Giai cấp công nhân - Chủ nghĩa xã hội khoa học | Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh

1. Phân tích nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân (3đ). Giai cấp công nhân ViệtNam hiện nay cần phải làm gì để phát huy vai trò là nhân tố hàng đầu của lực lượng sảnxuất xã hội hoá cao? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

Thông tin:
125 trang 6 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Giai cấp công nhân - Chủ nghĩa xã hội khoa học | Đại học Tài chính - Quản trị kinh doanh

1. Phân tích nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân (3đ). Giai cấp công nhân ViệtNam hiện nay cần phải làm gì để phát huy vai trò là nhân tố hàng đầu của lực lượng sảnxuất xã hội hoá cao? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

36 18 lượt tải Tải xuống
Chương 2 - Sứ mệnh lịch sử của GCCN
1. Phân tích nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân (3đ). Giai cấp công nhân Việt
Nam hiện nay cần phải làm để phát huy vai trò là nhân tố hàng đầu của lực lượng sản
xuất xã hội hoá cao? (2đ)
a)*Khái niệm GCCN - Phần mở đầu (0.5)
Giai cấp công nhân1 tập đoàn hội, hình thành phát triển của nền công nghiệp hiện đại;
họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn liền với quá trình sản xuất
vật chất hiện đại, là đại biểu cho phương thức sản xuất mang tính xã hội hóa ngày càng cao. Họ
người làm thuê do không liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để sống bị giai
cấp tư sản bốc lột giá trị thặng dư; vì vậy lợi ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích cơ bản của giai
cấp sản. Đó giai cấp sứ mệnh phủ định chế độ bản chủ nghĩa, xây dựng thành công
chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới.
*Nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN (Kinh tế, chính trị, văn hóa - tư tưởng) - ND chính (2.5)
Nội dung kinh tế:
- Là chủ thể của quá trình SX hiện đại, tạo tiền đề vật chất cho XH mới ra đời.
- Đại biểu cho lợi ích chung của XH. (Khác với các cuộc cm khác trong lịch sử)
- Đóng vai trò nòng cốt trong quá trình giải phóng lực lượng sản xuất.
- Là lực lượng đi đầu trong thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Nội dung chính trị - xã hội:
- GCCN cùng với NDLĐ dưới sự lãnh đạo của ĐCS, tiến hành cách mạng chính trị lật đổ quyền
thống trị của GCTS, xóa bỏ chế độ áp bức, bóc lột của CNTB, giành quyền lực về tay GCCN
NDLĐ.
- GCCN cùng với NDLĐ sử dụng nhà nước của mình như một công cụ hiệu lực để cải tạo
XH cũ và tổ chức xây dựng XH mới.
Về văn hóa - tư tưởng:
- Xây dựng hệ giá trị mới: lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng và tự do.
- Xây dựng củng cố ý thức hệ tiên tiến của GCCN làm nền tảng tinh thần của hội: Chủ
nghĩa Mác – Lênin.
- Giai cấp công nhân thực hiện cuộc cách mạng về văn hóa tư tưởng bao gồm cải tạo cái cũ, cái
lỗi thời lạc hậu, xây dựng cái mới, cái tiến bộ, phát triển văn hóa, xây dựng con người mới
hội chủ nghĩa
b.Công nhân VN cần phải làm để nâng cao tay nghề, không ngừng hoàn thiện bản thân?
Nâng cao khả năng ngoại ngữ (tại sao phải nâng cao? nâng cao như thế nào?), không ngừng trau
dồi tri thức mới, phát triển chuyên môn, cải thiện tác phong văn hóa làm việc,..... Nếu không
phân tích (0,5 - 1đ)/ nếu có phân tích (1,5 - 2đ). - Vận dụng
- Trong thời buổi kinh tế thị trường hội nhập với toàn cầu và khu vực nên rất cần mọi người phải
biết ngoại ngữ để có thể giao tiếp, cộng tác thực hiện công việc. Do vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng nhận xét rất cao kỹ năng ngoại ngữ của ứng viên viên. nếu có kỹ năng tốt, sẽ nhiều cơ
hội việc m lương cao sẽ mở ra. Ngoại ngữ cầu nối về ngôn ngữ giữa các quốc gia trên thế
giới, có công dụng tích cực trong việc giao lưu hợp tác với con người các nước
- Nâng cao năng lực sử dụng các phương tiện công nghệ để thuận tiện trong quá trình sản xuất
ngày càng hiện đại
- Nâng cao trình độ học vấn cao, liên tục tích lũy làm giàu tri thức, khả năng thích ứngtính
linh hoạt cao với những thay đổi về công việc, nghề nghiệp, nơi làm việc, về sự tiến bộ nhanh
chóng của công nghệ mới.Trong bối cảnh hiện nay, sự sáng tạo ra tri thức diễn ra với quy
lớn, việc sử dụng kiến thức khoa học công nghệ vào sản xuất trở thành nhu cầu thường nhật của
hội, đồng thời, việc xử lý, chuyển giao kiến thức thông tin diễn ra hết sức nhanh chóng,
rộng khắp, nhờ vào các thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại, đặc biệt công nghệ
thông tin.
- Bồi dưỡng năng lực chuyên môn bằng các phương pháp hiện đại, tiên tiến, không ngừng học
tập các công nghệ tiên tiến để không bị tuột hậu so với sự phát triển không ngừng ngày càng hiện
đại
- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học để tạo ra những công nghệ thuật mới phục vụ cho
công nghiệp sản suất ngày càng tiến bộ hơn
- Cải thiện tác phong văn hóa làm việc: nâng cao tinh thần luật, đi làm đúng giờ, hoàn
thành công việc được giao đúng thời hạn hoặc trước thời hạn
2.Phân tích điều kiện quy định thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Sinh viên Việt Nam hiện nay cần chuẩn bị những để trở thành giai cấp công nhân hiện
đại, chất lượng cao?
a.*Khái niệm GCCN
Giai cấp công nhân1 tập đoàn hội, hình thành phát triển của nền công nghiệp hiện đại;
họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn liền với quá trình sản xuất
vật chất hiện đại, là đại biểu cho phương thức sản xuất mang tính xã hội hóa ngày càng cao. Họ
người làm thuê do không liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để sống bị giai
cấp tư sản bốc lột giá trị thặng dư; vì vậy lợi ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích cơ bản của giai
cấp sản. Đó giai cấp sứ mệnh phủ định chế độ bản chủ nghĩa, xây dựng thành công
chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới.
Những điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN :
- Điều kiện khách quan:
+ Thứ nhất, do địa vị kinh tế của giai cấp công nhân: GCCN là con đẻ (là sản phẩm) của nền đại
CN, đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, lực lượng sản xuất hiện đại. Do lao động bằng
phương thức công nghiệp hiện đại, giai cấp công nhân người sản xuất ra của cải vật chất chủ
yếu cho xã hội, làm giàu cho xã hội, có vai trò quyết định sự phát triển của xã hội hiện đại.
+ Thứ hai, do địa vị chính trị xã hội của giai cấp công nhân quy định:
Là giai cấp sản xuất ra của cải vật chất chủ yếu cho xã hội, nhưng trong chủ nghĩa tư bản giai cấp
công nhân không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu, phải bán sức lao động để kiếm sống, bị bốc lột
nặng nề, lợi ích bản của họ đối lập trực tiếp với lợi ích bản của giai cấp sản thống
nhất với lợi ích cơ bản của đa số nhân dân lao động
GCCN được những phẩm chất của một giai cấp tiên tiến, giai cấp cách mạng như: tính tổ
chức luật; tính tự giác đoàn kết trong cuộc đấu tranh tự giải phóng mình giải phóng
XH.
GCCN đại biểu cho tương lai, cho xu thế đi lên của tiến trình phát triển lịch sử
- Điều kiện chủ quan:
Sự phát triển của bản thân GCCN cả về số lượng và chất lượng. Thông qua sự phát triển này
thể thấy sự lớn mạnh của giai cấp công nhân cùng với quy phát triển của nền sản xuất vật
chất hiện đại trên nền tảng của công nghiệp, của kĩ thuật và công nghệ
Đảng Cộng sản – nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ
mệnh lịch sử của mình. Đảng cộng sản- đội tiên phong của giai cấp công nhân ra đời đảm
nhận vai trò lãnh đạo cuộc cách mạng
Sự liên minh giai cấp giữa GCCN với GCND các tầng lớp lao động khác do giai cấp công
nhân thông qua đội tiên phong của nó do ĐCS lãnh đạo
b.-Nâng cao khả năng ngoại ngữ (tại sao phải nâng cao? nâng cao như thế nào?), không ngừng
trau dồi tri thức mới, phát triển chuyên môn bằng cách tham gia các lớp tập huấn do cty tổ chức,
cải thiện tác phong và văn hóa làm việc,...
