Ky thuat day hoc - ....
Đại cương về lí luận dạy học (Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Ky thuat day hoc - ....
Đại cương về lí luận dạy học (Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh)
Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com)
lOMoARcPSD|48488877
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN HOÀI PHONG
BÀI SOẠN CÁC KỸ THUẬT DẠY HỌC
I - KỸ THUẬT KHĂN TRẢI BÀN
1. Khái niệm
Kĩ thuật khăn trải bàn là cách thức tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác, kết
hợp giữa hoạt động nhân nhóm. HS sdụng giấy khổ lớn để ghi nhận ý kiến nhân
và ý kiến thống nhất chung của nhóm vào các phần được bố trí như khăn trải bàn.
2. Cách tiến hành
- HS được chia thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Mỗi nhóm sẽ có một tờ giấy khổ
lớn.
- HS chia tờ giấy thành các phần, bao gồm một phần trung tâm các phần xung
quanh có số lượng bằng với số thành viên trong nhóm.
- Mỗi thành viên ngồi vào vị trí tương ứng với phần xung quanh.
- Mỗi thành viên làm việc độc lập, suy nghĩ và viết các ý tưởng về nhiệm vụ được giao
vào ô của mình trong thời gian quy định.
- Kết thúc thời gian làm việc nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận thống nhất
câu trả lời. Đại diện nhóm ghi các ý tưởng được thống nhất vào phần trung tâm của “khăn
trải bàn”.
1
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com)
lOMoARcPSD|48488877
3. Định hướng sử dụng
- Giai đoạn Khám phá / Hình thành kiến thức mới
Sử dụng khi cần huy động nhiều ý kiến cá nhân trước khi thống nhất nhóm.
Phù hợp với nội dung mở, nhiều góc nhìn như: vai trò của pháp luật, các yếu tố của
sản xuất kinh doanh, quyền và nghĩa vụ công dân...
- Giai đoạn Luyện tập – Củng cố
Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp kiến thức thông qua việc: HS ghi ý kiến nhân
(góc khăn). Sau đó thảo luận nhóm và đi đến thống nhất (phần trung tâm khăn).
- Giai đoạn Vận dụng
Vận dụng vào giải quyết tình huống thực tiễn, vấn đề pháp lý, kinh tế theo quy trình:
cá nhân suy nghĩ → thảo luận → thống nhất phương án nhóm.
Khuyến khích học sinh ra quyết định có cơ sở và phản biện tích cực.
- Phát triển năng lực học sinh
Phát triển năng lực duy độc lập, giao tiếp, hợp tác nhóm đưa ra quyết định
chung.
Tăng sự tham gia đồng đều của từng thành viên.
4. Ưu điểm và hạn chế
a. Ưu điểm
- Thúc đẩy sự tham gia tích cực, tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của nhân HS
trong quá trình học tập theo nhóm.
- Huy động được trí tuệ tập thể của nhóm trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- Có công cụ để ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân và thảo luận nhóm.
b. Hạn chế
- Đòi hỏi về không gian lớp học đồ dùng dạy học phù hợp (giấy khổ lớn, bút lông…)
khi tổ chức hoạt động.
- Đòi hỏi thời gian phù hợp để HS làm việc cá nhân và thống nhất ý kiến trong nhóm.
5. Ví dụ minh hoạ vào dạy học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật
- Môn học: Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10
- Bài 8: Sản xuất kinh doanh và các môn hình sản xuất kinh doanh
- Hoạt động: Khám phá các mô hình sản xuất kinh doanh
- Mục tiêu:
2
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com)
lOMoARcPSD|48488877
+ Học sinh nắm được đặc điểm của các hình sản xuất kinh doanh (hộ kinh doanh
cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần).
+ Học sinh biết so sánh điểm giống và khác nhau giữa các mô hình.
+ Rèn luyện kỹ năng hợp tác nhóm, phân tích, trình bày ý kiến.
- Nội dung
+ Tìm hiểu các hình sản xuất kinh doanh thông qua phân tích tình huống cụ thể
gắn với từng mô hình.
+ Vận dụng kỹ thuật “Khăn trải bàn” để ghi nhận, chia sẻ ý kiến nhóm và cá nhân.
- Sản phẩm
+ Bản khăn trải bàn hoàn chỉnh với thông tin phân tích từng hình sản xuất kinh
doanh: tên mô hình, đặc điểm, ưu điểm, hạn chế.
+ Phần trình bày của đại diện nhóm về mô hình sản xuất kinh doanh được phân công.
- Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên tả 4 hình sản xuất kinh doanh giao cho mỗi nhóm nhận 1 tình
huống.
- Mỗi nhóm được phát 1 tờ giấy khổ lớn chia làm 5 phần (theo kiểu khăn trải bàn).
+ Mỗi thành viên đọc tình huống và ghi nhận hiểu biết cá nhân vào góc của mình.
+ Ô giữa dành cho ý kiến thống nhất của nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các thành viên chia sẻ ý kiến cá nhân.
- Thống nhất các đặc điểm chính: tên mô hình, đặc điểm, ưu điểm, hạn chế.
- Ghi kết quả vào phần trung tâm khăn trải bàn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Mỗi nhóm cử 1 đại diện trình bày kết quả phân tích.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, đặt câu hỏi bổ sung hoặc nhận xét.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV đánh giá mức độ tham gia của học sinh
- GV khái quát kiến thức chính về các mô hình sản xuất kinh doanh.
- Liên hệ với thực tế địa phương hoặc đời sống để minh họa sinh động hơn.
II - KỸ THUẬT CÁC MẢNH GHÉP
3
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com)
lOMoARcPSD|48488877
1. Khái niệm
thuật mảnh ghép cách thức tổ chức hoạt động học tập hợp tác trong đó HS sẽ
hoàn thành một nhiệm vụ phức hợp qua hai vòng. Đầu tiên, HS hoạt động theo nhóm để giải
quyết các nhiệm vụ thành phần sao cho mỗi nhân trở thành chuyên gia của vấn đề được
giao. Sau đó, chuyên gia thuộc các vấn đề khác nhau sẽ kết hợp trong nhóm mới, chia sẻ lại
vấn đề đã tìm hiểu để cùng giải quyết nhiệm vụ phức hợp ban đầu.
2. Cách tiến hành
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm được phân công một nhiệm vụ cụ thể.
- Khi thực hiện nhiệm vụ học tập, nhóm phải đảm bảo mỗi thành viên đều trở thành
“chuyên gia” của lĩnh vực đã tìm hiểu khả năng trình bày lại kết quả thực hiện nhiệm
vụ của nhóm ở vòng 2.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
- Hình thành nhóm mảnh ghép, sao cho các nhóm tối thiểu một thành viên đến từ
mỗi nhóm chuyên gia.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mảnh ghép
chia sẻ đầy đủ với nhau.
- Sau khi tất cả các thành viên chia sẻ, các nhóm mảnh ghép thảo luận thống nhất
phương án giải quyết nhiệm vụ phức hợp ban đầu.
3. Định hướng sử dụng
- Giai đoạn Khám phá / Hình thành kiến thức mới
Sử dụng hiệu quả khi nội dung bài học gồm nhiều phần/khía cạnh khác nhau (mỗi
nhóm phụ trách một phần).
HS trở thành "chuyên gia" một mảng kiến thức rồi chia sẻ lại trong nhóm ghép
giúp phát triển năng lực tự học và hợp tác.
- Giai đoạn Luyện tập – Củng cố
Dùng để ôn tập kiến thức theo từng mảng (mỗi nhóm chuyên sâu một nội dung, sau
đó chia sẻ để cả lớp cùng nắm).
Giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức theo nhiều góc nhìn, rèn kỹ năng diễn đạt
trình bày miệng.
- Giai đoạn Vận dụng
4
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com)
lOMoARcPSD|48488877
Áp dụng khi cần giải quyết một tình huống phức hợp từ nhiều khía cạnh pháp
kinh tế – xã hội.
