



















Preview text:
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ
I. Kinh doanh quốc tế
1. Khái quát chung - Kinh doanh (Business) là hoạt động mua, bán hành hoá dịch vụ (Cambridge Dovery)
- Theo PLVN, kinh doanh thực hiện liên tục một, một só hoặc tất cả đầu tư, sản xuất đến tiêu
thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận
(k21 Điều 4 Luật DN 2020) (rộng) Đầu tư, Sản xuất hành hoá,
Mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (thương mại),
Có yếu tố sinh lợi => tất các các hđ trên bắt buộc phải có ytsl thì mới là kinh doanh. Nhiều
trh k phải vd hđ trồng hoa màu, mang ra chợ bán không phải kd vì k có mục đích sinh lời
(lấy tiền mua thực phẩm, đồ sinh hoạt)
- Kinh doanh quốc tế là loại hình kinh doanh nhưng có yếu tố Quốc tế
- Yếu tố quốc tế: do PL các quốc gia và PL quốc tế quy định và có khác nhau
Ngt ưu tiên luật quốc tế
- PLVN không quy định về yếu tố quốc tế, mà BLDS 2015 quy định yếu tố nước ngoài của
quan hệ dân sự, theo đó:
o ít nhất một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài
o Các bên đều là VN nhưng việc xác lập, thay đổi, thực hiện hoặc chấm dứt quan hệ
đã xảy ra tại nước ngoài,
o Các đều là Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ dân sự đã ở nước ngoài
Đầu tư khác cơ bản với thương mại: trong các cu luật mẫu thì coi đt nằm trong tm
nhưng khi khác là cùng bỏ vốn nhưng đầu tư phải 1 tg dài mới thu lợi nhuận, có yếu tố
vốn và có chấp nhận rủi ro (Đt gtiep vào cổ phần 1 dnghiep nào đó), có quãng tg tạo
ra sản phẩm; tm k tạo ra sp mà giúp quátr trao đổi hàng hóa dịch vụ.
- Pháp luật quốc tế và nước ngoài yếu tố quốc tế cũng quy định khác nhau, vd:
+ Công ước Viên 1980: tính chất quốc tế trong hợp đồng có trụ sở thương mại đặt ở nhiều
nước khác nhau và không quan tâm đến vấn đề quốc tịch của các bên + Luật Mẫu về trọng
tài của UNCITRAL: Trọng tài QT căn cứ vào:
* Địa điểm kinh doanh của các bên tranh chấp ở các quốc gia khác nhau, hoặc,
* Trụ sở của ít nhất một bên khác với quốc gia nơi xét xử trọng tài hay khác với nơi mà phần
chủ yếu của các nghĩa vụ trong quan hệ TM được thực hiện hoặc nơi mà nội dung tranh
chấp có quan hệ mật thiết nhất 1
+ PL Pháp: Hợp đồng đó phải thể hiện quyền lợi thương mại quốc tế và bị chi phối bởi các
tiêu chuẩn pháp lý của nhiều quốc gia
Tóm lại chi phối bởi 2 khác nhau: pl quốc tế và pl quốc gia. VD: tv CUV NÊN Nếu
VN thực hiện kd qt với các nước tHÀNH viên thì phải tuân theo qd của cu
+ Công ước Viên 1980: tính chất quốc tế trong hợp đồng có trụ sở thương mại đặt ở nhiều
nước khác nhau và không quan tâm đến vấn đề quốc tịch của các bên.
+ Luật Mẫu về trọng tài của UNCITRAL: Trọng tài QT căn cứ vào địa điểm kinh doanh của
các bên tranh chấp ở các quốc gia khác nhau hoặc trụ sở của ít nhất một bên khác với quốc
gia nơi xét xử trọng tài hay khác với nơi mà phần chủ yếu của các nghĩa vụ trong quan hệ
TM được thực hiện hoặc nơi mà nội dung tranh chấp có quan hệ mật thiết nhất.
2. Các hình thức kinh doanh quốc tế: Có ba hình thức
2.1. Kinh doanh trên lĩnh vực ngoại thương
- Nhập khẩu, xuất khẩu
- Chuyện khẩu (VD TN VN mua hàng hóa của một nước, bán sang nước khác mà k làm thủ
tục nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa vào ra VN) - Tái xuất khẩu - Gia công quốc tế - Xuất khẩu tại chỗ
2.2. Kinh doanh qua HD
- Hợp đồng sử dụng giấy phép (cho phép sd thương hiệu kiểu dáng công nghiệp ở nước ng
trong thời gian nhất định).
