Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 10 bài 24: Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI - XVIII

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 10 bài 24: Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI - XVIII hướng dẫn giải vở bài tập Sử 10, là tài liệu học tốt môn Lịch sử lớp 10 được sưu tầm và đăng tải. Hi vọng sẽ giúp các bạn giải bài tập Lịch sử 10 nhanh chóng và chính xác.

Môn:

Lịch Sử 10 442 tài liệu

Thông tin:
6 trang 1 năm trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 10 bài 24: Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI - XVIII

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 10 bài 24: Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI - XVIII hướng dẫn giải vở bài tập Sử 10, là tài liệu học tốt môn Lịch sử lớp 10 được sưu tầm và đăng tải. Hi vọng sẽ giúp các bạn giải bài tập Lịch sử 10 nhanh chóng và chính xác.

48 24 lượt tải Tải xuống
Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 10 bài 24: Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI - XVIII
Bài tập 1 trang 109 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10
Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Trong các thế kỉ XVI - XVIII, tôn giáo nào mới được truyền bá vào Việt Nam?
A. Nho giáo. C. Phật giáo
B. Đạo giáo. D. Thiên Chúa giáo.
Trả lời: D
2. Trong các thế kỉ XVI - XVIII, nhà nước phong kiến Việt Nam đã tiến hành khôi
phục Phật giáo và Đạo giáo bằng cách
A. xây dựng thêm nhiều chùa quán.
B. các ngôi chùa lớn được quan tâm xây dựng, sửa sang.
D. nhân dân, quan chức đóng góp xây dựng, sửa sang chùa.
D. tất cả các ý trên đều đúng.
Trả lời: D
3. Đạo Thiên Chúa được truyền bá vào nước ta thông qua
A. thương nhân phương Tây.
B. giáo sĩ phương Tây.
C. thương nhân Trung Quốc.
D. giáo sĩ Nhật Bản.
Trả lời: B
4. Lúc đầu, chữ Quốc ngữ ra đời do nhu cầu
A. truyền đạo.
B. viết văn tự.
C. sáng tác văn học.
D. tất cả các ý trên đều đúng.
Trả lời: A
5. Nội dung giáo dục ở nước ta trong các thế kỉ XVI - XVIII chủ ỵếu là
A. các môn khoa học tự nhiên.
B. kinh, sử.
C. giáo lí Nho giáo.
D. giáo lí Phật giáo
Trả lời: B
6. Chữ Nôm được đưa vào nội dung thi cử từ
A. triều Mạc.
B. triều Lê - Trịnh.
C. triều Nguyễn.
D. triều Tây Sơn.
Trả lời: D
7. Tình hình văn học nước ta thế kỉ XVI - XVIII là
A. văn học chữ Hán vẫn giữ vị trí quan trọng.
B. bên cạnh dòng văn học cung đình, đã xuất hiện thêm dòng văn học dân gian.
C. nội dung văn học thời kì này tập trung ca ngợi chế độ phong kiến.
D. trào lưu văn học dân gian phát triển khá rầm rộ, với nhiều thể loại phong phú.
Trả lời: D
8. Ý nào sau đây không phản ánh đúng tình hình phát triển của khoa học - thuật
nước ta thời kì này?
A. Bên cạnh những bộ sử của Nhà nước, xuất hiện nhiếu bộ sử của tư nhân.
B. Xuất hiện nhiều công trình vế địa lí, quân sự, y dược, nông học, văn hoá,...
C. Khoa học tự nhiên, kĩ thuật được quan tâm đầu tư phát triển
D. Một số thành tựu kĩ thuật phương Tây du nhập vào nước ta.
Trả lời: C
Bài tập 2 trang 110 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10
Hãy điền chữ Đ vào ô □ trước ý đúng hoặc chữ s vào ô □ trước ý sai.
Trong các thế kXVI - XVIII, Nho giáo từng bước suy thoái, tôn ti trật tự phong kiến
không còn được tôn trọng như trước.
□ Từ thế kỉ XV, đạo Thiên Chúa đã được nhiều giáo sĩ phương Tây theo các thuyền buôn
nước ngoài truyền bá vào Việt Nam.
