



















Preview text:
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỒNG HUY GIỚI – NGUYỄN VĂN HƯNG (đồng Tổng Chủ biên)
NGUYỄN VĂN DŨNG – NGUYỄN PHƯƠNG LIÊN – PHẠM THỊ MAI NGỌC – LÊ THỊ MINH NGUYỆT
NGUYỄN THỊ HỒNG THUÝ – HỒ THỊ HỒNG VÂN (đồng Chủ biên)
NGUYỄN VIỆT ANH – HOÀNG VIỆT CƯỜNG – PHẠM KIM DUNG – PHẠM CÔNG ĐỈNH – TẠ THỊ THANH HÀ
NGUYỄN ĐỨC HẠNH – NGUYỄN THỊ HẰNG – NGUYỄN VĂN NINH – HOÀNG THỊ HỒNG NGÂN – LÂM NGỌC PHÚ
DƯƠNG QUỲNH PHƯƠNG – ĐẶNG THỊ HẢO TÂM – HÀ THỊ THU THUỶ – CỒ THỊ THUỲ VÂN TÀ T I LIỆU GIÁO D
ÀI LIỆU GIÁ ỤC ĐỊA PHƯƠNG O DỤC ĐỊA PHƯƠNG T Ỉ N H THÁI NGUYÊN LỚP 7
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
Mỗi hoạt động trong cuốn Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Thái Nguyên lớp 7 đều được
chỉ dẫn bằng một kí hiệu. Thầy cô sẽ hướng dẫn các em học theo những chỉ dẫn này. Các
em cũng có thể theo các kí hiệu chỉ dẫn để tự học.
KHỞI ĐỘNG / MỞ ĐẦU
Gợi mở những vấn đề liên quan đến nội dung chủ đề,
tạo hứng thú cho học sinh đối với bài mới.
KHÁM PHÁ / KIẾN THỨC MỚI
Phát hiện, hình thành các kiến thức mới, kĩ năng mới.
LUYỆN TẬP / THỰC HÀNH
Củng cố kiến thức, rèn luyện kĩ năng theo nội dung,
yêu cầu cần đạt của chủ đề. VẬN DỤNG
Vận dụng những tri thức, kĩ năng đã được hình thành,
rèn luyện vào giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
Hãy bảo quản, giữ gìn tài liệu này
để dành tặng các em học sinh lớp sau 2
Các em học sinh yêu quý!
Các em đã có những hiểu biết bước đầu về tỉnh Thái Nguyên thông qua nội dung
giáo dục địa phương ở lớp 6. Từ đó cho thấy, vùng đất Thái Nguyên có vị trí địa lí rất
thuận lợi, có bề dày về lịch sử phát triển và truyền thống văn hoá đa dạng, đậm đà bản sắc.
Tiếp nối mạch nội dung giáo dục địa phương lớp 6, các em tiếp tục được tìm hiểu
về tỉnh Thái Nguyên thông qua nội dung của 9 chủ đề thuộc các nhóm lĩnh vực: Lĩnh vực
lịch sử, văn hoá với 5 chủ đề về Lịch sử Thái Nguyên từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI, những
đóng góp của một số nhân vật lịch sử tiêu biểu thời kì phong kiến và những giá trị văn
hoá truyền thống thông qua ca dao, tục ngữ, qua các loại hình mĩ thuật truyền thống
của địa phương. Lĩnh vực địa lí, kinh tế, hướng nghiệp với 2 chủ đề sẽ giúp các em tìm
hiểu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và ảnh hưởng của điều kiện đó đến sự
phát triển kinh tế – xã hội địa phương; về một số nghề phổ biến và xu thế phát triển
ngành nghề ở Thái Nguyên. Lĩnh vực chính trị – xã hội, môi trường với 2 chủ đề sẽ giúp
các em tìm hiểu về tình hình trật tự, an toàn giao thông và bảo vệ đa dạng sinh học ở địa phương.
Tài liệu giáo dục địa phương tỉnh Thái Nguyên lớp 7 được biên soạn theo định
hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, từ cách gắn kết kiến thức với thực tiễn,
đến cách tổ chức hoạt động học. Trong quá trình học tập, các em hãy tích cực tham gia
các hoạt động dưới sự hướng dẫn của các thầy cô giáo, hợp tác với bạn để chủ động tìm
tòi, mở rộng và làm phong phú thêm vốn hiểu biết của mình về địa phương, từ đó thấy
được sự lí thú từ nội dung của các chủ đề trong cuốn tài liệu này.