- Hợp đồng đại lý đặc quyền (bên giao chỉ được giao cho bên đại ý mua, bán SP của mình)
- Hợp đồng quân lý cung cấp huyện môn, kinh nghiệm qua cho DNY
- Hợp đồng theo đơn đặt hàng
- Hợp đồng phân chia sản phẩm
2.3. Kinh doanh thông qua đầu tư nước ngoài
- Đầu tư trực tiếp: bỏ vốn, trực tiếp tham gia quản lý hdđt: hđqtr, tgđ, …
- Đầu tư gián tiếp: bỏ vốn nhưng k tham gia: mua cổ phiếu trái phiếu
- Hợp đồng đầu tư quốc tế: để thực hiện xd 1 ctrinh hoặc dự án
II. Tranh chấp và giải quyết kinh doanh quốc tế
1. Tranh chấp kinh doanh quốc tế
1.1. Khái niệm 2
- Tranh chấp: Mâu thuẫn, xung đột phát sinh khi tham gia quan hệ xã hội giữa các cá nhân, tổ chức
- Có nhiều loại tranh chấp
- Có nhiều loại kinh doanh quốc tế: Tranh chấp lãnh thổ, tranh chấp dân sự, tranh chấp thương mai, Tranh chấp KDQT
- Tranh chấp KDQT : Mâu thuẫn, bất đồng phát sinh giữa các chủ thể trong kinh doanh quốc
tế ?Trình bày khái niệm về tranh chấp giải quyết tranh chấp trong kinh doanh quốc tế:
Khái niệm: Dưới góc độ pháp lý, tranh chấp KDQT là những mâu thuẫn, bất đồng phát sinh về
quyền và nghĩa vụ giữa các chủ thể trong quan hệ kinh doanh quốc tế. Cụ thể, tranh chấp KDQT là:
+) tranh chấp phát sinh từ hoạt động kinh doanh có yếu tố nước ngoài
+) Là những xung đột mà các chủ thể phát sinh ra khi thực hiện các hoạt động liên quan đến
lĩnh vực kinh doanh qte, đầu tư qte và thương mại qte.
+) 1 đòi hỏi về yêu cầu hoặc quyền lợi của 1 bên bị đáp lại bởi 1 yêu cầu, lập luận trái ngược
của bên kia từ đó gây ra xung đột, mâu thuẫn.
Ví dụ: công ty A của Việt Nam bán cho công ty B của Mỹ 500 tấn gạo, hạn giao là 1/1/2020.
Qúa thời hạn mà cty A ko giao hàng cho cty B. Cty B đòi bồi thường thiệt hại nhưng cty A ko
chịu. => 2 bên phát sinh mâu thuẫn từ đó xảy ra tranh chấp. đây đc gọi là tctkdqt
1.2. Đặc điểm
- Mâu thuẫn, bất đồng về quyền, nghĩa vụ giữa các bên phát sinh từ hoạt động kinh doanh có tính quốc tế: Mua bán hàng hoá,
Cung ứng dịch vụ, phân phối
Đại diện, đại lý, ký gửi, thuê, cho thuê, thuê mua,
Xây dựng, tự vấn kỹ thuật
Vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường sắt, đường bộ, đường thủy nội địa vận
chuyển hàng hoa, hành khách bằng đường hàng không, đường biển
Mua bán cổ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác
Đầu tư tài chính, ngân hàng, Đầu tư quốc tế;
Bảo hiểm, thăm dò, khai thác 1.3. Chủ thể tranh chấp 3 - Thương nhân - tổ chức, cá nhân,
- Chủ thẻ khác. Nhà nước, cơ quan thà nước 1.4. Phân loại
- Tranh chấp thương mại quốc tế tư:
Tranh chấp TMQT giữa các cá nhân, tổ chức tư
Tranh chấp TMQT có cơ quan nhà nước, nhà nước là một bên nhưng mang bản chất tư (theo hđ, tt)
- Tranh chấp thương mại quốc tế công
Tranh chấp các Chính phủ theo Hiệp định thương maị
- Tranh chấp đầu tư quốc tế
Giữa các chính phủ theo HĐ đầu tư NĐT NN-Nhà nước
2. Giải quyết tranh chấp kinh doanh quốc tế
2.1. Khái niệm
GQTCKDQT Làm triệt tiêu các bất đồng mâu thuẫn nêu trên
Tự giải quyết tranh chấp
Nhờ bên thứ ba Hoà giải viện, trọng tài, tòa án 2.2.
Các phương thức giải quyết tranh chấp
a) Thương lượng
- Hai bên tranh chấp tự thực hiện, không có sự tham gia của bên thứ ba b) Hòa giải
- Tự hòa giải các bên tự quyết định về giải pháp đối với vấn đề tranh chấp, hòa giải viên chỉ
có vai trò hướng dẫn họ, không có quyền quyết định - NĐ 22/2017/NĐ-CP - Công ước Singapore
- Hoà giải tại thiết chế GQTC:
+ Theo Quy tắc của các trung tâm hoà giải
Hoà giải tại Trọng tải trọng tài viên HĐTT lập biên bản họa giải thành và ra quyết định công nhận: 4
Hoà giải tại Toà án (Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử toà án tiến hành hòa giải. trừ những
trường hợp không hòa giải theo quy định của pháp luật)
c)Tòa án
Trong nước hoặc nước ngoài
d) Trọng tài
Trọng tài trong nước hoặc quốc tế (nước ngoài) + TT quy chế
+ TT vụ việc: k có thiết chế để quản lý trọng tài
III. Phương thức giải quyết kinh doanh quốc tế bằng thương lượng và hòa giải
1. Thương lượng
Các bên cùng nhau bàn bạc, dân xếp, tháo gỡ những bất đồng không cần đến bên thứ ba.
1.1. Đặc điểm
- Không trải qua thủ tục tố tụng,
- Dựa trên sự tự nguyên,
- Không có sự tham gia của bên thứ ba:
- Đơn giản, nhanh chóng và hiệu quả.
1.2. Các bước của quá trình thương lượng
- Xác định vấn đề thương lượng. Tập trung xử lý.
