởi điều kiện kt-xh của đất nước trong những giai đoạn ptr
của nó.
+ ĐỐI NỘI: nd bên trong nhà nước gq vấn đề dân sinh, ổn định, ptr kt-xh, giữ vai trò chủ đạo
qdinh đối chức năng đối ngoại.
+ĐỐI NGOẠI: giữ mqh thiết lập qh, vai trò qtr đối với sự tồn tại ptr của NN, hỗ trợ cho đối
nội.
=> mqh chặt chẽ, gắn bó, tác động hỗ trợ lẫn nhau
***BỘ MÁY NHÀ NƯỚC: HỆ THỐNG CÁC QUAN NHÀ NƯỚC TỪ TRUNG
ƯƠNG ĐẾN ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC TỔ CHỨC THEO NGUYÊN TẮC CHUNG,
THỐNG NHẤT NHẰM THỰC HIỆN NHỮNG NHIỆM VỤ CHỨC NĂNG CỦA NN.
ĐẶC ĐIỂM: hệ thống quan nhà nước; đc tổ chức hoạt động theo nguyên tắc nhất
định
** TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC
nguyên thủ quốc gia
quan lập pháp ( ban hành pl - quốc hội )
quan hành pháp ( chính phủ )
quan xét xử
quan kiểm soát,công tố
**NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC:
Đình Nam
NGUYÊN TẮC PHÂN CHIA QUYỀN LỰC: quyền lực nhà nước được phân thành quyền
lập pháp, hành pháp, pháp do các quan khác nhau nắm giữ, hoạt động theo chế đối
trọng kiểm soát lẫn nhau.
Nguyên tắc tập quyền: quyền lực nhà nước thống nhất, sự phân công phối hợp
giữa 3 quyền lập pháp, hành pháp, pháp. quan quyền lực nhà nước cao nhất quyết
định những vấn đề qtr của đất nước.
3. Kiểu NN, hình thức NN
Kiểu nhà nước tổng thể những dấu hiệu (đặc điểm) bản, đặc thù của nhà nước,
phản ánh bản chất của nhà nước những điều kiện tồn tại phát triển của nhà nước
trong một hình thái kinh tế - hội nhất định.
Trong lịch sử hội loài người gồm 4 hình thái ktxh giai cấp ứng với một
kiểu nhà nước: chiếm hữu lệ - nhà nước chủ nô, phong kiến - nhà nước phong kiến,
bản chủ nghĩa - nhà nước sản, hội chủ nghĩa - nhà nước xhcn.
Các kiểu nhà nước:
Nhà nước chủ
kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử nhân loại, xuất hiện trên sở
tan của chế độ công sản nguyên thủy.
QHSX chiếm hữu lệ.
Chế độ hữu TLSX của chủ nô. Chủ >< lệ (tài sản biết nói).
công cụ để giai cấp chủ thống trị, bóc lột lệ.
Nhà nước phong kiến
QHSX phong kiến. Tồn tại dựa trên sở của chế độ sở hữu phong
kiến về ruộng đất các liệu sx như nông cụ, súc vật.
Chế độ hữu liệu sản xuất (chủ yếu ruộng đất)
công cụ chuyên chế của giai cấp phong kiến với nông dân các
tầng lớp lao động khác, để giai cấp địa chủ bóc lột nông dân (chế độ
thuế)
Nhà nước sản
Bản chất công cụ thiết lập bảo vệ chế độ dân chủ sản.
QHSX bản chủ nghĩa.
Chế độ hữu liệu sx của giai cấp sản . Giai cấp sản >< công
nhân, sản.
công cụ để giai cấp sản bóc lột sản.
Nhà nước XHCN
kiểu nhà nước cuối cùng trong lịch sử, bản chất khác với các kiểu
nhà nước trước đó.
QHSX hội chủ nghĩa.
Chế độ công hữu về liệu sx. Nhà nước của giai cấp công nhân toàn
thể nhân dân lao động.
Nhiệm vụ thực hiện dân chủ hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm
chủ của nhân dân thực hiện công bằng hội, xóa bỏ giai cấp, áp
bức, bóc lột.
Đình Nam
Ra đời kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp sản nhân dân lao
động tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
Phân biệt Nhà nước với các tổ chức hội khác
Nhà nước các tổ chức hội khác đều những thực thể tồn tại trong hội, nhưng chúng những đặc
trưng riêng biệt đóng những vai trò khác nhau
Đặc trưng của Nhà nước:
Quyền lực tối cao: Nhà nước tổ chức duy nhất quyền lực chính thức, được pháp luật công nhận
để ban hành luật pháp, duy trì trật tự hội bảo vệ lợi ích chung của quốc gia.
Tính toàn diện: Nhà nước quản mọi mặt của đời sống hội, từ kinh tế, chính trị, văn hóa, hội
đến quốc phòng, an ninh. Phạm vi hoạt động của nhà nước bao trùm toàn bộ lãnh thổ dân cư.
Tính cưỡng chế: Quyết định của nhà nước tính bắt buộc đối với mọi công dân tổ chức. Nhà
nước quyền sử dụng các biện pháp cưỡng chế để đảm bảo việc thực hiện pháp luật.
Tính đại diện: Nhà nước đại diện cho toàn thể nhân dân, thể hiện ý chí nguyện vọng của nhân
dân.
Đặc trưng của các tổ chức hội:
Tính tự nguyện: Thành viên tham gia các tổ chức hội trên stnguyện, chia sẻ chung một
mục tiêu hoặc lợi ích.
Tính chuyên biệt: Mỗi tổ chức hội thường tập trung vào một lĩnh vực hoạt động cụ thể, như giáo
dục, y tế, văn hóa, thể thao...
Tính độc lập: Các tổ chức hội một mức độ độc lập nhất định trong hoạt động, nhưng vẫn phải
tuân thủ pháp luật của nhà nước.
dụ minh họa:
Nhà nước: Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân... Các quan này
quyền ban hành luật pháp, quản hành chính, giải quyết tranh chấp bảo vệ pháp luật.
Các tổ chức hội:
o Tổ chức chính trị - hội: Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam...
o Tổ chức nghề nghiệp: Công đoàn, Hội nông dân, Hội doanh nghiệp...
o Tổ chức hội - nghề nghiệp: Hội Chữ thập đỏ, Hội Khuyến học...
o Tổ chức tôn giáo: Giáo hội Công giáo, Giáo hội Phật giáo...
Đặc điểm Nhà nước Tổ chức hội
Quyền lực Tối cao, được pháp luật công nhận Không quyền lực nhà nước
Phạm vi hoạt
động
Toàn diện, bao trùm mọi mặt của
đời sống hội
Chuyên biệt, tập trung vào lĩnh vực hoạt
động cụ thể
Tính chất Cưỡng chế, đại diện Tự nguyện, độc lập
Mục tiêu Bảo vệ lợi ích chung của quốc gia,
duy trì trật tự hội
Phục vụ lợi ích chung của thành viên, phát
triển một lĩnh vực cụ thể
Mối quan hệ giữa Nhà nước các tổ chức hội:
Nhà nước các tổ chức hội mối quan hệ tương hỗ, bổ trợ lẫn nhau. Nhà nước tạo điều kiện cho các tổ
chức hội hoạt động, đồng thời giám sát quản các hoạt động của chúng. Các tổ chức hội tham gia
vào việc thực hiện các chính sách của nhà nước, đóng góp vào sự phát triển của hội.
dụ:
Nhà nước ban hành chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp. Các tổ chức doanh nghiệp
tham gia vào quá trình phát triển kinh tế, tạo việc làm đóng góp vào ngân sách nhà nước.
Nhà nước tạo điều kiện cho các tổ chức hội hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. Các tổ chức này
cung cấp các dịch vụ giáo dục bổ sung, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Tóm lại:
Đình Nam
Nhà nước các tổ chức hội đều đóng vai trò quan trọng trong đời sống hội. Nhà nước quan
quản tối cao, trong khi các tổ chức hội đóng góp vào sự đa dạng phong phú của hội. Sự phối hợp
giữa nhà nước các tổ chức hội yếu tố quan trọng để xây dựng một hội phát triển bền vững.
Phân tích, làm điểm khác biệt, tiến bộ của kiểu NN XHCN so với các kiểu NN trước đó.
nêu khái niệm kiểu nhà nước, về quan hệ sx thì các nhà nước trước luôn quan hệ đối kháng còn
đây quan hệ liên minh; sở sx hữu vs công hữu; bản chất nhà nước bóc lột vs lợi ích
chung. Nhiệm vụ của nhà nước XHCN thực hiện dân chủ hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm
chủ của nhân dân, thực hiện công bằng hội Kiểu NN tiến bộ nhất
Hình thức nhà nước cách thức tổ chức quyền lực nhà nước phương pháp để thực
hiện quyền lực nhà nước.
Hình thức nhà nước gồm 3 yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc chế độ
chính trị.
Hình thức chính thể
cách thức trình tự thành lập quan quyền lực nhà nước cao nhất
TW xác lập mối quan hệ giữa quan đó với quan cao cấp khác
với nhân dân.
Phân loại: căn cứ vào nguồn gốc của quyền lực NN sự tham gia vào
quyền lực NN thì hai hình thức chính thể quân chủ chính thể
cộng hòa. CT quân chủ tập trung toàn bộ hoặc một phần trong tay
người đứng đầu theo nguyên tắc thừa kế (QC tuyệt đối QC hạn chế).
CT cộng hòa thuộc về một hoặc một số quan theo nguyên tắc bầu
cử (CH quý tộc CH dân chủ).
Hình thức cấu trúc nhà nước
Cấu tạo NN thành các CQ theo các đơn vị hành chính - lãnh thổ việc
xác lập mối quan hệ giữa các chính quyền với nhau.
2 hình thức NN đơn nhất NN liên bang. NN đơn nhất một
NN duy nhất, chủ quyền hoàn toàn 1 hệ thống pháp luật, hệ
thống quan quyền lực quản thống nhất từ trung ương đến địa
phương. NN liên bang do nhiều tiểu bang hợp thành, 1 NN chung
mỗi bang 1 hệ thống PL riêng (Vd: Hoa Kỳ, Nga, Đức, Canada..)
Chế độ chính trị
phương pháp, thủ đoạn được sử dụng để tổ chức, thực hiện quyền lực
NN.
Tiêu chí đánh giá: sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức, hoạt động
của CQNN, bàn bạc, thảo luận, quyết định các vấn đề quan trọng.
2 phương pháp dân chủ phi dân chủ. PP dân chủ pp tổ chức
thực hiện quyền lực NN phải tuân theo quy định của PL, các chủ thể
pháp luật bình đẳng với nhau khi tham gia vào công việc NN (đặc trưng
đề cao quyền lực thuộc về số đông nhân dân lao động không ngừng
mở rộng khả năng tham gia của người dân vào đời sống chính trị). Còn
phi dân chủ pp thực thi quyền lực NN, quản xh theo tưởng cực
đoan, phản tiến bộ, đi ngược lại các quyền tự do dân chủ, lạm dụng bạo
lực.
Đình Nam
dụ: Nhà nước trước khi ban hành điều lệ đó thì sẽ hoạt động
trưng cầu ý dân.
8. NN CHXHCN VN
Bản chất chức năng:
Bản chất NN Việt Nam vừa mang đầy đủ yếu tố của NN hội chủ nghĩa, vừa
mang đặc trưng riêng gắn với điều kiện kinh tế - hội của đất nước.
sở quyết định bản chất:
CS kinh tế: kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hình thức sở
hữu, kinh tế NN giữ vai trò chủ đạo.
CS hội: liên minh giai cấp công nhân, nông dân đội ngũ tri thức,
đặt dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, đội tiên phong Đảng
Cộng sản Việt Nam.
Bản chất: NN pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, nhân dân / NN
dân chủ, trực tiếp tổ chức quản các mặt của đời sống hội / NN thống
nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ đất nước / NN do Đảng Cộng
sản VN lãnh đạo.
Chức năng: đối nội đối ngoại
Chức năng đối nội: Tổ chức, quản nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN / Tổ chức, quản nền văn hóa, giáo dục, KHCN / Giữ vững an
ninh chính trị, trật tự, an toàn hội / Bảo đảm quyền lợi lợi ích hợp
pháp của mọi người.Ví dụ: đảm bảo trật tự hội, trấn áp những phần tử
chống đối, quyền quyết định các chính sách kinh tế, hội…
Chức năng đối ngoại: Bảo vệ tổ quốc VN hội chủ nghĩa / Thực hiện
chính sách đối ngoại, hợp tác đa phương / Tham gia đấu tranh hòa
bình tiến bộ nhân loại.Ví dụ: phòng thủ đất nước, chống xâm lược từ
bên ngoài, thiết lập các mối bang giao với các quốc gia khác, kết các
điều ước quốc tế, hiệp định thương mại…
Nguyên tắc tổ chức hoạt động
Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân (xuất phát từ nguồn gốc bản
chất NN, trong quá trình thực hiện NN chịu sự giám sát của nhân dân)
Quyền lực NN thống nhất, sự phân công, phối hợp kiểm soát (cần
thống nhất để đảm bảo tất cả quyền lực thuộc về nhân dân cần đc phân công
nhằm chuyên môn hóa, nâng cao hiệu quả thực hiện quyền lực). dụ: trong
các phiên họp của Quốc hội, các thành viên phải trả lời chất vấn các câu hỏi.
Đảng Cộng sản VN lãnh đạo
Tập trung dân chủ (tập trung sự thể hiện, đòi hỏi thống nhất quyền lực về một
mối, dân chủ sự thể hiện việc tham gia của nhân dân vào việc thực hiện
quyền lực NN yếu tố quyết định sức mạnh tổ chức hiệu lực quản lý)
Pháp chế hội chủ nghĩa (đòi hỏi tổ chức hoạt động của các quan trong
bộ máy nhà nước phải tiến hành theo đúng quy định PL)
Hệ thống quan:
Được tổ chức hoạt động theo Hiến pháp 2013 các đạo luật về tổ chức
BMNN.
Đình Nam
Hệ thống quan: CQ quyền lực CQ hành chính / Chủ tịch nước / CQ xét
xử / CQ kiểm sát / CQ hiến định độc lập.
CQ quyền lực:
Tên gọi khác: quan đại biểu dân cử. Cấp TW Quốc hội địa
phương Hội đồng nhân dân các cấp.
