Giải bài tập SGK Lịch sử 10 bài 22

Giải bài tập SGK Lịch sử 10 bài 22: Tình hình kinh tế ở các thế kỉ XVI-XVIII được tổng hợp bài tập và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 10. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo.

Môn:

Lịch Sử 10 442 tài liệu

Thông tin:
5 trang 1 năm trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Giải bài tập SGK Lịch sử 10 bài 22

Giải bài tập SGK Lịch sử 10 bài 22: Tình hình kinh tế ở các thế kỉ XVI-XVIII được tổng hợp bài tập và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Lịch sử lớp 10. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học sinh. Mời các quý thầy cô và các bạn cùng tham khảo.

44 22 lượt tải Tải xuống
Gii bài tp SGK Lch s 10 bài 22: Tình hình kinh tế các thế k XVI-XVIII
Tr li câu hi Lch S 10 Bài 22 trang 111: Nêu các điểm tích cc hn
chế ca s phát trin nông nghiệp giai đon này.
Tr li:
- Nhứng điểm tích cc:
• Diện tích canh tác đưc m rng nh chính sách khai hoang c hai Đàng.
Sản xut nông nghiệp được nhà nước, nhân dân quan tâm tạo điều kin phát
trin: Thy lợi được cng c, Ging cây trồng ngày càng phong phú đã biết lai
to ra nhiu ging mi, kinh nghim sn xuất đưc đúc kết.
- Hn chế: Tình trng tp chung ruộng đất vào tay giai cấp địa ch cũng diễn ra
mnh m làm cho ruộng tư tăng nhanh ruộng công ngày càng thu hp.
Tr li câu hi Lch S 10 Bài 22 trang 112: Nhn xét v thế mnh ca th
công nghiệp đương thi.
Tr li:
Thế mnh ca ngh th công thi k này là:
- Ngh th công c truyn tiếp tc phát trin đt trình đ cao: Dt, gm, rèn st,
đúc đồng, làm đồ trang sc..
- Mt s ngh mi xut hiện như: khắc in bn g, làm đưng trắng, làm đng h,
làm tranh sơn mài, Khai m tr thành mt ngh quan.
- Các làng ngh th công xut hin ngày càng nhiều như làm giy, gm s,
nhum vải …..
- các đô th th th công đã lập phưng hi, va sn xut va bán hàng.
Tr li câu hi Lch S 10 Bài 22 trang 112: S phát trin ca làng ngh th
công đương thời có ý nghĩa tích cực như thế nào? Liên h vi ngày nay.
Tr li:
- Ý nghĩa ca s phát trin ca làng ngh th công đương thi:
• Tạo ra nhiu sn phm vi chất lượng đưc cao, phc v nhu cu ca nhân dân
trong nước đáp ứng đưc nhu cầu trao đổi hàng hóa trong và ngoài nước.
• Tạo ra nhiu ngành nhiu ngh mi cho nhân dân.
• Góp phần thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát trin.
- Liên h
• Nhiều làng ngh hin nay vn còn phát trin, ni tiếng: Gm Bát Tràng, la Hà
Đông,…
• Các nghề này đã tr thành nhng ngh th công truyn thng của nước ta.
Tr li câu hi Lch S 10 Bài 22 trang 114: Phân tích tác dng ca s phát
triển buôn bán trong nưc.
Tr li:
Tác dng ca s phát triển buôn bán trong nước là:
- Đáp ng nhu cầu trao đổi hàng hóa ca nhân dân.
- Thúc đy s phát trin ca sn xut c v s ng và chất lượng, thúc đẩy s
chuyên môn hóa trong sn xut.
- Buôn bán đã phát trin thành mt ngh.
Tr li câu hi Lch S 10 Bài 22 trang 114: Vào các thế k XV-XVI, trên
thế gii có s kiện gì đáng ghi nh góp phn quan trng vào s giao lưu quc tế?
Tr li:
S kin ca thế gii vào các thế k XV XVI góp phn quan trng vào s giao
lưu quốc tế đó là các cuc phát kiến đa lý ca các nưc châu Âu đã tìm ra những
vùng đt mi, những con đường mi, tăng cưng giao lưu kinh tế, văn hóa Đông
Tây.
Nh vy mà:
- Các thương nhân từ châu Âu sang châu Á và những nơi khác để trao đổi, mua
bán.
- Th trưng thế giới được m rng.
Tr li câu hi Lch S 10 Bài 22 trang 114: S phát trin ca ngoại thương
có tác dụng gì đối vi nn kinh tế c ta?
Tr li:
- Tác dng ca s phát trin ngoại thương đi vi nn kinh tế nước ta là:
• Thúc đẩy s phát trin ca nn kinh tếng hóa.
• Góp phần phá v nn kinh tế t cung, t cp, khép kín.
• Tạo điu kin cho nưc ta tiếp cn vi kinh tế thế giới và phương thức sn xut
mi, có th trao đi hàng hóa vi các quc gia trên thế gii.
• Từ s giao lưu về thương mại tạo điều kiện cho giao lưu về kinh tế, văn hóa -
tư tưởng.
Tr li u hi Lch S 10 i 22 trang 115: Hãy nhn xét v các đô thị thế
k XVII -XVIII.
Tr li:
Thế k XVI XVIII nhiều đô thị được hình thành và phát triển hưng thnh.
• Thăng Long – K Ch tr thành đô thị ln ca c nước vi 36 ph phường.
Những đô thị mi xut hiện như Phố Hiến, Hi An, Thanh .. tr thành
những nơi buôn bán sầm ut.
- Ý nghĩa:
• Thúc đẩy sn xuất và trao đổi hàng hóa.
Các đô thị tr thành trung tâm buôn bán ln phn thịnh. Các đô thị phát
trin sm uất, buôn bán trong nước din ra tp np, nhiều thương nhân nước
ngoài đến buôn bán.
Thúc đy s phát trin ca nội thương và ngoại thương.
Gii bài tp Lch S 10 bài 1 trang 115: Nhng biu hin ca s phát trin
th công nghiệp, thương nghiệp trong các thế k XVI-XVIII.
Tr li:
Biu hin s phát trin ca th công nghip:
- Ngh th công c truyn tiếp tc phát trin đt trình đ cao: Dt, gm, rèn st,
đúc đồng, làm đồ trang sc..
- Mt s ngh mi xut hiện như: Khc in bn g, làm đưng trắng, làm đồng h,
làm tranh sơn mài, Khai m tr thành mt ngh quan.
- Các làng ngh th công xut hin ngày càng nhiều như làm giy, gm s,
nhum vải …..
- các đô th th th công đã lập phưng hi, va sn xut va bán hàng.
Thương nghiệp:
* Nội thương: Ở các thế k XVI - XVIII buôn bán trong nưc phát trin:
- Ch làng, ch huyn... xut hin làng buôn và trung tâm buôn bán
- Buôn bán ln (buôn chuyến, buôn thuyn) xut hin.
* Ngoại thương: Phát triển mnh.
- Thuyn buôn c nước B Đào Nha, Lan, Pháp, Anh đến Vit Nam buôn
bán tp np.
- Thương nhân nhiều nước đã t hi lp ph xá, ca hàng buôn bán lâu dài.
Bài 2 trang 115 Lch S 10: Nguyên nhân ca s phát trin kinh tế hàng hóa
các thế k XVI-XVIII.
Tr li:
Nguyên nhân kinh tế hàng hóa phát trin ca các thế k XVI XVIII:
- Do sn xut phát trin to ra nhiu sn phm dn đến nhu cầu trao đổi ng hóa
tăng cao, đc bit là các ngh th công.
- Do ch chính sách m ca ca chính quyn Trnh, Nguyn.
- Giao lưu buôn bán trên thế giới được m rng, thương nhân từ nhiu nưc đến
nước ta buôn bán tp np.
Bài 3 trang 115 Lch S 10: S hưng khởi của các đô thị th hin ra sao? S
phát trin ca đô th ý nghĩa như thế nào?
Tr li:
- S hưng khởi ca các đô thị: Thế k XVI XVIII nhiều đô thị đưc hình thành
và phát triển hưng thịnh.
• Thăng Long – K Ch tr thành đô thị ln ca c nước vi 36 ph phường.
Những đô thị mi xut hiện như Phố Hiến, Hi An, Thanh .. tr thành
những nơi buôn bán sầm ut.
- Ý nghĩa:
• Thúc đẩy s phát trin ca sn xut và trao đi hàng hóa.
Các đô th tr thành trung tâm buôn bán ln phn thịnh. Các đô th phát
trin sm uất, buôn bán trong nước din ra tp np, nhiều thương nhân nước
ngoài đến buôn bán.
Thúc đy s phát trin ca nội thương và ngoại thương.
Bài 4 trang 115 Lch S 10:y nêu nhng câu ca dao v ngh th công
em biết.
Tr li:
Mt s câu ca dao v ngh th công như:
- “Ưc gì anh lấy được nàng
Để anh mua gch Bát Tràng v y”
- “Ai v Đông Tỉnh, Huê Cu,
Đông Tnh bán thuc, Huê Cu nhuộm thâm.”
- “Chiếu Nga Sơn, gch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa làng Hà Đông”
- “Đá than thì Nông Sơn
Bông Miêu vàng bc, Quế Sơn có chè
Thanh Châu buôn bán ngh ghe
Thanh Hà vôi ngói, mía che Đa Hoà
Phú Bông dt la, dt sa
Kim Bng th mc, Ô Gia th rừng.”
| 1/5

Preview text:

Giải bài tập SGK Lịch sử 10 bài 22: Tình hình kinh tế ở các thế kỉ XVI-XVIII
Trả lời câu hỏi Lịch Sử 10 Bài 22 trang 111: Nêu các điểm tích cực và hạn
chế của sự phát triển nông nghiệp giai đoạn này. Trả lời:
- Nhứng điểm tích cực:
• Diện tích canh tác được mở rộng nhờ chính sách khai hoang ở cả hai Đàng.
• Sản xuất nông nghiệp được nhà nước, nhân dân quan tâm tạo điều kiện phát
triển: Thủy lợi được củng cố, Giống cây trồng ngày càng phong phú đã biết lai
tạo ra nhiều giống mới, kinh nghiệm sản xuất được đúc kết.
- Hạn chế: Tình trạng tập chung ruộng đất vào tay giai cấp địa chủ cũng diễn ra
mạnh mẽ làm cho ruộng tư tăng nhanh ruộng công ngày càng thu hẹp.
Trả lời câu hỏi Lịch Sử 10 Bài 22 trang 112: Nhận xét về thế mạnh của thủ
công nghiệp đương thời. Trả lời:
Thế mạnh của nghề thủ công thời kỳ này là:
- Nghề thủ công cổ truyền tiếp tục phát triển đạt trình độ cao: Dệt, gốm, rèn sắt,
đúc đồng, làm đồ trang sức..
- Một số nghề mới xuất hiện như: khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ,
làm tranh sơn mài, Khai mỏ trở thành một nghề quan.
- Các làng nghề thủ công xuất hiện ngày càng nhiều như làm giấy, gốm sứ, nhuộm vải …..
- Ở các đô thị thợ thủ công đã lập phường hội, vừa sản xuất vừa bán hàng.
Trả lời câu hỏi Lịch Sử 10 Bài 22 trang 112: Sự phát triển của làng nghề thủ
công đương thời có ý nghĩa tích cực như thế nào? Liên hệ với ngày nay. Trả lời:
- Ý nghĩa của sự phát triển của làng nghề thủ công đương thời:
• Tạo ra nhiều sản phẩm với chất lượng được cao, phục vụ nhu cầu của nhân dân
trong nước đáp ứng được nhu cầu trao đổi hàng hóa trong và ngoài nước.
• Tạo ra nhiều ngành nhiều nghề mới cho nhân dân.
• Góp phần thúc đẩy kinh tế hàng hóa phát triển. - Liên hệ
• Nhiều làng nghề hiện nay vẫn còn phát triển, nổi tiếng: Gốm Bát Tràng, lụa Hà Đông,…
• Các nghề này đã trở thành những nghề thủ công truyền thống của nước ta.
Trả lời câu hỏi Lịch Sử 10 Bài 22 trang 114: Phân tích tác dụng của sự phát
triển buôn bán trong nước. Trả lời:
Tác dụng của sự phát triển buôn bán trong nước là:
- Đáp ứng nhu cầu trao đổi hàng hóa của nhân dân.
- Thúc đẩy sự phát triển của sản xuất cả về số lượng và chất lượng, thúc đẩy sự
chuyên môn hóa trong sản xuất.
- Buôn bán đã phát triển thành một nghề.
Trả lời câu hỏi Lịch Sử 10 Bài 22 trang 114: Vào các thế kỉ XV-XVI, trên
thế giới có sự kiện gì đáng ghi nhớ góp phần quan trọng vào sự giao lưu quốc tế? Trả lời:
Sự kiện của thế giới vào các thế kỷ XV – XVI góp phần quan trọng vào sự giao
lưu quốc tế đó là các cuộc phát kiến địa lý của các nước châu Âu đã tìm ra những
vùng đất mới, những con đường mới, tăng cường giao lưu kinh tế, văn hóa Đông – Tây. Nhờ vậy mà:
- Các thương nhân từ châu Âu sang châu Á và những nơi khác để trao đổi, mua bán.
- Thị trường thế giới được mở rộng.
Trả lời câu hỏi Lịch Sử 10 Bài 22 trang 114: Sự phát triển của ngoại thương
có tác dụng gì đối với nền kinh tế nước ta? Trả lời:
- Tác dụng của sự phát triển ngoại thương đối với nền kinh tế nước ta là:
• Thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa.
• Góp phần phá vỡ nền kinh tế tự cung, tự cấp, khép kín.
• Tạo điều kiện cho nước ta tiếp cận với kinh tế thế giới và phương thức sản xuất
mới, có thể trao đổi hàng hóa với các quốc gia trên thế giới.
• Từ sự giao lưu về thương mại tạo điều kiện cho giao lưu về kinh tế, văn hóa - tư tưởng.