□ Chữ Quốc ngữ theo mẫu tự Latinh được sáng tạo và sử dụng ở nước ta từ thế kỉ XVII
Khi mới được hình thành, chữ Quốc ngữ chỉ được dùng trong phạm vi hoạt động
truyền giáo.
□ Dưới thời vua Quang Trung, nội dung thi cử chủ yếu là các môn khoa học tự nhiênế
Văn học thế kỉ XVI - XVIII phản ánh tâm nguyện vọng của nhân dân muốn thoát
khỏi lễ giáo của chế độ phong kiến.
Chùa Thiên Mụ (Thừa Thiên - Huế), Tượng Phật Quan Âm nghìn mắt nghìn tay
chùa Bút Tháp (Bắc Ninh) được xây dựng từ các thế kỉ XVI - XVIII.
Trả lời:
Đ. Trong các thế kỉ XVI - XVIII, Nho giáo từng bước suy thoái, tôn ti trật tự phong kiến
không còn được tôn trọng như trước.
S. Từ thế kỉ XV, đạo Thiên Chúa đã được nhiều giáo phương Tây theo c thuyền
buôn nước ngoài truyền bá vào Việt Nam.
Đ. Chữ Quốc ngữ theo mẫu tự Latinh được sáng tạo và sử dụng ở nước ta từ thế kỉ XVII
Đ. Khi mới được hình thành, chữ Quốc ngữ chỉ được dùng trong phạm vi hoạt động
truyền giáo.
S. Dưới thời vua Quang Trung, nội dung thi cử chủ yếu là các môn khoa học tự nhiên.
Đ. Văn học thế kỉ XVI - XVIII phản ánh tâm nguyện vọng của nhân dân muốn thoát
khỏi lễ giáo của chế độ phong kiến.
Đ. Chùa Thiên Mụ (Thừa Thiên - Huế), Tượng Phật Quan Âm nghìn mắt nghìn tay
chùa Bút Tháp (Bắc Ninh) được xây dựng từ các thế kỉ XVI - XVIII.
Bài tập 3 trang 111 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10
Điền nội dung lịch sử thích hợp vào chỗ trống (...) trong các câu sau
1. Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, với việc tiếp nhận ảnh hưởng của các…………. người
dân Việt Nam đã tạo nên một……..trên cở sở hoà nhập với nền văn hoá cổ truyền.
2. Sau khi lên ngôi, vua Quang Trung lo chấn chỉnh lại…………Cho dịch các sách kinh
từ chữ Hán ra…………… để học sinh học, đưa……..vào nội dung thi cử.
3. Trong các thế kỉ XVI - XVII, trong lúc văn học chính thống phần ……. thì trong
nhân dân một trào lưu văn học dân gian khá…………rầm rộ.
Trả lời:
1. Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, với việc tiếp nhận ảnh hưởng của các…(nền văn hóa
khác)….người dân Việt Nam đã tạo nên một…(nền văn hóa mới)...trên cở sở hoà nhập
với nền văn hoá cổ truyền.
2. Sau khi lên ngôi, vua Quang Trung lo chấn chỉnh lại…(giáo dục)…Cho dịch các sách
kinh từ chữ Hán ra…(chữ Nôm)… để học sinh học, đưa…(văn thơ chữ Nôm)...vào nội
dung thi cử.
3. Trong các thế kỉ XVI - XVII, trong lúc văn học chính thống phần …(mất dần vị
thế)...thì trong nhân dân một trào lưu văn học dân gian khá…(phát triển)…rầm rộ.
Bài tập 4 trang 111 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10
Hoàn thành bảng hệ thống kiến thức về các thành tựu khoa học ở nước ta trong các thế kỉ
XVI - XVIII. Nêu nhận xét.
Lĩnh vực
Thành tựu tiêu biểu
Văn học
Sử học
Địa lí
Kiến trúc, điêu khắc
Quân sự
Y học
- Nhận xét: …………………………………………………………………………
Trả lời:
Lĩnh vực
Thành tựu tiêu biểu
Văn học
- Văn học chữ Nôm phát triển mạnh những nhà thơ nổi tiếng như:
Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ, Phùng Khắc Khoan…..
