







Preview text:
Tuần: 11,12 Ngày soạn: 15/11/2025
Tiết: 16,17 Ngàydạy: 17-28/11/2025
CHƯƠNG 3. CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT. VỎ TRÁI ĐẤT
BÀI 9. CẤU TẠO CỦA TRÁI ĐẤT. ĐỘNG ĐẤT VÀ NÚI LỬA
Môn học/Hoạt động giáo dục: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6 - Phân môn Địa lí
Thời gian thực hiện: tiết. (02 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Trình bày được cấu tạo của Trái Đất.
- Trình bày được cấu tạo của Trái Đất
- Xác định được trên lược đồ các mảng kiến tạo lớn, đới tiếp giáp của hai mảng xô vào nhau.
- Trình bày được hiện tượng động đất, núi lửa và nêu được nguyên nhân.
- Biết tìm kiếm thông tin về các thảm họa thiên nhiên do động đất và núi lửa gây ra vào nhau
2. Về năng lực:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: nêu được vai trò của lớp vỏ Trái Đất, nguyên
nhân gây ra động đất và núi lửa.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong sách giáo khoa (SGK) từ trang (tr) 145-149.
+ Sử dụng hình 9.1, 9.2 và bảng 9.1 SGK tr145-146 để trình bày cấu tạo của Trái Đất.
+ Sử dụng lược đồ hình 9.3 SGK tr146 để xác định các mảng kiến tạo.
+ Sử dụng lược đồ hình 9.4 tr147 để xác định vành đai động đất và núi lửa trên Trái Đất.
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: nêu các biện
pháp phòng tránh khi có động đất xảy ra.
3. Về phẩm chất:
- Ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin khoa học về Trái Đất.
- Ý thức phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, sách giáo viên (SGV).
- Hình 1 SGK phóng to.
- Bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời.
2. Học sinh: SGK, vở ghi.
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu về bài học mới.
b. Nội dung:
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- Tạo tình huống có vấn đề để dẫn dắt học sinh vào bài học.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời cá nhân của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu trò chơi khởi động “ Nhìn hình đoán chữ”
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩa để trả lời câu hỏi.
- GV giới thiệu trò chơi khởi động nhìn hình đoán chữ
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện
nhiệm vụ học tập của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận:
- HS báo cáo kết quả nhiệm vụ.
- HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4. Kết luận, nhận định: (GV)
- GV quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs, dựa vào phần trả lời của học sinh để vào bài mới.


- GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Ở tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu về Cấu tạo của trái đất và các mảng kiến tạo. Hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục khám phá một khía cạnh quan trọng khác. Vậy động đất núi lửa là gì? Nguyên nhân nào gây ra động đất, núi lửa? Động đất, núi lửa gây ra hậu quả gì và cần làm gì khi có động đất, núi lửa xảy ra. Để biết được điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. - Bài 9: Cấu tạo của Trái Đất. Động Đất Và Núi Lửa.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo.
Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1 Động Đất (Tiết 2)
a. Mục tiêu:
- Trình bày được hiện tượng động đất, nêu được nguyên nhân.
- Biết tìm kiếm thông tin về các thảm họa thiên nhiên do động đất và gây ra.
- Quan sát lược đồ hình 9.4. kết hợp kênh chữ SGK tr147-149, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.

b. Nội dung:
- HS đọc nội dung mục III, SGK thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi theo nhóm, quan sát hình 9.4 SGK và thông tin trongSGK, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả lời các câu hỏi.
- Học sinh làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi của giáo viên.
c. Sản phẩm:
- Lời giới thiệu của các nhóm về khái niệm, nguyên nhân, hậu quả động đất, các vành đai động đất trên Trái Đất.
d. Tổ chức thực hiện:
a. Mục tiêu:
- Trình bày được hiện tượng, núi lửa và nêu được nguyên nhân.
- Biết tìm kiếm thông tin về các thảm họa thiên nhiên do núi lửa gây ra.
- GV yêu cầu HS đọc kênh chữ SGK tr147-149, thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi của GV.

