Giáo án dạy thêm toán 6
Buổi 10
TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Củng cố về số nguyên âm tập hợp các số nguyên
- Biết biểu diễn số nguyên trên trục số
- Biết cách so sánh hai số nguyên
- HS vận dụng được các kiến thức về số nguyên thứ tự trong tập hợp số nguyên để
làm bài tập
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị nhà tại
lớp.
- Năng lực giao tiếp hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: trình bày được lời giải trước tập thể lớp, trả lời được
các câu hỏi đặt ra của bạn học của giáo viên
- Năng lực duy lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, thực hiện
được các thao tác duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, để nêu được
phương pháp giải các dạng bài tập từ đó áp dụng để giải một số dạng bài tập cụ
thể.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động nhân theo
nhóm, trong đánh giá tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu,
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút dạ.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY
Tiết 1.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- HS làm được các bài tập trắc nghiệm đầu giờ.
GV: Thị Cúc
Giáo án dạy thêm toán 6
- Học sinh nhắc lại được các thuyết đã học về số nguyên thứ tự trong tập hợp số
nguyên
b) Nội dung:
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm câu hỏi thuyết về số nguyên thứ tự trong tập
hợp số nguyên
c) Sản phẩm:
- Các bài toán liên quan đến số nguyên thứ tự trong tập hợp số nguyên
d) Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra trắc nghiệm Hình thức giơ bảng kết quả của học sinh (cá nhân).
Kiểm tra thuyết bằng trả lời miệng (cá nhân)
BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ĐẦU GIỜ
Câu 1: Tập hợp các số nguyên hiệu là:
A. B. C. D.
Đáp án C.
Câu 2: Số đối của là:
A. B. C. D.
Đáp án A.
Câu 3: Chọn câu sai?
A. B.
C. D.
Đáp án D.
Câu 4: Chọn câu đúng:
A. B. C. D.
Đáp án D.
Câu 5: Điểm cách ba đơn vị theo chiều âm là:
A. B. C. D.
Đáp án C.
Hoạt động của GV HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
NV1: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm
đầu giờ.
NV2: Nêu hiệu của tập hợp số
nguyên. Lấy 2 dụ về số nguyên âm
2 dụ về số nguyên dương.
NV3: Để so sánh hai số nguyên chúng ta
sử dụng những hiệu nào? Nhận xét về
vị trí của hai số nguyên bất trên trục
số.
Kết quả trắc nghiệm
C1 C2 C3 C4 C5
CADDC
I. Nhắc lại thuyết
a) Số nguyên
+ Tập hợp số nguyên dương gồm các số
tự nhiên
+ Tập hợp số nguyên âm gồm các số
Số nguyên âm được nhận
biết bằng dấu “–” trước số tự nhiên
GV: Thị Cúc
Giáo án dạy thêm toán 6
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
- Hoạt động nhân trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả
NV1: HS giơ bảng kết quả trắc nghiệm.
(Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết
quả của nhau)
NV2, 3: HS đứng tại chỗ báo cáo
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quả
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời
chốt lại kiến thức.
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào
vở
khác . Số không số nguyên dương
cũng không số nguyên âm.
+ Tập hợp gồm các số nguyên âm,
số các số nguyên dương gọi tập
hợp các số nguyên.
b) Biểu diễn số nguyên trên trục số
+ Trên trục số nằm ngang, điểm biểu
diễn số nguyên âm nằm bên trái điểm
, điểm biểu diễn số nguyên dương
nằm bên phải điểm .
Chiều từ trái sang phải chiều dương,
ngược lại chiều âm.
Điểm biểu diễn số nguyên gọi
điểm .
Chú ý: Người ta cũng thể vẽ trục số
thẳng đứng với chiều từ dưới lên
chiều dương, chiều ngược lại chiều
âm.
c) So sánh hai số nguyên
+ Trên trục số nằm ngang, nếu điểm
nằm bên trái điểm thì số nguyên
nhỏ hơn số nguyên , hiệu .
+ Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn , do
nhỏ hơn mọi số nguyên dương.
Chú ý: hiệu nghĩa
nhỏ hơn hoặc bằng ,
nghĩa lớn hơn hoặc bằng .
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Dạng 1: Biểu diễn số nguyên tập hợp các số nguyên
a) Mục tiêu:
- Biết cách biểu diễn các số nguyên trên trục số
- Sử dụng được các hiệu tập hợp
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4; 5
c) Sản phẩm: Lời giải của các bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1 Bài 1: Điền vào chỗ (…):
GV: Thị Cúc
Giáo án dạy thêm toán 6
- GV cho HS đọc đề bài 1.
Yêu cầu HS hoạt động nhân
làm bài
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài , thực hiện theo
yêu cầu
Bước 3 Báo cáo kết quả:
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời các
HS khác lắng nghe, xem lại bài
trong vở.
Bước 4 Đánh giá kết quả:
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS chốt lại một lần nữa cách
làm của dạng bài tập.
a) Nếu biểu diễn năm sau công
nguyên thì biểu diễn
b) Nếu biểu diễn dưới thì
biểu diễn
c) Nếu đồng biểu diễn số tiền nợ thì
biểu diễn
Giải:
a) năm sau công nguyên
b) trên
c) số tiền ta
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- bài 2GV cho HS đọc đề bài .
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải toán nhân
- HS so sánh kết quả với bạn bên
cạnh
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài, làm bài nhân
thảo luận cặp đôi theo bàn trả
lời câu hỏi .
Bước 3 Báo cáo kết quả:
- HS hoạt động nhân, đại diện 3
hs lên bảng trình bày, mỗi HS làm
1 ý
Bước 4 Đánh giá kết quả:
- GV cho HS nhận xét chéo bài
làm của các bạn chốt lại một lần
nữa cách làm của dạng bài tập.
Bài 2: a) Biểu diễn các số trên
trục số;
b) Biểu diễn các số nguyên âm nằm giữa
trên trục số;
c) Trên trục số điểm nào biểu diễn các số
nguyên âm nằm giữa hai số không?
Giải
a)
b)
c) Không số nguyên âm nằm giữa hai số
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- bài 3GV cho HS đọc đề bài .
Yêu cầu:
- HS thực hiện giải toán nhân
- HS so sánh kết quả với bạn bên
cạnh
Bài 3: a) Biểu diễn các số trên trục
số;
b) Biểu diễn các số nguyên âm nằm giữa
trên trục số;
c) Trên trục số điểm nào biểu diễn các số
nguyên âm nằm giữa hai số không?
GV: Thị Cúc
Giáo án dạy thêm toán 6
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài, làm bài nhân
thảo luận cặp đôi theo bàn trả
lời câu hỏi .
Bước 3 Báo cáo kết quả:
- HS hoạt động nhân, đại diện 3
hs lên bảng trình bày, mỗi HS làm
1 ý
Bước 4 Đánh giá kết quả:
- GV cho HS nhận xét chéo bài
làm của các bạn chốt lại một lần
nữa cách làm của dạng bài tập.
Giải
a)
b)
c) Không số nguyên âm nằm giữa hai số
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- bài 4GV cho HS đọc đề bài .
Yêu cầu:
- HS thực hiện cặp đôi
- Nêu lưu ý sau khi giải toán
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài, hoạt động cặp đôi
giải toán
Bước 3 Báo cáo kết quả:
- 3 đại diện cặp đôi lên bảng trình
bày kết quả
Bước 4 Đánh giá kết quả:
- GV cho HS nhận xét chéo bài
làm của các bạn chốt lại một lần
nữa cách làm của dạng bài tập.
Bài 4: Trong các cách viết sau, cách nào đúng,
cách nào sai?
a) b)
c) d)
e) f)
g) h)
i) j)
Giải:
a) Sai b) Đúng
c) Sai d) Đúng
e) Đúng f) Sai
g) Sai h) Đúng
i) Đúngj) Sai
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- bài 4GV cho HS đọc đề bài .