- Xác định lập trường và lợi ích của các bên: Để thương lượng hiệu quả,
- Sáng tạo cách giải quyết tùy theo tình huống và đặc điểm của các ben,
- Lựa chọn phương án phù hợp
1.3. Chiến lược và chiến thuật
a) Nguyên tắc chung trong xây dựng, thực hiện chiến lược và chiến thuật
- Mềm dẻo và linh hoạt,
- Không gắn cá tính con người với vấn đề cần giải quyết,
- Tập trung vào lợi ích cần giải quyết, không giữ lập trường cố hữu,
- Có phương án cả hai bên đều đạt lợi ích, 5
- Kiên trì sử dụng tiêu chí khách quan để đánh giá phương án - Tính toán đến cả yếu tố văn
hóa, quốc tế trong thương lượng. b) Về Chiến lược
Xác định mục tiêu tống thẻ,
Các bước đi cụ thể để đạt được mục tiêu,
Thời gian dự kiến cho việc thương lương,
- Phương pháp sử dụng trong thương lương
- Nguồn nhân lực và vật lực. c) Chiến thuật
Mục tiêu cho các bước đi cụ thể:
- Phân công thực hiện các bước, - Phương pháp sử dụng.
1.4. Những yếu tố gây bế tắc trong thương lương
- Một bên cố thủ về vị thế
- Cảm xúc không được giải tỏa;
- Nhu cầu giữ thể diện
- Một bên đã đến giới hạn của thấm quyền, năng lực
- Không bên nào sẵn sàng đưa ra đề xuất;
- Không có ràng buộc pháp lý
- Kết quả thương lượng phụ thuộc vào sự tự nguyện của các bên.
1.5. Cách khắc phục những bế tắc trong thương lượng
- Nhắc lại những tiến triển đã đạt được,
- Giải lao giảm nhiệt, hạ bớt căng thẳng,
- Đánh giá điểm chung, nhắc những điểm đã thống nhất
2. Hòa giải
2.1. Khái niệm và các loại hình hòa giải 2.1.1. Khái niệm
- Hòa giải là việc các bên đàm phán, thỏa thuận với nhau để giải quyết tranh chấp theo sự
hướng dẫn (hỗ trợ) hoặc tham gia của bên thứ ba (hòa giải viên);
- Gần giống với thương lương nhưng khác là có sự xuất hiện của bên thứ ba,
- Tiết kiệm thời gian và chi phí; 6
- Các bên tự định đoạt về kết quả giải quyết tranh chấp;
- Bảo mật thông tin liên quan đến vụ việc;
- Tỷ lệ tự nguyện thi hành kết quả hòa giải cao;
- Duy trì được quan hệ hợp tác, làm ăn giữa các bên tranh chấp.
2.1.2. Các loại hình hòa giải
a) Hòa giải tại tòa án, trọng tài
* Tòa án PLVN
- Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện thuận lợi để các đương sự thỏa thuận
với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự (bao gồm cả thương mại) - Đ10 BLTTDS
- Trong thời hạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án, Tòa án hòa giải để các đương sự thỏa thuận với
nhau, trừ những vụ án không được hòa giải hoặc không tiến hành hòa giải (Đ205 BLTTDS):
(1) Yêu cầu đòi bồi thường vì lý do gây thiệt hại đến tài sản của Nhà nước;
(2) Những vụ án phát sinh từ giao dịch dân sự vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo
đức xã hội, đương sự vắng mặt dù được lần thứ 2,
- Đương sự không tham gia được hòa giải, đương sự đề nghị không hòa giải,
- Hòa giải thành: TA ra quyết định công nhận hòa giải thành và có hiệu lực thi hành ngay PLNN:
- Trung Quốc: Luật tố tụng dân sự năm 2012, - Nhật bản: Luật Tố tụng dân sự.
* Hòa giải tại trọng tài PLVN: -
Trong quá trình tố tụng trọng tài, các bên có quyền yêu cầu HĐTT hòa giải để các bên
thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp (Điều 9 Luật TTTM 2010); -
Đ29 Quy tắc trọng tài VIAC 2017: HĐTT hòa giải: (1) Khi có yc của các bên; (2) Lập
biên bản hòa giải thành có chữ ký của các bên và TT viên; (3) HĐTT ra quyết định hòa giải
thành (có hiệu lực như phán quyết TT.
+ Theo yêu cầu của các bên, HĐTT tiến hành hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau về việc
giải quyết tranh chấp. Khi các bên thỏa thuận được với nhau thì HĐTT lập biên bản hoà giải 7
thành có chữ ký của các bên và xác nhận của các Trọng tài viên. HĐTT ra quyết định công nhận
sự thỏa thuận của các bên. Quyết định này là chung thẩm và có giá trị như phán quyết trọng tài. PLQT: -
Quy tắc TT của UNCITRAL 1976 (k2 Điều 33): HĐTT có thể tiến hành hòa giải nếu các
bên yêu cầu và Luật áp dụng cho TT trọng tài cho phép (thường là luật nơi TT xét xử hay cho các bên lựa chọn);
b) Hòa giải ngoài tòa án, trọng tài (hgtm)
- Các bên tự thỏa thuận với sự hỗ trợ của hòa giải viên;
- Hình thức này được ghi nhận trong pháp luật VN từ lâu nhưng mới có cơ chế pháp luật thực
hiện chính thức từ khi có NĐ 22/2017/NĐ- CP.