b. Nội dung:
- HS đọc nội dung mục IV, SGK thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV.
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi theo nhóm, đọc thông tin trong SGK, thảo luận nhóm đôi trong 3 phút để trả lời các câu hỏi.
- Học sinh làm việc cá nhân và nhóm, trả lời câu hỏi của GV.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS về nguyên nhân, cấu tạo, hậu quả của núi lửa.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh | Sản phẩm dự kiến |
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: - GV cho HS đọc nội dung mục, IV SGK. - GV yêu cầu HS đọc Mục em có biết SGK và thông tin trong SGK để thảo luân nhóm đôi trả lời các câu hỏi sau: + Núi lửa là gì? Nêu nguyên nhân hình thành núi lửa. + Nêu cấu tạo của núi lửa. + Núi lửa gây ra những hậu quả gì? Tại sao ở vùng gần núi lửa hoạt động rất nguy hiểm nhưng dân cư lại tập trung đông đúc? Liên hệ với Việt Nam? - Để ứng phó với hoạt động núi lửa chúng ta cần làm gì? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: - HS đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. - GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: - Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV gọi một nhóm HS trình bày sản phẩm của mình. + HS đọc kênh chữ SGK tr142 để nêu khái niệm + HS giải thích nguyên nhân: núi lửa hình thành do các mảng kiến tạo va chạm hoặc tách rời nhau, vỏ Trái Đất bị rạn nứt làm măcma phun trào. + HS nêu cấu tạo núi lửa: lò mac-ma, miệng phụ, ống phun, miệng núi lửa, dung nham, tro bụi. + HS đọc kênh chữ SGK tr142 để nêu khái niệm. + HS giải thích nguyên nhân: núi lửa hình thành do các mảng kiến tạo va chạm hoặc tách rời nhau, vỏ Trái Đất bị rạn nứt làm măcma phun trào. + HS nêu cấu tạo núi lửa: lò mac-ma, miệng phụ, ống phun, miệng núi lửa, dung nham, tro bụi. - HS các nhóm khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp nhóm bạn và sản phẩm của nhóm mình. Bước 4. Kết luận, nhận định - GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. | IV. Núi lửa - Khái niệm: là hình thức phun trào mác ma dưới sâu lên mặt đất. Trên thế giới có núi lửa tắt hoặc đang hoạt động. - Nguyên nhân: núi lửa hình thành do các mảng kiến tạo va chạm hoặc tách rời nhau, vỏ Trái Đất bị rạn nứt làm măcma phun trào. - Hậu quả: Núi lửa gây vùi lấp thành thị, làng mạc, ruộng nương. |
Hoạt động 3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức về các mảng kiến tạo.
b. Nội dung: Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc học sinh có thể trao đổi với bạn.
c. Sản phẩm: Dự kiến sản phẩm
1. Chọn câu trả lời đúng nhất
1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
B | D | B | A | C |
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên thống lại kiến thức cho học sinh, linh hoạt sử dụng các dạng bài tập để học sinh thực hiện.
Câu 1: Việt Nam nằm trong mảng kiến tạo?
A. Ấn Độ
B. Ấ - Âu
C. Bắc Mĩ
D. Thái Bình Dương
Câu 2: Trái Đất được cấu tạo bởi mấy lớp?
A. 1
B. 4
C. 2
D. 3
Câu 3: Bộ phận nào sau đây không phải của núi lửa?
A. Miệng.
B. Cửa núi.
C. Dung nham.
D. Mắc-ma.
Câu 4: Vành đai lửa lớn nhất hiện nay trên thế giới là
A. Thái Bình Dương.
B. Đại Tây Dương
C. Ấn Độ Dương.
D. Địa Trung Hải.
Câu 5: Hiện nay, trên Trái Đất có khoảng trên bao nhiêu núi lửa hoạt động
A. 200.
B. 300.
C. 500.
D. 400
Bước 2: Học sinh thực hiện nhiệm vụ.
- Học sinh dựa vào và kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi.
- Giáo quan sát, trợ giúp học sinh khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Sau khi cá nhân học sinh có sản phẩm, giáo viên lần lượt gọi học sinh trình bày sản phẩm của mình.
- Học sinh còn lại lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận và nhận định:
- Giáo viên đánh giá tinh thần thái độ học tập của học sinh, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh.
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập.
b. Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
c. Sản phẩm: Trả lời được câu hỏi mà giáo viên giao.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: (Giáo viên giao bài tập)
Bài tập:
- Giả sử khi đang ở trong lớp học, nếu có động đất xảy ra, em sẽ làm gì?
- Em hãy tìm các thông tin về động đất và núi lửa trên thế giới hiện nay
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh thu thập thông tin trên Internet và thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
Bước 3. Báo cáo , thảo luận:
- Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình:
+ Xây nhà chịu được những chấn động lớn.
+ Lắp các trạm nghiên cứu dự báo động đất.
+ Sơ tán dân ra khỏi vùng nguy hiểm.
+ HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân.
Bước 4: Kết luận và nhận định:
- Giáo viên đánh giá tinh thần thái độ học tập của học sinh, đánh giá kết quả hoạt động của học sinh
- Bài vừa học:
- Cấu tạo của trái đất gồm có mấy lớp ? Nêu đặc điểm của mỗi lớp
- Động đất là gì? Núi lửa là gì ? Tác hại của động đất và núi lửa ?
2. Bài sắp học: Qúa trình nội sinh và ngoại sinh . Các dạng địa hình chính , khoáng sản
- Qúa trình nội sinh , ngoại sinh là gì ? chúng có vai trò như thế nào ?
- Trên bề mặt trái đất chúng ta gồm có những dạng địa hình chính nào ?
Phụ lục: Tiêu chí đánh giá bài thuyết trình - Hoạt động nhóm:
Mức 1 Xuất sắc | Mức 2 Tốt | Mức 3 Khá | Mức 4 Trung bình | |
Nội dung | Hoàn thành đầy đủ, chính xác tất cả các nội dung. | Hoàn thành chính xác tất cả các nội dung. | Hoàn thành chính xác 2/3 nội dung. | Hoàn thành chính xác 1/3 nội dung. |
Hình thức | Đẹp, rõ ràng, sinh động, dễ hiểu. | Rõ ràng, dễ hiểu. | Dễ nhìn. | Chưa đẹp. |
Trình bày | - To, rõ ràng, mạch lạc. - Giải đáp được tất cả các thắc mắc cơ bản có liên quan đến nội dung trình bày. | - To, rõ ràng, mạch lạc. - Giải đáp được một vài các thắc mắc cơ bản có liên quan đến nội dung trình bày. | - Vừa phải, rõ ràng. - Giải đáp chưa được trọn vẹn các thắc mắc cơ bản có liên quan đến nội dung trình bày. | - Nhỏ, chưa rõ ràng, thiếu tự tin. - Chưa giải đáp được các thắc mắc cơ bản có liên quan đến nội dung trình bày. |
Thời gian | Đảm bảo về mặt thời gian. | Đảm bảo về mặt thời gian. | Chưa đảm bảo về mặt thời gian. | Chưa đảm bảo về mặt thời gian. |