
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CHỨC
NĂNG CỦA KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC - LÊNIN
Câu 1: Kinh tế chính trị là gì?
Về mặt thuật ngữ: Thuật ngữ "Kinh tế chính trị" (Political Economy) xuất hiện lần
đầu tiên vào năm 1615 trong tác phẩm "Chuyên luận về kinh tế chính trị" của nhà
kinh tế học người Pháp Antoine de Montchretien.
Sự hình thành: Ban đầu, môn khoa học này ra đời như một môn học về quản lý kinh
tế của quốc gia (kinh tế nhà nước), nhằm tìm ra các biện pháp làm cho quốc gia giàu
có.
Phát triển: Kể từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XVIII, kinh tế chính trị phát triển mạnh mẽ
với các dòng lý thuyết như chủ nghĩa trọng thương, chủ nghĩa trọng nông và đặc biệt
là Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh (đại biểu là Adam Smith và David Ricardo).
Khái niệm chung: Kinh tế chính trị là môn khoa học nghiên cứu về các quan hệ xã
hội giữa người với người trong quá trình sản xuất và trao đổi của cải vật chất, cũng
như các quy luật chi phối sự vận động của các quá trình đó ở các giai đoạn phát triển
nhất định của xã hội.
Câu 2: Kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì? Trình bày đối tượng nghiên cứu của kinh tế
chính trị và đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin.
a) Kinh tế chính trị Mác - Lênin là gì?
Đây là một trong ba bộ phận cấu thành nên chủ nghĩa Mác - Lênin (cùng với Triết học
Mác - Lênin và Chủ nghĩa xã hội khoa học).
Nó được C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập dựa trên cơ sở kế thừa và phát triển những
thành tựu của Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh, sau đó được V.I.Lênin bảo vệ và
phát triển trong điều kiện lịch sử mới.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin nghiên cứu các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi
mà trực tiếp là các quan hệ sản xuất và trao đổi, đặt trong mối liên hệ biện chứng với
lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng để tìm ra các quy luật kinh tế
chi phối sự vận động và phát triển của xã hội.
b) Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị (nói chung):
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị không phải là quan hệ giữa người với vật
(kỹ thuật sản xuất), cũng không phải là việc nghiên cứu cách làm giàu đơn thuần.
Đối tượng của nó là các quan hệ xã hội giữa người với người trong quá trình sản
xuất, phân phối, trao đổi và tiêu dùng của cải vật chất.
c) Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin: Khác với các dòng kinh tế
học khác, đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác - Lênin được xác định cụ thể và
sâu sắc hơn:
Về nội dung: Nó nghiên cứu quan hệ sản xuất (quan hệ giữa người với người trong
quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội).
Về phạm vi:

o Nghĩa hẹp: Nghiên cứu quan hệ sản xuất và quy luật kinh tế của một phương
thức sản xuất nhất định (ví dụ: nghiên cứu riêng về phương thức sản xuất tư
bản chủ nghĩa).
o Nghĩa rộng: Nghiên cứu các quy luật chi phối sự sản xuất và trao đổi tư liệu
sinh hoạt vật chất trong xã hội loài người (nghiên cứu sự vận động của nhiều
phương thức sản xuất kế tiếp nhau trong lịch sử).
Về phương pháp tiếp cận: Kinh tế chính trị Mác - Lênin không nghiên cứu quan hệ
sản xuất một cách biệt lập, mà đặt nó trong mối liên hệ biện chứng với:
o Lực lượng sản xuất: (Trình độ công cụ, người lao động...) vì quan hệ sản
xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
o Kiến trúc thượng tầng: (Nhà nước, pháp luật, chính trị...) vì quan hệ sản xuất
chịu sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng.
Mục đích: Tìm ra các quy luật kinh tế chi phối sự vận động, phát triển và thay thế
của các phương thức sản xuất, từ đó luận giải sự thay thế tất yếu của các hình thái
kinh tế - xã hội.
CHƯƠNG 2: HÀNG HÓA, THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC CHỦ
THỂ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Câu 3: Sản xuất hàng hóa là gì? Trình bày hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa.
Sản xuất hàng hóa: Là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản
phẩm không phải để tiêu dùng cho bản thân mình, mà là để trao đổi, mua bán trên thị
trường.
Hai điều kiện ra đời:
1. Phân công lao động xã hội: Là sự phân chia lao động xã hội thành các ngành,
các lĩnh vực sản xuất khác nhau, tạo nên sự chuyên môn hóa. Mỗi người chỉ
sản xuất một hoặc một vài loại sản phẩm nhất định, nhưng nhu cầu của họ lại
cần nhiều loại sản phẩm khác nhau. Điều này tạo ra mối quan hệ phụ thuộc lẫn
nhau, người này cần sản phẩm của người kia, buộc họ phải trao đổi với nhau.
2. Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất: Điều kiện
này làm cho những người sản xuất độc lập với nhau, họ là chủ sở hữu (hoặc
người được quyền sử dụng) tư liệu sản xuất và sản phẩm làm ra. Do đó, người
này muốn tiêu dùng sản phẩm của người kia thì phải thông qua trao đổi, mua
bán chứ không thể chiếm đoạt hay lấy không. Trong lịch sử, chế độ tư hữu về
tư liệu sản xuất là nguyên nhân chính dẫn đến sự tách biệt này.
Câu 4: Tại sao sản xuất hàng hóa thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh? Hàng
hóa là gì?
Lý do sản xuất hàng hóa thúc đẩy lực lượng sản xuất:
o Trong sản xuất hàng hóa, để tồn tại và chiến thắng trong cạnh tranh, người sản
xuất buộc phải luôn tìm cách cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động,
hợp lý hóa sản xuất để hạ giá thành sản phẩm. Quá trình này diễn ra liên tục
làm cho lực lượng sản xuất (công cụ, kỹ năng người lao động) phát triển
không ngừng.