Mỗi nhóm mảnh ghép đưa ra một giải pháp tổng thể dựa trên sự kết hợp kiến thức đã
học.
- Phát triển năng lực học sinh
Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề.
Tăng cường trách nhiệm nhân trong học tập mỗi thành viên đều đóng vai trò
chuyên gia trong nhóm.
4. Ưu điểm và hạn chế
a. Ưu điểm
- Giải quyết được nhiệm vụ phức hợp dựa trên học tập hợp tác hiệu quả.
- Kích thích sự tham gia tích cực của HS trong hoạt động nhóm, nâng cao vai trò nhân
trong quá trình hợp tác.
- Phát triển năng lực giao tiếp cho mỗi HS thông qua việc chia sẻ trong nhóm mảnh ghép.
- Tạo cơ hội cho HS hiểu sâu một vấn đề. HS không những hoàn thành nhiệm vụ còn
phải chia sẻ cho người khác.
b. Hạn chế
- Thời gian hoạt động dài khi tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập với 2 nhóm
khác nhau trong hai vòng.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ phức hợp phụ thuộc vào hiệu quả làm việc của nhóm
chuyên gia và khả năng trình bày của mỗi cá nhân.
5. Ví dụ minh hoạ vào dạy học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật
- Môn học: Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10
- Bài 15: Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân
- Hoạt động: Khám phá chức năng, cấu hoạt động của Toà án nhân dân Viện
kiểm sát nhân dân
- Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được chức năng, nhiệm vụ, vai trò của Tòa án nhân dânViện
kiểm sát nhân dân trong bộ máy nhà nước.
+ Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, trình bày, lắng nghe và tổng hợp thông tin.
+ Phát triển tư duy phân tích, tổng hợp qua hoạt động chuyên gia – mảnh ghép.
5
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com)
lOMoARcPSD|48488877
- Nội dung: Tìm hiểu và phân tích chức năng, cơ cấu tổ chức, hoạt động của Tòa án nhân
dân và Viện kiểm sát nhân dân
- Sản phẩm
+ Phiếu học tập hoàn chỉnh với nội dung phân tích theo từng khía cạnh (vòng chuyên
gia).
+ Báo cáo tổng hợp đầy đủ về cả hai cơ quan (vòng mảnh ghép).
+ Kết quả thảo luận chung của nhóm mảnh ghép về vai trò của hai quan này trong
hệ thống tư pháp Việt Nam.
- Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Vòng 1 – Nhóm chuyên gia:
- GV chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia (A, B, C, D), mỗi nhóm phụ trách một nội dung
cụ thể như sau:
+ Nhóm A: Chức năng, nhiệm vụ của Tòa án nhân dân
+ Nhóm B: Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân
+ Nhóm C: Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân
+ Nhóm D: Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân
- GV phát phiếu học tập hướng dẫn nội dung nghiên cứu cho từng nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Vòng chuyên gia
- Mỗi nhóm cùng nhau tìm hiểu, thảo luận, hoàn thiện nhiệm vụ được giao.
- Mỗi thành viên phải nắm chắc nội dung nhóm mình để sẵn sàng chia sẻ vòng mảnh
ghép.
- GV hỗ trợ, hướng dẫn nếu học sinh gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Vòng mảnh ghép
- GV yêu cầu hình thành các nhóm mảnh ghép, mỗi nhóm gồm ít nhất 1 thành viên từ mỗi
nhóm chuyên gia.
- Các thành viên lần lượt trình bày nội dung đã học nhóm chuyên gia của mình cho các
bạn trong nhóm mảnh ghép.
- Nhóm mảnh ghép cùng thảo luận, hoàn thiện phiếu tổng hợp kiến thức đầy đủ cả 4 nội
6
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com)
lOMoARcPSD|48488877
dung.
- Đại diện một vài nhóm trình bày kết quả.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm:
+ Tòa án nhân dân quan xét xử, bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công
dân.
+ Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật, thực
hành quyền công tố.
+ Cả hai quan đều hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa phương, phối hợp với
nhau trong hoạt động tư pháp.
- GV nhận xét hoạt động nhóm, đánh giá sản phẩm và ý thức hợp tác của học sinh.
III - KỸ THUẬT PHÒNG TRANH
1. Khái niệm
thuật phòng tranh cách thức tổ chức hoạt động học tập trong đó các kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của HS được trưng bày như một phòng triển lãm tranh. HS di
chuyển, quan sát các sản phẩm của HS khác, đặt câu hỏi và nêu ra nhận xét hoặc ý kiến góp
ý. Sau đó, GV tổ chức đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của nhân hoặc
nhóm.
2. Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ học tập cho cá nhân hoặc nhóm. Có thể thiết kế nhiều nhiệm vụ khác
nhau đủ cho các nhóm hoặc có thể lặp lại các nhiệm vụ ở các nhóm khác nhau.
- HS thực hiện nhiệm vụ trưng bày các sản phẩm học tập như một phòng triển lãm
tranh.
- HS di chuyển xung quanh lớp học tham quan phòng tranh. Trong quá trình “xem triễn
lãm”, HS đưa ra các ý kiến phản hồi hoặc bổ sung cho các sản phẩm.
- HS quay trở lại vị trí ban đầu, tổng hợp ý kiến đóng góp hoàn thành nhiệm vụ học
tập của cá nhân hoặc nhóm.
- GV tổ chức đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân hoặc nhóm.
3. Định hướng sử dụng
- Giai đoạn Khám phá / Hình thành kiến thức
7
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com)
lOMoARcPSD|48488877
HS thiết kế sản phẩm học tập (áp phích, đồ, tranh vẽ, infographic...) thể hiện nội
dung mới.
Trưng bày sản phẩm để các nhóm tham quan, học tập lẫn nhau.
Kích thích tư duy sáng tạo và tự khám phá.
- Giai đoạn Luyện tập – Củng cố
HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thiện sản phẩm học tập.
Sản phẩm thể hiện hiểu biết về khái niệm, quy trình, mối quan hệ pháp luật kinh tế
– xã hội...
- Giai đoạn Vận dụng – Đánh giá
Dùng làm sản phẩm vận dụng kiến thức vào thực tiễn (VD: lập kế hoạch tài chính
nhân, mô hình kinh doanh...).
GV đánh giá mức độ hiểu bài qua chất lượng sản phẩm và phần trình bày – phản biện
của HS.
- Phát triển năng lực học sinh
Nâng cao năng lực làm việc nhóm, trình bày, tư duy phản biện.
Tạo môi trường học tập tích cực, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của học sinh.
4. Ưu điểm và hạn chế
a. Ưu điểm
- HS có cơ hội học hỏi lẫn nhau và ghi nhớ sâu kiến thức bài học.
- HS được phát triển kĩ năng quan sát và phân tích, giải quyết vấn đề.
b. Hạn chế
- Phòng học cần không gian phù hợp để HS trưng bày sản phẩm học tập di chuyển
theo mô hình mong muốn.
- Tốn nhiều thời gian để HS hoàn thành nhiệm vụ học tập.
5. Ví dụ minh hoạ vào dạy học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật
- Môn học: Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10
- Bài 11: Lập kế hoạch tài chính cá nhân
- Hoạt động: Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng được kiến thức đã học để xây dựng một bản kế hoạch tài chính
cá nhân đơn giản, khả thi.
+ Phát triển kỹ năng làm việc nhóm, tư duy logic và sáng tạo trong trình bày.
8
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com)
lOMoARcPSD|48488877
+ Biết nhận xét, góp ý có tinh thần xây dựng đối với sản phẩm học tập của bạn.
- Nội dung:
+ Lập kế hoạch tài chính nhân theo các bước: xác định mục tiêu tài chính, thu nhập
– chi tiêu, tiết kiệm – đầu tư, và dự phòng rủi ro.
+ Trình bày kế hoạch dưới hình thức sơ đồ, bảng biểu hoặc minh họa sáng tạo.
- Sản phẩm
+ Một bản kế hoạch tài chính nhân của nhóm (dạng sơ đồ duy, bảng kế hoạch,
infographic hoặc tranh minh họa) được trưng bày trong “phòng tranh”.