Yêu cầu:
- HS thực hiện cặp đôi
- Nêu lưu ý sau khi giải toán
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài, hoạt động cặp đôi
giải toán
Bước 3 Báo cáo kết quả:
- 3 đại diện cặp đôi lên bảng trình
bày kết quả
Bài 5: Điền vào ô trống cho thích hợp:
a) b)
c) d)
e) f)
g) h)
Giải:
a) b)
c) d)
e) f)
g) h)
GV: Thị Cúc
Giáo án dạy thêm toán 6
Bước 4 Đánh giá kết quả:
- GV cho HS nhận xét chéo bài
làm của các bạn chốt lại một lần
nữa cách làm của dạng bài tập.
Tiết 2: Dạng toán: So sánh các số nguyên
a) Mục tiêu:
- Vận dụng được kiến thức về thứ tự trong tập hợp số nguyên để so sánh hai số
nguyên
- Tìm số liền trước, liền sau của một số nguyên
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4, 5, 6
c) Sản phẩm: Lời giải của các bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV HS Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- bài 1GV cho HS đọc đề bài .
Yêu cầu:
- HS thực hiện theo nhóm 4
- Nêu lưu ý sau khi giải toán
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán theo
nhóm.
HS phân nhiệm vụ trình bày bài tập vào bảng
nhóm
Bước 3 Báo cáo kết quả:
- HS trưng kết quả nhóm
- 1 đại diện nhóm trình bày cách làm
- HS phản biện đại diện nhóm trả lời
Bước 4 Đánh giá kết quả:
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của nhóm.
GV chốt lại các tính chất đã được áp dụng trong
việc giải bài tập
Bài 1: So sánh các số nguyên sau:
a) b)
c) d)
e) f)
Giải:
Bài 1:
a) b)
c) d)
e) f)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- bài 2GV cho HS đọc đề bài .
- Yêu cầu HS làm bài tập nhân, 3 HS lên bảng
mỗi bạn làm 2 ý
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- 3 HS lên bảng giải toán, HS làm vào vở
Bước 3 Báo cáo kết quả:
Bài 2: So sánh các số nguyên sau:
a) b)
c) d)
e) f)
GV: Thị Cúc
Giáo án dạy thêm toán 6
- HS làm việc nhân dưới lớp
Bước 4 Đánh giá kết quả:
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. GV chốt
lại kết quả các bước giải
Giải
Bài 2:
a) b)
c) d)
e) f)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- bài 3GV cho HS đọc đề bài .
Yêu cầu:
- HS thực hiện theo nhóm đôi
- Nêu lưu ý sau khi giải toán
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán theo cặp
đôi.
HS phân nhiệm vụ trình bày bài tập
Bước 3 Báo cáo kết quả:
- Yêu cầu 2 đại diện nhóm trình bày kết quả trên
bảng (mỗi đại diện 1 ý)
- Đại diện nhóm trình bày cách làm
- HS phản biện đại diện nhóm trả lời
Bước 4 Đánh giá kết quả:
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của nhóm.
GV chốt lại kết quả cách làm bài
Bài 3: a) Sắp xếp các số nguyên
sau theo thứ tự tăng dần:
b) Sắp xếp các số nguyên sau
theo thứ tự giảm dần:
Giải
Bài 3: a)
b)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- bài 4GV cho HS đọc đề bài .
Yêu cầu:
- Tương tự cách làm bài tập 3, làm bài tập 4
nhân
- 2 HS lên bảng.
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- 2 HS lên bảng giải toán
- HS dưới lớp làm vào vở
Bước 3 Báo cáo kết quả:
- HS làm việc nhân dưới lớp
Bước 4 Đánh giá kết quả:
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- Yêu cầu HS ghi nhớ các bươc giải toán
Bài 4: a) Sắp xếp các số nguyên
sau theo thứ tự tăng dần:
b) Sắp xếp các số nguyên sau
theo thứ tự giảm dần:
Giải
Bài 4: a)
b)
GV: Thị Cúc
Giáo án dạy thêm toán 6
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- bài 5GV cho HS đọc đề bài .