- Bên cạnh dòng văn học chính thống, dòng văn học trong nhân dân nở rộ
với các thể loại phong phú: ca dao, tục ngữ, lục bát, truyện cười, truyện
dân gian... mang đậm tính dân tộc và dân gian.
- Thể hiện tinh thần dân tộc của nguyên nhân Việt. Người Việt đã cải
biến chữ Hán thành chữ Nôm để viết văn, làm thơ...
Sử học
Ô châu cận lục, Đại Việt thông sử, Phủ biên tạp lục, Đại Việt sử tiền
biên, Thiên Nam ngữ lục.
Địa lí
Thiên nam tứ chi lộ đồ thư.
Kiến trúc, điêu
khắc
Các vị La Hán chùa Tây Phương, chùa Thiên Mụ, tượng Quan âm nghìn
mắt nghìn tay
Quân sự
Khổ trướng khu cơ của Đào Duy Từ.
Y học
Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác
- Nhận xét:
Văn học phn ánh thc tế Nho giáo ngày càng mất uy tín đồng thi chng t cuc
sng tinh thn của nhân dân được đề cao góp phần làm cho văn hc thêm phong
phú, đa dạng
V khoa học: đã xuất hin mt lot các nhà khoa hc, tuy nhiên khoa hc t nhiên
không phát trin.
V thuật: đã tiếp cn vi mt s thành tựu thuật hiện đại của phương Tây
nhưng không được tiếp nhn phát trin. Do hn chế ca chính quyn thng tr
và s hn chế của trình độ nhân dân đương thời.
Bài tập 5 trang 112 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10
Trình bày những nét đẹp trong tín ngưỡng dân gian ở Việt Nam ở các thế kỉ XVI-XVIII.
Trả lời:
Tiếp nhận ảnh hưởng của các tưởng tôn giáo, người dân Việt Nam đã tạo nên một
nếp sống văn hriêng trên sở hoà nhập với nền văn hoá cổ truyền thể hiện trong
quan hệ gia đình, người già người trẻ, phân biệt phải trái, đúng sai, chân thực, khoan
dung trong cuộc sống.
Các tín ngưỡng truyền thống tốt đẹp được phát huy là: thờ cúng tổ tiên; thờ những người
có công với làng, với nước, đặc biệt là những vị anh hùng.
Bài tập 6 trang 112 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10
Trình bày những nét chính về giáo dục của nước ta trong các thế kỉ XVI-XVIII.
Trả lời:
Trong tình hình chính trị không ổn định, giáo dục Nho học vẫn tiếp tục phát triển.
Giáo dc Đàng Ngoài vẫn như cũ nhưng sa sút dần v s ng.
Đàng Trong: 1646 chúa Nguyn t chức khoa thi đầu tiên.
Thời Quang Trung: đưa chữ Nôm thành ch viết chính thng.
Nhận xét:
Giáo dc tiếp tc phát triển nhưng chất lưng gim sút.
Ni dung giáo dc vn Nho hc, SGK vn T Thư, Ngũ Kinh. Các nội dung
khoa học không được chú ý, vì vy giáo dc không góp phn tích cực để phát trin
nn kinh tế thm chí còn kim hãm s phát trin kinh tế.
Bài tập 7 trang 112 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10
Nền văn học Việt Nam trong các thế kỉ XVI - XVIII có những đặc điểm nổi bật nào?
Trả lời:
Nho giáo suy thoái. Văn hc ch Hán gim sút so với giai đoạn trưc.
Văn học ch Nôm phát trin mnh những nhà thơ nổi tiếng như: Nguyn Bnh
Khiêm, Đào Duy T, Phùng Khắc Khoan…..
Bên cạnh dòng n hc chính thống, ng n học trong nhân dân n r vi các
th loi phong phú: ca dao, tc ng, lc bát, truyện cười, truyn dân gian... mang
đậm tính dân tc và dân gian.
Th hin tinh thn dân tc ca nguyên nhân Việt. Người Việt đã cải biến ch Hán
thành ch Nôm để viết văn, làm thơ...