+ Phiếu nhận xét, góp ý cho các nhóm khác.
- Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (3–5 HS/nhóm).
- Mỗi nhóm nhận nhiệm vụ: Lập kế hoạch tài chính nhân cho một học sinh lớp 10
trong vòng 1 tháng với các yêu cầu:
+ Xác định rõ mục tiêu tài chính.
+ Tính toán thu nhập dự kiến (tiền tiêu vặt, học bổng, làm thêm…).
+ Phân bổ chi tiêu hợp lý (ăn uống, học tập, giải trí…).
+ Đề xuất phương án tiết kiệm và ứng phó rủi ro.
- GV khuyến khích học sinh sáng tạo trong cách trình bày (tranh, sơ đồ, bảng, hình vẽ...).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận, thiết kế kế hoạch trình bày lên giấy A3 hoặc khổ lớn, chuẩn bị
trưng bày.
- Dán sản phẩm quanh lớp học như một phòng tranh.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh di chuyển quanh lớp để tham quan “phòng tranh”.
- Mỗi học sinh mang theo phiếu nhận xét (có tiêu chí: sáng tạo, hợp lý, ràng, khả thi)
để viết góp ý cho ít nhất 2 sản phẩm của nhóm bạn.
- Có thể sử dụng hình thức dán “ghi chú” trực tiếp vào sản phẩm của nhóm bạn.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- Học sinh quay lại nhóm ban đầu, đọc ý kiến góp ý từ các nhóm bạn hoàn thiện kế
hoạch nếu cần.
9
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com)
lOMoARcPSD|48488877
- Một vài nhóm tình nguyện hoặc được GV yêu cầu trình bày kế hoạch đã điều chỉnh.
- GV nhận xét, đánh giá:
+ Mức độ phù hợp, logic, sáng tạo của các sản phẩm.
+ Tinh thần làm việc nhóm và kỹ năng phản hồi.
- GV chốt lại: vai trò của việc lập kế hoạch tài chính nhân trong cuộc sống hằng ngày
và khuyến khích học sinh thực hiện kế hoạch của chính mình.
IV - KỸ THUẬT SƠ ĐỒ TƯ DUY
1. Khái niệm
đồ duy (còn được gọi bản đồ khái niệm hay giản đồ ý) một hình thức
trình bày thông tin trực quan. Thông tin được sắp theo thứ tự ưu tiên biểu diễn bằng các
từ khoá, hình nh… Thông thường, chủ đề hoặc ý tưởng chính được đặt giữa, các nội
dung hoặc ý triển khai được sắp xếp vào các nhánh chính và nhánh phụ xung quanh. thể
vẽ sơ đồ tư duy trên giấy, bảng hoặc thực hiện trên máy tính .
2. Cách tiến hành
- Chuẩn bị phương tiện và các nội dung liên quan:
+ Đối với sơ đồ tư duy trên giấy: bút lông với ít nhất 5 màu, giấy khổ lớn, keo dính...
+ Đối với đồ duy trên máy tính: thể sử dụng một số phần mềm chuyên dụng
như iMindMap, Edraw Mind Map, Xmind…
+ Ngoài ra, cần chuẩn bị trước tên chủ đề, từ khoá các biểu tượng (icon) để thể
khai thác chủ động và hiệu quả.
- Vẽ sơ đồ tư duy:
+ Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề.
+ Vẽ các nhánh chính từ chủ đề trung tâm. Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm,
phản ánh một nội dung lớn của chủ đề. Nên sử dụng từ khoá và viết bằng chữ in hoa. Có thể
dùng các biểu tượng để mô tả thuật ngữ, từ khoá để gây hiệu ứng chú ý và ghi nhớ.
+ Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ, viết tiếp những nội dung thuộc nhánh
chính đó. Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường.
+ Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo cho đến hết.
Trong dạy học, có thể sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy trong nhiều tình huống khác nhau.
10
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com)
lOMoARcPSD|48488877
+ GV chuẩn bị đồ duy tổ chức cho HS tìm hiểu bài giảng theo trình tự các
nhánh nội dung trong đồ duy do GV thiết kế. GV cũng có thể yêu cầu HS hoàn thành
các nội dung còn khuyết hoặc triển khai thêm dựa trên sơ đồ tư duy do GV cung cấp.
+ GV yêu cầu HS thiết kế đồ duy để tóm tắt nội dung, ôn tập chủ đề; trình bày
kết quả thảo luận, nghiên cứu của nhóm hoặc nhân; trình bày tổng quan một chủ đề; thu
thập sắp xếp ý tưởng; ghi chú bài học...
3. Định hướng sử dụng
- Khởi động / Mở đầu bài học
Kích hoạt kiến thức nền.
HS hoàn thiện sơ đồ khuyết hoặc vẽ nhanh sơ đồ những gì đã biết.
- Khám phá / Hình thành kiến thức mới
Tổ chức thông tin, hỗ trợ ghi nhớ.
HS hoàn thiện sơ đồ GV cung cấp hoặc tự vẽ sơ đồ nhóm.
- Luyện tập / Củng cố
Hệ thống hóa kiến thức đã học.
HS trình bày nội dung bằng sơ đồ thay cho ghi nhớ truyền thống.
- Vận dụng / Ôn tập
Tổng hợp kiến thức toàn bài/chương.
Dùng làm sản phẩm học tập cuối bài, chuẩn bị kiểm tra.
- Đánh giá năng lực
Đánh giá khả năng tư duy, trình bày, hệ thống hóa kiến thức.
GV sử dụng rubric đánh giá sản phẩm sơ đồ tư duy.
4. Ưu điểm và hạn chế
a. Ưu điểm
- Kích thích sự sáng tạo và tăng hiệu quả tư duy vì sơ đồ tư duy là một công cụ ghi nhận,
sắp xếp các ý tưởng, nội dung một cách nhanh chóng, đa chiều và logic.
- Dễ dàng bổ sung, phát triển, sắp xếp lại, cấu trúc lại các nội dung.
- Tăng khả năng ghi nhớ thông tin khi nội dung được trình bày dưới dạng từ khoá hình
ảnh.
- HS hội luyện tập phát triển, sắp xếp các ý tưởng; nâng cao khả năng khái quát, tóm
tắt, ghi nhớ tiêu điểm.
b. Hạn chế
11
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com)
lOMoARcPSD|48488877
Cần chuẩn bị một số phương tiện dạy học phù hợp như giấy khổ lớn, bút nhiều màu, phần
mềm…
5. Ví dụ minh hoạ vào dạy học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật
- Môn học: Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10
- Bài 12: Đặc điểm, cấu trúc nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hoạt động: Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức đã học để hệ thống hóa lại đặc điểm, cấu trúc
nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước ta bằng sơ đồ tư duy.
+ Rèn luyện kỹ năng khái quát hóa, tổ chức thông tin, làm việc nhóm và trình bày sáng
tạo.
+ Biết sử dụng sơ đồ tư duy để ghi nhớ, ôn tập và tổng hợp kiến thức hiệu quả.
- Nội dung: Vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp nội dung bài học gồm 3 nội dung chính:
+ Đặc điểm của hệ thống chính trị nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
+ Cấu trúc của hệ thống chính trị
+ Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị
- Sản phẩm
+ Một đồ duy hoàn chỉnh do nhóm học sinh thực hiện (trên giấy hoặc máy
tính), thể hiện được đầy đủ các nội dung trọng tâm của bài học.
+ Sản phẩm thể trang trí sáng tạo (màu sắc, biểu tượng, từ khóa, hình ảnh) đểng
tính thẩm mỹ và hiệu quả ghi nhớ.
- Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (3–5 học sinh).
- Mỗi nhóm được giao nhiệm vụ vẽ đồ duy tổng hợp kiến thức bài học với yêu
cầu:
+ Ghi tên chủ đề trung tâm (có thể dùng hình ảnh tượng trưng như Quốc huy, bản
đồ Việt Nam…).