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm giải toán
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán theo
nhóm
HS suy nghĩ giải toán
Bước 3 Báo cáo kết quả:
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
- Đại diện nhóm trình bày cách làm
- HS phản biện đại diện nhóm trả lời
Bước 4 Đánh giá kết quả:
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của nhóm.
GV chốt lại kết quả cách làm bài
Bài 5: Điền dấu hoặc
vào chỗ để được kết quả
đúng:
a) b)
c) d)
e) f)
Giải:
Bài 5:
a) b)
c) d)
e) f)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- bài 6GV cho HS đọc đề bài .
Yêu cầu:
- HS thực hiện theo nhóm đôi
- Nêu lưu ý sau khi giải toán
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán theo cặp
đôi.
HS phân nhiệm vụ trình bày bài tập
Bước 3 Báo cáo kết quả:
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả trả lời miệng tại
chỗ
Bước 4 Đánh giá kết quả:
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của nhóm.
GV chốt lại kết quả cách làm bài
Bài 6: Điền dấu hoặc
vào chỗ để được kết quả
đúng:
a) b)
c) d)
e) f)
Giải:
Bài 6:
a) b)
c) d)
e) f)
Tiết 3:Dạng toán: Các bài toán tìm số đối; tìm số liền trước, liền sau của một
nguyên
a) Mục tiêu:
- Thực hiện tìm số đối; tìm số liền trước, liền sau của một số nguyên
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4, 5
c) Sản phẩm: Lời giải của các bài toán
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV HS Sản phẩm cần đạt
GV: Thị Cúc
Giáo án dạy thêm toán 6
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- bài 1GV cho HS đọc đề bài .
- HS giải toán theo nhân trao đổi
kết quả cặp đôi
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện giải bài tập nhân, trao
đổi kết quả theo cặp
Bước 3 Báo cáo kết quả:
- 1 HS lên bảng trình bày bảng
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm
Bước 4 Đánh giá kết quả:
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét kết quả chốt kiến thức
Bài 1: Tìm số đối của
Bài 2: Tìm số đối của
Giải
Bài 1:
Bài 2:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- bài 2GV cho HS đọc đề bài .
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán
theo nhóm
HS suy nghĩ giải toán
Bước 3 Báo cáo kết quả:
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết
quả
- Đại diện nhóm trình bày cách làm
- HS phản biện đại diện nhóm trả lời
Bước 4 Đánh giá kết quả:
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của
nhóm.
GV chốt lại kết quả cách làm bài,
khen thưởng nhóm giải nhanh chính
xác bài toán
Bài 3: Tìm , biết:
a)
b)
c)
d)
e)
f)
Giải
Bài 3:
a)
b)
c)
d)
e)
f) Không giá trị nào của thỏa mãn.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- bài 3GV cho HS đọc đề bài .
- HS giải toán theo nhân trao đổi
kết quả cặp đôi
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện giải bài tập nhân, trao
đổi kết quả theo cặp
Bài 4: Thay dấu thành các chữ số
thích hợp:
a)
b)
c)
d)
e)
f)
GV: Thị Cúc
Giáo án dạy thêm toán 6
Bước 3 Báo cáo kết quả:
- 1 HS lên bảng trình bày bảng
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm
Bước 4 Đánh giá kết quả:
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét kết quả chốt kiến thức
Giải
Bài 4:
a)
b)
c)
d)
e)
f)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- bài 4GV cho HS đọc đề bài .
