  
 !"
#$%&'()'*+,-&'.
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
/0123
4/5&6&'78+
4/4/6&'78+9:+;(<
- Nhận biết được các đặc điểm bản của tuỳ bút - một tiểu loại của qua tác phẩm cụ
thể.
- Phân tích được giá trị của các yếu tố tự sự, thuyết mình, đặc biệt là yếu tố trữ tình được
người viết sử dụng sáng tạo trong tuỳ bút.
- Nhận ra được mức độ, tính chất các yếu tố hư cấu được sử dụng trong một tác phẩm
kí qua việc đọc tác phẩm “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”
- Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống hiểu biết về lịch sử văn
học Việt Nam để nhận xét, đánh giá văn bản văn học.
- Viết được đoạn văn theo yêu cầu kết nối đọc - viết trong văn học.
4/=/6&'78++(>&'
?8(*+@%;8+(): Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân, cũng
như các nhiệm vụ học tập được giao cho nhóm và cá nhân.
?AB$;ACD@%(ED;F+ Biết lắng nghe phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện
được các nhiệm vụ học tập theo nhóm.
=/5D(GH+(I;Tự hào về bản sắc văn hoá dân tộc ý thức về vai trò trách nhiệm
với cảnh quan đất nước.
/JKLM33NO2
- SGK, SGV Ngữ văn 11, tập hai, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống
- Một số tranh ảnh, video liên quan đến bài học
- Máy chiếu.
- Phiếu học tập
- Bng kim đánh giá.
/JPLM3
4/ $Q;9R&'4S
LST? UJ V0
4/LS4SWLX0J
B/0Y+;AZ>($Q;9R&':
- HS biết huy động những trải nghiệm kiến thức nền liên quan đến việc tiếp nhận nội
dung văn bản tuỳ bút.
[/RA\>&';(8+(A]&: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.
+/ ^&D(GH
- Câu trả lời của HS, HS nhận biết được hình ảnh, tính chất của hình ảnh thể hiện.
\/_+(`+;(8+(A]&
,a+4/AB$&(A]H@Y(*+;bDc
- GV chiếu hình ảnh một số con sông gắn
nền với các nền văn minh nổi tiếng trên thế
giới.
- GV đặt câu hỏi:
+ Em hãy nhìn các địa danh sau cho biết
tên dòng sông gắn liền với nó?
+ sao khi nhắc đến tên gọi một của dòng
sông, người ta nghĩ ngay đến đất nước gắn
liền với nó?
,a+=/(8+(A]&&(A]H@Y
HS quan sát, suy nghĩ, phán đoán để tìm ra
câu trả lời
,a+d/F$+F$e;(^$7>b&c
HS trình bày câu trả lời
,a+f/F&('AFgC;h>^;(8+(A]&
- GV nhận xét, chốt ý và dẫn dắt vào bài học
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu cần đạt của bài
học và giới thiệu bài
GV dẫn dắt vào bài học từ câu trả lời của HS
- Sông Nile Ai Cập, Sông Hoàng
Trung Hoa, sông Ấn, sông Hằng - Ấn Độ.
Sông Hồng - nền văn minh lúa nước.
-> Nền văn minh của nhân loại đều gắn liền
với con sông. Con sông mang lại điều kiện
sống tốt cho loài người, hiền hoà giúp con
người trồng trọt, đánh bắt duy trì cuộc sống,
từ đó hình thành cộng đồng, văn hoá, văn
minh nhân loại phát triển.
=/$Q;9R&'=LSPJi0j
LST? UJ V0
=/4/$Q;9R&';kH(Al>;mA;(`+'n@6&
B/0Y+;AZ>
- Nhận biết và hiểu được các đặc điểm cơ bản của thể loại kí và tuỳ bút - tiểu loại của kí.
- Hiểu được skết hợp giữa các yếu tố tự sự, thuyết mình, đặc biệt yếu tố trữ tình được
người viết sử dụng trong tuỳ bút.
[/RA\>&' HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
+/ ^&D(GH(*+;bDKết quả trình bày của HS về một số nét cơ bản của kí
\/_+(`+;(8+(A]&($Q;9R&'
,a+4(>ol&'AB$&(A]H@Y:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu trước tri
thức ngữ văn, đến lớp củng cố bằng hình
thức đàm thoại (10p).
- GV đưa ra các câu hỏi về thể loại:
+ Em hiểu thế nào về thể kí? Thể kí có
những đặc trưng gì?
+ Kí có những tiểu loại nào?
+ Đặc điểm nổi bật của tuỳ bút là gì?
+ Yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự trong tản
văn, tuỳ bút được thể hiện ra sao?
,a+=(8+(A]&&(A]H@Y
- HS đọc phần mA;(`+9*+(Al>ở nhà
- HS dựa trên tìm hiểu và kiến thức đã tích
luỹ của bản thân trả lời câu hỏi GV.
,a+dF$+F$p^&D(GH
- HS trình bày ý kiến cá nhân
- HS trao đổi, bổ sung.
,a+fF&('AFgC;h>^;(8+(A]&
?GV nhận xét và bổ sung, chốt lại ngắn
gọn nội dung của từng khái niệm, diễn
giảng rõ ràng, mạch lạc.
- GV chuyển dẫn vào hoạt động đọc tập:
Để hiểu rõ hơn về thể loại tuỳ bút và
phong cách, tài hoa của Hoàng Phủ Ngọc
Tường, chúng ta cùng đọc hiểu văn bản
“Ai đã đặt tên cho dòng sông?”
/mA;(`+'n@6&
4/q
a. Khái niệm:
tên gọi một nhóm các thể, tiểu loại tác
phẩm văn xuôi phi cu khả năng dung
hợp các phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm,
nghị luận, thông tin...nhằm tái hiện những
trạng thái đời sống đang được xã hội quan tâm
bộc lộ trực tiếp những cảm nghĩ của tác
giả.
b. Tiểu loại: Tùy bút, tản n, phóng sự,
sự. Truyện kí, hồi kí, Nhật kí, du kí....
4/8p8@%;mn;k&(;m$&';<o[r;
- Tuỳ bút tiểu loại tính tự do, phóng
túng cao. Đề tài của tuỳ bút rất đa dạng, có thể
một cảnh quan, một địa danh, một sự kiện,
nhân vật, sự việc,.. nào đó sức hút đối với
người viết, từ đó tác giả tuỳ hứng thể hiện
cách nhìn, cách bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
- Do cảm hứng chủ quan của người viết chi
phối nên bố cục của tuỳ bút khá linh hoạt, tản
nạn. Tuy nhiên trong mạch ngầm của vẫn
thống nhất về mặt chủ đề.
- Tác giả thể xuất hiện trong vai người kể
chuyện để miêu tả, tường thuật, bàn luận
bày tỏ trực tiếp suy nghĩ, cảm xúc, liên tưởng
của mình. Cái tôi tác giả hiện diện nét qua
tâm tư, sở thích, cách cảm, cách nghĩ, cách
trình bày những trải nghiệm riêng….
=> Yếu tố trữ tình thường chiếm ưu thế, mặc
dù không thiếu vắng yếu tố tự sự, nghị luận.
d/(A(,+I>@%(,+I>;m$&';m>o]&gq
- Phi cấu: tính xác thực, khách quan của
con người sự kiện thật được tái hiện,
thời gian, địa điểm diễn ra sự việc, các nhân
chứng có khả năng xác nhận sự thật…
- Yếu tố cấu: Biểu đạt những yếu tố phi
cấu bằng ngôn ngữ, chắc chắn sẽ xuất hiện
dấu ấn chủ quan của người thuật kể. Đó cái
nhìn, cách cảm nhận, thái độ, cảm xúc… hay
cách sắp xếp các chi tiết, sự kiện; cách phối
hợp các PTBĐ tự sự, biểu cảm, thuyết minh,
nghị luận.
=/=/$Q;9R&'9*+@%;kH(Al>+(>&'
B/0Y+;AZ>
- Nhận biết được thông tin cơ bản về tác giả HPNT.
- Nhận biết được thể loại, tiểu loại của văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”.
[/RA\>&' HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
+/ ^&D(GH(*+;bDCâu trả lời của HS.
\/_+(`+;(8+(A]&GV hướng dẫn HS đọc một số đoạn tiêu biểu tìm hiểu một số
thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.
(A]H@Y4*+@6&[^&
,a+4(>ol&'AB$&(A]H@Y
- GV hướng dẫn HS đọc tìm hiểu
chung văn bản nhà cho HS đọc thành
tiếng một số đoạn nổi bật trên lớp.
,a+=(8+(A]&&(A]H@Y
- HS tiến hành đọc văn bản GV yêu cầu.
- HS chú ý các thẻ chỉ dẫn trong SGK.
,a+dF$+F$gC;h>^
- HS chia sẻ cảm nhận khi đọc xong tuỳ
bút.
- HS đọc chú thích trong SGK.