+ Từ chủ đề trung tâm, triển khai 3 nhánh chính ứng với 3 nội dung lớn của bài học.
+ Mỗi nhánh chính triển khai các nhánh phụ thể hiện nội dung chi tiết (từ khóa, dụ,
12
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com)
lOMoARcPSD|48488877
nguyên tắc…).
+ Khuyến khích sử dụng màu sắc, biểu tượng và bố cục sáng tạo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm tiến hành thảo luận, lựa chọn từ khóa trọng tâm phân chia nhiệm vụ thiết
kế sơ đồ tư duy.
- đồ thể được vẽ trên giấy khổ lớn với bút màu hoặc thiết kế bằng phần mềm
đồ tư duy (XMind, Canva, Edraw, iMindMap…).
- GV theo dõi, hỗ trợ học sinh trong việc lựa chọn nội dung, từ khóa và trình bày.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày sơ đồ tư duy trước lớp (3–5 phút).
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung về nội dung, hình thức, sự logic và tính sáng tạo.
- GV có thể treo hoặc chiếu các sơ đồ để cả lớp dễ quan sát, đối chiếu.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm dựa trên:
+ Độ chính xác và đầy đủ của kiến thức.
+ Khả năng hệ thống hóa và trình bày logic.
+ Tính thẩm mỹ, sáng tạo trong trình bày.
- GV chốt lại:
+ Hệ thống chính trị nước ta một chỉnh thể thống nhất gồm Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội.
+ Hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyền làm chủ của nhân dân, sự lãnh
đạo của Đảng, và thượng tôn pháp luật.
- Khuyến khích học sinh sử dụng đồ duy để tự ôn tập hoặc trình bày các bài học
khác.
V - KỸ THUẬT CÔNG NÃO (Ví dụ cho hoạt động khám phá)
1. Mục tiêu
HS nêu được các chức năng cơ bản của thị trường.
Rèn kỹ năng tư duy phản biện, hợp tác nhóm và diễn đạt ý tưởng.
Hình thành thái độ tích cực, chủ động khám phá kiến thức mới.
2. Nội dung
13
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com)
lOMoARcPSD|48488877
Tìm hiểu trình bày các chức năng bản của thị trường qua kỹ thuật “công
não”.
3. Sản phẩm
Bảng tổng hợp các ý tưởng ban đầu bản thống nhất chức năng của thị
trường được nhóm lựa chọn sau thảo luận.
Bài trình bày ngắn gọn kết quả nhóm.
4. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành các nhóm (4–6 HS), mỗi nhóm cử nhóm trưởng và thư ký.
Giao vấn đề: “Theo bạn, thị trường có những chức năng nào? Vì sao?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Nhóm trưởng điều hành thảo luận; thư ghi lại tất cả ý kiến của các thành viên,
không phê phán hay loại bỏ ban đầu.
HS tự do đóng góp ý kiến, được khuyến khích đưa ra càng nhiều càng tốt.
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận
Nhóm thảo luận chọn ra những ý tưởng hợp nhất, gộp những ý trùng lặp, loại bỏ
ý không phù hợp.
Thư ký trình bày kết quả trước lớp (bằng bảng phụ, giấy A3 hoặc slide).
Bước 4: Kết luận – Đánh giá
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức về 4 chức năng cơ bản của thị trường:
1. Chức năng thực hiện (tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ).
2. Chức năng thông tin.
3. Chức năng điều tiết, phân phối nguồn lực.
4. Chức năng kích thích sản xuất, cạnh tranh.
Đánh giá kết quả theo mức độ sáng tạo, tính chính xác và hợp tác nhóm.
VI - KỸ THUẬT KWL (ví dụ cho Hoạt động Khám phá)
1. Mục tiêu
HS xác định được những kiến thức đã biết (K), muốn biết (W) và học được (L) về thị
trường và chức năng của thị trường.
Phát triển năng lực tư duy phản biện, kỹ năng đọc hiểu, tự học và tự đánh giá.
Gợi mở sự tò mò và định hướng việc tiếp thu kiến thức một cách chủ động.
14
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com)
lOMoARcPSD|48488877
2. Nội dung
Tìm hiểu nội dung bài học thông qua bảng KWL xoay quanh chủ đề "Thị trường
chức năng của thị trường".
3. Sản phẩm
Bảng KWL cá nhân hoặc nhóm (trên giấy hoặc phiếu học tập).
Câu hỏi học sinh nêu ra cột W, các kiến thức đã tiếp thu cột L sau khi đọc tài
liệu.
4. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV phát phiếu học tập có bảng KWL (3 cột: K – Know: Đã biết, W – Want to know:
Muốn biết, L – Learned: Đã học).
GV giới thiệu chủ đề: "Thị trường và chức năng của thị trường".
Yêu cầu học sinh suy nghĩ nhanh ghi vào cột K những các em đã biết về thị
trường (ví dụ: nơi buôn bán, giá cả thay đổi, người bán – người mua...).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp tục ghi vào cột W những điều các em muốn biết (gợi ý: Thị trường mấy
chức năng? Tại sao thị trường lại quan trọng? Thị trường điều tiết sản xuất như thế
nào?).
GV phát một đoạn tài liệu đọc hoặc SGK nội dung về các chức năng của thị
trường.
HS đọc tài liệu điền vào cột L những kiến thức mới các em vừa khám phá
được.
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận
Một số HS/nhóm báo cáo nội dung bảng KWL, đặc biệt là phần W và L.
Các nhóm khác bổ sung ý kiến, câu hỏi hoặc mở rộng kiến thức.
Bước 4: Kết luận – Đánh giá
GV chuẩn hóa lại kiến thức: 4 chức năng cơ bản của thị trường:
1. Chức năng thực hiện (trao đổi hàng hóa – dịch vụ).
2. Chức năng thông tin.
3. Chức năng điều tiết sản xuất – tiêu dùng.
4. Chức năng kích thích cạnh tranh và đổi mới.
15
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com)
lOMoARcPSD|48488877
Đánh giá việc tham gia hoạt động của HS, khuyến khích sự chủ động trong suy nghĩ
và đặt câu hỏi.
16
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com)
lOMoARcPSD|48488877

Preview text:

lOMoARcPSD|48488877
Kỹ thuật dạy học - ....
Đại cương về lí luận dạy học (Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com) lOMoARcPSD|48488877
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HOÀI PHONG
BÀI SOẠN CÁC KỸ THUẬT DẠY HỌC
I - KỸ THUẬT KHĂN TRẢI BÀN 1. Khái niệm
Kĩ thuật khăn trải bàn là cách thức tổ chức hoạt động học tập mang tính hợp tác, kết
hợp giữa hoạt động cá nhân và nhóm. HS sử dụng giấy khổ lớn để ghi nhận ý kiến cá nhân
và ý kiến thống nhất chung của nhóm vào các phần được bố trí như khăn trải bàn. 2. Cách tiến hành
- HS được chia thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người. Mỗi nhóm sẽ có một tờ giấy khổ lớn.
- HS chia tờ giấy thành các phần, bao gồm một phần trung tâm và các phần xung
quanh có số lượng bằng với số thành viên trong nhóm.
- Mỗi thành viên ngồi vào vị trí tương ứng với phần xung quanh.
- Mỗi thành viên làm việc độc lập, suy nghĩ và viết các ý tưởng về nhiệm vụ được giao
vào ô của mình trong thời gian quy định.
- Kết thúc thời gian làm việc cá nhân, các thành viên chia sẻ, thảo luận và thống nhất
câu trả lời. Đại diện nhóm ghi các ý tưởng được thống nhất vào phần trung tâm của “khăn trải bàn”. 1
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com) lOMoARcPSD|48488877
3. Định hướng sử dụng
- Giai đoạn Khám phá / Hình thành kiến thức mới

Sử dụng khi cần huy động nhiều ý kiến cá nhân trước khi thống nhất nhóm. 
Phù hợp với nội dung mở, nhiều góc nhìn như: vai trò của pháp luật, các yếu tố của
sản xuất kinh doanh, quyền và nghĩa vụ công dân. .