2. Hòa giải ngoài tòa án, trọng tài (hòa giải thương mại)
2.1. Cơ sở pháp lý của hòa giải thương mại
2.1.1. Các điều ước quốc tế liên quan và Luật mẫu của UNCITRAL
- Điều ước quốc tế về đầu tư;
- Công ước Singapore (VN chưa là thành viên);
- Luật mẫu của UNCITRAL về hòa giải TMQT và các thỏa thuận hòa giải quốc tế năm 2018.
Lưu ý: Hoà giải có thể được thực hiện theo quy trình, thủ tục tại các quy tắc hoà giải trong
nước hoặc quốc tế được lựa chọn nhưng các quy tắc này không phải là nguồn pháp luật về hoà giải.
2.1.2. Văn bản PL trong nước
Các văn bản quy phạm pháp luật chỉ quy định nguyên tắc chung là được giải quyết tranh chấp
bằng hòa giải
a) Chương XXXIII Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định về Thủ tục công nhận kết quả hòa giải
thành ngoài tòa án; Luật THADS 2008 (sửa đổi, bổ sung 2014, 2019 và 2022);
b) NĐ 22/2017/NĐ-CP: văn bản chuyên biệt về hòa giải thương mại;
c) Các VBQPPL chỉ quy định nguyên tắc chung là được giải quyết tranh chấp bằng hòa giải -
K 2 Điều 317 Luật TM 2005: Hoà giải giữa các bên do một cơ quan, tổ chức hoặc cá
nhân được các bên thỏa thuận chọn làm trung gian hoà giải. (không quy định cụ thể về chủ thể
có thẩm quyền hòa giải tranh chấp thương mại, trình tự, thủ tục giải hòa giải, kết quả hòa giải 8
thương mại, công nhận kế kết quả hòa giải thành mà chỉ dừng ở mức độ quy định nguyên tắc
giải quyết tranh chấp bằng hòa giải), -
Khoản 1 Điều 14 Luật ĐT 2020. "Tranh chấp liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh
tại Việt Nam được giải quyết thông qua thương lượng, hòa giải", nhưng cũng không có quy
định cụ thể về trình tự, thủ tục hòa giải mà chỉ quy định mang tính nguyên tắc chung giải quyết
tranh chấp đầu tư kinh doanh bằng hòa giải. -
Khoản 1 Điều 133 Luật Chứng khoán 2019 “Trường hợp quyền, lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán bị xâm phạm hoặc có
tranh chấp phát sinh trong hoạt động chứng khoán và thị trường chứng khoán tại Việt Nam thì
việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp hoặc giải quyết tranh chấp được thực hiện thông qua
thương lượng, hòa giải ...".
Các văn bản nêu trên ghi nhận về nguyên tắc giải quyết tranh chấp thương mại, đầu tư bằng hòa giải.
d) Các văn bản quy phạm pháp luật có kèm theo cơ chế hòa giải -
Lĩnh vực bảo vệ người tiêu dùng:
+ Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 (K1 Điều 54):"Tranh chấp phát sinh giữa người
tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh được giải quyết thông qua các phương thức sau đây:
a) Thương lượng; h) Hòa giải; c) Trọng tài; d) Tòa án"
+ Nghị định số 99/2011/NĐ-CP quy định cơ chế quyết tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ
chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ bằng hòa giải (sửa đổi bởi NĐ 03/2023/NĐ-CP). - Lĩnh vực xây dựng:
+ Điểm b khoản 8 Điều 146 Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi ở các năm 2016, 2018, 2019 và
2020): “Các bên hợp đồng có trách nhiệm tự thương lượng giải quyết tranh chấp. Trường hợp
các bên hợp đồng không tự thương lượng được thì tranh chấp được giải quyết thống qua hòa
giải.... theo quy định của pháp luật”
+ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP (Điều 45).
e) Nghị định 22/2017/NĐ-CP: là văn bản chuyên biệt về hòa giải thương mại.
IV. Giải quyết kinh doanh quốc tế theo Nghị định 22/2017/NĐ-CP
2.2. Nghị định 22/2017/NĐ-CP
2.2.1. Phạm vi áp dụng: - Tranh chấp giữa các bên phát sinh
từ hoạt động thương mại, 9
- Tranh chấp giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại, - Tranh chấp
khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng HGTM.
2.2.2. Hình thức hòa giải:
- Hòa giải thương mại quy chế: tại một tổ chức hòa giải thương mại theo quy định của Nghị
định 22/2017/NĐ-CP và Quy tắc hòa giải của tổ chức đó.
- Hòa giải thương mại vụ việc: do hòa giải viên thương mại vụ việc được các bên lựa chọn tiền
hành theo Nghị định 22/2027/NĐ-CP và thỏa thuận của các bên
2.2.3. Nguyên tắc hòa giải:
- Tự nguyện và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ;
- Các thông tin liên quan đến vụ việc hòa giải phải được giữ bí mật, trừ trường hợp các bên có
thỏa thuận bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác;
- Nội dung thỏa thuận hòa giải không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã
hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ, không xâm phạm quyền của bên thứ ba.
2.2.4. Điều kiện hòa giải:
Các bên có thỏa thuận hòa giải (trước, sau khi xảy ra tranh chấp hoặc tại bất cứ thời điểm nào
của quá trình giải quyết tranh chấp)
2.2.5. Hòa giải viên: a)
Có hai loại: Hòa giải viên thương mại vụ việc và Hòa giải viên thương mại của tổ chức hòa giải thương mại b)
Điều kiện làm hòa giải viên. - Có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có phẩm chất đạo đức
tốt, có uy tín, độc lập, vô tư, khách quan, - Có trình độ đại học trở lên và có thời gian công tác
trong lĩnh vực được đào tạo từ 02 năm trở lên,
- Có kỹ năng hòa giải, hiểu biết pháp luật, tập quán kinh doanh, thương mai và các lĩnh vực liên quan.
c) Tổ chức hòa giải thương mại có thể quy định tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại của tổ chức
mình cao hơn các tiêu chuẩn quy định nêu trên.