,a+fF&('AFgC;h>^egC;7>b&
- HS khác nhận xét về kĩ năng đọc.
- GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc
trực tiếp của HS, thái độ của HS với việc
đọc, việc trả lời câu hỏi tưởng tượng.
/*+W;kH(Al>+(>&'
4/*+@6&[^&
- HS biết sử dụng các chiến lược trong khi đọc
(chiến lược theo dõi, chú thích, chiến lược dự
đoán, chiến lược tưởng tượng)
- HS phát huy khả năng tự đọc, nắm bắt nội
dung chính của từng đoạn trong văn bản thông
qua gợi ý của các thẻ chỉ dẫn.
- HS giải thích được từ khó được chú thích.
- GV định hướng giọng đọc linh hoạt với nội
dung của tác phẩm.
(A]H @Y=/ kH (Al> ;F+'A^ @% ;F+
D(GH
,a+4/(>ol&'AB$&(A]H@Y
- GV yêu cầu HS chuẩn bị kiến thức
nhà, khi đến lớp trình bày ngắn gọn:
+ Nêu thông tin cơ bản về tác giả HPNT.
+ Nét đặc sắc trong phong cách của
nhà văn HPNT?
+ Thông tin chung về tuỳ bút “Ai đã đặt
tên cho dòng sông?”.
=/kH(Al>+(>&'
B/F+'A^
- Hoàng Phủ Ngọc Tường quê tỉnh Quảng
Trị, nhưng sinh ra và lớn lên tại TP Huế.
-> Tác động sâu sắc vào con người phong
cách sáng tác nghệ thuật.
- Ông một nhà văn, một trí thức yêu nước
vốn hiểu biết sâu rộng trên nhiều lĩnh vực
(lịch sử, địa lí, văn hoá Huế)
- Tác giả chuyên viết về thể loại bút kí. Nét
đặc sắc trong sáng tác của HPNT là sự kết hợp
nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ chất trữ
tình, với những liên tưởng mạnh mẽ một
lối hành văn mê đắm, tài hoa.
[/F+D(GH
* s>I;t` “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”
được HPNT viết Huế ngày 4-1-1981, in
trong tập bút ký cùng tên (1986).
* ^H(`&'pF&';F+ Vẻ đẹp của dòng sông
+ “Ai đã đặt tên cho dòng sông thuộc
thể loại gì? Trong loại đó, được xếp
vào tiểu loại nào?”
,a+=/(8+(A]&&(A]H@Y
- HS tham khảo SGK các phương tiện
khác để thực hiện nhiệm vụ.
,a+d/F$+F$e;(^$7>b&
- Báo cáo kết quả học tập tại lớp
- HS góp ý, nhận t bổ sung để hoàn
thiện.
,a+f/C;7>b&e&(b&9u&(
- GV đánh giá, nhận xét kết quả làm việc
của HS và chuyển nội dung mới
Hương thơ mộng xứ Huế.
v(l7$QAe95;%Ae+()95
- Thể loại: ký - tiểu loại: tuỳ bút.
=> Đặc trưng thể loại: khách quan – cái “tôi”.
-> Tính chất tuỳ bút HPNT: chất trí tuệ uyên
bác và trữ tình, tài hoa mê đắm.
- Đề tài: Dòng sông quê Hương (S. Hương)
- Chủ đề: Tình yêu quê hương, đất nước, tinh
thần dân tộc gắn liền với tình yêu thiên nhiên
sâu sắc cùng truyền thống VH, LS lâu đời.
vw+Y+
- Bố cục: chia linh hoạt, có thể 2 -> 3 phần:
+ Phần 1: Từ đầu -> “quê hương xứ sở”: Sông
Hương dưới góc nhìn địa lý.
+ Phần 2: Vẻ đẹp của sông Hương trong mối
quan hệ tổng hoà các giá trị LS, VH, thi ca
d/$Q;9R&'g(FHD(F@6&[^&
B/0Y+;AZ>
- Nhận biết hiểu được các đặc điểm bản của tuỳ bút, yếu tố ghi chép khách quan
yếu tố tưởng tượng của tác giả trong “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”
- Nhận biết và phân tích được giá trị của các yếu tố tự sự và trữ tình được HPNT sử dụng.
- Phân tích được đặc sắc nghệ thuật của tuỳ bút qua ngôn ngữ và các biện pháp tu từ.
- Hiểu được vẻ đẹp độc đáo của sông Hương tình u, niềm tự hào của tác giả đối với
dòng sông quê hương, xứ Huế thân thương và đất nước.
[/RA\>&'
- HS sử dụng SGK, thực hiện các câu hỏi của GV.
- HS làm việc cá nhân và hoạt động nhóm để tìm hiểu.
- GV hướng dẫn HS cách thức thực hiện và trình bày.
+/ ^&D(GH(*+;bDHS tiếp thu kiến thức; câu trả lời của HS; các PHT của HS.
\/_+(`+;(8+(A]&
;_+(`++($ ;(^$7>b&&(xH
,a+4(>ol&'AB$&(A]H@Y
? GV chiếu hình ảnh liệu về thuỷ trình
dòng sông Hương và đặt câu hỏi:
+ GV mời 1 HS xung phong lên bảng,
dựa vào lời kể của tác giả trong SGK,
thuyết minh dòng chảy của sông Hương
dựa theo hình ảnh minh hoạ mà GV chiếu
trên slide.
+ GV đặt câu hỏi: Em nhận xét về
thuỷ trình của dòng sông Hương thông
qua hình ảnh trên?
/y0y
4/(n&'g(FHD(FeD(F;(A]&@5H:;9uB
7z+)B
1.1. Lời kể của tác giả về thuỷ trình của sông
Hương
- thượng nguồn, dòng chảy của sông Hương
mãnh liệt, cuộn xoáy, vừa dịu dàng và say đắm
giữa cái hùng của rừng già Trường Sơn như
một thế giới đầy bí ẩn.
- Ra khỏi vùng núi, sông Hương đột ngột
chuyển dòng liên tục, chảy giữa những dãy đồi
sừng sững, tạo nên vẻ đẹp trầm mặc, cổ kính.
-GV gợi dẫn: cây bút tài hoa, đắm,
HPNT không chỉ dừng lại việc tái hiện
dòng chảy địa lí của dòng sông, tác giả đã
nhìn sông Hương như một sinh thể tích
cách và tình cảm đặc biệt với Huế.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu sông Hương
dưới góc nhìn một sinh thể mang tâm
hồn và vẻ đẹp riêng qua 3 chặng:
{ (:&' 4 |&' ,}&' &}A ;(,E&'
&'>~&
{ (:&' = |&' ,}&' &'$QA @A
;(%&(D(w>C
{(:&'d |&',}&';m$&'7€&';D
@%g(Am-AtB;(%&(D(w>C(tìm hiểu
tiết 2)
- GV chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cùng
đọc khám phá 1 chặng (trong chặng 1
và trong 2, chặng 3 tìm hiểu ở tiết 2) trong
thuỷ trình của sông Hương theo gợi ý:
+ Em hãy tìm những hình ảnh miêu tả
dòng sông Hương và tính cách nổi bật của
sông Hương theo từng chặng.
+ Tìm ra những hình ảnh, BPTT miêu tả
tích cách của dòng sông Hương trong
từng chặng và nêu tác dụng.
- Khi tìm hiểu chặng 3, GV đặt thêm câu
hỏi:
+ sao dòng sông Hương lại thay đổi
hoàn toàn lưu tốc dòng chảy của mình khi
về đến thành phố Huế?
,a+=(8+(A]&&(A]H@Y
- Giữa những xóm ng sầm uất, trù phú
giữa lòng thành phố Huế, đi qua các địa danh,
sông Hương trôi rất chậm, như một mặt hồ yên
tĩnh.
=> Vẽ ra trong tâm trí bạn đọc hình dung cụ
thể, xác thực về dòng chảy của sông Hương
với trải nghiệm của tác giả.
1.2. Tác giả liên tưởng Sông như một con
người có tính cách, vẻ đẹp riêng
a. Sông Hương th ư ợng nguồn.
- Hình ảnh miêu tả:
+ “Bản trường ca của rừng già, rầm rộ….”
+ “Giữa lòng Trường Sơn sông Hưng đã sống
một nửa cuộc đời của mình như một gái Di
– gan phóng khoáng và man dại”.
+ “Rừng già đã hun đúc cho một bản lĩnh
gan dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng”.
+ “Sông Hương mang một sắc đẹp dịu dàng,
trí tuệ, tr thành người mẹ phù sa của một
vùng văn hoá xứ sở”.
- Biện pháp tu từ: So sánh, nhân hoá, ẩn dụ
-> Vẻ đẹp biến ảo, độc đáo của sông Hương
tưởng như những nét đối nghịch, vừa man
dại phóng khoáng lại vừa dịu dàng, đằm thắm;
rất trí tuệ những cũng đầy tình cảm; hết sức
phong tình nhưng cũng vô cùng thuỷ chung.
- Tình cảm của tác giả: cái “tôi” trữ tình.
+“Trong những dòng sông đẹp các nước
tôi thường nghe nói đến,….”
+“Nếu chỉ mai nhìn ngắn khuôn mặt kinh
thành của nó, tôi nghĩ rằng…..”
-> Cái “tôi” của tác giả hiện hữu, với lời nhắn
nhủ hãy tìm về cội nguồn của dòng sông để
giải được vẻ trầm tư, sâu lắng, lòng thuỷ
chung của sông Hương.
