

!"#$%%&'('%)'$%*'($+,-$.'(/0121$%1(-3'(4"5678
!9:;4<2=<'=><2?$%<@-<A<:#$%8
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
BCD
EBFG-?'4%*$
- HS nắm được những đặc điểm cơ bản của truyện kí, cụ thể:
+ Chú trọng ghi chép sự thực đời sống
+ Thể hiện bằng văn bản giàu yếu tố tự sự (có tình huống, sự kiện, cốt truyện, nhân vật...)
- Hiểu được tính chất phi hư cấu và hư cấu trong truyện kí
HBF'I'(2J$
- Phát huy năng lực tự chủ, hợp tác và giao tiếp để giải quyết những vấn đề của nhiệm vụ
học tập
- Cụ thể:
+ Hiểu được nội dung câu chuyện trong văn bản với những điểm nhấn quan trọng.
+ Phân tích giải được những hình ảnh, chi tiết nghệ thuật quan trọng theo cảm nhận
cá nhân
+ Viết được đoạn văn theo yêu cầu kết nối đọc –viết trong bài học.
KBFL%M7$%N4
- Đồng cảm với những nỗi đau, sự mất mát của con người do chiến tranh gây ra.
- Trân trọng giá trị của tình cảm gia đình, đặc biệt là tình cảm mẹ con.
BOPQRSTUTVW
EB3$2-X+: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
HB%-?4YZ: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
BO[QRST
>B\]
=. ^$4-A+: Kết nối tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức
mới.
YB0_'L%M7Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.
$B`$%*$4%J$%-X'a
R\]b>0 QcO0d
ef$EB-=1'%-X7:^%3$4gLa Hậu quả chiến tranh cùng kinh khủng cả về
GV gợi dẫn câu hỏi: Qua thực tế cuộc
sống xung quanh, em biết được về
những hậu quả chiến tranh gây ra đối
với đời sống con người?
ef$HB%J$%-X''%-X7:^
Học sinh theo dõi và chia sẻ
ef$KBh1$h1U4%_12+g'a
Chia sẻ của HS
ef$iB?42+g'U'%g'jZ'%a
Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào bài học.
thể chất và tinh thần:
- Nỗi đau về thể chất: Đó các thương binh,
các bệnh nhân chất độc màu da cam;...
- Nỗi đau về tinh thần: Những dư chấn của cuộc
chiến, những ám ảnh về chết chóc bom đạn, nỗi
đau khi mất đi người thân, gia đình bị ly tán…
- Ô trường bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi những
chất thải hóa học, phá hủy môi trường sống tự
nhiên.
- Phá hủy cơ sở vật chất.
- Nguy cơ khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng,...
B[Ok
l-m+'(En7%-o+G%h-p+h4
=B^$4-A+
<Nắm được vài nét về tác giả, tác phẩm để dễ dàng hơn trong tiếp cận văn bản
YBl-m+'(4%J$%-X'
- GV triển khai tìm hiểu văn bản qua các hình thức: phát vấn cá nhân.
$B`$%*$4%J$%-X'
R\]b>0 QcO0d
Bn7%-o+$%+'(
ef$EB-=1'%-X7:^%3$4gL
Đọc văn bản, đọc chú thích, GV
phát vấn
- GV cho HS đọc SGK về phần tác
giả, tác phẩm. GV đặt câu hỏi
+ Em hãy nêu những thông tin
bản về tác giả, tác phẩm.
ef$HB%J$%-X''%-X7:^
- HS đọc chú thích
- HS suy ngẫm các câu hỏi
- Dựa vào gợi ý của GV HS trả lời
Bn7%-o+$%+'(
EBh$(-_
- nhà báo, nhà văn Belarus được trao giải
Nobel văn học năm 2015.
- Một s tác phẩm tiêu biểu: Chiến tranh không
một khuôn mặt phụ nữ, Những nhân chứng
cuối cùng, Lời nguyện cầu từ Chec
bưn…
- Các tác phẩm phi cấu của đã dựng lên
“một tượng đài tưởng niệm sự thống khổ
lòng can đảm trong thời đại chúng ta”
HBh$L%M7
câu hỏi và thảo luận
ef$KBh1$h1U4%_12+g'
Học sinh chia sẻ
ef$iB?42+g'U'%g'jZ'%
Giáo viên chốt những kiến thức
bản
- Rút từ cuốn “Những nhân chứng cuối cùng
Solo cho giọng trẻ em”. Cuốn truyện y sử
dụng hình thức phỏng vấn những người tên
tuổi, nghề nghiệp cụ thể từng trải qua thực tế tàn
khốc của cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai từ
khi còn thơ bé.
- Với hình thức này, tác giả đã chọn lọc, sắp xếp
lại sự kiện để đem đến cho người đọc những câu
chuyện hãi hùng trong kí ức của các nhân vật.
l-m+'(H%h7L%h:I'Y_'
=8 ^$4-A+
<Học sinh hiểu được những đặc điểm bản của truyện một thể loại chú trọng ghi
chép sự thực đời sốngthể hiện bằng văn bản giàu yếu tố tự sự (có tình huống, sự kiện,