o Sản xuất hàng hóa mở rộng thị trường, phá vỡ tính khép kín, tự cấp tự túc,
thúc đẩy giao lưu kinh tế, văn hóa giữa các vùng miền và quốc gia, tạo điều
kiện tiếp thu công nghệ mới.
Hàng hóa: Là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con
người và đi vào tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán.
Câu 5: So sánh hàng hóa với sản phẩm. Tại sao các nhà sản xuất, kinh doanh hàng hóa
mong muốn hàng hóa của mình được tiêu thụ nhiều trên thị trường?
So sánh:
o Giống nhau: Đều là kết quả của quá trình lao động và đều có công dụng (giá
trị sử dụng).
o Khác nhau: Sản phẩm là phạm trù chung, có trong mọi thời đại. Hàng hóa là
phạm trù lịch sử, chỉ xuất hiện trong nền sản xuất hàng hóa. Sản phẩm chỉ trở
thành hàng hóa khi nó được đưa ra trao đổi, mua bán. Nếu sản phẩm làm ra để
tự tiêu dùng thì không gọi là hàng hóa.
Lý do mong muốn tiêu thụ nhiều:
o Vì mục đích của người sản xuất hàng hóa không phải là giá trị sử dụng (để
dùng) mà là giá trị (tiền/lợi nhuận).
o Chỉ khi hàng hóa được tiêu thụ (bán được), quá trình chuyển hóa từ hàng sang
tiền mới thành công. Lúc này, lao động tư nhân của họ mới được xã hội thừa
nhận, họ mới thu hồi được vốn để tái sản xuất và có lợi nhuận. Nếu không tiêu
thụ được, họ sẽ bị thua lỗ hoặc phá sản.
Câu 6: Giá trị sử dụng của hàng hóa là gì?
Là công dụng của vật phẩm, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người. Nhu cầu
đó có thể là nhu cầu vật chất (ăn, mặc, ở) hoặc nhu cầu tinh thần; có thể phục vụ cho
tiêu dùng cá nhân hoặc cho sản xuất.
Câu 7: Giá trị sử dụng của hàng hóa được hình thành bởi những những yếu tố nào?
Giá trị sử dụng do những thuộc tính tự nhiên (lý tính, hóa tính, sinh tính,...) của vật
thể hàng hóa quy định.
Nó là một phạm trù vĩnh viễn (thời đại nào vật phẩm cũng cần có công dụng). Số
lượng và chất lượng của giá trị sử dụng phụ thuộc vào trình độ phát triển của khoa
học - kỹ thuật. Xã hội càng tiến bộ, con người càng phát hiện ra nhiều thuộc tính mới
và công dụng mới của vật phẩm.
Câu 8: Giá trị sử dụng là mặt chất hay mặt lượng của hàng hóa và nó được thể hiện ra
ở đâu?

Giá trị sử dụng biểu thị mặt chất của hàng hóa (công dụng này khác công dụng kia,
không thể so sánh cao thấp về lượng giữa các công dụng khác nhau như "áo đẹp hơn
cơm").
Giá trị sử dụng chỉ được thể hiện ra (hiện thực hóa) trong quá trình sử dụng hoặc tiêu
dùng hàng hóa.
Câu 9: Giá trị hàng hóa là gì?
Giá trị hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa đã kết tinh trong
hàng hóa đó. Đây là cơ sở để so sánh và trao đổi các hàng hóa với nhau (vì chúng đều
là kết tinh của sức lao động con người).
Câu 10: Trình bày mặt chất và mặt lượng của giá trị hàng hóa.
Mặt chất: Là lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng
hóa. Nó phản ánh mối quan hệ xã hội giữa những người sản xuất hàng hóa (họ trao
đổi lao động cho nhau).
Mặt lượng: Là lượng lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa, được đo bằng thời
gian lao động xã hội cần thiết, chứ không phải thời gian lao động cá biệt.
Câu 11: Năng suất lao động và mức độ phức tạp của lao động ảnh hưởng thế nào đến
giá trị hàng hóa?
Năng suất lao động: Có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với giá trị hàng hóa. Khi năng suất
lao động tăng lên, thời gian lao động cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm giảm
xuống, làm cho giá trị của một đơn vị hàng hóa giảm xuống.
Mức độ phức tạp của lao động:
o Lao động phức tạp là lao động phải qua đào tạo, huấn luyện mới làm được.
Lao động giản đơn là lao động không cần qua đào tạo.
o Trong cùng một đơn vị thời gian, lao động phức tạp tạo ra lượng giá trị nhiều
hơn so với lao động giản đơn. Trong trao đổi, lao động phức tạp được quy đổi
thành bội số của lao động giản đơn.
Câu 12: Trình bày thước đo của lượng giá trị hàng hóa. Tại sao lượng giá trị hàng hóa
luôn thay đổi?
Thước đo: Lượng giá trị hàng hóa không được đo bằng thời gian lao động cá biệt
(của từng người làm nhanh hay chậm), mà đo bằng thời gian lao động xã hội cần
thiết. Đó là khoảng thời gian cần thiết để sản xuất ra một hàng hóa trong điều kiện
sản xuất bình thường của xã hội, với trình độ thành thạo trung bình và cường độ lao
động trung bình.
Tại sao luôn thay đổi: Lượng giá trị hàng hóa phụ thuộc vào năng suất lao động xã
hội. Năng suất này luôn thay đổi do sự phát triển của công cụ sản xuất, khoa học kỹ
thuật, trình độ người lao động, tổ chức quản lý và các điều kiện tự nhiên. Khi các yếu

tố này thay đổi, thời gian lao động xã hội cần thiết thay đổi, dẫn đến lượng giá trị
hàng hóa thay đổi.
Câu 13: Nhà sản xuất phải làm gì để hàng hóa của mình sản xuất ra có mức hao phí lao
động thấp hơn mức hao phí lao động xã hội?
Nhà sản xuất cần phải cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ tay
nghề của người lao động và hợp lý hóa quy trình tổ chức, quản lý sản xuất. Mục đích
là để tăng năng suất lao động cá biệt của mình lên cao hơn năng suất lao động trung
bình của xã hội, từ đó làm cho hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn mức hao phí lao động
xã hội cần thiết, giúp họ thu được lợi nhuận cao hơn (hoặc lợi nhuận siêu ngạch).
Câu 14: Giá trị hàng hóa là gì? Các yếu tố cấu thành giá trị hàng hóa.
Khái niệm giá trị (như câu 9).
Các yếu tố cấu thành: Về mặt lượng, giá trị hàng hóa (W) bao gồm 2 bộ phận chính:
1. Giá trị cũ (c): Là giá trị của tư liệu sản xuất (máy móc, nhà xưởng, nguyên
nhiên vật liệu...) đã tiêu dùng và được chuyển vào sản phẩm mới (lao động
quá khứ).
2. Giá trị mới (v + m): Là bộ phận giá trị do lao động sống (lao động hiện tại)
của người sản xuất tạo ra trong quá trình sản xuất. Trong đó, v là giá trị bù đắp
sức lao động (lương), và m là giá trị thặng dư (phần dôi ra).
3. Tổng hợp: W = c + v + m.
Câu 15: Hãy chỉ ra mối quan hệ giữa giá trị hàng hóa và tiền tệ.
Tiền tệ là hình thái biểu hiện cao nhất của giá trị hàng hóa. Tiền đóng vai trò là vật
ngang giá chung cho thế giới hàng hóa.
Mối quan hệ:
o Giá trị là nội dung, là cơ sở của giá cả (biểu hiện bằng tiền).
o Tiền tệ (giá cả) là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị.
o Trong trao đổi, hàng hóa muốn thực hiện được giá trị thì phải chuyển đổi
thành tiền (bán H lấy T).
Câu 16: Mặt chất của giá trị hàng hóa là gì?
(Tương tự câu 10) Mặt chất của giá trị là lao động trừu tượng. Đó là sự tiêu phí sức
lực thần kinh và cơ bắp nói chung của con người, không kể đến hình thức cụ thể của
lao động đó. Chính lao động trừu tượng mới tạo nên tính chất đồng nhất về chất giữa
các hàng hóa, làm cho chúng có thể trao đổi được với nhau.