-> Tình cảm, sự khám phá của tác giả….
b.Sông Hương ra giữa đồng bằngngoại
vi thành phố Huế.
- Hình ảnh miêu tả:
+ “Phải nhiều thế kỉ qua đi, người tình mong
đợi mới đến đánh thức người gái đẹp nằm ngủ
màng giữa cánh đồng Châu Hoá đầy hoa
dại”.
+ “Chuyển dòng một cách liên tục, uống mình
- HS thảo luận theo nhóm thực hiện
nhiệm vụ.
,a+dF$+F$gC;h>^
- HS báo cáo kết quả học tập.
- HS tiến hành nhận xét, bổ sung vấn đề
,a+fF&('AFgC;h>^e9,BmBgC;
7>b&
- GV nhận xét, đánh giá kết quả của các
nhóm.
- GV bình luận một số chi tiết, hình ảnh
đặc sắc và kết luận nội dung thảo luận.
theo những đường cong thật mềm, như một
cuộc tìm kiếm có ý thức”.
+ Những vùng địa danh (xác thực): Điện Hòn
Chén, vấp Ngọc Trẩn, bãi Nguyệt Biều,…
vùng không gian trầm tư, u tịch, phẳng lặng…
-> Tính xác thực của thể kí.
- Biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá
-> Sự e lệ, dịu dàng cả sự ngóng trông, chờ
đợi, hồi hộp, khao khát của dòng sông Hương.
Nhà văn hình dung cuộc hình trình ds vượt
thường nguồn chảy về tp đổ ra biển như
hành trình của người con gái đang kiếm tình
người tình mong đợi của mình. Sông Hương
đi qua những vùng địa danh của Huế mang
theo vẻ đẹp của nó.
- Tình cảm tác giả: Vẻ đẹp tâm hồn tinh tế,
nhạy cảm, cảm nhận độc đáo về sông Hương.
c. Sông Hương trong lòng tp Huế và khi rời
xa thành phố.
- Hình ảnh miêu tả:
+ “Như đã tìm đúng đường về, sông Hương
vui tươi hẳn lên giữa những biển bãi xanh
biếc”, “kéo một nét thẳng thực yên tâm”, “nó
đã nhìn thấy chiếc cầu trắng của thành phố”,
+ “Đường cong ấy làm cho dòng sông mềm
hẳn đi, như một tiếng “vâng” không nói ra
của tình yêu”.
+ “Sông Hương đã trở thành một người tải
nữ đánh đàn lúc đêm khuya”
+ “Và giống như nàng Kiều trong đêm tình
tự, ngã r này, sông Hương đã chí tình trở
lại tìm Kim Trọng của nó, để nói một lời thề
trước khi về biển cả”.
- Biện pháp tu từ: nhân hoá
->Bước chân vồ vập, cuống quýt, niềm vui
sướng ngập tràn khó cưỡng lại. Dưới góc
nhìn của NS đa tình: Phút giây đắm say,
quyến luyến nhất của gái s. Hương với
chàng hoàng tử mong đợi.
=>Vẻ đẹp của Huế: dịu dàng, sâu lắng, trầm
tư.
“Con sông dùng dằng con sông ko chảy/ Sông
chảy vào lòng nên Huế rất sâu” (Thu Bồn)
- T/c với xứ sở: Hành động trở lại -> tình yêu
quê hương, đất nước, tấm lòng nguời dân xứ
Huế với quê hương xứ sở của mình.
=> Dòng chảy của xúc cảm tâm hồn.
vAl>gC;D(•&4
- Đặc trưng thể loại tuỳ bút được thể hiện
trong việc tác giả tái hiện những đặc tính tự
nhiên của dòng sông Hương dựa trên góc nhìn
địa với những cái nhìn khách quan. Nhưng
từ dòng chảy địa lí, sông Hương lại trở thành
dòng chảy linh hồn dưới những liên tưởng,
tưởng tượng phong phú của HPNT.
- Sự kết hợp giữa chất tự sự trữ tình được
đan cài trong từng đoạn miêu tả hành trình của
sông Hương. Dòng sông hiện lên như một
gái Huế e ấp, dịu dàng với một vẻ đẹp riêng
trongnh trình đi tìm tp thân yêu của nó. Từ
đó, bạn đọc cảm nhận sâu sắc về cảm xúc tác
giả dành cho sông Hương và xứ Huế.
- “Ai đã đặt tên cho ds chẳng khác nào bài thơ
văn xuôi đượm vẻ đẹp trữ tình, cho ta thấy
được Huế là nhạc, là thơ,…” (NVBình)
,a+4(>ol&'AB$&(A]H@Y
- GV chia lớp thành 04 nhóm để giao chủ
đề chung, HS thực hiện nhiệm vụ theo
bàn.
- GV yêu cầu HS tìm các chi tiết thể hiện
kiến thức trong các lĩnh vực được sử dụng
để miêu tả dòng sông Hương trong SGK
+ Nhóm 1: Kiến thức lịch sử
+ Nhóm 2: Kiến thức âm nhạc
+ Nhóm 3: Kiến thức văn hoá
+ Nhóm 4: Kiến thức văn học
,a+=(8+(A]&&(A]H@Y
- HS làm việc theo yêu cầu của GV.
- HS thực hiện NV được giao, soát văn
bản tìm những chi tiết miêu tả các kiến
thức văn hoá được sử dụng để miêu tả
sông Hương.
,a+dF$+F$gC;h>^
- Đại diện các nhóm báo cáo trước lớp
2. Kiến thức văn hoá được HPNT tổng hợp
trong tác phẩm
2.1.Kiến thức lịch sử
- Những DS lịch sử với chiến công vang dội:
- sở cảm nhận SH dòng chảy LS: chứng
kiến đổi thay của qua hương, diễn ra nhiều
trận chiến -> chứng nhân lịch sử
- Các thời đại lịch sử gắn liền với DS:
+ Thời vua Hùng dựng nước: “biên thuỳ”,
+ Chống giặc ngoại xâm, Pháp, Mỹ.
-> Lưu giữ dấu ấn cảm xúc từng thời kì: niềm
vui, chiến công, mất mát gian khổ.
=> (góc nhìn địa = gái đa cảm/ góc nhìn
LS = anh hùng lập nhiều chiến công)
- Những lời đánh giá về vai trò s. Hương
- Tình cảm tác giả: “Là dòng sông của thời
gian ngân vang, sử thi viết giữa màu cỏ xanh
biếc”.
-> Sông Hương hùng tráng vẫn trữ tình,
tươi mát. Khi ra trận một người anh hùng,
khi trở về người con gái dịu dàng đằm
thắm.
- Các nhóm còn lại thảo luận bổ sung
,a+fF&('AFgC;h>^e9,BmBgC;
7>b&
- GV nhận xét, chốt ý, bình một số chi tiết,
hình ảnh đặc sắc kết luận nội dung
sông Hương với các giá trị Lịch sử, VH,
âm nhạc.
=> Vốn tri thức sâu rộng của tác giả HPNT
2.2. Kiến thức về âm nhạc
- MQH: Sông Hương âm nhạc Huế: khơi
nguồn cảm hứng sáng c điệu nam ai nam
bình, nhã nhạc cung đình cũng nơi biểu
diễn của ca Huế.
- Mqh của bản nhạc Huế với câu thơ miêu tả
tiếng đàn của Thuý Kiều: “người tài nữ đánh
đàn đêm khuya”
-> Sự gặp gỡ, đồng điệu trong hoàn cảnh sáng
tác -> Cảm nhận “tứ đại cảnh” qua câu thơ
miêu tả đàn Kiều cũng khẳng định sức sống
giá trị của dòng sông Hường - một dòng
chảy muôn đời với những giá trị nhân sinh.
=> Vẻ đẹp tâm hồn HPNT: tình yêu thiên
nhiên xứ Huế, sâu xa là lời nhắn nhủ về ý thức
gìn giữ giá trị n hoá truyền thống của dân
tộc.
2.3.Kiến thức về văn hoá:
- Liên tưởng với: Sông Xen của Pa ri, sông
Đa – muýp của Buđapet: DS lớn trên thế giới
-> Niềm tự hào về sông Hương, qh – đn
- Nét riêng:
+ TG: nằm trong ánh đèn hiện đại, tấp nập
+ SHg: văn hoá nông nghiệp, đô thị cổ, mộc
mạc dân giã -> linh hồn xứ Huế
=>Huế chỉ thực sự chính khi sông
Hương. UNESCO công nhận là di sản văn hoá
thế giới.
2.4. Kiến thức về văn học
- Vị trí trong VH: Sông Hương, xứ Huế
nguồn cảm hứng sáng tác bất tận cho ngừoi
NS
- Số lượng sáng tác ấn tượng, tg gợi nhắc:
+ Thơ Tản Đà: dòng sông trắng lá cây xanh
+ Thơ Cao Quát: tha thướt màng
nhưng chợt hùng tráng
+ Bà H Thanh Quan: nỗi quan hoàn vạn cổ
+ Tố Hữu: Sức mạh phục sinh
->Sông Hương không tự lặp lại mình trong các
sáng tác của người NS.
-Người nghệ đứng chân cầu hỏi: “Ai đã
đặt tên cho dòng sông?”
-> Mỗi người một cảm xúc, một giải
riêng. Vẻ đẹp biến ảo của dòng sông đã chảy
qua tâm hồn của người nghệ để làm phong
phú thêm mạch nguồn thi ca của dân tộc.
vAl>gC;D(•&=
Vốn kiến thức văn hoá giàu phong phú
được sử dụng một cách tổng hợp trong bài tuỳ
bút vừa cung cấp thông tin xác thực về sông
Hương, vừa thể hiện cái nhìn đa chiều của tác
