




Preview text:
lOMoARcPSD|17548421
Pháp luận đại cương - he 1 TC
Pháp luật đại cương (Trường Đại học Giao thông Vận tải) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Nh?t Hoàng ??ng (duongxidaucho@gmail.com) lOMoARcPSD|17548421
Câu 1: Các ý kiến sau đúng hay sai, giải thích tại sao, cho ví dụ
- Quy phạm pháp luật được sử dụng 1 lần trong cuộc sống (sai)
Giải thích: Được thực hiện nhiều lần khi có sự kiên pháp lý xảy ra thì sẽ được áp dụng
Ví dụ: Tham gia giao thông phạm luật nhiều lần và bị xử phạt nhiều lần
- Tất cả các công dân đều là chủ thể quan hệ pháp luật (sai)
Giải thích: Là những cá nhân, tổ chức có năng lực chủ thể tức là được Nhà
nước trao cho những quyền và nghĩa vụ nhất định.
Ví dụ: Người bị bệnh tâm thần sẽ mất năng lực hành vi dân sự thì k đc coi là chủ thể pháp luật nv
- Quan hệ pháp luật mang tính giai cấp (sai)
Giải thích: Quan hệ pháp luật là quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh,
trong đó các bên tham gia quan hệ pháp luật có các quyền và nghĩa vụ pháp
lý được nhà nước bảo đảm thực hiện.
- Người có năng lực pháp luật đương nhiên có năng lực hành vi (sai)
Giải thích: Năng lực pháp luật: là khả năng có quyền và nghĩa vụ pháp lý mà
Nhà nước quy định cho các cá nhân, tổ chức nhất định. Năng lực pháp luật
là thuộc tính không thể tách rời của mỗi một công dân và nó xuất hiện trên
cơ sở pháp luật của mỗi nước.
Năng lực hành vi: là khả năng mà Nhà nước thừa nhận cho các cá
nhân, tổ chức bằng chính hành vi của mình để có thể xác lập và thực hiện
các quyền và nghĩa vụ pháp lý, đồng thời tự chịu trách nhiệm về hành vi đó.
Năng lực hành vi chỉ xuất hiện khi cá nhân đã đạt đến độ tuổi nhất định và
có những điều kiện nhất định đối với từng loại QHPL nhất định.
Ví dụ: Người 32 tuổi mất nhận thức về hành vi nhưng có quyền chia thừa kế
thì cần người đại diện để thực hiện hành vi chia thừa kế
- Khi tham gia vào quan hệ pháp luật, các chủ thể bắt buộc phải thực hiện
quyền chủ thể của mình (sai)
Giải thích: quyền chủ thể của mình có thể từ chối
Câu 2: Trình bày sự khác nhau giữa quy phạm pháp luật và quy phạm xã hội - Cơ quan ban hành
- Phạm vi: tổ chức tôn giáo vùng miền
- Chủ thể áp dụng: qppl áp dụng tất cả cá nhân trong nước,qpxh trong phạm vi tôn giáo
Downloaded by Nh?t Hoàng ??ng (duongxidaucho@gmail.com) lOMoARcPSD|17548421
- Tính cưỡng chế: qppl nếu không thực hiện sẽ bị cưỡng chế, còn qpxl thì
không thực hiện thì k bị cưỡng chế
- Hình thức: văn bản(qppl), thường là truyền miệng(qpxh)
Câu 3: Tìm các bộ phận cấu thành của quy phạm pháp luật sau
3 bộ phận cấu thành: giả định, quy định và chế tài
Giả định: người(tổ chức) nào? Khi nào? Trong điều kiện hoàn cảnh nào?
Quy định: cần làm gì? Phải làm gì? Được phép làm gì?
Chế tài: Hậu quả như nào nếu không làm đúng quy định?
