



















Preview text:
13:43, 10/01/2026
Giá trị thặng dư và tư bản trong kinh tế chính trị: Bài tập và phân tích - Studocu
Bài 1:Một doanh nghiệp sx thức ăn chăn nuôi có chi phí, tiền thuê nhà xưởng 10tr/tháng, hao mòn máy móc trang
tbi 20tr/tháng, chi phí điện nước, phí môi trường 5tr/tháng, tiền trả lương cho công nhân 150tr/tháng, chi tiền làm
thêm giờ, tiền thưởng 15tr/tháng, nguyên nhiên vật liệu 150tr/tháng.
a. Xđ giá trị tư bản bất biến, tư bản khả biến và giải thích tại sao?
b. Xđ giá trị tư bản cố định, tư bản lưu động và nêu các giải pháp sử dụng hiệu quả các bộ phận tư bản trên
c. Giả sử tỉ suất gtri thặng dư m’=100%, và 1 tháng công ty sx ra 10.000 tấn cám. Tính giá trị của 1 kg cám?
1. Xác định tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v):
Tư bản bất biến (c): Là chi phí dành cho tư liệu sản xuất, không tạo ra giá trị thặng dư, bao gồm:
oTiền thuê nhà xưởng: 10 triệu
oHao mòn máy móc, thiết bị: 20 triệu
oChi phí điện nước, môi trường: 5 triệu
oNguyên nhiên vật liệu: 150 triệu
oTổng cộng: 10 + 20 + 5 + 150 = 185 triệu đồng
Tư bản khả biến (v): Là chi phí dành cho sức lao động, có khả năng tạo ra giá trị thặng dư, bao gồm:
oTiền lương công nhân: 150 triệu
oChi làm thêm giờ, tiền thưởng: 15 triệu
oTổng cộng: 150 + 15 = 165 triệu đồng
2. Xác định tư bản cố định và tư bản lưu động:
Tư bản cố định: Là phần tư bản dùng để mua tài sản cố định (nhà xưởng, máy móc) và được phân bổ dần qua khấu hao. Gồm:
oTiền thuê nhà xưởng: 10 triệu
oHao mòn máy móc, thiết bị: 20 triệu
oTổng cộng: 10 + 20 = 30 triệu đồng
Tư bản lưu động: Là phần tư bản dùng cho sản xuất trong một chu kỳ, tiêu hao hết sau mỗi lần sản xuất. Gồm:
oChi phí điện nước, môi trường: 5 triệu
oNguyên nhiên vật liệu: 150 triệu
oTiền lương công nhân + tiền thưởng: 165 triệu
oTổng cộng: 5 + 150 + 165 = 320 triệu đồng 13:43, 10/01/2026
Giá trị thặng dư và tư bản trong kinh tế chính trị: Bài tập và phân tích - Studocu
3. Giải pháp sử dụng hiệu quả tư bản cố định và tư bản lưu động:
Tư bản cố định:
oĐầu tư máy móc hiện đại để tăng năng suất, giảm hao mòn nhanh.
oBảo trì, bảo dưỡng thiết bị thường xuyên để kéo dài tuổi thọ.
oTối ưu chi phí thuê nhà xưởng bằng cách chọn vị trí phù hợp.
Tư bản lưu động:
oSử dụng nguyên nhiên vật liệu hợp lý, giảm hao hụt.
oQuản lý điện, nước hiệu quả để tiết kiệm chi phí.
oTối ưu nhân sự, tăng năng suất lao động để giảm chi phí nhân công.
4. Tính giá trị của 1 kg cám:
Tổng tư bản ứng trước (C + V): oC = 185 triệu oV = 165 triệu
oTổng: 185 + 165 = 350 triệu đồng
Giá trị thặng dư (m) với tỷ suất giá trị thặng dư m' = 100%:
om = v × (m'/100) = 165 × (100/100) = 165 triệu đồng
Tổng giá trị sản phẩm:
oG = C + V + M = 185 + 165 + 165 = 515 triệu đồng
Sản lượng 10.000 tấn = 10.000.000 kg
Giá trị của 1 kg cám:
oG / sản lượng = 515 triệu / 10 triệu kg = 51,5 đồng/kg
Độc quyền có tác động tích cực đối với nền kinh tế, vì sao phải kiểm soát độc quyền?
Nêu kn, nêu các tđ tích cực, các tđ tiêu cực, các bp, các vd (vn, qte)
Có thể kiểm soát độc quyền thực hiện lợi ích của các tổ chức này trong quan hệ lợi ích xã hội bằng những phương thức nào?
Những hệ luỵ kinh tế sẽ xảy ra khi xuất hiện sự cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong nền kinh tế
chính trị. Phân tích để làm rõ tính quy luật cho sự hình thành các tổ chức độc quyền trong nền kinh tế chính trị, cho ví dụ
tính quy luật: triệt tiêu, thủ tiêu/ sát nhập
nếu giá trị trước, giá trị hh, cthuc, giá cả là gì, giá cả thị trường, cthuc giá cả thị trg 13:43, 10/01/2026
Giá trị thặng dư và tư bản trong kinh tế chính trị: Bài tập và phân tích - Studocu
Bài 2: Một doanh nghiệp năm thứ nhất có lượng tư bản đầu tư sản xuất kinh doanh là 100 triệu USD, có cấu tạo
hữu cơ tư bản là 4/1 và có tỷ suất giá trị thặng dư là 100%. Năm thứ 2 nhờ tích lũy đã làm cho lượng tư bản đầu tư
sản xuất kinh doanh lên đến 9/1 và tỷ suất giá trị thặng dư lên đến 150%, hãy tính:
a, Tỷ suất lợi nhuận năm thứ nhất của xí nghiệp
b, Tỷ suất lợi nhuận năm thứ hai của xí nghiệp
C là tư bản bất biến (dùng cho tư liệu sản xuất như máy móc, nguyên liệu).