- Phát triển chuyên môn bằng cách tham gia các lớp tập huấn do cty tổ chức
- Trong thời buổi kinh tế thị trường hội nhập với toàn cầu và khu vực nên rất cần mọi người phải
biết ngoại ngữ để có thể giao tiếp, cộng tác thực hiện công việc. Do vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng nhận xét rất cao kỹ năng ngoại ngữ của ứng viên viên. nếu có kỹ năng tốt, sẽ nhiều cơ
hội việc m lương cao sẽ mở ra. Ngoại ngữ cầu nối về ngôn ngữ giữa các quốc gia trên thế
giới, có công dụng tích cực trong việc giao lưu hợp tác với con người các nước
- Nâng cao năng lực sử dụng các phương tiện công nghệ để thuận tiện trong quá trình sản xuất
ngày càng hiện đại
- Nâng cao trình độ học vấn cao, liên tục tích lũy làm giàu tri thức, khả năng thích ứngtính
linh hoạt cao với những thay đổi về công việc, nghề nghiệp, nơi làm việc, về sự tiến bộ nhanh
chóng của công nghệ mới.Trong bối cảnh hiện nay, sự sáng tạo ra tri thức diễn ra với quy
lớn, việc sử dụng kiến thức khoa học công nghệ vào sản xuất trở thành nhu cầu thường nhật của
hội, đồng thời, việc xử lý, chuyển giao kiến thức thông tin diễn ra hết sức nhanh chóng,
rộng khắp, nhờ vào các thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại, đặc biệt công nghệ
thông tin.
- Bồi dưỡng năng lực chuyên môn bằng các phương pháp hiện đại, tiên tiến, không ngừng học
tập các công nghệ tiên tiến để không bị tuột hậu so với sự phát triển không ngừng ngày càng hiện
đại
- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học để tạo ra những công nghệ thuật mới phục vụ cho
công nghiệp sản suất ngày càng tiến bộ hơn
- Cải thiện tác phong văn hóa làm việc: nâng cao tinh thần luật, đi làm đúng giờ, hoàn
thành công việc được giao đúng thời hạn hoặc trước thời hạn
3.Phân tích nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trên thế giới hiện nay. Giai
cấp công nhân Việt Nam cần làm gì để phát huy sứ mệnh lịch sử của mình trong giai đoạn
hiện nay?
a.*Khái niệm GCCN
Giai cấp công nhân1 tập đoàn hội, hình thành phát triển của nền công nghiệp hiện đại;
họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn liền với quá trình sản xuất
vật chất hiện đại, là đại biểu cho phương thức sản xuất mang tính xã hội hóa ngày càng cao. Họ
người làm thuê do không liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để sống bị giai
cấp tư sản bốc lột giá trị thặng dư; vì vậy lợi ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích cơ bản của giai
cấp sản. Đó giai cấp sứ mệnh phủ định chế độ bản chủ nghĩa, xây dựng thành công
chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới.
Sứ mệnh lịch sử của GCCN trên tg hiện nay
Nội dung kinh tế:
- Lực lượng đi đầu trong quá trình phát triển công nghệ hiện đại
- Mâu thuẫn lợi ích cơ bản giữa giai cấp công nhân với giai cấpsản ngày càng sâu sắc ở từng
quốc gia trên phạm vi toàn cầu. Thúc đẩy cuộc sống đấu tranh chống chế độ bốc lột giá trị
thặng trên phạm vi thế giới, phấn đấu cho việc xác lập một trật tự hội mới công bằng
bình đẳng
Nội dung chính trị- xã hội:
- Ở các nước tư bản chủ nghĩa: mục tiêu đấu tranh trực tiếp của giai cấp công nhân và nhân dân
lao động là chống bất công và bất bình đẳng xã hội; mục tiêu lâu dài là giành chính quyền về tay
giai cấp công nhân và nhân dân lao động
- Ở các nước xã hội chủ nghĩa: sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là lãnh đạo thành công sự
nghiệp đổi mới , giải quyết thành công các nhiệm vụ trong thời quá độ lên chủ nghĩa hội,
đặc biệt là xây dựng đảng cầm quyền trong sạch vững mạnh, thực hiện thành công công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững.
Nội dung văn hóa, tư tưởng:
- Thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong điều kiện thế giới ngày nay trên lĩnh
vực văn hóa tư tưởng trước hết là cuộc đấu tranh ý thức hệ, đó là cuộc đấu tranh của chủ nghĩa tư
bản và chủ nghĩa xã hội
- Đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao dông vì các giá trị cao cả như lao dộng, sáng
tạo, công bằng, dân chủ, bình đẳng, tự do
- Đấu tranh để bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng cộng sản, giáo dục nhận thức va củng cố niềm
tin khoa học đối với lý tưởng, mục tiêu của chủ nghĩa xã hội cho giai cấp công nhân và nhân dân
lao động, giáo dục và thực hiện chủ nghĩa quốc tế chân chính của giai cấp công nhân trên cở sở
phát huy chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc.
b.Gợi ý: Phát huy vai trò đi đầu trong tiến trình CNH - HĐH, phát huy vai trò lãnh đạo cách
mạng của mình, liên minh với giai cấp nông dân và tầng lớp tri thức cùng với các giai tầng khác
trong xã hội,....
- Với cách quá trình “đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới”,người lãnh đạo
cần giữ vững và phát huy bản chất giai cấp công nhân của mình, trước tiên là phải kiên định mục
tiêu chủ nghĩa hội, giữ vững định hướng hội chủ nghĩa cho quá trình phát triển của đất
nước; tiếp đến trực tiếp giải quyết các quan hệ giữa tuân theo các quy luật thị trường bảo
đảm định hướnghội chủ nghĩa; giữa tăng trưởng kinh tế kết hợp với phát triển văn hóa, thực
hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường.
- Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng lập trường, quan điểm, ý thức tổ chức của giai cấp công
nhân; xây dựng đội ngũ cán bộ và đảng viên theo quan điểm của giai cấp công nhân.
- Củng cố mối quan hệ gắn mật thiết với nhân dân, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
Chăm lo đời sống, thực sự phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
- Tiếp tục đổi mới phương thức phát huy bản chất giai cấp công nhân của Đảng, để thực sự xứng
đáng là người đại diện cho lợi ích,tưởng của giai cấp công nhân và lợi ích của quốc gia - dân
tộc.
- Tác phong lãnh đạo gắn với giai cấp công nhân nhân dân cũng cần được tăng cường,
phát huy.
4.Phân tích đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam.
a.*Khái niệm GCCN VN: GCCN Việt Nam là một lực lượng xã hội to lớn, đang phát triển, bao
gồm những người lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất
kinh doanh và dịch vụ công nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ có tính chất công nghiệp”.
(Văn kiện Đại hội 6 ĐCSVN, 2008)
* Đặc điểm của GCCN VN :
- Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trước cả giai cấp sản Việt Nam, giai cấp đối kháng
trực tiếp với bản thực dân Pháp. chịu ách thống trị của chế độ thuộc địa nửa phong kiến
nên giai cấp công nhân Việt Nam phát triển chậm.
- Trong cuộc đấu tranh chống bản thực dân đế quốcphong kiến, giai cấp công nhân đã tự
thể hiện mìnhlực lượng chính trị tiên phong lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, giải
quyết mâu thuẫn cơ bản giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc thực dân và phong kiến thống trị, mở
đường cho sự phát triển dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản.
Giai cấp công nhân Việt Nam tiếp thu kế thừa truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất
chống ngoại xâm của dân tộc.
- Giai cấp công nhân Việt Nam có tinh thần cách mạng triệt để và là giai cấp lãnh đạo cách mạng
thông qua đội tiên phong của mình là đảng cộng sản
- Giai cấp công nhân Việt Nam gắnmật thiết với các tầng lớp nhân dân trong xã hội. Lợi ích
của giai cấp công nhân và lợi ích dân tộc gắn chặt với nhau, tạo thành động lực thúc đẩy đoàn kết
giai cấp gắn liền với đoàn kết dân tộc trong mọi thời kì đấu tranh cách mạng
– Phần lớn những người công nhân nước ta vốn xuất thân từ nông dân và các tầng lớp nhân dân
lao động khác, nên có quan hệ mật thiết, tự nhiên với nông dân và đông đảo nhân dân lao động.
Chính vì vậy, giai cấp công nhân Việt Nam sớm liên minh với nông dân, tạo thành khối liên minh
công – nông và khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đảm bảo cho sự lãnh đạo của giai cấp công nhân
trong suốt quá trình cách mạng. Đây cũng điều kiện cần thiết đảm bảo cho cách mạng Việt
Nam giành được thắng lợi.
*Những biến đổi của GCCN VN hiện nay
- Tăng nhanh về số lượng chất lượng, giai cấp đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn với sự phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên và môi trường.
- Đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mặt trong mọi thành phần kinh tế nhưng đội ngũ công nhân
trong khu vực kinh tế nhà nước là tiêu biểu, đóng vai trò nòng cốt, chủ đạo.
- Nắm vững khoa học - công nghệ tiên tiến và công nhân trẻ được đào tạo nghề theo chuẩn nghề
nghiệp, học vấn, văn hóa, được rèn luyện trong thực tiễn sản xuất thực tiễn hội lực
lượng chủ đạo trong cơ cấu giai cấp công nhân, trong lao động và phong trào công đoàn.
b.l Giai cấp công nhân Việt Nam cần làm để xây dựng đất nước trong thời đại cách mạng
công nghiệp 4.0?
