1, TVHD tự nguyện rút vốn khỏi công ty vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày
chấm dứt tư cách thành viên.
Đúng. Theo K5 Đ185 LDN 2020
Chủ DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần phần góp vốn
trong công ty TNHH hoặc công ty cổ phần.
Đúng. Theo K4 Đ188 LDN 2020
2, Cán bộ, công chức trong mọi trường hợp đều không có quyền góp vốn thành lập
doanh nghiệp.
Đúng. Theo điểm b K2 Đ17 LDN 2020
Doanh nghiệp có quyền đăng ký trụ sở chính của mình ở trong hoặc ngoài lãnh thổ
Việt Nam
Sai. Theo Đ42 LDN 2020, trụ sở chính của doanh nghiệp phải đặt trên lãnh thổ
Việt Nam
3, Mỗi cổ đông trong công ty cổ phần chỉ có một phiếu biểu quyết
Sai. Theo điểm a K1 Đ115, mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết. Một
cổ đông có thể giữ nhiều cổ phần
Trong trường hợp thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên có thể sử dụng
phần vốn góp của mình để trả nợ thì người nhận thanh toán đương nhiên sẽ trở
thành thành viên của công ty.
Sai. Theo K7 Đ53 LDN 2020, người nhận thanh toán có thể trở thành thành viên
công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận, không phải đương nhiên sẽ trở
thành thành viên của công ty
4, Doanh nghiêp tư nhân có thể chuyển đổi trực tiếp thành công ty cổ phần được
không? Giải thích
Doanh nghiệp tư nhân không thể chuyển đổi trực tiếp thành công ty cổ phần được.
Doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện ở Đ205 mới có thể chuyển đổi thành
công ty cổ phần
5, HDTV của công ty TNHH 1 TV có quyền bổ nhiệm giám đốc công ty
Đúng. Theo K1 Đ82LDN 2020, hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty bổ
nhiệm hoặc thuê giám đốc với nhiệm kỳ không quá 5 năm để điều hành hoạt động
kinh doanh hàng ngày của công ty
Công ty TNHH 1TV được quyền phát hành trái phiếu
Đúng. Theo K4 Đ74 LDN 2020, công ty TNHH 1TV được quyền phát hành trái
phiếu
Quyết định của chủ tịch trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên luôn có hiệu lực kể từ
thời điểm thông qua
Sai. Theo K3 Đ81 LDN 2020, quyết định của chủ tịch cty TNHH 1 TV có hiệu lực
kể từ ngày được CSH công ty phê duyệt
6, Công ty TNHH 2TV trở lên có thể điều chỉnh giảm vốn điều lệ sau 90 ngày từ
ngày được cấp CNDKDN
Đúng. Theo điểm c K3 Đ68 LDN 2020, công ty có thể giảm vốn điều lệ trong
trường hợp vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn.
Theo K4 Đ47, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ
Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận căn cứ chấm dứt hợp đồng ngoài các
căn cứ theo quy định của pháp luật
7, Việc giải thể doanh nghiệp có thể diễn ra trong trường hợp doanh nghiệp lâm
vào tình trạng làm ăn thua lỗ, không có khả năng thanh toán nợ
Sai. Theo K2 Đ207 LDN 2020, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh
toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết
tranh chấp tại tòa án hoặc trọng tài
8, Trong mọi trường hợp thì người đại diện theo ủy quyền ký quyền luôn luôn phải
chịu trách nhiệm thực hiện phần Hợp đồng vượt quá phạm vi ủy quyền
11, Các thành viên trong công ty hợp danh đều có quyền tham gia quản lý công ty
Sai. Các thành viên trong công ty hợp danh (thành viên góp vốn) không có quyền
tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh
công ty
Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông và ngược lại
Sai. Theo K5 Đ114, cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi,
cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại
hội cổ đông
Trong công ty cổ phần, mỗi cổ phần phổ thông đều có 1 phiếu biểu quyết
Đúng. Theo điểm a K1 Điều 115, mỗi cổ phần phổ thông có 1 phiếu biểu quyết.