- Yêu cầu HS hoạt động nhân
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- 1 HS lên bảng giải bài tập
Bước 3 Báo cáo kết quả:
- 1 HS lên bảng trình bày bảng
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm
Bước 4 Đánh giá kết quả:
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét kết quả chốt kiến thức
GV tóm tắt kiến thức toàn buổi dạy
Bài 5: a) Tìm số liền sau của các số:
b) Tìm số liền trước của các số:
Giải
Bài 5: a)
b)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập thuyết xem lại các bài tập đã chữa
- Hoàn thành các bài tập
GV: Thị Cúc

Preview text:

Giáo án dạy thêm toán 6 Buổi 10
TẬP HỢP CÁC SỐ NGUYÊN I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Củng cố về số nguyên âm và tập hợp các số nguyên
- Biết biểu diễn số nguyên trên trục số
- Biết cách so sánh hai số nguyên
- HS vận dụng được các kiến thức về số nguyên và thứ tự trong tập hợp số nguyên để làm bài tập
2. Về năng lực
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: trình bày được lời giải trước tập thể lớp, trả lời được
các câu hỏi đặt ra của bạn học và của giáo viên
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, thực hiện
được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, … để nêu được
phương pháp giải các dạng bài tập và từ đó áp dụng để giải một số dạng bài tập cụ thể.
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học học liệu
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, bảng phụ, phấn màu,
2. Học sinh: SGK, bảng nhóm, bút dạ.
III. TIỀN TRÌNH BÀI DẠY Tiết 1.
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu:
- HS làm được các bài tập trắc nghiệm đầu giờ.
GV: Thị Cúc
Giáo án dạy thêm toán 6
- Học sinh nhắc lại được các lý thuyết đã học về số nguyên và thứ tự trong tập hợp số nguyên b) Nội dung:
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi lý thuyết về số nguyên và thứ tự trong tập hợp số nguyên c) Sản phẩm:
- Các bài toán liên quan đến số nguyên và thứ tự trong tập hợp số nguyên
d) Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra trắc nghiệm – Hình thức giơ bảng kết quả của học sinh (cá nhân).
Kiểm tra lý thuyết bằng trả lời miệng (cá nhân)
BÀI KIỂM TRA TRẮC NGHIỆM ĐẦU GIỜ
Câu 1: Tập hợp các số nguyên kí hiệu là: A. B. C. D. Đáp án C.
Câu 2: Số đối của là: A. B. C. D. Đáp án A.
Câu 3: Chọn câu sai? A. B. C. D. Đáp án D.
Câu 4: Chọn câu đúng: A. B. C. D. Đáp án D. Câu 5: Điểm cách
ba đơn vị theo chiều âm là: A. B. C. D. Đáp án C.
Hoạt động của GV HS
Sản phẩm cần đạt
Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Kết quả trắc nghiệm
NV1: Hoàn thành bài tập trắc nghiệm C1 C2 C3 C4 C5 đầu giờ. CADDC
NV2: Nêu kí hiệu của tập hợp số
nguyên. Lấy 2 ví dụ về số nguyên âm và
I. Nhắc lại thuyết
2 ví dụ về số nguyên dương. a) Số nguyên
NV3: Để so sánh hai số nguyên chúng ta
+ Tập hợp số nguyên dương gồm các số
sử dụng những kí hiệu nào? Nhận xét về tự nhiên
vị trí của hai số nguyên bất kì trên trục
+ Tập hợp số nguyên âm gồm các số số.
Số nguyên âm được nhận
biết bằng dấu “–” ở trước số tự nhiên
GV: Thị Cúc
Giáo án dạy thêm toán 6
Bước 2: Thực hiên nhiệm vụ:
khác . Số không là số nguyên dương
- Hoạt động cá nhân trả lời.
cũng không là số nguyên âm.
Bước 3: Báo cáo kết quả
+ Tập hợp gồm các số nguyên âm,
NV1: HS giơ bảng kết quả trắc nghiệm.số và các số nguyên dương gọi là tập hợp các số nguyên.
(Yêu cầu 2 bạn ngồi cạnh kiểm tra kết
quả của nhau)
b) Biểu diễn số nguyên trên trục số
NV2, 3: HS đứng tại chỗ báo cáo
+ Trên trục số nằm ngang, điểm biểu
diễn số nguyên âm nằm bên trái điểm
, điểm biểu diễn số nguyên dương
Bước 4: Đánh giá nhận xét kết quảnằm bên phải điểm .