Câu 17: Tại sao hàng hóa do lao động tư nhân làm ra nhưng giá trị hàng hóa lại được
xác định bằng hao phí lao động xã hội?
Vì sản xuất hàng hóa mang tính xã hội. Sản phẩm làm ra không phải để người sản
xuất dùng mà để cho xã hội dùng. Do đó, xã hội (thị trường) chỉ chấp nhận mua hàng
hóa theo mức hao phí trung bình cần thiết để làm ra nó trong điều kiện bình thường,
chứ không quan tâm đến việc anh lười biếng hay vụng về khiến thời gian làm ra nó
lâu hơn. Nếu hao phí cá biệt cao hơn mức xã hội, phần vượt trội đó sẽ không được xã
hội thừa nhận (không bán được giá cao hơn).
Câu 18: Hao phí lao động xã hội được xác định như thế nào?
Được xác định thông qua thời gian lao động xã hội cần thiết. Thông thường, thời
gian này trùng hợp với thời gian lao động cá biệt của những người cung cấp đại bộ
phận loại hàng hóa đó trên thị trường (tức là mức hao phí của nhóm nhà sản xuất
chiếm tỷ trọng lớn nhất về sản lượng).
Câu 19: Trình bày tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa.
Lao động của người sản xuất hàng hóa có tính hai mặt:
1. Lao động cụ thể: Là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những
nghề nghiệp chuyên môn nhất định (ví dụ: may, mộc, rèn). Nó tạo ra giá trị sử
dụng.
2. Lao động trừu tượng: Là lao động của người sản xuất hàng hóa đã gạt bỏ các
hình thức cụ thể, chỉ xét về mặt tiêu phí sức lao động nói chung (thần kinh, cơ
bắp). Nó tạo ra giá trị hàng hóa.
Câu 20: Mối quan hệ giữa tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa với hai
thuộc tính của hàng hóa.
Đây là mối quan hệ nhân quả tương ứng:
o Lao động cụ thể tạo ra Giá trị sử dụng của hàng hóa. (Ví dụ: Lao động của
thợ may tạo ra cái áo để mặc).
o Lao động trừu tượng tạo ra Giá trị của hàng hóa. (Ví dụ: Sự tiêu phí sức lực
của thợ may kết tinh vào cái áo làm cho nó có giá trị để trao đổi).
o Lưu ý: Không phải có 2 loại lao động khác nhau, mà là một quá trình lao động
nhưng được xem xét trên 2 phương diện.
Câu 21: Lao động trừu tượng tư nhân có tạo ra giá trị hàng hóa hay không?
Lao động trừu tượng chính là nguồn gốc tạo ra giá trị. Tuy nhiên, nếu là "lao động tư
nhân" thì nó tiềm ẩn mâu thuẫn. Giá trị được tạo ra trong quá trình sản xuất (do lao
động trừu tượng kết tinh), nhưng nó chỉ được thực hiện (được xã hội công nhận) khi
hàng hóa bán được trên thị trường. Nếu không bán được, lao động tư nhân đó không
được thừa nhận là lao động xã hội, nghĩa là giá trị không được thực hiện.

Câu 22: Kinh tế thị trường là gì?
Kinh tế thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao, trong đó mọi quan
hệ sản xuất và trao đổi đều được thực hiện thông qua thị trường, chịu sự tác động,
điều tiết của các quy luật thị trường.
Câu 23: Trình bày các đặc trưng phổ biến của kinh tế thị trường.
1. Đòi hỏi sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu (tư nhân, tập thể,
nhà nước...) cùng tồn tại bình đẳng.
2. Thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội (vốn, tài
nguyên, sức lao động...).
3. Giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường (cung - cầu, cạnh tranh), tiền tệ hóa
các quan hệ kinh tế.
4. Là nền kinh tế mở, thị trường trong nước gắn liền với thị trường quốc tế (hội nhập).
Câu 24: Tại sao nói kinh tế thị trường là thành tựu phát triển của nhân loại? Thị
trường là gì?
Tại sao là thành tựu: Kinh tế thị trường là kết quả của sự phát triển lâu dài của lực
lượng sản xuất và quá trình xã hội hóa sản xuất. Nó không phải là sản phẩm riêng của
CNTB mà là thành tựu chung của văn minh nhân loại. Nó đã chứng tỏ là phương thức
tổ chức kinh tế hiệu quả nhất để thúc đẩy tăng trưởng và phân bổ nguồn lực.
Thị trường là gì: Theo nghĩa hẹp, là nơi diễn ra hành vi mua bán. Theo nghĩa rộng,
thị trường là tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong
xã hội, được hình thành do những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhất định.
Câu 25: Trình bày những ưu thế và khuyết tật của kinh tế thị trường.
Ưu thế:
1. Tạo động lực mạnh mẽ cho các chủ thể kinh tế sáng tạo, đổi mới kỹ thuật.
2. Phát huy tốt nhất các tiềm năng, lợi thế và phân bổ nguồn lực hiệu quả.
3. Tạo ra sự thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng đa dạng, phong phú của xã hội.
Khuyết tật:
1. Luôn tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng, lạm phát, thất nghiệp.
2. Không tự khắc phục được sự phân hóa giàu nghèo, bất bình đẳng xã hội.
3. Dẫn đến khai thác kiệt quệ tài nguyên, ô nhiễm môi trường vì mục tiêu lợi
nhuận tối đa.