cốt truyện, nhân vật…)
- Qua việc đọc văn bản, HS thể hiểu được tính chất phi cấu cấu trong truyện
kí. Từ đó thấy được thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm đến người đọc
YBl-m+'(4%J$%-X'
GV triển khai tìm hiểu văn bản qua các hình thức: phát vấn nhân, tiến hành thảo luận
nhóm,cho HS thuyết trình
$B0_'L%M7Câu trả lời của HS, bài thuyết trình
mB`$%*$4%J$%-X'
R\]b>0 QcO0d
%-X7:^E q72er$'l-m+'(
:sj-o7'%N'$t=$)+$%+uX'
ef$EB-=1'%-X7:^%3$4gL
- GV yêu cầu HS hoạt động nhân,
trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Em hãy tóm lược nội dung của
câu chuyện.
UG%h7L%h:I'Y_'
EBq72er$'l-m+'(:sj-o7'%N'$t=$)+
$%+uX'
vq72er$'l-m+'(
<Vào năm 1941, khi “tôi” 8 tuổi đã từ biệt bố
mẹ đi dự trại đội viên, tôi gặp một trận bom
của phát xít Đức, chứng kiến sự đổ máu chết
+ Em hãy xác định điểm nhấn của
câu chuyện.
ef$HB%J$%-X''%-X7:^
- HS suy ngẫm các câu hỏi.
- Dựa vào gợi ý của GV HS trả lời
câu hỏi và thảo luận
ef$KBh1$h1U4%_12+g'
- GV mời 2-3 HS chia sẻ kết quả
thực hiện nhiệm vụ.
ef$iB?42+g'U'%g'jZ'%
- GV nhận xét kết quả thực hiện
nhiệm vụ của các nhóm.
- GV chốt những kiến thức cơ bản.
%-X7:^ HB9h$jZ'%'%&'(u?+
4,4w1'A' 4#'%@h$4%J$ $t= xJ
G-X'
chóc.
- “Tôi” cũng như biết bao đứa trẻ khác phải rời
trại hè, mang theo lương thực, thực phẩm về một
vùng hậu phương xa xôi, nơi không có bom đạn.
vùng đất mới, những đứa trẻ biết thế nào
thiếu thốn, đói khát, không để ăn đến nỗi
phải giết một con ngựa già chuyên chở đồ đạc,
thậm chí ăn cả chòi mầm, vỏ cây. Trên tất cả
nỗi nhớ mẹ, nhớ đến nỗi gào khóc không nguôi.
- Đến lớp Ba, tôi trốn trại được một gia đình
ông già cưu mang. Trong lòng tôi chỉ có một nỗi
ước ao được đi tìm mẹ.
- Cứ thế, mãi sau này khi đã năm mươi mốt tuổi,
tôi vẫn muốn có mẹ.
v\-o7'%N'p+='4"3'($t=$)+$%+uX'
các sự kiện liên quan đến mẹ - điều đã được khái
quát nhan đề của văn bản. Mẹ luôn hiện diện
trong mọi thời khắc cuộc sống đau thương thời
thơ ấu của “tôi”, ước muốn gặp lại mẹ trở
thành nỗi ám ảnh thường xuyên thường trực
trong lòng nhân vật. Vậy mà, cuối cùng phải đối
diện với sự thật phũ phàng: chiến tranh đã cướp
đi tất cả những gần gui, thân thương nhất của
con người.
HB%&'(u?+4,4w1'A'4#'%@h$4%J$$t=:I'
Y_'
- Đối với một tác phẩm truyện kí, tính xác thực
một yếu tố quan trọng. văn bản này một số
yếu tố sau đây thể giúp ta nhận thức được
ef$EB-=1'%-X7:^%3$4gL
- Đối với một tác phẩm truyện kí,
tính xác thực một yếu tố quan
trọng.
- Từ đó, GV cho học sinh đóng vai
nhà thám tử, y cùng bạn cùng bàn
điều tra tìm những yếu tố tạo nên
tính xác thực cho câu chuyện ghi
lại vào vở nháp.
ef$HB%J$%-X''%-X7:^
- HS thảo luận với bạn cùng bàn,
tiến hành điều tra ghi kết quả vào
vở nháp.
ef$KBh1$h1U4%_12+g'
- GV mời 2 -3 nhóm bất trình bày
kết quả điều tra của nhóm mình.
ef$iB?42+g'U'%g'jZ'%
- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- GV chốt những kiến thức cơ bản.
%-X7:^ Kn7%-o+Y*$4"='%
%-X'4%J$$+l$x,'(
ef$EB-=1'%-X7:^%3$4gL
- GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt
động cá nhân trong 3 phút:
+ Đóng vai một đứa trẻ bất trong
hành trình chạy nạn ấy, em hãy miêu
tả lại bức tranh hiện thực cuộc sống
trong giai đoạn ấy bằng lời văn của
em.
tính xác thực của các sự kiện được kể lại:
- Người kể chuyện n tuổi, cụ thể, ràng.
Đó là Din - na Cô –si- ắc- một thợ làm tóc
- Câu chuyện gắn với tuổi thơ của người được
kể (lúc bấy giờ mới 8 tuổi). Vào thời điểm kể lại
câu chuyện cho độc giả nghe, người kể chuyện
đã năm mươi mốt tuổi.
- Câu chuyện được kể bởi người kể chuyện ở
ngôi thứ nhất, điều đó cho thấy những sự kiện
được kể lại gắn liền với trải nghiệm thực tế của