Quốc hội: quan đại biểu cao nhất của nhân dân, quan quyền lực
cao nhất của nước Cộng hòa xhcn VN (điều 69 hiến pháp 2013). Cách
thức thành lập: do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình
đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín. Thành phần: Các đại biểu QH đại diện cho
các vùng miền, tầng lớp nhân dân. Thẩm quyền: tối cao, quyết định những
vấn đề thuộc chủ quyền quốc gia. Chức năng: lập hiến, lập pháp, giám sát
tối cao, quyết định vấn đề quan trọng.
Hội đồng nhân dân các cấp: Cách thức thành lập: do cử tri địa phương
trực tiếp bầu ra. Thành phần: gồm các đại biểu HĐND, đại diện cho ý chí,
nguyện vọng của nhân dân địa phương. Chức năng: quyết định các vấn đề
quan trọng của địa phương, giám sát việc chấp hành pháp luật địa
phương.
CQ hành chính:
quan ngang bộ. Địa phương Ủy ban Nhân dân các cấp.
Chính phủ: Cách thức thành lập: do QH thành lập, nhiệm kỳ theo QH, thủ
tướng chính phủ do QH bầu. Vị trí, tính chất pháp lý: quan hành chính
nhà nước cao nhất (thống nhất quản các lĩnh vực đời sống hội, bảo
đảm hiệu lực bộ máy nhà nước từ trung ương đến sở…), quan chấp
hành của QH, báo cáo trước QH. Chức năng: Tổ chức thi hành hiến pháp
pháp luật, trình dự án luật, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
Ủy ban nhân dân các cấp: Do hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra. Vị trí,
tính chất pháp lý: quan chấp hành của HĐND cùng cấp, quan hành
chính nhà nước địa phương. Chức năng: quản tất cả các lĩnh vực
hội, bị giới hạn bởi phạm vi địa giới hành chính.
Chủ tịch nước:
người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước CHXHCN Việt Nam về đối
nội đối ngoại (điều 86, hp 2013).
Cách thức thành lập: do QH bầu trong số các đại biểu QH.
Nhiệm vụ: điều 88 hp 2013. Khá nhiều quyền trong cả lĩnh vực lập pháp,
hành pháp, pháp - mang tính đại diện cho NN.
CQ xét xử:
TAND tối cao TAND cấp cao TAND cấp tỉnh TAND cấp
huyện.
quan xét xử của NN CHXHCNVN, thực hiện quyền pháp. (điều
102 Hp 2013).
quan xét xử, nhân danh nước CHXHCNVN xét xử các vụ án hình
sự, dân sự, hôn nhân gia đình,... theo quy định pháp luật.
Đình Nam
Thực hiện quyền pháp, nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con
người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xhcn, bve lợi ích của NN, quyền
lợi ích hợp pháp của nhân, tổ chức.
CQ kiểm sát:
VKSND tối cao VKSND cấp cao VKSND cấp tỉnh
VKSND cấp huyện.
Thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động pháp (điều 107 hp 2013).
Thực hành quyền công tố trong việc tố tụng hình sự để thực hiện việc
buộc tội của NN với người phạm tội.
Kiểm sát pháp để kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết
định của quan, tổ chức, nhân trong pháp.
CQ hiến định độc lập:
Hội đồng Bầu cử quốc gia: do QH thành lập. Tổ chức bầu cử đại biểu QH,
chỉ đạo, hướng dẫn bầu cử đại biểu HĐND các cấp.
Kiểm toán NN: Do QH thành lập. Thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử
dụng tài chính, tài sản công.
Vị trí NN trong hệ thống chính trị
Hệ thống chính trị chỉnh thể thống nhất, được lãnh đạo bởi đảng cầm quyền
trong việc thực hiện quyền lực nhà nước. Gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, Mặt trận Tổ quốc tổ chức thành viên.
Sự thay đổi về chức năng của nhà nước trong bối cảnh toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa đặt ra những yêu cầu mới đối với nhà nước, đòi hỏi nhà nước phải những điều
chỉnh về chức năng để thích ứng với tình hình mới. Một số thay đổi đáng chú ý:
Tăng cường vai trò điều tiết kinh tế: Nhà nước cần những chính sách phù hợp để thu
hút đầu tư, hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.
Nâng cao năng lực quản nhà nước: Nhà nước cần cải cách hành chính, nâng cao hiệu
quả quản lý, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi.
Đầu vào giáo dục đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng yêu
cầu của nền kinh tế tri thức.
Bảo vệ môi trường phát triển bền vững: Nhà nước cần những chính sách mạnh mẽ
để bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Tham gia sâu rộng vào các hoạt động hợp tác quốc tế: Nhà nước cần chủ động hội nhập
quốc tế, tăng cường quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới.
Kết luận:
Nhà nước CHXHCN Việt Nam đang không ngừng hoàn thiện mình để đáp ứng yêu cầu của thời
đại. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, nhà nước vừa phải giữ vững bản chất hội chủ nghĩa, vừa phải
thích ứng với những biến đổi của tình hình quốc tế. Việc cân bằng giữa hai yêu cầu này một thách
thức lớn đối với Đảng Nhà nước ta.
Các yếu tố cần lưu ý:
Tính kế thừa phát triển: Nhà nước luôn kế thừa những thành tựu của quá khứ không
ngừng đổi mới, sáng tạo để phù hợp với yêu cầu hiện tại.
Tính dân chủ khoa học: Nhà nước phải vận hành trên sở dân chủ, khoa học, lấy lợi
ích của nhân dân làm trung tâm.
Đình Nam
Tính thống nhất tập trung: Nhà nước cần sự thống nhất, tập trung cao độ để giải
quyết những vấn đề chung của cả nước.
**Vị trí, tính chất pháp lý, chức năng của Quốc hội Việt Nam mối quan hệ với
các quan nhà nước khác
Vị trí của Quốc hội
quan đại biểu cao nhất của Nhân dân: Quốc hội nơi tập trung ý chí, nguyện vọng của
toàn thể nhân dân, thể hiện quyền lực tối cao của nhân dân.
quan quyền lực nhà nước cao nhất: Tất cả các quan nhà nước khác đều chịu sự giám
sát chịu trách nhiệm trước Quốc hội. Quyết định của Quốc hội giá trị pháp cao nhất
sở pháp cho mọi hoạt động của nhà nước.
Tính chất pháp của Quốc hội
Tính đại biểu: Quốc hội đại diện cho toàn thể nhân dân, bao gồm mọi tầng lớp, thành phần
hội.
Tính quyền lực: Quốc hội quan nắm giữ quyền lực nhà nước cao nhất, quyền quyết
định các vấn đề quan trọng của đất nước.
Tính dân chủ: Quốc hội được bầu cử trực tiếp hoặc gián tiếp bởi nhân dân, hoạt động theo
nguyên tắc dân chủ tập trung.
Chức năng của Quốc hội
Quyền lập hiến lập pháp: Quốc hội xây dựng, sửa đổi Hiến pháp ban hành các luật,
pháp lệnh.
Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước: Quốc hội quyết định các vấn đề lớn về kinh
tế, hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
Giám sát tối cao: Quốc hội giám sát việc thực hiện Hiến pháp, pháp luật, các nghị quyết của
Quốc hội hoạt động của các quan nhà nước khác.
Mối quan hệ của Quốc hội với các quan nhà nước khác cấp trung ương
Chủ tịch nước: người đứng đầu nhà nước, thực hiện quyền hạn theo Hiến pháp pháp
luật, dưới sự giám sát của Quốc hội.
Ủy ban thường vụ Quốc hội: quan thường trực của Quốc hội, thực hiện một số quyền
hạn của Quốc hội khi Quốc hội không họp.
Chính phủ: quan hành chính nhà nước cao nhất, chịu trách nhiệm trước Quốc hội về
việc thực hiện các nghị quyết của Quốc hội pháp luật.
Tòa án nhân dân tối cao Viện kiểm sát nhân dân tối cao: quan pháp, chịu sự giám
sát của Quốc hội trong việc thực hiện công lý.
Mối quan hệ giữa các quan này được thể hiện qua:
Quốc hội bầu ra: Chủ tịch nước, Tổng thư, Thủ tướng Chính phủ.
Quốc hội phê chuẩn: Các quyết định quan trọng của các quan nhà nước khác.
Quốc hội giám sát: Hoạt động của các quan nhà nước khác.
Các quan nhà nước khác: Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được Quốc hội giao.
Nguyên tắc quan trọng: Mối quan hệ giữa các quan nhà nước Việt Nam được xây dựng trên
sở phân quyền phối hợp, nhằm đảm bảo sự vận hành hiệu quả của bộ máy nhà nước, phục vụ
lợi ích của nhân dân.
Đình Nam
Tóm lại: Quốc hội Việt Nam đóng vai trò trung tâm trong hệ thống chính trị của nước ta. Việc hiểu
vị trí, chức năng mối quan hệ của Quốc hội với các quan nhà nước khác rất quan trọng
để hiểu hơn về chế vận hành của nhà nước ta.
4. Nguồn gốc, đặc điểm, bản chất của pháp luật
Nguồn gốc pháp luật:
Học thuyết Mác-Lênin khẳng định những nguyên nhân ra đời nhà nước cũng
chính nguyên nhân ra đời pháp luật. (Kinh tế: xuất hiện hữu, hội: phân
chia, mâu thuẫn giai cấp).
Cách thức hình thành pháp luật thông qua nhà nước: Thừa nhận tập quán, quy
tắc hội nâng cấp thành pháp luật / Thừa nhận cách giải quyết vụ việc
trước đó trong thực tế làm khuôn mẫu để giải quyết vụ việc tương tự về sau.
/Ban hành ra những quy phạm pháp luật mới.
Nguồn gốc ra đời: Pháp luật ra đời một cách khách quan, khi hội loài người
phát triển đến một trình độ nhất định. Sự ra đời pháp luật gắn liền với sự hình
thành nhà nước. Sự ra đời phát triển của pháp luật tương đối lâu dài, bằng 3
cách thức khác nhau.
Pháp luật hệ thống các quy tắc xử sự tính bắt buộc chung, do nhà nước
đặt ra hoặc thừa nhận bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các mối quan hệ
hội theo mục đích, định hướng nhà nước.
Đặc trưng của pháp luật:
tổng thể những dấu hiệu riêng biệt cho phép phân biệt pháp luật với các quy
phạm hội khác.
Gồm: Tính quyền lực nhà nước (tính cưỡng chế); Tính quy phạm phổ biến; tính
xác định chặt chẽ về mặt hình thức; Tính hệ thống.
Tính quyền lực nhà nước (tính cưỡng chế):
Chủ thể tạo dựng cách thức hình thành nên pháp luật thông qua nhà
nước. Thông qua nhà nước, giai cấp thống trị hội thể hiện hợp pháp
hóa ý chí của mình một cách chính thống trên thực tế.
Nội dung của PL yêu cầu, đòi hỏi, bắt buộc, cho phép.
Biện pháp tổ chức, bảo đảm thực hiện: tuyên truyền, giáo dục, cưỡng chế.
Tính quy phạm phổ biến:
Quy phạm các khuôn mẫu, chuẩn mực để hướng dẫn cách xử sự cho mọi
chủ thể của hội.
Căn cứ PL thì các chủ thể thể xác định được cách ứng xử, biết được làm
gì, không được làm hoặc làm như thế nào khi vào điều kiện, hoàn cảnh
pháp luật đã dự liệu.
Phổ biến: phạm vi tác động của PL rộng lớn.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:
Pháp luật thường thể hiện trong những hình thức nhất định, thể tập
quán pháp, tiền lệ pháp văn bản quy phạm pháp luật.
Ngôn ngữ, kỹ thuật lập pháp: ràng, cụ thể. Mỗi loại văn bản do những
quan thẩm quyền ban hành theo những trình tự, thủ tục nhất định được
quy định chặt chẽ trong luật.
Đình Nam
Pháp luật tính hệ thống:
PL một hệ thống gồm tổng thể các quy phạm pháp luật mối liên hệ nội
tại thống nhất chặt chẽ với nhau.
Hệ thống VBQPPL do Nhà nước ban hành theo những trình tự, thủ tục
hình thức nhất định. Hệ thống bao gồm các loại văn bản khác nhau theo thứ
bậc hiệu lực pháp cao, thấp ràng.
Bản chất của pháp luật:
tổng thể những mặt, những mối liên hệ, thuộc tính tất nhiên bên trong quy
định sự ra đời, tồn tại phát triển của pháp luật.
Cùng với nhà nước, pháp luật công cụ của giai cấp nắm giữ quyền lực nhà
nước, để thực hiện bảo vệ quyền lợi, địa vị thống trị của giai cấp đó. Đồng
thời cũng công cụ để điều hành quản hội, nhằm thiết lập gìn giữ
trật tự hội 2 thuộc tính Tính giai cấp Tính hội.
Tính giai cấp của pháp luật:
Ra đời, tồn tại, phát triển trong hội giai cấp.
Luôn phản ánh ý chí bảo vệ quyền, lợi ích của giai cấp thống trị.
Khác nhau giữa các kiểu pháp luật: PL chủ nô, phong kiến, sản: tính giai
cấp nét, bóc lột. PL XHCN: bảo vệ lợi ích nhân dân, số đông.
Tính hội của pháp luật:
Ra đời do yêu cầu, đòi hỏi của hội, giải quyết những công việc của
hội, điều chỉnh hành vi con người.
Biểu hiện: Công cụ điều chỉnh các quan hệ hội nhằm thiết lập tổ
chức, quản tất cả các lĩnh vực hội. Củng cố, bảo vệ trật tự XH, lợi ích
quốc gia, dân tộc.
Sự thay đổi: PL chủ nô, phong kiến: hạn chế, mục đích trừng trị; PL sản,
XHCN: tiến bộ, phạm vi điều chỉnh mở rộng
Các con số đáng lưu ý:
Luật công ty 1990:
+60 ngày: xin phép ubnd cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính
+180 ngày: đăng thành lập cty TNHH
+1 năm: đăng thành lập cty cổ phần
+32 con dấu; 36 chữ
Luật doanh nghiệp 1999 thay thế luật cty
+hồ gq 15 ngày kể từ nhận được hồ hợp lệ
Luật doanh nghiệp 2005
+ gq trong 10 ngày làm việc
Luật doanh nghiệp 2014
+ gq trong 3 ngày làm việc, ko phải đến quan CA cấp dấu, đc tự cấp dấu đky với CA
Chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm
5. Kiểu pháp luật, hình thức pháp luật
Kiểu pháp luật:
tổng thể các dấu hiệu đặc trưng, thể hiện bản chất, vai trò, điều kiện tồn tại
phát triển của PL trong một hình thái KT-XH nhất định.
