







Preview text:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết:….
ÔN TẬP HỌC KỲ 1
I. Mục tiêu chung:
1. Kiến thức
- Trình bày được các nội dung cơ bản đã học trong học kì I, gồm kĩ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe; các đơn vị kiến thức tiếng Việt, văn học.
- Hiểu được yêu cầu về mục tiêu, nội dung và hình thức của các câu hỏi, bài tập trong việc tự đánh giá kết quả học tập cuối học kì I.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực trình bày.
b. Năng lực riêng
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành bài tập.
- Năng lực tiếp thu tri thức để tìm hiểu bài Thực hành đọc.
3. Phẩm chất
- HS có thái độ học tập nghiêm túc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo án.
- Hệ thống sơ đồ hoặc bảng tóm tắt các vấn đề về chủ đề, thể loại VB; kiểu bài thực hành viết, nói và nghe; kiến thức tiếng Việt.
- Một số VB mới thuộc thể loại: truyện ngắn, thơ, văn bản nghị luận, truyện thơ, kịch liên quan đến các chủ đề đã học của học kì I.
- Đoạn phim ngắn, tranh ảnh minh hoạ phù hợp.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, SBT Ngữ văn 11
- Chuẩn bị các bảng tóm tắt, sơ đồ; sưu tầm các văn bản mới cùng thể loại và chủ đề với văn bản đã học.
III. Tiến trình dạy học
- Ổn định
- KTBC
- Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ
c. Sản phẩm: HS hoàn thành bài tập ôn tập ở nhà theo yêu cầu của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS: Xem lại phần bài tập đã chuẩn bị ở nhà.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập để trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã chia sẻ.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài học hôm nay chúng ta cùng củng cố lại các nội dung của các văn bản đã học trong chương trình ngữ văn 11 kì 1.
HOẠT ĐỘNG 2. Hình thành kiến thức
Nội dung 1: Ôn tập phần văn bản
a. Mục tiêu: HS nắm được các nội dung ôn tập trong học kì.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tóm tắt của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs | Dự kiến sản phẩm | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm bài tập số 1, 2: + Nêu tên các loại, thể loại văn bản được học trong sách giáo khoa Ngữ văn 11, tập một và nhan đề văn bản đọc thuộc từng loại, thể loại ấy. + Lập bảng thống kê các khái niệm then chốt cần dùng để đọc hiểu những văn bản trong Ngữ văn 11, tập một và giải thích ngắn gọn về từng khái niệm. - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe yêu cầu, chuẩn bị nội dung. - HS tự lựa chọn chi tiết mình yêu thích để trình bày. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 2-3 HS trình bày. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức | I. Hệ thống hóa kiến thức đã học Bài 1:
Bài 2:
|
HOẠT ĐỘNG 3. Luyện tập và vận dụng
a. Mục tiêu: HS nắm được các nội dung ôn tập trong học kì.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Sơ đồ tóm tắt của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của Gv và Hs | Dự kiến sản phẩm |
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS làm đề 2 - HS tiếp nhận nhiệm vụ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS nghe yêu cầu, chuẩn bị nội dung. - HS tự lựa chọn chi tiết mình yêu thích để trình bày. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện 2-3 HS trình bày. Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức | II. Luyện tập: ĐỀ 2: I. ĐỌC HIỂU: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi Màu thời gian Sớm nay tiếng chim thanh Ngàn xưa không lạnh nữa, Tần phi (1) Màu thời gian không xanh Tóc mây một món chiếc dao vàng Duyên trăm năm dứt đoạn (Đoàn Phú Tứ, Trích trong tập Thi nhân Việt Nam) Xuất xứ: Bài thơ được sáng tác trong khoảng thời gian năm 1939 – 1940, lần đầu đến với độc giả trên báo Ngày nay (số Tết Canh Thìn 1940), sau đó xuất hiện trên Thi nhân Việt Nam (1942) rồi Xuân Thu nhã tập (tháng 6/1942). 1. Thi nhân mượn sự tích người xưa để giữ vẻ kín đáo cho câu chuyện. Xưa có người cung phi, nàng Lý phu nhân, lúc gần mất, nhất định không cho vua Hán Võ Đế xem mặt, sợ trông thấy nét mặt tiều tuỵ vua sẽ hết yêu. Cái tên Tần phi, thi nhân đặt ra vì một lẽ riêng. “Ngàn xưa không lạnh nữa”: Chuyện xưa đã hầu quên nay nhớ lại lòng lại thấy nao nao. Câu 1: Chỉ ra dấu hiệu nhận biết thể thơ? Câu 2: Xác định nvtt trong bài thơ trên? Câu 3: phân tích tác dụng của nghệ thuật đối trong câu thơ sau: Duyên trăm năm dứt đoạn Câu 4: phân tích hiệu quả nghệ thuật của sự phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường trong hình ảnh thơ sau: màu thời gian tím ngát; hương thời gian thanh thanh Câu 5. Nhận xét của anh/chị về quan niệm thời gian của tác giả trong bài thơ. II. Viết: Viết bài luận, trình bày suy nghĩ của anh/ chị về quan niệm: Tiếp thu ý kiến của người khác có mâu thuẫn với việc khẳng định tính tự chủ của bản thân?