người kể chứ không qua một nhân vật trung gian
nào. Người kể cũng không dấu thái độ của mình
qua các sự kiện, tình huống: sợ hãi, lo âu, hoảng
loạn, buồn bã…
KB*$4"='%%-X'4%J$$+l$x,'(
Những ngày đau thương, đói khát, hãi hùng và
thiếu thốn tình cảm của bao đứa trẻ trong chiến
tranh khốc liệt – đó chính là nét đặc biệt của bức
tranh cuộc sống được tái hiện trong văn bản.
Bức tranh cuộc sống đặc biệt này được tạo nên
bởi nhiều chi tiết, hình ảnh sống động. 0$q
4%oGo2w-7l4x,$%-4-?4x=+
+ Máy bay đánh bom “tất cả màu sắc đều biến
mất”, lần đầu tiên đứa bé biết đến từ “chết
chóc”. =>ấn tượng đậm nét về chiến tranh
+ Trên tàu, những đứa bé chứng kiến cảnh nhiều
người lính bị thương, rên la vì đau đớn.
=> nhiều người đã ngã xuống
+ Triền miên trong đói khát, người ta giết thịt cả
+ Trong số những chi tiết, hình ảnh
mà em vừa kể, điều gì gây cho em ấn
tượng nhất và vì sao?
ef$HB%J$%-X''%-X7:^
- HS suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ
được giao.
ef$KBh1$h1U4%_12+g'
- GV mời 2HS bất trình y sản
phẩm trước lớp.
ef$iB?42+g'U'%g'jZ'%
- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- GV chốt những kiến thức cơ bản.
%-X7:^in7%-o+4%h-jlU4)7
4"w'($t=4h$(-_
ef$EB-=1'%-X7:^%3$4gL
<jy4$)+%z-$%104%_12+g'
4%61$yL4"1'(KL%{4
+ Toàn bộ câu chuyện được kể bởi
một người chiến tranh mà đã phải
nếm trải những ngày tháng đau
thương tuổi ấu thơ, tác giả chỉ
người ghi lại. Vậy trong việc tạo lập
văn bản này, tác giả đóng vai trò gì?
Phân tích thái độ của tác giả khi ghi
con ngựa già thân thiết duy nhất, rồi phải ăn cả
cây cỏ để sống qua ngày.
=> thiếu thốn về vật chất
+ Trong trại trẻ mồ côi, hàng chục đứa bé khóc
rên gọi tên ba mẹ. Hễ nhắc tới từ “mẹ “là tất cả
lại “gào khóc không nguôi”.
=> thiếu thốn về tinh thần (nỗi nhớ mẹ tha thiết)
+ Đứa bé lớp Ba trốn trại đi tìm mẹ, đói lả và
kiệt sức, may được một ông lão đem về nuôi.
+ Sau hàng chục năm trôi qua, cái cảm giác đói
và thiếu mẹ vẫn luôn quay lại dằn vặt nhân vật
“tôi”.
=> HS có thể lựa chọn một chi tiết bất kì để
phân tích (đưa ra cảm nhận riêng của bản thân).
iB=-4"|U4%h-jlU4)74"w'($t=4h$(-_
- Tư liệu sống để viết nên tác phẩm kí này hoàn
toàn do người thợ làm tóc năm mươi mốt tuổi
tên Din na si - ắc cung cấp cho nhà
văn.
- Mặc chỉ người ghi lại, nhưng tác giả
đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo lập
văn bản. Vai trò này không chỉ thể hiện việc
lựa chọn ngôn từ, giọng kể còn thể hiện
cách sắp xếp các sự việc, sáng tạo các chi tiết,
hình ảnh giàu ý nghĩa. Đặc biệt, mặc người
kể chuyện thuộc ngôi thứ nhất xưng tôi nhưng
lời kể không còn lời nguyên bản của người
thợ làm tóc, mà là lời kể có tính nghệ thuật được
nhà văn sáng tạo nên.
- Qua lời kể, nhà văn thể hiện thái độ đồng cảm
với những đau thương nhân chứng từng nếm
lại các sự việc nhân chứng kể
lại?
ef$HB%J$%-X''%-X7:^
- HS suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ
được giao.
ef$KBh1$h1U4%_12+g'
- GV mời 2 3 cặp bất trình bày
sản phẩm thảo luận trước lớp.
ef$iB?42+g'U'%g'jZ'%
- GV đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ.
- GV chốt những kiến thức cơ bản.
%-X7:^}n7%-o+'%&'(u?+
4,4w1'A'x*$2=ujl'($t=:I'
Y_'
ef$EB-=1'%-X7:^%3$4gL
- GV yêu cầu HS suy ngẫm và trả lời
nhanh câu hỏi:
+ Theo em những yếu tố nào tác
dụng tạo nên sức lay động của văn
bản đối với người đọc? Thông điệp
tác giả muốn gửi đến chúng ta
qua văn bản là gì?
ef$HB%J$%-X''%-X7:^
- HS suy ngẫm các câu hỏi và trả lời.
ef$KBh1$h1U4%_12+g'
- GV mời 2 3 HS bất trình bày
sản phẩm thảo luận trước lớp.
ef$iB?42+g'U'%g'jZ'%
- GV đánh giá kết quả thực hiện
trải…
}B%&'(u?+4,4w1'A'x*$2=ujl'($t=:I'
Y_'
- Với một tác phẩm truyện kí, yếu tố tác động