15.Công ty TNHH Hoa Cát được thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKDN ngày
01/08/2015.Theo tỉ lệ vốn góp cam kết của các thành viên như sau : Ngọc góp
100.000 USD, Hoa góp một ngôi nhà trị giá 3 tỷ,Châu góp 2 tỷ,Cát góp 2 tỷ. Đến
thời điểm ngày 30/08/2015, các thành viên đã góp đủ còn Cát chỉ góp đc 1,5
tỷ ,còn 500tr đề nghị sẽ góp vào ngày 30/09/2015. Các thành viên đều đồng ý và
ghi nhận biên bản cho Cát sẽ góp số vốn còn lại khi đến hạn.
a.Thỏa thuận trên có hợp pháp hay không? Thời hạn cuối cùn Cát phải thực hiện
góp vốn là ngày nào ? Giải thích ?
Theo K2 Đ47 LDN 2020, thỏa thuận trên là hợp pháp vì thời hạn cuối cùng Cát
phải thực hiện góp vốn là 90 ngày sau ngày 1/8 (1/11/2015)
b.Trong trường hợp hết thời hạn cam kết góp theo luật định , Cát vẫn không góp đủ
số vốn đó,hãy tư vấn cho công ty Hoa Cát cách giải quyết trường hợp này ? Quyền
lợi và trách nghiệm của Cát đc thực hiện ntn ? Giải thích
Theo K3 Đ47 LDN 2020, sau thời hạn quy định tại khoản 2 điều này mà vẫn có
thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì công ty
phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số
vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp
theo quy định tại khoản 2 điều này.
Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách
nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính
của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều
lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên. Như vậy, Cát phải chịu trách nhiệm tương
ứng 2 tỷ đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh
Tháng 2/2021, ô.M, ô.Đ, ô.K, ô.T, ô.L góp vốn thành lập Cty TNHH Tiến Nhanh,
biết rằng ô.M góp 100trđ, ô.Đ góp 300trđ, ô.K góp 250trđ, ô.T góp 400trđ, ô.L góp
500trđ. Tháng 12/2021, do ko đồng ý với cách điều hành của GĐ Cty nên ô.M yêu
cầu Chủ tịch HĐTV triệu tập cuộc họp HĐTV để xem xét bãi miễn GĐ.
a.Việc yêu cầu triệu tập họp của ô.M hợp pháp trong trường hợp nào?Giải thích.
Vốn điều lệ của công ty: 100+300+250+400+500=1550
Ông M sở hữu sở hữu số vốn là 100tr, ít hơn 10% → ông M không có quyền yêu cầu
triệu tập họp HDTV. Việc yêu cầu triệu tập họp của ông M chỉ hợp pháp khi công ty quy
định tỷ lệ sở hữu vốn dưới 10%
b.Giả sử cuộc họp HĐTV Cty Tiến Nhanh được diễn ra với sự có mặt của M, Đ, K, T chỉ
có ô L ko tham dự. Cuộc họp HĐTV có đủ điều kiện tiến hành ko?
Theo K1 Đ58 LDN 2020, cuộc họp hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành
viên dự họp sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên
Ông Đ: 19,3%
Ông K: 16,1%
Ông T: 25,8%
Ông L: 32,2%
→ Tổng số vốn điều lệ mà ông Đ,K,T,M sở hữu là 67,74% → cuộc họp HDTV đủ điều
kiện tiến hành
2.CTCP Đầu tư x.dựng Tân Tiến có trụ sở tại Tp.Bắc Ninh với VĐL 20 tỷ đồng.
T2/2021, Cty đầu tư 10 tỷ đồng để thành lập DN Tân Phát (100% VĐL do Cty Tân Tiến
góp).
a.Việc thành lập DN của Cty Tân Tiến có hợp pháp k?
Việc thành lập dn của cty tân tiến hợp pháp. Theo K2 Đ17 LDN, Công ty cổ phần đầu tư
xây dựng tân tiến không nằm trong danh sách công ty không có quyền thành lập và quản
lý doanh nghiệp tại Việt Nam
b.Nếu đc thành lập, hình thức pháp lý của DN Tân Phát đc là gi?Hãy mô tả cơ cấu quản
lý DN Tân Phát
Theo K1 Đ74, hình thức pháp lý cua dn tân phát là công ty TNHH 1TV có CSH là tổ
chức.