- Giai đoạn Luyện tập – Củng cố
Rèn kỹ năng phân tích – tổng hợp kiến thức thông qua việc: HS ghi ý kiến cá nhân
(góc khăn). Sau đó thảo luận nhóm và đi đến thống nhất (phần trung tâm khăn).
- Giai đoạn Vận dụng
Vận dụng vào giải quyết tình huống thực tiễn, vấn đề pháp lý, kinh tế theo quy trình:
cá nhân suy nghĩ → thảo luận → thống nhất phương án nhóm. 
Khuyến khích học sinh ra quyết định có cơ sở và phản biện tích cực.
- Phát triển năng lực học sinh
Phát triển năng lực tư duy độc lập, giao tiếp, hợp tác nhóm và đưa ra quyết định chung. 
Tăng sự tham gia đồng đều của từng thành viên.
4. Ưu điểm và hạn chế a. Ưu điểm
- Thúc đẩy sự tham gia tích cực, tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân HS
trong quá trình học tập theo nhóm.
- Huy động được trí tuệ tập thể của nhóm trong quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.
- Có công cụ để ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân và thảo luận nhóm. b. Hạn chế
- Đòi hỏi về không gian lớp học và đồ dùng dạy học phù hợp (giấy khổ lớn, bút lông…)
khi tổ chức hoạt động.
- Đòi hỏi thời gian phù hợp để HS làm việc cá nhân và thống nhất ý kiến trong nhóm.
5. Ví dụ minh hoạ vào dạy học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật
- Môn học: Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10
- Bài 8: Sản xuất kinh doanh và các môn hình sản xuất kinh doanh
- Hoạt động: Khám phá các mô hình sản xuất kinh doanh - Mục tiêu: 2
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com) lOMoARcPSD|48488877
+ Học sinh nắm được đặc điểm của các mô hình sản xuất kinh doanh (hộ kinh doanh
cá thể, doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần).
+ Học sinh biết so sánh điểm giống và khác nhau giữa các mô hình.
+ Rèn luyện kỹ năng hợp tác nhóm, phân tích, trình bày ý kiến. - Nội dung
+ Tìm hiểu các mô hình sản xuất kinh doanh thông qua phân tích tình huống cụ thể gắn với từng mô hình.
+ Vận dụng kỹ thuật “Khăn trải bàn” để ghi nhận, chia sẻ ý kiến nhóm và cá nhân. - Sản phẩm
+ Bản khăn trải bàn hoàn chỉnh với thông tin phân tích từng mô hình sản xuất kinh
doanh: tên mô hình, đặc điểm, ưu điểm, hạn chế.
+ Phần trình bày của đại diện nhóm về mô hình sản xuất kinh doanh được phân công.
- Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- Giáo viên mô tả 4 mô hình sản xuất kinh doanh và giao cho mỗi nhóm nhận 1 tình huống.
- Mỗi nhóm được phát 1 tờ giấy khổ lớn chia làm 5 phần (theo kiểu khăn trải bàn).
+ Mỗi thành viên đọc tình huống và ghi nhận hiểu biết cá nhân vào góc của mình.
+ Ô giữa dành cho ý kiến thống nhất của nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các thành viên chia sẻ ý kiến cá nhân.
- Thống nhất các đặc điểm chính: tên mô hình, đặc điểm, ưu điểm, hạn chế.
- Ghi kết quả vào phần trung tâm khăn trải bàn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Mỗi nhóm cử 1 đại diện trình bày kết quả phân tích.
- Các nhóm còn lại lắng nghe, đặt câu hỏi bổ sung hoặc nhận xét.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV đánh giá mức độ tham gia của học sinh
- GV khái quát kiến thức chính về các mô hình sản xuất kinh doanh.
- Liên hệ với thực tế địa phương hoặc đời sống để minh họa sinh động hơn.
II - KỸ THUẬT CÁC MẢNH GHÉP 3
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com) lOMoARcPSD|48488877 1. Khái niệm
Kĩ thuật mảnh ghép là cách thức tổ chức hoạt động học tập hợp tác trong đó HS sẽ
hoàn thành một nhiệm vụ phức hợp qua hai vòng. Đầu tiên, HS hoạt động theo nhóm để giải
quyết các nhiệm vụ thành phần sao cho mỗi cá nhân trở thành chuyên gia của vấn đề được
giao. Sau đó, chuyên gia thuộc các vấn đề khác nhau sẽ kết hợp trong nhóm mới, chia sẻ lại
vấn đề đã tìm hiểu để cùng giải quyết nhiệm vụ phức hợp ban đầu. 2. Cách tiến hành
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm được phân công một nhiệm vụ cụ thể.
- Khi thực hiện nhiệm vụ học tập, nhóm phải đảm bảo mỗi thành viên đều trở thành
“chuyên gia” của lĩnh vực đã tìm hiểu và có khả năng trình bày lại kết quả thực hiện nhiệm vụ của nhóm ở vòng 2.
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
- Hình thành nhóm mảnh ghép, sao cho các nhóm có tối thiểu một thành viên đến từ mỗi nhóm chuyên gia.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ của vòng 1 được các thành viên trong nhóm mảnh ghép
chia sẻ đầy đủ với nhau.
- Sau khi tất cả các thành viên chia sẻ, các nhóm mảnh ghép thảo luận và thống nhất
phương án giải quyết nhiệm vụ phức hợp ban đầu.
3. Định hướng sử dụng
- Giai đoạn Khám phá / Hình thành kiến thức mới

Sử dụng hiệu quả khi nội dung bài học gồm nhiều phần/khía cạnh khác nhau (mỗi
nhóm phụ trách một phần). 
HS trở thành "chuyên gia" một mảng kiến thức rồi chia sẻ lại trong nhóm ghép →
giúp phát triển năng lực tự học và hợp tác.
- Giai đoạn Luyện tập – Củng cố
Dùng để ôn tập kiến thức theo từng mảng (mỗi nhóm chuyên sâu một nội dung, sau
đó chia sẻ để cả lớp cùng nắm). 
Giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức theo nhiều góc nhìn, rèn kỹ năng diễn đạt và trình bày miệng.
- Giai đoạn Vận dụng 4
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com) lOMoARcPSD|48488877 
Áp dụng khi cần giải quyết một tình huống phức hợp từ nhiều khía cạnh pháp lý – kinh tế – xã hội. 
Mỗi nhóm mảnh ghép đưa ra một giải pháp tổng thể dựa trên sự kết hợp kiến thức đã học.
- Phát triển năng lực học sinh
Phát triển năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề. 
Tăng cường trách nhiệm cá nhân trong học tập vì mỗi thành viên đều đóng vai trò chuyên gia trong nhóm.
4. Ưu điểm và hạn chế a. Ưu điểm
- Giải quyết được nhiệm vụ phức hợp dựa trên học tập hợp tác hiệu quả.
- Kích thích sự tham gia tích cực của HS trong hoạt động nhóm, nâng cao vai trò cá nhân trong quá trình hợp tác.
- Phát triển năng lực giao tiếp cho mỗi HS thông qua việc chia sẻ trong nhóm mảnh ghép.
- Tạo cơ hội cho HS hiểu sâu một vấn đề. HS không những hoàn thành nhiệm vụ mà còn
phải chia sẻ cho người khác. b. Hạn chế
- Thời gian hoạt động dài khi tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ học tập với 2 nhóm khác nhau trong hai vòng.
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ phức hợp phụ thuộc vào hiệu quả làm việc của nhóm
chuyên gia và khả năng trình bày của mỗi cá nhân.
5. Ví dụ minh hoạ vào dạy học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật
- Môn học: Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10
- Bài 15: Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân
- Hoạt động: Khám phá chức năng, cơ cấu và hoạt động của Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân - Mục tiêu:
+ Học sinh nêu được chức năng, nhiệm vụ, vai trò của Tòa án nhân dânViện
kiểm sát nhân dân trong bộ máy nhà nước.
+ Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, trình bày, lắng nghe và tổng hợp thông tin.
+ Phát triển tư duy phân tích, tổng hợp qua hoạt động chuyên gia – mảnh ghép. 5
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com) lOMoARcPSD|48488877
- Nội dung: Tìm hiểu và phân tích chức năng, cơ cấu tổ chức, hoạt động của Tòa án nhân
dân và Viện kiểm sát nhân dân - Sản phẩm
+ Phiếu học tập hoàn chỉnh với nội dung phân tích theo từng khía cạnh (vòng chuyên gia).
+ Báo cáo tổng hợp đầy đủ về cả hai cơ quan (vòng mảnh ghép).
+ Kết quả thảo luận chung của nhóm mảnh ghép về vai trò của hai cơ quan này trong
hệ thống tư pháp Việt Nam.
- Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
Vòng 1 – Nhóm chuyên gia:
- GV chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia (A, B, C, D), mỗi nhóm phụ trách một nội dung cụ thể như sau:
+ Nhóm A: Chức năng, nhiệm vụ của Tòa án nhân dân
+ Nhóm B: Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân
+ Nhóm C: Chức năng, nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân
+ Nhóm D: Cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân
- GV phát phiếu học tập hướng dẫn nội dung nghiên cứu cho từng nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Vòng chuyên gia
- Mỗi nhóm cùng nhau tìm hiểu, thảo luận, hoàn thiện nhiệm vụ được giao.
- Mỗi thành viên phải nắm chắc nội dung nhóm mình để sẵn sàng chia sẻ ở vòng mảnh ghép.
- GV hỗ trợ, hướng dẫn nếu học sinh gặp khó khăn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận Vòng mảnh ghép
- GV yêu cầu hình thành các nhóm mảnh ghép, mỗi nhóm gồm ít nhất 1 thành viên từ mỗi nhóm chuyên gia.
- Các thành viên lần lượt trình bày nội dung đã học ở nhóm chuyên gia của mình cho các
bạn trong nhóm mảnh ghép.
- Nhóm mảnh ghép cùng thảo luận, hoàn thiện phiếu tổng hợp kiến thức đầy đủ cả 4 nội 6
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com) lOMoARcPSD|48488877 dung.
- Đại diện một vài nhóm trình bày kết quả.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm:
+ Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử, bảo vệ công lý, quyền con người, quyền công dân.
+ Viện kiểm sát nhân dân thực hiện chức năng kiểm sát việc tuân theo pháp luật, thực hành quyền công tố.
+ Cả hai cơ quan đều có hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa phương, phối hợp với
nhau trong hoạt động tư pháp.
- GV nhận xét hoạt động nhóm, đánh giá sản phẩm và ý thức hợp tác của học sinh.
III - KỸ THUẬT PHÒNG TRANH 1. Khái niệm
Kĩ thuật phòng tranh là cách thức tổ chức hoạt động học tập trong đó các kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập của HS được trưng bày như một phòng triển lãm tranh. HS di
chuyển, quan sát các sản phẩm của HS khác, đặt câu hỏi và nêu ra nhận xét hoặc ý kiến góp
ý. Sau đó, GV tổ chức đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của cá nhân hoặc nhóm. 2. Cách tiến hành
- GV giao nhiệm vụ học tập cho cá nhân hoặc nhóm. Có thể thiết kế nhiều nhiệm vụ khác
nhau đủ cho các nhóm hoặc có thể lặp lại các nhiệm vụ ở các nhóm khác nhau.
- HS thực hiện nhiệm vụ và trưng bày các sản phẩm học tập như một phòng triển lãm tranh.
- HS di chuyển xung quanh lớp học tham quan phòng tranh. Trong quá trình “xem triễn
lãm”, HS đưa ra các ý kiến phản hồi hoặc bổ sung cho các sản phẩm.
- HS quay trở lại vị trí ban đầu, tổng hợp ý kiến đóng góp và hoàn thành nhiệm vụ học
tập của cá nhân hoặc nhóm.
- GV tổ chức đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cá nhân hoặc nhóm.
3. Định hướng sử dụng
- Giai đoạn Khám phá / Hình thành kiến thức
7
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com) lOMoARcPSD|48488877 
HS thiết kế sản phẩm học tập (áp phích, sơ đồ, tranh vẽ, infographic. .) thể hiện nội dung mới. 
Trưng bày sản phẩm để các nhóm tham quan, học tập lẫn nhau. 
Kích thích tư duy sáng tạo và tự khám phá.
- Giai đoạn Luyện tập – Củng cố
HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thiện sản phẩm học tập. 
Sản phẩm thể hiện hiểu biết về khái niệm, quy trình, mối quan hệ pháp luật – kinh tế – xã hội..
- Giai đoạn Vận dụng – Đánh giá
Dùng làm sản phẩm vận dụng kiến thức vào thực tiễn (VD: lập kế hoạch tài chính cá
nhân, mô hình kinh doanh. .). 
GV đánh giá mức độ hiểu bài qua chất lượng sản phẩm và phần trình bày – phản biện của HS.
- Phát triển năng lực học sinh
Nâng cao năng lực làm việc nhóm, trình bày, tư duy phản biện. 
Tạo môi trường học tập tích cực, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của học sinh.
4. Ưu điểm và hạn chế a. Ưu điểm
- HS có cơ hội học hỏi lẫn nhau và ghi nhớ sâu kiến thức bài học.
- HS được phát triển kĩ năng quan sát và phân tích, giải quyết vấn đề. b. Hạn chế
- Phòng học cần có không gian phù hợp để HS trưng bày sản phẩm học tập và di chuyển theo mô hình mong muốn.
- Tốn nhiều thời gian để HS hoàn thành nhiệm vụ học tập.
5. Ví dụ minh hoạ vào dạy học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật
- Môn học: Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10
- Bài 11: Lập kế hoạch tài chính cá nhân
- Hoạt động: Luyện tập - Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng được kiến thức đã học để xây dựng một bản kế hoạch tài chính
cá nhân đơn giản, khả thi.
+ Phát triển kỹ năng làm việc nhóm, tư duy logic và sáng tạo trong trình bày. 8
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com) lOMoARcPSD|48488877
+ Biết nhận xét, góp ý có tinh thần xây dựng đối với sản phẩm học tập của bạn. - Nội dung:
+ Lập kế hoạch tài chính cá nhân theo các bước: xác định mục tiêu tài chính, thu nhập
– chi tiêu, tiết kiệm – đầu tư, và dự phòng rủi ro.
+ Trình bày kế hoạch dưới hình thức sơ đồ, bảng biểu hoặc minh họa sáng tạo. - Sản phẩm
+ Một bản kế hoạch tài chính cá nhân của nhóm (dạng sơ đồ tư duy, bảng kế hoạch,
infographic hoặc tranh minh họa) được trưng bày trong “phòng tranh”.
+ Phiếu nhận xét, góp ý cho các nhóm khác.
- Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (3–5 HS/nhóm).
- Mỗi nhóm nhận nhiệm vụ: Lập kế hoạch tài chính cá nhân cho một học sinh lớp 10
trong vòng 1 tháng với các yêu cầu:
+ Xác định rõ mục tiêu tài chính.
+ Tính toán thu nhập dự kiến (tiền tiêu vặt, học bổng, làm thêm…).
+ Phân bổ chi tiêu hợp lý (ăn uống, học tập, giải trí…).
+ Đề xuất phương án tiết kiệm và ứng phó rủi ro.
- GV khuyến khích học sinh sáng tạo trong cách trình bày (tranh, sơ đồ, bảng, hình vẽ. .).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận, thiết kế kế hoạch và trình bày lên giấy A3 hoặc khổ lớn, chuẩn bị trưng bày.
- Dán sản phẩm quanh lớp học như một phòng tranh.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Học sinh di chuyển quanh lớp để tham quan “phòng tranh”.
- Mỗi học sinh mang theo phiếu nhận xét (có tiêu chí: sáng tạo, hợp lý, rõ ràng, khả thi)
để viết góp ý cho ít nhất 2 sản phẩm của nhóm bạn.