Câu 26: Để hạn chế những khuyết tật của thị trường, các quốc gia thường làm gì?
Các quốc gia hiện đại đều thực hiện sự quản lý của Nhà nước đối với nền kinh tế
(Mô hình kinh tế thị trường hỗn hợp).
Nhà nước sử dụng pháp luật, các chính sách kinh tế vĩ mô, các công cụ tài chính, tiền
tệ và hệ thống an sinh xã hội để can thiệp, khắc phục những thất bại của thị trường,
đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững và công bằng xã hội.
Câu 27: Cơ chế thị trường là gì? Kinh tế thị trường chịu sự tác động của những quy
luật kinh tế chủ yếu nào?
Cơ chế thị trường: Là hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân
theo yêu cầu của các quy luật kinh tế. Nó giống như một "bàn tay vô hình" điều tiết
nền kinh tế.
Các quy luật chủ yếu:
1. Quy luật giá trị: Quy luật cơ bản nhất.
2. Quy luật cung - cầu: Điều tiết giá cả và sản lượng.
3. Quy luật lưu thông tiền tệ: Xác định lượng tiền cần thiết.
4. Quy luật cạnh tranh: Động lực thúc đẩy phát triển.
Câu 28: Theo yêu cầu của quy luật giá trị, tại sao người sản xuất hàng hóa phải có mức
hao phí lao động ngang bằng hoặc thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết?
Quy luật giá trị yêu cầu việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí
lao động xã hội cần thiết.
Nếu người sản xuất có mức hao phí cá biệt cao hơn mức xã hội cần thiết, khi bán
hàng theo giá thị trường (giá xã hội), họ sẽ không thu hồi đủ chi phí bỏ ra, dẫn đến
thua lỗ và có nguy cơ phá sản.
Ngược lại, nếu mức hao phí cá biệt ngang bằng hoặc thấp hơn, họ sẽ thu hồi được
vốn và có lãi (thậm chí lãi cao), từ đó tồn tại và phát triển được trong môi trường cạnh
tranh.
CHƯƠNG 3: GIÁ TRỊ THẶNG DƯ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
30. Tư bản là gì? Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột sức lao động
của công nhân làm thuê. Bản chất của tư bản là quan hệ sản xuất xã hội chứ không phải là
tiền hay máy móc thuần túy.
31. Trình bày mâu thuẫn công thức chung của tư bản (T - H - T').
Công thức chung: T - H - T' (trong đó T' = T + t, với t > 0 là giá trị thặng dư).

Mâu thuẫn: Tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông và cũng không thể xuất hiện ở
bên ngoài lưu thông. Nó phải xuất hiện trong lưu thông và đồng thời không phải trong
lưu thông.
o Trong lưu thông: Nếu trao đổi ngang giá thì chỉ có sự thay đổi hình thái giá trị,
không tạo ra giá trị mới. Nếu trao đổi không ngang giá (mua rẻ bán đắt), thì
tổng giá trị toàn xã hội không đổi, chỉ là sự phân phối lại.
o Ngoài lưu thông: Nếu người có tiền chỉ ôm tiền hoặc ôm hàng hóa mà không
tiếp xúc với người khác thì không thể sinh ra giá trị lớn hơn.
32. Hãy chỉ ra yếu tố sản xuất và yếu tố lưu thông trong công thức chung của tư bản.
Yếu tố lưu thông: Là quá trình mua (T - H) và bán (H' - T'). Đây là điều kiện cần
thiết để nhà tư bản mua được các yếu tố đầu vào và bán được sản phẩm đầu ra.
Yếu tố sản xuất: Nằm ở khâu trung gian, khi nhà tư bản tiêu dùng hàng hóa đã mua
(đặc biệt là hàng hóa sức lao động) để tạo ra hàng hóa mới có giá trị lớn hơn.
33. Sức lao động là gì? Trình bày các điều kiện để sức lao động trở thành hàng hóa.
Khái niệm: Sức lao động là toàn bộ các năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ
thể, trong một con người đang sống, và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản
xuất ra một giá trị sử dụng nào đó.
Hai điều kiện:
1. Người lao động được tự do về thân thể, có quyền sở hữu sức lao động của
mình và bán nó như một hàng hóa.
2. Người lao động không có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để kiếm
sống.
34. Người lao động cần phải làm gì để cải thiện tiền công?
Vì tiền công là giá cả của sức lao động, nên để cải thiện tiền công, người lao động cần
nâng cao giá trị sức lao động của mình.
Cụ thể: Cần nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng, tay nghề và sức khỏe, vì lao
động phức tạp và chất lượng cao có giá trị lớn hơn lao động giản đơn.
35. Trình bày hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động.
1. Giá trị: Do thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao
động quyết định. Nó được đo gián tiếp bằng giá trị của những tư liệu sinh hoạt cần
thiết để nuôi sống người công nhân và gia đình họ, cùng chi phí đào tạo.
2. Giá trị sử dụng: Thể hiện ở quá trình tiêu dùng sức lao động (tức là quá trình lao
động).

36. Trình bày tính chất đặc biệt của giá trị sử dụng hàng hóa sức lao động. Cho ví dụ.
Tính chất đặc biệt: Khác với hàng hóa thông thường (khi dùng thì giá trị mất đi),
hàng hóa sức lao động khi được sử dụng lại tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá
trị của bản thân nó. Phần lớn hơn đó chính là giá trị thặng dư.
Ví dụ: Nhà tư bản thuê công nhân với giá 10$ (giá trị sức lao động trong 1 ngày).
Trong quá trình làm việc, công nhân tạo ra sản phẩm có giá trị mới là 20$. Như vậy,
sức lao động đã tạo ra phần dôi ra là 10$.
37. Quá trình sản xuất TBCN khác với quá trình sản xuất thông thường ra sao? Quá
trình sản xuất TBCN là sự thống nhất giữa hai quá trình:
1. Quá trình sản xuất ra giá trị sử dụng (giống các nền sản xuất khác).
2. Quá trình sản xuất ra giá trị thặng dư (đây là đặc điểm riêng, quyết định bản chất của
CNTB).
38. Mục đích của phương thức sản xuất TBCN là gì? Mục đích tuyệt đối và là động lực
thúc đẩy nền sản xuất TBCN vận động là sản xuất ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư cho
nhà tư bản.
39. Giá trị thặng dư TBCN theo quan điểm của Mác – Lênin là gì? Là một bộ phận của
giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động, do công nhân làm thuê tạo ra và bị nhà tư bản
chiếm đoạt.
40. Trình bày mối quan hệ giữa giá trị hàng hóa và giá trị thặng dư. Giá trị hàng hóa (W)
= c + v + m. Trong đó:
c: Giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu dùng (lao động quá khứ).
v: Giá trị sức lao động (lao động cần thiết).
m: Giá trị thặng dư (lao động thặng dư). Giá trị thặng dư (m) là một phần cấu thành
nên giá trị hàng hóa, được tạo ra từ bộ phận tư bản khả biến (v).
41. Tại sao nhà tư bản mua sức lao động đúng giá trị mà vẫn bị cho là bóc lột? Vì nhà tư
bản trả tiền mua sức lao động (ví dụ trả cho 8 giờ làm việc), nhưng giá trị mà công nhân tạo
ra trong 8 giờ đó lớn hơn số tiền lương nhận được. Phần chênh lệch đó bị nhà tư bản chiếm
không. Sự bóc lột này tinh vi ở chỗ nó diễn ra thông qua quan hệ mua bán bình đẳng về hình
thức.
42. Trình bày hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư TBCN.
1. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối: Thu được do kéo dài ngày lao
động vượt quá thời gian lao động tất yếu, trong khi năng suất lao động không đổi.
2. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối: Thu được do rút ngắn thời gian
lao động tất yếu bằng cách nâng cao năng suất lao động xã hội, nhờ đó tăng thời gian
lao động thặng dư lên ngay trong điều kiện độ dài ngày lao động không đổi.