- GV cho HS khác nhận xét câu trả lời
Chiều từ trái sang phải là chiều dương,
và chốt lại kiến thức.
ngược lại là chiều âm.
Điểm biểu diễn số nguyên gọi là điểm .
- GV yêu cầu HS ghi chép kiến thức vào
Chú ý: Người ta cũng có thể vẽ trục số vở
thẳng đứng với chiều từ dưới lên là
chiều dương, chiều ngược lại là chiều âm.
c) So sánh hai số nguyên
+ Trên trục số nằm ngang, nếu điểm
nằm bên trái điểm thì số nguyên
nhỏ hơn số nguyên , kí hiệu .
+ Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn , do
dó nhỏ hơn mọi số nguyên dương.
Chú ý: Kí hiệu có nghĩa là nhỏ hơn hoặc bằng , có
nghĩa là lớn hơn hoặc bằng .
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Dạng 1: Biểu diễn số nguyên tập hợp các số nguyên
a) Mục tiêu:
- Biết cách biểu diễn các số nguyên trên trục số
- Sử dụng được các kí hiệu tập hợp
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4; 5
c) Sản phẩm: Lời giải của các bài toán d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV HS
Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ 1
Bài 1: Điền vào chỗ (…):
GV: Thị Cúc
Giáo án dạy thêm toán 6
- GV cho HS đọc đề bài 1. a) Nếu biểu diễn năm sau công
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân nguyên thì biểu diễn … làm bài b) Nếu biểu diễn dưới thì
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ biểu diễn … c) Nếu
đồng biểu diễn số tiền nợ thì
- HS đọc đề bài , thực hiện theo biểu diễn … yêu cầu
Bước 3: Báo cáo kết quả Giải:
- 2 HS đứng tại chỗ trả lời và các a) năm sau công nguyên
HS khác lắng nghe, xem lại bài b) trên trong vở. c) số tiền ta có
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của
HS và chốt lại một lần nữa cách làm của dạng bài tập.
Bài 2: a) Biểu diễn các số trên
Bước 1: Giao nhiệm vụ trục số;
- GV cho HS đọc đề bài bài 2. b) Biểu diễn các số nguyên âm nằm giữa và Yêu cầu: trên trục số;
c) Trên trục số có điểm nào biểu diễn các số
- HS thực hiện giải toán cá nhân nguyên âm nằm giữa hai số và không?
- HS so sánh kết quả với bạn bên Giải cạnh a)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân
và thảo luận cặp đôi theo bàn trả b) lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện 3
c) Không có số nguyên âm nằm giữa hai số
hs lên bảng trình bày, mỗi HS làmvà 1 ý
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài
làm của các bạn và chốt lại một lần
nữa cách làm của dạng bài tập.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bài 3: a) Biểu diễn các số trên trục
- GV cho HS đọc đề bài bài 3. số; Yêu cầu:
b) Biểu diễn các số nguyên âm nằm giữa và
- HS thực hiện giải toán cá nhân trên trục số;
c) Trên trục số có điểm nào biểu diễn các số
- HS so sánh kết quả với bạn bên nguyên âm nằm giữa hai số và không? cạnh
GV: Thị Cúc
Giáo án dạy thêm toán 6
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, làm bài cá nhân Giải
và thảo luận cặp đôi theo bàn trả a) lời câu hỏi .
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS hoạt động cá nhân, đại diện 3 b)
hs lên bảng trình bày, mỗi HS làm 1 ý
Bước 4: Đánh giá kết quả
c) Không có số nguyên âm nằm giữa hai số
- GV cho HS nhận xét chéo bàivà
làm của các bạn và chốt lại một lần
nữa cách làm của dạng bài tập.