- Nâng cao năng lực sử dụng các phương tiện công nghệ
- Nâng cao trình độ học vấn cao, liên tục tích lũy làm giàu tri thức, khả năng thích ứngtính
linh hoạt cao với những thay đổi về công việc, nghề nghiệp, nơi làm việc, về sự tiến bộ nhanh
chóng của công nghệ mới.Trong bối cảnh hiện nay, sự sáng tạo ra tri thức diễn ra với quy
lớn, việc sử dụng kiến thức khoa học công nghệ vào sản xuất trở thành nhu cầu thường nhật của
hội, đồng thời, việc xử lý, chuyển giao kiến thức thông tin diễn ra hết sức nhanh chóng,
rộng khắp, nhờ vào các thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại, đặc biệt công nghệ
thông tin.
- Bồi dưỡng năng lực chuyên môn bằng các phương pháp hiện đại, tiên tiến:
- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học
- Nâng cao trình độ ngoại ngữ: Để tiếp cận những tri thức khoa họccông nghệ tiên tiến do
sự phát triển của công nghệ 4.0 mang lại, con người không thể không thông thạo ngoại ngữ. Đây
là điều cần thiết để hội nhập với xu hướng kết nối toàn cầu. Mếu không biết ngoại ngữ thì sẽ rất
khó để gia tiếp với đối tác nước ngoài.
5.Phân tích nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
a.*Nội dung kinh tế:
- Là chủ thể của quá trình SX hiện đại, tạo tiền đề vật chất cho XH mới ra đời.
- Đại biểu cho lợi ích chung của XH.
- Đóng vai trò nòng cốt trong quá trình giải phóng lực lượng sản xuất.
- Là lực lượng đi đầu trong thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
*.Nội dung chính trị - xã hội:
- GCCN cùng với NDLĐ dưới sự lãnh đạo của ĐCS, tiến hành cách mạng chính trị lật đổ quyền
thống trị của GCTS, xóa bỏ chế độ áp bức, bóc lột của CNTB, giành quyền lực về tay GCCN
NDLĐ.
- GCCN cùng với NDLĐ sử dụng nhà nước của mình như một công cụ hiệu lực để cải tạo
XH cũ và tổ chức xây dựng XH mới.
*. Về văn hóa - tư tưởng:
- Xây dựng hệ giá trị mới: lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng và tự do.
- Xây dựng củng cố ý thức hệ tiên tiến của GCCN làm nền tảng tinh thần của hội: Chủ
nghĩa Mác – Lênin.
- Giai cấp công nhân thực hiện cuộc cách mạng về văn hóa tư tưởng bao gồm cải tạo cái cũ, cái
lỗi thời lạc hậu, xây dựng cái mới, cái tiến bộ, phát triển văn hóa, xây dựng con người mới
hội chủ nghĩa
b. Hiện nay, VN đã đạt được những thành tựu nào về kinh tế, chính trị, văn hóa trong suốt
quá trình xây dựng đất nước? (”Thành tựu của VN sau 35 năm đổi mới”)
Về kinh tế:
- Quy mô nền kinh tế tăng nhanh
- Môi trường đầuliên tục được cải thiện, nhờ đó đã thu hút ngày càng nhiều hơn vốn đầu
cho phát triển.
- Ngoài ra, tại Việt Nam đã hình thành các vùng kinh tế trọng điểm để làm động lực cho phát
triển kinh tế vùng, miền và cả nước; phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp tập trung nhằm
thu hút vốn đầu tư phát triển, đồng thời hình thành các vùng chuyên môn hóa cây trồng, vật nuôi
gắn với chế biến công nghiệp... Nhìn chung, các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế đều bước
phát triển mạnh mẽ.
Về văn hóa- xã hội
- Nhận thức về vị trí, vai trò của con người văn hóa ngày càng được nâng lên. Các lĩnh vực,
loại hình và sản phẩm văn hóa phát triển ngày càng phong phú, đa dạng, đã đang phục vụ tốt
hơn nhu cầu thưởng thức văn hóa văn nghệ của nhân dân. Các hoạt động văn hóa, tinh thần được
quan tâm tổ chức sôi nổi, rộng khắp, nhiều tiến bộ. Đời sống văn hóa tinh thần của nhân
dân được nâng lên, thông tin đại chúng bước phát triển mạnh mẽ, đa dạng, công nghệ ngày
càng cao, hiện đại.
- Việc tăng trưởng kinh tế đã cơ bản gắn kết hài hòa với phát triển văn hóa, xây dựng con người,
tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo
đảm tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển.
- Quy giáo dục tiếp tục được phát triển, sở vật chất được nâng cao, chất lượng đào tạo
từng bước đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực Nhiều chỉ số về giáo dục phổ thông của Việt Nam
được đánh giá cao trong khu vực, như: Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99% (đứng thứ 2
trong khu vực ASEAN sau Singapore); tỷ lệ học sinh đi học và hoàn thành chương trình tiểu học
sau 5 năm đạt 92,08%, đứng ở tốp đầu của khối ASEAN.
- Năng lực của hệ thống các sở y tế được củng cố phát triển. Nhờ đó, người dân dễ dàng
tiếp cận với các dịch vụ y tế hơn. Bên cạnh đó, sở vật chất, trang thiết bị y tế cũng được chú
trọng đầu tư, đáp ứng tốt hơn nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân…
Chính trị:
- Quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế, nhất là hội nhập kinh tế quốc tế được Đảng ta xác định
là trọng tâm, được triển khai thực hiện chủ động, tích cực, hiệu quả. Đối ngoại Đảng, ngoại giao
Nhà nước, đối ngoại nhân dân đều có bước phát triển mới, triển khai đồng bộ cả song phương
đa phương nên chúng ta đã kết triển khai thực hiện nhiều hiệp định thương mại tự do thế
hệ mới.quân dân ta đã kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền,
thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc; bảo vệ Đảng, Nhà
nước và nhân dân. Tư duy mới của Đảng ta về quân sự, quốc phòng ngày càng phát triển
- Việt Nam đã thiết lập được nhiều quan hệ đối tác chiến lược về kinh tế; tích cực xây dựng
Cộng đồng ASEAN 2015 và hoàn thiện thị trường trong nước đầy đủ hơn theo cam kết WTO.
CHƯƠNG 3: CNXH VÀ THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH
1.Phân tích đặc trưng cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Chứng minh những
thành tựu nổi bật về kinh tế, hội Việt Nam đạt được trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội hiện nay?
a.*Mở đầu: Quan điểm về thời kỳ quá độ của Marx – Lenin
- Thời kỳ qua độ lên CNXH theo quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin là thời kỳ tiến hành cuộc
cach mang cải tạo toàn diện, triệt để xã hội cũ, xây dưng cơ sở vật chất và nền tảng văn hoa, tinh
thần cho xh mơi, xã hội XHCN. Thời kỳ qua độ lên CNXH là thời kỳ chuyển biên cach mang lâu
dài, đầy kho khăn, thậm chí con kinh nhiều bươc chuyển tiêp “trung gian” khac nhau, bắt đầu từ
khi giai cấp công nhân nhân dân lao động giành đươc chính quyền đên khi xây dưng thành
công CNXH.
*Đặc điểm: Kinh tế, chính trị, văn hóa - tư tưởng và xã hội (Dẫn chứng tới tình hình ở Việt Nam)
- Trên lĩnh vực kinh tế
+ Thời kỳ quá đô từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã i, về phương diê n kinh tế, tất yếu tồn
tại nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó thành phần đối p. Tương ứng với nước Nga,
V.ILênin cho rằng thời kỳ quá đô tồn tại 5 thành phần kinh tế: Kinh tế gia trưởng; kinh tế hàng
hóa nhỏ; kinh tế tư bản; kinh tế tư bản nhà nước; kinh tế xã hô i chủ nghĩa.
+ DC: Nền kinh tế quá độ trong thời kỳ quá độ ở nước ta được phân thành ba thành phần: kinh
tế công, kinh tế tư nhân và kinh tế hỗn hợp
- Trên lĩnh vực chính trị
+ Thời kỳ quá đô từ chủ nghĩa bản lên chủ nghĩa i về phương diê n chính trị, viê c
thiết lâ p, tăng cường chuyên chính vô sản mà thực chất của nó là viê c giaicấp công nhân nắm
sử dụng quyền lực nhà nước trấn áp giai cấp sản, tiến hành xây dựng t i không giai
cấp. Đây là sự thống trị về chính trị của giai cấp công nhân với chức năng thực hiê n dân chủ đối
với nhân dân, tổ chức xây dựng và bảo chế đô mới, chuyên chính với những phần tử thù địch,
chống lại nhân dân; là tiếp tục cuô c đấu tranh giai cấp giữa giai cấp vô sản đã chiến thắng nhưng
chưa phải đã toàn thắng với giai cấp tư sản đã thất bại nhưng chưa phải thất bại hoàn toàn. Cuô c
đấu tranh diễn ra trong điều kiê n mới- giai cấp công nhân đã trở thành giai cấp cầm quyền, với
i dung mới- xây dựng toàn diê n xã hô i mới, trọng tâm là xây dựng nhà nước có tính kinh tế, và
hình thức mới- cơ bản là hòa bình tổ chức xây dựng.
