



















Preview text:
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Nguyễn Phú Tuấn (Tổng Chủ biên)
Nguyễn Phú Tuấn (Tổng Chủ biên)
Lê Thị Bích Hồng – Đoàn Văn Hương (đồng Chủ biên) Lê Thị B U íc Ỷ B h HAồN n NHÂN g – Đo àDÂN n Vă T D ỈN ươ H ng T Bhị n HươnẮC Thu K HảẠN
o – Hà Thị Thu Hiền – Hà Thị Huyền g (đồng Chủ biên)
– Phương Hồng Nhung – Nguyễn Thị Nụ – Âu Thị Hồng
Thắm – Nguyễn Thị Thầm
Dương Thị Thu Hảo – H SỞ GIÁ à Thị ThO D u H ỤC VÀ Đ iền – H ÀO TẠ à Thị HO
uyền – Phương Hồng Nhung
Nguyễn Thị Nụ – Âu Thị Hồng Thắm – Nguyễn Thị Thầm
Tài liệu giáo dục địa phương TỈNH BẮC KẠN Lớp 7
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
hướng dẫn sử dụng sách
Mỗi chủ đề có 4 hoạt động chính:
Đề cập đến những nội dung học sinh sẽ tìm hiểu Khởi động
trong chủ đề, kết nối những điều học sinh đã
biết, tạo hứng thú cho các em trước khi vào bài học mới.
Cung cấp cho học sinh kiến thức mới, giúp các Khám phá
em có thêm hiểu biết về quê hương mình.
Củng cố, khắc sâu những kiến thức vừa học và Luyện tập rèn luyện các kĩ năng.
Sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để Vận dụng
giải quyết các tình huống, vấn đề trong thực tiễn.
2 | Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bắc Kạn Lời nói đầu
Các em học sinh thân mến!
Cuốn Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bắc Kạn lớp 7 gồm 8 chủ đề, xoay quanh
những kiến thức gần gũi, thiết thực về lịch sử, địa lí, văn hoá, xã hội, môi trường,… của tỉnh Bắc Kạn.
Dưới sự hướng dẫn của thầy cô giáo, các em sẽ thực hiện 4 hoạt động: Khởi động,
Khám phá, Luyện tập và Vận dụng. Các hoạt động trải nghiệm sẽ mang đến cho các
em nhiều điều hấp dẫn, lí thú. Qua đó, các em càng thêm trân trọng, yêu mến, tự hào
về những giá trị lịch sử, văn hoá truyền thống của quê hương, đất nước.
Cuốn Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bắc Kạn lớp 7 sẽ đồng hành cùng các em
trong suốt năm học. Mong các em tiếp tục tự tìm hiểu, khám phá những vấn đề có
liên quan đến chủ đề bài học để làm phong phú hơn hiểu biết của mình và càng thấy
tự hào hơn về quê hương Bắc Kạn, có khát vọng cống hiến, xây dựng và phát triển
quê hương phồn vinh, hạnh phúc.
Hi vọng các em sẽ tích cực tham gia các hoạt động và có nhiều trải nghiệm bổ ích,
thiết thực cùng cuốn tài liệu này! CÁC TÁC GIẢ | 3 Mục lục Lời nói đầu 3
Chủ đề 1: Tục ngữ về tri thức bản địa của một số dân tộc 5 thiểu số ở Bắc Kạn
Chủ đề 2: Món ăn đặc sắc khâu nhục, tép chua 11
Chủ đề 3: Trang phục của một số dân tộc thiểu số ở Bắc Kạn 18
Chủ đề 4: Bắc Kạn từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI 32
Chủ đề 5: Tài nguyên khoáng sản ở tỉnh Bắc Kạn 42
Chủ đề 6: Một số hiện tượng thiên tai thường xảy ra 49 ở tỉnh Bắc Kạn
Chủ đề 7: Tài nguyên rừng ở tỉnh Bắc Kạn 59
Chủ đề 8: Nghề chế biến lâm sản ở tỉnh Bắc Kạn 70
Giải thích từ ngữ 78 Nguồn ảnh 79
Hãy bảo quản, giữ gìn sách để dành tặng các em học sinh lớp sau!