Chúc các em học tốt! BAN BIÊN SOẠN 3 Trang
LĨNH VỰC: LỊCH SỬ, VĂN HOÁ ........................................................................................................ 5
Chủ đề 1: Thái Nguyên từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI ...................................................... 5
Chủ đề 2: Khái quát về văn hoá truyền thống tỉnh Thái Nguyên ........................................ 10
Chủ đề 3: Ca dao, tục ngữ Thái Nguyên ....................................................................................... 16
Chủ đề 4: Mĩ thuật truyền thống tỉnh Thái Nguyên ................................................................. 22
Chủ đề 5: Nhân vật lịch sử tiêu biểu của Thái Nguyên thời kì phong kiến ...................... 31
LĨNH VỰC: ĐỊA LÍ, KINH TẾ, HƯỚNG NGHIỆP ......................................................................... 37
Chủ đề 6: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ........................................................ 37
Chủ đề 7: Một số nghề phổ biến ở Thái Nguyên ....................................................................... 48
LĨNH VỰC: CHÍNH TRỊ − XÃ HỘI, MÔI TRƯỜNG ..................................................................... 61
Chủ đề 8: Thực hiện trật tự, an toàn giao thông ở Thái Nguyên ......................................... 61
Chủ đề 9: Đa dạng sinh học ở Thái Nguyên ................................................................................. 67 4 LỊCH SỬ, VĂN HOÁ
THÁI NGUYÊN TỪ ĐẦU THẾ KỈ X 1
ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XVI
Yêu cầu cần đạt:
● Xác định được tên gọi và địa giới hành chính của Thái Nguyên qua các thời kì.
● Nêu được một số nét chính về tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội của
Thái Nguyên từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
● Nêu được đóng góp của nhân dân Thái Nguyên trong một số cuộc kháng chiến
chống xâm lược tiêu biểu của dân tộc từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI.
● Tự hào về truyền thống yêu nước của nhân dân Thái Nguyên.
Từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI, lịch sử dân tộc đã chứng kiến nhiều chuyển biến
lớn. Trong đó, đất và người Thái Nguyên cũng góp phần quan trọng vào lịch sử dân tộc.
Bằng những hiểu biết của mình, em hãy nêu một vài nét nổi bật về chính trị, kinh tế,
văn hoá, xã hội và những đóng góp của Thái Nguyên trong sự phát triển chung của đất nước.
1. Lịch sử hành chính tỉnh Thái Nguyên từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
Trong tiến trình lịch sử từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI, địa danh Thái Nguyên trải
qua nhiều lần thay đổi tên gọi và địa giới hành chính. 5
Thời Lý, Trần, Hồ
Sau khi thành lập, nhà Lý chia cả nước thành 24 lộ, các vùng xa xôi hẻo lánh
gọi là châu. Thái Nguyên gồm đất các châu Tây Nông (Tư Nông, sau đổi là Phú Bình), châu
Vạn Nhai (sau đổi là Vũ Nhai), châu Định Biên (sau là Tuyên Hoá, Định Hoá) thuộc phủ
Phú Lương của nước Đại Việt. Thời nhà Trần, Thái Nguyên thuộc lộ Như Nguyệt Giang.
Năm 1395, đổi các lộ, phủ thành trấn; lộ Như Nguyệt Giang đổi thành trấn Thái Nguyên,
gồm các huyện: Phú Lương, Tư Nông, Vũ Lễ, Động Hỷ, Tuyên Hoá, Đại Từ, Yên Định,
Lộng Thạch, Vĩnh Thông, Cảm Hoá và châu Thái Nguyên. Tư liệu 1
“Đại thể thì trấn Thái Nguyên là tương đương với đất tỉnh Thái Nguyên, tỉnh Bắc Kạn
và nửa phía tây tỉnh Cao Bằng ngày nay”.
(Theo Đào Duy Anh, Đất nước Việt Nam qua các đời,
NXB Khoa học, Hà Nội, 1965, tr. 91 – 93) Thời Lê sơ
Năm 1428, nhà Lê sơ thành lập, chia cả nước thành 5 đạo (Đông đạo, Tây đạo, Nam đạo,
Bắc đạo và Hải Tây đạo), Thái Nguyên thuộc Bắc đạo. Năm 1466, vua Lê Thánh Tông
định lại bản đồ, chia cả nước thành 12 đạo thừa tuyên, Thái Nguyên là một trong
12 thừa tuyên. Năm 1467, nhà Lê tiến hành điều tra địa hình, địa giới của các thừa tuyên
để lập bản đồ quốc gia, thừa tuyên Thái Nguyên được đổi thành thừa tuyên Ninh Sóc,
gồm 3 phủ: Phú Bình, Thông Hoá, Cao Bằng. Năm 1483, thừa tuyên Ninh Sóc đổi thành
xứ Thái Nguyên. Đến năm 1533, xứ Thái Nguyên được đổi thành trấn Thái Nguyên. Tư liệu 2
“Sách Thiên Nam dư hạ tập chép thừa tuyên Ninh Sóc (trước là thừa tuyên Thái Nguyên) có 3 phủ:
Phủ Phú Bình: lãnh 6 huyện là Bình Tuyền, Đại Từ, Tư Nông, Đồng Hỷ,
Phú Lương, Võ Nhai và 1 châu là Tuyên Hoá.