1/ Dấu hiệu nhận biết thể thơ: dòng thơ dài ngắn không đều nhau (dòng 3 chữ, 5 chữ, 7 chữ…). Thể thơ tự do 2/ NTVV trong bài thơ: là 1 cá thể (chủ thể) mang tâm trạng hoài niệm về thời gian, quá khứ và tình yêu. 3/ nghệ thuật đối: Duyên trăm năm với tình một thuở; dứt đoạn với còn hương
+ Làm tăng tính ….., tạo sự cân đối, nhịp nhàng, hài hoà cho đoạn thơ + thể hiện sự suy tư và cái nhìn xuyên suốt từ quá khứ đến hiện tại về duyên tình của đời người, dù gắn bó đậm sâu rồi cũng sẽ chia lìa, tan vỡ, chỉ còn thoảng lại mùi hương của một mối tình đã qua. + thể hiện 1 tâm hồn yêu nhạy cảm và đầy tinh tế của tác giả 4/ sự phá vỡ quy tắc ngôn ngữ thông thường trong hình ảnh thơ: màu thời gian tím ngát; hương thời gian thanh thanh Thể hiện ở sự kết hợp từ độc đáo. Bản thân “thời gian” vốn là yếu tố vô hình không có màu sắc và hương vị. Nhưng trong câu thơ, qua cách diễn đạt của Đoàn Phú Tứ, “thời gian” lại được kết hợp với màu tím ngát, hương thanh thanh.
+ Tăng tính tạo hình, biểu cảm, hấp dẫn, mới lạ và đầy sáng tạo cho dòng thơ + thời gian được cụ thể hoá, được cảm nhận bằng thị giác, khứu giác. Thời gian trở nên có màu sắc và hương vị, gam màu tím ngát và mùi hương thanh thanh khiến cho thời gian dường như ngưng đọng trong sự u buồn, dịu nhẹ, đầy thanh khiết. + Thể hiện sự cảm nhận tinh tế của nhà thơ về thời gian. 5/ Nhận xét về quan niệm thời gian của tác giả trong bài thơ. Quan niệm về thời gian của tác giả trong bài thơ mang sự trừu tượng và cảm xúc. Thời gian không tồn tại một cách vô hình, mà trở nên hữu hình với gam màu tím ngát và hương vị thanh thanh. Nói cách khác, thời gian trong bài thơ chảy trôi nhưng không làm mọi vật biến mất mà là hình thức lưu giữ tình cảm con người. Tình người ẩn chứa trong thời gian và làm cho thời gian có hương, có sắc. Như vậy, thời gian vừa thể hiện sự luyến tiếc, vừa có sự nhẹ nhàng, tinh khiết, trong trẻo; vừa vương hương, tình vừa phản ánh sự không thể níu giữ của những khoảnh khắc trong cuộc sống. |
- Củng cố
- Rút kinh nghiệm