4 | Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bắc Kạn
TỤC NGỮ VỀ TRI THỨC BẢN ĐỊA CHỦ ĐỀ
CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở BẮC KẠN 1
¾ Nêu được một số hiểu biết về tục ngữ, tri thức bản địa.
Mục ¾ Hiểu ý nghĩa một số câu tục ngữ về tri thức bản địa của một số tiêu
dân tộc thiểu số ở Bắc Kạn.
¾ Có ý thức giữ gìn, phát huy giá trị văn hoá của quê hương. Khởi động
Nêu một vài câu tục ngữ của dân tộc em mà em biết. Những câu tục ngữ đó có ý nghĩa gì? Khám phá
1. Tục ngữ về tri thức bản địa
1.1. Tri thức bản địa
Tri thức là sự hiểu biết có hệ thống về sự vật, hiện tượng thiên nhiên, xã hội.
Tri thức bản địa (còn được gọi là kiến thức địa phương) là hệ thống kiến thức
của cộng đồng, dân tộc, tồn tại và phát triển trong từng hoàn cảnh cụ thể, với sự
đóng góp của mọi thành viên trong cộng đồng ở một vùng địa lí. Có những cách
phân loại tri thức bản địa. Về nội dung, tri thức bản địa thường được chia thành 2 nhóm: | 5
Tri thức về văn hoá – xã hội, tín ngưỡng, luật tục.
Tri thức về nông nghiệp (kĩ thuật xen canh, chọn giống cây trồng, vật nuôi,
thời vụ,…); con người; thiên nhiên (đất đai, thuỷ lợi, nguồn nước,…).
Tri thức bản địa tuy mới dừng ở kinh nghiệm nhưng được đúc rút từ thực tiễn
hoạt động của con người nên có giá trị thiết thực, được coi như một nguồn lực trong
sự phát triển bền vững của xã hội.
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi có nhiều dân tộc sinh sống từ lâu đời. Do đó, vốn
tri thức bản địa rất phong phú.
Nội dung tri thức bản địa thường cho ta biết về những gì?
1.2. Tục ngữ về tri thức bản địa
Tục ngữ là những câu nói dân gian đúc kết kinh nghiệm dân gian về các hiện tượng
tự nhiên, xã hội, lao động sản xuất. Tục ngữ thường ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, có
nhịp điệu, có hình ảnh.
Trong tục ngữ, hình thức và nội dung gắn bó chặt chẽ với nhau để tạo thành
một câu hoàn chỉnh, thống nhất. Tục ngữ bao giờ cũng có 2 nghĩa: nghĩa đen và nghĩa bóng.
Tục ngữ về tri thức bản địa là những câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm từ thực tiễn
hoạt động của con người về tự nhiên, xã hội, lao động sản xuất.
Cho biết nghĩa đen, nghĩa bóng trong câu tục ngữ của dân tộc Tày, Nùng:
Muối khẩu cẩu muối hứa.
Dịch nghĩa: Một hạt gạo chín hạt mồ hôi.
6 | Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bắc Kạn
2. Tục ngữ về tri thức bản địa của một số dân tộc thiểu số ở Bắc Kạn
2.1. Tục ngữ có nội dung về nông nghiệp, thiên nhiên
Cùng bạn tìm hiểu về những câu tục ngữ dưới đây của dân tộc Tày, Nùng, Dao.