Đình Nam
Học thuyết Mác-Lênin về hình thái kinh tế-xã hội: HT chiếm hữu lệ - Kiểu
PL chủ nô, HT phong kiến - Kiểu PL phong kiến, HT bản chủ nghĩa - Kiểu
PL sản, HT hội chủ nghĩa - Kiểu PL hội chủ nghĩa.
Kiểu PL chủ nô:
sở kinh tế-xã hội: KT: quan hệ sản xuất chiếm hữu lệ, sở hữu
nhân của chủ nô. XH: chủ >< lệ (Tài sản biết nói)
Biểu hiện đặc trưng: Thể hiện ý chí bảo vệ lợi ích của giai cấp chủ nô,
hợp pháp hóa sự bóc lột của chủ đối với lệ; Quy định một hệ thống
hình phạt phương thức thi hành hình phạt man, khắc; Tính tản
mạn, thiếu thống nhất.
Kiểu PL phong kiến:
sở kinh tế-xã hội: KT: quan hệ sản xuất phong kiến, sở hữu nhân
của địa chủ phong kiến về liệu sản xuất chủ yếu ruộng đất. XH:
địa chủ phong kiến >< nông dân
Biểu hiện đặc trưng: Thể hiện ý chí bảo vệ lợi ích của giai cấp địa
chủ phong kiến, bóc lột nông dân, dung túng cho việc tùy tiện sử dụng
bạo lực của những kẻ nắm quyền trong hội; Chịu ảnh hưởng mạnh
mẽ của tín điều tôn giáo, lễ nghi phong kiến không tính thống nhất
; Hình phạt man, khắc.
Kiểu PL sản:
sở kinh tế-xã hội: KT: quan hệ sản xuất bản chủ nghĩa, sở hữu
nhân của giai cấp sản; XH: sản >< sản.
Biểu hiện đặc trưng: Thể hiện ý chí bảo vệ lợi ích của giai cấp sản,
bảo vệ sự thống trị về chính trị tưởng của sản, bóc lột giai cấp
sản; Tiến bộ về thuật lập pháp, phạm vi điều chỉnh; Thừa nhận,
đảm bảo tính tự do, mang tính dân chủ,thừa nhận về mặt pháp quyền
bình đẳng, quyền con người.
Kiểu PL hội chủ nghĩa:
sở kinh tế-xã hội: KT: quan hệ sản xuất hội chủ nghĩa, công hữu
về liệu sản xuất; XH: sự liên minh giữa các giai cấp công nhân, nông
dân đội ngũ tri thức.
Biểu hiện đặc trưng: Thể hiện ý chí toàn dân về các chuẩn mực đạo
đức hội; Thể chế hóa đường lối, chủ trương của đảng cầm quyền;
Kiểu PL tiến bộ nhất với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, XH công bằng,
dân chủ, văn minh.
Quy luật thay thế các kiếu pháp luật: Su thay thế các kiếu PL gắn liến với su thay thế
các hình thái kinh tế-xã hội; Kiếu PL sau luôn mang tính kế thua, tiến bộ hớn, phản ánh
QHSX mới, tiến bộ hớn; Phuớng thuc thay thế thông qua cách mậng hội ớr cải cách
hội; Các hội khác nhau su thay thế kiếu PL khác nhau: tuần tu hớậ5c bỏ qua.
Hình thức pháp luật:
Hình thức (bên ngoài) của pháp luật cách thức nhà nước sử dụng để
chuyển hóa ý chí của mình thành pháp luật.
Đình Nam
Tương ứng với 3 cách thức nhà nước tạo dựng ra PL 3 hình thức của
pháp luật: Tập quán pháp, Tiền lệ pháp Văn bản quy phạm pháp luật.
Tập quán pháp:
những quy tắc hội, phong tục, tập quán, thói quen ứng xử được
nhà nước thừa nhận, nâng cấp thành pháp luật.
Điều kiện cách thừa nhận: Phù hợp với ý chí của NN, lợi ích chung;
Liệt theo danh mục / viện dẫn trong pháp luật thành văn.
Vai trò: nguồn luật bổ sung.
Tiền lệ pháp:
những bản án, quyết định trước khi giải quyết vụ việc cụ thể được
nhà nước thừa nhận thành PL để giải quyết vụ việc tính chất tương tự
về sau.
Điều kiện cách thừa nhận: chứa đựng khuôn mẫu; Do Hội đồng
Thẩm phán TAND tối cao quyết định, công bố công khai.
Vai trò: Nguồn luật bổ sung, giá trị ràng buộc đối với thẩm phán.
Văn bản quy phạm pháp luật:
văn bản chứa đựng quy tắc xử sự chung, do quan nhà nước
thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
Cách ban hành: công phu, theo trình tự, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy
định.
Vai trò: nguồn luật chủ yếu, ưu tiên áp dụng.
***SO SÁNH ƯU NHƯỢC HÌNH THỨC PL: Các hình thức pháp luật như tập quán
pháp, tiền lệ pháp văn bản quy phạm pháp luật đã tồn tại phát triển qua nhiều thời kỳ khác
nhau, mỗi hình thức đều những ưu nhược điểm riêng. Dưới đây một số so sánh chi tiết:
1. Tập quán pháp
Ưu điểm:
o Tính ổn định: Được hình thành duy trì trong một thời gian dài, phản ánh kinh nghiệm
sống trí tuệ của cộng đồng.
o Tính linh hoạt: thể thay đổi theo thời gian hoàn cảnh, phù hợp với điều kiện cụ thể
của từng cộng đồng.
o Dễ hiểu chấp hành: gần gũi với đời sống hàng ngày nên người dân dễ dàng hiểu
chấp hành.
Nhược điểm:
o Tính hồ: Không hình thức văn bản cụ thể, dễ gây hiểu nhầm khó áp dụng trong
giải quyết tranh chấp.
o Tính cục bộ: Chỉ áp dụng trong phạm vi một cộng đồng nhất định, khó mở rộng ra quy
lớn.
o Khó thay đổi: Việc thay đổi tập quán pháp đòi hỏi thời gian dài sự đồng thuận của cộng
đồng.
2. Tiền lệ pháp
Ưu điểm:
Đình Nam
o Tính linh hoạt: thể điều chỉnh để phù hợp với từng vụ án cụ thể, đảm bảo tính công
bằng.
o Tính cụ thể: Dựa trên những vụ án thực tế, dễ áp dụng vào thực tiễn.
Nhược điểm:
o Tính bất ổn định: Quyết định của tòa án thể thay đổi theo quan điểm của thẩm phán, gây
ra sự bất ổn trong pháp luật.
o Tính không thống nhất: Các vụ án tương tự nhau thể được giải quyết khác nhau, dẫn đến
sự bất công.
o Khó dự đoán: Người dân khó thể dự đoán trước được kết quả của vụ kiện.
3. Văn bản quy phạm pháp luật
Ưu điểm:
o Tính ràng, chính xác: Được quy định cụ thể, chi tiết, dễ hiểu dễ áp dụng.
o Tính ổn định: giá trị pháp cao, được bảo đảm thực hiện bởi nhà nước.
o Tính thống nhất: Áp dụng cho toàn bộ lãnh thổ quốc gia, đảm bảo sự thống nhất trong việc
áp dụng pháp luật.
Nhược điểm:
o Tính cứng nhắc: Khó điều chỉnh để phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
o Tính lạc hậu: thể không kịp thời đáp ứng những thay đổi của hội.
o Tính hình thức: thể bị lợi dụng để áp đặt quyền lực.
Đặc điểm Tập quán pháp Tiền lệ pháp Văn bản quy phạm pháp
luật
Tính chất Không thành văn Thành văn (qua phán
quyết của tòa án)
Thành văn (luật, pháp
lệnh)
Nguồn
gốc
Kinh nghiệm sống,
truyền thống
Quyết định của tòa án quan nhà nước
thẩm quyền
Ưu điểm Linh hoạt, dễ hiểu Linh hoạt, cụ thể ràng, ổn định, thống
nhất
Nhược
điểm
hồ, cục bộ, khó
thay đổi
Bất ổn, không thống
nhất, khó dự đoán
Cứng nhắc, lạc hậu,
thể bị lợi dụng
Kết luận:
Mỗi hình thức pháp luật đều những ưu nhược điểm riêng. Trong thực tế, các hình thức này
thường được kết hợp bổ sung cho nhau để tạo ra một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh hiệu quả.
Văn bản quy phạm pháp luật thường đóng vai trò chủ đạo, trong khi tập quán pháp tiền lệ pháp
vẫn được sử dụng để bổ sung làm các quy định pháp luật.
Sự lựa chọn hình thức pháp luật phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:
Đặc điểm của hội: các hội khác nhau, các hình thức pháp luật sẽ vai trò khác
nhau.
Đình Nam
Mức độ phát triển của hội: các hội phát triển, văn bản quy phạm pháp luật thường
đóng vai trò quan trọng hơn.
Tính chất của vấn đề cần giải quyết: Các vấn đề khác nhau sẽ đòi hỏi các hình thức pháp
luật khác nhau.
Việc hiểu ưu, nhược điểm của từng hình thức pháp luật sẽ giúp chúng ta đánh giá một cách khách
quan về hệ thống pháp luật của một quốc gia đóng góp vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật đó
6. Quan hệ pháp luật
Quan hệ pháp luật quan hệ hội được pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham
gia quyền nghĩa vụ pháp do Nhà nước quy định bảo đảm thực hiện.
Đặc điểm của QHPL:
QHPL mang tính ý chí: lựa chọn các quan hệ hội khác để điều chỉnh cách
thức điều chỉnh như thế nào phụ thuộc ý chí của nhà nước. QHPL được hình
thành, thay đổi chấm dứt còn phụ thuộc ý chí các bên tham gia.
QHPL xuất hiện tồn tại trên sở quy phạm PL: một quan hệ hội nếu
không được điều chỉnh bởi pháp luật thì chỉ quan hệ hội đơn thuần. Quy
phạm pháp luật một trong những điều kiện làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt
QHPL.
Nội dung của QHPL biểu hiện thành quyền nghĩa vụ pháp cụ thể của các
bên tham gia quan hệ: QHPL được hình thành bởi ít nhất 2 chủ thể, pháp luật
quy định quyền nghĩa vụ của các bên nhằm đảm bảo cho các QHPL diễn đúng
theo ý chí của nhà nước. Quyền nghĩa vụ do các bên thỏa thuận trong khuôn
khổ pháp luật hoặc xác định bởi nhà nước. Quyền nghĩa vụ các bên với nhiều
hình thức khác nhau như: bắt buộc, cưỡng chế, cho phép, tùy nghi.
Phân loại: căn cứ vào đặc điểm, tính chất: QHPL dân sự - QH tài sản nhân thân,
bình đẳng, tự thỏa thuận; QHPL lao động - QH giữa NLĐ với NSDLĐ các quan hệ
phát sinh khác; QHPL hành chính-QH về trật tự quản hành chính NN, bất bình
đẳng; QHPL hình sự-QH giữa NN với người phạm tội, bất bình đẳng.
Cấu thành quan hệ pháp luật: nội dung, chủ thể, khách thể.
Chủ thể của quan hệ pháp luật:
nhân hoặc tổ chức đủ điều kiện tham gia QHPL; quyền
nghĩa vụ pháp do nhà nước quy định được bảo đảm thực hiện.
Phân loại chủ thể: nhân (công dân nước sở tại, người nước ngoài,
người không quốc tịch), Tổ chức (có cách pháp nhân thương mại hoặc
không thương mại, không cách pháp nhân), nhà nước (chủ thể đặc
biệt: tham gia các QHPL bản, quan trọng nhất; tự quy định quyền
nghĩa vụ pháp lý).
Điều kiện đối với chủ thể: năng lực chủ thể những khả năng, điều kiện
do pháp luật quy định đối với chủ thể để tham gia QHPL. Gồm năng lực
pháp luật + năng lực hành vi.
Năng lực pháp luật khả năng của chủ thể được nhà nước quy định
những quyền nghĩa vụ pháp (điều kiện cần, tiền đề thụ động).
Năng lực hành vi khả năng của chủ thể bằng hành vi của mình thể
xác lập, thực hiện quyền nghĩa vụ pháp lý. (điều kiện đủ chủ động).
Đình Nam
Thời điểm phát sinh, chấm dứt năng lực chủ thể nhân, tổ chức.
Khách thể của quan hệ pháp luật:
yếu tố lợi ích làm cho các bên thiết lập QHPL với nhau.
Phân loại: yếu tố lợi ích đa dạng. Vật chất:quyền sở hữu tài sản, kết quả
công việc…. Tinh thần: thuần phong tục, nghệ thuật…
Vai trò: khách thể động lực thúc đẩy sự phát sinh, tồn tại hoặc chấm dứt
QHPL.
Nội dung của quan hệ pháp luật:
Bao gồm các quyền nghĩa vụ pháp của chủ thể do nhà nước quy định
bảo đảm thực hiện
Quyền chủ thể khả năng chủ thể được xử sự theo cách thức nhất
định pháp luật cho phép: Tự thực hiện hành động, Yêu cầu chủ thể bên
kia đáp ứng quyền, Yêu cầu quan nhà nước bảo vệ khi xâm hại.
Nghĩa vụ cách xử sự chủ thể bắt buộc phải thực hiện theo quy định
của pháp luật: Tiến hành một số hoạt động nhất định, Kiềm chế không
thực hiện hoạt động nhất định, Gánh chịu trách nhiệm pháp khi thực
hiện sai.
Tính đối xứng tương ứng: quyền của bên này nghĩa vụ của bên kia
ngược lại: thể chuyển giao việc thực hiện quyền nghĩa vụ pháp lý,
Trường hợp bắt buộc thực hiện.
dụ minh họa: Quan hệ mua bán
Quan hệ mua bán một trong những quan hệ pháp luật dân sự phổ biến nhất.
Chủ thể:
o Người bán: nhân hoặc tổ chức quyền sở hữu đối với hàng hóa, dịch vụ ý định
chuyển giao quyền sở hữu đó cho người mua.
o Người mua: nhân hoặc tổ chức nhu cầu mua hàng hóa, dịch vụ khả năng thanh
toán.
Khách thể: Hàng hóa, dịch vụ người bán chuyển giao cho người mua.