Đim mới trong văn hc thế k XVI - XVIII:
o Văn hc dân gian rt phát triển trong khi văn học ch Hán suy gim.
o Phn ánh thc tế Nho giáo ngày càng mất uy tín đồng thi chng t cuc
sng tinh thn của nhân dân được đề cao góp phần làm cho văn học thêm
phong phú, đa dạng
o Thế k XVIII ch Quc ng xut hiện nhưng chưa phổ biến.
| 1/6

Preview text:

Giải bài tập SBT Lịch sử lớp 10 bài 24: Tình hình văn hóa ở các thế kỉ XVI - XVIII
Bài tập 1 trang 109 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10
Hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
1. Trong các thế kỉ XVI - XVIII, tôn giáo nào mới được truyền bá vào Việt Nam? A. Nho giáo. C. Phật giáo B. Đạo giáo. D. Thiên Chúa giáo. Trả lời: D
2. Trong các thế kỉ XVI - XVIII, nhà nước phong kiến Việt Nam đã tiến hành khôi
phục Phật giáo và Đạo giáo bằng cách
A. xây dựng thêm nhiều chùa quán.
B. các ngôi chùa lớn được quan tâm xây dựng, sửa sang.
D. nhân dân, quan chức đóng góp xây dựng, sửa sang chùa.
D. tất cả các ý trên đều đúng. Trả lời: D
3. Đạo Thiên Chúa được truyền bá vào nước ta thông qua
A. thương nhân phương Tây. B. giáo sĩ phương Tây.
C. thương nhân Trung Quốc. D. giáo sĩ Nhật Bản. Trả lời: B
4. Lúc đầu, chữ Quốc ngữ ra đời do nhu cầu A. truyền đạo. B. viết văn tự. C. sáng tác văn học.
D. tất cả các ý trên đều đúng. Trả lời: A
5. Nội dung giáo dục ở nước ta trong các thế kỉ XVI - XVIII chủ ỵếu là
A. các môn khoa học tự nhiên. B. kinh, sử. C. giáo lí Nho giáo. D. giáo lí Phật giáo Trả lời: B
6. Chữ Nôm được đưa vào nội dung thi cử từ A. triều Mạc. B. triều Lê - Trịnh. C. triều Nguyễn. D. triều Tây Sơn. Trả lời: D
7. Tình hình văn học nước ta thế kỉ XVI - XVIII là
A. văn học chữ Hán vẫn giữ vị trí quan trọng.
B. bên cạnh dòng văn học cung đình, đã xuất hiện thêm dòng văn học dân gian.
C. nội dung văn học thời kì này tập trung ca ngợi chế độ phong kiến.
D. trào lưu văn học dân gian phát triển khá rầm rộ, với nhiều thể loại phong phú. Trả lời: D
8. Ý nào sau đây không phản ánh đúng tình hình phát triển của khoa học - kĩ thuật
nước ta thời kì này?
A. Bên cạnh những bộ sử của Nhà nước, xuất hiện nhiếu bộ sử của tư nhân.
B. Xuất hiện nhiều công trình vế địa lí, quân sự, y dược, nông học, văn hoá,...
C. Khoa học tự nhiên, kĩ thuật được quan tâm đầu tư phát triển
D. Một số thành tựu kĩ thuật phương Tây du nhập vào nước ta. Trả lời: C
Bài tập 2 trang 110 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10
Hãy điền chữ Đ vào ô □ trước ý đúng hoặc chữ s vào ô □ trước ý sai.
□ Trong các thế kỉ XVI - XVIII, Nho giáo từng bước suy thoái, tôn ti trật tự phong kiến
không còn được tôn trọng như trước.
□ Từ thế kỉ XV, đạo Thiên Chúa đã được nhiều giáo sĩ phương Tây theo các thuyền buôn
nước ngoài truyền bá vào Việt Nam.
□ Chữ Quốc ngữ theo mẫu tự Latinh được sáng tạo và sử dụng ở nước ta từ thế kỉ XVII
□ Khi mới được hình thành, chữ Quốc ngữ chỉ được dùng trong phạm vi hoạt động truyền giáo.
□ Dưới thời vua Quang Trung, nội dung thi cử chủ yếu là các môn khoa học tự nhiênế
□ Văn học thế kỉ XVI - XVIII phản ánh tâm tư nguyện vọng của nhân dân muốn thoát
khỏi lễ giáo của chế độ phong kiến.