đến tình cảm của người đọc chính bản thân
câu chuyện với các sự việc, tình huống nhân
vật.. được kể lại.
- Trong văn bản những sự việc từng xảy ra trong
thực tế đời sống gắn với thời khắc, địa điểm,
không gian cụ thể, được i hiện bằng lối ghi
chép khách quan nhưng sức lay động rất
mạnh cảm xúc của người đọc. dụ : cảnh chia
lìa giữa những đứa ngây thơ với bố mẹ, tình
trạng giày khốn khổ thiếu thốn vật chất
tình cảm trong chiến tranh…
=> tất cả những sự biệc này được kể lại hết sức
sinh động, cụ thể đến từng chi tiết, tạo cho
người đọc người nghe cảm giác như đang tận
mắt chứng kiến sự đau khổ tột cùng của những
con người yếu ớt.
<%~'(j-XL
+ Yêu chuộng hòa bình, lên án chiến tranh.
+ Tình mẫu tử thiêng liêng kể cả trong chiến
nhiệm vụ.
- GV chốt những kiến thức cơ bản.
tranh khốc liệt
l-m+'(K`'(G?4
=B^$4-A+Giúp HS
- Khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của VB
YBl-m+'(GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân.
$B0_'L%M7 Câu trả lời của HS.
mB`$%*$4%J$%-X'
R\]b>0 QcO0d
ef$EB-=1'%-X7:^%3$4gL
<uA+$•+0Vẽ đồ duy tổng
kết nội dung và nghệ thuật của văn bản.
ef$HB%J$%-X''%-X7:^
- HS xem lại bài
- HS suy ngẫm các câu hỏi và trả lời
ef$KBh1$h1U4%_12+g'
Học sinh chia sẻ
ef$iB?42+g'U'%g'jZ'%
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV chốt những kiến thức cơ bản.
€`'(G?4
1.-h4"Z'l-m+'(
- Tác phẩm “Và tôi vẫn muốn mẹ…” của A-
lếch-xi-ê-vích cho chúng ta thấy được một bức
tranh hiện thực về chiến tranh khốc liệt, nhưng
đó vẫn những đứa trẻ hồn nhiên, ngây thơ,
mang trong mình những tình cảm thiêng liêng.
- Tác phẩm tôi vẫn muốn mẹ... của A-lếch-
xi-ê-vích khắc họa sự tàn bạo của chiến tranh
qua hình ảnh những đứa trẻ, những nhân chứng
sống động cho đau thương mất mát. Mẹ
trong tác phẩm biểu tượng thiêng liêng,
nguồn động viên, điểm tựa vững chắc cho mỗi
đứa trẻ. Tác phẩm lên án tội ác chiến tranh,
nhấn mạnh khát vọng hòa bình strân trọng
tình yêu thương gia đình, đặc biệt tình mẫu
tử. Đây lời kêu gọi cho một thế giới không
chiến tranh, nơi hòa bình tình yêu thương
được coi trọng.
HB-h4"Z'(%X4%+g4
- Kết hợp giữa truyện (kể ghi chép
chân thực) => câu chuyện chân thực, cảm động.
- Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm.
- Góc nhìn độc đáo.
R\]KVSW•
=B^$4-A+%1w4jl'(Dựa vào nội dung tìm hiểu về bài truyện kí, HS viết kết nối với
đọc.
YBl-m+'(4%J$%-X'
Học sinh thực hành viết kết nối với đọc theo đề bài
cB0_'L%M7Bài làm của học sinh
mB`$%*$4%J$%-X'
R\]b>0 QcO0d
ef$EB-=1'%-X7:^%3$4gL
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
+ Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân
tích ý nghĩa hai câu cuối “Tôi đã năm
mươi mốt tuổi, tôi hai con. tôi vẫn
muốn mẹ.”
ef$HB%J$%-X''%-X7:^
- HS tiến hành viết đoạn văn theo yêu cầu.
ef$KBh1$h1U4%_12+g'
- GV mời HS trình bày đoạn văn trước
lớp.
ef$iB?42+g'U'%g'jZ'%
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- GV chốt những kiến thức cơ bảnB
Học sinh chia sẻ câu chuyện
R\]i•QCUVDW
=B^$4-A+%1w4jl'(Học sinh biết trân trọng tình cảm gia đình thiêng liêng, cao đẹp,
biết yêu chuộng hòa bình, lên án chiến tranh
YBl-m+'(4%J$%-X'HS sưu tầm thêm các câu chuyệnvề đề i tình cảm gia đình
trong chiến tranh.
$B`$%*$4%J$%-X'
R\]b>0 QcO0d
ef$EB-=1'%-X7:^%3$4gL
<(-=1$%10
+ HS tìm đọc sưu tầm những thước
phim, câu chuyện cũng nói về đề tài tình
cảm gia đình trong chiến tranh.
ef$HB%J$%-X''%-X7:^
- HS về nhà thực hiện nhiệm vụ.
ef$KBh1$h1U4%_12+g'
- GV cho HS báo cáo kết quả đọc sưu
tầm ở nhà vào buổi sau.
ef$iB?42+g'U'%g'jZ'%
- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
HS tìm đọc sưu tầm được những thước
phim, câu chuyện cũng nói về đề tài tình cảm
gia đình trong chiến tranh.