Nội dung:
o Quyền của người bán: Quyền sở hữu hàng hóa, quyền quyết định giá bán, quyền đòi hỏi
người mua thanh toán.
o Nghĩa vụ của người bán: Giao hàng đúng chất lượng, số lượng theo hợp đồng, bảo hành sản
phẩm (nếu có).
o Quyền của người mua: Quyền sở hữu hàng hóa sau khi thanh toán, quyền yêu cầu người
bán giao hàng đúng hợp đồng.
o Nghĩa vụ của người mua: Thanh toán đầy đủ giá trị hàng hóa theo hợp đồng.
Các yếu tố khác thể ảnh hưởng đến quan hệ pháp luật:
Hình thức pháp lý: Hợp đồng, quyết định hành chính, bản án...
Thời gian: Thời hạn thực hiện quyền nghĩa vụ.
Địa điểm: Nơi thực hiện quan hệ pháp luật.
Kết luận:
Đình Nam
Việc hiểu các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật giúp chúng ta phân tích, đánh giá giải quyết
các vấn đề pháp một cách chính xác. Khi tham gia vào bất kỳ quan hệ pháp luật nào, chúng ta cần
nắm vững quyền nghĩa vụ của mình để bảo vệ lợi ích hợp pháp.
**SỰ BIẾN PHÁP
Sự kiện pháp những sự kiện xảy ra trong những hoàn cảnh, tình huống của đời sống
thực tế phù hợp với dự kiến ghi trong phần giả định của QPPL sẽ làm phát sinh, thay đổi,
chấm dứt những QHPL nhất định.
Đặc điểm:
Khách quan: Không phụ thuộc vào ý muốn của con người.
Tự nhiên hoặc hội: thể hiện tượng tự nhiên (như động đất, bão lũ) hoặc hiện tượng
hội (như chiến tranh, dịch bệnh).
dụ:
Cái chết của một người dẫn đến việc thừa kế tài sản.
Một trận bão làm hỏng nhà cửa, gây ra thiệt hại về tài sản.
Vd: ông A mất nên những qhpl liên quan đến ông tự động chấm dứt ( vdu qh hôn nhân ) dẫn
đến vc thừa kế tài sản
***PHÂN LOẠI SỰ BIẾN HÀNH VI : dựa vào tiêu chuẩn ý chí của các chủ thể tham gia
QHPL
Hvi: những sự vc xảy ra phụ thuộc vào ý chí của con ng sự hiện diện của chúng đưa đến
những hậu quả pháp nhất định
Đặc điểm:
ý thức: Do con người thực hiện một cách chủ động.
mục đích: Hành vi được thực hiện với một mục đích nhất định.
thể hợp pháp hoặc bất hợp pháp: Tùy thuộc vào việc hành vi đó phù hợp với quy
định của pháp luật hay không.
dụ:
kết hợp đồng mua bán.
Phạm tội trộm cắp.
Thanh toán nợ.
+ hvi k
+ Hvi hợp pháp hvi bất hợp pháp
Sự biến: những skpl xảy ra trong tự nhiên, ko phụ thuộc vào ý chí của con người nhưng
cũng làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt qhpl. ( vd thiên tai bão ảnh hưởng tới - sk bất
khả kháng )
( ** hthuc bên ngoài - bên trong của PL- qh pl: quy phạm pl quy định pl cụ thể về vde cụ thể ..
Đặc điểm Sự biến pháp Hành vi pháp
Tính chất Khách quan Chủ quan
Ý chí của con người Không phụ thuộc Phụ thuộc
dụ Thiên tai, cái chết kết hợp đồng, phạm tội
Đình Nam
Đặc điểm Sự biến pháp Hành vi pháp
=> Sự kiện pháp yếu tố bản để hình thành phát triển các quan hệ pháp luật. Việc phân
biệt giữa sự biến hành vi pháp giúp chúng ta hiểu hơn về bản chất của các sự kiện xảy ra
trong đời sống hội các hậu quả pháp phát sinh từ đó.
7. Vi phạm pháp luật
hành vi trái pháp luật, lỗi, do chủ thể năng lực trách nhiệm pháp thực hiện,
xâm hại các quan hệ hội được PL bảo vệ.
Dấu hiệu:
hành vi: hành động (vượt đèn đỏ, gây thương tích,...) không hành động
(không nộp thuế, không cứu người…)
hành vi trái pháp luật: Thực hiện những hành vi PL cấm / Không thực hiện
nghĩa vụ PL yêu cầu bắt buộc phải thực hiện / Thực hiện hành vi quá giới hạn
cầm quyền.
lỗi của chủ thể: Nhận thức được hậu quả, tính nguy hiểm cho XH (dựa vào
độ tuổi, sức khỏe) / khả năng điều khiển hành vi cố ý thực hiện, để mặc
xảy ra.
Chủ thể VPPL năng lực chịu trách nhiệm pháp lý: Năng lực chịu trách
nhiệm pháp khả năng gánh chịu hậu quả pháp bất lợi của chủ thể được
PL quy định / nhân: độ tuổi, khả năng nhận thức, sức khỏe… / Tổ chức:
được thành lập, công nhận hợp pháp, hành vi của thành viên trong tổ chức.
Xâm hại các QHXH đc PL bảo vệ.
Cấu thành VPPL:
những dấu hiệu đặc trưng tạo thành 1 VPPL cụ thể.
Mặt khách quan: những dấu hiệu biểu hiện ra bên ngoài. Gồm hành vi trái PL
(hđ or không bắt buộc); hậu quả (gây ra/đe dọa gây ra thiệt hại); mối
quan hệ nhân quả; các yếu tố khác như tgian, công cụ, vi phạm,...
Mặt chủ quan: trạng thái tâm bên trong của chủ thể. Gồm: hình thức lỗi (cố
ý trực/gián tiếp, ý do tự tin, ý do cẩu thả quan trọng nhất); động
(động lực bên trong thúc đẩy chủ thể chỉ những lỗi cố ý mới động cơ);
mục đích.
Chủ thể: nhân tổ chức năng lực chịu TNPL, đã hành vi VPPL.
Khách thể: những QHXH đc PL bảo vệ nhưng bị hành vi VPPL xâm hại. Ý
nghĩa: phản ánh tính chất, mức độ nguy hiểm cho hội. Phân biệt đối với đối
tượng: bộ phận của KT.
Phân loại VPPL: tính chất, mức độ nguy hiểm / Khách thể
VPPL hình sự: xâm hại QHXH nghiêm trọng nhất, mức độ nguy hiểm cao
nhất.
VPPL hành chính: xâm hại trật tự quản hành chính NN, không bị coi tội
phạm.
Đình Nam
VPPL kỷ luật: xâm hại nội quy, quy chế trong quan, tổ chức, trường
học…
VPPL dân sự: xâm hại quan hệ tài sản nhân thân.
8. Thực hiện pháp luật:
hành vi thực tế, hợp pháp của chủ thể để hiện thực hóa các quy phạm pháp luật trong
đời sống.
Đặc điểm: hành vi (hành động, không hành động), hợp pháp (phù hợp PL, trái PL
không phải THPL), chủ thể (nhiều chủ thể, nhiều cách thức THPL).
Ý nghĩa:
Quy định của PL trở thành hành vi thực tế của các chủ thể trong đời sống.
Phát huy vai trò của PL: đời sống XH ổn định, điều kiện phát triển mạnh mẽ.
Phát triển hạn chế của PL khắc phục, bổ sung, hoàn thiện kịp thờ,i.
Các hình thức thực hiện pháp luật: Áp dụng, Tuân thủ, Thi hành, Sử dụng.
Tuân thủ PL:
hình thức THPL, trong đó chủ thể kiềm chế, không thực hiện những hành vi
PL cấm.
Đặc điểm: Dạng không hành động, tính chất thụ động, quy phạm PL điều chỉnh
cấm đoán.
Thi hành PL:
hình thức THPL, trong đó các chủ thể thực hiện nghĩa vụ pháp bằng hành
động tích cực.
Đặc điểm: dạng hành động, tính chất chủ động, quy phạm PL điều chỉnh bắt
buộc.
Sử dụng PL:
hình thức THPL, trong đó các chủ thể thực hiện hành vi PL cho phép.
Đặc điểm: hành động hoặc không hành động, tính chất linh hoạt, quy phạm PL
điều chỉnh cho phép.
Áp dụng PL:
hình thức THPL, do các chủ thể thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể khác
THPL hoặc ra quyết định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt QHPL.
Đặc điểm: chủ thể (cá nhân, tổ chức, quan thẩm quyền), trình tự thủ tục
(chặt chẽ, theo quy định của pháp luật), mục đích (thực thi PL trên thực tế), tính
chất (chủ động, linh hoạt, sáng tạo).
Các trường hợp áp dụng PL:
Khi quyền nghĩa vụ pháp của chủ thể không tự phát sinh, thay đổi,
chấm dứt.
tranh chấp về quyền nghĩa vụ pháp các chủ thể không tự giải
quyết được.
Khi hành vi vi phạm pháp luật.
Khi Nhà nước cần tham gia để kiểm tra, giám sát, xác nhận sự tồn tại hay
không của một sự kiện.
9. Hệ thống quy phạm pháp luật

Preview text:

Đình Nam
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
1. Nguồn gốc, bản chất của NN
➔ Nhà nước là tổ chức quyền lực đặc biệt của xã hội, bao gồm một lớp người được tách
ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lý xã hội, phục vụ lợi
ích chung của xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong xã hội. ➔ Nguồn gốc NN
● Quan điểm phi Mác - xít:
➢ Thuyết thần học: NN là một lực lượng siêu tự nhiên, do thượng đế tạo ra
để duy trì và ổn định xã hội; quyền lực NN là bất biến và NN tồn tại
vĩnh cữu; con người có nghĩa vụ phục tùng vô hạn.
➢ Thuyết gia trưởng: NN là kế tục sự phát triển tự nhiên của gia đình;
quyền lực NN giống quyền tra trưởng của người đứng đầu gia đình.
➢ Thuyết bạo lực: NN xuất hiện từ việc sử dụng bạo lực của thị tộc này
với thị tộc khác mà kết quả là thị tộc chiến thắng lập ra một hệ thống cơ
quan để nô địch kẻ thất bại.
➢ Thuyết khế ước xã hội: NN là kết quả của khế ước, lập ra từ sự thỏa
thuận giữa nhân dân với tổ chức được giao quyền lực công gọi là NN để
thay mặt họ quản lý; quyền lực thuộc về nhân dân; trường hợp NN
không giữ được vai trò của mình thì khế ước sẽ mất hiệu lực.
➢ Nhận xét chung: tách rời NN với điều kiện thực tế của xã hội; khẳng
định sự tồn tại của NN là bất biến; xem xét vai trò nhà nước và sự thay
thế NN một cách đơn giản, thiếu thực tế.
● Học thuyết Mác - Lênin:
Theo thuyết Mác lê nin về nguồn gốc nhà nước: ( mác xít )
● Nhà nước là "sản phẩm và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được"
● Nguyên nhân kinh tế là nhà nước ra đời do sự xuất hiện chế độ tư hữu
● Nguyên nhân xã hội là do sự xuất hiện các giai cấp đổi kháng nhau trong xã hội
=> ra đời từ nhu cầu tất yếu của con người.
● Gắn liền với nhu cầu tất yếu của xh, khi đk để tồn tại ko còn thì sẽ tiêu vong. ●
➢ Chế độ cộng sản nguyên thủy là tổ chức xã hội đầu tiên của loài người.
➢ Về mặt kinh tế: nguyên tắc "cùng làm cùng hưởng".
➢ Về mặt xã hội: bình đẳng tuyệt đối; đơn vị cơ sở tổ chức là thị tộc, bào tộc và bộ lạc.
➢ Xã hội nguyên thủy trải qua 3 lần phân công lao động xã hội: Lần 1
Nghề chăn nuôi tách khỏi trồng trọt (xã hội đã có sp dư thừa); Lần 2
Thủ công nghiệp tách khỏi nông nghiệp; Lần 3 Nền sản xuất hàng hóa
và tiền tệ ra đời, thương mại phát triển, tầng lớp thương nhân xuất hiện.
➢ Kết luận: NN là một phạm trù lịch sử, có quá trình phát sinh, phát triển,
tiêu vong; Ra đời và tồn tại bởi 2 nguyên nhân (về kinh tế thì xuất hiện
chế độ tư hữu về tư liệu sx và về xã hội thì phân chia giai cấp và mâu Đình Nam
thuẫn giai cấp); NN sẽ tiêu vong khi nguyên nhân khách quan ấy không còn.
➔ Bản chất của NN: là tổng thể những phương diện, mối liên hệ, những thuộc tính tất
nhiên bên trong của NN, quy định sự tồn tại, ptr của NN.
● Yếu tố quan trọng nhất là cơ sở kinh tế và cơ sở xã hội.
● Thể hiện ở tính giai cấp và tính xã hội.
● Tính giai cấp: do một giai cấp tổ chức và nắm giữ quyền lực; quyền lực trước hết
đc sử dụng để bảo vệ lợi ích và vị thế giai cấp cầm quyền. Là thuộc tính cơ bản, nổi trội.
● TÍNH GIAI CẤP: " NN là sp và biểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp ko thể đh đc"
( Mác - Lênin ), trong 1 xh luôn có nh giai cấp khác nhau
● NN do giai cấp thống trị xh tổ chức nên, pvu quyền lợi chủ yếu và trc ht cho GC thống
trị. THỐNG TRỊ QUA 3 QUYỀN LỰC
● Tính xã hội: nhu cầu quản lý xã hội.
+ NN bảo vệ lợi ích cư bản của các giai tầng khác trong xã hội
● + NN giải quyết các vdxh mà tổ chức, cá nhân khác không tự giải quyết được.
2. Đặc điểm của NN
➔ Nhà nước là 1 tổ chức đặc biệt quyền lực chính trị công cộng đặc biệt, có bộ máy
chuyên thực hiện chức năng tổ chức, quản lý xã hội và làm nhiệm vụ cưỡng chế nhằm
duy trì trật tự xã hội, bảo vệ và củng cố quyền lợi, địa vị giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp.
➔ Đặc điểm cơ bản của NN là các yếu tố để phân biệt NN với các tổ chức khác trong xã hội. Gồm 5 đặc trưng:
➔ Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt, thực hiện quyền lực thông qua bộ máy cai trị.
● Là tổ chức duy nhất có bộ máy gồm hệ thống các cơ quan có chặt chẽ từ trung ương đến địa phương.
● Quyền lực nhà nước: giai cấp thống trị nắm giữ, khả năng cưỡng chế chủ thể khác phục tùng ý chí.