- Bị can, bị cáo, người đang chấp hành án hình sự hoặc đã chấp hành xong bản án nhưng chưa
được xóa án tích, người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục
bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc thì không được làm hòa giải viên thương mại.
- Người có đủ tiêu chuẩn hòa giải viên muốn trở thành hòa giải viên vụ việc đăng ký Sở Tư
pháp nơi người đó thường trú (tạm trú, nếu là người nước ngoài)
- Người đề nghị đăng ký làm hòa giải viên vụ việc gửi 01 bộ hồ sơ đến Sở Tư pháp (Hồ sơ cụ
thể quy định tại K2 Đ8 NĐ 22/2017/NĐ-CP) 10
+ Giấy đề nghị đăng ký làm hòa giải viên,
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu bằng tốt nghiệp
đại học hoặc bằng sau đại học,
+ Giấy tờ chứng minh đã qua thời gian công tác trong lĩnh vực được đào tạo từ 02 năm trở lên.
(Giấy tờ do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp hoặc công chứng, chứng thực ở nước ngoài phải
được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam, trừ trường hợp được miền
hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế)
a) Quyền, nghĩa vụ của hòa giải viên thương mại: - Quyền:
+ Chấp nhận hoặc từ chối thực hiện hoạt động hòa giải thương mại,
+ Từ chối cung cấp thông tin liên quan đến vụ tranh chấp, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận
bằng văn bản hoặc theo quy định của pháp luật,
+ Được hưởng thù lao từ hoạt động hòa giải thương mại theo thòa thuận với các bên tranh chấp;
+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật. - Nghĩa vụ:
+ Tuân thủ pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử của hòa giải viên; độc lập, vô tư, khách quan, trung thực,
+ Tôn trọng thỏa thuận của các bên nếu thỏa thuận đó không vì phạm pháp luật và không trái đạo đức xã hội,
+ Bảo vệ bí mật thông tin về vụ tranh chấp mà mình tham gia hòa giải, trừ trường hợp các bên
có thỏa thuận bằng văn bản hoặc theo quy định của pháp luật,
+ Thông báo cho các bên về thẩm quyền, thù lao và chi phí trước khi tiến hành hòa giải;
+ Không được đồng thời đảm nhiệm vai trò đại diện hay tư vấn cho một trong các bên, không
được đồng thời là trọng tài viên đối với cùng vụ tranh chấp đang hoặc đã tiến hành hòa giải, trừ
trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
+ Các nghĩa vụ khác theo quy định của Nghị định 22/2017/NĐ-CP và của pháp luật có liên quan. 11
b) Những hành vi bị cấm đối với hòa giải viên thương mại - Tiết lộ thông tin vụ việc, khách
hàng mà mình biết được trong quá trình hòa giải, trừ trường hợp được các bên tranh chấp đồng
văn bản hoặc pháp luật có quy định khác; ý bằng
- Nhận, đòi hỏi thêm bất kỳ một khoản tiền, lợi ích nào khác từ các bên ngoài
khoản thù lao và chỉ phí đã thỏa thuận,
- Các hành vi bị cấm khác theo quy định của pháp luật. 2.2.6. Hình thức và
thiết chế hòa giải a) Hình thức hòa giải
- Hình thức vụ việc: các bên tự lựa chọn hòa giải viên;
- Hình thức hòa giải quy chế: Thông qua TT hòa giải hoặc Tổ chức trọng tài có chức năng hòa
giải thương mại (có thể phải dùng Quy tắc hòa giải của TT được lựa chọn). b) Các thiết chế hòa giải:
- Trung tâm hòa giải thành lập theo ND 22/2017/NĐ-CP;
- Trung tâm trọng tài thành lập theo PL về TT thương mại (Luật TTTM...) c) Trung tâm hòa giải thương mại Điêu kiện
- Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
- Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận,
- Được lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nước và nước ngoài,
- Cơ cấu tổ chức được quy định bởi điều lệ,
- Chủ tịch Trung tâm hòa giải thương mại là hòa giải viên thương mại Thành lập
- Tên bằng tiếng Việt có cụm từ "Trung tâm hòa giải thương mại", không vi phạm quy định
pháp luật, truyền thống, lịch sử, văn hóa....
- Tên chi nhánh có cụm từ "chi nhánh" và tên TT;
- Tên Văn phòng đại diện có cụm từ "văn phòng đại diện" và tên TT.
Thủ tục thành lập:
+ Công dân Việt Nam có đủ tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại
+ Hồ sơ gửi BTP: Giấy đề nghị thành lập Trung tâm hòa giải thương mại theo mẫu, Danh sách
sáng lập viện; Giấy tờ chứng minh sáng lập viên đủ tiêu chuẩn hòa giải viên thương mại, Dự
thảo Quy tắc hòa giải của Trung tâm, 12
(trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Tư pháp cấp Giấy phép thành
lập cho Trung tâm hòa giải thương mại trường hợp từ chối thì phải thông báo lý do bằng văn bản)
Đăng ký hoạt động của TT:
+ Trong 30 ngày, kể từ khi quyết định cấp Giấy phép thành lập của TT hòa giải có hiệu lực,
Trung tâm gửi hồ sơ đăng ký hoạt động đến STP nơi Trung tâm đặt trụ sở. Hết thời hạn này,
nếu TT hòa giải không đăng ký hoạt động thì Giấy phép thành lập không còn giá trị, trừ trường
hợp có lý do chính đáng.