□ Chùa Thiên Mụ (Thừa Thiên - Huế), Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay ở
chùa Bút Tháp (Bắc Ninh) được xây dựng từ các thế kỉ XVI - XVIII. Trả lời:
Đ. Trong các thế kỉ XVI - XVIII, Nho giáo từng bước suy thoái, tôn ti trật tự phong kiến
không còn được tôn trọng như trước.
S. Từ thế kỉ XV, đạo Thiên Chúa đã được nhiều giáo sĩ phương Tây theo các thuyền
buôn nước ngoài truyền bá vào Việt Nam.
Đ. Chữ Quốc ngữ theo mẫu tự Latinh được sáng tạo và sử dụng ở nước ta từ thế kỉ XVII
Đ. Khi mới được hình thành, chữ Quốc ngữ chỉ được dùng trong phạm vi hoạt động truyền giáo.
S. Dưới thời vua Quang Trung, nội dung thi cử chủ yếu là các môn khoa học tự nhiên.
Đ. Văn học thế kỉ XVI - XVIII phản ánh tâm tư nguyện vọng của nhân dân muốn thoát
khỏi lễ giáo của chế độ phong kiến.
Đ. Chùa Thiên Mụ (Thừa Thiên - Huế), Tượng Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay ở
chùa Bút Tháp (Bắc Ninh) được xây dựng từ các thế kỉ XVI - XVIII.
Bài tập 3 trang 111 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10
Điền nội dung lịch sử thích hợp vào chỗ trống (...) trong các câu sau
1. Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, với việc tiếp nhận ảnh hưởng của các…………. người
dân Việt Nam đã tạo nên một……..trên cở sở hoà nhập với nền văn hoá cổ truyền.
2. Sau khi lên ngôi, vua Quang Trung lo chấn chỉnh lại…………Cho dịch các sách kinh
từ chữ Hán ra…………… để học sinh học, đưa……..vào nội dung thi cử.
3. Trong các thế kỉ XVI - XVII, trong lúc văn học chính thống có phần ……. thì trong
nhân dân một trào lưu văn học dân gian khá…………rầm rộ. Trả lời:
1. Từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XVIII, với việc tiếp nhận ảnh hưởng của các…(nền văn hóa
khác)….người dân Việt Nam đã tạo nên một…(nền văn hóa mới)...trên cở sở hoà nhập
với nền văn hoá cổ truyền.
2. Sau khi lên ngôi, vua Quang Trung lo chấn chỉnh lại…(giáo dục)…Cho dịch các sách
kinh từ chữ Hán ra…(chữ Nôm)… để học sinh học, đưa…(văn thơ chữ Nôm)...vào nội dung thi cử.
3. Trong các thế kỉ XVI - XVII, trong lúc văn học chính thống có phần …(mất dần vị
thế)...thì trong nhân dân một trào lưu văn học dân gian khá…(phát triển)…rầm rộ.
Bài tập 4 trang 111 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10
Hoàn thành bảng hệ thống kiến thức về các thành tựu khoa học ở nước ta trong các thế kỉ
XVI - XVIII. Nêu nhận xét. Lĩnh vực Thành tựu tiêu biểu Văn học Sử học Địa lí Kiến trúc, điêu khắc Quân sự Y học
- Nhận xét: ………………………………………………………………………… Trả lời: Lĩnh vực Thành tựu tiêu biểu
- Văn học chữ Nôm phát triển mạnh những nhà thơ nổi tiếng như:
Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ, Phùng Khắc Khoan…..
- Bên cạnh dòng văn học chính thống, dòng văn học trong nhân dân nở rộ Văn học
với các thể loại phong phú: ca dao, tục ngữ, lục bát, truyện cười, truyện
dân gian... mang đậm tính dân tộc và dân gian.
- Thể hiện tinh thần dân tộc của nguyên nhân Việt. Người Việt đã cải
biến chữ Hán thành chữ Nôm để viết văn, làm thơ...
Ô châu cận lục, Đại Việt thông sử, Phủ biên tạp lục, Đại Việt sử ký tiền Sử học
biên, Thiên Nam ngữ lục. Địa lí
Thiên nam tứ chi lộ đồ thư.