V là tư bản khả biến (dùng để trả lương cho công nhân). Giải: a. Năm thứ nhất:
Tổng tư bản đầu tư : 100 triệu USD=> c+v=100
Cấu tạo hữu cơ tư bản: c1/v1=4/1=>c1=4v1 m1’=100%=> m1=v1 Có: c1+v1=100 => 4v1+v1=100=> v1=20 Vậy: v1= 20 triệu USD c1=4v=180 triệu USD m1=v1=20 triệu USD
Tỉ số lợi nhuận năm thứ nhất là: b. b. Năm thứ hai
Tổng tư bản đầu tư : 150 triệu USD=> c2+v2=150
Cấu tạo hữu cơ tư bản: c2/v2=9/1=>c2=9v2 m2’=150% =>m2=1,5v2 Có: c2+v2=150 13:43, 10/01/2026
Giá trị thặng dư và tư bản trong kinh tế chính trị: Bài tập và phân tích - Studocu => 9v2+v2=180=> v2=18 Vậy: v2 = 18 triệu USD c2 = 9v2 =162 triệu USD m2=1,5v2=27 triệu USD
Tỉ số lợi nhuận năm hai là:
Bài 3: Một xí nghiệp có tổng đầu tư là 10,000 USD, có cấu tạo hữu cơ tư bản là 4/1, có khối lượng giá trị thặng dư là 4000 USD, hãy tính:
a, Tỷ suất giá trị thặng dư của xí nghiệp
b, Tỷ suất giá trị thặng dư hàng năm là bao nhiêu khi biết thời gian của một vòng chu chuyển tư bản là 90 ngày Giải a. Tóm tắt:
Tổng đầu tư: p’=10.000 (USD) CTHCTB: c/v=4/1 => c=4v
Khối lượng giá trị thặng dư: 4.000 (USD) Ta có: k=p’ c+v=p’
5v=p’ => 5v=10.000 => v=2.000
ADCT: m’=m/v x 100% ta được m’.v=mx100%
M=mx100 => m=40 =>m’=200%
b. n là số lần chu chuyển của tư bản n=360/90=4
tỉ suất giá trị thặng dư hàng năm: m’n= m’.n= 200%.4=800%
Bài 4: Trong quá trình sản xuất sản phẩm, hao mòn thiết bị và máy móc là 100,000 phrăng. Chi phí vật liệu, nguyên
liệu và nhiên liệu là 300,000 phrăng. Hãy xác định chi phí tư bản khả biến nếu biết rằng giá trị sản phẩm là 1 triệu
phrăng và trình độ bóc lột là 200%
Công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư: m’=m/V x 100%, trong đó m’ là tỷ suất giá trị thặng dư, m là
giá trị thặng dư, và V là tư liệu khả biến 13:43, 10/01/2026
Giá trị thặng dư và tư bản trong kinh tế chính trị: Bài tập và phân tích - Studocu Giải
Tư bản bất biến bao gồm:
Hao mòn thiết bị, máy móc: 100,000 phrăng
Chi phí vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu: 300,000 phrăng
Vậy: c = 100,000+300,000=400,000
Ta có trình độ bóc lột là:
Giá trị sản phẩm là 1 triệu phrăng: 1,000,000 = c+v+m => 1,000,000 = 400,000+v+v2 => v2=200,000
Vậy chi phí tư bản bất biến là 200,000 phrăng
Bài 5: 100 công nhân làm thuê sản xuất một tháng được 12,500 đơn vị sản phẩm với chi phí tư bản bất biến là
250,000 đô la. Giá trị mức lao động một tháng của mỗi công nhân là 250 đô la, m’=300%. Hãy xác định giá trị của
một đơn vị sản phẩm và kết cấu của nó Giải
Tỷ suất gttd (m’): Là tỷ lệ giữa giá trị thặng dư và tư bản khả biến, thể hiện mức độ bóc lột sức lao động của công nhân: m’= mv x 100%
Tổng giá trị sp: Là tổng giá trị của toàn bộ sản phẩm sản xuất ra, bao gồm tư bản bất biến, tư bản khả biến và giá trị thặng dư: W= M+C+V
Giá trị của 1 đơn vị sp: Là giá trị của toàn bộ sản phẩm chia cho số lượng sản phẩm sản xuất được:
Giá trị của 1 đơn vị sp= WQ Tóm tắt: Số lượng công nhân: 100
Sản lượng 1 tháng: 12.500
tư bản bất biến: c= 250,000 (đô la)
giá trị mức lđ =250 ( đô la) m’=300%
Tổng tư bản khả biến là v= 250 x 100 = 25.000 ( USD )
giá trị thặng dư : m= m'100x V = 300100x 25.000 = 75.000 (USD) 13:43, 10/01/2026
Giá trị thặng dư và tư bản trong kinh tế chính trị: Bài tập và phân tích - Studocu c= 20 USD, v= 2 USD, m= 6 USD
⇒ kết cấu giá trị một đơn vị sản phẩm theo tỷ lệ: C : V : M = 20 : 2 : 6
Bài 6: Khi tổ chức sản xuất, nhà tư bản kinh doanh ứng trước 50 triệu USD, trong điều kiện cấu tạo hữu cơ tư bản
là 9:1. Hãy tính tỷ suất tích luỹ, nếu biết rằng mỗi năm 2,25 triệu USD giá trị thặng dư biến thành tư bản và trình độ bóc lột là 300%
Tỷ suất tích lũy: là phần giá trị thặng dư được sử dụng để tái đầu tư thay vì tiêu dùng cá nhân: a= MaM x 100% a: tỷ suất tích lũy
Ma: phần giá trị thặng dư được dùng để tích lũy M: gttd Giải: Theo bài, ta có:
Tổng tư bản ứng trước: c+v=50 triệu USD
Cấu tạo tư bản: cv=91 => c=9v
Trình độ bóc lột: m’=300% => m=3v
Giá trị thặng dư được tích lũy mỗi năm: Ta có: c+v=50 => 9v+v=50=>v=5 Vậy: v=5 triệu USD c=9v=45 triệu USD m=3v=15 triệu USD Tỉ số tích lũy là: 13:43, 10/01/2026
Giá trị thặng dư và tư bản trong kinh tế chính trị: Bài tập và phân tích - Studocu
Bài 7: Tư bản ứng trước 500,000 USD. Trong đó bỏ vào nhà xưởng 200,000 USD, máy móc thiết bị 100,000 USD.
Nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu phụ gấp 3 lần mức lao động. Hãy xác định tổng số tư bản cố định, tư bản lao
động, tư bản bất biến, tư bản khả biến. Việc phân chia tư bản cố định, tư bản lưu động, tư bản bất biến, tư bản khả
biến theo những nguyên tắc nào?
Tư bản cố định: Là tư bản được sử dụng lâu dài trong quá trình sản xuất như nhà xưởng, máy móc thiết bị.
Các tài sản này không tiêu hao hết trong một chu kỳ sản xuất mà phân bổ dần qua nhiều kỳ.
Tư bản lưu động: Là tư bản tiêu hao trong mỗi chu kỳ sản xuất, bao gồm nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu phụ.
Tư bản bất biến (C): Là phần tư bản dùng để mua các yếu tố vật chất, tư liệu sản xuất (như máy móc, nhà
xưởng, nguyên liệu, nhiên liệu). Giá trị của nó không thay đổi trong quá trình sản xuất mà chuyển toàn bộ vào sản phẩm.
Tư bản khả biến (V): Là phần tư bản dùng để mua sức lao động (tiền lương công nhân). Giá trị của nó
thay đổi trong quá trình sản xuất và tạo ra giá trị thặng dư. Giải 5. Nguyên
tắc phân chia tư bản
Phân chia thành tư bản cố định và tư bản lưu động
Tư bản cố định: Là phần tư bản bất biến đầu tư vào tư liệu lao động có giá trị sử dụng lâu dài, như nhà xưởng, máy móc.
Tư bản lưu động: Là phần tư bản quay vòng nhanh trong sản xuất, bao gồm nguyên liệu, nhiên liệu, vật
liệu phụ và tư bản khả biến (tiền lương công nhân).
Phân chia thành tư bản bất biến và tư bản khả biến
Tư bản bất biến (ccc): Là phần tư bản không thay đổi lượng giá trị trong quá trình sản xuất, bao gồm nhà
xưởng, máy móc, nguyên liệu, nhiên liệu.
Tư bản khả biến (vvv): Là phần tư bản tạo ra giá trị mới, tức là tiền lương của công nhân, bởi vì sức lao
động là yếu tố duy nhất tạo ra giá trị thặng dư. 13:43, 10/01/2026
Giá trị thặng dư và tư bản trong kinh tế chính trị: Bài tập và phân tích - Studocu
Bài 8: Trình độ bóc lột là 200% và cấu tạo hữu cơ C:V=7:1. Trong giá trị hàng hoá có 8.000 USD giá trị thặng dư.
Với điều kiện tư bản bất biến hao mòn hoàn toàn trong một chu kỳ sản xuất. Hãy xác định chi phí sản xuất tư bản
chủ nghĩa với chi phí sản xuất xã hội thực tế của hàng hoá? Giải:
Trình độ bóc lột là 200%:
Cấu tạo hữu cơ: c:v=7:1=> c=7v=28,000 Vậy:
Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa: k=c+v=28,000+4000=32,000
Chi phí sản xuất xã hội thực tế:
CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG I.
LÝ LUẬN CỦA C.MÁC VỀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ
1. Nguồn gốc của giá trị thặng dư
a. Công thức chung của tư bản
*So sánh hai công thức
Trong lưu thông HH giản đơn tiền vận động theo công thức: H-T-H (1)
Trong lưu thông HH TBCN tiền vận động theo công thức: T-H-T’ (2) Giống nhau:
Có hai yếu tố vật chất tiền và hàng
Đều là hành vi mua và bán
Đều biểu hiện mối quan hệ kinh tế giống nhau Khác nhau:
Điểm xuất phát và điểm kết thúc
Trình tự của hai giai đoạn mua và bán Mục đích
(1) Giá trị sử dụng nằm ngoài quá trình lưu thông (tiêu dùng)
(2) Giá trị và giá trị này lớn hơn giá trị ban đầu (T’=T+delta T)
(2) Mác gọi delta T là giá trị thặng dư “ Số tăng thêm đó, hay số dư so với giá trị ban đầu. tôi gọi là giá trị thặng dư”
Giới hạn của sự vận động: 13:43, 10/01/2026
Giá trị thặng dư và tư bản trong kinh tế chính trị: Bài tập và phân tích - Studocu
Giới hạn đứt quãng
Không có giới hạn, vận động liên tục, T luôn luôn được ném vào lưu thông
Công thức vận động của tư bản: T-H-T’ (T’>T) trong đó T’=T+delta T ( Delta T>0)
Như vậy tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư, tiền chỉ biến thành tư bản khi được sử dụng để đem lại
giá trị thặng dư cho nhà tư bản
* Nguồn gốc của giá trị thặng dư
Các nhà kinh tế học tư sản cố tình chứng minh rằng quá trình lưu thông tạo ra giá trị thặng dư nhằm mục
đích che đậy bản chất bóc lột của gcts, thực chất trong lưu thông dù trao đổi ngang giá hay không ngang
giá đều không tạo ra giá trị thặng dư nhưng nếu không có lưu thông thì giá trị thặng dư cũng không được tạo ra Xét trong lưu thông
TH1: Trao đổi ngang giá
TH2: Trao đổi không ngang giá
Tình huống 1: Bán đất ( bán cao hơn giá trị )
Tình huống 2: Trao đổi không ngang giá bán đắt or mua đắt
Tình huống 3: Mua rẻ bán đắt
Cả 2 tình huống đều không làm tăng thêm giá trị
Mâu thuẫn công thức chung tư bản
=> Kết luận: Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản thể hiện ở chỗ giá trị thặng dư vừa được tạo ra trong lưu
thông vừa không được tạo ra trong lưu thông
Mác là người đầu tiên phát hiện ra HH sức lao động, là cơ sở KH để xd học thuyết giá trị thặng dư ( chính
việc phát hiện ra HHSLĐ là chìa khoá để gq mâu thuẫn trong công thức chung…)
b. HH sức lao động
Sức lao động và điều kiện để sức lao động trở thành HH
Khái niệm: SLĐ hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ
thể, trong một con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sx ra một giá trị sd nào đó.