Preview text:

BÀI 7: GHI CHÉP VÀ TƯỞNG TƯỢNG TRONG KÍ

VĂN BẢN: “VÀ TÔI VẪN MUỐN MẸ…”

(Trích “Những nhân chứng cuối cùng – Solo cho giọng trẻ em)

(Xvét-la-na A-lếch-xi-ê- vích)

(Thời gian thực hiện: 02 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

- HS nắm được những đặc điểm cơ bản của truyện kí, cụ thể:

+ Chú trọng ghi chép sự thực đời sống

+ Thể hiện bằng văn bản giàu yếu tố tự sự (có tình huống, sự kiện, cốt truyện, nhân vật...)

- Hiểu được tính chất phi hư cấu và hư cấu trong truyện kí

2. Về năng lực:

- Phát huy năng lực tự chủ, hợp tác và giao tiếp để giải quyết những vấn đề của nhiệm vụ học tập

- Cụ thể:

+ Hiểu được nội dung câu chuyện trong văn bản với những điểm nhấn quan trọng.

+ Phân tích và lí giải được những hình ảnh, chi tiết nghệ thuật quan trọng theo cảm nhận cá nhân

+ Viết được đoạn văn theo yêu cầu kết nối đọc –viết trong bài học.

3. Về phẩm chất:

- Đồng cảm với những nỗi đau, sự mất mát của con người do chiến tranh gây ra.

- Trân trọng giá trị của tình cảm gia đình, đặc biệt là tình cảm mẹ con.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU

1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập

2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận kiến thức mới.

b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong bài học.

c. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

GV gợi dẫn câu hỏi: Qua thực tế cuộc sống xung quanh, em biết được gì về những hậu quả mà chiến tranh gây ra đối với đời sống con người?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh theo dõi và chia sẻ

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Chia sẻ của HS

Bước 4. Kết luận, nhận định

Giáo viên chốt ý và dẫn dắt vào bài học.

Hậu quả chiến tranh vô cùng kinh khủng cả về thể chất và tinh thần:

- Nỗi đau về thể chất: Đó là các thương binh, các bệnh nhân chất độc màu da cam;...

- Nỗi đau về tinh thần: Những dư chấn của cuộc chiến, những ám ảnh về chết chóc bom đạn, nỗi đau khi mất đi người thân, gia đình bị ly tán…

- Ô trường bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi những chất thải hóa học, phá hủy môi trường sống tự nhiên.

- Phá hủy cơ sở vật chất.

- Nguy cơ khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng,...

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nội dung 1: Tìm hiểu khái quát

a. Mục tiêu:

- Nắm được vài nét về tác giả, tác phẩm để dễ dàng hơn trong tiếp cận văn bản

b. Nội dung thực hiện:

- GV triển khai tìm hiểu văn bản qua các hình thức: phát vấn cá nhân.

c. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

I. Tìm hiểu chung

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

Đọc văn bản, đọc chú thích, GV phát vấn

- GV cho HS đọc SGK về phần tác giả, tác phẩm. GV đặt câu hỏi

+ Em hãy nêu những thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc chú thích

- HS suy ngẫm các câu hỏi

- Dựa vào gợi ý của GV – HS trả lời câu hỏi và thảo luận

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ

Bước 4. Kết luận, nhận định

Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Là nhà báo, nhà văn Belarus được trao giải Nobel văn học năm 2015.