Đề kiểm tra 1 học phần luật kinh tế
1, Thành viên trong công ty hợp danh có quyền nhân danh công ty thực hiện công
việc kinh doanh các ngành nghề đã đăng ký của công ty
Trả lời: Đúng. Theo điểm a K1 Đ181 LDN 2020, thành viên trong công ty hợp
danh có quyền nhân danh công ty kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của
công ty
2, Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì không được góp vốn vào công ty
trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
Trả lời: Đúng. Theo điểm e K2 Đ17 LDN 2020, người đanh bị truy cứu trách
nhiệm hình sự thì không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam
3, Mọi cổ đông trong công ty cổ phần đều có quyền tự do chuyện nhượng cổ phần
của mình cho người khác
Trả lời: Sai. Theo điểm d Khoản 1 Đ111, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng
cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120:
cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông
sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng
lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông và khoản 1 Đ127: cổ phần
được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Đ12- và Điều lệ
công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.
4, Ông A đã là thành viên hợp danh của công ty hợp danh X thì không thể trở thành
thành viên hợp danh của công ty hợp danh Y
Sai. Theo K1 Đ180 LDN 2020, thành viên hợp danh không được làm chủ doanh
nghiệp tư nhân, không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác
trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại
5, Trong các loại hình công ty, chỉ có công ty hợp danh không thuê giám đốc.
Sai. Theo K1 Đ182, hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ
tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty
nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. Nếu điều lệ công ty có quy định khác,
công ty hợp danh có thể thuê giám đốc.
Câu 1. Lựa chọn khẳng định ĐÚNG trong các khẳng định sau:
A. Giám đốc CTCP có quyền quyết định phương án xử lý lỗ trong kinh doanh của
công ty.
B. Thành viên của công ty TNHH 2TV trở lên không phải chịu trách nhiệm cá
nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.
C. Chủ sở hữu công ty TNHH MTV là cá nhân có thể đồng thời là chủ tịch công ty
và GĐ (TGĐ)
D. Khi chủ DNTN thuê người khác làm GĐ, GĐ sẽ là người đại diện theo pháp
luật của DNTN. – Sai – K2 Đ190 LDN 2020
Câu 2. Lựa chọn khẳng định ĐÚNG trong các khẳng định sau:
A. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận
ĐKDN trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. – đúng
B. Trong CTCP, mỗi cổ đông phổ thông có một phiếu biểu quyết. – sai – 1 cổ phần
là 1 phiếu, 1 cổ dông có thể giữ nhiều cổ phần → mỗi cổ đông phổ thông có thể có
nhiều phiếu
C. DNTN có tư cách pháp nhân.
D. CQĐKKD có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận ĐKDN trong thời hạn 5 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Câu 3. Lựa chọn khẳng định ĐÚNG trong cáckhẳng định sau:
A. Cuộc họp ĐHĐCĐ có thể được tổ chức ngoài lãnh thổ Việt – sai
B. Thành viên hợp danh CTHD có thể là tổ chức. – sai
C.Thành viên công ty TNHH 2TV trở lên chỉ có thể là tổ chức. – sai
D.Khi chủ sở hữu công ty TNHH MTV chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho
một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác, công ty phải chuyên đối tổ chức hoạt động
theo loại hình công ty TNHH 2TV trở lên hoặc CTCP.
Câu 4: Lựa chọn khẳng định ĐÚNG trong các khẳng định sau:
A. Công ty TNHH MTV do tổ chức là chủ sở hữu bắt buộc phải tổ chức theo mô
hình gồm: HĐTV, GĐ (TGĐ). – sai, có thể được tổ chức theo một trong hai mô
hình – điểm a Điểm 1 K79 LDN
B. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông có quyền
tự mình khởi kiện trách nhiệm dân sự với thành viên HĐQT.
C. Khi cho thuê DNTN, Chủ DNTN chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ
phát sinh trước thời điểm cho thuê. – sai, Đ191 LDN 2020, trong thời hạn cho
thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư
cách là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhâ.
D. Thành viên góp vốn trong CTHD có quyền tổ chức điều hành hoạt động kinh
doanh hằng ngày của công ty. – sai
Câu 5: Lựa chọn khẳng định đúng?