Cần phân biệt sức lao động và lao động
Điều kiện để sức lao động trở thành HH
Người lao động được tự do về thân thể
Không có đủ các TLSX cần thiết hay của cải
Hai thuộc tính của HH SLĐ Giá trị HH SLĐ
Được đo bằng số lượng TGLĐXH cần thiết để sx và TSX ra SLĐ 13:43, 10/01/2026
Giá trị thặng dư và tư bản trong kinh tế chính trị: Bài tập và phân tích - Studocu
Giá trị của HH SLĐ gồm 3 bộ phận hợp thành: giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất ra slđ, phí
tổn hại đào tạo người lđ, giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết nuôi con của người lđ
HH SLĐ là một HH đặc biệt
Bao gồm cả yếu tố tinh thần và yếu tố lịch sử Yếu tố tinh thần
Yếu tố lịch sử: Phụ thuộc vào hoàn cảnh lịch sử của mỗi nước
Giá trị sử dụng của HH SLĐ:
HH SLĐ có giá trị sd đặc biệt: Luôn tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân=> tạo ra giá trị thặng dư
GTSD đặc biệt của HH SLĐ là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư=> chìa khoá để gq mâu thuẫn trong công
thức chung của tư bản
Đk quyết định để tiền chuyển hoá thành tư bản: SLĐ trở thành HH
Nguồn gốc của giá trị thặng dư là do hao phí SLĐ tạo ra
* Ý nghĩa thực tiễn của lý luận hàng hóa sức lđ đối với việc phát triển thị trường hàng hóa sức lđ ở Việt Nam hiện nay.
Để đẩy nhanh tốc độ phát triển, nhanh chóng rút ngắn khoảng cách với các nước phát triển, dưới góc độ quản lý
nhà nước về kinh tế, về phía:
+ Nhà nước cần thực hiện tốt các giải pháp sau đây:
Thứ nhất, phải tập
trung nhiều nguồn lực đầu tư cho giáo dục, đào tạo nhằm nâng cao trình độ, năng lực, kỹ
năng, kỹ xảo cho người lao động, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhà
nước cần tiếp tục cụ thể hóa chủ trương “giáo dục, đào tạo là quốc sách hàng đầu”, tập trung nhiều nguồn lực để
đầu tư, phát triển giáo dục, đào tạo mà trước hết là đầu tư xây dựng hệ thống cơ sở giáo dục, đào tạo tất cả các
cấp với đầy đủ cơ sở vật chất, nguồn nhân lực chất lượng cao đủ sức đảm nhiệm nhiệm vụ giáo dục, đào tạo nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực. Hai là, tiếp
tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đẩy mạnh cải cách hành
chính, chống tham ô, tham nhũng, lãng phí. Đây là giải pháp nhằm làm cho quan hệ sản xuất phù hợp với lực
lượng sản xuất. Bên cạnh đó, kinh tế tập thể được quan tâm đổi mới; kinh tế tư nhân ngày càng được coi trọng,
phát triển; đội ngũ doanh nhân không ngừng lớn mạnh; thu hút vốn đầu tư nước ngoài đạt được kết quả tích cực.Vì
vậy mà NSLĐ không ngừng tăng lên trong những năm vừa qua thể hiện sự gia tăng của SLĐ.. Nếu như năm 1991
GDP/người (theo giá so sánh) của nước ta đạt 98 USD/người thì đến 2020 đã đạt 2.779 USD/người. + Doanh nghiệp:
Tạo động lực về mặt kinh tế cho người lao động ở mọi cấp độ trong công ty, tổ chức có thể được hưởng lợi từ chúng
Cung cấp các thông tin phản hồi có nhiều ý nghĩa mang tính xây dựng dựa trên nền tảng chuyên môn, khuyến
khích người lao động, khiến họ không nản lòng
Tôn trọng nhân viên, đảm bảo quyền lợi trong công việc của họ
Đảm bảo chắc chắn rằng tất cả các cấp quản lý phải được đào tạo đầy đủ 13:43, 10/01/2026
Giá trị thặng dư và tư bản trong kinh tế chính trị: Bài tập và phân tích - Studocu
Cung cấp và hỗ trợ người lao động khi thực sự cần thiết dưới nhiều hình thức + Người lao động:
Các yếu tố gắn với bản thân người lao động là trình độ văn hoá, chuyên môn, tay nghề, kỹ năng, năng lực của đội
ngũ lao động. Nếu người lao động có trình độ học vấn sẽ tạo ra khả năng tư duy và sáng tạo cao, tiếp thu nhanh
chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, vận dụng linh hoạt và sáng tạo các công cụ sản xuất để tạo ra
hiệu quả làm việc cao nhất.
Người lao động cần phải có sức khỏe để đảm bảo làm hoàn thành công việc được giao, nhất là chịu đựng được áp
lực khi phải tăng cường độ lao động lúc cần thiết. Có sức khỏe sẽ đảm bảo các thao tác chính xác, tập trung an
toàn trong lao động, giảm thiểu sản phẩm lỗi.