+ Hồ sơ đăng ký gồm: Giấy đề nghị đăng ký hoạt động theo mẫu, Bản sao có chứng thực hoặc
bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu Giấy phép thành lập Trung tâm; Giấy tờ chứng minh
về trụ sở của Trung tâm.
(Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, STP cấp Giấy đăng ký hoạt động;
trường hợp từ chổi thì phải thông báo lý do bằng văn bản)
đ) Chi nhánh Trung tâm hòa giải
- Trung tâm hòa giải thương mại được thành lập cho nhánh hoạt đồng trong lĩnh vực ghi trong giấy phép;
- Trung tâm hòa giải thương mại được thành lập văn phòng đại diện. - Trung tâm hòa giải
thương mại được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài;
- Tổ chức hòa giải nước ngoài được thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam
- Thủ tục thành lập theo quy định của NĐ 22/2017/NĐ-CP; 2.2.7. Trình tự, thủ tục hòa giải
a) Thỏa thuận hòa giải:
- Hình thức điều khoản hòa giải trong hợp đồng hoặc thỏa thuận riêng.
- Thỏa thuận hòa giải được xác lập bằng văn bản.
b) Lựa chọn, chỉ định hòa giải viên thương mại: -
Từ danh sách hòa giải viên thương mại của tổ chức hòa giải thương mại hoặc từ danh
sách hòa giải viên vụ việc do Sở Tư pháp công bố; -
Việc chỉ định hòa giải viên thương mại thông qua tổ chức hòa giải thương mại được thực
hiện theo Quy tắc hòa giải của tổ chức hòa giải thương mại. c) Quyền của các bên tranh chấp:
+ Lựa chọn trình tự, thủ tục hòa giải, hòa giải viên thương mại, địa điểm, thời gian để tiến hành hòa giải; 13
+ Đồng ý hoặc từ chối hòa giải; yêu cầu tạm dừng hoặc chấm dứt hỏa giải;
+ Yêu cầu hòa giải được tiến hành công khai hoặc không công khai,
+ Được bày tỏ ý chí và quyết định về nội dung hòa giải;
+ Quyền khác theo Nghị định 22/2017/NĐ-CP và pháp luật liên quan.
d) Nghĩa vụ của các bên tranh chấp:
+ Trình bày đúng sự thật tình tiết của tranh chấp, cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan theo
đề nghị của hòa giải viên thương mại,
+ Thi hành kết quả hòa giải thành;
+ Trả thù lao và chi phí dịch vụ hòa giải thương mại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
+ Nghĩa vụ khác theo Nghị định 22/2017/NĐ-CP và pháp luật liên quan đ) Trình tự, thủ tục
tiến hành hòa giải
- Các bên có quyền lựa chọn Quy tắc hòa giải của tổ chức hòa giải để tiến hành hòa giải hoặc tự
thỏa thuận trình tự, thủ tục hòa giải.
- Trường hợp các bên, không có thỏa thuận về trình tự, thủ tục hòa giải thì hòa giải viên tiến
hành hòa giải theo trình tự, thủ tục mà hòa giải viên thấy phù hợp với vụ việc, nguyện vọng
của các bên và được các bên chấp thuận;
- Tranh chấp có thể do một hoặc nhiều hòa giải viên thương mại tiến hành theo thỏa thuận của các bên;
- Tại bất kỳ thời điểm nào trong quá trình hòa giải, hòa giải viên đều có quyền đưa ra đề xuất
nhằm giải quyết tranh chấp;
- Địa điểm, thời gian hòa giải theo thỏa thuận của các bên hoặc theo lựa chọn của hòa giải viên
khi các bên không có thỏa thuận;
- Khi đạt được kết quả hòa giải thành các bên lập văn bản về kết quả nòa giải thành;
- Văn bản về kết quả họa giải thành được xem xét công nhận theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
e) Chấm dứt thủ tục hòa giải:
- Khi các bên đạt được kết quả hòa giải thành;
- Khi hòa giải viên xét thấy không cần thiết tiếp tục thực hiện hòa giải, sau khi tham khảo ý kiến của các bên; 14
- Theo đề nghị của một hoặc các bên tranh chấp.
2.2.7. Tổ chức hòa giải thương mại
- Trung tâm hòa giải thương mại được thành lập và hoạt động theo quy định tại Nghị định 22/2017/NĐ-CP;
- Trung tâm trọng tài được thành lập và hoạt động theo pháp luật về trọng tài thương mại.
3. Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng năm 2023 (thay thế Luật 2010)
a) Trình tự, thủ tục hòa giải (Điều 61)
Tổ chức, cá nhân kinh doanh và người tiêu dùng thỏa thuận lựa chọn bên thứ ba để hòa giải.