+ DC: Là nên chuyên chính vô sản do giai cấp công nhân với đội tiên phong và đảng cộng sản
đứng đầu
- Trên lĩnh vực tư tưởng - văn hóa
+ Thời kỳ quá đô từ chủ nghĩa bản lên chủ nghĩa i còn tồn tại nhiều tưởng khác
nhau, chủ yếu tưởng sản và tưởng sản. Giai cấp công nhân thông qua đô i tiền
phong của mình là Đảng ng sản từng bước xây dựng văn hóa sản, nền văn hoá mới i
chủ nghĩa, tiếp thu giá trị văn hóa dân c tinh hoa văn hóa nhân loại, bảo đảm đáp ứng nhu
cầu văn hóa- tinh thần ngày càng tăng của nhân dân.
+ DC: Ở Việt Nam phong tục tập quán như: Tết Nguyên Đán - Lễ tết ,Cúng giao thừa - Lễ tết, Lễ
hội cồng chiêng. Còn có các nền văn hóa trên thế giờ du nhập vào Việt Nam như: …..
- Trên lĩnh vực xã hội
+ Do kết cấu của nền kinh tế nhiều thành phần qui định nên trong thời kỳ quá đô còn tồn tại
nhiều giai cấp, tầng lớp và skhác biê t giữa các giai cấp tầng lớp i, các giai cấp, tầng lớp
vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau. Trong i của thời kỳ quá đô còn tồn tại sự khác biê t
giữa nông thôn, thành thị, giữa lao đô ng trí óc lao đông chân tay. Bởi y, thời kỳ quá đô từ
chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hô i, về phương diê n xã hô i là thời kỳ đấu tranh giai cấp chống
áp bức, bất công, xóa bỏ nạn i và những tàn dư củai để lại, thiết p công bằng
xã hôi trên cơ sở thực hiê n nguyên tắc phân phối theo lao đô ng là chủ đạo.
+ DC: giai cấp ở Việt Nam hiện nay bao gồm: giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ
trí thức, người sản xuất nhỏ, tầng lớp doanh nhân.
b.Nêu các thành tựu về kinh tế và xã hội ở VN hiện nay: “Thành tựu của VN sau 35 năm đổi
mới”
- Năm 2020 đã đi qua khép lai nhiệm kỳ 5 năm 2016-2020 của Đai hội đai biểu toàn quốc
lần thư XII của Đảng. Co thể khẳng định, từ khi bắt đầu công cuộc đổi mơi đên nay, chưa co khi
nào đất nươc phải đối mặt vơi nhiều kho khăn, thách thưc và nhiều yêu tố bất định như nhiệm kỳ
này.
-Nhưng "lửa thử vàng, gian nan thử sưc", dươi sư lãnh đao của Đảng, sư chỉ đao, quản lý, điều
hành của Chính phủ, sau 5 năm thưc hiện nghị quyêt Đai hội Đảng, Việt Nam chung ta đã đat
đươc nhưng kêt quả, nhưng thành tích đặc biệt.
- Liên tiếp trong 4 năm, từ 2016-2019, Việt Nam đưng trong tốp 10 nươc tăng trưởng cao nhất
thê giơi, là một trong 16 nền kinh tê mơi nổi thành công nhất.
- Riêng năm 2020 một năm rất đặc biệt, đung như nhận định của Thủ tương Nguyễn Xuân
Phuc, phải đươc xem năm thành công nhất của nươc ta trong 5 năm qua về tinh thần ý chí
vươn lên trong mọi kho khăn, thử thach, là năm mà chỉ số niềm tin của nhân dân lên cao nhất.
- Nhưng kêt quả, thành tích đo đã gop phần làm nên nhưng thành tưu rất quan trọng,Trong năm
2020 vừa qua,trong khi nền kinh cac nươc co mưc tăng trưởng âm ,thì nươc ta kha toàn diện
vơi nhiều dấu ấn nổi bật của nhiệm kỳ 2016-2020: Hoặc đi vào trang thai suy thoai do tac động
của dịch covid 19 nhưng kinh của Việt Nam vẫ tăng trưởng dương 2,91%gop phần làm cho
GDP trong 5 năm tăng trung bình 5,9%năm, thuộc nhom nươc co tốc độ tăng trưởng cao nhất
trong khu vưc và trên thê giơi.
+Trong 5 năm qua, toàn Đảng,toàn dân, toàn quân đã cung nhau tao ra hơn1.200 tỷ USD gia trị
GDP.
-Trong 5 năm, nền kinh nươc ta đã tao ra đươc hơn 8 triệu việc làm mơi cho người dân, thu
nhập bình quân của người dân tăng gần 145%.
+Quynền kinhtăng 1,4 lần so vơi đầu nhiệm kỳ, trở thành nền kinh tê co quy mô đưng
thư 4 trong ASEAN.
+Kim ngach xuất khẩu giai đoan 2016-2020 tăng từ 176,58 tỷ USD năm 2016 lên gần 281,5 tỷ
USD năm 2020.Tăng trưởng xuất khẩu giai đoan 2016- 2020đat trung bình khoảng 11,7%
năm ,cao hơn mục tiêu 10% đề ra tai Văn kiện Đai hội thư 12 của Đảng.
+Chất lương tăng trưởng đươc cải thiện ; năng suất lao động bình quân 5,8% năm cao hơn
nhiều vơi giai đoan 2011-2015.
+Nơ công giảm từ 63,7% GDP đầu nhiệm kỳ xuống 55% năm 2019,dươi ngưỡng an toàn do
Quốc hội quy định.
+Chỉ số đổi mơi toàn cầu Việt Nam năm 2020 đươc xêp thư 42/131 nươc, đưng đầu 29 quốc
gia co cung mưc thu nhập
2.Phân tích đặc điểm quá độ lên chủ nghĩa hội Việt Nam. Trách nhiệm của sinh viên
trong việc góp phần xây dựng và bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay?
a.*Quan điểm về thời kỳ quá độ của Marx – Lenin
- Thời kỳ qua độ lên CNXH theo quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin là thời kỳ tiến hành cuộc
cach mang cải tạo toàn diện, triệt để xã hội cũ, xây dưng cơ sở vật chất và nền tảng văn hoa, tinh
thần cho xh mơi, xã hội XHCN. Thời kỳ qua độ lên CNXH là thời kỳ chuyển biên cach mang lâu
dài, đầy kho khăn, thậm chí con kinh nhiều bươc chuyển tiêp “trung gian” khac nhau, bắt đầu từ
khi giai cấp công nhân nhân dân lao động giành đươc chính quyền đên khi xây dưng thành
công CNXH.
*Đặc điểm (tình hình) của VN khi xây dựng CNXH
- Xuất phát từ mô t xã hô i vốn là thuô c địa, nửa phong kiến, lực lượng sản xuất rất thấp. Đất nước
trải qua chiến tranh ác liê t, kéo dài nhiều thâ p kỷ, u quả để lại còn nặng nề. Những tàn dư thực
dân, phong kiến còn nhiều. Các thế lực thù địch thường xuyênm cách phá hoại chế đô i
chủ nghĩa và nền đôc lâ p dân tô c của nhân dân ta.
- Cuô c cách mạng khoa học công nghê hiê n đại đang diễn ra mạnh mẽ, cuốn hút tất cả các
nước ở mức đô khác nhau. Nền sản xuất t chất và đời sống xã hôi đang trong quá trình quốc tế
hoá sâu sắc, ảnh hưởng lớn tới nhịp đô phát triển lịch sử và cuôc sống các dân tô c. Những xu thế
đó vừa tạo thời cơ phát triển nhanh cho các nước,vừa đặt ra những thách thức gay gắt.
- Thời đại ngày nay vẫn thời đại quá đô từ chủ nghĩa bản lên chủ nghĩa i, cho chế
đô i chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ. Các nước với chế đô i và trình đô phát
triển khác nhau cùng tồn tại, vừa hợp tác vừa đấu tranh, cạnh tranh gay gắt lợi ích quốc gia,
dân tô c. Cuô c đấu tranh của nhân dân các nước hoà bình, đô c lâ p dân c, dân chủ, phát triển
và tiến bô xã hô i dù gặp nhiều khó khăn, thách thức, song theo quy luâ t tiến hoá của lịch sử, loài
người nhất định sẽ tiến tới chủ nghĩa xã hô I
*Quan điểm của Đảng Cộng sản VN về thời kỳ quá độ ở Đại hội IX
Con đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá đô lên chủ nghĩai bỏ qua chế đô bản
chủ nghĩa, tức bỏ qua viê c xác p vị trí thống trị của quan sản xuất kiến trúc thượng
tầng bản chnghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu nhân loại đã đạt được dưới
chế đô bản chủ nghĩa, đặc biê t về khoa học và công nghê , để phát triển nhanh lực lượng sản
xuất, xây dựng nền kinh tế hiê n đại.
Phân tích quan điểm với 4 ý chinh
-Thứ nhất, quá đô lên chủ nghĩai bỏ qua chế đô bản chủ nghĩa là con đường cách mạng
tất yếu khách quan, con đường xây dựng đất nước trong thời kỳ quá đô lên chủ nghĩa i ở
nước ta.
| 1/125

Preview text:

Chương 2 - Sứ mệnh lịch sử của GCCN
1. Phân tích nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân (3đ). Giai cấp công nhân Việt
Nam hiện nay cần phải làm gì để phát huy vai trò là nhân tố hàng đầu của lực lượng sản
xuất xã hội hoá cao? (2đ)
a)*Khái niệm GCCN - Phần mở đầu (0.5)
Giai cấp công nhân là 1 tập đoàn xã hội, hình thành và phát triển của nền công nghiệp hiện đại;
họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn liền với quá trình sản xuất
vật chất hiện đại, là đại biểu cho phương thức sản xuất mang tính xã hội hóa ngày càng cao. Họ
là người làm thuê do không có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để sống và bị giai
cấp tư sản bốc lột giá trị thặng dư; vì vậy lợi ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích cơ bản của giai
cấp tư sản. Đó là giai cấp có sứ mệnh phủ định chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng thành công
chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới.