Ngoài ra, thái độ lao động, biểu hiện trên các khía cạnh: Chấp hành kỷ luật lao động, chấp hành nội quy, quy định,
nguyên tắc làm việc, tuân thủ quy trình đề ra như số lượng, chất lượng công việc, an toàn vệ sinh lao động, giờ làm
việc, giờ nghỉ ngơi, không vi phạm pháp luật lao động; có tinh thần trách nhiệm cao, gắn bó trung thành với doanh nghiệp.
c. Sự sx ra giá trị thặng dư
Quá trình sx ra giá trị thặng dư: là sự thống nhất của qt tạo ra và làm tăng thêm giá trị
Để có được giá trị thặng dư nền sx xh phải đạt đến một trình độ nhất định
Người lđ và người quản lý phải thỏa thuận trên nguyên tắc ngang giá, người lđ làm việc dưới sự kiểm soát của người quản lý Quá trình sx:
Để tiến hành sx nhà tư bản phải có một số tiền để mua các yếu tố sx
T-H: TLSX SLĐ, giả định việc mua đúng giá trị
VD: Nhà tư bản kinh doanh ngành kéo sợi
TLSX: 10kg bông 10đ. Hao mòn máy móc 2đ SLĐ của công nhân trong một ngày là 3đ
Khi đã cbi đầy đủ các yếu tố sx, qt sx được tiến hành
=> Kết luận:
Giá trị thặng dư là bộ phận của giá trị mới dôi ra ngoài giá trị SLĐ do công nhân làm thuê tạo ra, là kết
quả của lđ không công của công nhân cho nhà tư bản. Kí hiệu là m
Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột SLĐ làm thuê
Bản chất của tư bản: một qhe xh dựa trên cơ sở người bóc lột người. Để che đậy bản chất bóc lột đó, gcts
đưa ra nhiều lđ khác nhau:”Có vốn, có lãi”,…Bởi vậy, để vạch trần bản chất bóc lột đó, Mác đã đưa ra
cặp phạm trù bất biến và tư bản khả biến
* Liên hệ với quá trình sx trong kt tư nhân ở Việt Nam hiện nay
Ở Việt Nam hiện nay, kinh tế tư nhân là một trong những thành phần quan trọng của nền kinh tế Việt Nam, hoạt
động dựa trên hình thức sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất và lợi ích cá nhân. Kinh tế tư nhân gồm những hộ gia
đình, những doanh nghiệp tư nhân tham gia vào các hoạt động sản xuất như nông nghiệp, công nghiệp, thương 13:43, 10/01/2026
Giá trị thặng dư và tư bản trong kinh tế chính trị: Bài tập và phân tích - Studocu
nghiệp và dịch vụ, đánh bắt và chế biến thủy hải sản. Sự phát triển của kinh tế tư nhân ở VN trong thời gian qua
không chỉ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mà còn tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, giúp cải thiện
thu nhập và nâng cao đời sống của nhân dân.Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế tư nhân đã giúp hình thành nhiều
doanh nghiệp lớn có tầm ảnh hưởng trong nước, khu vực và quốc tế, chẳng hạn như Vingroup, Masan, Thaco,
FPT, Vietjet Air,... Điều này cho thấy vai trò quan trọng của khu vực kinh tế tư nhân trong nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa của Việt Nam.
Nhận thức được tầm quan trọng này, Đảng và Nhà nước đã đề ra nhiều chủ trương, chính sách để thúc đẩy sự
phát triển của khu vực kinh tế tư nhân, điển hình như:
chính phủ tập trung vào việc cải thiện môi trường kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh
nghiệp thông qua việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm thiểu các rào cản pháp lý và hỗ trợ doanh
nghiệp tiếp cận nguồn vốn.
Nhà nước cũng ban hành nhiều chính sách ưu đãi thuế, khuyến khích phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa –
lực lượng chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế tư nhân.
các doanh nghiệp tư nhân còn được tạo điều kiện thuận lợi để tham gia vào những lĩnh vực quan trọng như
công nghệ, năng lượng tái tạo, xuất khẩu và các ngành công nghiệp mũi nhọn, giúp nâng cao năng lực
cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam trên trường quốc tế.
Với những nỗ lực và chính sách đúng đắn từ Nhà nước cùng sự năng động, sáng tạo của các doanh nghiệp tư
nhân, khu vực kinh tế này hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ hơn nữa trong tương lai, đóng vai trò ngày càng
quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, hướng đến mục tiêu đưa Việt Nam trở thành
một nền kinh tế phát triển bền vững.
Liên hệ: Ý nghĩa của vấn đề nghiên cứu đối với phân bổ vốn và quản lý vốn đầu tư trong DN?
Nghiên cứu về sản xuất giá trị thặng dư giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về cách tối ưu hóa phân bổ vốn và quản lý
vốn đầu tư. Doanh nghiệp có thể:
Xác định chiến lược phân bổ vốn hợp lý để tối đa hóa lợi nhuận mà vẫn đảm bảo quyền lợi của người lao động.
Cải thiện hiệu suất sử dụng vốn, giảm thiểu lãng phí và nâng cao năng suất lao động.