Trình tự, thủ tục hòa giải thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải b) Nguyên tắc
thực hiện hòa giải
- Bảo đảm khách quan, trung thực, thiện chí, bình đẳng, công bằng, tự nguyện, không được ép
buộc, lừa dối, - Tổ chức, cá nhân tiến hành hòa giải, các bên tham gia hòa giải phải bào đám bí
mật thông tin liên quan đến việc hòa giải, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
c) Tổ chức hòa giải
- (1) Tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng,
- (2) Tổ chức hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại, pháp luật về hòa giải
tại cơ sở, pháp luật về hòa giải tại tòa án;
- (3) Tổ chức khác có chức năng hòa giải tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân
kinh doanh theo quy định của pháp luật
Tổ chức hòa giải theo quy định tại điểm (1) và điểm (3) nêu trên có trách nhiệm công nhận,
công bố Danh sách hòa giải viên đủ điều kiên theo quy định của Luật BVQLNTD và chỉ định
các hòa giải viên tham gia thực hiện việc hòa giải theo yêu cầu của các bên.
V. Cơ chế hòa giải trong kinh doanh theo pháp luật chuyên ngành
d) Hòa giải viên
Hòa giải viên theo quy định của pháp luật về hòa giải có liên quan.
Hòa giải viên thuộc tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dung và tổ chức khác
có chức năng hòa giải tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh theo quy
định của pháp luật là công dân Việt Nam đáp ứng đủ các điều kiện sau đây
+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, 15
+ Có phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, có uy tín,
+ Có kỹ năng hòa giải, hiểu biết pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và pháp luật khác có liên quan;
+ Không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.
Trường hợp tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh mà có người dân
tộc thiểu số thì phải có ít nhất 01 hòa giải viên là người dân tộc thiểu số hoặc là người sử dụng
thông thạo tiếng của dân tộc thiểu số đó. Trường hợp không có hòa giải viền đáp ứng yêu cầu
nêu trên thị các bên tham gia hỏa giải tự bố trí phiên dịch hoặc đề nghị hòa giải viên bố trí phiên
dịch, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. đ) Kết quả hòa giải
- Khi đạt được kết quả hòa giải thành, các bên lập văn bản về kết quả hòa giải thành.
- Văn bản về kết quả hòa giải thành của tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu
dùng (Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dung) và tổ chức khác có chức năng hòa giải tranh
chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật phải có các nội dung sau đây
+ Tổ chức, cá nhân tiến hành hòa giải,
+ Các bên tham gia hòa giải;
+ Thời gian, địa điểm tiến hành hòa giải, + Nội dung hòa giải,
+ Ý kiến của các bên tham gia hòa giải,
+ Kết quả hòa giải và giải pháp thực hiện;
+ Thời hạn thực hiện kết quả hòa giải thành,
+ Nội dung khác theo thỏa thuận của các bên phù hợp quy định của pháp luật
- Văn bản về kết quả hòa giải phải có chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên tham gia hòa giải, có
chữ ký xác nhận của cá nhân tiến hành hòa giải và đóng dấu xác nhận của tổ chức tiến hành hòa giải (nếu có).
e) Thực hiện và công nhận kết quả hòa giải thành
- Các bên tham gia hòa giải có trách nhiệm thực hiện kết quả hòa giải thành trong thời hạn đã
thỏa thuận trong văn bản về kết quả hòa giải thành.
- Một trong các bên tham gia hòa giải có quyền yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành. 16
- Việc yêu cầu và công nhận kết quả hòa giải thành thực hiện theo pháp luật về tố tụng dân sự.
2. Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi, bổ sung năm 2020) và Nghị định số 37/2015/NĐ-CP (Điều 45):
+ Điều kiện hòa giải: Trong hợp đồng xây dựng có thỏa thuận giải quyết tranh chấp thông qua hòa giải.
+ Tổ chức, cá nhân thực hiện hòa giải được gọi chung là Ban xử lý tranh chấp được thành lập
theo thỏa thuận của các bên;
+ Ban xử lý tranh chấp được nêu trong hợp đồng tại thời điểm ký kết hoặc thiết lập sau khi có
tranh chấp xảy ra; + Số lượng thành viên Ban xử lý tranh chấp do các bên tự thỏa thuận. Thành
viên Ban xử lý tranh chấp phải là người có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung tranh
chấp, kinh nghiệm trong vấn đề giải quyết tranh chấp hợp đồng và hiểu biết về các quy định
pháp luật liên quan đến hợp đồng xây dựng,
+ Trong thời hạn 28 ngày kể từ ngày các bên nhận được kết luận hòa giải của Ban xử lý tranh
chấp, nếu một bên không đồng ý kết luận hòa giải của Ban xử lý tranh chấp thì có quyền phản
đối và các tranh chấp này sẽ được giải quyết tại Trọng tài hoặc Tòa án.
IV. Giải quyết tranh chấp trong kinh doanh quốc tế bằng trọng tài
1. Khái niệm và đặc điểm
1.1. Khái niệm
- Tranh chấp trong kinh doanh quốc tế có thế được giải quyết bằng trọng tài trong nước hoặc quốc tế
- GQTCTM bằng TTTM là phương thức giải quyết thông qua hoạt động của Trọng tài viên với
tư cách là bên thứ ba độc lập nhằm chấm dứt các xung đột bằng việc đưa ra phán quyết trọng
tài buộc các bên tôn trọng và thực hiện.
1.2. Đặc điểm
- Được giải quyết khi có yêu cầu của các bên tranh chấp và tranh chấp đó phải thuộc thẩm
quyền giải quyết của trọng tài (VD: Lĩnh vực tranh chấp ngoài phạm vi theo Điều 2 Luật TTTM);
- Chủ thể giải quyết tranh chấp thương mại là các Trọng tài viên;
- Kết hợp hai yếu tố: thỏa thuận và phán quyết; - Đảm bảo tính bí mật.