*Nội dung sứ mệnh lịch sử của GCCN (Kinh tế, chính trị, văn hóa - tư tưởng) - ND chính (2.5) Nội dung kinh tế:
- Là chủ thể của quá trình SX hiện đại, tạo tiền đề vật chất cho XH mới ra đời.
- Đại biểu cho lợi ích chung của XH. (Khác với các cuộc cm khác trong lịch sử)
- Đóng vai trò nòng cốt trong quá trình giải phóng lực lượng sản xuất.
- Là lực lượng đi đầu trong thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Nội dung chính trị - xã hội:
- GCCN cùng với NDLĐ dưới sự lãnh đạo của ĐCS, tiến hành cách mạng chính trị lật đổ quyền
thống trị của GCTS, xóa bỏ chế độ áp bức, bóc lột của CNTB, giành quyền lực về tay GCCN và NDLĐ.
- GCCN cùng với NDLĐ sử dụng nhà nước của mình như một công cụ có hiệu lực để cải tạo
XH cũ và tổ chức xây dựng XH mới.
Về văn hóa - tư tưởng:
- Xây dựng hệ giá trị mới: lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng và tự do.
- Xây dựng và củng cố ý thức hệ tiên tiến của GCCN làm nền tảng tinh thần của xã hội: Chủ nghĩa Mác – Lênin.
- Giai cấp công nhân thực hiện cuộc cách mạng về văn hóa tư tưởng bao gồm cải tạo cái cũ, cái
lỗi thời lạc hậu, xây dựng cái mới, cái tiến bộ, phát triển văn hóa, xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa
b.Công nhân VN cần phải làm gì để nâng cao tay nghề, không ngừng hoàn thiện bản thân?
Nâng cao khả năng ngoại ngữ (tại sao phải nâng cao? nâng cao như thế nào?), không ngừng trau
dồi tri thức mới, phát triển chuyên môn, cải thiện tác phong và văn hóa làm việc,..... Nếu không
phân tích (0,5 - 1đ)/ nếu có phân tích (1,5 - 2đ). - Vận dụng
- Trong thời buổi kinh tế thị trường hội nhập với toàn cầu và khu vực nên rất cần mọi người phải
biết ngoại ngữ để có thể giao tiếp, cộng tác thực hiện công việc. Do vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng nhận xét rất cao kỹ năng ngoại ngữ của ứng viên viên. nếu có kỹ năng tốt, sẽ nhiều cơ
hội việc làm lương cao sẽ mở ra. Ngoại ngữ cầu nối về ngôn ngữ giữa các quốc gia trên thế
giới, có công dụng tích cực trong việc giao lưu hợp tác với con người các nước
- Nâng cao năng lực sử dụng các phương tiện công nghệ để thuận tiện trong quá trình sản xuất ngày càng hiện đại
- Nâng cao trình độ học vấn cao, liên tục tích lũy làm giàu tri thức, khả năng thích ứng và tính
linh hoạt cao với những thay đổi về công việc, nghề nghiệp, nơi làm việc, về sự tiến bộ nhanh
chóng của công nghệ mới.Trong bối cảnh hiện nay, sự sáng tạo ra tri thức diễn ra với quy mô
lớn, việc sử dụng kiến thức khoa học công nghệ vào sản xuất trở thành nhu cầu thường nhật của
xã hội, đồng thời, việc xử lý, chuyển giao kiến thức và thông tin diễn ra hết sức nhanh chóng,
rộng khắp, nhờ vào các thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại, đặc biệt là công nghệ thông tin.
- Bồi dưỡng năng lực chuyên môn bằng các phương pháp hiện đại, tiên tiến, không ngừng học
tập các công nghệ tiên tiến để không bị tuột hậu so với sự phát triển không ngừng ngày càng hiện đại
- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học để tạo ra những công nghệ kĩ thuật mới phục vụ cho
công nghiệp sản suất ngày càng tiến bộ hơn
- Cải thiện tác phong và văn hóa làm việc: nâng cao tinh thần kĩ luật, đi làm đúng giờ, hoàn
thành công việc được giao đúng thời hạn hoặc trước thời hạn
2.Phân tích điều kiện quy định và thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
Sinh viên Việt Nam hiện nay cần chuẩn bị những gì để trở thành giai cấp công nhân hiện
đại, chất lượng cao?
a.*Khái niệm GCCN
Giai cấp công nhân là 1 tập đoàn xã hội, hình thành và phát triển của nền công nghiệp hiện đại;
họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn liền với quá trình sản xuất
vật chất hiện đại, là đại biểu cho phương thức sản xuất mang tính xã hội hóa ngày càng cao. Họ
là người làm thuê do không có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để sống và bị giai
cấp tư sản bốc lột giá trị thặng dư; vì vậy lợi ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích cơ bản của giai
cấp tư sản. Đó là giai cấp có sứ mệnh phủ định chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng thành công
chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới.
Những điều kiện quy định sứ mệnh lịch sử của GCCN ⁎ : - Điều kiện khách quan:
+ Thứ nhất, do địa vị kinh tế của giai cấp công nhân: GCCN là con đẻ (là sản phẩm) của nền đại
CN, đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, lực lượng sản xuất hiện đại. Do lao động bằng
phương thức công nghiệp hiện đại, giai cấp công nhân là người sản xuất ra của cải vật chất chủ
yếu cho xã hội, làm giàu cho xã hội, có vai trò quyết định sự phát triển của xã hội hiện đại.
+ Thứ hai, do địa vị chính trị xã hội của giai cấp công nhân quy định:
Là giai cấp sản xuất ra của cải vật chất chủ yếu cho xã hội, nhưng trong chủ nghĩa tư bản giai cấp
công nhân không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu, phải bán sức lao động để kiếm sống, bị bốc lột
nặng nề, lợi ích cơ bản của họ đối lập trực tiếp với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản và thống
nhất với lợi ích cơ bản của đa số nhân dân lao động
GCCN có được những phẩm chất của một giai cấp tiên tiến, giai cấp cách mạng như: tính tổ
chức và kĩ luật; tính tự giác và đoàn kết trong cuộc đấu tranh tự giải phóng mình và giải phóng XH.
GCCN đại biểu cho tương lai, cho xu thế đi lên của tiến trình phát triển lịch sử - Điều kiện chủ quan:
Sự phát triển của bản thân GCCN cả về số lượng và chất lượng. Thông qua sự phát triển này có
thể thấy sự lớn mạnh của giai cấp công nhân cùng với quy mô phát triển của nền sản xuất vật
chất hiện đại trên nền tảng của công nghiệp, của kĩ thuật và công nghệ
Đảng Cộng sản – nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công nhân thực hiện thắng lợi sứ
mệnh lịch sử của mình. Đảng cộng sản- đội tiên phong của giai cấp công nhân ra đời và đảm
nhận vai trò lãnh đạo cuộc cách mạng
Sự liên minh giai cấp giữa GCCN với GCND và các tầng lớp lao động khác do giai cấp công
nhân thông qua đội tiên phong của nó do ĐCS lãnh đạo
b.-Nâng cao khả năng ngoại ngữ (tại sao phải nâng cao? nâng cao như thế nào?), không ngừng
trau dồi tri thức mới, phát triển chuyên môn bằng cách tham gia các lớp tập huấn do cty tổ chức,
cải thiện tác phong và văn hóa làm việc,...
- Phát triển chuyên môn bằng cách tham gia các lớp tập huấn do cty tổ chức
- Trong thời buổi kinh tế thị trường hội nhập với toàn cầu và khu vực nên rất cần mọi người phải
biết ngoại ngữ để có thể giao tiếp, cộng tác thực hiện công việc. Do vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng nhận xét rất cao kỹ năng ngoại ngữ của ứng viên viên. nếu có kỹ năng tốt, sẽ nhiều cơ
hội việc làm lương cao sẽ mở ra. Ngoại ngữ cầu nối về ngôn ngữ giữa các quốc gia trên thế
giới, có công dụng tích cực trong việc giao lưu hợp tác với con người các nước
- Nâng cao năng lực sử dụng các phương tiện công nghệ để thuận tiện trong quá trình sản xuất ngày càng hiện đại
- Nâng cao trình độ học vấn cao, liên tục tích lũy làm giàu tri thức, khả năng thích ứng và tính
linh hoạt cao với những thay đổi về công việc, nghề nghiệp, nơi làm việc, về sự tiến bộ nhanh
chóng của công nghệ mới.Trong bối cảnh hiện nay, sự sáng tạo ra tri thức diễn ra với quy mô
lớn, việc sử dụng kiến thức khoa học công nghệ vào sản xuất trở thành nhu cầu thường nhật của
xã hội, đồng thời, việc xử lý, chuyển giao kiến thức và thông tin diễn ra hết sức nhanh chóng,
rộng khắp, nhờ vào các thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại, đặc biệt là công nghệ thông tin.