Quy tắc xử sự gồm: dứt khoát, tùy nghi
- Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đống thử việc hoặc
hợp đồng lao động đã kí kết mà không cần báo trước. (tùy nghi được thực
hiện trong thời gian thử việc)
- Người nào sử dụng mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông, phương
tiện điện tử để phạm tội thì bị phạt tù từ 3 năm đến 7 năm. (dứt khoát được
thực hiện khi sử dụng mạng … để phạm tội)
Căn cứ vào đâu để xác định hành vi nào là hợp pháp, hành vi nào là bất hợp
pháp. Hãy chỉ ra quy tắc xử sự của các quy phạm pháp luật trên, cách sử xự đó
được thực hiện khi nào. Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật trên thuộc
loại quy định nào. Tại sao?
Căn cứ vào qppl để xác định hành vi hợp pháp hay k hợp pháp do qppl vì qppl
là quy tắc xử sự chung là khuôn mẫu để mọi người làm theo
Quy tắc xử sự là nói lại quy định của qppl nếu k có thì thường là cấm làm gì đó
Cách xử sự đó được thực hiện khi nào là nêu lại bộ phận giả định
Downloaded by Nh?t Hoàng ??ng (duongxidaucho@gmail.com) lOMoARcPSD|17548421
Câu 4: Các sự kiện sau đây có phải sự kiện pháp lý không? Tại sao? Nếu là sự kiện
pháp lý thì là sự biến hay hành vi. Tại sao?
Liên quan đến hợp động là sự kiện pháp lý và quan hệ pháp luật bởi nó đc quy định
pháp luật về hợp đồng và chấm dứt quan hệ về hợp đồng
- Thỏa thuận chấm dứt 1 hợp đồng vận chuyển hàng hóa đang có hiệu lực
Sự kiện pháp lý vì chấm dứt một quan hệ pháp luật (hành vi)
- Trận giao hữu bóng đá giữa 2 lớp trong trường đại học x (không)
Không là sự kiện pháp lý vì đây là sự tự nguyện tự giác của hai lớp
- Lễ kết nạp đoàn viên thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh
Không là sự kiện pháp lý
Hành vi chủ quan có sự tham gia và tác động của con người
Câu 1: Các khẳng định sau đúng hay sai, giải thích tại sao, cho ví dụ:
- Tất cả các công dân có hành vi trái pháp luật đều là chủ thể vi phạm pháp luật. (sai)
Định nghĩa của vi phạm pháp luật
Ví dụ: nhân viên ngân hàng bị cướp
- Mọi hành vi trái pháp luật đều là vi phạm pháp luật.(sai)
- Sử dụng pháp luật là cách xử sự bắt buộc của chủ thể (sai)
- Mọi cá nhân đều phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý đối với hành vi trái pháp luật của mình.(sai)
Chỉ có hành vi vi phạm pháp luật mới chịu trách nghiệm pháp lý
- Mọi hành vi xâm phạm đến nguyên tắc quản lý nhà nước đều là vi phạm hành chính. (sai)
Có thể là vi phạm hình sự
Downloaded by Nh?t Hoàng ??ng (duongxidaucho@gmail.com) lOMoARcPSD|17548421 Ví dụ tham nhũng
- Văn bản áp dụng pháp luật được sử dụng cho chủ thể không xác định.(sai)
Văn bản dành cho chủ thể xác định
Câu 2: Phân biệt văn bản áp dụng pháp luật và văn bản qppl (xem định nghĩa và đặc điểm)
Giống: cả 2 đều do cơ quan nhà nước có thầm quyền và các nhà chức trách có thẩm quyền ban hành
Có tính quyền lực nhà nước
Đều có hình thức văn bản và phải theo thủ tục trình tự nhất định Khác:
- vb qppl ko sáng tạo trong quá trình xây dựng
Áp dụng cho tất cả các cá nhân tôt chức
Thời hạn áp dụng lâu dài đc lặp đi lặp lại cho đến khi thay thế sửa đổi
- Vb áp dụng pháp luật: có thể sáng tạo
Áp dụng cho cá nhân tổ chức cụ thể, nhất định
Áp dụng 1 lần cho chủ thể xác định
Downloaded by Nh?t Hoàng ??ng (duongxidaucho@gmail.com)