● Phạm vi: mọi lĩnh vực đời sống xã hội, mọi cá nhân và tổ chức.
● Tính đặc biệt: có bộ máy chuyên nghiệp, vừa cưỡng chế, vừa quản lý xã hội.
● Có chức năng nhiệm vụ quản lý hoạt động của tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
● Quyền lực NN tác động đến toàn xã hội, được bảo đảm bằng các biện pháp cưỡng chế.
➔ Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính và thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ.
● Nhà nước phân chia lãnh thổ thành các đơn vị hành chính để tổ chức bộ máy
nhà nước một cách chặt chẽ và thống nhất.
● Việc quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính không phụ thuộc vào yếu tố
dân tộc, nghề nghiệp, chính kiến, độ tuổi và giới tính.
● Minh chứng thông qua giấy tờ tùy thân.
➔ Nhà nước nắm giữ và thực thi chủ quyền quốc gia. Đình Nam
● Chủ quyền quốc gia là quyền quyết định tối cao trong quan hệ đối nội và độc
lập tự quyết trong đối ngoại của NN mà không chịu sự áp đặt từ bên ngoài.
● NN đại diện chính thức cho quốc gia, dân tộc, nhân danh quốc gia, dân tộc.
● Với tư cách là đại diện chính thức cho toàn xã hội, nhà nước là tổ chức duy nhất
đại diện cho chủ quyền quốc gia, ban hành các chính sách đối nội và đối ngoại,
thực hiện các biện pháp bảo vệ chủ quyền quốc gia. Ví dụ: đảm bảo trật tự xã
hội, trấn áp những phần tử chống đối, có quyền quyết định các chính sách kinh
tế, xã hội…(nội); có quyền quyết định hợp tác với các nước khác, kí kết hiệp
định thương mại, điều ước Quốc tế…(ngoại).
● Điều kiện: môi trường kỹ thuật số, chủ quyền trên không gian mạng.
➔ Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật.
● Pháp luật là phương tiện quan trọng nhất để tổ chức và quản lý xã hội.
● Nhà nước có đủ quyền và đủ điều kiện để tạo dựng pháp luật.
● Chỉ duy nhất nhà nước có quyền ban hành pháp luật.
● Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự bắt buộc chung.
● Bảo đảm thực hiện PL bằng tuyên truyền, giáo dục, cưỡng chế..Ví dụ: bắt buộc
chủ thể nộp phạt, ngồi tù,...
➔ Nhà nước có quyền đặt ra các loại thuế và thực hiện các chính sách tài chính.
● Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách quốc gia dùng để chi trả cho các hoạt
động của bộ máy nhà nước, đầu tư cho cơ sở hạ tầng và giải quyết các vấn đề
xã hội cũng như tích lũy.
● Tiền do NN phát hành dùng để giao dịch. ** Chức năng: 
Là những mặt hoạt động chủ yếu của nhà nước phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ
của nhà nước và được xác định bởi điều kiện kt-xh của đất nước trong những giai đoạn ptr của nó.
+ ĐỐI NỘI: nd bên trong nhà nước gq vấn đề dân sinh, ổn định, ptr kt-xh, giữ vai trò chủ đạo
qdinh đối chức năng đối ngoại.
+ĐỐI NGOẠI: giữ mqh thiết lập qh, có vai trò qtr đối với sự tồn tại và ptr của NN, hỗ trợ cho đối nội.
=> có mqh chặt chẽ, gắn bó, tác động hỗ trợ lẫn nhau

***BỘ MÁY NHÀ NƯỚC: LÀ HỆ THỐNG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC TỪ TRUNG
ƯƠNG ĐẾN ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC TỔ CHỨC VÀ HĐ THEO NGUYÊN TẮC CHUNG,
THỐNG NHẤT NHẰM THỰC HIỆN NHỮNG NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG CỦA NN. 
ĐẶC ĐIỂM: là hệ thống cơ quan nhà nước; đc tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc nhất định
** TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC  nguyên thủ quốc gia 
Cơ quan lập pháp ( ban hành pl - quốc hội ) 
Cơ quan hành pháp ( chính phủ )  Cơ quan xét xử 
Cơ quan kiểm soát,công tố **NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC: Đình Nam
NGUYÊN TẮC PHÂN CHIA QUYỀN LỰC: quyền lực nhà nước được phân thành quyền
lập pháp, hành pháp, tư pháp do các cơ quan khác nhau nắm giữ, hoạt động theo cơ chế đối
trọng và kiểm soát lẫn nhau. 
Nguyên tắc tập quyền: quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp
giữa 3 quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp. Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất quyết
định những vấn đề qtr của đất nước.
3. Kiểu NN, hình thức NN
➔ Kiểu nhà nước là tổng thể những dấu hiệu (đặc điểm) cơ bản, đặc thù của nhà nước,
phản ánh bản chất của nhà nước và những điều kiện tồn tại và phát triển của nhà nước
trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định.
➔ Trong lịch sử xã hội loài người gồm 4 hình thái ktxh có giai cấp và ứng với nó là một
kiểu nhà nước: chiếm hữu nô lệ - nhà nước chủ nô, phong kiến - nhà nước phong kiến,
tư bản chủ nghĩa - nhà nước tư sản, xã hội chủ nghĩa - nhà nước xhcn. ➔ Các kiểu nhà nước: ● Nhà nước chủ nô
➢ Là kiểu nhà nước đầu tiên trong lịch sử nhân loại, xuất hiện trên cơ sở
tan rã của chế độ công sản nguyên thủy.
➢ QHSX là chiếm hữu nô lệ.
➢ Chế độ tư hữu TLSX của chủ nô. Chủ nô >< nô lệ (tài sản biết nói).
➢ Là công cụ để giai cấp chủ nô thống trị, bóc lột nô lệ. ● Nhà nước phong kiến
➢ QHSX là phong kiến. Tồn tại dựa trên cơ sở của chế độ sở hữu phong
kiến về ruộng đất và các tư liệu sx như nông cụ, súc vật.
➢ Chế độ tư hữu tư liệu sản xuất (chủ yếu là ruộng đất)
➢ Là công cụ chuyên chế của giai cấp phong kiến với nông dân và các
tầng lớp lao động khác, để giai cấp địa chủ bóc lột nông dân (chế độ tô thuế) ● Nhà nước tư sản
➢ Bản chất là công cụ thiết lập và bảo vệ chế độ dân chủ tư sản.
➢ QHSX là tư bản chủ nghĩa.
➢ Chế độ tư hữu tư liệu sx của giai cấp tư sản . Giai cấp tư sản >< công nhân, vô sản.
➢ Là công cụ để giai cấp tư sản bóc lột vô sản. ● Nhà nước XHCN
➢ Là kiểu nhà nước cuối cùng trong lịch sử, có bản chất khác với các kiểu nhà nước trước đó.
➢ QHSX là xã hội chủ nghĩa.
➢ Chế độ công hữu về tư liệu sx. Nhà nước của giai cấp công nhân và toàn thể nhân dân lao động.
➢ Nhiệm vụ là thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm
chủ của nhân dân và thực hiện công bằng xã hội, xóa bỏ giai cấp, áp bức, bóc lột. Đình Nam
➢ Ra đời là kết quả của cuộc cách mạng do giai cấp vô sản và nhân dân lao
động tiến hành dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản.
Phân biệt Nhà nước với các tổ chức xã hội khác
Nhà nước và các tổ chức xã hội khác đều là những thực thể tồn tại trong xã hội, nhưng chúng có những đặc
trưng riêng biệt và đóng những vai trò khác nhau
Đặc trưng của Nhà nước:
Quyền lực tối cao: Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền lực chính thức, được pháp luật công nhận
để ban hành luật pháp, duy trì trật tự xã hội và bảo vệ lợi ích chung của quốc gia. 
Tính toàn diện: Nhà nước quản lý mọi mặt của đời sống xã hội, từ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội
đến quốc phòng, an ninh. Phạm vi hoạt động của nhà nước bao trùm toàn bộ lãnh thổ và dân cư. 
Tính cưỡng chế: Quyết định của nhà nước có tính bắt buộc đối với mọi công dân và tổ chức. Nhà
nước có quyền sử dụng các biện pháp cưỡng chế để đảm bảo việc thực hiện pháp luật. 
Tính đại diện: Nhà nước đại diện cho toàn thể nhân dân, thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân.
Đặc trưng của các tổ chức xã hội:
Tính tự nguyện: Thành viên tham gia các tổ chức xã hội trên cơ sở tự nguyện, chia sẻ chung một mục tiêu hoặc lợi ích. 
Tính chuyên biệt: Mỗi tổ chức xã hội thường tập trung vào một lĩnh vực hoạt động cụ thể, như giáo
dục, y tế, văn hóa, thể thao... 
Tính độc lập: Các tổ chức xã hội có một mức độ độc lập nhất định trong hoạt động, nhưng vẫn phải
tuân thủ pháp luật của nhà nước. Ví dụ minh họa:
Nhà nước: Quốc hội, Chính phủ, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân... Các cơ quan này có
quyền ban hành luật pháp, quản lý hành chính, giải quyết tranh chấp và bảo vệ pháp luật. 
Các tổ chức xã hội: o
Tổ chức chính trị - xã hội: Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam... o
Tổ chức nghề nghiệp: Công đoàn, Hội nông dân, Hội doanh nghiệp... o
Tổ chức xã hội - nghề nghiệp: Hội Chữ thập đỏ, Hội Khuyến học... o
Tổ chức tôn giáo: Giáo hội Công giáo, Giáo hội Phật giáo... Đặc điểm Nhà nước Tổ chức xã hội Quyền lực
Tối cao, được pháp luật công nhận
Không có quyền lực nhà nước Phạm vi hoạt
Toàn diện, bao trùm mọi mặt của
Chuyên biệt, tập trung vào lĩnh vực hoạt động đời sống xã hội động cụ thể Tính chất Cưỡng chế, đại diện Tự nguyện, độc lập Mục tiêu
Bảo vệ lợi ích chung của quốc gia,
Phục vụ lợi ích chung của thành viên, phát duy trì trật tự xã hội
triển một lĩnh vực cụ thể
Mối quan hệ giữa Nhà nước và các tổ chức xã hội:
Nhà nước và các tổ chức xã hội có mối quan hệ tương hỗ, bổ trợ lẫn nhau. Nhà nước tạo điều kiện cho các tổ
chức xã hội hoạt động, đồng thời giám sát và quản lý các hoạt động của chúng. Các tổ chức xã hội tham gia
vào việc thực hiện các chính sách của nhà nước, đóng góp vào sự phát triển của xã hội. Ví dụ:
Nhà nước ban hành chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp. Các tổ chức doanh nghiệp
tham gia vào quá trình phát triển kinh tế, tạo việc làm và đóng góp vào ngân sách nhà nước. 
Nhà nước tạo điều kiện cho các tổ chức xã hội hoạt động trong lĩnh vực giáo dục. Các tổ chức này
cung cấp các dịch vụ giáo dục bổ sung, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực. Tóm lại: Đình Nam
Nhà nước và các tổ chức xã hội đều đóng vai trò quan trọng trong đời sống xã hội. Nhà nước là cơ quan
quản lý tối cao, trong khi các tổ chức xã hội đóng góp vào sự đa dạng và phong phú của xã hội. Sự phối hợp
giữa nhà nước và các tổ chức xã hội là yếu tố quan trọng để xây dựng một xã hội phát triển bền vững.
Phân tích, làm rõ điểm khác biệt, tiến bộ của kiểu NN XHCN so với các kiểu NN trước đó.
nêu khái niệm kiểu nhà nước, về quan hệ sx thì các nhà nước trước luôn là quan hệ đối kháng còn ở
đây là quan hệ liên minh; cơ sở sx là tư hữu vs công hữu; bản chất là nhà nước bóc lột vs lợi ích
chung. Nhiệm vụ của nhà nước XHCN là thực hiện dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm
chủ của nhân dân, thực hiện công bằng xã hội → Kiểu NN tiến bộ nhất
➔ Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước và phương pháp để thực
hiện quyền lực nhà nước.
➔ Hình thức nhà nước gồm 3 yếu tố: hình thức chính thể, hình thức cấu trúc và chế độ chính trị. ● Hình thức chính thể
➢ Là cách thức và trình tự thành lập cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất
ở TW và xác lập mối quan hệ giữa cơ quan đó với cơ quan cao cấp khác và với nhân dân.
➢ Phân loại: căn cứ vào nguồn gốc của quyền lực NN và sự tham gia vào
quyền lực NN thì có hai hình thức là chính thể quân chủ và chính thể
cộng hòa. CT quân chủ là tập trung toàn bộ hoặc một phần trong tay
người đứng đầu theo nguyên tắc thừa kế (QC tuyệt đối và QC hạn chế).
CT cộng hòa là thuộc về một hoặc một số cơ quan theo nguyên tắc bầu
cử (CH quý tộc và CH dân chủ).
● Hình thức cấu trúc nhà nước
➢ Cấu tạo NN thành các CQ theo các đơn vị hành chính - lãnh thổ và việc
xác lập mối quan hệ giữa các chính quyền với nhau.
➢ Có 2 hình thức là NN đơn nhất và NN liên bang. NN đơn nhất là một
NN duy nhất, có chủ quyền hoàn toàn và có 1 hệ thống pháp luật, hệ
thống cơ quan quyền lực và quản lý thống nhất từ trung ương đến địa
phương. NN liên bang là do nhiều tiểu bang hợp thành, có 1 NN chung
và mỗi bang có 1 hệ thống PL riêng (Vd: Hoa Kỳ, Nga, Đức, Canada..) ● Chế độ chính trị
➢ Là phương pháp, thủ đoạn được sử dụng để tổ chức, thực hiện quyền lực NN.
➢ Tiêu chí đánh giá: sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức, hoạt động
của CQNN, bàn bạc, thảo luận, quyết định các vấn đề quan trọng.
➢ Có 2 phương pháp là dân chủ và phi dân chủ. PP dân chủ là pp tổ chức
và thực hiện quyền lực NN phải tuân theo quy định của PL, các chủ thể
pháp luật bình đẳng với nhau khi tham gia vào công việc NN (đặc trưng
là đề cao quyền lực thuộc về số đông nhân dân lao động và không ngừng
mở rộng khả năng tham gia của người dân vào đời sống chính trị). Còn
phi dân chủ là pp thực thi quyền lực NN, quản lý xh theo tư tưởng cực
đoan, phản tiến bộ, đi ngược lại các quyền tự do dân chủ, lạm dụng bạo lực. Đình Nam
➢ Ví dụ: Nhà nước trước khi ban hành điều lệ gì đó thì sẽ có hoạt động là trưng cầu ý dân. 8. NN CHXHCN VN
➔ Bản chất và chức năng:
● Bản chất NN Việt Nam vừa mang đầy đủ yếu tố của NN xã hội chủ nghĩa, vừa
mang đặc trưng riêng gắn với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước.