Tận dụng các chính sách hỗ trợ của Nhà nước để mở rộng sản xuất, đầu tư vào công nghệ mới, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Đảm bảo hài hòa giữa lợi ích của doanh nghiệp và người lao động, góp phần phát triển bền vững.
d. Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư biến khả biến
Tư bản bất biến:TLSX, ký hiệu:C
Khái niệm: là bộ phận TB tồn tại dưới hình thái TLSX mà giá trị được bảo toàn và chuyển nguyên vẹn vào
sản phẩm (giá trị không biến đổi trong quá trình sản xuất)
Đặc điểm: không tăng về lượng trong quá trình sx
Tư bản khả biến : SLĐ, ký hiệu: v
Khái niệm: là bộ phận TB biến thành sức lao động không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu tượng
của công nhân mà tăng lên, tức là biến đổi về số lượng trong quá trình sx. 13:43, 10/01/2026
Giá trị thặng dư và tư bản trong kinh tế chính trị: Bài tập và phân tích - Studocu
Đặc điểm: Luôn tăng lên về lượng trong quá trình sx
Vai trò tư bản bất biến và tư bản khả biến
TBBB là điều kiện sx m
TBKB là nguồn gốc sx m
TƯ BẢN BẤT BIẾN
TƯ BẢN KHẢ BIẾN
Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất mà Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái sức lao động
giá trị được lao động cụ thể của công nhân làm thuê bảo không tái hiện ra, nhưng thông qua lao động trừu
toàn và chuyển nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm, tức là giá tượng của công nhân làm thuê mà tăng lên, tức là
trị không biến đổi trong quá trình sản xuất được C.Mác biến đổi về số lượng trong quá trình sản xuất, được gọi là TBBB (c) Mác gọi là TBKB (v)
Tư bản bất biến chỉ là điều kiện không thể thiếu được để Tư bản khả biến là nguồn gốc sinh ra giá trị thặng
sản xuất ra để sinh ra giá trị thặng dư dư.
- Ứng vào giá trị TLSX.
- Ứng vào giá trị SLĐ.
(máy móc, nguyên liệu)
- Trong QTSX, tăng lên về lượng.
- Trong quá trình sản xuất, không thay đổi về lượng. 13:43, 10/01/2026
Giá trị thặng dư và tư bản trong kinh tế chính trị: Bài tập và phân tích - Studocu
- Cơ sở phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến: căn cứ vào nguồn gốc sinh ra của giá trị
thặng dư (tư bản khả biến là nguồn gốc sinh ra giá trị thặng dư, tư bản bất biến là điều kiện để tư bản khả biến
sinh ra giá trị thặng dư)
d. Vấn đề tiền công
Bản chất kinh tế tiền công
Khái niệm: biểu hiện bên ngoài của tiền công trong cntb giống như tiền trả công cho lao động
Thực chất của tiền lương trong cntb là tiền trả công cho SLĐ là giá cả của HH SLĐ
Sở dĩ có sự nhầm lẫn như vậy vì
SLĐ là HH đặc biệt
Không tách rời con người
Tiền công được trả theo thời gian Từ đó
Nhìn bề ngoài toàn bộ SLĐ mà người lđ hao phí đều được trả công đầy đủ
Xh TBCN dường như một xh công bằng
Bản chất của tiền công
Phản ánh mqh bóc lột giữa ng lđ và ng sdlđ
Thực chất giá trị SLĐ và giá trị mới do SLĐ tạo ra khác nhau: GTSLĐ=v, GT mới do SLĐ tạo ra=v+m
Nguồn gốc của tiền công là do hao phí SLĐ của người lđ làm thuê tự trả cho chính mình . Tuy nhiên trên
thị trường HH SLĐ lợi ích giữa người lđ và người sdlđ thường mâu thuẫn với nhau
Cách thức gq mâu thuẫn :
Thoả thuận với nhau
Đối vs nglđ: phải biết bảo vệ quyền và lợi ích của mình
Đối vs ngsdlđ: đặt địa vị của mình vào người lđ, phải thực hiện đúng luật pháp, coi người lđ là ân nhân
Lưu ý :Đôi bên cùng có lợi ích về kinh tế
e. Tuần hoàn và chu chuyển của TB
*Tuần hoàn của TB
Giai đoạn thứ nhất: Lưu thông
Tiền tệ được chuyển thành các yếu tố sx
Thực hiện chức năng mua các yếu tố lđsx 13:43, 10/01/2026
Giá trị thặng dư và tư bản trong kinh tế chính trị: Bài tập và phân tích - Studocu
Giai đoạn thứ hai: Sản xuất
Sx tạo ra được HH có giá trị và giá trị sd mới
Đây là chức năng quan trọng nhất trong toàn bộ quá trình tuần hoàn của tư bản ( sx ra giá trị và giá trị thặng dư)
Giai đoạn thứ ba: Lưu thông
HH được bán và thu tiền về với giá trị lớn hơn
Tuần hoàn của TB: Là sự vận động của TB trải qua 3 GĐ, tồn tại dưới 3 hình thức, thực hiện 3 chức năng
để rồi quay trở lại hình thái ban đầu với giá trị được bảo tồn và tăng lên
*Chu chuyển của TB
Khái niệm: Là sự vận động của TB nếu xét nó là một qtrinh định kì, được đổi mới và lặp đi lặp lại không
ngừng ( đó là vòng quay của đồng tiền trong kinh doanh)
Thời gian chu chuyển của TB là khoảng thời gian nhà TB ứng TB ra dưới 1 hình thái nhất định cho đến khi
thu về hình thái ban đầu có kèm theo giá trị thặng dư ( đó chính là khoảng thời gian TB chu chuyển được một vòng)
* Thời gian chu chuyển= Thời gian sản xuất + thời gian lưu thông
* Tốc độ chu chuyển: n=CH/ch
n: số vòng chu chuyển CH: Thời gian 1 năm
ch: Thời gian 1 vòng chu chuyển
* Tư bản cố định và tư bản lưu động
Tư bản cố định
Tư bản lưu động 13:43, 10/01/2026
Giá trị thặng dư và tư bản trong kinh tế chính trị: Bài tập và phân tích - Studocu
- là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới hình thái tư liệu lao động - là bộ phận tư bản sản xuất tồn tại dưới
tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất
hình thái sức lao động, nguyên nhiên vật
- giá trị của nó chỉ chuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm theo liệu, vật liệu phụ mức độ hao mòn.
- giá trị của nó được chuyển một lần, - Phân loại:
toàn phần vào giá trị sản phẩm khi kết
thúc từng quá trình sản xuất.