a) Tri thức về nông nghiệp Tục ngữ Dịch nghĩa Nội dung (1) Bươn slam lồng chả, Tháng ba gieo mạ Kinh nghiệm về Bươn hả nẳm nà Tháng năm cấy ruộng thời vụ cấy lúa
(dân tộc Tày, Nùng)
(2) Miền chiằng diệt sấy Người sống một đời Kinh nghiệm làm Mía chiằng diệt luấy Cỏ sống một lứa nghề nông (dân tộc Dao) (3) Đăm cón pền văng,
Cấy sớm thì thành cỏ lồng vực Kinh nghiệm về Đăm lăng pền khẩu Cấy muộn thì thành lúa thời vụ cấy lúa (dân tộc Tày)
(4) Dác mí kin khẩu phằn Đói không ăn thóc giống Giá trị của thóc (dân tộc Tày) giống
(5) Phìu sấu tài sấu, tộp
Tiểu thử đại thử, đỗ nảy mầm Kinh nghiệm về đam pấu thời vụ trồng đỗ (dân tộc Dao)
b) Tri thức về thiên nhiên Tục ngữ Dịch nghĩa Nội dung
(1) Bân khao đao rủng Trời trắng (quang) sao sáng Kinh nghiệm dự báo
(dân tộc Tày, Nùng) thời tiết (2) Chết cằm lẻ đét Bảy tiếng thì nắng Kinh nghiệm xem thời Pét cằm lẻ phân Tám tiếng thì mưa
tiết (dựa vào số tiếng
(dân tộc Tày, Nùng) con tắc kè kêu) | 7
2.2. Tục ngữ về văn hoá – xã hội, đạo đức, lối sống Tục ngữ Dịch nghĩa Nội dung, ý nghĩa
(1) Lạc mạy tển, lạc cần lì
Rễ cây ngắn, rễ người dài Quan hệ họ hàng: (dân tộc Tày) Phải biết quý trọng quan hệ họ hàng
(2) Cáy tốp pích slam pày
Gà vỗ cánh ba lần mới gáy Kinh nghiệm về ứng chẳng khăn,
Người ba lần nghĩ mới nói xử: Phải suy nghĩ cẩn Tua cần slam pày dằng thận trước khi nói chẳng phuối
(dân tộc Tày, Nùng) (3 Nòn (ngai) kin mác đứa Nằm ngửa ăn quả sung Phải biết chăm chỉ (dân tộc Tày) làm ăn
(4) Ngần tèn tang tôm nhả Tiền bạc như đất cỏ Trong cuộc sống, Tha nả tảy xiên kim Danh dự đáng ngàn vàng phải quý trọng danh (dân tộc Tày) dự, không sống vì tiền bạc
(5) Slíp vằn tò bấu tó vằn Mười ngày kiếm không Phải biết tiết kiệm, đăng bằng một ngày đun không lãng phí
(dân tộc Tày, Nùng)
(6) Slíp pỉ noọng tàng quây Mười anh em đường xa Phải biết coi trọng Bấu táy hua đuây tò tó Không bằng nhà hàng quan hệ hàng xóm
(dân tộc Tày, Nùng) xóm láng giềng
(7) Miền luổi piắu chuất
Người lười thì cỏ mọc Phải biết chăm chỉ, gan, miền chiếu phảng quanh nhà, người chăm yêu lao động chuất piằng thì quanh nhà hoa nở (dân tộc Dao)
8 | Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bắc Kạn (8) Cóng chạ mùi chong Nói thẳng cay sống mũi Kinh nghiệm sống: khío Nói thẳng hay mất (dân tộc Dao) lòng (9) Miền mái pấy miền
Người không so với người Kinh nghiệm sống: Sấy mái pấy sấy Đời không so với đời Không nên ganh tị (dân tộc Dao) với người khác
3. Giữ gìn và phát huy giá trị của tục ngữ về tri thức bản địa của các
dân tộc thiểu số ở Bắc Kạn
Tri thức bản địa thể hiện qua tục ngữ là một thành tố văn hoá, góp phần làm
đa dạng văn hoá của các dân tộc nói chung, trong đó có các dân tộc thiểu số ở tỉnh
Bắc Kạn. Tri thức bản địa cùng với các nguồn lực xã hội góp phần tạo nên sức mạnh
cho các dân tộc phát triển trong cuộc sống hôm nay. Những tri thức bản địa của các
dân tộc thiểu số ở Bắc Kạn là những kinh nghiệm quý giá được tích luỹ qua nhiều
thế hệ, có giá trị lâu bền trong đời sống hiện tại như: các câu tục ngữ về cây thuốc
nam, chăm sóc sức khoẻ, vật nuôi, cây trồng, bài học giáo dục đạo đức, ứng xử,
ổn định xã hội, đoàn kết cộng đồng,...