● Cơ sở quyết định bản chất:
➢ CS kinh tế: kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hình thức sở
hữu, kinh tế NN giữ vai trò chủ đạo.
➢ CS xã hội: liên minh giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ tri thức,
đặt dưới sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, mà đội tiên phong là Đảng Cộng sản Việt Nam.
● Bản chất: NN pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân / NN
dân chủ, trực tiếp tổ chức và quản lý các mặt của đời sống xã hội / NN thống
nhất của các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ đất nước / NN do Đảng Cộng sản VN lãnh đạo.
● Chức năng: đối nội và đối ngoại
➢ Chức năng đối nội: Tổ chức, quản lý nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN / Tổ chức, quản lý nền văn hóa, giáo dục, KHCN / Giữ vững an
ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội / Bảo đảm quyền lợi và lợi ích hợp
pháp của mọi người.Ví dụ: đảm bảo trật tự xã hội, trấn áp những phần tử
chống đối, có quyền quyết định các chính sách kinh tế, xã hội…
➢ Chức năng đối ngoại: Bảo vệ tổ quốc VN xã hội chủ nghĩa / Thực hiện
chính sách đối ngoại, hợp tác đa phương / Tham gia đấu tranh vì hòa
bình và tiến bộ nhân loại.Ví dụ: phòng thủ đất nước, chống xâm lược từ
bên ngoài, thiết lập các mối bang giao với các quốc gia khác, kí kết các
điều ước quốc tế, hiệp định thương mại…
➔ Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
● Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân (xuất phát từ nguồn gốc và bản
chất NN, trong quá trình thực hiện NN chịu sự giám sát của nhân dân)
● Quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công, phối hợp và kiểm soát (cần
thống nhất để đảm bảo tất cả quyền lực thuộc về nhân dân và cần đc phân công
nhằm chuyên môn hóa, nâng cao hiệu quả thực hiện quyền lực). Ví dụ: trong
các phiên họp của Quốc hội, các thành viên phải trả lời chất vấn các câu hỏi.
● Đảng Cộng sản VN lãnh đạo
● Tập trung dân chủ (tập trung là sự thể hiện, đòi hỏi thống nhất quyền lực về một
mối, dân chủ là sự thể hiện việc tham gia của nhân dân vào việc thực hiện
quyền lực NN → yếu tố quyết định sức mạnh tổ chức và hiệu lực quản lý)
● Pháp chế xã hội chủ nghĩa (đòi hỏi tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong
bộ máy nhà nước phải tiến hành theo đúng quy định PL) ➔ Hệ thống cơ quan:
● Được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp 2013 và các đạo luật về tổ chức BMNN. Đình Nam
● Hệ thống cơ quan: CQ quyền lực → CQ hành chính / Chủ tịch nước / CQ xét
xử / CQ kiểm sát / CQ hiến định độc lập. ● CQ quyền lực:
➢ Tên gọi khác: Cơ quan đại biểu dân cử. Cấp TW là Quốc hội và địa
phương là Hội đồng nhân dân các cấp.
➢ Quốc hội: là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực
cao nhất của nước Cộng hòa xhcn VN (điều 69 hiến pháp 2013). Cách
thức thành lập: do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình
đẳng, trực tiếp, bỏ phiếu kín. Thành phần: Các đại biểu QH đại diện cho
các vùng miền, tầng lớp nhân dân. Thẩm quyền: tối cao, quyết định những
vấn đề thuộc chủ quyền quốc gia. Chức năng: lập hiến, lập pháp, giám sát
tối cao, quyết định vấn đề quan trọng.
➢ Hội đồng nhân dân các cấp: Cách thức thành lập: do cử tri địa phương
trực tiếp bầu ra. Thành phần: gồm các đại biểu HĐND, đại diện cho ý chí,
nguyện vọng của nhân dân địa phương. Chức năng: quyết định các vấn đề
quan trọng của địa phương, giám sát việc chấp hành pháp luật ở địa phương. ● CQ hành chính:
➢ Tên gọi khác: cơ quan quản lý hành chính. Cấp TW là Chính phủ, bộ và
cơ quan ngang bộ. Địa phương là Ủy ban Nhân dân các cấp.
➢ Chính phủ: Cách thức thành lập: do QH thành lập, nhiệm kỳ theo QH, thủ
tướng chính phủ do QH bầu. Vị trí, tính chất pháp lý: cơ quan hành chính
nhà nước cao nhất (thống nhất quản lý các lĩnh vực đời sống xã hội, bảo
đảm hiệu lực bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở…), cơ quan chấp
hành của QH, báo cáo trước QH. Chức năng: Tổ chức thi hành hiến pháp
và pháp luật, trình dự án luật, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
➢ Ủy ban nhân dân các cấp: Do hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra. Vị trí,
tính chất pháp lý: cơ quan chấp hành của HĐND cùng cấp, cơ quan hành
chính nhà nước ở địa phương. Chức năng: quản lý tất cả các lĩnh vực xã
hội, bị giới hạn bởi phạm vi địa giới hành chính. ● Chủ tịch nước:
➢ Là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước CHXHCN Việt Nam về đối
nội và đối ngoại (điều 86, hp 2013).
➢ Cách thức thành lập: do QH bầu trong số các đại biểu QH.
➢ Nhiệm vụ: điều 88 hp 2013. Khá nhiều quyền trong cả lĩnh vực lập pháp,
hành pháp, tư pháp - mang tính đại diện cho NN. ● CQ xét xử:
➢ TAND tối cao → TAND cấp cao → TAND cấp tỉnh → TAND cấp huyện.
➢ Là cơ quan xét xử của NN CHXHCNVN, thực hiện quyền tư pháp. (điều 102 Hp 2013).
➢ Là cơ quan xét xử, nhân danh nước CHXHCNVN xét xử các vụ án hình
sự, dân sự, hôn nhân và gia đình,... theo quy định pháp luật. Đình Nam
➢ Thực hiện quyền tư pháp, có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con
người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xhcn, bve lợi ích của NN, quyền và
lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức. ● CQ kiểm sát:
➢ VKSND tối cao → VKSND cấp cao → VKSND cấp tỉnh → VKSND cấp huyện.
➢ Thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp (điều 107 hp 2013).
➢ Thực hành quyền công tố trong việc tố tụng hình sự để thực hiện việc
buộc tội của NN với người phạm tội.
➢ Kiểm sát hđ tư pháp là để kiểm sát tính hợp pháp của các hành vi, quyết
định của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hđ tư pháp.
● CQ hiến định độc lập:
➢ Hội đồng Bầu cử quốc gia: do QH thành lập. Tổ chức bầu cử đại biểu QH,
chỉ đạo, hướng dẫn bầu cử đại biểu HĐND các cấp.
➢ Kiểm toán NN: Do QH thành lập. Thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử
dụng tài chính, tài sản công.
➔ Vị trí NN trong hệ thống chính trị
● Hệ thống chính trị là chỉnh thể thống nhất, được lãnh đạo bởi đảng cầm quyền
trong việc thực hiện quyền lực nhà nước. Gồm: Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, Mặt trận Tổ quốc và tổ chức thành viên.
Sự thay đổi về chức năng của nhà nước trong bối cảnh toàn cầu hóa
Toàn cầu hóa đặt ra những yêu cầu mới đối với nhà nước, đòi hỏi nhà nước phải có những điều
chỉnh về chức năng để thích ứng với tình hình mới. Một số thay đổi đáng chú ý: 
Tăng cường vai trò điều tiết kinh tế: Nhà nước cần có những chính sách phù hợp để thu
hút đầu tư, hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời bảo vệ các doanh nghiệp trong nước. 
Nâng cao năng lực quản lý nhà nước: Nhà nước cần cải cách hành chính, nâng cao hiệu
quả quản lý, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. 
Đầu tư vào giáo dục và đào tạo: Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng yêu
cầu của nền kinh tế tri thức. 
Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững: Nhà nước cần có những chính sách mạnh mẽ
để bảo vệ môi trường, đảm bảo sự phát triển bền vững. 
Tham gia sâu rộng vào các hoạt động hợp tác quốc tế: Nhà nước cần chủ động hội nhập
quốc tế, tăng cường quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới. Kết luận:
Nhà nước CHXHCN Việt Nam đang không ngừng hoàn thiện mình để đáp ứng yêu cầu của thời
đại. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, nhà nước vừa phải giữ vững bản chất xã hội chủ nghĩa, vừa phải
thích ứng với những biến đổi của tình hình quốc tế. Việc cân bằng giữa hai yêu cầu này là một thách
thức lớn đối với Đảng và Nhà nước ta.
Các yếu tố cần lưu ý:
Tính kế thừa và phát triển: Nhà nước luôn kế thừa những thành tựu của quá khứ và không
ngừng đổi mới, sáng tạo để phù hợp với yêu cầu hiện tại. 
Tính dân chủ và khoa học: Nhà nước phải vận hành trên cơ sở dân chủ, khoa học, lấy lợi
ích của nhân dân làm trung tâm. Đình Nam
Tính thống nhất và tập trung: Nhà nước cần có sự thống nhất, tập trung cao độ để giải
quyết những vấn đề chung của cả nước.
**Vị trí, tính chất pháp lý, chức năng của Quốc hội Việt Nam và mối quan hệ với
các cơ quan nhà nước khác
Vị trí của Quốc hội

Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân: Quốc hội là nơi tập trung ý chí, nguyện vọng của
toàn thể nhân dân, thể hiện quyền lực tối cao của nhân dân. 
Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất: Tất cả các cơ quan nhà nước khác đều chịu sự giám
sát và chịu trách nhiệm trước Quốc hội. Quyết định của Quốc hội có giá trị pháp lý cao nhất
và là cơ sở pháp lý cho mọi hoạt động của nhà nước.
Tính chất pháp lý của Quốc hội
Tính đại biểu: Quốc hội đại diện cho toàn thể nhân dân, bao gồm mọi tầng lớp, thành phần xã hội. 
Tính quyền lực: Quốc hội là cơ quan nắm giữ quyền lực nhà nước cao nhất, có quyền quyết
định các vấn đề quan trọng của đất nước. 
Tính dân chủ: Quốc hội được bầu cử trực tiếp hoặc gián tiếp bởi nhân dân, hoạt động theo
nguyên tắc dân chủ tập trung.
Chức năng của Quốc hội
Quyền lập hiến và lập pháp: Quốc hội xây dựng, sửa đổi Hiến pháp và ban hành các luật, pháp lệnh. 
Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước: Quốc hội quyết định các vấn đề lớn về kinh
tế, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại. 
Giám sát tối cao: Quốc hội giám sát việc thực hiện Hiến pháp, pháp luật, các nghị quyết của
Quốc hội và hoạt động của các cơ quan nhà nước khác.
Mối quan hệ của Quốc hội với các cơ quan nhà nước khác ở cấp trung ương
Chủ tịch nước: Là người đứng đầu nhà nước, thực hiện quyền hạn theo Hiến pháp và pháp
luật, dưới sự giám sát của Quốc hội. 
Ủy ban thường vụ Quốc hội: Là cơ quan thường trực của Quốc hội, thực hiện một số quyền
hạn của Quốc hội khi Quốc hội không họp. 
Chính phủ: Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, chịu trách nhiệm trước Quốc hội về
việc thực hiện các nghị quyết của Quốc hội và pháp luật. 
Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Là cơ quan tư pháp, chịu sự giám
sát của Quốc hội trong việc thực hiện công lý.
Mối quan hệ giữa các cơ quan này được thể hiện qua:
Quốc hội bầu ra: Chủ tịch nước, Tổng Bí thư, Thủ tướng Chính phủ. 
Quốc hội phê chuẩn: Các quyết định quan trọng của các cơ quan nhà nước khác. 
Quốc hội giám sát: Hoạt động của các cơ quan nhà nước khác. 
Các cơ quan nhà nước khác: Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được Quốc hội giao.
Nguyên tắc quan trọng: Mối quan hệ giữa các cơ quan nhà nước ở Việt Nam được xây dựng trên
cơ sở phân quyền và phối hợp, nhằm đảm bảo sự vận hành hiệu quả của bộ máy nhà nước, phục vụ lợi ích của nhân dân. Đình Nam
Tóm lại: Quốc hội Việt Nam đóng vai trò trung tâm trong hệ thống chính trị của nước ta. Việc hiểu
rõ vị trí, chức năng và mối quan hệ của Quốc hội với các cơ quan nhà nước khác là rất quan trọng
để hiểu rõ hơn về cơ chế vận hành của nhà nước ta.
4. Nguồn gốc, đặc điểm, bản chất của pháp luật
➔ Nguồn gốc pháp luật:
● Học thuyết Mác-Lênin khẳng định những nguyên nhân ra đời nhà nước cũng
chính là nguyên nhân ra đời pháp luật. (Kinh tế: xuất hiện tư hữu, Xã hội: phân
chia, mâu thuẫn giai cấp).
● Cách thức hình thành pháp luật thông qua nhà nước: Thừa nhận tập quán, quy
tắc xã hội và nâng cấp thành pháp luật / Thừa nhận cách giải quyết vụ việc
trước đó trong thực tế làm khuôn mẫu để giải quyết vụ việc tương tự về sau.
/Ban hành ra những quy phạm pháp luật mới.
● Nguồn gốc ra đời: Pháp luật ra đời một cách khách quan, khi xã hội loài người
phát triển đến một trình độ nhất định. Sự ra đời pháp luật gắn liền với sự hình
thành nhà nước. Sự ra đời và phát triển của pháp luật tương đối lâu dài, bằng 3 cách thức khác nhau.
→ Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do nhà nước
đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các mối quan hệ
xã hội theo mục đích, định hướng nhà nước.
➔ Đặc trưng của pháp luật:
● Là tổng thể những dấu hiệu riêng biệt cho phép phân biệt pháp luật với các quy phạm xã hội khác.
● Gồm: Tính quyền lực nhà nước (tính cưỡng chế); Tính quy phạm phổ biến; tính
xác định chặt chẽ về mặt hình thức; Tính hệ thống.