+ hao mòn hữu hình (sự mất mát về giá trị sử dụng và giá trị) do
sử dụng và tác động của tự nhiên gây ra
+ hao mòn vô hình (sự mất giá thuần túy) do sự tăng lên của năng
suất lao động sản xuất tư liệu lao động và sự xuất hiện của những thế
hệ tư liệu lao động mới có năng suất cao hơn
- Để thu được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao, các nhà tư bản phải nỗ lực rút ngắn thời gian chu chuyển hay đẩy
nhanh tốc độ chu chuyển tư bản trên cơ sở nắm vững các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian chu chuyển của tư bản,
đồng thời sử dụng hiệu quả tư bản cố định và tư bản lưu động.
>>Nguồn gốc của giá trị thặng dư là do hao phí lao động tạo ra.
2. Bản chất của giá trị thặng dư
Được thể hiện thông qua tỷ suất và khối lượng giá trị thặng dư
tyr suất giá trị thặng dư
CHƯƠNG II: HÀNG HOÁ, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ THỂ THAM GIA THỊ TRƯỜNG. I.
Lý luận của C.Mác về sản xuất hàng hoá và hàng hoá
1. Sản xuất hàng hoá:
Mục đích: trao đổi, mua bán
Điều kiện ra đời của sản xuất hàng hoá:
1. Phân công lao động xã hội:
- Là sự phân chia lao động trong xã hội thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau, tạo nên sự chuyên môn
hoá của những người sản xuất thành những ngành, nghề khác nhau.
- Phân công lao động xã hội tạo nên sự chuyên môn hoá => tăng NSLĐ => sản phẩm xã hội tăng lên vượt xa so
với nhu cầu của người sản xuất => nhu cầu trao đổi giữa những người sản xuất
- Mỗi người sản xuất chỉ sản xuất một hoặc một vài sản phẩm nhất định, và họ phải trao đổi sản phẩm cho
nhau. => điều kiện cần để sản xuất hàng hoá ra đời. 13:43, 10/01/2026
Giá trị thặng dư và tư bản trong kinh tế chính trị: Bài tập và phân tích - Studocu
2. Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất:
Những người sản xuất độc lập với nhau trong quá trình sản xuất và quyết định đối với sản phẩm của
mình trong việc trao đổi, mua bán
Dựa trên sở hữu về tư liệu sản xuấtp
=> Có đủ hai điều kiện trên thì sản xuất hàng hoá mới ra đời dù bất kỳ ở đầu, khi nào. 2. Hàng hóa
a. Khái niệm và thuộc tính của hàng hoá Khái niệm:
Hàng hoá là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán.
Hàng hoá có thể tồn tại ở dạng vật thể và dạng phi vật thể; hàng hoá thông thường và đặc biệt; hàng hoá
tư nhân và công cộng; hàng hoá tín dụng.
Thuộc tính của hàng hoá
1. Giá trị sử dụng của hàng hoá: công
dụng của vật phẩm, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người
Giá trị sử dụng của hàng hoá do thuộc tính tự nhiên ( cơ,lý,hoá,sinh) của yếu tố tham gia cấu thành nên
hàng hoá đó quy định.
Phụ thuộc vào sự phát triển của khoa học kĩ thuật Mang tính trao đổi
Là phạm trù vĩnh viễn vì nó tồn tại trong mọi phương thức hay mọi kiểu tổ chức sản xuất. Ví dụ gạo có
công dụng dùng để ăn và công dụng này tồn tại vĩnh viễn, tồn tại từ trước đến nay. Giá trị sử dụng của
hàng hoá tạo thành nội dung của cải, vật chất.
2. Giá trị hàng hoá: là lao động xã hội của người sản xuất ra hàng hoá kết tinh trong hàng hoá ấy
Mang thuộc tính xã hội
Là phạm trù lịch sử nó
Giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị; giá trị
là nội dung, cơ sở của giá trị trao đổi
Mối quan hệ giữa hai thuộc tính : chặt chẽ vừa thống nhất lại vừa mâu thuẫn Thống
nhất trong một hàng hoá: Hai thuộc tính tồn tại đồng thời trong một sản phẩm hàng hoá. Phải có
đủ hai thuộc tính này thì 1 sản phẩm mới được coi là hàng hoá. Nếu thiếu một trong hai thuộc tính, thì sản
phẩm đó không được coi là hàng hoá. Chẳng hạn như không khí tự nhiên và nước mưa không được coi là
hàng hoá vì nó không được trao đổi, mua bán. Hay các hàng lỗi, phế phẩm cũng không được coi là hàng
hoá vì không đáp ứng được giá trị sử dụng và không được đem đi trao đổi.
Mâu thuẫn là hai mặt đối lập nằm ngay bên trong hàng hoá
Giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên, phạm trù vĩnh viễn; giá trị thuộc tính xã hội và là phạm trù lịch sử
=> Tăng năng suất lao động 13:43, 10/01/2026
Giá trị thặng dư và tư bản trong kinh tế chính trị: Bài tập và phân tích - Studocu
Người tiêu dùng quan tâm tới giá trị sử dụng nhưng
phải thông qua giá trị để tác động và mua bán =>
Áp dụng khoa học kĩ thuật tiến bộ
Quá trình thực hiện: Giá trị diễn ra trước và thể hiện ở trên thị trường; giá trị sử dụng diễn ra sau và thể
hiện trong quá trình tiêu dùng. ( hàng hoá phi vật thể không có chức năng này vì khi ấy 2 giá trị trên diễn
ra đồng thời) => phải có thông tin
b. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá
Tính hai mặt được thể hiện qua: Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định
Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Lao động cụ thể là một phạm trù vĩnh viễn nhưng luôn luôn phát triển cùng sự phát triển của LLSX và tiến bộ KHKT
Lao động trừu tượng là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá không kể đến hình thức cụ thể của
nó, đó là sự hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hoá về cơ bắp, thần kinh, trí óc.