Cần xem xét những tri thức bản địa truyền thống như một nguồn lực để phát
triển xã hội; kết hợp sử dụng tri thức bản địa và tri thức khoa học một cách hợp lí
trong phát triển kinh tế, xã hội, văn hoá, môi trường sống,… hiện nay của tỉnh.
Cần có chính sách bảo tồn, phát huy những giá trị tri thức bản địa bằng các việc
làm thiết thực như: sưu tầm, in ấn sách, tuyên truyền, đưa vào chương trình giáo
dục trong trường học những nội dung tri thức bản địa phù hợp với văn hoá truyền
thống; khen thưởng, công nhận các danh hiệu Nghệ nhân dân gian,... góp phần lưu
giữ giá trị tri thức bản địa của địa phương; quảng bá sâu rộng cho đồng bào các
dân tộc thiểu số sống trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn hiểu, tự hào về các tri thức bản địa đó.
Vì sao cần giữ gìn và phát huy giá trị của tục ngữ về tri thức bản địa của các
dân tộc thiểu số ở Bắc Kạn?
Nêu những việc làm thiết thực để giữ gìn và phát huy giá trị của tục ngữ về
tri thức bản địa. | 9 Luyện tập
1. Nêu những nội dung của tục ngữ về tri thức bản địa.
2. Đọc và tìm hiểu nghĩa đen, nghĩa bóng của các câu tục ngữ sau:
a) Nẳng hâng chẳng chắc cừn rì (Dịch nghĩa: Ngồi lâu mới biết đêm dài)
b) Kin tó tha, phuối tó nả (Dịch nghĩa: Ăn trước mắt, nói trước mặt)
3. Thảo luận về những việc em và các bạn có thể làm để giữ gìn và phát huy
giá trị của tục ngữ về tri thức bản địa ở Bắc Kạn. Vận dụng
Sưu tầm và giới thiệu một số câu tục ngữ khác về tri thức bản địa ở Bắc Kạn. Ghi nhớ
Tục ngữ về tri thức bản địa đúc kết kinh nghiệm dân gian về tự nhiên, xã hội của
đồng bào dân tộc thiểu số, được lưu truyền qua nhiều thế hệ.
Cần giữ gìn và phát huy tục ngữ về tri thức bản địa của đồng bào dân tộc thiểu số
tỉnh Bắc Kạn cũng như các giá trị truyền thống của quê hương, dân tộc.
10 | Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bắc Kạn MÓN ĂN ĐẶC SẮC CHỦ ĐỀ KHÂU NHỤC, TÉP CHUA 2
¾ Nêu được những nét đặc trưng, nguyên liệu, cách chế biến món ăn Mục khâu nhục và tép chua. tiêu
¾ Trình bày được giá trị văn hoá, kinh tế của các món khâu nhục, tép
chua trong đời sống của người dân địa phương.
¾ Giới thiệu được món ăn truyền thống của địa phương với người quen, bạn bè. Khởi động
Kể tên một số món ăn đặc sắc ở địa phương em (hoặc món gia truyền của gia đình
em). Em biết gì về cách chế biến món ăn đó? Khám phá 1. Khâu nhục
Đọc các thông tin dưới đây và nêu hiểu biết của em về món khâu nhục.