43. So sánh hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư.
Giống nhau: Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư nhằm bóc lột công nhân nhiều
hơn.
Khác nhau:
o SX giá trị thặng dư tuyệt đối: Dựa trên kéo dài thời gian làm việc hoặc tăng
cường độ lao động; thường áp dụng ở giai đoạn đầu của CNTB khi kỹ thuật
còn thấp. Bị giới hạn bởi sức khỏe công nhân.
o SX giá trị thặng dư tương đối: Dựa trên tăng năng suất lao động và cải tiến kỹ
thuật; là phương pháp chủ yếu trong giai đoạn CNTB phát triển. Không bị giới
hạn về mặt sinh lý.
44. Tại sao giá trị thặng dư siêu ngạch là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
tương đối?
Giá trị thặng dư siêu ngạch: Là phần giá trị thặng dư thu được do áp dụng công
nghệ mới làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn giá trị xã hội.
Nó là biến tướng của giá trị thặng dư tương đối vì: Cả hai đều dựa trên cơ sở tăng
năng suất lao động. Tuy nhiên, giá trị thặng dư tương đối dựa trên tăng năng suất lao
động xã hội, còn giá trị thặng dư siêu ngạch dựa trên tăng năng suất lao động cá biệt.
Khi công nghệ mới được phổ biến, giá trị thặng dư siêu ngạch sẽ biến mất và chuyển
thành giá trị thặng dư tương đối cho toàn xã hội.
45. Trình bày khái niệm và mối quan hệ giữa các cặp phạm trù: tư bản bất biến và tư
bản khả biến.
Tư bản bất biến (c): Bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất (máy móc, nguyên
liệu). Giá trị của nó được bảo tồn và chuyển nguyên vẹn vào sản phẩm, không thay
đổi về lượng.
Tư bản khả biến (v): Bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động. Trong quá trình sản
xuất, nó không tái hiện ra nhưng thông qua lao động trừu tượng của công nhân, nó tạo
ra giá trị mới lớn hơn (v + m), tức là có sự biến đổi về lượng.
46. Trình bày tư bản cố định và tư bản lưu động.
Tư bản cố định (c1): Bộ phận tư bản sản xuất (máy móc, nhà xưởng) tham gia toàn
bộ vào quá trình sản xuất nhưng giá trị chuyển dần từng phần vào sản phẩm qua khấu
hao.
Tư bản lưu động (c2 + v): Bộ phận tư bản sản xuất (nguyên nhiên liệu, sức lao động)
được tiêu dùng hoàn toàn trong một chu kỳ sản xuất và giá trị chuyển hết một lần vào
sản phẩm.
47. Bài tập tình huống xí nghiệp A và B: Xí nghiệp nào hiệu quả hơn, tại sao?

Tình huống: A tự động hóa (cấu tạo hữu cơ c/v cao), B thủ công (c/v thấp). Cùng bán
một giá.
Giải thích: Xét về tỷ suất lợi nhuận, xí nghiệp A thường có năng suất lao động cao
hơn, do đó số lượng sản phẩm làm ra nhiều hơn, chi phí cá biệt trên mỗi đơn vị sản
phẩm thấp hơn. Khi bán theo giá thị trường (giá trị xã hội), xí nghiệp A sẽ thu được
giá trị thặng dư siêu ngạch và có lợi nhuận cao hơn xí nghiệp B.
48. Tuần hoàn của tư bản là gì? Chu chuyển của tư bản là gì?
Tuần hoàn: Là sự vận động của tư bản trải qua ba giai đoạn (lưu thông - sản xuất -
lưu thông), lần lượt mang ba hình thái (tiền tệ - sản xuất - hàng hóa) và quay trở về
hình thái ban đầu với giá trị lớn hơn.
Chu chuyển: Là tuần hoàn của tư bản được xét là một quá trình định kỳ, thường
xuyên lặp đi lặp lại và đổi mới.
49. Tại sao nhà sản xuất cần phải rút ngắn thời gian chu chuyển của tư bản? Rút ngắn
thời gian chu chuyển giúp tư bản quay vòng nhanh hơn. Tốc độ chu chuyển càng nhanh thì
trong cùng một khoảng thời gian, lượng giá trị thặng dư thu được càng lớn, nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn.
50. Tích lũy tư bản là gì? Hệ quả của tích lũy tư bản.
Khái niệm: Là việc biến một bộ phận giá trị thặng dư trở lại thành tư bản phụ thêm
để mở rộng quy mô sản xuất.
Hệ quả:
1. Tăng quy mô tư bản cá biệt và tích tụ, tập trung tư bản.
2. Làm tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản (tỷ lệ c/v tăng lên).
3. Tạo ra nạn nhân khẩu thừa tương đối (thất nghiệp) và sự bần cùng hóa giai cấp
vô sản.
51. Trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam, các doanh nghiệp nhà nước có cần tích
lũy tư bản không? Có, nhưng bản chất khác với tích lũy TBCN. Doanh nghiệp nhà nước cần
tích lũy vốn để tái đầu tư, mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ nhằm thực hiện vai trò chủ
đạo trong nền kinh tế, phục vụ lợi ích công cộng và xã hội chủ nghĩa chứ không phải để bóc
lột.
52. Lợi nhuận TBCN là gì? Mối quan hệ giữa lợi nhuận và giá trị thặng dư.
Khái niệm: Lợi nhuận (p) là số tiền lời mà nhà tư bản thu được sau khi bán hàng hóa,
là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư.
Mối quan hệ: Giá trị thặng dư (m) là nội dung, lợi nhuận (p) là hình thức biểu hiện.
o Về lượng: Nếu cung = cầu thì p = m.