Phủ Cao Bằng (đời Quang Thuận gọi là Bắc Bình): lãnh 4 châu là Thượng Lang,
Hạ Lang, Thạch Lâm và Quảng Uyên.
Phủ Thông Hoá lãnh 1 huyện Cảm Hoá và 1 châu là Bạch Thông”.
(Theo Quốc Sử quán triều Nguyễn, Đại Nam nhất thống chí, Tập 4,
NXB Thuận Hoá, Huế, 2006, tr. 177 − 178)
Khai thác thông tin trong mục 1, kể tên và địa giới hành chính Thái Nguyên từ
đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI. 6
2. Tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá − xã hội Thái Nguyên từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI
Về kinh tế, là vùng đất chuyển tiếp giữa đồng bằng, trung du và miền núi Bắc Bộ,
Thái Nguyên phong phú về tài nguyên và sản vật, thuận lợi cho canh tác nông nghiệp. Tư liệu 3
“Lương cùng Nghiên ở về Thái Nguyên. Lương Giang là sông ở Phú Lương. Nghiên
là tên núi. Thái Nguyên xưa là đất bộ Vũ Định... ở vùng đất ấy, đất thì đỏ, dính màu mỡ,
ruộng thì vào hạng hạ hạ... Định Hoá thì có bạc, đồng, chì, vàng. Huyện Đại Từ có trăn.
Huyện Phổ Yên có vượn trắng. Huyện Động Hỷ có cá, ngọc châu và nhiều thứ”.
(Theo Nguyễn Trãi toàn tập, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1976, tr. 238)
Về chính trị, nhằm quản lí vùng miền núi, triều đình phong kiến Lý, Trần đã thực
hiện chính sách “nhu viễn”, phong chức quan cho các tù trưởng là người dân tộc thiểu
số, đồng thời ràng buộc họ qua hôn nhân. Tại Thái Nguyên, Dương Tự Minh là người
dân tộc Tày ở Quan Triều, phủ Phú Lương (nay là phường Quan Triều, thành phố
Thái Nguyên) đã được nhà Lý phong Thủ lĩnh phủ Phú Lương. Ông cũng được nhà Lý hai
lần gả công chúa, phong là Phò mã lang. Tư liệu 4
“Năm 1127: Nhà Lý gả công chúa Diên Bình cho Thủ lĩnh phủ Phú Lương là
Dương Tự Minh, đồng thời giao cho ông cai quản một vùng đất rộng lớn, chiêu tập
nhân dân chống sự xâm lấn biên giới của người Tống.
Năm 1144: Nhà Lý lại gả công chúa Thiều Dung cho Dương Tự Minh, phong
ông là Phò mã lang (Phò mã Đô uý). Tháng 8 (âm lịch) năm đó, nhà Lý cử Phò mã
lang Dương Tự Minh cùng các quan văn Nguyễn Nhữ Mai, Lý Nghĩa Vinh mang
quân đánh tan bọn giặc người nước Tống là Đàm Hữu Lượng xâm lấn châu Tư Lang
(vùng Trùng Khánh, Quảng Hoà tỉnh Cao Bằng ngày nay), giữ yên một vùng biên ải phía Bắc Đại Việt”.
(Theo Địa chí Thái Nguyên, NXB Chính trị quốc gia, 2009, tr. 1066 − 1067)
Về văn hoá − xã hội, trong đời sống tinh thần của cư dân Thái Nguyên, việc thờ
cúng tổ tiên, anh hùng có công với đất nước, thành hoàng làng và các vị thần tự nhiên
là loại hình tín ngưỡng phổ biến.
Khai thác các tư liệu 3, 4 và thông tin trong mục 2, nêu những nét nổi bật về tình
hình kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội tỉnh Thái Nguyên từ đầu thế kỉ X đến thế kỉ XVI. 7
3. Những đóng góp của nhân dân Thái Nguyên trong cuộc đấu tranh bảo vệ
đất nước thời kì phong kiến độc lập
Thái Nguyên là trung tâm ở phía bắc kinh thành Thăng Long, địa hình hiểm trở
nên thường xuyên phải đối mặt với các thế lực ngoại xâm. Trong quá trình đấu tranh
chống lại quân xâm lược, nhân dân các dân tộc trên địa bàn tỉnh luôn kiên cường, bất
khuất và đã có những đóng góp nhất định trong việc gìn giữ, bảo vệ nền độc lập dân tộc.