- Bồi dưỡng năng lực chuyên môn bằng các phương pháp hiện đại, tiên tiến, không ngừng học
tập các công nghệ tiên tiến để không bị tuột hậu so với sự phát triển không ngừng ngày càng hiện đại
- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học để tạo ra những công nghệ kĩ thuật mới phục vụ cho
công nghiệp sản suất ngày càng tiến bộ hơn
- Cải thiện tác phong và văn hóa làm việc: nâng cao tinh thần kĩ luật, đi làm đúng giờ, hoàn
thành công việc được giao đúng thời hạn hoặc trước thời hạn
3.Phân tích nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trên thế giới hiện nay. Giai
cấp công nhân Việt Nam cần làm gì để phát huy sứ mệnh lịch sử của mình trong giai đoạn hiện nay?
a.*Khái niệm GCCN
Giai cấp công nhân là 1 tập đoàn xã hội, hình thành và phát triển của nền công nghiệp hiện đại;
họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn liền với quá trình sản xuất
vật chất hiện đại, là đại biểu cho phương thức sản xuất mang tính xã hội hóa ngày càng cao. Họ
là người làm thuê do không có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để sống và bị giai
cấp tư sản bốc lột giá trị thặng dư; vì vậy lợi ích cơ bản của họ đối lập với lợi ích cơ bản của giai
cấp tư sản. Đó là giai cấp có sứ mệnh phủ định chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng thành công
chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới.
Sứ mệnh lịch sử của GCCN trên tg hiện nay ⁎ Nội dung kinh tế:
- Lực lượng đi đầu trong quá trình phát triển công nghệ hiện đại
- Mâu thuẫn lợi ích cơ bản giữa giai cấp công nhân với giai cấp tư sản ngày càng sâu sắc ở từng
quốc gia và trên phạm vi toàn cầu. Thúc đẩy cuộc sống đấu tranh chống chế độ bốc lột giá trị
thặng dư trên phạm vi thế giới, phấn đấu cho việc xác lập một trật tự xã hội mới công bằng và bình đẳng
Nội dung chính trị- xã hội:
- Ở các nước tư bản chủ nghĩa: mục tiêu đấu tranh trực tiếp của giai cấp công nhân và nhân dân
lao động là chống bất công và bất bình đẳng xã hội; mục tiêu lâu dài là giành chính quyền về tay
giai cấp công nhân và nhân dân lao động
- Ở các nước xã hội chủ nghĩa: sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân là lãnh đạo thành công sự
nghiệp đổi mới , giải quyết thành công các nhiệm vụ trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội,
đặc biệt là xây dựng đảng cầm quyền trong sạch vững mạnh, thực hiện thành công công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, đưa đất nước phát triển nhanh và bền vững.
Nội dung văn hóa, tư tưởng:
- Thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân trong điều kiện thế giới ngày nay trên lĩnh
vực văn hóa tư tưởng trước hết là cuộc đấu tranh ý thức hệ, đó là cuộc đấu tranh của chủ nghĩa tư
bản và chủ nghĩa xã hội
- Đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao dông vì các giá trị cao cả như lao dộng, sáng
tạo, công bằng, dân chủ, bình đẳng, tự do
- Đấu tranh để bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng cộng sản, giáo dục nhận thức va củng cố niềm
tin khoa học đối với lý tưởng, mục tiêu của chủ nghĩa xã hội cho giai cấp công nhân và nhân dân
lao động, giáo dục và thực hiện chủ nghĩa quốc tế chân chính của giai cấp công nhân trên cở sở
phát huy chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc.
b.Gợi ý: Phát huy vai trò đi đầu trong tiến trình CNH - HĐH, phát huy vai trò lãnh đạo cách
mạng của mình, liên minh với giai cấp nông dân và tầng lớp tri thức cùng với các giai tầng khác trong xã hội,....
- Với tư cách là người lãnh đạo quá trình “đẩy mạnh toàn diện, đồng bộ công cuộc đổi mới”,
cần giữ vững và phát huy bản chất giai cấp công nhân của mình, trước tiên là phải kiên định mục
tiêu chủ nghĩa xã hội, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa cho quá trình phát triển của đất
nước; tiếp đến là trực tiếp giải quyết các quan hệ giữa tuân theo các quy luật thị trường và bảo
đảm định hướng xã hội chủ nghĩa; giữa tăng trưởng kinh tế kết hợp với phát triển văn hóa, thực
hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường.
- Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng lập trường, quan điểm, ý thức tổ chức của giai cấp công
nhân; xây dựng đội ngũ cán bộ và đảng viên theo quan điểm của giai cấp công nhân.
- Củng cố mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhân dân, tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.
Chăm lo đời sống, thực sự phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
- Tiếp tục đổi mới phương thức phát huy bản chất giai cấp công nhân của Đảng, để thực sự xứng
đáng là người đại diện cho lợi ích, lý tưởng của giai cấp công nhân và lợi ích của quốc gia - dân tộc.
- Tác phong lãnh đạo gắn bó với giai cấp công nhân và nhân dân cũng cần được tăng cường, phát huy.
4.Phân tích đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam.
a.*Khái niệm GCCN VN: GCCN Việt Nam là một lực lượng xã hội to lớn, đang phát triển, bao
gồm những người lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất
kinh doanh và dịch vụ công nghiệp hoặc sản xuất kinh doanh, dịch vụ có tính chất công nghiệp”.
(Văn kiện Đại hội 6 ĐCSVN, 2008) * Đặc điểm của GCCN VN :
- Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời trước cả giai cấp tư sản Việt Nam, là giai cấp đối kháng
trực tiếp với tư bản thực dân Pháp. Vì chịu ách thống trị của chế độ thuộc địa nửa phong kiến
nên giai cấp công nhân Việt Nam phát triển chậm.
- Trong cuộc đấu tranh chống tư bản thực dân đế quốc và phong kiến, giai cấp công nhân đã tự
thể hiện mình là lực lượng chính trị tiên phong lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, giải
quyết mâu thuẫn cơ bản giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc thực dân và phong kiến thống trị, mở
đường cho sự phát triển dân tộc trong thời đại cách mạng vô sản.
– Giai cấp công nhân Việt Nam tiếp thu và kế thừa truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất
chống ngoại xâm của dân tộc.
- Giai cấp công nhân Việt Nam có tinh thần cách mạng triệt để và là giai cấp lãnh đạo cách mạng
thông qua đội tiên phong của mình là đảng cộng sản
- Giai cấp công nhân Việt Nam gắn bó mật thiết với các tầng lớp nhân dân trong xã hội. Lợi ích
của giai cấp công nhân và lợi ích dân tộc gắn chặt với nhau, tạo thành động lực thúc đẩy đoàn kết
giai cấp gắn liền với đoàn kết dân tộc trong mọi thời kì đấu tranh cách mạng
– Phần lớn những người công nhân nước ta vốn xuất thân từ nông dân và các tầng lớp nhân dân
lao động khác, nên có quan hệ mật thiết, tự nhiên với nông dân và đông đảo nhân dân lao động.
Chính vì vậy, giai cấp công nhân Việt Nam sớm liên minh với nông dân, tạo thành khối liên minh
công – nông và khối đại đoàn kết toàn dân tộc, đảm bảo cho sự lãnh đạo của giai cấp công nhân
trong suốt quá trình cách mạng. Đây cũng là điều kiện cần thiết đảm bảo cho cách mạng Việt
Nam giành được thắng lợi.
*Những biến đổi của GCCN VN hiện nay
- Tăng nhanh về số lượng và chất lượng, là giai cấp đi đầu trong sự nghiệp đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn với sự phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên và môi trường.
- Đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mặt trong mọi thành phần kinh tế nhưng đội ngũ công nhân
trong khu vực kinh tế nhà nước là tiêu biểu, đóng vai trò nòng cốt, chủ đạo.
- Nắm vững khoa học - công nghệ tiên tiến và công nhân trẻ được đào tạo nghề theo chuẩn nghề
nghiệp, có học vấn, văn hóa, được rèn luyện trong thực tiễn sản xuất và thực tiễn xã hội là lực
lượng chủ đạo trong cơ cấu giai cấp công nhân, trong lao động và phong trào công đoàn. b.l Giai
cấp công nhân Việt Nam cần làm gì để xây dựng đất nước trong thời đại cách mạng
công nghiệp 4.0?
- Nâng cao năng lực sử dụng các phương tiện công nghệ
- Nâng cao trình độ học vấn cao, liên tục tích lũy làm giàu tri thức, khả năng thích ứng và tính
linh hoạt cao với những thay đổi về công việc, nghề nghiệp, nơi làm việc, về sự tiến bộ nhanh
chóng của công nghệ mới.Trong bối cảnh hiện nay, sự sáng tạo ra tri thức diễn ra với quy mô
lớn, việc sử dụng kiến thức khoa học công nghệ vào sản xuất trở thành nhu cầu thường nhật của
xã hội, đồng thời, việc xử lý, chuyển giao kiến thức và thông tin diễn ra hết sức nhanh chóng,
rộng khắp, nhờ vào các thành tựu của khoa học và công nghệ hiện đại, đặc biệt là công nghệ thông tin.