● Tính quyền lực nhà nước (tính cưỡng chế):
➢ Chủ thể tạo dựng và cách thức hình thành nên pháp luật thông qua nhà
nước. Thông qua nhà nước, giai cấp thống trị xã hội thể hiện và hợp pháp
hóa ý chí của mình một cách chính thống trên thực tế.
➢ Nội dung của PL là yêu cầu, đòi hỏi, bắt buộc, cho phép.
➢ Biện pháp tổ chức, bảo đảm thực hiện: tuyên truyền, giáo dục, cưỡng chế.
● Tính quy phạm phổ biến:
➢ Quy phạm là các khuôn mẫu, chuẩn mực để hướng dẫn cách xử sự cho mọi chủ thể của xã hội.
➢ Căn cứ PL thì các chủ thể có thể xác định được cách ứng xử, biết được làm
gì, không được làm gì hoặc làm như thế nào khi ở vào điều kiện, hoàn cảnh pháp luật đã dự liệu.
➢ Phổ biến: phạm vi tác động của PL là rộng lớn.
● Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức:
➢ Pháp luật thường thể hiện trong những hình thức nhất định, có thể là tập
quán pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật.
➢ Ngôn ngữ, kỹ thuật lập pháp: rõ ràng, cụ thể. Mỗi loại văn bản do những cơ
quan có thẩm quyền ban hành theo những trình tự, thủ tục nhất định được
quy định chặt chẽ trong luật. Đình Nam
● Pháp luật có tính hệ thống:
➢ PL là một hệ thống gồm tổng thể các quy phạm pháp luật có mối liên hệ nội
tại thống nhất và chặt chẽ với nhau.
➢ Hệ thống VBQPPL do Nhà nước ban hành theo những trình tự, thủ tục và
hình thức nhất định. Hệ thống bao gồm các loại văn bản khác nhau theo thứ
bậc hiệu lực pháp lý cao, thấp rõ ràng.
➔ Bản chất của pháp luật:
● Là tổng thể những mặt, những mối liên hệ, thuộc tính tất nhiên bên trong quy
định sự ra đời, tồn tại và phát triển của pháp luật.
● Cùng với nhà nước, pháp luật là công cụ của giai cấp nắm giữ quyền lực nhà
nước, để thực hiện và bảo vệ quyền lợi, địa vị thống trị của giai cấp đó. Đồng
thời cũng là công cụ để điều hành và quản lý xã hội, nhằm thiết lập và gìn giữ
trật tự xã hội → Có 2 thuộc tính là Tính giai cấp và Tính xã hội.
● Tính giai cấp của pháp luật:
➢ Ra đời, tồn tại, phát triển trong xã hội có giai cấp.
➢ Luôn phản ánh ý chí và bảo vệ quyền, lợi ích của giai cấp thống trị.
➢ Khác nhau giữa các kiểu pháp luật: PL chủ nô, phong kiến, tư sản: tính giai
cấp rõ nét, bóc lột. PL XHCN: bảo vệ lợi ích nhân dân, số đông.
● Tính xã hội của pháp luật:
➢ Ra đời do yêu cầu, đòi hỏi của xã hội, giải quyết những công việc của xã
hội, điều chỉnh hành vi con người.
➢ Biểu hiện: Công cụ điều chỉnh các quan hệ xã hội nhằm thiết lập và tổ
chức, quản lý tất cả các lĩnh vực xã hội. Củng cố, bảo vệ trật tự XH, lợi ích quốc gia, dân tộc.
➢ Sự thay đổi: PL chủ nô, phong kiến: hạn chế, mục đích trừng trị; PL tư sản,
XHCN: tiến bộ, phạm vi điều chỉnh mở rộng 
Các con số đáng lưu ý:  Luật công ty 1990:
+60 ngày: xin phép ubnd cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính
+180 ngày: đăng ký thành lập cty TNHH
+1 năm: đăng ký thành lập cty cổ phần +32 con dấu; 36 chữ ký 
Luật doanh nghiệp 1999 thay thế luật cty
+hồ sơ gq 15 ngày kể từ nhận được hồ sơ hợp lệ  Luật doanh nghiệp 2005
+ gq trong 10 ngày làm việc  Luật doanh nghiệp 2014
+ gq trong 3 ngày làm việc, ko phải đến cơ quan CA cấp dấu, đc tự cấp dấu đky với CA 
Chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm
5. Kiểu pháp luật, hình thức pháp luật ➔ Kiểu pháp luật:
● Là tổng thể các dấu hiệu đặc trưng, thể hiện bản chất, vai trò, điều kiện tồn tại
và phát triển của PL trong một hình thái KT-XH nhất định. Đình Nam
● Học thuyết Mác-Lênin về hình thái kinh tế-xã hội: HT chiếm hữu nô lệ - Kiểu
PL chủ nô, HT phong kiến - Kiểu PL phong kiến, HT tư bản chủ nghĩa - Kiểu
PL tư sản, HT xã hội chủ nghĩa - Kiểu PL xã hội chủ nghĩa. ● Kiểu PL chủ nô:
➢ Cơ sở kinh tế-xã hội: KT: quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ, sở hữu tư
nhân của chủ nô. XH: chủ nô >< nô lệ (Tài sản biết nói)
➢ Biểu hiện đặc trưng: Thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp chủ nô,
hợp pháp hóa sự bóc lột của chủ nô đối với nô lệ; Quy định một hệ thống
hình phạt và phương thức thi hành hình phạt dã man, hà khắc; Tính tản mạn, thiếu thống nhất. ● Kiểu PL phong kiến:
➢ Cơ sở kinh tế-xã hội: KT: quan hệ sản xuất phong kiến, sở hữu tư nhân
của địa chủ phong kiến về tư liệu sản xuất mà chủ yếu là ruộng đất. XH:
địa chủ phong kiến >< nông dân
➢ Biểu hiện đặc trưng: Thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp địa
chủ phong kiến, bóc lột nông dân, dung túng cho việc tùy tiện sử dụng
bạo lực của những kẻ nắm quyền trong xã hội; Chịu ảnh hưởng mạnh
mẽ của tín điều tôn giáo, lễ nghi phong kiến và không có tính thống nhất
; Hình phạt dã man, hà khắc. ● Kiểu PL tư sản:
➢ Cơ sở kinh tế-xã hội: KT: quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, sở hữu tư
nhân của giai cấp tư sản; XH: tư sản >< vô sản.
➢ Biểu hiện đặc trưng: Thể hiện ý chí và bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản,
bảo vệ sự thống trị về chính trị và tư tưởng của tư sản, bóc lột giai cấp
vô sản; Tiến bộ về kĩ thuật lập pháp, phạm vi điều chỉnh; Thừa nhận,
đảm bảo tính tự do, mang tính dân chủ,thừa nhận về mặt pháp lý quyền
bình đẳng, quyền con người.
● Kiểu PL xã hội chủ nghĩa:
➢ Cơ sở kinh tế-xã hội: KT: quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, công hữu
về tư liệu sản xuất; XH: sự liên minh giữa các giai cấp công nhân, nông
dân và đội ngũ tri thức.
➢ Biểu hiện đặc trưng: Thể hiện ý chí toàn dân về các chuẩn mực và đạo
đức xã hội; Thể chế hóa đường lối, chủ trương của đảng cầm quyền;
Kiểu PL tiến bộ nhất với mục tiêu dân giàu, nước mạnh, XH công bằng, dân chủ, văn minh.
→ Quy luật thay thế các kiếu pháp luật: Su thay thế các kiếu PL gắn liến với su thay thế
các hình thái kinh tế-xã hội; Kiếu PL sau luôn mang tính kế thua, tiến bộ hớn, phản ánh
QHSX mới, tiến bộ hớn; Phuớng thuc thay thế thông qua cách mậng xã hội ớr cải cách
xã hội; Các xã hội khác nhau có su thay thế kiếu PL khác nhau: tuần tu hớậ5c bỏ qua. ➔ Hình thức pháp luật:
● Hình thức (bên ngoài) của pháp luật là cách thức mà nhà nước sử dụng để
chuyển hóa ý chí của mình thành pháp luật. Đình Nam
● Tương ứng với 3 cách thức mà nhà nước tạo dựng ra PL là 3 hình thức của
pháp luật: Tập quán pháp, Tiền lệ pháp và Văn bản quy phạm pháp luật. ● Tập quán pháp:
➢ Là những quy tắc xã hội, phong tục, tập quán, thói quen ứng xử được
nhà nước thừa nhận, nâng cấp thành pháp luật.
➢ Điều kiện và cách thừa nhận: Phù hợp với ý chí của NN, lợi ích chung;
Liệt kê theo danh mục / viện dẫn trong pháp luật thành văn.
➢ Vai trò: nguồn luật bổ sung. ● Tiền lệ pháp:
➢ Là những bản án, quyết định có trước khi giải quyết vụ việc cụ thể được
nhà nước thừa nhận thành PL để giải quyết vụ việc có tính chất tương tự về sau.
➢ Điều kiện và cách thừa nhận: Có chứa đựng khuôn mẫu; Do Hội đồng
Thẩm phán TAND tối cao quyết định, công bố công khai.
➢ Vai trò: Nguồn luật bổ sung, có giá trị ràng buộc đối với thẩm phán.
● Văn bản quy phạm pháp luật:
➢ Là văn bản có chứa đựng quy tắc xử sự chung, do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
➢ Cách ban hành: công phu, theo trình tự, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định.
➢ Vai trò: nguồn luật chủ yếu, ưu tiên áp dụng.
***SO SÁNH ƯU NHƯỢC HÌNH THỨC PL: Các hình thức pháp luật như tập quán
pháp, tiền lệ pháp và văn bản quy phạm pháp luật đã tồn tại và phát triển qua nhiều thời kỳ khác
nhau, mỗi hình thức đều có những ưu và nhược điểm riêng. Dưới đây là một số so sánh chi tiết: 1. Tập quán phápƯu điểm: o
Tính ổn định: Được hình thành và duy trì trong một thời gian dài, phản ánh kinh nghiệm
sống và trí tuệ của cộng đồng. o
Tính linh hoạt: Có thể thay đổi theo thời gian và hoàn cảnh, phù hợp với điều kiện cụ thể của từng cộng đồng. o
Dễ hiểu và chấp hành: Vì gần gũi với đời sống hàng ngày nên người dân dễ dàng hiểu và chấp hành.  Nhược điểm: o
Tính mơ hồ: Không có hình thức văn bản cụ thể, dễ gây hiểu nhầm và khó áp dụng trong giải quyết tranh chấp. o
Tính cục bộ: Chỉ áp dụng trong phạm vi một cộng đồng nhất định, khó mở rộng ra quy mô lớn. o
Khó thay đổi: Việc thay đổi tập quán pháp đòi hỏi thời gian dài và sự đồng thuận của cộng đồng. 2. Tiền lệ phápƯu điểm: Đình Nam o
Tính linh hoạt: Có thể điều chỉnh để phù hợp với từng vụ án cụ thể, đảm bảo tính công bằng. o
Tính cụ thể: Dựa trên những vụ án thực tế, dễ áp dụng vào thực tiễn.  Nhược điểm: o
Tính bất ổn định: Quyết định của tòa án có thể thay đổi theo quan điểm của thẩm phán, gây
ra sự bất ổn trong pháp luật. o
Tính không thống nhất: Các vụ án tương tự nhau có thể được giải quyết khác nhau, dẫn đến sự bất công. o
Khó dự đoán: Người dân khó có thể dự đoán trước được kết quả của vụ kiện.
3. Văn bản quy phạm pháp luậtƯu điểm: o
Tính rõ ràng, chính xác: Được quy định cụ thể, chi tiết, dễ hiểu và dễ áp dụng. o
Tính ổn định: Có giá trị pháp lý cao, được bảo đảm thực hiện bởi nhà nước. o
Tính thống nhất: Áp dụng cho toàn bộ lãnh thổ quốc gia, đảm bảo sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật.  Nhược điểm: o
Tính cứng nhắc: Khó điều chỉnh để phù hợp với từng trường hợp cụ thể. o
Tính lạc hậu: Có thể không kịp thời đáp ứng những thay đổi của xã hội. o
Tính hình thức: Có thể bị lợi dụng để áp đặt quyền lực. Đặc điểm Tập quán pháp Tiền lệ pháp Văn bản quy phạm pháp luật Tính chất Không thành văn Thành văn (qua phán Thành văn (luật, pháp quyết của tòa án) lệnh) Nguồn Kinh nghiệm sống, Quyết định của tòa án Cơ quan nhà nước có gốc truyền thống thẩm quyền Ưu điểm Linh hoạt, dễ hiểu Linh hoạt, cụ thể
Rõ ràng, ổn định, thống nhất Nhược Mơ hồ, cục bộ, khó Bất ổn, không thống
Cứng nhắc, lạc hậu, có điểm thay đổi nhất, khó dự đoán thể bị lợi dụng Kết luận:
Mỗi hình thức pháp luật đều có những ưu và nhược điểm riêng. Trong thực tế, các hình thức này
thường được kết hợp và bổ sung cho nhau để tạo ra một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh và hiệu quả.
Văn bản quy phạm pháp luật thường đóng vai trò chủ đạo, trong khi tập quán pháp và tiền lệ pháp
vẫn được sử dụng để bổ sung và làm rõ các quy định pháp luật.
Sự lựa chọn hình thức pháp luật phù hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:
Đặc điểm của xã hội: Ở các xã hội khác nhau, các hình thức pháp luật sẽ có vai trò khác nhau. Đình Nam
Mức độ phát triển của xã hội: Ở các xã hội phát triển, văn bản quy phạm pháp luật thường
đóng vai trò quan trọng hơn. 
Tính chất của vấn đề cần giải quyết: Các vấn đề khác nhau sẽ đòi hỏi các hình thức pháp luật khác nhau.
Việc hiểu rõ ưu, nhược điểm của từng hình thức pháp luật sẽ giúp chúng ta đánh giá một cách khách
quan về hệ thống pháp luật của một quốc gia và đóng góp vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật đó
6. Quan hệ pháp luật
➔ Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh, trong đó các bên tham
gia có quyền và nghĩa vụ pháp lý do Nhà nước quy định và bảo đảm thực hiện. ➔ Đặc điểm của QHPL:
● QHPL mang tính ý chí: lựa chọn các quan hệ xã hội khác để điều chỉnh và cách
thức điều chỉnh như thế nào là phụ thuộc ý chí của nhà nước. QHPL được hình
thành, thay đổi và chấm dứt còn phụ thuộc ý chí các bên tham gia.