Năm 981 và năm 1076, nhân dân Thái Nguyên trực tiếp góp sức cùng nhân dân cả
nước hai lần đánh thắng quân xâm lược Tống. Người con tiêu biểu của Thái Nguyên thời
nhà Lý (thế kỉ XII) là Dương Tự Minh − Thủ lĩnh phủ Phú Lương. Ông đã trực tiếp cầm
quân dẹp giặc, bảo vệ vững chắc cả vùng biên giới xa xôi phía bắc của quốc gia Đại Việt.
Cuộc đời và sự nghiệp của ông là biểu tượng của sự đoàn kết, gắn bó của các dân tộc
vùng rừng núi phía Bắc của đất nước.
Thế kỉ XIII, nhân dân Thái Nguyên góp phần cùng triều Trần ba lần kháng chiến
chống quân Mông − Nguyên thắng lợi.
Sang thế kỉ XV, khi nhà Minh xâm lược nước ta, nhân dân Thái Nguyên lại tập hợp
dưới cờ của Trần Nguyên Khoáng, Nguyễn Đa Bí, Chu Sư Nhan,… đứng lên chống giặc.
Các tướng lĩnh tài giỏi như: Lưu Nhân Chú, Lưu Trung, Phạm Cuống cùng các chiến binh
người Thái Nguyên trong đội ngũ nghĩa quân Lam Sơn do Lê Lợi lãnh đạo đã chiến đấu
anh dũng, góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống quân Minh xâm lược.
Tiêu biểu cho phong trào đấu tranh chống giặc Minh là cuộc khởi nghĩa của nghĩa
quân Ông Lão, đã xây dựng được căn cứ ở Động Hỷ (nay là Đồng Hỷ). Đến tháng
6 – 1410, nghĩa quân Ông Lão bị thất bại. Tuy nhiên từ năm 1411 đến tháng 3 – 1412,
Ông Lão đã củng cố lực lượng, tiếp tục chiến đấu ở Lạng Giang, Cổ Lũng (Bắc Giang và
Lạng Sơn ngày nay), Tư Nông (huyện Phú Bình).
Phong trào chống giặc Minh ở Thái Nguyên ngày một lan rộng. Các nghĩa quân
lợi dụng địa hình hiểm trở của núi rừng chặn đánh địch rất hiệu quả, điển hình là cuộc
nổi dậy của đồng bào các dân tộc thiểu số gọi là cuộc khởi nghĩa của những người
Áo đỏ (Hồng y) vào cuối năm 1410. Từ Thái Nguyên, phong trào lan rộng ra khắp vùng
rừng núi phía bắc, phát triển sang vùng tây bắc vào đến tận miền núi Thanh Hoá, Nghệ An.
Khai thác thông tin trong mục 3 và nêu những đóng góp tiêu biểu của nhân dân
Thái Nguyên trong cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI. 8
1. Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện những nét chính về tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá −
xã hội của tỉnh Thái Nguyên từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI (theo gợi ý dưới đây). Những nét chính
về tình hình chính trị,
kinh tế, văn hoá – xã hội
2. Lập niên biểu về những đóng góp chính của nhân dân Thái Nguyên trong các
cuộc chiến đấu chống ngoại xâm từ thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI (theo gợi ý dưới đây). Thời gian Đóng góp chính Ý nghĩa lịch sử Thế kỉ XI − XII Tham gia chống Tống
Bảo vệ độc lập dân tộc ? ? ? ? ? ?
Sưu tầm thêm tư liệu từ sách, báo và internet, viết một đoạn văn ngắn (khoảng
5 – 7 câu) thể hiện suy nghĩ của em về những đóng góp của nhân dân Thái Nguyên
trong cuộc đấu tranh bảo vệ đất nước thời kì phong kiến độc lập. 9
KHÁI QUÁT VỀ VĂN HOÁ TRUYỀN THỐNG 2 TỈNH THÁI NGUYÊN
Yêu cầu cần đạt:
• Nêu được một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển văn hoá
truyền thống của tỉnh Thái Nguyên.
• Trình bày được một số nét đặc sắc, tiêu biểu về văn hoá truyền thống của tỉnh Thái Nguyên.
• Nêu được một số hoạt động gìn giữ, phát huy văn hoá truyền thống ở tỉnh Thái Nguyên.
• Có ý thức giữ gìn truyền thống văn hoá và tự hào về văn hoá địa phương.
Quan sát Hình 2.1 và chia sẻ những hiểu biết của em về lễ hội này.
Hình 2.1. Lễ hội Lồng tồng (huyện Định Hoá)
(Nguồn: dinhhoa.thainguyen.gov.vn) 10
1. Một số yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển văn hoá truyền thống
của tỉnh Thái Nguyên
Thái Nguyên là trung tâm vùng trung du, miền núi Đông bắc Bắc Bộ, là cửa ngõ
giao lưu kinh tế, xã hội giữa vùng trung du, miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Những yếu tố về tự nhiên, lịch sử, xã hội của Thái Nguyên đã góp phần tạo nên nền
văn hoá đa dạng, phong phú với những nét đặc trưng của cộng đồng các dân tộc trên địa bàn tỉnh.
Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có nhiều dân tộc sinh sống; trong đó có 8 dân tộc
chính là Kinh, Tày, Nùng, Dao, H Mông, Sán Chí, Sán Dìu, Hoa,... Cộng đồng các dân
tộc tỉnh Thái Nguyên có quá trình cộng cư lâu đời, mỗi dân tộc có bản sắc văn hoá
riêng, độc đáo, tạo nên sự đa dạng trong thống nhất của văn hoá truyền thống tỉnh Thái Nguyên.
Tỉnh Thái Nguyên là một trong những
nơi có con người cư trú từ rất sớm. Những kết
quả khảo cổ học trên đất Thái Nguyên(1) đã
chứng tỏ vùng đất này đã từng là nơi con
người cư trú từ rất xa xưa.
Trải qua các thời kì phát triển của lịch
sử dân tộc, Thái Nguyên đã có những đóng
góp quan trọng góp phần vào công cuộc
dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam.
Hình 2.2. Di chỉ khảo cổ học Mái đá Ngườm
(Nguồn: Bảo tàng tỉnh Thái Nguyên) EM CÓ BIẾT?
Thái Nguyên là quê hương của Lý Bí (quê gốc ở châu Giã Năng – nay là thôn Cổ Pháp,
xã Tiên Phong, thành phố Phổ Yên), người lãnh đạo cuộc kháng chiến chống giặc Lương thắng lợi
(thế kỉ VI) và trở thành vị hoàng đế đầu tiên của nước ta. Thái Nguyên cũng là quê hương của
Dương Tự Minh – Thủ lĩnh phủ Phú Lương – người trực tiếp cầm quân dẹp đám giặc do Đàm Hữu Lượng
cầm đầu từ nước Tống sang, bảo vệ vững chắc vùng biên viễn phía Bắc của quốc gia Đại Việt (thế kỉ XII).
Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946 – 1954), Thái Nguyên được chọn làm An toàn
khu Trun g ương – Thủ đô kháng chiến của cả nước. Tại đây, nhiều quyết định quan trọng liên quan đến
vận mệnh dân tộc đã ra đời. Trong đó, đặc biệt nhất là ngày 6 – 12 – 1953, tại xóm Tỉn Keo, xã Phú Đình,
huyện Định Hoá, Bộ Chính trị đã họp và quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ lịch sử, đưa cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp đi đến thắng lợi hoàn toàn.
(1) Tại khu di tích Thần Sa (xã Thần Sa, huyện Võ Nhai) đã phát hiện được 10 di chỉ, tiêu biểu là di chỉ
Hang Miệng Hổ và Mái đá Ngườm. Các hiện vật đồ đá của người nguyên thuỷ như mảnh tước, rìu tay,…
được tìm thấy có niên đại sớm nhất cách ngày nay trên 4 vạn năm. 11
Đọc thông tin trong mục 1, em hãy nêu các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành và
phát triển của văn hoá truyền thống tỉnh Thái Nguyên.
2. Một số nét đặc sắc, tiêu biểu của văn hoá truyền thống tỉnh Thái Nguyên
Đặc điểm nổi bật trong đời sống văn hoá của Thái Nguyên là tính chất hội tụ,
giao lưu, tiếp thu những giá trị văn hoá của nhiều tộc người, nhiều vùng miền, tạo nên
bức tranh văn hoá đa dạng, phong phú. Những giá trị văn hoá ấy được kết tinh trong
tinh thần cố kết cộng đồng bền chặt, trong đời sống văn hoá tinh thần và ngay cả
trong phong cách giao tiếp ứng xử và lối sống thuần hậu, mến khách của con người nơi đây.
Trong lĩnh vực nghệ thuật truyền thống: Thái Nguyên là vùng đất có nhiều di sản
văn hoá về ca múa nhạc, như: múa Tắc Xình của dân tộc Sán Dìu (xóm Đồng Tâm, xã
Tức Tranh, huyện Phú Lương); múa rối cạn Thẩm Rộc và Du Nghệ (xã Bình Yên và xã
Đồng Thịnh, huyện Định Hoá); hát Soọng cô của người Sán Dìu (xóm Tam Thái, xã
Hoá Thượng, huyện Đồng Hỷ); hát Sấng Cọ của người Sán Chay (huyện Phú Lương);
nghi lễ Then của người Tày (xã Lam Vỹ, huyện Định Hoá); hát Páo Dung của người Dao
(huyện Định Hoá); nghệ thuật Khèn của người Mông (các huyện Phú Lương, Đồng Hỷ).
Trong lĩnh vực văn học: Thái Nguyên là nơi có kho tàng văn học dân gian phong
phú với đầy đủ các thể loại như thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ
ngôn, ca dao, tục ngữ, dân ca.