- Bồi dưỡng năng lực chuyên môn bằng các phương pháp hiện đại, tiên tiến:
- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học
- Nâng cao trình độ ngoại ngữ: Để tiếp cận những tri thức khoa học và công nghệ tiên tiến do
sự phát triển của công nghệ 4.0 mang lại, con người không thể không thông thạo ngoại ngữ. Đây
là điều cần thiết để hội nhập với xu hướng kết nối toàn cầu. Mếu không biết ngoại ngữ thì sẽ rất
khó để gia tiếp với đối tác nước ngoài.
5.Phân tích nội dung sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
a.*Nội dung kinh tế:
- Là chủ thể của quá trình SX hiện đại, tạo tiền đề vật chất cho XH mới ra đời.
- Đại biểu cho lợi ích chung của XH.
- Đóng vai trò nòng cốt trong quá trình giải phóng lực lượng sản xuất.
- Là lực lượng đi đầu trong thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
*.Nội dung chính trị - xã hội:
- GCCN cùng với NDLĐ dưới sự lãnh đạo của ĐCS, tiến hành cách mạng chính trị lật đổ quyền
thống trị của GCTS, xóa bỏ chế độ áp bức, bóc lột của CNTB, giành quyền lực về tay GCCN và NDLĐ.
- GCCN cùng với NDLĐ sử dụng nhà nước của mình như một công cụ có hiệu lực để cải tạo
XH cũ và tổ chức xây dựng XH mới.
*. Về văn hóa - tư tưởng:
- Xây dựng hệ giá trị mới: lao động, công bằng, dân chủ, bình đẳng và tự do.
- Xây dựng và củng cố ý thức hệ tiên tiến của GCCN làm nền tảng tinh thần của xã hội: Chủ nghĩa Mác – Lênin.
- Giai cấp công nhân thực hiện cuộc cách mạng về văn hóa tư tưởng bao gồm cải tạo cái cũ, cái
lỗi thời lạc hậu, xây dựng cái mới, cái tiến bộ, phát triển văn hóa, xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa
b. Hiện nay, VN đã đạt được những thành tựu nào về kinh tế, chính trị, văn hóa trong suốt
quá trình xây dựng đất nước? (”Thành tựu của VN sau 35 năm đổi mới”) Về kinh tế:
- Quy mô nền kinh tế tăng nhanh
- Môi trường đầu tư liên tục được cải thiện, nhờ đó đã thu hút ngày càng nhiều hơn vốn đầu tư cho phát triển.
- Ngoài ra, tại Việt Nam đã hình thành các vùng kinh tế trọng điểm để làm động lực cho phát
triển kinh tế vùng, miền và cả nước; phát triển các khu kinh tế, khu công nghiệp tập trung nhằm
thu hút vốn đầu tư phát triển, đồng thời hình thành các vùng chuyên môn hóa cây trồng, vật nuôi
gắn với chế biến công nghiệp... Nhìn chung, các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế đều có bước phát triển mạnh mẽ. Về văn hóa- xã hội
- Nhận thức về vị trí, vai trò của con người và văn hóa ngày càng được nâng lên. Các lĩnh vực,
loại hình và sản phẩm văn hóa phát triển ngày càng phong phú, đa dạng, đã và đang phục vụ tốt
hơn nhu cầu thưởng thức văn hóa văn nghệ của nhân dân. Các hoạt động văn hóa, tinh thần được
quan tâm và tổ chức sôi nổi, rộng khắp, có nhiều tiến bộ. Đời sống văn hóa tinh thần của nhân
dân được nâng lên, thông tin đại chúng có bước phát triển mạnh mẽ, đa dạng, công nghệ ngày càng cao, hiện đại.
- Việc tăng trưởng kinh tế đã cơ bản gắn kết hài hòa với phát triển văn hóa, xây dựng con người,
tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường. Tăng trưởng kinh tế đi đôi với bảo
đảm tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước phát triển.
- Quy mô giáo dục tiếp tục được phát triển, cơ sở vật chất được nâng cao, chất lượng đào tạo
từng bước đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực Nhiều chỉ số về giáo dục phổ thông của Việt Nam
được đánh giá cao trong khu vực, như: Tỷ lệ huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt 99% (đứng thứ 2
trong khu vực ASEAN sau Singapore); tỷ lệ học sinh đi học và hoàn thành chương trình tiểu học
sau 5 năm đạt 92,08%, đứng ở tốp đầu của khối ASEAN.
- Năng lực của hệ thống các cơ sở y tế được củng cố và phát triển. Nhờ đó, người dân dễ dàng
tiếp cận với các dịch vụ y tế hơn. Bên cạnh đó, cơ sở vật chất, trang thiết bị y tế cũng được chú
trọng đầu tư, đáp ứng tốt hơn nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân… Chính trị:
- Quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế, nhất là hội nhập kinh tế quốc tế được Đảng ta xác định
là trọng tâm, được triển khai thực hiện chủ động, tích cực, hiệu quả. Đối ngoại Đảng, ngoại giao
Nhà nước, đối ngoại nhân dân đều có bước phát triển mới, triển khai đồng bộ cả song phương và
đa phương nên chúng ta đã ký kết và triển khai thực hiện nhiều hiệp định thương mại tự do thế
hệ mới.quân và dân ta đã kiên quyết, kiên trì đấu tranh bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền,
thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc; bảo vệ lợi ích quốc gia - dân tộc; bảo vệ Đảng, Nhà
nước và nhân dân. Tư duy mới của Đảng ta về quân sự, quốc phòng ngày càng phát triển
- Việt Nam đã thiết lập được nhiều quan hệ đối tác chiến lược về kinh tế; tích cực xây dựng
Cộng đồng ASEAN 2015 và hoàn thiện thị trường trong nước đầy đủ hơn theo cam kết WTO.
CHƯƠNG 3: CNXH VÀ THỜI KÌ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH
1.Phân tích đặc trưng cơ bản của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội. Chứng minh những
thành tựu nổi bật về kinh tế, xã hội mà Việt Nam đạt được trong thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội hiện nay?
a.*Mở đầu: Quan điểm về thời kỳ quá độ của Marx – Lenin
- Thời kỳ qua độ lên CNXH theo quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin là thời kỳ tiến hành cuộc
cach mang cải tạo toàn diện, triệt để xã hội cũ, xây dưng cơ sở vật chất và nền tảng văn hoa, tinh
thần cho xh mơi, xã hội XHCN. Thời kỳ qua độ lên CNXH là thời kỳ chuyển biên cach mang lâu
dài, đầy kho khăn, thậm chí con kinh nhiều bươc chuyển tiêp “trung gian” khac nhau, bắt đầu từ
khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành đươc chính quyền đên khi xây dưng thành công CNXH.
*Đặc điểm: Kinh tế, chính trị, văn hóa - tư tưởng và xã hội (Dẫn chứng tới tình hình ở Việt Nam)
- Trên lĩnh vực kinh tế
+ Thời kỳ quá đô … từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hô … i, về phương diê … n kinh tế, tất yếu tồn
tại nền kinh tế nhiều thành phần, trong đó có thành phần đối lâ …
p. Tương ứng với nước Nga,
V.ILênin cho rằng thời kỳ quá đô … tồn tại 5 thành phần kinh tế: Kinh tế gia trưởng; kinh tế hàng
hóa nhỏ; kinh tế tư bản; kinh tế tư bản nhà nước; kinh tế xã hô … i chủ nghĩa.
+ DC: Nền kinh tế quá độ trong thời kỳ quá độ ở nước ta được phân thành ba thành phần: kinh
tế công, kinh tế tư nhân và kinh tế hỗn hợp
- Trên lĩnh vực chính trị
+ Thời kỳ quá đô … từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hô i … về phương diê … n chính trị, là viê … c thiết lâ …
p, tăng cường chuyên chính vô sản mà thực chất của nó là viê …
c giaicấp công nhân nắm và
sử dụng quyền lực nhà nước trấn áp giai cấp tư sản, tiến hành xây dựng mô … t xã hô … i không giai
cấp. Đây là sự thống trị về chính trị của giai cấp công nhân với chức năng thực hiê … n dân chủ đối
với nhân dân, tổ chức xây dựng và bảo vê …
chế đô … mới, chuyên chính với những phần tử thù địch,
chống lại nhân dân; là tiếp tục cuô …
c đấu tranh giai cấp giữa giai cấp vô sản đã chiến thắng nhưng
chưa phải đã toàn thắng với giai cấp tư sản đã thất bại nhưng chưa phải thất bại hoàn toàn. Cuô … c
đấu tranh diễn ra trong điều kiê …
n mới- giai cấp công nhân đã trở thành giai cấp cầm quyền, với nô …
i dung mới- xây dựng toàn diê … n xã hô …
i mới, trọng tâm là xây dựng nhà nước có tính kinh tế, và
hình thức mới- cơ bản là hòa bình tổ chức xây dựng.
+ DC: Là nên chuyên chính vô sản do giai cấp công nhân với đội tiên phong và đảng cộng sản đứng đầu
- Trên lĩnh vực tư tưởng - văn hóa
+ Thời kỳ quá đô … từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hô i …
còn tồn tại nhiều tư tưởng khác
nhau, chủ yếu là tư tưởng vô sản và tư tưởng tư sản. Giai cấp công nhân thông qua đô … i tiền
phong của mình là Đảng Cô …
ng sản từng bước xây dựng văn hóa vô sản, nền văn hoá mới xã hô … i
chủ nghĩa, tiếp thu giá trị văn hóa dân tô …
c và tinh hoa văn hóa nhân loại, bảo đảm đáp ứng nhu
cầu văn hóa- tinh thần ngày càng tăng của nhân dân.