o Về bản chất: m phản ánh nguồn gốc từ sức lao động, p che giấu nguồn gốc đó
vì nó hiện ra như là kết quả của toàn bộ tư bản ứng trước (c + v).
53. Tại sao nói lợi nhuận luôn biến động? Vì lợi nhuận phụ thuộc vào giá cả thị trường,
cung cầu, và sự cạnh tranh. Giá cả hàng hóa có thể cao hơn hoặc thấp hơn giá trị, làm cho lợi
nhuận thu được không cố định.
54. Tỷ suất lợi nhuận là gì? Tại sao có quy luật giảm dần?
Khái niệm: Tỷ lệ phần trăm giữa tổng số giá trị thặng dư và toàn bộ tư bản ứng trước.
P′=c+vm×100%.
Quy luật giảm dần: Do cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v) ngày càng tăng (máy móc
nhiều hơn lao động sống), mà nguồn gốc tạo ra m chỉ là v. Khi mẫu số (c+v) tăng
nhanh hơn tử số (m), tỷ suất lợi nhuận có xu hướng giảm.
55. Tỷ suất lợi nhuận giảm dần có làm tổng lợi nhuận giảm dần không? Không. Mặc dù
tỷ suất lợi nhuận giảm, nhưng quy mô tư bản ngày càng lớn, nên tổng khối lượng lợi nhuận
thu được vẫn ngày càng tăng.
56. Lợi nhuận bình quân là gì? Nguyên nhân hình thành.
Khái niệm: Là số lợi nhuận bằng nhau của những tư bản bằng nhau, đầu tư vào các
ngành khác nhau, bất kể cấu tạo hữu cơ của tư bản như thế nào.
Nguyên nhân: Do cạnh tranh giữa các ngành. Tư bản sẽ di chuyển từ ngành có lợi
nhuận thấp sang ngành có lợi nhuận cao, làm thay đổi cung cầu và giá cả, dẫn đến san
bằng tỷ suất lợi nhuận giữa các ngành.
57. Tại sao khi lợi nhuận chuyển thành lợi nhuận bình quân thì giá cả hàng hóa chuyển
thành giá cả sản xuất? Khi hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân, nhà tư bản bán hàng
không phải theo giá trị (c+v+m) mà theo giá cả sản xuất = Chi phí sản xuất (c+v) + Lợi
nhuận bình quân. Đây là quy luật giá trị thặng dư biểu hiện trong giai đoạn cạnh tranh tự do.
58. Lợi nhuận thương nghiệp TBCN là gì? Tại sao tư bản công nghiệp nhường một
phần lợi nhuận?
Khái niệm: Là một phần giá trị thặng dư mà tư bản công nghiệp nhường cho tư bản
thương nghiệp để tư bản thương nghiệp đảm nhận việc tiêu thụ hàng hóa.
Lý do: Việc chuyên môn hóa lưu thông giúp nhà tư bản công nghiệp tập trung vào
sản xuất, rút ngắn thời gian lưu thông và chu chuyển vốn, từ đó tăng hiệu quả tổng
thể. Do đó, họ sẵn sàng chia sẻ một phần lợi nhuận.
59. Lợi tức TBCN là gì? Sự khác nhau với lợi tức tiền TBCN (cho vay nặng lãi).
Lợi tức (z): Là một phần của lợi nhuận bình quân mà người đi vay (tư bản đi vay)
phải trả cho người cho vay (tư bản cho vay) để được quyền sử dụng tư bản tiền tệ
trong một thời gian.

Khác nhau: Lợi tức tiền TBCN (cho vay nặng lãi) thường rất cao, bóc lột cả người
sản xuất và người tiêu dùng, kìm hãm sản xuất. Lợi tức TBCN là một phần của giá trị
thặng dư, phản ánh quan hệ phân chia lợi nhuận giữa các nhà tư bản, gắn liền với sản
xuất.
60. Địa tô TBCN là gì? Sự khác nhau với địa tô phong kiến.
Địa tô TBCN: Là phần giá trị thặng dư siêu ngạch ngoài lợi nhuận bình quân mà nhà
tư bản kinh doanh nông nghiệp phải nộp cho địa chủ.
Khác nhau: Địa tô phong kiến là toàn bộ sản phẩm thặng dư do nông nô tạo ra. Địa
tô TBCN chỉ là phần siêu ngạch (dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân), phản ánh quan hệ
giữa 3 giai cấp: địa chủ, nhà tư bản kinh doanh nông nghiệp và công nhân nông
nghiệp.
Tôi sẽ tiếp tục giải đáp các chương còn lại nếu bạn cần.
CHƯƠNG 4: CẠNH TRANH VÀ ĐỘC QUYỀN TRONG NỀN KINH TẾ
THỊ TRƯỜNG
Câu 68: Phân tích nguyên nhân hình thành độc quyền. Trình bày tác động của độc
quyền đối với nền kinh tế. Vì sao nhà nước cần phải chống độc quyền?
Nguyên nhân hình thành độc quyền:
1. Sự phát triển của lực lượng sản xuất: Tiến bộ khoa học kỹ thuật làm xuất
hiện các ngành nghề mới, đòi hỏi quy mô vốn lớn mà các xí nghiệp nhỏ không
đáp ứng được, dẫn đến quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, hình thành các
xí nghiệp lớn.
2. Cạnh tranh: Cạnh tranh gay gắt làm cho các doanh nghiệp nhỏ bị phá sản
hoặc bị thôn tính, các doanh nghiệp lớn tồn tại và ngày càng lớn mạnh. Các
doanh nghiệp lớn này thỏa hiệp với nhau để tránh sự cạnh tranh tiêu diệt lẫn
nhau, từ đó hình thành độc quyền.
3. Khủng hoảng kinh tế: Các cuộc khủng hoảng làm phá sản hàng loạt doanh
nghiệp nhỏ, thúc đẩy quá trình tập trung tư bản vào tay các "đại gia", tạo điều
kiện cho độc quyền ra đời.
Tác động của độc quyền:
1. Tích cực:
Tạo khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai các tiến bộ
khoa học kỹ thuật do có nguồn vốn khổng lồ.
Tăng năng suất lao động xã hội, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc
gia.

Tạo được sức mạnh kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển
theo hướng sản xuất lớn hiện đại.
2. Tiêu cực:
Gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội vì độc quyền thường áp đặt
giá cả cao (giá cả độc quyền) để thu lợi nhuận siêu ngạch.
Kìm hãm sự tiến bộ kỹ thuật khi độc quyền cảm thấy vị thế của mình
đã an toàn hoặc khi công nghệ mới đe dọa lợi nhuận cũ.
Chi phối các quan hệ kinh tế, chính trị, làm gia tăng sự phân hóa giàu
nghèo.
o Vì sao nhà nước cần chống độc quyền?
1. Để bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, tránh bị áp đặt giá cao vô lý.
2. Để bảo vệ môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo động lực cho các doanh
nghiệp vừa và nhỏ phát triển, thúc đẩy đổi mới sáng tạo.
3. Để kiểm soát sức mạnh kinh tế, không để các tập đoàn độc quyền chi phối
chính trị và xã hội.
Câu 69: Xuất khẩu tư bản là gì? Trình bày các hình thức chủ yếu và chủ thể của xuất
khẩu tư bản trong giai đoạn độc quyền. Tại sao nói xuất khẩu tư bản gắn với giai đoạn
độc quyền của CNTB?
Xuất khẩu tư bản: Là việc mang tư bản ra nước ngoài đầu tư nhằm mục đích chiếm
đoạt giá trị thặng dư và các nguồn lợi khác ở các nước nhập khẩu tư bản.
Các hình thức chủ yếu:
1. Đầu tư trực tiếp (FDI): Nhà tư bản trực tiếp xây dựng xí nghiệp hoặc mua lại
cơ sở sản xuất ở nước ngoài để kinh doanh.
2. Đầu tư gián tiếp (FPI): Cho vay hoặc mua cổ phiếu, trái phiếu ở nước ngoài
để hưởng lợi tức.
Chủ thể xuất khẩu: Trước kia chủ yếu là tư bản tư nhân, ngày nay có cả nhà nước và
các tổ chức quốc tế tham gia xuất khẩu tư bản.
Tại sao gắn với giai đoạn độc quyền:
1. Trong giai đoạn độc quyền, tích tụ tư bản tạo ra một lượng "tư bản thừa"
tương đối ở trong nước (do đầu tư trong nước lợi nhuận thấp hoặc đã bão hòa).
2. Các nước lạc hậu (thuộc địa) lại khan hiếm vốn, giá nhân công rẻ, tài nguyên
phong phú. Do đó, tư bản độc quyền tất yếu phải "xuất khẩu" sang các nước
này để tìm kiếm tỷ suất lợi nhuận cao hơn.