Phong tục, tập quán của người Thái Nguyên cũng rất đa dạng thể hiện qua tục lệ
cưới xin, ma chay, vào nhà mới, thờ cúng tổ tiên,…
Lễ hội: Trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có nhiều lễ hội truyền thống thuộc nhiều
loại hình như: lễ hội dân gian; lễ hội gắn với các di tích lịch sử; lễ hội tín ngưỡng,
tôn giáo. Một số lễ hội tiêu biểu như: lễ hội Đình – đền – chùa Cầu Muối (huyện Phú Bình),
lễ hội Núi Văn – Núi Võ (huyện Đại Từ), lễ hội Đền Đuổm (huyện Phú Lương), lễ hội
Lồng tồng (huyện Định Hoá),... 12
Hình 2.3. Nghi thức cày ruộng trong lễ hội Lồng Tồng (huyện Định Hoá)
(Nguồn: Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Thái Nguyên)
Hình 2.4. Trình diễn Múa rối cạn của người Tày (huyện Định Hoá)
(Nguồn: dsvhdinhhoa.huongvietedm.vn)
Em hãy đọc thông tin, quan sát các hình 2.3, 2.4 trong mục 2 và trình bày một số nét
đặc sắc, tiêu biểu của văn hoá truyền thống tiêu biểu tỉnh Thái Nguyên. 13
3. Một số hoạt động gìn giữ, phát huy giá trị văn hoá truyền thống tại Thái Nguyên
Tỉnh Thái Nguyên đã tổ chức thực hiện nhiều hoạt động nhằm bảo tồn và phát
huy những giá trị văn hoá truyền thống như: tuyên truyền chủ trương, chính sách của
Đảng và Nhà nước về văn hoá; trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử – văn hoá; bảo tồn và
phát huy giá trị các di sản văn hoá đặc sắc của dân tộc; vận động, đề cao vai trò của mỗi
người dân trong việc gìn giữ bản sắc văn hoá dân tộc và khôi phục những giá trị văn
hoá truyền thống,... Qua các hoạt động trên, nhiều di tích lịch sử – văn hoá đã được
trùng tu, tôn tạo và phục dựng; nhiều di sản văn hoá phi vật thể của tỉnh đã được bảo
tồn và phát huy giá trị.
Thái Nguyên hoàn thành công tác bảo tồn hát Soọng cô của dân tộc Sán Dìu tại xã Nam Hoà,
huyện Đồng Hỷ và xã Sơn Cẩm, thành phố Thái Nguyên; phục dựng lễ Cấp sắc của dân tộc Dao ở
huyện Phú Lương, đám cưới của người Dao ở xã Mỹ Yên ở huyện Đại Từ; lễ Cấp sắc của dân tộc
Nùng ở xã Hoà Bình, huyện Đồng Hỷ,... Trong đó, nhiều di sản văn hoá tiêu biểu được ghi danh
là Di sản văn hoá phi vật thể quốc gia, như: múa Tắc Xình, hát Sấng Cọ, nghi lễ Cầu mùa (dân tộc
Sán Chay); nghi lễ Cấp sắc, múa Rối cạn, nghi lễ Then, lễ hội Lồng tồng (dân tộc Tày); hát
Soọng cô (dân tộc Sán Dìu),... Đặc biệt, Thực hành Then của dân tộc Tày, Nùng, Thái đã được
UNESCO ghi danh là Di sản văn hoá phi vật thể đại diện của nhân loại.
Hình 2.5. Câu lạc bộ Hát Then
Hình 2.6. Câu lạc bộ “Giữ gìn bản sắc
của Trường THCS Phú Đình
trang phục dân tộc Dao” (xã Vũ Chấn, huyện Võ Nhai)
(huyện Định Hoá)
Hình 2.7. Đám cưới của người Tày
Hình 2.8. Biểu diễn múa Tắc Xình của đồng bào (huyện Định Hoá)
Sán Chay (huyện Phú Lương) tại Không gian văn hoá Trà Tân Cương
(Nguồn: Bảo tàng tỉnh Thái Nguyên) 14
1. Em hãy quan sát các hình 2.5 − 2.8, đọc thông tin trong mục 3 và nêu một số
biện pháp để bảo tồn, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của tỉnh Thái Nguyên.
2. Theo em, học sinh cần phải làm gì để góp phần bảo tồn, phát huy các giá trị văn
hoá truyền thống của tỉnh Thái Nguyên?
1. Dựa vào điều kiện hình thành của văn hoá truyền thống tỉnh Thái Nguyên, em
hãy giải thích vì sao văn hoá tỉnh Thái Nguyên rất đa dạng, phong phú và có nhiều nét tương đồng?