- Một số tác phẩm tiêu biểu: Chiến tranh không có một khuôn mặt phụ nữ, Những nhân chứng cuối cùng, Lời nguyện cầu từ Chec – nô – bưn…

- Các tác phẩm phi hư cấu của bà đã dựng lên “một tượng đài tưởng niệm sự thống khổ và lòng can đảm trong thời đại chúng ta”

2. Tác phẩm

- Rút từ cuốn “Những nhân chứng cuối cùng – Solo cho giọng trẻ em”. Cuốn truyện này sử dụng hình thức phỏng vấn những người có tên tuổi, nghề nghiệp cụ thể từng trải qua thực tế tàn khốc của cuộc chiến tranh thế giới lần thứ hai từ khi còn thơ bé.

- Với hình thức này, tác giả đã chọn lọc, sắp xếp lại sự kiện để đem đến cho người đọc những câu chuyện hãi hùng trong kí ức của các nhân vật.

Nội dung 2: Khám phá văn bản

  1. Mục tiêu:

- Học sinh hiểu được những đặc điểm cơ bản của truyện kí – một thể loại chú trọng ghi chép sự thực đời sống và thể hiện bằng văn bản giàu yếu tố tự sự (có tình huống, sự kiện, cốt truyện, nhân vật…)

- Qua việc đọc văn bản, HS có thể hiểu được tính chất phi hư cấu và hư cấu trong truyện kí. Từ đó thấy được thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm đến người đọc

b. Nội dung thực hiện:

GV triển khai tìm hiểu văn bản qua các hình thức: phát vấn cá nhân, tiến hành thảo luận nhóm,cho HS thuyết trình

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, bài thuyết trình

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tóm lược nội dung và điểm nhấn của câu chuyện

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Em hãy tóm lược nội dung của câu chuyện.

+ Em hãy xác định điểm nhấn của câu chuyện.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy ngẫm các câu hỏi.

- Dựa vào gợi ý của GV – HS trả lời câu hỏi và thảo luận

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

- GV mời 2-3 HS chia sẻ kết quả thực hiện nhiệm vụ.

Bước 4. Kết luận, nhận định

- GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của các nhóm.

- GV chốt những kiến thức cơ bản.

Nhiệm vụ 2. Xác định những yếu tố tạo nên tính xác thực của sự kiện

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- Đối với một tác phẩm truyện kí, tính xác thực là một yếu tố quan trọng.

- Từ đó, GV cho học sinh đóng vai nhà thám tử, hãy cùng bạn cùng bàn điều tra và tìm những yếu tố tạo nên tính xác thực cho câu chuyện và ghi lại vào vở nháp.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận với bạn cùng bàn, tiến hành điều tra và ghi kết quả vào vở nháp.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

- GV mời 2 -3 nhóm bất kì trình bày kết quả điều tra của nhóm mình.

Bước 4. Kết luận, nhận định

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- GV chốt những kiến thức cơ bản.

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu bức tranh hiện thực cuộc sống:

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS hoạt động cá nhân trong 3 phút:

+ Đóng vai một đứa trẻ bất kì trong hành trình chạy nạn ấy, em hãy miêu tả lại bức tranh hiện thực cuộc sống trong giai đoạn ấy bằng lời văn của em.

+ Trong số những chi tiết, hình ảnh mà em vừa kể, điều gì gây cho em ấn tượng nhất và vì sao?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ được giao.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

- GV mời 2HS bất kì trình bày sản phẩm trước lớp.

Bước 4. Kết luận, nhận định

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- GV chốt những kiến thức cơ bản.

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu thái độ, tâm trạng của tác giả

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi cho HS thảo luận theo cặp trong 3 phút:

+ Toàn bộ câu chuyện được kể bởi một người vì chiến tranh mà đã phải nếm trải những ngày tháng đau thương ở tuổi ấu thơ, tác giả chỉ là người ghi lại. Vậy trong việc tạo lập văn bản này, tác giả đóng vai trò gì? Phân tích thái độ của tác giả khi ghi lại các sự việc mà nhân chứng kể lại?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ và thực hiện nhiệm vụ được giao.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

- GV mời 2 – 3 cặp bất kì trình bày sản phẩm thảo luận trước lớp.

Bước 4. Kết luận, nhận định

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- GV chốt những kiến thức cơ bản.

Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu những yếu tố tạo nên sức lay động của văn bản:

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS suy ngẫm và trả lời nhanh câu hỏi:

+ Theo em những yếu tố nào có tác dụng tạo nên sức lay động của văn bản đối với người đọc? Thông điệp mà tác giả muốn gửi đến chúng ta qua văn bản là gì?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy ngẫm các câu hỏi và trả lời.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS bất kì trình bày sản phẩm thảo luận trước lớp.

Bước 4. Kết luận, nhận định

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- GV chốt những kiến thức cơ bản.

II, khám phá văn bản

1. Tóm lược nội dung và điểm nhấn của câu chuyện

* Tóm lược nội dung:

- Vào năm 1941, khi “tôi” 8 tuổi đã từ biệt bố mẹ đi dự trại hè đội viên, tôi gặp một trận bom của phát xít Đức, chứng kiến sự đổ máu và chết chóc.