Kiến trúc, điêu Các vị La Hán chùa Tây Phương, chùa Thiên Mụ, tượng Quan âm nghìn khắc mắt nghìn tay Quân sự
Khổ trướng khu cơ của Đào Duy Từ. Y học
Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác - Nhận xét:
• Văn học phản ánh thực tế Nho giáo ngày càng mất uy tín đồng thời chứng tỏ cuộc
sống tinh thần của nhân dân được đề cao góp phần làm cho văn học thêm phong phú, đa dạng
• Về khoa học: đã xuất hiện một loạt các nhà khoa học, tuy nhiên khoa học tự nhiên không phát triển.
• Về kĩ thuật: đã tiếp cận với một số thành tựu kĩ thuật hiện đại của phương Tây
nhưng không được tiếp nhận và phát triển. Do hạn chế của chính quyền thống trị
và sự hạn chế của trình độ nhân dân đương thời.
Bài tập 5 trang 112 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10
Trình bày những nét đẹp trong tín ngưỡng dân gian ở Việt Nam ở các thế kỉ XVI-XVIII. Trả lời:
Tiếp nhận ảnh hưởng của các tư tưởng và tôn giáo, người dân Việt Nam đã tạo nên một
nếp sống văn hoá riêng trên cơ sở hoà nhập với nền văn hoá cổ truyền thể hiện trong
quan hệ gia đình, người già người trẻ, phân biệt phải trái, đúng sai, chân thực, khoan dung trong cuộc sống.
Các tín ngưỡng truyền thống tốt đẹp được phát huy là: thờ cúng tổ tiên; thờ những người
có công với làng, với nước, đặc biệt là những vị anh hùng.
Bài tập 6 trang 112 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10
Trình bày những nét chính về giáo dục của nước ta trong các thế kỉ XVI-XVIII. Trả lời:
Trong tình hình chính trị không ổn định, giáo dục Nho học vẫn tiếp tục phát triển.
• Giáo dục ở Đàng Ngoài vẫn như cũ nhưng sa sút dần về số lượng.
• Đàng Trong: 1646 chúa Nguyễn tổ chức khoa thi đầu tiên.
• Thời Quang Trung: đưa chữ Nôm thành chữ viết chính thống. Nhận xét:
• Giáo dục tiếp tục phát triển nhưng chất lượng giảm sút.
• Nội dung giáo dục vẫn là Nho học, SGK vẫn là Tứ Thư, Ngũ Kinh. Các nội dung
khoa học không được chú ý, vì vậy giáo dục không góp phần tích cực để phát triển
nền kinh tế thậm chí còn kiềm hãm sự phát triển kinh tế.
Bài tập 7 trang 112 Sách bài tập (SBT) Lịch sử 10
Nền văn học Việt Nam trong các thế kỉ XVI - XVIII có những đặc điểm nổi bật nào? Trả lời:
• Nho giáo suy thoái. Văn học chữ Hán giảm sút so với giai đoạn trước.
• Văn học chữ Nôm phát triển mạnh những nhà thơ nổi tiếng như: Nguyễn Bỉnh
Khiêm, Đào Duy Từ, Phùng Khắc Khoan…..
• Bên cạnh dòng văn học chính thống, dòng văn học trong nhân dân nở rộ với các
thể loại phong phú: ca dao, tục ngữ, lục bát, truyện cười, truyện dân gian... mang
đậm tính dân tộc và dân gian.
• Thể hiện tinh thần dân tộc của nguyên nhân Việt. Người Việt đã cải biến chữ Hán
thành chữ Nôm để viết văn, làm thơ...
• Điểm mới trong văn học thế kỷ XVI - XVIII:
o Văn học dân gian rất phát triển trong khi văn học chữ Hán suy giảm.
o Phản ánh thực tế Nho giáo ngày càng mất uy tín đồng thời chứng tỏ cuộc
sống tinh thần của nhân dân được đề cao góp phần làm cho văn học thêm phong phú, đa dạng
o Thế kỷ XVIII chữ Quốc ngữ xuất hiện nhưng chưa phổ biến.