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hoá
Là một phạm trù lịch sử chỉ tồn tại trong nền KT hàng hóa : do lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng
hoá nên khi hai hàng hoá khác nhau trao đổi với nhau thì cần căn cứ theo nguyên tắc trao đổi ngang giá. 1
con gà có thể đổi lấy 5kg gạo do nó có cùng hao phí lao động như nhau. Lao động trừu tượng tạo ra giá
trị, là cơ sở ngang bằng trong việc trao đổi. Nếu không có sản xuất hàng hoá, không có trao đổi thì không
cần phải quy các lao động cụ thể về lao động trừu tượng. Do vậy, lao động trừu tượng là một phạm trù lịch
sử riêng của sản xuất hàng hoá.
Phân biệt lđ cụ thể và lđ trừu tượng:
+ Xét ở góc độ khác nhau của quá trình lđ sx:
nếu xét ở góc độ làm ra sp gì: lđ cụ thể=> lđ tư nhân
nếu xét ở góc độ làm ra sp hết bao nhiêu thời gian, sức lực: lao động trừu tượng=>lđ XH
=> HAI MẶT CỦA QUÁ TRÌNH VỪA THỐNG NHẤT VỪA MÂU THUẪN VỚI NHAU
Mục đích của SXHH: Sx ra HH để bán
Khi HH SX ra bán được trên thị trường. -> Chủ thể SX thu được lời.
Lao động tư nhân được XH thừa nhận là lao động có ích.
Lao động SXHH hoàn toàn thống nhất.
Mâu thuẫn trong lao động SXHH nảy sinh khi HH SX ra mà không bán được.
Lao động tư nhân không được XH thừa nhận là lao động có ích. 13:43, 10/01/2026
Giá trị thặng dư và tư bản trong kinh tế chính trị: Bài tập và phân tích - Studocu
Lao động tư nhân mâu thuẫn với lao động XH.
Tiềm ẩn nguy cơ SX thừa -> Mầm mống của khủng hoảng KT.
Muốn giải quyết mâu thuẫn trong lao động SXHH:
+ Xác định đúng nguyên nhân nảy sinh ra mâu thuẫn: Tại sao HH SX
ra không bán được?
-> Chất lượng kém. <- Năng suất lao động thấp <- KHKT công nghệ lạc hậu.
-> Mẫu mã xấu. <- Thiếu thông tin.
-> Giá thành cao. <- Năng suất lao động thấp <- KHKT công nghệ lạc hậu. -> Cung > cầu.
Việt Tiến: giá đắt so với thị trường Việt Nam, bán được ở thị trường nước ngoài. Giải pháp:
-> Áp dụng tiến bộ KHKT công nghệ.
-> Tìm kiếm thông tin.
-> Tăng năng suất lao động.
c. Lượng giá trị và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá
Thước đo lượng giá trị hàng hoá:
Chất giá trị hàng hoá là lao động trừu tượng kết tinh trong hàng hoá
Lượng giá trị hàng hoá do lượng lao động để sản xuất quyết định, đó chính là thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hoá trong điều kiện
trung bình của xã hội
Cách tính thời gian lao động xã hội cần thiết:
1. TGLĐXHCT gần sát với thời gian lao động cá biệt của những người sản xuất cung cấp đại bộ phận hàng
hoá trên thị trường.
2. Tính TGLĐXHCT bằng phương pháp bình Quân đội
*Cấu thành lượng giá trị hàng hoá gồm 3 bộ phận:
Hao phí lao động quá khứ: TLSX - ký hiệu c
Hao phí lao động sống: SLĐ - ký hiệu v. Tạo ra giá trị mới = v+m
m - giá trị thặng dư 13:43, 10/01/2026
Giá trị thặng dư và tư bản trong kinh tế chính trị: Bài tập và phân tích - Studocu
Công thức: W= c+v+m
Năng suất lao động
Là năng lực sản xuất của lao động được tính bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời
gian hay số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Khi NSLĐ tăng: số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian tăng: TGSX ra 1 đơn vị sản
phẩm giảm => NSLĐ tỉ lệ nghịch với lượng giá trị trong 1 đơn vị hàng hoá
Các yếu tố ảnh hưởng đến NSLĐ
Trình độ của người lao động
Trình độ tổ chức quản lý
Trình độ tiên tiến và mức trang bị kỹ thuật, khoa học công nghệ trong quá trình sản xuất.
Mối quan hệ giữa NSLĐ với lượng giá trị hàng hoá: Các loại NSLĐ:
NSLĐ cá biệt: từng tổ chức
NSLĐ xã hội: NSLĐ chung của cả xã hội ( khi NSLĐ tăng, thời gian giảm, giá trị của hàng hoá mới giảm xuống)
Chú ý: Chỉ khi nào NSLĐ tăng => lượng giá trị xã hội của hàng hoá giảm => các doanh nghiệp cần các
biện pháp góp phần tăng NSLĐ xã hội
Thực chất của tăng NSLĐ chính là tiết kiệm lao động
Cường độ lao động là mức độ khẩn trương, căng thẳng của công việc
Khi cường độ lao động tăng: số lượng sản phẩm được tạo ra trong một đơn vị thời gian tăng lên nhưng giá
trị đơn vị sản phẩm không đổi
Các nhân tố ảnh hưởng đến CĐLĐ:
Tinh thần, thể thực của người LĐ
Trình độ tổ chức quản lý sx
Hiệu suất, quy mô của TLSX
Tính chất của lao động
Lao động giản đơn: lao động không đòi hỏi có quá trình đào tạo, huấn luyện chuyên sâu vè chuyên môn, kỹ
năng, nghiệp vụ cũng có thể thao tác được
Lao động phức tạp: những hoạt động lao động yêu cầu phải trải qua một quá trình đào tạo về kỹ năng,
nghiệp vụ theo yêu cầu của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định
LĐPT là LĐGĐ được nhân bội lên (C.Mác) (bởi LĐPT tạo ra nhiều lượng giá trị hơn LĐGĐ)