1.3. Hình thức trọng tài
Trọng tài vụ việc và trọng tài quy chế 17
a) Trọng tài vụ việc (Trọng tài ad-hoc)
- Xuất hiện sớm nhất, được sử dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới;
- Giải quyết tranh chấp theo PL của quốc gia, quốc tế và quy tắc trọng tài được lựa chọn. - Đặc điểm:
+ Thành lập khi phát sinh tranh chấp và tự chấm dứt hoạt động (tự giải thể) khi giải quyết xong tranh chấp;
+ Không có trụ sở thường trực, không có bộ máy điều hành và không có danh sách Trọng tài viên riêng;
+ Trọng tài vụ việc không có quy tắc tố tụng riêng. b)
Trọng tài quy chế
- Tồn tại dưới hình thức trọng tài phi chính phủ (với tư cách là một tổ chức xã hội nghề nghiệp);
- Được Nhà nước hỗ trợ: quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; hỗ trợ trong việc
hủy hoặc không hủy Quyết định trọng tài; hỗ trợ trong việc cưỡng chế thi hành Quyết định trọng tài…
- Tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng;
- Tổ chức và quản lý ở các Trung tâm trọng tài đơn giản, gọn nhẹ (do điều lệ của Trung tâm quy
định): Có thể có chủ tịch, các phó chủ tịc, Tổng thư ký, Ban thư ký và danh sách trọng tài viên;
- Có lĩnh vực hoạt động và có quy tắc tố tụng riêng;
- Hoạt động xét xử của Trung tâm trọng tài được tiến hành bởi các Trọng tài viên, thường là của
Trung tâm ( trung tâm cho phép chọn trọng tài ngoài doanh sách của Trung tâm);
- Các trung tâm trọng tài nước ngoài (quốc tế) có thể được hoạt động tại quốc gia khác với nơi
nó đăng ký thành lập (chi nhánh, văn phong của TT trọng tài) (khác TA).
2. Trọng tài trong nước
2.1. Cơ sở pháp lý
- Luật Trọng tài thương mại 2010 (LTTTM), Nghị định 63/2011/NĐ-CP (bổ sung bởi NĐ
124/2018/NĐ-CP), Nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP, Bộ luật Tố tụng dân sự 2015
2.2. Các tranh chấp giải quyết bằng trọng tài
- Ít nhất một bên có hoạt động thương mại, ví dụ: 01 bên có mục đích tiêu dùng; 18
- Tranh chấp khác theo quy định của pháp luật: tranh chấp đầu tư, tranh chấp hợp đồng đầu tư theo Luật PPP.
Lưu ý: không giải quyết tranh chấp dân sự, hành chính.
2.3. Điều kiện
Các bên có thoả thuận trọng tài bằng văn bản: trước hoặc sau tranh chấp xảy ra.
Lưu ý: Văn bản có thể: (1) trong hợp đồng, văn bản giấy riêng; (2)
Telegram, fax, telex, thư điện tử và các hình thức khác theo quy định của pháp luật; trao
đổi thông tin bằng văn bản giữa các bên; (3)
Thỏa thuận được luật sư, công chứng viên hoặc tổ chức có thẩm quyền ghi chép lại bằng
văn bản theo yêu cầu của các bên; (4)
Trong giao dịch các bên có dẫn chiếu đến một văn bản có thể hiện thỏa thuận trọng tài
như hợp đồng, chứng từ, điều lệ công ty và những tài liệu tương tự khác; (5)
Qua trao đổi về đơn kiện và bản tự bảo vệ mà trong đó thể hiện sự tồn tại của thoả thuận
do một bên đưa ra và bên kia không phủ nhận.
2.4. Trình tự, thủ tục
Thực hiên theo LTTTM, nghị quyết số 01/2014/NQ-HĐTP và Quy tắc trọng tài được lựa chọn
để giải quyết vụ việc tranh chấp.
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG KINH DOANH QUỐC TẾ BẰNG TRỌNG TÀI Q TẾ
I. Khái quát về giải quyết tranh chấp trong kinh doanh quốc tế bằng trọng tài quốc tế
1. Đối tượng tranh chấp và loại tọng tài quốc tế
1.1. Tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài quốc tế - Tranh chấp có thuộc loại tranh chấp
được giải quyết bằng trọng tài hay không: Thường áp dụng luật của nước nơi có địa điểm trọng tài (lex loci arbitri).
- Luật nơi phán quyết trọng tài được thi hành. Điều 5 Công ước New York quy định phân quyết
trọng tài có thể bị từ chối công nhận và cho thi hành nếu "Đối tượng của vụ tranh chấp không
thể giải quyết được bằng trọng tài theo pháp luật của nước đó (nước nơi yêu cầu công nhận và thi hành).
1.2. Hình thức thoả thuận trọng tài 19
Pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế về trọng tài đều yêu cầu thỏa thuận trọng tài phải được
lập thành văn bản (Thực tiễn có ngoại lệ, ví dụ: Công ước Geneve 196 (Điều 12. 2) cho phép ký
thỏa thuận trọng tài dưới hình thức miệng nếu các quốc gia không yêu cầu hình thức văn bản).
1.3. Các loại hình trọng tài quốc tế
a) Trọng tài quy chế: 20