giả nhằm khám phá vẻ đẹp đa dạng, phong phú
của con sông. Đồng thời, đó cũng yếu tố
làm nên sức hấp dẫn của tuỳ bút văn học.
d/kH(Al>@5FA;|A9,E+;(l
(A]&;m$&';>‚[r;
,a+4(>ol&'AB$&(A]H@Y
- GV đặt câu hỏi cho HS:
+ Qua việc soi chiếu sông Hương từ nhiều
góc độ như vậy, chân dung của nhà văn
Hoàng Phủ Ngọc Tường hiện lên như thế
nào? (về vốn kiến thức, về tình cảm, về tài
năng nghệ thuật,...)".
+ Theo em, điều đã kết nối những kiến
thức tưởng chừng khô khan về địa lý, lịch
sử với những cảm nhận đầy chất thơ trong
bài ký này?
,a+=(8+(A]&&(A]H@Y
- HS làm việc theo yêu cầu của GV.
,a+dF$+F$gC;h>^
- GV mời 2-3HS báo cáo trước lớp.
,a+fF&('AFgC;h>^e9,BmBgC;
7>b&
- GV nhận xét, chốt ý, bình một số chi tiết.
d/FA;|A9,E+;(l(A]&;m$&';>‚[r;
- Chân dung nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường:
Qua việc soi chiếu sông Hương từ nhiều góc
độ, chân dung nhà văn Hoàng Phủ Ngọc
Tường hiện lên một trí thức uyên bác, một
nghệ tài hoa một con người tình yêu
sâu nặng với quê hương.
+ Một nhà trí thức uyên bác: Thế mạnh của
ông vốn kiến thức sâu rộng về triết học, văn
hóa, lịch sử, địa lý. Ông am tường sông Hương
từ cội nguồn, tên gọi đến những chặng đường
lịch s đã đi qua. Đó "cái 'tôi' của
một công n ý thức sâu sắc về cội nguồn
và lòng tự hào dân tộc mãnh liệt".
+ Một nghệ tài hoa, lãng mạn: Ông trí
tưởng tượng phong phú, một tâm hồn nhạy
cảm, tinh tế, khả năng "tri âm, đồng điệu
sâu sắc với cái đẹp". Sự tài hoa của ông thể
hiện qua việc dụng công miêu tả vẻ đẹp sông
Hương, qua những liên tưởng nghệ thuật độc
đáo một lối hành văn giàu chất thơ,
đắm.
+ Một con người tình yêu say đắm với quê
hương, gắn sâu sắc với sông Hương xứ
Huế: Tất c sự uyên bác tài hoa của ông
đều được thúc đẩy bởi một "tình yêu say đắm
với quê hương, xứ sở". Tình cảm ấy thể hiện
qua thái độ yêu mến, tự hào ông dành cho
dòng sông của quê hương mình.
=> Điều đã kết nối những kiến thức tưởng
chừng khô khan về địa lý, lịch sử với những
cảm nhận đầy chất thơ trong bài này chính
cái "tôi" độc đáo của nhà văn. Cụ thể hơn,
đó s hòa quyện giữa trí tuệ uyên bác
một tình yêu si mê, đắm đuối với xứ Huế.
=> Chính cái tôi này chìa khoá để hiểu thể
loại tuỳ bút và phong cách của tác giả.
Cụ thể hơn, đó sự hòa quyện giữa trí tuệ
uyên c một tình yêu si mê, đắm đuối với
xứ Huế.
+ Tình yêu say đắm điểm xuất phát, động
lực để ông tìm hiểu tường tận về dòng sông.
+ Vốn hiểu biết sâu rộng về địa lý, lịch sử, văn
hóa chất liệu để tình yêu ấy không sáo rỗng,
mà trở nên sâu sắc, có chiều dày.
+ Tài năng nghệ thuật một tâm hồn lãng
mạn đã "thổi hồn" vào những dữ kiện khô
khan, biến dòng sông địa thành một sinh thể
tâm hồn, biến những sự kiện lịch sử thành
một bản trường ca, cuối cùng, tạo ra một
thiên tùy bút vừa giàu giá trị trí tuệ, vừa chan
chứa cảm xúc.
,a+4(>ol&'AB$&(A]H@Y
- Gv hướng dẫn HS làm việcnhân, trả
lời câu hỏi sau:
+Vẽ đồ tổng kết nội dung nghệ
thuật của văn bản.
,a+=(8+(A]&&(A]H@Y
- HS làm việc nhân, rút ra tổng kết về
nội dung hình thức của văn bản, nắm
rõ đặc trưng thể loại tuỳ bút.
,a+dF$+F$gC;h>^
Học sinh báo cáo kết quả học tập
GV yêu cầu HS khác lắng nghe bổ
sung
,a+fF&('AFgC;h>^e9,BmBgC;
7>b&
- GV nhận xét kết luận nội dung dạy
học
/ƒJ
4/RA\>&'
- Đoạn trích đã miêu tả hình ảnh dòng sông
Hương thơ mộng, trữ tình trong cuộc hành
trình gắn liền với cố đô. trong mỗi bước đi
ấy, sông Hương trưởng thành, thay đổi liên
tục để thể xứng đáng “người mẹ phù sa
của một vùng văn hoá xứ sở”.
- Thông qua đó, tác giả thể hiện tình yêu dành
cho con sông quê hưương, mảnh đất c đô
Huế thơ mộng, trầm mặc cùng với lịch sử văn
hoá truyền thống đẹp đẽ của dân tộc.
- Thông điệp: Trân trọng giá trị văn hoá của
dân tộc, nuôi dưỡng, bồi đắp tình cảm và niềm
tự hào với quê hương, đất nước.
=/'(];(>b;
- Đặc sắc thể loại tuỳ bút - một loại hình
VH
+ Kết hợp tự sự và trữ tình
+ Thể hiện cái tôi của tác gỉa, sự kết hợp hài
hoà cảm xúc, trí tuệ, chủ quan và khách quan.
+ Ngôn ngữ: chú trọng tái hiện nội tâm,
BPTT, từ ngữ giàu hình ảnh, giàu chất trữ tình
- Cái “tôi” trữ tình, trí tuệ, tài hoa, uyên bác.
->TP bút tiêu biểu cho phong cách của
ngừoi NS “tài hoa, tài tử, tài tình” (Ngô Minh)
LSdT„eN2MO…
LST? UJ V0
B/0Y+;AZ> HS được củng cố lại các kiến thức vừa học
[/RA\>&' Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm.
+/ ^&D(GH(*+;bD Câu trả lời của HS
\/_+(`+;(8+(A]&
,a+4/AB$&(A]H@Y(*+;bD
?AF$@AZ&'AB$&(A]H@Y
+ HS làm việc nhân trình bày suy
nghĩ của mình về hình thức ý nghĩa của
nhan đề bài tuỳ bút.
,a+=/(8+(A]&&(A]H@Y
Học sinh thực hiện bài làm
,a+d/F$+F$e;(^$7>b&
Học sinh trình bày phần bài làm của mình
,a+f/C;7>b&e&(b&9u&(
- Nhan đề: “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”
+ HT: câu hỏi tu từ, giọng điệu nhẹ nhàng,
khơi gợi xúc cảm và hình dung cho bạn đọc.
+ ND: Thể hiện trạng thái cảm xúc của tác
giả. Tên của sông Hương hàm chứa nhiều
điều đẹp đẽ cần tìm hiểu, cũng như những
điều ẩn cần khám phá của chính con sông
vậy.
LSf…1e0S
B/0Y+;AZ>($Q;9R&'Học vận dụng được kiến thức năng đã học về văn bản để
thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn, sáng tạo sản phẩm về hình tượng thiên nhiên đất
nước.
[/RA\>&';(8+(A]& i tập sáng tạo của HS: Viết một đoạn văn, làm một bài thơ, vẽ
một bức tranh,... về hình tượng sông Hương (hoặc về sông núi quê hương của bạn).
+/ ^&D(GHCâu trả lời của HS.
\/_+(`+;(8+(A]&
,a+4/AB$&(A]H@Y(*+;bD
Giáo viên giao nhiệm vụ như phần ND
trên
,a+=/(8+(A]&&(A]H@Y
Học sinh thực hiện ở nhà.
,a+d/F$+F$e;(^$7>b&c
Học sinh trình y phần bài làm của mình
bằng bài viết hoặc video thuyết trình trên
nhóm học tập của lớp.•
,a+f/C;7>b&e&(b&9u&(
GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia
sẻ tốt để cả lớp tham khảo.
GV linh hoạt sử dụng bài tập của HS
vgC;;(r+;AC;(*+
“Sao thèm một điều gì xưa lắm
Thèm đọc một đoạn văn Hoàng Phủ Ngọc Từng
Có ai đó rót chiều vào chén ngọc
Huế dịu dàng xây bằng khói và sương”.
(Nguyễn Trọng Tạo)
Chất Huế huyễn hoặc đã thấm nhuần trong từng lời văn đắm của HPNT khi viết về
dòng sông Hương. Dòng sông đã sinh thành nuôi dưỡng vùng đất Huế, làm nên linh hồn
cố đô với những giá trị văn hoá tinh thần đặc sắc. “Dòng sông ai đã đặt tên, để người đi nhớ
Huế mãi không quên”, lẽ ai đã từng đặt chân đến Huế, được đắm chìm trong vẻ đẹp trầm
mặc, thơ mộng của cảnh vật hay làn diệu ca Huế trên sông Hương s chẳng thể nào quên đi
phút giây hạnh phúc đó. Các con hãy về với Huế, về Huế để cảm nhận cái thương, cái tình
nơi cố đô xưa…