A. Số lượng thành viên HĐTV công ty TNHH MTV là từ 2 cho đến 7 – sai, từ 3
đến 7
B. HĐQT là chủ thể duy nhất có thẩm quyền triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ. – sai,
điều 140 LDN 2020
C. Chủ DNTN không được góp vốn thành lập doanh nghiệp – SAI – Đ188 LDN
2020
D. Thành viên Công ty TNHH 2TV trở lên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần
vốn góp của mình nếu đã bỏ phiếu không tán thành với nghị quyết của HĐTV về
vấn đề tổ chức lại công ty – ĐÚNG – K1 Đ51 LDN 2020
Câu 6. Lựa chọn khẳng định SAI trong các khẳng định sau:
A. Chủ tịch HĐQT của CTCP có thể kiểm GĐ (TGĐ). – SAI – K2 Đ156 LDN
B. Một cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 DNTN. – ĐÚNG – K1 Đ188 LDN
C. CTCP có thể chia các tài sản, quyền và nghĩa vụ, có đồng của công ty hiện có để
thành lập hai hoặc nhiều công ty mới.
D. Việc biểu quyết bầu thành viên HĐQT trong CTCP luôn phải được thực hiện
theo phương thức bầu dồn phiếu. – đúng, K3 Đ148 LDN 2020
Câu 7. Lựa chọn khẳng định SAI trong các khẳng định sau:
A. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần
đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa
án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế. – ĐÚNG – K1 Đ117 LDN
B. HĐTV công ty TNHH 2TV trở lên có thẩm quyền bổ nhiệm GĐ (TGĐ) –
ĐÚNG – K2 Đ55 LDN
C. Chủ sở hữu công ty TNHH 1TV là cá nhân không có quyền chuyển nhượng một
phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. – SAI – THEO ĐIỂM H
K1 Đ76 LDN 2020
D. iên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn cam kết gây thiệt hại cho công
ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho CTHD.
Câu 8. Lựa chọn khẳng định SAI trong các kháng định sau:
A. Cổ đông chỉ được coi là tham dự cuộc hợp ĐHĐCĐ khi đến tham dự trực tiếp
hoặc thông qua ủy quyền. – SAI, THEO K3 Đ144 LDN,
B. Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn cam kết gây thiệt hại
cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho CTHD
C. Công ty TNHH MTV có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ.
D. Giám đốc CTCP có quyền tuyên dụng lao động.
Câu 9. Lựa chọn khẳng định SAI trong các khẳng định sau:
A. Hợp đồng giữa công ty TNHH 2TV trở lên với GĐ phải được HĐTV chấp
nhận. – đúng – điểm a K1 D67 LDN 2020
B. Chủ DNTN và DNTN đều không được góp vốn thành lập công ty.
C. CTCP có thể chuyển đổi thành công ty TNHH 1TV và công ty TNHH 2TV trở
lên.
D. Thành phần của HĐTV trong CTHD bao gồm tất cả các thành viên trong công
ty
Câu 10. Lựa chọn khẳng định SAI trongcác khẳng định sau:
A. Công ty TNHH 2TV trở lên trong mọi trường hợp đều không phải thành lập
BKS. – sai – K1 Đ54 LDN 2020
B. Chủ tịch HĐTV công ty TNHH 1TV có thể do HĐTV bầu trong số các thành
viên. – đúng – K2 Đ80
C. DNTN không thể trở thành chủ sở hữu của Công ty TNHH 2TV.
D. Giá bán cổ phần có thể thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá
trị được ghi trong sổ sách của cổ phần trọng điểm gần nhất trong một số trường
hợp nhất định. – đúng, Đ126 ldn 2020

Preview text:

1, TVHD tự nguyện rút vốn khỏi công ty vẫn phải liên đới chịu trách nhiệm bằng
toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ của công ty đã phát sinh trước ngày
chấm dứt tư cách thành viên. Đúng. Theo K5 Đ185 LDN 2020
Chủ DNTN không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần phần góp vốn
trong công ty TNHH hoặc công ty cổ phần. Đúng. Theo K4 Đ188 LDN 2020
2, Cán bộ, công chức trong mọi trường hợp đều không có quyền góp vốn thành lập doanh nghiệp.