2. Hãy trình bày nét đặc sắc, tiêu biểu trong văn hoá truyền thống tại địa phương em.
Nêu một số ví dụ minh hoạ.
Sưu tầm tư liệu và viết bài giới thiệu (dưới 200 chữ) về một di tích, lễ hội hoặc
phong tục, tập quán tại địa phương em. 15
CA DAO, TỤC NGỮ THÁI NGUYÊN 3
Yêu cầu cần đạt:
● Nhận biết được các yếu tố về hình thức, nội dung, ý nghĩa của ca dao, tục ngữ
Thái Nguyên qua một số ví dụ cụ thể.
● Bước đầu biết viết bài văn nghị luận về một vấn đề trong đời sống được gợi ra
từ các câu tục ngữ đã học: trình bày rõ vấn đề và ý kiến (tán thành hay phản đối)
của người viết; đưa ra được lí lẽ rõ ràng và bằng chứng đa dạng. Viết được bài
văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài ca dao Thái Nguyên.
● Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống được gợi ra từ các câu tục ngữ đã
học, nêu rõ ý kiến và các lí lẽ, bằng chứng thuyết phục. Biết bảo vệ ý kiến của
mình trước sự phản bác của người khác.
● Biết yêu quý, trân trọng và có ý thức giữ gìn, lưu truyền tục ngữ, ca dao Thái Nguyên.
Ca dao Việt Nam viết về quê hương và tình cảm gia đình rất phong phú. Em hãy
giới thiệu một bài ca dao viết về chủ đề quê hương hoặc tình cảm gia đình. Tiểu dẫn
Ca dao là loại hình trữ tình dân gian thể hiện đời sống tâm hồn phong phú
của nhân dân. Ca dao Thái Nguyên phản ánh những sinh hoạt trong lao động và cuộc
sống của các dân tộc tỉnh Thái Nguyên; ngợi ca những miền quê, vùng đất tươi đẹp ở
Thái Nguyên. Ca dao Thái Nguyên phổ biến là ca dao của người Kinh ở các vùng Đại Từ,
Phú Lương, Định Hoá, Phú Bình và lời các bài hát ví, dân ca trữ tình của một số dân tộc
như: Tày, Nùng, Mông, Sán Dìu,... ở các huyện Định Hoá, Phú Lương, Đồng Hỷ.
Tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm sống của con người được đúc kết qua lao động,
sản xuất. Tục ngữ Thái Nguyên bao gồm tục ngữ của người Kinh và tục ngữ của một số
dân tộc thiểu số sinh sống tại Thái Nguyên. Qua tục ngữ, chúng ta có thể thấy rõ những
giá trị đặc sắc trong ngôn ngữ, văn hoá của các dân tộc thiểu số ở Thái Nguyên.
Ca dao, tục ngữ Thái Nguyên đã thể hiện được đặc trưng văn hoá và lịch sử của địa
phương một cách cụ thể và sinh động. 16
Hình 3.1. Sông Cầu uốn lượn như dải lụa mềm (Ảnh: Trần Văn Minh) CA DAO 1.
Khi Mỏ Bạch(1), khi Xương Rồng(2)
Khi Phù Liễn(3) tự, khi Đồng Mỗ(4) am 2.
Bao giờ cho đến tháng Tư,
Lên đất Đại Từ ăn bát canh mon(5). Ra đi nhớ vợ cùng con,
Về nhà nhớ bát canh mon Đại Từ. 3. Xin chàng bỏ áo em ra
Rồi mai em lại đi qua chốn này,
Chốn này Nhã Lộng(6), Cầu Mây(7),
Rồi mai em biết chốn này là đâu.
(Địa chí Thái Nguyên, NXB Chính trị Quốc gia, 2009;
Văn học Thái Nguyên, Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên xuất bản, 2008)
(1) Mỏ Bạch: tên ngôi đền thuộc phường Quang Vinh, thành phố Thái Nguyên.
(2) Xương Rồng: tên ngôi đền thuộc phường Phan Đình Phùng, thành phố Thái Nguyên.
(3) Phù Liễn: tên ngôi chùa thuộc phường Hoàng Văn Thụ, thành phố Thái Nguyên.
(4) Đồng Mỗ: tên ngôi chùa thuộc phường Túc Duyên, thành phố Thái Nguyên.
(5) Canh mon: món canh có nguyên liệu là mầm của cây khoai mon nước, là món ăn dân dã của người dân.
(6) Nhã Lộng: tên một xã thuộc huyện Phú Bình, ở phía đông nam của tỉnh Thái Nguyên.
(7) Cầu Mây: tên một cây cầu ở huyện Phú Bình, Thái Nguyên. 17
1. Em hãy nhận xét về cách sử dụng từ ngữ, vần, nhịp trong các bài ca dao trên.
2. Lòng yêu quê hương và tự hào về những nét văn hoá của quê hương được thể
hiện như thế nào trong bài ca dao số 1 và 2?