Preview text:

BÀI 7: GHI CHÉP VÀ TƯỞNG TƯỢNG TRONG KÍ

VĂN BẢN: “AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG”

(Hoàng Phủ Ngọc Tường)

(Thời gian thực hiện: 02 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về năng lực

1.1. Năng lực đặc thù

- Nhận biết được các đặc điểm cơ bản của tuỳ bút - một tiểu loại của kí qua tác phẩm cụ thể.

- Phân tích được giá trị của các yếu tố tự sự, thuyết mình, đặc biệt là yếu tố trữ tình được người viết sử dụng sáng tạo trong tuỳ bút.

- Nhận ra được mức độ, tính chất và các yếu tố hư cấu được sử dụng trong một tác phẩm kí qua việc đọc tác phẩm “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”

- Vận dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để nhận xét, đánh giá văn bản văn học.

- Viết được đoạn văn theo yêu cầu kết nối đọc - viết trong văn học.

1.2. Năng lực chung

- Tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân, cũng như các nhiệm vụ học tập được giao cho nhóm và cá nhân.

- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp; thực hiện được các nhiệm vụ học tập theo nhóm.

2. Về phẩm chất: Tự hào về bản sắc văn hoá dân tộc và có ý thức về vai trò và trách nhiệm với cảnh quan đất nước.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

  • SGK, SGV Ngữ văn 11, tập hai, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống
  • Một số tranh ảnh, video liên quan đến bài học
  • Máy chiếu.
  • Phiếu học tập
  • Bảng kiểm đánh giá.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

  1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ

a. Mục tiêu hoạt động:

- HS biết huy động những trải nghiệm và kiến thức nền có liên quan đến việc tiếp nhận nội dung văn bản tuỳ bút.

b. Nội dung thực hiện: HS huy động tri thức đã có để trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS, HS nhận biết được hình ảnh, tính chất của hình ảnh thể hiện.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu hình ảnh một số con sông gắn nền với các nền văn minh nổi tiếng trên thế giới.

- GV đặt câu hỏi:

+ Em hãy nhìn các địa danh sau và cho biết tên dòng sông gắn liền với nó?

+ Vì sao khi nhắc đến tên gọi một của dòng sông, người ta nghĩ ngay đến đất nước gắn liền với nó?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát, suy nghĩ, phán đoán để tìm ra câu trả lời

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

HS trình bày câu trả lời

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét, chốt ý và dẫn dắt vào bài học

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu cần đạt của bài học và giới thiệu bài

GV dẫn dắt vào bài học từ câu trả lời của HS

- Sông Nile – Ai Cập, Sông Hoàng Hà – Trung Hoa, sông Ấn, sông Hằng - Ấn Độ. Sông Hồng - nền văn minh lúa nước.

-> Nền văn minh của nhân loại đều gắn liền với con sông. Con sông mang lại điều kiện sống tốt cho loài người, hiền hoà giúp con người trồng trọt, đánh bắt duy trì cuộc sống, từ đó hình thành cộng đồng, văn hoá, văn minh nhân loại phát triển.

2. Hoạt động 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

2.1. Hoạt động tìm hiểu tri thức Ngữ văn

a. Mục tiêu:

- Nhận biết và hiểu được các đặc điểm cơ bản của thể loại kí và tuỳ bút - tiểu loại của kí.

- Hiểu được sự kết hợp giữa các yếu tố tự sự, thuyết mình, đặc biệt là yếu tố trữ tình được người viết sử dụng trong tuỳ bút.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Kết quả trình bày của HS về một số nét cơ bản của kí

d. Tổ chức thực hiện hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu trước tri thức ngữ văn, đến lớp củng cố bằng hình thức đàm thoại (10p).

- GV đưa ra các câu hỏi về thể loại:

+ Em hiểu thế nào về thể kí? Thể kí có những đặc trưng gì?

+ Kí có những tiểu loại nào?

+ Đặc điểm nổi bật của tuỳ bút là gì?

+ Yếu tố trữ tình và yếu tố tự sự trong tản văn, tuỳ bút được thể hiện ra sao?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc phần Tri thức đọc hiểu ở nhà

- HS dựa trên tìm hiểu và kiến thức đã tích luỹ của bản thân trả lời câu hỏi GV.

Bước 3: Báo cáo sản phẩm

- HS trình bày ý kiến cá nhân

- HS trao đổi, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét và bổ sung, chốt lại ngắn gọn nội dung của từng khái niệm, diễn giảng rõ ràng, mạch lạc.

- GV chuyển dẫn vào hoạt động đọc tập: “Để hiểu rõ hơn về thể loại tuỳ bút và phong cách, tài hoa của Hoàng Phủ Ngọc Tường, chúng ta cùng đọc hiểu văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”

I. Tri thức Ngữ văn

1. Kí:

a. Khái niệm:

Là tên gọi một nhóm các thể, tiểu loại tác phẩm văn xuôi phi hư cấu có khả năng dung hợp các phương thức tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thông tin...nhằm tái hiện những trạng thái đời sống đang được xã hội quan tâm và bộc lộ trực tiếp những cảm nghĩ của tác giả.

b. Tiểu loại: Tùy bút, tản văn, phóng sự, kí sự. Truyện kí, hồi kí, Nhật kí, du kí....

  1. Tự sự và trữ tình trong tùy bút:

- Tuỳ bút là tiểu loại kí có tính tự do, phóng túng cao. Đề tài của tuỳ bút rất đa dạng, có thể là một cảnh quan, một địa danh, một sự kiện, nhân vật, sự việc,.. nào đó có sức hút đối với người viết, từ đó tác giả tuỳ hứng thể hiện cách nhìn, cách bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.

- Do cảm hứng chủ quan của người viết chi phối nên bố cục của tuỳ bút khá linh hoạt, tản nạn. Tuy nhiên trong mạch ngầm của nó vẫn thống nhất về mặt chủ đề.

- Tác giả có thể xuất hiện trong vai người kể chuyện để miêu tả, tường thuật, bàn luận và bày tỏ trực tiếp suy nghĩ, cảm xúc, liên tưởng của mình. Cái tôi tác giả hiện diện rõ nét qua tâm tư, sở thích, cách cảm, cách nghĩ, cách trình bày những trải nghiệm riêng….

=> Yếu tố trữ tình thường chiếm ưu thế, mặc dù không thiếu vắng yếu tố tự sự, nghị luận.

3. Phi hư cấu và hư cấu trong truyện kí:

- Phi hư cấu: tính xác thực, khách quan của con người và sự kiện có thật được tái hiện, ở thời gian, địa điểm diễn ra sự việc, các nhân chứng có khả năng xác nhận sự thật…

- Yếu tố hư cấu: Biểu đạt những yếu tố phi hư cấu bằng ngôn ngữ, chắc chắn sẽ xuất hiện dấu ấn chủ quan của người thuật kể. Đó là cái nhìn, cách cảm nhận, thái độ, cảm xúc… hay cách sắp xếp các chi tiết, sự kiện; cách phối hợp các PTBĐ tự sự, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận.

2.2. Hoạt động đọc và tìm hiểu chung

a. Mục tiêu:

- Nhận biết được thông tin cơ bản về tác giả HPNT.

- Nhận biết được thể loại, tiểu loại của văn bản “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện : GV hướng dẫn HS đọc một số đoạn tiêu biểu và tìm hiểu một số thông tin cơ bản về tác giả, tác phẩm.