Khâu nhục (nằm khâu) là một món ăn đặc sản của dân tộc Tày, Nùng ở các tỉnh
miền núi phía Bắc nói chung và Bắc Kạn nói riêng. Món khâu nhục thường được
dùng trong dịp lễ Tết, đám cưới, đám hỏi,... của người Tày, Nùng.
Đây là món ăn được hấp cách thuỷ với nhiều loại gia vị. Khi ăn, miếng thịt
mềm, béo ngậy, thơm hương vị đặc trưng.
1.1. Nguyên liệu và cách chế biến
Đọc đoạn thông tin kết hợp quan sát hình ảnh, em hãy: | 11
– Cho biết các nguyên liệu để làm món khâu nhục.
– Trình bày tóm tắt cách làm vỏ và nhân khâu nhục.
– Nêu cách hoàn thiện món khâu nhục.
Chuẩn bị nguyên liệu là khâu quan trọng để chế biến món khâu nhục.
Nguyên liệu chính là thịt lợn và khoai tàu (khoai môn). Ngoài ra, còn có một số loại
gia vị đặc trưng: tương tàu, mác mật khô, nấm hương, mộc nhĩ, dấm, mật ong, gừng,
hạt tiêu, mắm, muối, mì chính, đường kính,... Thịt ba chỉ Khoai tàu
Hình 2.1. Các nguyên liệu chính
Hình 2.2. Một số loại gia vị trong món khâu nhục * Vỏ khâu nhục
Thịt lợn (phải là thịt ba chỉ) sơ chế sạch, đem luộc chín tới, vớt ra dùng vật dụng
nhọn châm khắp vào bì của miếng thịt. Sau đó tẩm ướp với dấm, mật ong, muối,
gừng đập dập. Đem thịt rán trong chảo mỡ cho đến khi bì vàng giòn, vớt lên để
ráo thái thành miếng dày khoảng 1cm. Khoai tàu, gọt vỏ, rửa sạch, thái miếng dày khoảng 0,5 cm, chiên vàng.
12 | Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bắc Kạn * Nhân khâu nhục
Để có nhân khâu nhục ngon, mềm, thơm ngậy, cần chọn thịt lợn ngon (thịt vai)
băm hoặc xay. Cùng với đó là các gia vị đặc trưng như: nấm hương, quả mác mật
khô, tương tàu,... Nhân khâu nhục sẽ được xào chín và nêm gia vị cho vừa.
* Cách hoàn thiện món khâu nhục
Sau khi đã làm được vỏ và nhân khâu nhục, để mỗi miếng thịt kẹp một miếng
khoai môn; sắp ngược miếng thịt và khoai vào bát; đem nhân đã chuẩn bị sẵn rải đều
lên bát thịt; cho vào nồi hấp khoảng 3 đến 6 giờ đồng hồ. Khi khâu nhục chín, đem
ra úp ngược lại vào đĩa (bát).
Hình 2.3. Cách bày món khâu nhục 1.2. Thưởng thức
Món khâu nhục thành phẩm có màu vàng tươi, ăn có vị ngậy, béo và hương
thơm đặc trưng của gia vị. Món ăn hấp dẫn, đậm đà; điều đặc biệt là miếng thịt chín
mềm nhừ, ngấm đều gia vị, phần bì giòn, ngọt, mỡ ngậy nhưng không ngấy. Món
này thường được dùng để ăn kèm với xôi, cơm trắng hoặc bánh mì,... 2. Tép chua
Đọc thông tin và nêu hiểu biết của mình về nguyên liệu và cách làm món tép chua.