Câu 70: Tư bản tài chính theo quan điểm của V.I. Lênin là gì? Tại sao nói tư bản tài
chính gắn với giai đoạn đế quốc CNTB? Biểu hiện mới?
Khái niệm: Tư bản tài chính là kết quả của sự hợp nhất giữa tư bản ngân hàng nhà
nước độc quyền và tư bản công nghiệp độc quyền.
Gắn với giai đoạn đế quốc: Sự hình thành tư bản tài chính đẻ ra một nhóm nhỏ các
nhà tư bản kếch xù (đầu sỏ tài chính) chi phối toàn bộ đời sống kinh tế - chính trị của
xã hội tư bản và thế giới, đặc trưng cho bản chất bóc lột và thống trị của chủ nghĩa đế
quốc.
Biểu hiện mới: Ngày nay, tư bản tài chính phát triển ra toàn cầu thông qua các tập
đoàn tài chính đa quốc gia, sự phát triển của thị trường chứng khoán và các công cụ
tài chính phái sinh, quyền lực của nó vượt ra khỏi biên giới quốc gia.
Câu 71: Trình bày lợi nhuận độc quyền, nguồn gốc hình thành và giá cả độc quyền.
Phân tích hoạt động của quy luật giá trị và quy luật giá trị thặng dư trong giai đoạn
CNTB độc quyền.
Lợi nhuận độc quyền: Là lợi nhuận thu được cao hơn lợi nhuận bình quân, do sự
thống trị của các tổ chức độc quyền đem lại.
Nguồn gốc: Lao động của công nhân trong các xí nghiệp độc quyền; một phần lao
động không công của công nhân ở xí nghiệp ngoài độc quyền; giá trị thặng dư của các
nhà tư bản nhỏ; và sự bóc lột nhân dân lao động các nước thuộc địa.
Giá cả độc quyền: = Chi phí sản xuất + Lợi nhuận độc quyền. Nó có thể cao hơn (khi
bán) hoặc thấp hơn (khi mua) giá trị hàng hóa.
Hoạt động của các quy luật:
o Quy luật giá trị: Biểu hiện thành quy luật giá cả độc quyền. Giá cả không
còn xoay quanh giá trị mà do độc quyền áp đặt, nhưng tổng giá cả toàn xã hội
vẫn bằng tổng giá trị.
o Quy luật giá trị thặng dư: Biểu hiện thành quy luật lợi nhuận độc quyền
cao. Mục đích không chỉ là giá trị thặng dư mà là lợi nhuận siêu ngạch độc
quyền.
Câu 72: Trình bày nguyên nhân hình thành CNTB độc quyền nhà nước. Bản chất và
biểu hiện.
Nguyên nhân:
1. Tích tụ vốn quá lớn đòi hỏi sự can thiệp của nhà nước để điều tiết.
2. Sự phân công lao động xã hội phát triển làm xuất hiện những ngành mà tư
nhân không muốn hoặc không thể làm (cơ sở hạ tầng, năng lượng...), nhà nước
phải đứng ra đảm nhận.

3. Mâu thuẫn giai cấp gay gắt cần nhà nước xoa dịu.
4. Xu hướng quốc tế hóa kinh tế đòi hỏi nhà nước đứng ra bảo trợ cho tư bản
trong nước cạnh tranh quốc tế.
Bản chất: Là sự kết hợp sức mạnh của các tổ chức độc quyền tư nhân với sức mạnh
của nhà nước tư sản thành một thiết chế thống nhất, nhằm phục vụ lợi ích của các tổ
chức độc quyền và cứu nguy cho sự tồn vong của CNTB.
Biểu hiện:
1. Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và bộ máy nhà nước.
2. Sự hình thành và phát triển sở hữu nhà nước.
3. Sự điều tiết kinh tế của nhà nước tư sản.
CHƯƠNG 5: KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN VÀ CÁC
QUAN HỆ LỢI ÍCH KINH TẾ Ở VIỆT NAM
Câu 73: Trình bày tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định
hướng XHCN ở Việt Nam.
Phát triển kinh tế thị trường là quy luật phát triển tất yếu của mọi nền kinh tế để đạt
tới trình độ sản xuất lớn hiện đại.
Do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong phân bổ nguồn lực và tạo động lực phát
triển.
Phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế và nguyện vọng "dân giàu, nước mạnh" của Việt
Nam.
Câu 74: Giai đoạn 1976 - 1986, Việt Nam áp dụng mô hình kinh tế nào?
Việt Nam áp dụng mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp. Đặc
trưng là nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính, xóa bỏ
quan hệ hàng hóa - tiền tệ.
Câu 75: Có nên khuyến khích các nhà tư bản phát triển ở Việt Nam hiện nay?
Có. Đảng và Nhà nước Việt Nam chủ trương phát triển nền kinh tế nhiều thành phần,
trong đó kinh tế tư nhân (tương ứng với các nhà tư bản) được coi là một động lực
quan trọng của nền kinh tế. Khuyến khích họ làm giàu hợp pháp để đóng góp vốn,
công nghệ và tạo việc làm cho xã hội, nhưng phải tuân thủ pháp luật và định hướng
XHCN.
Câu 76: Trình bày các đặc trưng của kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam.