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bài 4: Trong các cách viết sau, cách nào đúng,
- GV cho HS đọc đề bài bài 4. cách nào sai? Yêu cầu: a) b)
- HS thực hiện cặp đôi c) d)
- Nêu lưu ý sau khi giải toán e) f)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ g) h)
- HS đọc đề bài, hoạt động cặp đôii) j) giải toán Giải:
Bước 3: Báo cáo kết quả a) Sai b) Đúng
- 3 đại diện cặp đôi lên bảng trìnhc) Sai d) Đúng bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả e) Đúng f) Sai
- GV cho HS nhận xét chéo bàig) Sai h) Đúng
làm của các bạn và chốt lại một lầni) Đúngj) Sai
nữa cách làm của dạng bài tập.
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 5: Điền
vào ô trống cho thích hợp:
- GV cho HS đọc đề bài bài 4. a) b) Yêu cầu: c) d)
- HS thực hiện cặp đôi e) f)
- Nêu lưu ý sau khi giải toán g) h)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động cặp đôi Giải: giải toán a) b)
Bước 3: Báo cáo kết quả c) d) e) f)
- 3 đại diện cặp đôi lên bảng trìnhg) h) bày kết quả
GV: Thị Cúc
Giáo án dạy thêm toán 6
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài
làm của các bạn và chốt lại một lần
nữa cách làm của dạng bài tập.
Tiết 2: Dạng toán: So sánh các số nguyên
a) Mục tiêu:
- Vận dụng được kiến thức về thứ tự trong tập hợp số nguyên để so sánh hai số nguyên
- Tìm số liền trước, liền sau của một số nguyên
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4, 5, 6
c) Sản phẩm: Lời giải của các bài toán d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV HS
Sản phẩm cần đạt
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bài 1: So sánh các số nguyên sau:
- GV cho HS đọc đề bài bài 1. a) và b) và Yêu cầu:
- HS thực hiện theo nhóm 4 c) và d) và
- Nêu lưu ý sau khi giải toán e) và f) và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán theo nhóm. Giải:
HS phân nhiệm vụ và trình bày bài tập vào bảng Bài 1: nhóm a) b)
Bước 3: Báo cáo kết quả c) d) - HS trưng kết quả nhóm e) f)
- 1 đại diện nhóm trình bày cách làm
- HS phản biện và đại diện nhóm trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của nhóm.
GV chốt lại các tính chất đã được áp dụng trong việc giải bài tập
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bài 2: So sánh các số nguyên sau:
- GV cho HS đọc đề bài bài 2. a) và b) và
- Yêu cầu HS làm bài tập cá nhân, 3 HS lên bảng mỗi bạn làm 2 ý c) và d) và
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ e) và f) và
- 3 HS lên bảng giải toán, HS làm vào vở
Bước 3: Báo cáo kết quả
GV: Thị Cúc
Giáo án dạy thêm toán 6
- HS làm việc cá nhân dưới lớp Giải
Bước 4: Đánh giá kết quả Bài 2:
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. GV chốt a) b)
lại kết quả và các bước giải c) d) e) f)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bài 3: a) Sắp xếp các số nguyên
- GV cho HS đọc đề bài bài 3.
sau theo thứ tự tăng dần: Yêu cầu:
- HS thực hiện theo nhóm đôi
b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần:
- Nêu lưu ý sau khi giải toán
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán theo cặp đôi. Bài 3: a)
HS phân nhiệm vụ và trình bày bài tập b)
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Yêu cầu 2 đại diện nhóm trình bày kết quả trên
bảng (mỗi đại diện 1 ý)
- Đại diện nhóm trình bày cách làm
- HS phản biện và đại diện nhóm trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của nhóm.
GV chốt lại kết quả và cách làm bài
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bài 4: a) Sắp xếp các số nguyên
- GV cho HS đọc đề bài bài 4.