Tép chua là món ăn đặc sản của huyện Ba Bể. Tép chua Ba Bể được làm từ tép hồ
(loại tép nhỏ), gạo nếp; ngoài ra còn thêm một số gia vị khác như riềng, gừng,... tạo
nên một vị rất riêng chỉ có ở nơi đây. Tép chua có vị ngọt dịu, chua thanh nhưng
cũng rất đậm đà hương vị đặc trưng. Người Tày thường chế biến tép chua với thịt
lợn băm nhỏ để ăn với cơm và các món khác. | 13
2.1. Nguyên liệu và cách chế biến
Đọc đoạn thông tin kết hợp quan sát hình ảnh, em hãy cho biết:
– Nguyên liệu chính để làm món tép chua.
– Cách làm món tép chua.
Nguyên liệu chính để làm món tép chua là tép tươi đánh bắt ở hồ Ba Bể, gạo nếp,
men ngọt, rượu trắng. Ngoài ra còn có một số loại gia vị như: củ riềng, muối hạt,…
Hình 2.4. Tép tươi đã rửa sạch
Để được món tép chua ngon hoàn hảo cần tỉ mỉ chọn nguyên liệu. Tép tươi rửa
sạch bằng nước muối để ráo, riềng xay nhỏ. Gạo nếp vo sạch, ngâm từ 3 đến 4 tiếng.
Sau đó, đem gạo đã ngâm đồ chín, điều đặc biệt là trộn xôi khi còn nóng với tép, kết
hợp men ngọt, riềng, muối, rượu, đảo đều. Sau khi các nguyên liệu được trộn đều thì
cho vào chum (vại) sành hoặc bình thuỷ tinh có nắp kín ủ từ 5 đến 7 ngày.
Tép sau khi được ủ một tuần sẽ có màu đỏ tươi, thơm mùi đặc trưng của tép và
men, nước trong, tép nổi lên trên. Có thể dùng tép chua để chế biến nhiều món ăn,
điển hình như món thịt chưng tép chua. Để làm món ăn này, cần chọn thịt nạc vai
băm nhỏ, rang cùng tép chua; đảo đều đến khi tép và thịt quện vào nhau và có độ
sánh, nêm gia vị vừa thì có thể thưởng thức.
Hình 2.5. Tép đã được ủ 1 tuần
14 | Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bắc Kạn
2.2. Thưởng thức
Du khách đến Ba Bể không chỉ bị cuốn hút bởi cảnh sắc thiên nhiên hùng vĩ,
khí hậu mát mẻ mà còn được thưởng thức các món ăn đặc sắc nơi đây. Mỗi món
ăn đều chứa đầy sự tinh tế và sáng tạo của đồng bào người Tày. Tép chua Ba Bể có
vị thơm ngon đặc biệt khác hẳn với địa phương khác. Thưởng thức tép chua trong
khung cảnh nên thơ hùng vĩ của núi rừng sẽ cảm nhận được mùi thơm đặc trưng
của riềng, vị ngọt dịu, chua thanh của tép. Em có biết?
Từ xưa, mỗi khi đánh bắt được nhiều tôm, tép, người dân thường chế biến
thành các món ăn đa dạng để dự trữ như: tép rang, tép khô, bột tép, tép chua.
Trong đó, tép chua là phổ biến bởi sự tiện lợi mà món ăn đem lại. Trước đây,
mỗi khi đi làm nương, người dân thường ăn cơm nắm với tép chua. Ngày nay,
tép chua còn được ăn kèm với các món khác như: thịt ba chỉ luộc, chuối xanh, khế chua,...
3. Giá trị của món khâu nhục và tép chua
Đọc thông tin, em hãy cho biết giá trị văn hoá và kinh tế của món khâu nhục và
tép chua. Em sẽ làm gì để góp phần giữ gìn và phát huy giá trị văn hoá ẩm thực của địa phương?