+ DC: Ở Việt Nam phong tục tập quán như: Tết Nguyên Đán - Lễ tết ,Cúng giao thừa - Lễ tết, Lễ
hội cồng chiêng. Còn có các nền văn hóa trên thế giờ du nhập vào Việt Nam như: …..
- Trên lĩnh vực xã hội
+ Do kết cấu của nền kinh tế nhiều thành phần qui định nên trong thời kỳ quá đô … còn tồn tại
nhiều giai cấp, tầng lớp và sự khác biê …
t giữa các giai cấp tầng lớp xã hô …
i, các giai cấp, tầng lớp
vừa hợp tác, vừa đấu tranh với nhau. Trong xã hô …
i của thời kỳ quá đô … còn tồn tại sự khác biê t …
giữa nông thôn, thành thị, giữa lao đô … ng trí óc và lao đô … ng chân tay. Bởi vâ …
y, thời kỳ quá đô … từ
chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hô … i, về phương diê … n xã hô …
i là thời kỳ đấu tranh giai cấp chống
áp bức, bất công, xóa bỏ tê … nạn xã hô …
i và những tàn dư của xã hô …
i cũ để lại, thiết lâ … p công bằng xã hô …
i trên cơ sở thực hiê …
n nguyên tắc phân phối theo lao đô … ng là chủ đạo.
+ DC: giai cấp ở Việt Nam hiện nay bao gồm: giai cấp công nhân, giai cấp nông dân, đội ngũ
trí thức, người sản xuất nhỏ, tầng lớp doanh nhân.
b.Nêu các thành tựu về kinh tế và xã hội ở VN hiện nay: “Thành tựu của VN sau 35 năm đổi mới”
- Năm 2020 đã đi qua và khép lai nhiệm kỳ 5 năm 2016-2020 của Đai hội đai biểu toàn quốc
lần thư XII của Đảng. Co thể khẳng định, từ khi bắt đầu công cuộc đổi mơi đên nay, chưa co khi
nào đất nươc phải đối mặt vơi nhiều kho khăn, thách thưc và nhiều yêu tố bất định như nhiệm kỳ này.
-Nhưng "lửa thử vàng, gian nan thử sưc", dươi sư lãnh đao của Đảng, sư chỉ đao, quản lý, điều
hành của Chính phủ, sau 5 năm thưc hiện nghị quyêt Đai hội Đảng, Việt Nam chung ta đã đat
đươc nhưng kêt quả, nhưng thành tích đặc biệt.
- Liên tiếp trong 4 năm, từ 2016-2019, Việt Nam đưng trong tốp 10 nươc tăng trưởng cao nhất
thê giơi, là một trong 16 nền kinh tê mơi nổi thành công nhất.
- Riêng năm 2020 – một năm rất đặc biệt, đung như nhận định của Thủ tương Nguyễn Xuân
Phuc, phải đươc xem là năm thành công nhất của nươc ta trong 5 năm qua về tinh thần và ý chí
vươn lên trong mọi kho khăn, thử thach, là năm mà chỉ số niềm tin của nhân dân lên cao nhất.
- Nhưng kêt quả, thành tích đo đã gop phần làm nên nhưng thành tưu rất quan trọng,Trong năm
2020 vừa qua,trong khi nền kinh tê cac nươc co mưc tăng trưởng âm ,thì nươc ta kha toàn diện
vơi nhiều dấu ấn nổi bật của nhiệm kỳ 2016-2020: Hoặc đi vào trang thai suy thoai do tac động
của dịch covid 19 nhưng kinh tê của Việt Nam vẫ tăng trưởng dương 2,91%gop phần làm cho
GDP trong 5 năm tăng trung bình 5,9%năm, thuộc nhom nươc co tốc độ tăng trưởng cao nhất
trong khu vưc và trên thê giơi.
+Trong 5 năm qua, toàn Đảng,toàn dân, toàn quân đã cung nhau tao ra hơn1.200 tỷ USD gia trị GDP.
-Trong 5 năm, nền kinh tê nươc ta đã tao ra đươc hơn 8 triệu việc làm mơi cho người dân, thu
nhập bình quân của người dân tăng gần 145%.
+Quy mô nền kinh tê tăng 1,4 lần so vơi đầu nhiệm kỳ, trở thành nền kinh tê co quy mô đưng thư 4 trong ASEAN.
+Kim ngach xuất khẩu giai đoan 2016-2020 tăng từ 176,58 tỷ USD năm 2016 lên gần 281,5 tỷ
USD năm 2020.Tăng trưởng xuất khẩu giai đoan 2016- 2020đat trung bình khoảng 11,7%
năm ,cao hơn mục tiêu 10% đề ra tai Văn kiện Đai hội thư 12 của Đảng.
+Chất lương tăng trưởng đươc cải thiện ; năng suất lao động bình quân 5,8% năm cao hơn
nhiều vơi giai đoan 2011-2015.
+Nơ công giảm từ 63,7% GDP đầu nhiệm kỳ xuống 55% năm 2019,dươi ngưỡng an toàn do Quốc hội quy định.
+Chỉ số đổi mơi toàn cầu Việt Nam năm 2020 đươc xêp thư 42/131 nươc, đưng đầu 29 quốc gia co cung mưc thu nhập
2.Phân tích đặc điểm quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam. Trách nhiệm của sinh viên
trong việc góp phần xây dựng và bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam hiện nay?
a.*Quan điểm về thời kỳ quá độ của Marx – Lenin
- Thời kỳ qua độ lên CNXH theo quan điểm của chủ nghĩa Mac-Lênin là thời kỳ tiến hành cuộc
cach mang cải tạo toàn diện, triệt để xã hội cũ, xây dưng cơ sở vật chất và nền tảng văn hoa, tinh
thần cho xh mơi, xã hội XHCN. Thời kỳ qua độ lên CNXH là thời kỳ chuyển biên cach mang lâu
dài, đầy kho khăn, thậm chí con kinh nhiều bươc chuyển tiêp “trung gian” khac nhau, bắt đầu từ
khi giai cấp công nhân và nhân dân lao động giành đươc chính quyền đên khi xây dưng thành công CNXH.
*Đặc điểm (tình hình) của VN khi xây dựng CNXH - Xuất phát từ mô … t xã hô … i vốn là thuô …
c địa, nửa phong kiến, lực lượng sản xuất rất thấp. Đất nước
trải qua chiến tranh ác liê … t, kéo dài nhiều thâ … p kỷ, hâ …
u quả để lại còn nặng nề. Những tàn dư thực
dân, phong kiến còn nhiều. Các thế lực thù địch thường xuyên tìm cách phá hoại chế đô … xã hô i …
chủ nghĩa và nền đô … c lâ … p dân tô … c của nhân dân ta. - Cuô …
c cách mạng khoa học và công nghê … hiê n …
đại đang diễn ra mạnh mẽ, cuốn hút tất cả các nước ở mức đô …
khác nhau. Nền sản xuất vâ …
t chất và đời sống xã hô …
i đang trong quá trình quốc tế
hoá sâu sắc, ảnh hưởng lớn tới nhịp đô …
phát triển lịch sử và cuô … c sống các dân tô … c. Những xu thế
đó vừa tạo thời cơ phát triển nhanh cho các nước,vừa đặt ra những thách thức gay gắt.
- Thời đại ngày nay vẫn là thời đại quá đô … từ chủ nghĩa tư bản lên chủ nghĩa xã hô i, … cho dù chế đô … xã hô i …
chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ. Các nước với chế đô … xã hô i … và trình đô … phát
triển khác nhau cùng tồn tại, vừa hợp tác vừa đấu tranh, cạnh tranh gay gắt vì lợi ích quốc gia, dân tô … c. Cuô …
c đấu tranh của nhân dân các nước vì hoà bình, đô … c lâ … p dân tô … c, dân chủ, phát triển và tiến bô … xã hô i …
dù gặp nhiều khó khăn, thách thức, song theo quy luâ …
t tiến hoá của lịch sử, loài
người nhất định sẽ tiến tới chủ nghĩa xã hô … I
*Quan điểm của Đảng Cộng sản VN về thời kỳ quá độ ở Đại hội IX
Con đường đi lên của nước ta là sự phát triển quá đô … lên chủ nghĩa xã hô i …
bỏ qua chế đô … tư bản
chủ nghĩa, tức là bỏ qua viê … c xác lâ …
p vị trí thống trị của quan hê … sản xuất và kiến trúc thượng
tầng tư bản chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, kế thừa những thành tựu mà nhân loại đã đạt được dưới
chế đô … tư bản chủ nghĩa, đặc biê t …
về khoa học và công nghê …
, để phát triển nhanh lực lượng sản
xuất, xây dựng nền kinh tế hiê … n đại.
Phân tích quan điểm với 4 ý chinh
-Thứ nhất, quá đô … lên chủ nghĩa xã hô i …
bỏ qua chế đô … tư bản chủ nghĩa là con đường cách mạng
tất yếu khách quan, con đường xây dựng đất nước trong thời kỳ quá đô … lên chủ nghĩa xã hô i ở… nước ta.