Nhiệm vụ 1: Đọc văn bản

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chung văn bản ở nhà và cho HS đọc thành tiếng một số đoạn nổi bật trên lớp.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tiến hành đọc văn bản GV yêu cầu.

- HS chú ý các thẻ chỉ dẫn trong SGK.

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS chia sẻ cảm nhận khi đọc xong tuỳ bút.

- HS đọc chú thích trong SGK.

Bước 4: Đánh giá kết quả, kết luận

- HS khác nhận xét về kĩ năng đọc.

- GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp của HS, thái độ của HS với việc đọc, việc trả lời câu hỏi tưởng tượng.

II. Đọc – tìm hiểu chung

1. Đọc văn bản

- HS biết sử dụng các chiến lược trong khi đọc (chiến lược theo dõi, chú thích, chiến lược dự đoán, chiến lược tưởng tượng)

- HS phát huy khả năng tự đọc, nắm bắt nội dung chính của từng đoạn trong văn bản thông qua gợi ý của các thẻ chỉ dẫn.

- HS giải thích được từ khó được chú thích.

- GV định hướng giọng đọc linh hoạt với nội dung của tác phẩm.

Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu tác giả và tác phẩm

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS chuẩn bị kiến thức ở nhà, khi đến lớp trình bày ngắn gọn:

+ Nêu thông tin cơ bản về tác giả HPNT.

+ Nét đặc sắc trong phong cách kí của nhà văn HPNT?

+ Thông tin chung về tuỳ bút “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”.

+ “Ai đã đặt tên cho dòng sông” thuộc thể loại gì? Trong loại đó, nó được xếp vào tiểu loại nào?”

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

- HS tham khảo SGK và các phương tiện khác để thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

- Báo cáo kết quả học tập tại lớp

- HS góp ý, nhận xét và bổ sung để hoàn thiện.

Bước 4. Kết luận, nhận định

- GV đánh giá, nhận xét kết quả làm việc của HS và chuyển nội dung mới

2. Tìm hiểu chung:

a. Tác giả:

- Hoàng Phủ Ngọc Tường quê ở tỉnh Quảng Trị, nhưng sinh ra và lớn lên tại TP Huế.

-> Tác động sâu sắc vào con người và phong cách sáng tác nghệ thuật.

- Ông là một nhà văn, một trí thức yêu nước có vốn hiểu biết sâu rộng trên nhiều lĩnh vực (lịch sử, địa lí, văn hoá Huế)

- Tác giả chuyên viết về thể loại bút kí. Nét đặc sắc trong sáng tác của HPNT là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa chất trí tuệ và chất trữ tình, với những liên tưởng mạnh mẽ và một lối hành văn mê đắm, tài hoa.

b. Tác phẩm:

* Xuất xứ: “Ai đã đặt tên cho dòng sông?” được HPNT viết ở Huế ngày 4-1-1981, in trong tập bút ký cùng tên (1986).

* Cảm hứng sáng tác: Vẻ đẹp của dòng sông Hương thơ mộng xứ Huế.

* Thể loại, đề tài, chủ đề

- Thể loại: ký - tiểu loại: tuỳ bút.

=> Đặc trưng thể loại: khách quan – cái “tôi”.

-> Tính chất tuỳ bút HPNT: chất trí tuệ uyên bác và trữ tình, tài hoa mê đắm.

- Đề tài: Dòng sông quê Hương (S. Hương)

- Chủ đề: Tình yêu quê hương, đất nước, tinh thần dân tộc gắn liền với tình yêu thiên nhiên sâu sắc cùng truyền thống VH, LS lâu đời.

* Bố cục

- Bố cục: chia linh hoạt, có thể 2 -> 3 phần:

+ Phần 1: Từ đầu -> “quê hương xứ sở”: Sông Hương dưới góc nhìn địa lý.

+ Phần 2: Vẻ đẹp của sông Hương trong mối quan hệ tổng hoà các giá trị LS, VH, thi ca

3. Hoạt động khám phá văn bản

a. Mục tiêu:

- Nhận biết và hiểu được các đặc điểm cơ bản của tuỳ bút, yếu tố ghi chép khách quan và yếu tố tưởng tượng của tác giả trong “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”

- Nhận biết và phân tích được giá trị của các yếu tố tự sự và trữ tình được HPNT sử dụng.

- Phân tích được đặc sắc nghệ thuật của tuỳ bút qua ngôn ngữ và các biện pháp tu từ.

- Hiểu được vẻ đẹp độc đáo của sông Hương và tình yêu, niềm tự hào của tác giả đối với dòng sông quê hương, xứ Huế thân thương và đất nước.

b. Nội dung:

- HS sử dụng SGK, thực hiện các câu hỏi của GV.

- HS làm việc cá nhân và hoạt động nhóm để tìm hiểu.

- GV hướng dẫn HS cách thức thực hiện và trình bày.

c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức; câu trả lời của HS; các PHT của HS.

d. Tổ chức thực hiện :

GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

  • GV chiếu hình ảnh tư liệu về thuỷ trình dòng sông Hương và đặt câu hỏi:

+ GV mời 1 HS xung phong lên bảng, dựa vào lời kể của tác giả trong SGK, thuyết minh dòng chảy của sông Hương dựa theo hình ảnh minh hoạ mà GV chiếu trên slide.

+ GV đặt câu hỏi: Em có nhận xét gì về thuỷ trình của dòng sông Hương thông qua hình ảnh trên?

-GV gợi dẫn: Là cây bút tài hoa, mê đắm, HPNT không chỉ dừng lại ở việc tái hiện dòng chảy địa lí của dòng sông, tác giả đã nhìn sông Hương như một sinh thể có tích cách và tình cảm đặc biệt với Huế.

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu sông Hương dưới góc nhìn là một sinh thể mang tâm hồn và vẻ đẹp riêng qua 3 chặng:

+ Chặng 1: Sông Hương nơi thượng nguồn

+ Chặng 2: Sông Hương ở ngoại vi thành phố Huế

+ Chặng 3: Sông Hương trong lòng tp và khi rời xa thành phố Huế (tìm hiểu ở tiết 2)

- GV chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cùng đọc và khám phá 1 chặng (trong chặng 1 và trong 2, chặng 3 tìm hiểu ở tiết 2) trong thuỷ trình của sông Hương theo gợi ý:

+ Em hãy tìm những hình ảnh miêu tả dòng sông Hương và tính cách nổi bật của sông Hương theo từng chặng.

+ Tìm ra những hình ảnh, BPTT miêu tả tích cách của dòng sông Hương ở trong từng chặng và nêu tác dụng.

- Khi tìm hiểu chặng 3, GV đặt thêm câu hỏi:

+ Vì sao dòng sông Hương lại thay đổi hoàn toàn lưu tốc dòng chảy của mình khi về đến thành phố Huế?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận theo nhóm và thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS báo cáo kết quả học tập.

- HS tiến hành nhận xét, bổ sung vấn đề

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- GV nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm.

- GV bình luận một số chi tiết, hình ảnh đặc sắc và kết luận nội dung thảo luận.

III. KHÁM PHÁ VĂN BẢN

1. Những khám phá, phát hiện về mặt địa lý của HPNT

1.1. Lời kể của tác giả về thuỷ trình của sông Hương

- Ở thượng nguồn, dòng chảy của sông Hương mãnh liệt, cuộn xoáy, vừa dịu dàng và say đắm giữa cái hùng vĩ của rừng già Trường Sơn như một thế giới đầy bí ẩn.

- Ra khỏi vùng núi, sông Hương đột ngột chuyển dòng liên tục, chảy giữa những dãy đồi sừng sững, tạo nên vẻ đẹp trầm mặc, cổ kính.

- Giữa những xóm làng sầm uất, trù phú và giữa lòng thành phố Huế, đi qua các địa danh, sông Hương trôi rất chậm, như một mặt hồ yên tĩnh.

=> Vẽ ra trong tâm trí bạn đọc hình dung cụ thể, xác thực về dòng chảy của sông Hương với trải nghiệm của tác giả.

1.2. Tác giả liên tưởng Sông như một con người có tính cách, vẻ đẹp riêng

a. Sông Hương thượng nguồn.

- Hình ảnh miêu tả:

+ “Bản trường ca của rừng già, rầm rộ….”

+ “Giữa lòng Trường Sơn sông Hưng đã sống một nửa cuộc đời của mình như một cô gái Di – gan phóng khoáng và man dại”.

+ “Rừng già đã hun đúc cho nó một bản lĩnh gan dạ, một tâm hồn tự do và trong sáng”.

+ “Sông Hương mang một sắc đẹp dịu dàng, trí tuệ, trở thành người mẹ phù sa của một vùng văn hoá xứ sở”.

- Biện pháp tu từ: So sánh, nhân hoá, ẩn dụ

-> Vẻ đẹp biến ảo, độc đáo của sông Hương tưởng như có những nét đối nghịch, vừa man dại phóng khoáng lại vừa dịu dàng, đằm thắm; rất trí tuệ những cũng đầy tình cảm; hết sức phong tình nhưng cũng vô cùng thuỷ chung.