Đúng. Theo điểm b K2 Đ17 LDN 2020
Doanh nghiệp có quyền đăng ký trụ sở chính của mình ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam
Sai. Theo Đ42 LDN 2020, trụ sở chính của doanh nghiệp phải đặt trên lãnh thổ Việt Nam
3, Mỗi cổ đông trong công ty cổ phần chỉ có một phiếu biểu quyết
Sai. Theo điểm a K1 Đ115, mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết. Một
cổ đông có thể giữ nhiều cổ phần
Trong trường hợp thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên có thể sử dụng
phần vốn góp của mình để trả nợ thì người nhận thanh toán đương nhiên sẽ trở
thành thành viên của công ty.
Sai. Theo K7 Đ53 LDN 2020, người nhận thanh toán có thể trở thành thành viên
công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận, không phải đương nhiên sẽ trở
thành thành viên của công ty
4, Doanh nghiêp tư nhân có thể chuyển đổi trực tiếp thành công ty cổ phần được không? Giải thích
Doanh nghiệp tư nhân không thể chuyển đổi trực tiếp thành công ty cổ phần được.
Doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện ở Đ205 mới có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần
5, HDTV của công ty TNHH 1 TV có quyền bổ nhiệm giám đốc công ty
Đúng. Theo K1 Đ82LDN 2020, hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty bổ
nhiệm hoặc thuê giám đốc với nhiệm kỳ không quá 5 năm để điều hành hoạt động
kinh doanh hàng ngày của công ty
Công ty TNHH 1TV được quyền phát hành trái phiếu
Đúng. Theo K4 Đ74 LDN 2020, công ty TNHH 1TV được quyền phát hành trái phiếu
Quyết định của chủ tịch trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên luôn có hiệu lực kể từ thời điểm thông qua
Sai. Theo K3 Đ81 LDN 2020, quyết định của chủ tịch cty TNHH 1 TV có hiệu lực
kể từ ngày được CSH công ty phê duyệt
6, Công ty TNHH 2TV trở lên có thể điều chỉnh giảm vốn điều lệ sau 90 ngày từ ngày được cấp CNDKDN
Đúng. Theo điểm c K3 Đ68 LDN 2020, công ty có thể giảm vốn điều lệ trong
trường hợp vốn điều lệ không được các thành viên thanh toán đầy đủ và đúng hạn.
Theo K4 Đ47, công ty phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ
Các bên trong hợp đồng có quyền thỏa thuận căn cứ chấm dứt hợp đồng ngoài các
căn cứ theo quy định của pháp luật
7, Việc giải thể doanh nghiệp có thể diễn ra trong trường hợp doanh nghiệp lâm
vào tình trạng làm ăn thua lỗ, không có khả năng thanh toán nợ
Sai. Theo K2 Đ207 LDN 2020, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh
toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết
tranh chấp tại tòa án hoặc trọng tài
8, Trong mọi trường hợp thì người đại diện theo ủy quyền ký quyền luôn luôn phải
chịu trách nhiệm thực hiện phần Hợp đồng vượt quá phạm vi ủy quyền
11, Các thành viên trong công ty hợp danh đều có quyền tham gia quản lý công ty
Sai. Các thành viên trong công ty hợp danh (thành viên góp vốn) không có quyền
tham gia quản lý công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh công ty
Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông và ngược lại
Sai. Theo K5 Đ114, cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi,
cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội cổ đông
Trong công ty cổ phần, mỗi cổ phần phổ thông đều có 1 phiếu biểu quyết
Đúng. Theo điểm a K1 Điều 115, mỗi cổ phần phổ thông có 1 phiếu biểu quyết.
15.Công ty TNHH Hoa Cát được thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKDN ngày
01/08/2015.Theo tỉ lệ vốn góp cam kết của các thành viên như sau : Ngọc góp
100.000 USD, Hoa góp một ngôi nhà trị giá 3 tỷ,Châu góp 2 tỷ,Cát góp 2 tỷ. Đến
thời điểm ngày 30/08/2015, các thành viên đã góp đủ còn Cát chỉ góp đc 1,5
tỷ ,còn 500tr đề nghị sẽ góp vào ngày 30/09/2015. Các thành viên đều đồng ý và
ghi nhận biên bản cho Cát sẽ góp số vốn còn lại khi đến hạn.
a.Thỏa thuận trên có hợp pháp hay không? Thời hạn cuối cùn Cát phải thực hiện
góp vốn là ngày nào ? Giải thích ?