sau theo thứ tự tăng dần: Yêu cầu:
- Tương tự cách làm bài tập 3, làm bài tập 4 cá
b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: nhân - 2 HS lên bảng. Giải
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bài 4: a)
- 2 HS lên bảng giải toán b)
- HS dưới lớp làm vào vở
Bước 3: Báo cáo kết quả
- HS làm việc cá nhân dưới lớp
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- Yêu cầu HS ghi nhớ các bươc giải toán
GV: Thị Cúc
Giáo án dạy thêm toán 6
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 5: Điền dấu hoặc
- GV cho HS đọc đề bài bài 5. vào chỗ để được kết quả
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và giải toán đúng:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ a) b)
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán theo nhóm c) d) HS suy nghĩ và giải toán e) f)
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả Giải:
- Đại diện nhóm trình bày cách làm Bài 5:
- HS phản biện và đại diện nhóm trả lời a) b)
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của nhóm. c) d)
GV chốt lại kết quả và cách làm bài e) f)
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 6: Điền dấu hoặc
- GV cho HS đọc đề bài bài 6. vào chỗ để được kết quả Yêu cầu: đúng:
- HS thực hiện theo nhóm đôi a) b)
- Nêu lưu ý sau khi giải toán
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ c) d)
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toán theo cặp e) f) đôi.
HS phân nhiệm vụ và trình bày bài tập Giải:
Bước 3: Báo cáo kết quả Bài 6:
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả trả lời miệng tại a) b) chỗ
Bước 4: Đánh giá kết quả c) d)
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm của nhóm. e) f)
GV chốt lại kết quả và cách làm bài
Tiết 3:Dạng toán: Các bài toán tìm số đối; tìm số liền trước, liền sau của một nguyên
a) Mục tiêu:
- Thực hiện tìm số đối; tìm số liền trước, liền sau của một số nguyên
b) Nội dung: Bài 1; 2; 3; 4, 5
c) Sản phẩm: Lời giải của các bài toán d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV HS
Sản phẩm cần đạt
GV: Thị Cúc
Giáo án dạy thêm toán 6
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bài 1: Tìm số đối của
- GV cho HS đọc đề bài bài 1.
Bài 2: Tìm số đối của
- HS giải toán theo cá nhân và trao đổi Giải kết quả cặp đôi Bài 1:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Bài 2:
- HS thực hiện giải bài tập cá nhân, trao đổi kết quả theo cặp
Bước 3: Báo cáo kết quả
- 1 HS lên bảng trình bày bảng
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức
Bước 1: Giao nhiệm vụ Bài 3: Tìm , biết:
- GV cho HS đọc đề bài bài 2. a)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ b)
- HS đọc đề bài, hoạt động giải bài toánc) d) theo nhóm e) HS suy nghĩ và giải toán f) Giải
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết Bài 3: a) quả b)
- Đại diện nhóm trình bày cách làm
- HS phản biện và đại diện nhóm trả lờic)
Bước 4: Đánh giá kết quả d)
- GV cho HS nhận xét chéo bài làm củae)
f) Không có giá trị nào của thỏa mãn. nhóm.
GV chốt lại kết quả và cách làm bài,
khen thưởng nhóm giải nhanh và chính xác bài toán
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bài 4: Thay dấu thành các chữ số
- GV cho HS đọc đề bài bài 3. thích hợp:
- HS giải toán theo cá nhân và trao đổi a) kết quả cặp đôi b) c)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ d)
- HS thực hiện giải bài tập cá nhân, traoe) đổi kết quả theo cặp f)
GV: Thị Cúc
Giáo án dạy thêm toán 6
Bước 3: Báo cáo kết quả Giải
- 1 HS lên bảng trình bày bảng Bài 4:
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm a)
Bước 4: Đánh giá kết quả b)
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn. c)
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thứcd) e) f)
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bài 5: a) Tìm số liền sau của các số:
- GV cho HS đọc đề bài bài 4.
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân
b) Tìm số liền trước của các số:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Giải
- 1 HS lên bảng giải bài tập Bài 5: a)
Bước 3: Báo cáo kết quả b)
- 1 HS lên bảng trình bày bảng
HS dưới lớp quan sát, nhận xét bài làm
Bước 4: Đánh giá kết quả
- GV cho HS nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét kết quả và chốt kiến thức
GV tóm tắt kiến thức toàn buổi dạy
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lí thuyết xem lại các bài tập đã chữa - Hoàn thành các bài tập
GV: Thị Cúc