- “Tôi” cũng như biết bao đứa trẻ khác phải rời trại hè, mang theo lương thực, thực phẩm về một vùng hậu phương xa xôi, nơi không có bom đạn.

Ở vùng đất mới, những đứa trẻ biết thế nào là thiếu thốn, đói khát, không có gì để ăn đến nỗi phải giết một con ngựa già chuyên chở đồ đạc, thậm chí ăn cả chòi mầm, vỏ cây. Trên tất cả là nỗi nhớ mẹ, nhớ đến nỗi gào khóc không nguôi.

- Đến lớp Ba, tôi trốn trại và được một gia đình ông già cưu mang. Trong lòng tôi chỉ có một nỗi ước ao được đi tìm mẹ.

- Cứ thế, mãi sau này khi đã năm mươi mốt tuổi, tôi vẫn muốn có mẹ.

* Điểm nhấn quan trọng của câu chuyện là các sự kiện liên quan đến mẹ - điều đã được khái quát ở nhan đề của văn bản. Mẹ luôn hiện diện trong mọi thời khắc cuộc sống đau thương thời thơ ấu của “tôi”, và ước muốn gặp lại mẹ trở thành nỗi ám ảnh thường xuyên thường trực trong lòng nhân vật. Vậy mà, cuối cùng phải đối diện với sự thật phũ phàng: chiến tranh đã cướp đi tất cả những gì gần gui, thân thương nhất của con người.

2. Những yếu tố tạo nên tính xác thực của văn bản

- Đối với một tác phẩm truyện kí, tính xác thực là một yếu tố quan trọng. Ở văn bản này một số yếu tố sau đây có thể giúp ta nhận thức được tính xác thực của các sự kiện được kể lại:

- Người kể chuyện có tên tuổi, cụ thể, rõ ràng. Đó là Din - na Cô –si- ắc- một thợ làm tóc

- Câu chuyện gắn với tuổi thơ của người được kể (lúc bấy giờ mới 8 tuổi). Vào thời điểm kể lại câu chuyện cho độc giả nghe, người kể chuyện đã năm mươi mốt tuổi.

- Câu chuyện được kể bởi người kể chuyện ở ngôi thứ nhất, điều đó cho thấy những sự kiện được kể lại gắn liền với trải nghiệm thực tế của người kể chứ không qua một nhân vật trung gian nào. Người kể cũng không dấu thái độ của mình qua các sự kiện, tình huống: sợ hãi, lo âu, hoảng loạn, buồn bã…

3. Bức tranh hiện thực cuộc sống

Những ngày đau thương, đói khát, hãi hùng và thiếu thốn tình cảm của bao đứa trẻ trong chiến tranh khốc liệt – đó chính là nét đặc biệt của bức tranh cuộc sống được tái hiện trong văn bản. Bức tranh cuộc sống đặc biệt này được tạo nên bởi nhiều chi tiết, hình ảnh sống động. HS có thể kể lại một số chi tiết sau:

+ Máy bay đánh bom “tất cả màu sắc đều biến mất”, lần đầu tiên đứa bé biết đến từ “chết chóc”. =>ấn tượng đậm nét về chiến tranh

+ Trên tàu, những đứa bé chứng kiến cảnh nhiều người lính bị thương, rên la vì đau đớn.

=> nhiều người đã ngã xuống

+ Triền miên trong đói khát, người ta giết thịt cả con ngựa già thân thiết duy nhất, rồi phải ăn cả cây cỏ để sống qua ngày.

=> thiếu thốn về vật chất

+ Trong trại trẻ mồ côi, hàng chục đứa bé khóc rên gọi tên ba mẹ. Hễ nhắc tới từ “mẹ “là tất cả lại “gào khóc không nguôi”.

=> thiếu thốn về tinh thần (nỗi nhớ mẹ tha thiết)

+ Đứa bé lớp Ba trốn trại đi tìm mẹ, đói lả và kiệt sức, may được một ông lão đem về nuôi.

+ Sau hàng chục năm trôi qua, cái cảm giác đói và thiếu mẹ vẫn luôn quay lại dằn vặt nhân vật “tôi”.

=> HS có thể lựa chọn một chi tiết bất kì để phân tích (đưa ra cảm nhận riêng của bản thân).

4. Vai trò, thái độ, tâm trạng của tác giả

- Tư liệu sống để viết nên tác phẩm kí này hoàn toàn do người thợ làm tóc năm mươi mốt tuổi tên là Din – na Cô – si - ắc cung cấp cho nhà văn.