- Tình cảm của tác giả: cái “tôi” trữ tình.

+“Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến,….”

+“Nếu chỉ mai mê nhìn ngắn khuôn mặt kinh thành của nó, tôi nghĩ rằng…..”

-> Cái “tôi” của tác giả hiện hữu, với lời nhắn nhủ hãy tìm về cội nguồn của dòng sông để lí giải được vẻ trầm tư, sâu lắng, lòng thuỷ chung của sông Hương.

-> Tình cảm, sự khám phá của tác giả….

b.Sông Hương ra giữa đồng bằng và ở ngoại vi thành phố Huế.

- Hình ảnh miêu tả:

+ “Phải nhiều thế kỉ qua đi, người tình mong đợi mới đến đánh thức người gái đẹp nằm ngủ mơ màng giữa cánh đồng Châu Hoá đầy hoa dại”.

+ “Chuyển dòng một cách liên tục, uống mình theo những đường cong thật mềm, như một cuộc tìm kiếm có ý thức”.

+ Những vùng địa danh (xác thực): Điện Hòn Chén, vấp Ngọc Trẩn, bãi Nguyệt Biều,…vùng không gian trầm tư, u tịch, phẳng lặng…

-> Tính xác thực của thể kí.

- Biện pháp tu từ: so sánh, nhân hoá

-> Sự e lệ, dịu dàng và cả sự ngóng trông, chờ đợi, hồi hộp, khao khát của dòng sông Hương. Nhà văn hình dung cuộc hình trình ds vượt thường nguồn chảy về tp và đổ ra biển như hành trình của người con gái đang kiếm tình người tình mong đợi của mình. Sông Hương đi qua những vùng địa danh của Huế và mang theo vẻ đẹp của nó.

- Tình cảm tác giả: Vẻ đẹp tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, cảm nhận độc đáo về sông Hương.

c. Sông Hương trong lòng tp Huế và khi rời xa thành phố.

- Hình ảnh miêu tả:

+ “Như đã tìm đúng đường về, sông Hương vui tươi hẳn lên giữa những biển bãi xanh biếc”, “kéo một nét thẳng thực yên tâm”, “nó đã nhìn thấy chiếc cầu trắng của thành phố”,

+ “Đường cong ấy làm cho dòng sông mềm hẳn đi, như một tiếng “vâng” không nói ra của tình yêu”.

+ “Sông Hương đã trở thành một người tải nữ đánh đàn lúc đêm khuya”

+ “Và giống như nàng Kiều trong đêm tình tự, ở ngã rẽ này, sông Hương đã chí tình trở lại tìm Kim Trọng của nó, để nói một lời thề trước khi về biển cả”.

- Biện pháp tu từ: nhân hoá

->Bước chân vồ vập, cuống quýt, niềm vui sướng ngập tràn và khó cưỡng lại. Dưới góc nhìn của NS đa tình: Phút giây đắm say, quyến luyến nhất của cô gái s. Hương với chàng hoàng tử mong đợi.

=>Vẻ đẹp của Huế: dịu dàng, sâu lắng, trầm tư.

“Con sông dùng dằng con sông ko chảy/ Sông chảy vào lòng nên Huế rất sâu” (Thu Bồn)

- T/c với xứ sở: Hành động trở lại -> tình yêu quê hương, đất nước, tấm lòng nguời dân xứ Huế với quê hương xứ sở của mình.

=> Dòng chảy của xúc cảm tâm hồn.

*Tiểu kết phần 1:

- Đặc trưng thể loại tuỳ bút được thể hiện rõ trong việc tác giả tái hiện những đặc tính tự nhiên của dòng sông Hương dựa trên góc nhìn địa lí với những cái nhìn khách quan. Nhưng từ dòng chảy địa lí, sông Hương lại trở thành dòng chảy có linh hồn dưới những liên tưởng, tưởng tượng phong phú của HPNT.

- Sự kết hợp giữa chất tự sự và trữ tình được đan cài trong từng đoạn miêu tả hành trình của sông Hương. Dòng sông hiện lên như một cô gái Huế e ấp, dịu dàng với một vẻ đẹp riêng trong hành trình đi tìm tp thân yêu của nó. Từ đó, bạn đọc cảm nhận sâu sắc về cảm xúc tác giả dành cho sông Hương và xứ Huế.

- “Ai đã đặt tên cho ds chẳng khác nào bài thơ văn xuôi đượm vẻ đẹp trữ tình, nó cho ta thấy được Huế là nhạc, là thơ,…” (NVBình)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chia lớp thành 04 nhóm để giao chủ đề chung, HS thực hiện nhiệm vụ theo bàn.

- GV yêu cầu HS tìm các chi tiết thể hiện kiến thức trong các lĩnh vực được sử dụng để miêu tả dòng sông Hương trong SGK

+ Nhóm 1: Kiến thức lịch sử

+ Nhóm 2: Kiến thức âm nhạc

+ Nhóm 3: Kiến thức văn hoá

+ Nhóm 4: Kiến thức văn học

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

  • HS làm việc theo yêu cầu của GV.
  • HS thực hiện NV được giao, rà soát văn bản tìm những chi tiết miêu tả các kiến thức văn hoá được sử dụng để miêu tả sông Hương.

Bước 3: Báo cáo kết quả

- Đại diện các nhóm báo cáo trước lớp

- Các nhóm còn lại thảo luận bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- GV nhận xét, chốt ý, bình một số chi tiết, hình ảnh đặc sắc và kết luận nội dung sông Hương với các giá trị Lịch sử, VH, âm nhạc.

2. Kiến thức văn hoá được HPNT tổng hợp trong tác phẩm

2.1.Kiến thức lịch sử

- Những DS lịch sử với chiến công vang dội:

- Cơ sở cảm nhận SH là dòng chảy LS: chứng kiến đổi thay của qua hương, diễn ra nhiều trận chiến -> chứng nhân lịch sử

- Các thời đại lịch sử gắn liền với DS:

+ Thời vua Hùng dựng nước: “biên thuỳ”,

+ Chống giặc ngoại xâm, Pháp, Mỹ.

-> Lưu giữ dấu ấn cảm xúc từng thời kì: niềm vui, chiến công, mất mát gian khổ.

=> (góc nhìn địa lí = cô gái đa cảm/ góc nhìn LS = anh hùng lập nhiều chiến công)

- Những lời đánh giá về vai trò s. Hương

- Tình cảm tác giả: “Là dòng sông của thời gian ngân vang, sử thi viết giữa màu cỏ xanh biếc”.

-> Sông Hương hùng tráng mà vẫn trữ tình, tươi mát. Khi ra trận là một người anh hùng, khi trở về là người con gái dịu dàng đằm thắm.

=> Vốn tri thức sâu rộng của tác giả HPNT

2.2. Kiến thức về âm nhạc

- MQH: Sông Hương – âm nhạc Huế: khơi nguồn cảm hứng sáng tác điệu nam ai nam bình, nhã nhạc cung đình và cũng là nơi biểu diễn của ca Huế.

- Mqh của bản nhạc Huế với câu thơ miêu tả tiếng đàn của Thuý Kiều: “người tài nữ đánh đàn đêm khuya”

-> Sự gặp gỡ, đồng điệu trong hoàn cảnh sáng tác -> Cảm nhận “tứ đại cảnh” qua câu thơ miêu tả đàn Kiều cũng là khẳng định sức sống và giá trị của dòng sông Hường - một dòng chảy muôn đời với những giá trị nhân sinh.

=> Vẻ đẹp tâm hồn HPNT: tình yêu thiên nhiên xứ Huế, sâu xa là lời nhắn nhủ về ý thức gìn giữ giá trị văn hoá truyền thống của dân tộc.

2.3.Kiến thức về văn hoá:

- Liên tưởng với: Sông Xen của Pa – ri, sông Đa – muýp của Buđapet: DS lớn trên thế giới

-> Niềm tự hào về sông Hương, qh – đn

- Nét riêng:

+ TG: nằm trong ánh đèn hiện đại, tấp nập

+ SHg: văn hoá nông nghiệp, đô thị cổ, mộc mạc dân giã -> linh hồn xứ Huế

=>Huế chỉ thực sự là chính nó khi có sông Hương. UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới.

2.4. Kiến thức về văn học

- Vị trí trong VH: Sông Hương, xứ Huế là nguồn cảm hứng sáng tác bất tận cho ngừoi NS

- Số lượng sáng tác ấn tượng, tg gợi nhắc:

+ Thơ Tản Đà: dòng sông trắng lá cây xanh

+ Thơ Cao Bá Quát: tha thướt mơ màng nhưng chợt hùng tráng

+ Bà H Thanh Quan: nỗi quan hoàn vạn cổ

+ Tố Hữu: Sức mạh phục sinh

->Sông Hương không tự lặp lại mình trong các sáng tác của người NS.

-Người nghệ sĩ đứng ở chân cầu hỏi: “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”

-> Mỗi người có một cảm xúc, một lí giải riêng. Vẻ đẹp biến ảo của dòng sông đã chảy qua tâm hồn của người nghệ sĩ để làm phong phú thêm mạch nguồn thi ca của dân tộc.