- Có thể sử dụng hình thức dán “ghi chú” trực tiếp vào sản phẩm của nhóm bạn.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- Học sinh quay lại nhóm ban đầu, đọc ý kiến góp ý từ các nhóm bạn và hoàn thiện kế hoạch nếu cần. 9
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com) lOMoARcPSD|48488877
- Một vài nhóm tình nguyện hoặc được GV yêu cầu trình bày kế hoạch đã điều chỉnh. - GV nhận xét, đánh giá:
+ Mức độ phù hợp, logic, sáng tạo của các sản phẩm.
+ Tinh thần làm việc nhóm và kỹ năng phản hồi.
- GV chốt lại: vai trò của việc lập kế hoạch tài chính cá nhân trong cuộc sống hằng ngày
và khuyến khích học sinh thực hiện kế hoạch của chính mình.
IV - KỸ THUẬT SƠ ĐỒ TƯ DUY 1. Khái niệm
Sơ đồ tư duy (còn được gọi là bản đồ khái niệm hay giản đồ ý) là một hình thức
trình bày thông tin trực quan. Thông tin được sắp theo thứ tự ưu tiên và biểu diễn bằng các
từ khoá, hình ảnh… Thông thường, chủ đề hoặc ý tưởng chính được đặt ở giữa, các nội
dung hoặc ý triển khai được sắp xếp vào các nhánh chính và nhánh phụ xung quanh. Có thể
vẽ sơ đồ tư duy trên giấy, bảng hoặc thực hiện trên máy tính . 2. Cách tiến hành
- Chuẩn bị phương tiện và các nội dung liên quan:
+ Đối với sơ đồ tư duy trên giấy: bút lông với ít nhất 5 màu, giấy khổ lớn, keo dính. .
+ Đối với sơ đồ tư duy trên máy tính: có thể sử dụng một số phần mềm chuyên dụng
như iMindMap, Edraw Mind Map, Xmind…
+ Ngoài ra, cần chuẩn bị trước tên chủ đề, từ khoá và các biểu tượng (icon) để có thể
khai thác chủ động và hiệu quả. - Vẽ sơ đồ tư duy:
+ Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề.
+ Vẽ các nhánh chính từ chủ đề trung tâm. Trên mỗi nhánh chính viết một khái niệm,
phản ánh một nội dung lớn của chủ đề. Nên sử dụng từ khoá và viết bằng chữ in hoa. Có thể
dùng các biểu tượng để mô tả thuật ngữ, từ khoá để gây hiệu ứng chú ý và ghi nhớ.
+ Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ, viết tiếp những nội dung thuộc nhánh
chính đó. Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ in thường.
+ Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo cho đến hết.
Trong dạy học, có thể sử dụng kĩ thuật sơ đồ tư duy trong nhiều tình huống khác nhau. 10
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com) lOMoARcPSD|48488877
+ GV chuẩn bị sơ đồ tư duy và tổ chức cho HS tìm hiểu bài giảng theo trình tự các
nhánh nội dung trong sơ đồ tư duy do GV thiết kế. GV cũng có thể yêu cầu HS hoàn thành
các nội dung còn khuyết hoặc triển khai thêm dựa trên sơ đồ tư duy do GV cung cấp.
+ GV yêu cầu HS thiết kế sơ đồ tư duy để tóm tắt nội dung, ôn tập chủ đề; trình bày
kết quả thảo luận, nghiên cứu của nhóm hoặc cá nhân; trình bày tổng quan một chủ đề; thu
thập sắp xếp ý tưởng; ghi chú bài học. .
3. Định hướng sử dụng
- Khởi động / Mở đầu bài học

Kích hoạt kiến thức nền. 
HS hoàn thiện sơ đồ khuyết hoặc vẽ nhanh sơ đồ những gì đã biết.
- Khám phá / Hình thành kiến thức mới
Tổ chức thông tin, hỗ trợ ghi nhớ. 
HS hoàn thiện sơ đồ GV cung cấp hoặc tự vẽ sơ đồ nhóm.
- Luyện tập / Củng cố
Hệ thống hóa kiến thức đã học. 
HS trình bày nội dung bằng sơ đồ thay cho ghi nhớ truyền thống.
- Vận dụng / Ôn tập
Tổng hợp kiến thức toàn bài/chương. 
Dùng làm sản phẩm học tập cuối bài, chuẩn bị kiểm tra.
- Đánh giá năng lực
Đánh giá khả năng tư duy, trình bày, hệ thống hóa kiến thức. 
GV sử dụng rubric đánh giá sản phẩm sơ đồ tư duy.
4. Ưu điểm và hạn chế a. Ưu điểm
- Kích thích sự sáng tạo và tăng hiệu quả tư duy vì sơ đồ tư duy là một công cụ ghi nhận, và
sắp xếp các ý tưởng, nội dung một cách nhanh chóng, đa chiều và logic.
- Dễ dàng bổ sung, phát triển, sắp xếp lại, cấu trúc lại các nội dung.
- Tăng khả năng ghi nhớ thông tin khi nội dung được trình bày dưới dạng từ khoá và hình ảnh.
- HS có cơ hội luyện tập phát triển, sắp xếp các ý tưởng; nâng cao khả năng khái quát, tóm
tắt, ghi nhớ tiêu điểm. b. Hạn chế 11
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com) lOMoARcPSD|48488877
Cần chuẩn bị một số phương tiện dạy học phù hợp như giấy khổ lớn, bút nhiều màu, phần mềm…
5. Ví dụ minh hoạ vào dạy học môn Giáo dục kinh tế và pháp luật
- Môn học: Giáo dục kinh tế và pháp luật lớp 10
- Bài 12: Đặc điểm, cấu trúc và nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Hoạt động: Vận dụng - Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức đã học để hệ thống hóa lại đặc điểm, cấu trúc và
nguyên tắc hoạt động của hệ thống chính trị nước ta bằng sơ đồ tư duy.
+ Rèn luyện kỹ năng khái quát hóa, tổ chức thông tin, làm việc nhóm và trình bày sáng tạo.
+ Biết sử dụng sơ đồ tư duy để ghi nhớ, ôn tập và tổng hợp kiến thức hiệu quả.
- Nội dung: Vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp nội dung bài học gồm 3 nội dung chính:
+ Đặc điểm của hệ thống chính trị nước Cộng hoà XHCN Việt Nam
+ Cấu trúc của hệ thống chính trị
+ Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị - Sản phẩm
+ Một sơ đồ tư duy hoàn chỉnh do nhóm học sinh thực hiện (trên giấy hoặc máy
tính), thể hiện được đầy đủ các nội dung trọng tâm của bài học.
+ Sản phẩm có thể trang trí sáng tạo (màu sắc, biểu tượng, từ khóa, hình ảnh) để tăng
tính thẩm mỹ và hiệu quả ghi nhớ.
- Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ (3–5 học sinh).
- Mỗi nhóm được giao nhiệm vụ vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức bài học với yêu cầu:
+ Ghi tên chủ đề ở trung tâm (có thể dùng hình ảnh tượng trưng như Quốc huy, bản đồ Việt Nam…).
+ Từ chủ đề trung tâm, triển khai 3 nhánh chính ứng với 3 nội dung lớn của bài học.
+ Mỗi nhánh chính triển khai các nhánh phụ thể hiện nội dung chi tiết (từ khóa, ví dụ, 12
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com) lOMoARcPSD|48488877 nguyên tắc…).
+ Khuyến khích sử dụng màu sắc, biểu tượng và bố cục sáng tạo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm tiến hành thảo luận, lựa chọn từ khóa trọng tâm và phân chia nhiệm vụ thiết kế sơ đồ tư duy.
- Sơ đồ có thể được vẽ trên giấy khổ lớn với bút màu hoặc thiết kế bằng phần mềm sơ
đồ tư duy (XMind, Canva, Edraw, iMindMap…).