3. Nội dung của bài ca dao số 3 thể hiện điều gì?
4. Các bài ca dao trên có mang dấu ấn của mảnh đất và con người Thái Nguyên
không? Em hãy chỉ ra các từ ngữ, hình ảnh cho thấy điều đó.
5. Qua những bài ca dao trên, tình cảm của tác giả dân gian đối với quê hương
Thái Nguyên được thể hiện như thế nào? TỤC NGỮ Hình 3.2. Vụ mùa (Ảnh: Trần Văn Minh) 1.
Ruộng cấy tháng Chạp, thóc gánh gẫy đòn. 2.
Nhiều bừa thóc mẩy, nhiều chày gạo trắng. (Tục ngữ Tày – Nùng) 3.
Rễ cây ngắn, rễ người dài. 4.
Người khôn hiện ra mặt
Người dại hiện ra chân tay. (Tục ngữ Tày) 18 5.
Tranh con người ta, cướp ruộng người ta
Phú quý vinh hoa được mấy năm. (Tục ngữ Sán Dìu)
(Địa chí Thái Nguyên, Sđd; Ca dao, tục ngữ, thành ngữ Tày − Nùng,
Nông Viết Toại – Bế Ngọc Tượng – Lục Văn Pảo, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội, 2018)
1. Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ở câu tục ngữ số 1 và 2?
2. Câu tục ngữ số 1 và 2 thể hiện kinh nghiệm gì của nhân dân trong lao động sản xuất?
3. Các tác giả dân gian muốn gửi gắm điều gì qua câu tục ngữ số 3?
4. Hãy chỉ ra kinh nghiệm của người Tày được đúc kết qua câu tục ngữ số 4. Em
có thể dẫn ra một câu tục ngữ của người Việt có nghĩa tương đồng với câu này không?
5. Câu tục ngữ số 5 khuyên răn chúng ta điều gì?
6. Em học được những bài học nào từ những câu tục ngữ trên?
1. Viết bài văn thể hiện ý kiến của em về lời khuyên được gửi gắm qua câu tục ngữ:
“Tranh con người ta, cướp ruộng người ta/ Phú quý vinh hoa được mấy năm.”.
2. Chọn một bài ca dao Thái Nguyên mà em yêu thích và viết bài văn ghi lại cảm
xúc của em về bài ca dao đó. Khi viết lưu ý những vấn đề sau:
– Giới thiệu được những ấn tượng, cảm nghĩ chung về bài ca dao.
– Trình bày được cảm nghĩ về nội dung và nghệ thuật của bài ca dao (chủ đề,
thể thơ, vần, nhịp, hình ảnh,…).
– Cảm nhận sâu sắc về tình cảm dành cho quê hương hoặc gia đình được thể hiện qua bài ca dao.
3. Bạn em cho rằng câu tục ngữ: “Nhiều bừa thóc mẩy, nhiều chày gạo trắng.” hiện
nay không còn phù hợp nữa vì con người đã dùng máy móc thay thế sức người
để sản xuất. Hãy nêu ý kiến của em về vấn đề này.
1. Hãy sưu tầm những câu ca dao hoặc tục ngữ ở Thái Nguyên viết về tình yêu quê
hương, tình cảm gia đình và chia sẻ cùng các bạn ở trên lớp. 19
2. Ở Thái Nguyên nổi tiếng với nghề trồng và chế biến chè. Em hãy sưu tầm những
câu ca dao, tục ngữ về kinh nghiệm trồng trọt, chế biến hoặc thưởng thức chè ở
Thái Nguyên theo mẫu sau (làm vào vở):
Những câu ca dao hoặc tục ngữ STT Ý nghĩa
về kinh nghiệm trồng trọt và chế biến chè 1 Một tôm hai lá Kinh nghiệm thu hoạch chè 2
Thái Nguyên đệ nhất danh trà Ca ngợi đặc sản chè
Nước xanh như cốm đậm đà tình quê Thái Nguyên
Dẫu xa ngàn dặm sơn khê
Hương thơm quấn quýt lối về đường đi. 3 ... ĐỌC THÊM
* Ca dao người Kinh ở Phú Bình, Đại Từ, Phú Lương 1.
Thương chàng đứt cả dây dao
Quai túi cũng đứt, khăn đào cũng rơi. 2.
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?
Đại Từ em thiếu gì giang
Sao anh lại hỏi đan sàng bằng tre?
* Lượn và hát ví của người Tày ở Định Hoá Chợ
Chu(1) mỗi tháng mấy phiên
Để anh đi chợ tháng Giêng gặp nàng
Chợ phiên đông đúc mấy làn
Làm sao tìm được để mà gặp em
(1) Chợ Chu: tên chợ phiên ở thị trấn Chợ Chu, thuộc huyện Định Hoá, Thái Nguyên. 20