Theo K2 Đ47 LDN 2020, thỏa thuận trên là hợp pháp vì thời hạn cuối cùng Cát
phải thực hiện góp vốn là 90 ngày sau ngày 1/8 (1/11/2015)
b.Trong trường hợp hết thời hạn cam kết góp theo luật định , Cát vẫn không góp đủ
số vốn đó,hãy tư vấn cho công ty Hoa Cát cách giải quyết trường hợp này ? Quyền
lợi và trách nghiệm của Cát đc thực hiện ntn ? Giải thích
Theo K3 Đ47 LDN 2020, sau thời hạn quy định tại khoản 2 điều này mà vẫn có
thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ phần vốn góp đã cam kết thì công ty
phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số
vốn đã góp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cuối cùng phải góp đủ phần vốn góp
theo quy định tại khoản 2 điều này.
Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách
nhiệm tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính
của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều
lệ và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên. Như vậy, Cát phải chịu trách nhiệm tương
ứng 2 tỷ đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh
Tháng 2/2021, ô.M, ô.Đ, ô.K, ô.T, ô.L góp vốn thành lập Cty TNHH Tiến Nhanh,
biết rằng ô.M góp 100trđ, ô.Đ góp 300trđ, ô.K góp 250trđ, ô.T góp 400trđ, ô.L góp
500trđ. Tháng 12/2021, do ko đồng ý với cách điều hành của GĐ Cty nên ô.M yêu
cầu Chủ tịch HĐTV triệu tập cuộc họp HĐTV để xem xét bãi miễn GĐ.
a.Việc yêu cầu triệu tập họp của ô.M hợp pháp trong trường hợp nào?Giải thích.
Vốn điều lệ của công ty: 100+300+250+400+500=1550
Ông M sở hữu sở hữu số vốn là 100tr, ít hơn 10% → ông M không có quyền yêu cầu
triệu tập họp HDTV. Việc yêu cầu triệu tập họp của ông M chỉ hợp pháp khi công ty quy
định tỷ lệ sở hữu vốn dưới 10%
b.Giả sử cuộc họp HĐTV Cty Tiến Nhanh được diễn ra với sự có mặt của M, Đ, K, T chỉ
có ô L ko tham dự. Cuộc họp HĐTV có đủ điều kiện tiến hành ko?
Theo K1 Đ58 LDN 2020, cuộc họp hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành
viên dự họp sở hữu từ 65% vốn điều lệ trở lên Ông Đ: 19,3% Ông K: 16,1% Ông T: 25,8% Ông L: 32,2%
→ Tổng số vốn điều lệ mà ông Đ,K,T,M sở hữu là 67,74% → cuộc họp HDTV đủ điều kiện tiến hành
2.CTCP Đầu tư x.dựng Tân Tiến có trụ sở tại Tp.Bắc Ninh với VĐL 20 tỷ đồng.
T2/2021, Cty đầu tư 10 tỷ đồng để thành lập DN Tân Phát (100% VĐL do Cty Tân Tiến góp).
a.Việc thành lập DN của Cty Tân Tiến có hợp pháp k?
Việc thành lập dn của cty tân tiến hợp pháp. Theo K2 Đ17 LDN, Công ty cổ phần đầu tư
xây dựng tân tiến không nằm trong danh sách công ty không có quyền thành lập và quản
lý doanh nghiệp tại Việt Nam
b.Nếu đc thành lập, hình thức pháp lý của DN Tân Phát đc là gi?Hãy mô tả cơ cấu quản lý DN Tân Phát
Theo K1 Đ74, hình thức pháp lý cua dn tân phát là công ty TNHH 1TV có CSH là tổ chức.