● QHPL xuất hiện và tồn tại trên cơ sở quy phạm PL: một quan hệ xã hội nếu
không được điều chỉnh bởi pháp luật thì chỉ là quan hệ xã hội đơn thuần. Quy
phạm pháp luật là một trong những điều kiện làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPL.
● Nội dung của QHPL biểu hiện thành quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể của các
bên tham gia quan hệ: QHPL được hình thành bởi ít nhất 2 chủ thể, pháp luật
quy định quyền và nghĩa vụ của các bên nhằm đảm bảo cho các QHPL diễn đúng
theo ý chí của nhà nước. Quyền và nghĩa vụ do các bên thỏa thuận trong khuôn
khổ pháp luật hoặc xác định bởi nhà nước. Quyền và nghĩa vụ các bên với nhiều
hình thức khác nhau như: bắt buộc, cưỡng chế, cho phép, tùy nghi.
➔ Phân loại: căn cứ vào đặc điểm, tính chất: QHPL dân sự - QH tài sản và nhân thân,
bình đẳng, tự thỏa thuận; QHPL lao động - QH giữa NLĐ với NSDLĐ và các quan hệ
phát sinh khác; QHPL hành chính-QH về trật tự quản lý hành chính NN, bất bình
đẳng; QHPL hình sự-QH giữa NN với người phạm tội, bất bình đẳng.
➔ Cấu thành quan hệ pháp luật: nội dung, chủ thể, khách thể.
● Chủ thể của quan hệ pháp luật:
➢ Là cá nhân hoặc tổ chức có đủ điều kiện tham gia QHPL; có quyền và
nghĩa vụ pháp lý do nhà nước quy định và được bảo đảm thực hiện.
➢ Phân loại chủ thể: Cá nhân (công dân nước sở tại, người nước ngoài,
người không quốc tịch), Tổ chức (có tư cách pháp nhân thương mại hoặc
không thương mại, không có tư cách pháp nhân), nhà nước (chủ thể đặc
biệt: tham gia các QHPL cơ bản, quan trọng nhất; tự quy định quyền và nghĩa vụ pháp lý).
➢ Điều kiện đối với chủ thể: năng lực chủ thể là những khả năng, điều kiện
do pháp luật quy định đối với chủ thể để tham gia QHPL. Gồm năng lực
pháp luật + năng lực hành vi.
➢ Năng lực pháp luật khả năng của chủ thể được nhà nước quy định có
những quyền và nghĩa vụ pháp lý (điều kiện cần, tiền đề và thụ động).
➢ Năng lực hành vi là khả năng của chủ thể bằng hành vi của mình có thể
xác lập, thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý. (điều kiện đủ và chủ động). Đình Nam
➢ Thời điểm phát sinh, chấm dứt năng lực chủ thể là cá nhân, tổ chức.
● Khách thể của quan hệ pháp luật:
➢ Là yếu tố lợi ích làm cho các bên thiết lập QHPL với nhau.
➢ Phân loại: yếu tố lợi ích đa dạng. Vật chất:quyền sở hữu tài sản, kết quả
công việc…. Tinh thần: thuần phong mĩ tục, nghệ thuật…
➢ Vai trò: khách thể là động lực thúc đẩy sự phát sinh, tồn tại hoặc chấm dứt QHPL.
● Nội dung của quan hệ pháp luật:
➢ Bao gồm các quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể do nhà nước quy định
và bảo đảm thực hiện
➢ Quyền chủ thể là khả năng mà chủ thể được xử sự theo cách thức nhất
định mà pháp luật cho phép: Tự thực hiện hành động, Yêu cầu chủ thể bên
kia đáp ứng quyền, Yêu cầu cơ quan nhà nước bảo vệ khi xâm hại.
➢ Nghĩa vụ là cách xử sự mà chủ thể bắt buộc phải thực hiện theo quy định
của pháp luật: Tiến hành một số hoạt động nhất định, Kiềm chế không
thực hiện hoạt động nhất định, Gánh chịu trách nhiệm pháp lý khi thực hiện sai.
➢ Tính đối xứng tương ứng: quyền của bên này là nghĩa vụ của bên kia và
ngược lại: Có thể chuyển giao việc thực hiện quyền và nghĩa vụ pháp lý,
Trường hợp bắt buộc thực hiện.
Ví dụ minh họa: Quan hệ mua bán
Quan hệ mua bán
là một trong những quan hệ pháp luật dân sự phổ biến nhất.  Chủ thể: o
Người bán: Cá nhân hoặc tổ chức có quyền sở hữu đối với hàng hóa, dịch vụ và có ý định
chuyển giao quyền sở hữu đó cho người mua. o
Người mua: Cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu mua hàng hóa, dịch vụ và có khả năng thanh toán. 
Khách thể: Hàng hóa, dịch vụ mà người bán chuyển giao cho người mua.  Nội dung: o
Quyền của người bán: Quyền sở hữu hàng hóa, quyền quyết định giá bán, quyền đòi hỏi người mua thanh toán. o
Nghĩa vụ của người bán: Giao hàng đúng chất lượng, số lượng theo hợp đồng, bảo hành sản phẩm (nếu có). o
Quyền của người mua: Quyền sở hữu hàng hóa sau khi thanh toán, quyền yêu cầu người
bán giao hàng đúng hợp đồng. o
Nghĩa vụ của người mua: Thanh toán đầy đủ giá trị hàng hóa theo hợp đồng.
Các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến quan hệ pháp luật:
Hình thức pháp lý: Hợp đồng, quyết định hành chính, bản án... 
Thời gian: Thời hạn thực hiện quyền và nghĩa vụ. 
Địa điểm: Nơi thực hiện quan hệ pháp luật. Kết luận: Đình Nam
Việc hiểu rõ các yếu tố cấu thành quan hệ pháp luật giúp chúng ta phân tích, đánh giá và giải quyết
các vấn đề pháp lý một cách chính xác. Khi tham gia vào bất kỳ quan hệ pháp luật nào, chúng ta cần
nắm vững quyền và nghĩa vụ của mình để bảo vệ lợi ích hợp pháp.
**SỰ BIẾN PHÁP LÝ
Sự kiện pháp lý là những sự kiện xảy ra trong những hoàn cảnh, tình huống của đời sống
thực tế phù hợp với dự kiến ghi trong phần giả định của QPPL và sẽ làm phát sinh, thay đổi,
chấm dứt những QHPL nhất định.  Đặc điểm:
Khách quan: Không phụ thuộc vào ý muốn của con người. 
Tự nhiên hoặc xã hội: Có thể là hiện tượng tự nhiên (như động đất, bão lũ) hoặc hiện tượng
xã hội (như chiến tranh, dịch bệnh).  Ví dụ:
Cái chết của một người dẫn đến việc thừa kế tài sản. 
Một trận bão làm hư hỏng nhà cửa, gây ra thiệt hại về tài sản.
Vd: ông A mất nên là những qhpl liên quan đến ông tự động chấm dứt ( vdu qh hôn nhân ) và dẫn
đến vc thừa kế tài sản
***PHÂN LOẠI SỰ BIẾN VÀ HÀNH VI
: dựa vào tiêu chuẩn ý chí của các chủ thể tham gia QHPL 
Hvi: là những sự vc xảy ra phụ thuộc vào ý chí của con ng và sự hiện diện của chúng đưa đến
những hậu quả pháp lý nhất định  Đặc điểm:
Có ý thức: Do con người thực hiện một cách chủ động. 
Có mục đích: Hành vi được thực hiện với một mục đích nhất định. 
Có thể là hợp pháp hoặc bất hợp pháp: Tùy thuộc vào việc hành vi đó có phù hợp với quy
định của pháp luật hay không.  Ví dụ:
Ký kết hợp đồng mua bán.  Phạm tội trộm cắp.  Thanh toán nợ. + hvi hđ và hđ k hđ
+ Hvi hợp pháp và hvi bất hợp pháp 
Sự biến: là những skpl xảy ra trong tự nhiên, ko phụ thuộc vào ý chí của con người nhưng
cũng làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt qhpl. ( vd thiên tai bão lũ ảnh hưởng tới - sk bất khả kháng )
( ** hthuc bên ngoài - bên trong của PL- qh pl: quy phạm pl là quy định pl cụ thể về vde cụ thể .. Đặc điểm Sự biến pháp lý Hành vi pháp lý Tính chất Khách quan Chủ quan Ý chí của con người Không phụ thuộc Phụ thuộc Ví dụ Thiên tai, cái chết
Ký kết hợp đồng, phạm tội Đình Nam Đặc điểm Sự biến pháp lý Hành vi pháp lý
=> Sự kiện pháp lý là yếu tố cơ bản để hình thành và phát triển các quan hệ pháp luật. Việc phân
biệt giữa sự biến và hành vi pháp lý giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất của các sự kiện xảy ra
trong đời sống xã hội và các hậu quả pháp lý phát sinh từ đó.
7. Vi phạm pháp luật
➔ Là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện,
xâm hại các quan hệ xã hội được PL bảo vệ. ➔ Dấu hiệu:
● Là hành vi: hành động (vượt đèn đỏ, gây thương tích,...) và không hành động
(không nộp thuế, không cứu người…)
● Là hành vi trái pháp luật: Thực hiện những hành vi PL cấm / Không thực hiện
nghĩa vụ PL yêu cầu bắt buộc phải thực hiện / Thực hiện hành vi quá giới hạn cầm quyền.
● Có lỗi của chủ thể: Nhận thức được hậu quả, tính nguy hiểm cho XH (dựa vào
độ tuổi, sức khỏe) / Có khả năng điều khiển hành vi → cố ý thực hiện, để mặc xảy ra.
● Chủ thể VPPL có năng lực chịu trách nhiệm pháp lý: Năng lực chịu trách
nhiệm pháp lý là khả năng gánh chịu hậu quả pháp lý bất lợi của chủ thể được
PL quy định / Cá nhân: độ tuổi, khả năng nhận thức, sức khỏe… / Tổ chức:
được thành lập, công nhận hợp pháp, hành vi của thành viên trong tổ chức.
● Xâm hại các QHXH đc PL bảo vệ. ➔ Cấu thành VPPL:
● Là những dấu hiệu đặc trưng tạo thành 1 VPPL cụ thể.
● Mặt khách quan: những dấu hiệu biểu hiện ra bên ngoài. Gồm hành vi trái PL
(hđ or không hđ → bắt buộc); hậu quả (gây ra/đe dọa gây ra thiệt hại); mối
quan hệ nhân quả; các yếu tố khác như tgian, công cụ, vi phạm,...
● Mặt chủ quan: trạng thái tâm lý bên trong của chủ thể. Gồm: hình thức lỗi (cố
ý trực/gián tiếp, vô ý do tự tin, vô ý do cẩu thả → quan trọng nhất); động cơ
(động lực bên trong thúc đẩy chủ thể và chỉ những lỗi cố ý mới có động cơ); mục đích.
● Chủ thể: cá nhân và tổ chức có năng lực chịu TNPL, đã có hành vi VPPL.
● Khách thể: là những QHXH đc PL bảo vệ nhưng bị hành vi VPPL xâm hại. Ý
nghĩa: phản ánh tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội. Phân biệt đối với đối
tượng: là bộ phận của KT.
➔ Phân loại VPPL: tính chất, mức độ nguy hiểm / Khách thể
● VPPL hình sự: xâm hại QHXH nghiêm trọng nhất, mức độ nguy hiểm cao nhất.
● VPPL hành chính: xâm hại trật tự quản lý hành chính NN, không bị coi là tội phạm. Đình Nam
● VPPL kỷ luật: xâm hại nội quy, quy chế trong cơ quan, tổ chức, trường học…
● VPPL dân sự: xâm hại quan hệ tài sản và nhân thân.
8. Thực hiện pháp luật:
➔ Là hành vi thực tế, hợp pháp của chủ thể để hiện thực hóa các quy phạm pháp luật trong đời sống.
➔ Đặc điểm: hành vi (hành động, không hành động), hợp pháp (phù hợp PL, trái PL
không phải là THPL), chủ thể (nhiều chủ thể, nhiều cách thức THPL). ➔ Ý nghĩa:
● Quy định của PL trở thành hành vi thực tế của các chủ thể trong đời sống.
● Phát huy vai trò của PL: đời sống XH ổn định, có điều kiện phát triển mạnh mẽ.
● Phát triển hạn chế của PL → khắc phục, bổ sung, hoàn thiện kịp thờ,i.
➔ Các hình thức thực hiện pháp luật: Áp dụng, Tuân thủ, Thi hành, Sử dụng. ➔ Tuân thủ PL:
● Là hình thức THPL, trong đó chủ thể kiềm chế, không thực hiện những hành vi PL cấm.
● Đặc điểm: Dạng không hành động, tính chất thụ động, quy phạm PL điều chỉnh cấm đoán. ➔ Thi hành PL:
● Là hình thức THPL, trong đó các chủ thể thực hiện nghĩa vụ pháp lý bằng hành động tích cực.
● Đặc điểm: dạng hành động, tính chất chủ động, quy phạm PL điều chỉnh bắt buộc. ➔ Sử dụng PL:
● Là hình thức THPL, trong đó các chủ thể thực hiện hành vi mà PL cho phép.
● Đặc điểm: hành động hoặc không hành động, tính chất linh hoạt, quy phạm PL điều chỉnh cho phép. ➔ Áp dụng PL:
● Là hình thức THPL, do các chủ thể có thẩm quyền tổ chức cho các chủ thể khác
THPL hoặc ra quyết định làm phát sinh, thay đổi, đình chỉ hoặc chấm dứt QHPL.
● Đặc điểm: chủ thể (cá nhân, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền), trình tự và thủ tục
(chặt chẽ, theo quy định của pháp luật), mục đích (thực thi PL trên thực tế), tính
chất (chủ động, linh hoạt, sáng tạo).
● Các trường hợp áp dụng PL:
➢ Khi quyền và nghĩa vụ pháp lý của chủ thể không tự phát sinh, thay đổi, chấm dứt.
➢ Có tranh chấp về quyền và nghĩa vụ pháp lý mà các chủ thể không tự giải quyết được.
➢ Khi có hành vi vi phạm pháp luật.
➢ Khi Nhà nước cần tham gia để kiểm tra, giám sát, xác nhận sự tồn tại hay
không của một sự kiện.
9. Hệ thống quy phạm pháp luật