Trả lời câu hỏi Lịch Sử 10 Bài 22 trang 115: Hãy nhận xét về các đô thị thế kỉ XVII -XVIII. Trả lời:
Thế kỉ XVI – XVIII nhiều đô thị được hình thành và phát triển hưng thịnh.
• Thăng Long – Kẻ Chợ trở thành đô thị lớn của cả nước với 36 phố phường.
• Những đô thị mới xuất hiện như Phố Hiến, Hội An, Thanh Hà .. trở thành
những nơi buôn bán sầm uất. - Ý nghĩa:
• Thúc đẩy sản xuất và trao đổi hàng hóa.
• Các đô thị trở thành trung tâm buôn bán lớn và phồn thịnh. Các đô thị phát
triển sầm uất, buôn bán trong nước ở diễn ra tấp nập, nhiều thương nhân nước ngoài đến buôn bán.
⇒ Thúc đẩy sự phát triển của nội thương và ngoại thương.
Giải bài tập Lịch Sử 10 bài 1 trang 115: Những biểu hiện của sự phát triển
thủ công nghiệp, thương nghiệp trong các thế kỉ XVI-XVIII. Trả lời:
Biểu hiện sự phát triển của thủ công nghiệp:
- Nghề thủ công cổ truyền tiếp tục phát triển đạt trình độ cao: Dệt, gốm, rèn sắt,
đúc đồng, làm đồ trang sức..
- Một số nghề mới xuất hiện như: Khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ,
làm tranh sơn mài, Khai mỏ trở thành một nghề quan.
- Các làng nghề thủ công xuất hiện ngày càng nhiều như làm giấy, gốm sứ, nhuộm vải …..
- Ở các đô thị thợ thủ công đã lập phường hội, vừa sản xuất vừa bán hàng. Thương nghiệp:
* Nội thương: Ở các thế kỷ XVI - XVIII buôn bán trong nước phát triển:
- Chợ làng, chợ huyện... xuất hiện làng buôn và trung tâm buôn bán
- Buôn bán lớn (buôn chuyến, buôn thuyền) xuất hiện.
* Ngoại thương: Phát triển mạnh.
- Thuyền buôn các nước Bồ Đào Nha, Hà Lan, Pháp, Anh đến Việt Nam buôn bán tấp nập.
- Thương nhân nhiều nước đã tụ hội lập phố xá, cửa hàng buôn bán lâu dài.
Bài 2 trang 115 Lịch Sử 10: Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế hàng hóa ở các thế kỉ XVI-XVIII. Trả lời:
Nguyên nhân kinh tế hàng hóa phát triển của các thế kỷ XVI – XVIII:
- Do sản xuất phát triển tạo ra nhiều sản phẩm dẫn đến nhu cầu trao đổi hàng hóa
tăng cao, đặc biệt là các nghề thủ công.
- Do chủ chính sách mở cửa của chính quyền Trịnh, Nguyễn.
- Giao lưu buôn bán trên thế giới được mở rộng, thương nhân từ nhiều nước đến
nước ta buôn bán tấp nập.
Bài 3 trang 115 Lịch Sử 10: Sự hưng khởi của các đô thị thể hiện ra sao? Sự
phát triển của đô thị có ý nghĩa như thế nào? Trả lời:
- Sự hưng khởi của các đô thị: Thế kỉ XVI – XVIII nhiều đô thị được hình thành
và phát triển hưng thịnh.
• Thăng Long – Kẻ Chợ trở thành đô thị lớn của cả nước với 36 phố phường.
• Những đô thị mới xuất hiện như Phố Hiến, Hội An, Thanh Hà .. trở thành
những nơi buôn bán sầm uất. - Ý nghĩa:
• Thúc đẩy sự phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hóa.
• Các đô thị trở thành trung tâm buôn bán lớn và phồn thịnh. Các đô thị phát
triển sầm uất, buôn bán trong nước ở diễn ra tấp nập, nhiều thương nhân nước ngoài đến buôn bán.
⇒ Thúc đẩy sự phát triển của nội thương và ngoại thương.
Bài 4 trang 115 Lịch Sử 10: Hãy nêu những câu ca dao về nghề thủ công mà em biết. Trả lời:
Một số câu ca dao về nghề thủ công như:
- “Ước gì anh lấy được nàng
Để anh mua gạch Bát Tràng về xây”
- “Ai về Đông Tỉnh, Huê Cầu,
Đông Tỉnh bán thuốc, Huê Cầu nhuộm thâm.”
- “Chiếu Nga Sơn, gạch Bát Tràng
Vải tơ Nam Định, lụa làng Hà Đông”
- “Đá than thì ở Nông Sơn
Bông Miêu vàng bạc, Quế Sơn có chè
Thanh Châu buôn bán nghề ghe
Thanh Hà vôi ngói, mía che Đa Hoà
Phú Bông dệt lụa, dệt sa
Kim Bồng thợ mộc, Ô Gia thợ rừng.”