Đề kiểm tra 1 học phần luật kinh tế
1, Thành viên trong công ty hợp danh có quyền nhân danh công ty thực hiện công
việc kinh doanh các ngành nghề đã đăng ký của công ty
Trả lời: Đúng. Theo điểm a K1 Đ181 LDN 2020, thành viên trong công ty hợp
danh có quyền nhân danh công ty kinh doanh các ngành, nghề kinh doanh của công ty
2, Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì không được góp vốn vào công ty
trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên
Trả lời: Đúng. Theo điểm e K2 Đ17 LDN 2020, người đanh bị truy cứu trách
nhiệm hình sự thì không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam
3, Mọi cổ đông trong công ty cổ phần đều có quyền tự do chuyện nhượng cổ phần của mình cho người khác
Trả lời: Sai. Theo điểm d Khoản 1 Đ111, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng
cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 120:
cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông
sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng
lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông và khoản 1 Đ127: cổ phần
được tự do chuyển nhượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Đ12- và Điều lệ
công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần.
4, Ông A đã là thành viên hợp danh của công ty hợp danh X thì không thể trở thành
thành viên hợp danh của công ty hợp danh Y
Sai. Theo K1 Đ180 LDN 2020, thành viên hợp danh không được làm chủ doanh
nghiệp tư nhân, không được làm thành viên hợp danh của công ty hợp danh khác
trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại
5, Trong các loại hình công ty, chỉ có công ty hợp danh không thuê giám đốc.
Sai. Theo K1 Đ182, hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ
tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty
nếu Điều lệ công ty không có quy định khác. Nếu điều lệ công ty có quy định khác,
công ty hợp danh có thể thuê giám đốc.
Câu 1. Lựa chọn khẳng định ĐÚNG trong các khẳng định sau:
A. Giám đốc CTCP có quyền quyết định phương án xử lý lỗ trong kinh doanh của công ty.
B. Thành viên của công ty TNHH 2TV trở lên không phải chịu trách nhiệm cá
nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi vi phạm pháp luật.
C. Chủ sở hữu công ty TNHH MTV là cá nhân có thể đồng thời là chủ tịch công ty và GĐ (TGĐ)
D. Khi chủ DNTN thuê người khác làm GĐ, GĐ sẽ là người đại diện theo pháp
luật của DNTN. – Sai – K2 Đ190 LDN 2020
Câu 2. Lựa chọn khẳng định ĐÚNG trong các khẳng định sau:
A. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận
ĐKDN trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi. – đúng
B. Trong CTCP, mỗi cổ đông phổ thông có một phiếu biểu quyết. – sai – 1 cổ phần
là 1 phiếu, 1 cổ dông có thể giữ nhiều cổ phần → mỗi cổ đông phổ thông có thể có nhiều phiếu
C. DNTN có tư cách pháp nhân.
D. CQĐKKD có trách nhiệm cấp giấy chứng nhận ĐKDN trong thời hạn 5 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Câu 3. Lựa chọn khẳng định ĐÚNG trong cáckhẳng định sau:
A. Cuộc họp ĐHĐCĐ có thể được tổ chức ngoài lãnh thổ Việt – sai
B. Thành viên hợp danh CTHD có thể là tổ chức. – sai
C.Thành viên công ty TNHH 2TV trở lên chỉ có thể là tổ chức. – sai
D.Khi chủ sở hữu công ty TNHH MTV chuyển nhượng một phần vốn điều lệ cho
một hoặc nhiều tổ chức, cá nhân khác, công ty phải chuyên đối tổ chức hoạt động
theo loại hình công ty TNHH 2TV trở lên hoặc CTCP.
Câu 4: Lựa chọn khẳng định ĐÚNG trong các khẳng định sau:
A. Công ty TNHH MTV do tổ chức là chủ sở hữu bắt buộc phải tổ chức theo mô
hình gồm: HĐTV, GĐ (TGĐ). – sai, có thể được tổ chức theo một trong hai mô
hình – điểm a Điểm 1 K79 LDN
B. Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu ít nhất 1% số cổ phần phổ thông có quyền
tự mình khởi kiện trách nhiệm dân sự với thành viên HĐQT.
C. Khi cho thuê DNTN, Chủ DNTN chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ
phát sinh trước thời điểm cho thuê. – sai, Đ191 LDN 2020, trong thời hạn cho
thuê, chủ doanh nghiệp tư nhân vẫn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật với tư
cách là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhâ.