- GV theo dõi, hỗ trợ học sinh trong việc lựa chọn nội dung, từ khóa và trình bày.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện mỗi nhóm trình bày sơ đồ tư duy trước lớp (3–5 phút).
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung về nội dung, hình thức, sự logic và tính sáng tạo.
- GV có thể treo hoặc chiếu các sơ đồ để cả lớp dễ quan sát, đối chiếu.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm dựa trên:
+ Độ chính xác và đầy đủ của kiến thức.
+ Khả năng hệ thống hóa và trình bày logic.
+ Tính thẩm mỹ, sáng tạo trong trình bày. - GV chốt lại:
+ Hệ thống chính trị nước ta là một chỉnh thể thống nhất gồm Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội.
+ Hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyền làm chủ của nhân dân, sự lãnh
đạo của Đảng, và thượng tôn pháp luật.
- Khuyến khích học sinh sử dụng sơ đồ tư duy để tự ôn tập hoặc trình bày các bài học khác.
V - KỸ THUẬT CÔNG NÃO (Ví dụ cho hoạt động khám phá) 1. Mục tiêu
HS nêu được các chức năng cơ bản của thị trường. 
Rèn kỹ năng tư duy phản biện, hợp tác nhóm và diễn đạt ý tưởng. 
Hình thành thái độ tích cực, chủ động khám phá kiến thức mới. 2. Nội dung 13
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com) lOMoARcPSD|48488877 
Tìm hiểu và trình bày các chức năng cơ bản của thị trường qua kỹ thuật “công não”. 3. Sản phẩm
Bảng tổng hợp các ý tưởng ban đầu và bản thống nhất chức năng của thị
trường
được nhóm lựa chọn sau thảo luận. 
Bài trình bày ngắn gọn kết quả nhóm.
4. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập

GV chia lớp thành các nhóm (4–6 HS), mỗi nhóm cử nhóm trưởng và thư ký. 
Giao vấn đề: “Theo bạn, thị trường có những chức năng nào? Vì sao?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Nhóm trưởng điều hành thảo luận; thư ký ghi lại tất cả ý kiến của các thành viên,
không phê phán hay loại bỏ ban đầu. 
HS tự do đóng góp ý kiến, được khuyến khích đưa ra càng nhiều càng tốt.
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận
Nhóm thảo luận chọn ra những ý tưởng hợp lý nhất, gộp những ý trùng lặp, loại bỏ ý không phù hợp. 
Thư ký trình bày kết quả trước lớp (bằng bảng phụ, giấy A3 hoặc slide).
Bước 4: Kết luận – Đánh giá
GV nhận xét, chuẩn hóa kiến thức về 4 chức năng cơ bản của thị trường:
1. Chức năng thực hiện (tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ). 2. Chức năng thông tin.
3. Chức năng điều tiết, phân phối nguồn lực.
4. Chức năng kích thích sản xuất, cạnh tranh. 
Đánh giá kết quả theo mức độ sáng tạo, tính chính xác và hợp tác nhóm.
VI - KỸ THUẬT KWL (ví dụ cho Hoạt động Khám phá) 1. Mục tiêu
HS xác định được những kiến thức đã biết (K), muốn biết (W) và học được (L) về thị
trường và chức năng của thị trường. 
Phát triển năng lực tư duy phản biện, kỹ năng đọc hiểu, tự học và tự đánh giá. 
Gợi mở sự tò mò và định hướng việc tiếp thu kiến thức một cách chủ động. 14
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com) lOMoARcPSD|48488877 2. Nội dung
Tìm hiểu nội dung bài học thông qua bảng KWL xoay quanh chủ đề "Thị trường và
chức năng của thị trường"
. 3. Sản phẩm
Bảng KWL cá nhân hoặc nhóm (trên giấy hoặc phiếu học tập). 
Câu hỏi học sinh nêu ra ở cột W, và các kiến thức đã tiếp thu ở cột L sau khi đọc tài liệu.
4. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập

GV phát phiếu học tập có bảng KWL (3 cột: K – Know: Đã biết, W – Want to know:
Muốn biết, L – Learned: Đã học). 
GV giới thiệu chủ đề: "Thị trường và chức năng của thị trường". 
Yêu cầu học sinh suy nghĩ nhanh và ghi vào cột K những gì các em đã biết về thị
trường (ví dụ: nơi buôn bán, giá cả thay đổi, người bán – người mua. .).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS tiếp tục ghi vào cột W những điều các em muốn biết (gợi ý: Thị trường có mấy
chức năng? Tại sao thị trường lại quan trọng? Thị trường điều tiết sản xuất như thế nào?). 
GV phát một đoạn tài liệu đọc hoặc SGK có nội dung về các chức năng của thị trường. 
HS đọc tài liệu và điền vào cột L những kiến thức mới mà các em vừa khám phá được.
Bước 3: Báo cáo – Thảo luận
Một số HS/nhóm báo cáo nội dung bảng KWL, đặc biệt là phần W và L. 
Các nhóm khác bổ sung ý kiến, câu hỏi hoặc mở rộng kiến thức.
Bước 4: Kết luận – Đánh giá
GV chuẩn hóa lại kiến thức: 4 chức năng cơ bản của thị trường:
1. Chức năng thực hiện (trao đổi hàng hóa – dịch vụ). 2. Chức năng thông tin.
3. Chức năng điều tiết sản xuất – tiêu dùng.
4. Chức năng kích thích cạnh tranh và đổi mới. 15
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com) lOMoARcPSD|48488877 
Đánh giá việc tham gia hoạt động của HS, khuyến khích sự chủ động trong suy nghĩ và đặt câu hỏi. 16
Downloaded by Ngân Nguy?n Hoàng (nganyin2912@gmail.com)
Document Outline

  • Giai đoạn Khám phá / Hình thành kiến thức mới
  • Giai đoạn Luyện tập – Củng cố
  • Giai đoạn Vận dụng
  • Phát triển năng lực học sinh
    • Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
    • Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    • Các thành viên chia sẻ ý kiến cá nhân.
    • Thống nhất các đặc điểm chính: tên mô hình, đặc điểm, ưu điểm, hạn chế.
    • Ghi kết quả vào phần trung tâm khăn trải bàn.
    • Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    • Mỗi nhóm cử 1 đại diện trình bày kết quả phân tích.
    • Các nhóm còn lại lắng nghe, đặt câu hỏi bổ sung hoặc nhận xét.
    • Bước 4: Kết luận, đánh giá
    • GV đánh giá mức độ tham gia của học sinh
    • GV khái quát kiến thức chính về các mô hình sản xuất kinh doanh.
    • Liên hệ với thực tế địa phương hoặc đời sống để minh họa sinh động hơn.
  • Giai đoạn Khám phá / Hình thành kiến thức mới
  • Giai đoạn Luyện tập – Củng cố
  • Giai đoạn Vận dụng
  • Phát triển năng lực học sinh
    • Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
    • Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    • Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    • Bước 4: Kết luận, đánh giá
  • Giai đoạn Khám phá / Hình thành kiến thức
  • Giai đoạn Luyện tập – Củng cố
  • Giai đoạn Vận dụng – Đánh giá
  • Phát triển năng lực học sinh
    • Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
    • Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    • Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    • Bước 4: Kết luận, đánh giá
  • Khởi động / Mở đầu bài học
  • Khám phá / Hình thành kiến thức mới
  • Luyện tập / Củng cố
  • Vận dụng / Ôn tập
  • Đánh giá năng lực
    • Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
    • Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    • Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    • Bước 4: Kết luận, đánh giá
    • 1. Mục tiêu
    • 2. Nội dung
    • 3. Sản phẩm
    • 4. Tổ chức thực hiện
      • Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
      • Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
      • Bước 3: Báo cáo – Thảo luận
      • Bước 4: Kết luận – Đánh giá
    • 1. Mục tiêu
    • 2. Nội dung
    • 3. Sản phẩm
    • 4. Tổ chức thực hiện
  • Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
  • Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
  • Bước 3: Báo cáo – Thảo luận
  • Bước 4: Kết luận – Đánh giá