3.1. Giá trị văn hoá
Khâu nhục là món ăn truyền thống vị mang hương riêng của địa phương đã
được các dân tộc Tày, Nùng bảo tồn và phát huy trong đời sống cộng đồng. Để giữ
được món ăn truyền thống này, người dân đã truyền dạy cho con cháu từ đời này
qua đời khác. Khâu nhục thường chỉ được sử dụng trong dịp lễ, tết, cưới hỏi hoặc
thết đãi khách quý. Trong mâm cỗ, bao giờ khâu nhục cũng được gia chủ đặt ở vị
trí món chính. Cùng là món khâu nhục, tuy nhiên mỗi vùng lại có hương vị khác
nhau. Vị ngon của khâu nhục Bắc Kạn khác biệt với các vùng khác ở vị béo ngậy
của thịt, hương thơm rất riêng của các gia vị đặc trưng. | 15 Hình 2.6. Mâm cỗ
Tép chua là món ăn dân dã nhưng cũng rất độc đáo và tinh tế, được người dân
chế biến theo bí quyết gia truyền. Tép chua Ba Bể có hương vị thơm ngon đặc biệt và
là món ăn không thể thiếu trong bữa cơm hằng ngày của mỗi gia đình. Vị chua của
món ăn được ủ từ men lá kết hợp vị đậm đà của các gia vị có tính nóng như riềng,
gừng tạo nên nét riêng của món tép chua vùng hồ Ba Bể. Món ăn đặc sản này đã góp
phần vào sự phát triển của ngành du lịch Ba Bể nói riêng và Bắc Kạn nói chung.
Hình 2.7. Tép chua chưng thịt
3.2. Giá trị kinh tế
Huyện Ba Bể là nơi có tiềm năng lớn về du lịch. Sức hút du lịch của Ba Bể không
chỉ nằm ở hệ thống sinh thái phong phú, cảnh quan thiên nhiên kì thú mà còn ở các
món ăn truyền thống đặc sắc. Người dân đã biết tận dụng tiềm năng ấy để quảng bá
món ăn truyền thống khâu nhục và tép chua với du khách để phát triển kinh tế địa
phương. Từ chỗ phục vụ đơn lẻ, hiện nay, người dân có thể chế biến với số lượng lớn
để phục vụ các nhà hàng, quán ăn và làm quà biếu. Nhờ đó, nhiều gia đình có thu
nhập cao, kinh tế ổn định.
16 | Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bắc Kạn
Hình 2.8. Sản phẩm tép chua đóng hộp Luyện tập
Lập bảng tổng kết về đặc trưng của món khâu nhục và tép chua ở Bắc Kạn.
Món ăn Nguyên liệu Cách chế biến Thường thức Giá trị văn hoá và kinh tế Khâu nhục ? ? ? ? Tép chua ? ? ? ? Vận dụng
1. Làm poster hoặc viết một đoạn giới thiệu về món khâu nhục và tép chua với khách du lịch.
2. Tham quan nhà hàng hoặc cơ sở chế biến món khâu nhục, tép chua (nếu có điều kiện). Ghi nhớ
Khâu nhục và tép chua là hai món ăn mang hương vị đặc trưng của các dân tộc
Tày, Nùng tỉnh Bắc Kạn, thể hiện nét văn hoá đặc sắc của địa phương. Ngày nay, hai
món ăn này được rất nhiều khách thập phương ưa chuộng, đem lại giá trị kinh tế.
Chúng ta cần giữ gìn, phát huy và quảng bá những món ẩm thực truyền thống của địa phương mình. | 17
TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ CHỦ ĐỀ
DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở BẮC KẠN 3
¾ Trình bày được đặc điểm cơ bản về trang phục truyền thống
của một số dân tộc thiểu số ở tỉnh Bắc Kạn.
Mục ¾ Nêu được một số biện pháp để bảo tồn và phát huy giá trị tiêu
văn hoá của trang phục truyền thống ở Bắc Kạn.