D. Thành viên góp vốn trong CTHD có quyền tổ chức điều hành hoạt động kinh
doanh hằng ngày của công ty. – sai
Câu 5: Lựa chọn khẳng định đúng?
A. Số lượng thành viên HĐTV công ty TNHH MTV là từ 2 cho đến 7 – sai, từ 3 đến 7
B. HĐQT là chủ thể duy nhất có thẩm quyền triệu tập cuộc họp ĐHĐCĐ. – sai, điều 140 LDN 2020
C. Chủ DNTN không được góp vốn thành lập doanh nghiệp – SAI – Đ188 LDN 2020
D. Thành viên Công ty TNHH 2TV trở lên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần
vốn góp của mình nếu đã bỏ phiếu không tán thành với nghị quyết của HĐTV về
vấn đề tổ chức lại công ty – ĐÚNG – K1 Đ51 LDN 2020
Câu 6. Lựa chọn khẳng định SAI trong các khẳng định sau:
A. Chủ tịch HĐQT của CTCP có thể kiểm GĐ (TGĐ). – SAI – K2 Đ156 LDN
B. Một cá nhân chỉ được quyền thành lập 1 DNTN. – ĐÚNG – K1 Đ188 LDN
C. CTCP có thể chia các tài sản, quyền và nghĩa vụ, có đồng của công ty hiện có để
thành lập hai hoặc nhiều công ty mới.
D. Việc biểu quyết bầu thành viên HĐQT trong CTCP luôn phải được thực hiện
theo phương thức bầu dồn phiếu. – đúng, K3 Đ148 LDN 2020
Câu 7. Lựa chọn khẳng định SAI trong các khẳng định sau:
A. Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần
đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa
án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế. – ĐÚNG – K1 Đ117 LDN
B. HĐTV công ty TNHH 2TV trở lên có thẩm quyền bổ nhiệm GĐ (TGĐ) – ĐÚNG – K2 Đ55 LDN
C. Chủ sở hữu công ty TNHH 1TV là cá nhân không có quyền chuyển nhượng một
phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. – SAI – THEO ĐIỂM H K1 Đ76 LDN 2020
D. iên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn cam kết gây thiệt hại cho công
ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho CTHD.
Câu 8. Lựa chọn khẳng định SAI trong các kháng định sau:
A. Cổ đông chỉ được coi là tham dự cuộc hợp ĐHĐCĐ khi đến tham dự trực tiếp
hoặc thông qua ủy quyền. – SAI, THEO K3 Đ144 LDN,
B. Thành viên hợp danh không góp đủ và đúng hạn số vốn cam kết gây thiệt hại
cho công ty phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho CTHD
C. Công ty TNHH MTV có thể tăng hoặc giảm vốn điều lệ.
D. Giám đốc CTCP có quyền tuyên dụng lao động.
Câu 9. Lựa chọn khẳng định SAI trong các khẳng định sau:
A. Hợp đồng giữa công ty TNHH 2TV trở lên với GĐ phải được HĐTV chấp
nhận. – đúng – điểm a K1 D67 LDN 2020
B. Chủ DNTN và DNTN đều không được góp vốn thành lập công ty.
C. CTCP có thể chuyển đổi thành công ty TNHH 1TV và công ty TNHH 2TV trở lên.
D. Thành phần của HĐTV trong CTHD bao gồm tất cả các thành viên trong công ty
Câu 10. Lựa chọn khẳng định SAI trongcác khẳng định sau:
A. Công ty TNHH 2TV trở lên trong mọi trường hợp đều không phải thành lập
BKS. – sai – K1 Đ54 LDN 2020
B. Chủ tịch HĐTV công ty TNHH 1TV có thể do HĐTV bầu trong số các thành viên. – đúng – K2 Đ80
C. DNTN không thể trở thành chủ sở hữu của Công ty TNHH 2TV.
D. Giá bán cổ phần có thể thấp hơn giá thị trường tại thời điểm chào bán hoặc giá
trị được ghi trong sổ sách của cổ phần trọng điểm gần nhất trong một số trường
hợp nhất định. – đúng, Đ126 ldn 2020