*Tiểu kết phần 2:

Vốn kiến thức văn hoá giàu có và phong phú được sử dụng một cách tổng hợp trong bài tuỳ bút vừa cung cấp thông tin xác thực về sông Hương, vừa thể hiện cái nhìn đa chiều của tác giả nhằm khám phá vẻ đẹp đa dạng, phong phú của con sông. Đồng thời, đó cũng là yếu tố làm nên sức hấp dẫn của tuỳ bút văn học.

3. Tìm hiểu về Cái tôi HNPT được thể hiện trong tuỳ bút

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV đặt câu hỏi cho HS:

+ Qua việc soi chiếu sông Hương từ nhiều góc độ như vậy, chân dung của nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường hiện lên như thế nào? (về vốn kiến thức, về tình cảm, về tài năng nghệ thuật,...)".

+ Theo em, điều gì đã kết nối những kiến thức tưởng chừng khô khan về địa lý, lịch sử với những cảm nhận đầy chất thơ trong bài ký này?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

  • HS làm việc theo yêu cầu của GV.

Bước 3: Báo cáo kết quả

- GV mời 2-3HS báo cáo trước lớp.

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- GV nhận xét, chốt ý, bình một số chi tiết.

3. Cái tôi HNPT được thể hiện trong tuỳ bút

- Chân dung nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường: Qua việc soi chiếu sông Hương từ nhiều góc độ, chân dung nhà văn Hoàng Phủ Ngọc Tường hiện lên là một trí thức uyên bác, một nghệ sĩ tài hoa và một con người có tình yêu sâu nặng với quê hương.

+ Một nhà trí thức uyên bác: Thế mạnh của ông là vốn kiến thức sâu rộng về triết học, văn hóa, lịch sử, địa lý. Ông am tường sông Hương từ cội nguồn, tên gọi đến những chặng đường lịch sử mà nó đã đi qua. Đó là "cái 'tôi' của một công dân có ý thức sâu sắc về cội nguồn và lòng tự hào dân tộc mãnh liệt".

+ Một nghệ sĩ tài hoa, lãng mạn: Ông có trí tưởng tượng phong phú, một tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, có khả năng "tri âm, đồng điệu sâu sắc với cái đẹp". Sự tài hoa của ông thể hiện qua việc dụng công miêu tả vẻ đẹp sông Hương, qua những liên tưởng nghệ thuật độc đáo và một lối hành văn giàu chất thơ, mê đắm.

+ Một con người có tình yêu say đắm với quê hương, gắn bó sâu sắc với sông Hương và xứ Huế: Tất cả sự uyên bác và tài hoa của ông đều được thúc đẩy bởi một "tình yêu say đắm với quê hương, xứ sở". Tình cảm ấy thể hiện qua thái độ yêu mến, tự hào mà ông dành cho dòng sông của quê hương mình.

=> Điều đã kết nối những kiến thức tưởng chừng khô khan về địa lý, lịch sử với những cảm nhận đầy chất thơ trong bài ký này chính là cái "tôi" độc đáo của nhà văn. Cụ thể hơn, đó là sự hòa quyện giữa trí tuệ uyên bác và một tình yêu si mê, đắm đuối với xứ Huế.

=> Chính cái tôi này là chìa khoá để hiểu thể loại tuỳ bút và phong cách của tác giả.

Cụ thể hơn, đó là sự hòa quyện giữa trí tuệ uyên bác và một tình yêu si mê, đắm đuối với xứ Huế.

+ Tình yêu say đắm là điểm xuất phát, là động lực để ông tìm hiểu tường tận về dòng sông.

+ Vốn hiểu biết sâu rộng về địa lý, lịch sử, văn hóa là chất liệu để tình yêu ấy không sáo rỗng, mà trở nên sâu sắc, có chiều dày.

+ Tài năng nghệ thuật và một tâm hồn lãng mạn đã "thổi hồn" vào những dữ kiện khô khan, biến dòng sông địa lý thành một sinh thể có tâm hồn, biến những sự kiện lịch sử thành một bản trường ca, và cuối cùng, tạo ra một thiên tùy bút vừa giàu giá trị trí tuệ, vừa chan chứa cảm xúc.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

  • Gv hướng dẫn HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi sau:

+Vẽ sơ đồ tổng kết nội dung và nghệ thuật của văn bản.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

  • HS làm việc cá nhân, rút ra tổng kết về nội dung và hình thức của văn bản, nắm rõ đặc trưng thể loại tuỳ bút.

Bước 3: Báo cáo kết quả

Học sinh báo cáo kết quả học tập

GV yêu cầu HS khác lắng nghe và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả, đưa ra kết luận

- GV nhận xét và kết luận nội dung dạy học

IV. TỔNG KẾT

1.Nội dung

- Đoạn trích đã miêu tả hình ảnh dòng sông Hương thơ mộng, trữ tình trong cuộc hành trình gắn liền với cố đô. Và trong mỗi bước đi ấy, sông Hương trưởng thành, thay đổi liên tục để có thể xứng đáng là “người mẹ phù sa của một vùng văn hoá xứ sở”.

- Thông qua đó, tác giả thể hiện tình yêu dành cho con sông quê hưương, mảnh đất cố đô Huế thơ mộng, trầm mặc cùng với lịch sử văn hoá truyền thống đẹp đẽ của dân tộc.

- Thông điệp: Trân trọng giá trị văn hoá của dân tộc, nuôi dưỡng, bồi đắp tình cảm và niềm tự hào với quê hương, đất nước.

2. Nghệ thuật:

- Đặc sắc thể loại tuỳ bút - một loại hình kí VH

+ Kết hợp tự sự và trữ tình

+ Thể hiện cái tôi của tác gỉa, sự kết hợp hài hoà cảm xúc, trí tuệ, chủ quan và khách quan.

+ Ngôn ngữ: chú trọng tái hiện nội tâm, BPTT, từ ngữ giàu hình ảnh, giàu chất trữ tình

  • Cái “tôi” trữ tình, trí tuệ, tài hoa, uyên bác.

->TP là bút kí tiêu biểu cho phong cách của ngừoi NS “tài hoa, tài tử, tài tình” (Ngô Minh)

HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ, LUYỆN TẬP

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

a. Mục tiêu: HS được củng cố lại các kiến thức vừa học

b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành các câu hỏi trắc nghiệm.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

- Giáo viên giao nhiệm vụ:

+ HS làm việc cá nhân và trình bày suy nghĩ của mình về hình thức và ý nghĩa của nhan đề bài tuỳ bút.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện bài làm

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh trình bày phần bài làm của mình

Bước 4. Kết luận, nhận định

- Nhan đề: “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”

+ HT: câu hỏi tu từ, giọng điệu nhẹ nhàng, khơi gợi xúc cảm và hình dung cho bạn đọc.

+ ND: Thể hiện trạng thái cảm xúc của tác giả. Tên của sông Hương hàm chứa nhiều điều đẹp đẽ cần tìm hiểu, cũng như những điều bí ẩn cần khám phá của chính con sông vậy.

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG, MỞ RỘNG

a. Mục tiêu hoạt động: Học vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản để thực hiện một số nhiệm vụ thực tiễn, sáng tạo sản phẩm về hình tượng thiên nhiên đất nước.

b. Nội dung thực hiện: Bài tập sáng tạo của HS: Viết một đoạn văn, làm một bài thơ, vẽ một bức tranh,... về hình tượng sông Hương (hoặc về sông núi quê hương của bạn).

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập

Giáo viên giao nhiệm vụ như phần ND ở trên

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh thực hiện ở nhà.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận

Học sinh trình bày phần bài làm của mình bằng bài viết hoặc video thuyết trình trên nhóm học tập của lớp.

Bước 4. Kết luận, nhận định

GV chốt lại các chia sẻ, lựa chọn các chia sẻ tốt để cả lớp tham khảo.

GV linh hoạt sử dụng bài tập của HS

* GV kết thúc tiết học:

“Sao thèm một điều gì xưa lắm

Thèm đọc một đoạn văn Hoàng Phủ Ngọc Từng

Có ai đó rót chiều vào chén ngọc

Huế dịu dàng xây bằng khói và sương”.

(Nguyễn Trọng Tạo)

Chất Huế huyễn hoặc đã thấm nhuần trong từng lời văn mê đắm của HPNT khi viết về dòng sông Hương. Dòng sông đã sinh thành và nuôi dưỡng vùng đất Huế, làm nên linh hồn cố đô với những giá trị văn hoá tinh thần đặc sắc. “Dòng sông ai đã đặt tên, để người đi nhớ Huế mãi không quên”, có lẽ ai đã từng đặt chân đến Huế, được đắm chìm trong vẻ đẹp trầm mặc, thơ mộng của cảnh vật hay làn diệu ca Huế trên sông Hương sẽ chẳng thể nào quên đi phút giây hạnh phúc đó. Các con hãy về với Huế, về Huế để cảm nhận cái thương, cái tình nơi cố đô xưa…