¾ Tự hào, có ý thức tham gia vào một số hoạt động bảo tồn và
phát huy giá trị văn hoá của trang phục truyền thống ở Bắc Kạn. Khởi động
Quan sát các hình dưới đây và chỉ ra tên dân tộc qua các trang phục truyền thống trong hình. Hình 3.1 Hình 3.2
18 | Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bắc Kạn Hình 3.3 Hình 3.4 Khám phá
1. Đặc điểm trang phục truyền thống của một số dân tộc thiểu số ở Bắc Kạn
1.1. Đặc điểm chung
Đọc thông tin dưới đây và cho biết đặc điểm cơ bản của trang phục truyền thống
một số dân tộc thiểu số ở Bắc Kạn.
Trang phục của dân tộc thiểu số ở Bắc Kạn mang những nét riêng, thể hiện bản
sắc văn hoá, tín ngưỡng và tính thẩm mĩ cao.
Về kiểu dáng: Rất phong phú và đa dạng, đặc biệt là trang phục truyền thống
của phụ nữ. Ở phần thân trên là áo ngắn hoặc dài may sát hoặc vừa thân người, phần
thân dưới là quần ống khá rộng và dài đến mắt cá chân hoặc quần ống hẹp và cộc
hơn, đến khoảng bắp chân. Tuy nhiên, một số dân tộc lại là áo ngắn, may chẽn thân
kết hợp với váy xoè rộng có nhiều nếp gấp hoặc không có nếp gấp,…
Về màu sắc: Phần lớn trang phục của các dân tộc thiểu số ở Bắc Kạn đều có màu
sắc chủ đạo là đen và chàm. Trang phục của phụ nữ được trang trí những màu sắc
sặc sỡ, đẹp mắt. Một số ít dân tộc có trang phục truyền thống đơn giản, không trang
trí màu sắc sặc sỡ như trang phục của dân tộc Tày, Nùng,… | 19
Về chất liệu: Chủ yếu được dệt từ sợi cây lanh, cây bông và nhuộm, trang trí
hoa văn bằng những nguyên liệu tự nhiên như cây chàm, sáp ong,… nên trang phục
thường giữ được màu sắc tươi tắn, bền và đẹp.
Các dân tộc thiểu số ở Bắc Kạn thường kết hợp trang phục truyền thống của
mình với những phụ kiện phong phú và đẹp mắt như khăn, mũ đội đầu, vòng cổ,…
Trang phục của phụ nữ thường kèm thắt lưng bạc hoặc tết, thêu hoa văn sặc sỡ;
khuyên tai, vòng tay, vòng cổ,… thường được làm bằng bạc, xương hoặc sừng.
1.2. Đặc điểm trang phục truyền thống của một số dân tộc thiểu số ở Bắc Kạn
Trang phục truyền thống của các dân tộc thiểu số ở Bắc Kạn nhìn chung rất đặc
sắc, nhất là trang phục của phụ nữ. Đó là những bộ trang phục được thiết kế cầu kì
với những đường khâu thêu rất tinh tế và đẹp mắt.
1.2. 1. Trang phục phụ nữ
Quan sát các hình ảnh và đọc thông tin dưới đây, em cho biết đặc điểm trang phục
của phụ nữ dân tộc Mông Trắng, Mông Hoa và Sán Chỉ.
a) Trang phục phụ nữ dân tộc Mông * Nhóm Mông Trắng
Trang phục thường là áo ngắn, xẻ
ngực, không có cúc. Khi mặc, hai vạt áo
khép lại dưới phần gấu và cho vào trong
cạp váy (Bên trong áo truyền thống
phụ nữ Mông mặc áo sơ mi hoặc áo
phông thông thường để che ngực). Cổ
áo cao được thêu viền, ghép công phu.
Váy bằng dài tới bụng chân; chiều ngang
dài tới 3 sải (khoảng 4,8 – 5 m); cạp váy
khâu chiết li; khi mặc quấn ngang bụng.
Miếng vải thêu hoa văn được thắt bên
ngoài chiếc váy như cái yếm, tiếng Mông
Hình 3.5. Trang phục phụ nữ
gọi là sé hoặc sế bua. Thắt lưng bản nhỏ
dân tộc Mông Trắng
20 | Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Bắc Kạn