1. Về mục tiêu: Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
2. Về quan hệ sở hữu: Nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh
tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
3. Về quản lý: Có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN, dưới sự lãnh đạo của
Đảng Cộng sản.
4. Về phân phối: Thực hiện chế độ phân phối chủ yếu theo kết quả lao động, hiệu quả
kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn và thông qua hệ thống an sinh xã hội.
Câu 77: Hiện nay có bao nhiêu thành phần kinh tế? Tại sao kinh tế nhà nước giữ vai trò
chủ đạo?
Các thành phần kinh tế: Kinh tế nhà nước, Kinh tế tập thể, Kinh tế tư nhân, Kinh tế
có vốn đầu tư nước ngoài.
Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước: Vì kinh tế nhà nước nắm giữ các nguồn lực
trọng yếu, các ngành then chốt (an ninh, quốc phòng, năng lượng...), là công cụ vật
chất để Nhà nước điều tiết nền kinh tế, định hướng sự phát triển của toàn bộ nền kinh
tế đi theo đúng mục tiêu XHCN, khắc phục những khuyết tật của thị trường.
Câu 78: Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì? Tại sao phải hoàn thiện?
Khái niệm: Là hệ thống đường lối, chủ trương, pháp luật, cơ chế, chính sách... nhằm
điều chỉnh sự vận động của nền kinh tế theo hướng thị trường và định hướng XHCN.
Tại sao phải hoàn thiện:
1. Hệ thống thể chế còn chưa đồng bộ, chồng chéo, kém hiệu quả.
2. Để đáp ứng yêu cầu của quá trình hội nhập quốc tế sâu rộng.
3. Để tháo gỡ các rào cản, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, thúc đẩy kinh tế
phát triển nhanh và bền vững.
Câu 79: Tầm quan trọng của thể chế kinh tế?
Thể chế kinh tế quyết định sự thành bại của công cuộc đổi mới. Thể chế tốt tạo ra
"luật chơi" công bằng, minh bạch, khuyến khích các chủ thể yên tâm đầu tư, sáng tạo.
Thể chế kém sẽ kìm hãm sự phát triển, tạo kẽ hở cho tham nhũng, lãng phí.
Câu 80: Lợi ích kinh tế là gì? Biểu hiện cơ bản.
Khái niệm: Là lợi ích vật chất thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế. Về bản
chất, nó phản ánh quan hệ xã hội giữa các thành viên trong xã hội với nhau.
Biểu hiện: Đối với người lao động là tiền lương, tiền thưởng; đối với doanh nghiệp là
lợi nhuận; đối với nhà nước là thuế và các khoản thu ngân sách.

Câu 81: Người lao động cần làm gì để cải thiện lợi ích của mình?
Cần không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, kỹ năng làm việc và kỷ
luật lao động để nâng cao năng suất và chất lượng lao động. Đồng thời, biết đấu tranh
hợp pháp và thương lượng thông qua công đoàn để bảo vệ quyền lợi chính đáng của
mình.
Câu 82: Quan hệ lợi ích kinh tế là gì? Sự thống nhất và mâu thuẫn. Lợi ích nhóm.
Quan hệ lợi ích kinh tế: Là sự thiết lập tương tác giữa các chủ thể kinh tế để xác lập
và thực hiện lợi ích của mình.
Thống nhất: Doanh nghiệp có lãi thì mới trả lương cao cho người lao động; người
lao động làm tốt thì doanh nghiệp mới phát triển. Hai bên cùng có lợi.
Mâu thuẫn: Doanh nghiệp muốn tối đa hóa lợi nhuận thường tìm cách giảm chi phí
(trong đó có lương), còn người lao động muốn tối đa hóa tiền lương. Mâu thuẫn này
giải quyết thông qua thương lượng, hợp đồng.
Lợi ích nhóm: Khi một nhóm người liên kết với nhau để trục lợi riêng, làm tổn hại
đến lợi ích chung của nhà nước và xã hội (thường gọi là "lợi ích nhóm tiêu cực").
Đảng ta nhấn mạnh cần kiên quyết đấu tranh xóa bỏ loại lợi ích nhóm này.
CHƯƠNG 6: CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA VÀ HỘI NHẬP KINH
TẾ QUỐC TẾ
Câu 83: CNH, HĐH là gì? Mục tiêu các năm 2018, 2025, 2030, 2045. Chú trọng điều gì
trong CMCN 4.0?
Khái niệm: CNH, HĐH là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản
xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử
dụng sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại.
Mục tiêu (theo Văn kiện ĐH XIII và các Nghị quyết):
o 2025: Nước đang phát triển, có công nghiệp theo hướng hiện đại, vượt qua
mức thu nhập trung bình thấp.
o 2030: Nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao.
o 2045: Trở thành nước phát triển, thu nhập cao.
Chú trọng: Trong bối cảnh CMCN 4.0, phải chú trọng phát triển kinh tế số, chuyển
đổi số quốc gia, đổi mới sáng tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
Câu 84: Nội dung cơ bản của CNH, HĐH ở Việt Nam? Giải pháp đột phá đến 2030.

Nội dung:
1. Tạo lập những tiền đề vật chất, kỹ thuật cần thiết cho CNH, HĐH.
2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại (giảm tỷ trọng nông nghiệp,
tăng công nghiệp và dịch vụ).
3. Phát triển kết cấu hạ tầng đồng bộ.
4. Phát triển nguồn nhân lực.
Giải pháp đột phá: Tập trung vào hoàn thiện thể chế; phát triển nguồn nhân lực
(nhất là nhân lực chất lượng cao); và xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ,
hiện đại.
Câu 85: Công nghiệp hóa là gì, tại sao các quốc gia cần phải tiến hành công nghiệp hóa?
Tại sao: Vì chỉ có công nghiệp hóa mới tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, nâng
cao năng suất lao động xã hội, tạo sự tăng trưởng kinh tế nhanh, từ đó nâng cao đời
sống nhân dân, củng cố quốc phòng an ninh và tránh nguy cơ tụt hậu.
Câu 86: Đặc điểm của quá trình CNH ở Việt Nam hiện nay?
CNH, HĐH gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.
CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN.
CNH, HĐH trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng và ứng phó với biến đổi khí
hậu.
Câu 87: Cách mạng công nghiệp là gì? Các cuộc CMCN và vai trò.
Khái niệm: Là những bước nhảy vọt về chất trong tư liệu sản xuất, tạo ra sự thay đổi
căn bản trong phương thức sản xuất của xã hội.
Các cuộc CMCN:
1. Lần 1 (cuối TK 18): Máy hơi nước, cơ khí hóa.
2. Lần 2 (cuối TK 19): Điện năng, động cơ đốt trong, sản xuất dây chuyền.
3. Lần 3 (thập niên 70 TK 20): Điện tử, máy tính, tự động hóa, Internet.
4. Lần 4 (hiện nay): Trí tuệ nhân tạo (AI), Big Data, IoT, kết nối vạn vật.
Vai trò: Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ, thay đổi cơ cấu kinh tế và
đời sống xã hội.
Câu 88: Hội nhập kinh tế quốc tế là gì? Việt Nam có nên tiếp nhận nguồn vốn nước
ngoài không?
Bấm Tải xuống để xem toàn bộ.