- Mặc dù chỉ là người ghi lại, nhưng tác giả đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo lập văn bản. Vai trò này không chỉ thể hiện ở việc lựa chọn ngôn từ, giọng kể mà còn thể hiện ở cách sắp xếp các sự việc, sáng tạo các chi tiết, hình ảnh giàu ý nghĩa. Đặc biệt, mặc dù người kể chuyện thuộc ngôi thứ nhất xưng tôi nhưng lời kể không còn là lời nguyên bản của người thợ làm tóc, mà là lời kể có tính nghệ thuật được nhà văn sáng tạo nên.

- Qua lời kể, nhà văn thể hiện thái độ đồng cảm với những đau thương mà nhân chứng từng nếm trải…

5. Những yếu tố tạo nên sức lay động của văn bản

- Với một tác phẩm truyện kí, yếu tố tác động đến tình cảm của người đọc chính là bản thân câu chuyện với các sự việc, tình huống nhân vật.. được kể lại.

- Trong văn bản những sự việc từng xảy ra trong thực tế đời sống gắn với thời khắc, địa điểm, không gian cụ thể, được tái hiện bằng lối ghi chép khách quan nhưng có sức lay động rất mạnh cảm xúc của người đọc. Ví dụ : cảnh chia lìa giữa những đứa bé ngây thơ với bố mẹ, tình trạng giày vò khốn khổ vì thiếu thốn vật chất và tình cảm trong chiến tranh…

=> tất cả những sự biệc này được kể lại hết sức sinh động, cụ thể đến từng chi tiết, tạo cho người đọc người nghe cảm giác như đang tận mắt chứng kiến sự đau khổ tột cùng của những con người yếu ớt.

- Thông điệp:

+ Yêu chuộng hòa bình, lên án chiến tranh.

+ Tình mẫu tử thiêng liêng kể cả trong chiến tranh khốc liệt

Nội dung 3: Tổng kết:

a. Mục tiêu: Giúp HS

- Khái quát nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa của VB

b. Nội dung: GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Vẽ sơ đồ tư duy tổng kết nội dung và nghệ thuật của văn bản.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

- HS xem lại bài

- HS suy ngẫm các câu hỏi và trả lời

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh chia sẻ

Bước 4. Kết luận, nhận định

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- GV chốt những kiến thức cơ bản.

III/ Tổng kết

1. Giá trị nội dung

- Tác phẩm “Và tôi vẫn muốn mẹ…” của A-lếch-xi-ê-vích cho chúng ta thấy được một bức tranh hiện thực về chiến tranh khốc liệt, nhưng ở đó vẫn có những đứa trẻ hồn nhiên, ngây thơ, mang trong mình những tình cảm thiêng liêng.

- Tác phẩm Và tôi vẫn muốn mẹ... của A-lếch-xi-ê-vích khắc họa sự tàn bạo của chiến tranh qua hình ảnh những đứa trẻ, những nhân chứng sống động cho đau thương và mất mát. Mẹ trong tác phẩm là biểu tượng thiêng liêng, là nguồn động viên, điểm tựa vững chắc cho mỗi đứa trẻ. Tác phẩm lên án tội ác chiến tranh, nhấn mạnh khát vọng hòa bình và sự trân trọng tình yêu thương gia đình, đặc biệt là tình mẫu tử. Đây là lời kêu gọi cho một thế giới không chiến tranh, nơi hòa bình và tình yêu thương được coi trọng.

2. Giá trị nghệ thuật

- Kết hợp giữa truyện và kí (kể và ghi chép chân thực) => câu chuyện chân thực, cảm động.

- Ngôn ngữ giàu sức biểu cảm.

- Góc nhìn độc đáo.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

a. Mục tiêu hoạt động: Dựa vào nội dung tìm hiểu về bài truyện kí, HS viết kết nối với đọc.

b. Nội dung thực hiện

Học sinh thực hành viết kết nối với đọc theo đề bài

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ cho HS:

+ Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) phân tích ý nghĩa hai câu cuối “Tôi đã năm mươi mốt tuổi, tôi có hai con. Và tôi vẫn muốn mẹ.”

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

- HS tiến hành viết đoạn văn theo yêu cầu.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

- GV mời HS trình bày đoạn văn trước lớp.

Bước 4. Kết luận, nhận định

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

- GV chốt những kiến thức cơ bản.

Học sinh chia sẻ câu chuyện

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, LIÊN HỆ

a. Mục tiêu hoạt động: Học sinh biết trân trọng tình cảm gia đình thiêng liêng, cao đẹp, biết yêu chuộng hòa bình, lên án chiến tranh

b. Nội dung thực hiện: HS sưu tầm thêm các câu chuyện về đề tài tình cảm gia đình trong chiến tranh.

c. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- GV giao BTVN cho HS:

+ HS tìm đọc và sưu tầm những thước phim, câu chuyện cũng nói về đề tài tình cảm gia đình trong chiến tranh.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

- HS về nhà thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

- GV cho HS báo cáo kết quả đọc và sưu tầm ở nhà vào buổi sau.

Bước 4. Kết luận, nhận định

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.

HS tìm đọc và sưu tầm được những thước phim, câu chuyện cũng nói về đề tài tình cảm gia đình trong chiến tranh.