1
DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC
Học liệu
Tài liệu chính
1. Nguyễn Thiện Giáp (chủ biên) - Đoàn Thiện Thuật - Nguyễn Minh Thuyết (2016). Dẫn luận
ngôn ngữ học. Hà Nội: NXB Giáo dục Việt Nam.
2. Đức Nghiệu (chủ biên), Nguyễn Văn Hiệp (2010). Dẫn luận ngôn ngữ học. Nội: NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tài liệu tham khảo
3. Nguyễn Thiện Giáp (2016). Từ điển khái niệm ngôn ngữ học. Hà Nội: NXB Đại học Quốc gia
Hà Nội.
4. George Yule (2020). The Study Of Language. Seventh Edition. New York: Cambride University
Press.
NỘI DUNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÔN NGỮ
1.1 Ngôn ngữ là gì?
Ngôn ngữ là hthống những âm thanh, gồm cả trọng âm và ngữ điệu, những từ ngữ quy tắc kết
hợp chúng, làm phương tiện giao tiếp chung trong một cộng đồng.
1.2 Bản chất của ngôn ngữ (Đọc 1, 10-14)
Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội
- Ngôn ngữ không phải là hiện tượng tự nhiên, không mang tính di truyền. Ngôn ngữ là hiện tượng
hội. Hiện tượng hội chỉ nảy sinh, tồn tại, phát triển trong hội loài người, do ý thức của
con người, và vì vậy, lệ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
- Ngôn ngữ chỉ phát sinh và phát triển trong xã hội, do ý muốn và nhu cầu của chính loài người là
phải giao tiếp với nhau trong quá trình liên kết các thể để tổ chức thành những cộng đồng
hội, để sống và phát triển.
- Một người nếu bị tách khỏi cộng đồng xã hội thì sẽ bị mất cơ hội có được ngôn ngữ như những
thành viên đồng loại khác.
- Ngôn ngữ không phải là sản phẩm của riêng cá nhân tôi, cá nhân anh hay của riêng thế hệ chúng
ta mà nó là của chung tôianh, của chúng ta hiện nay và cả những người muôn năm cũ nữa.
2
Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội đặc biệt
- Ngôn ngmột hiện tượng đặc biệt ngôn ngữ của mỗi cộng đồng n tộc không thuộc về,
không phải của riêng của nhà nước, đảng phái, thể chế chính trị, tôn giáo, giai cấp nào. Nó ứng xử
bình đẳng đối với mọi người trong xã hội mặc dù mỗi người, mỗi nhóm người,... hoàn toàn có thể
sử dụng ngôn ngữ chung “theo cách riêng của mình” nhằm đạt mục đích giao tiếp cao nhất.
- Mỗi cá nhân hay nhóm xã hội không thể hy vọng tác động và làm biến đổi ngôn ngữ bằng những
cuộc cách mạng chính trị xã hội.
1.3 Đặc trưng của ngôn ngữ (Đọc 1, 28-35)
1.3.1 Tính võ đoán
Mối quan hệ gắn khăng khít nhưng không qui định bản chất của nhau giữa mặt biểu hiện
mặt được biểu hiện của tín hiệu ngôn ngữ.
- Việc dùng âm thanh này hay âm thanh kia để biểu thị ý (nội dung) này hay biểu thị ý (nội dung)
khác, gọi tên sự vật này hay sự vật khác là do qui ước, do thói quen của toàn thể cộng đồng quyết
định.
- Vì ngôn ngữ có tính đoán nên mỗi ngôn ngữ khác nhau tên khác nhau cho cùng một sự vật.
- Tuy nhiên, tính đoán chỉ mang tính tương đối trong các ngôn ngữ các từ tượng thanh,
thán từ. Đây là những từ trong những trường hợp nhất định là có do, tính võ đoán không hoàn
toàn tuyệt đối.
1.3.2 Tính hình tuyến
Nguyên tắc xuất hiện lần lượt, cái này tiếp sau cái kia của tín hiệu ngôn ngữ khi đi vào hoạt động,
làm thành một tuyến theo bề rộng một chiều của thời gian.
- Ta không thể nói ra hai yếu tố/ tín hiệu ngôn ngữ cùng một lúc, mà chúng phải được phát âm kế
tiếp nhau trong ngữ lưu, hết cái này đến cái kia.
- Tính hình tuyến được coi như một nguyên căn bản, giá trị chi phối chế hoạt động của
ngôn ngữ, thể hiện ở các điểm sau:
+ Các đơn vị, yếu tố của ngôn ngữ kết nối với nhau thành chuỗi theo những nguyên tắc nhất định
để tạo thành đơn vị lớn hơn.
+ Trên sở đó, người sdụng ngôn ngữ thể nói hay nghe được một cách phân minh các tín
hiệu ngôn ngữ; người phân tích ngôn ngữ có thể nhận diện các đơn vị ngôn ngữ cũng như quy tắc
kết hợp chúng.
3
1.3.3 Tính phân đoạn đôi (tính có cấu trúc hai bậc)
Một bậc gồm những đơn vị tự thân không mang nghĩa, có số lượng hữu hạn. Một bậc gồm những
đơn vị mang nghĩa, do những đơn vị tự thân không mang nghĩa kết hợp với nhau tạo thành.
- Những đơn vị tự thân không mang nghĩa: i, ê, e, a,b, m, t, nsố lượng hữu hạn, lặp đi lặp lại
trong vô số lần khác nhau kết hợp theo những qui tắc kết hợp và biến đổi ngữ âm nhất định để tạo
nên các đơn vị mang nghĩa của ngôn ngữ.
- Những đơn vị mang nghĩa do các đơn vị không mang nghĩa kết hợp với nhau tạo thành như: b +
a
ba, c + o + n
con, m + e + o + thanh huyền
mèo. Những đơn vị mang nghĩa (yếu tố để
cấu tạo từ hoặc biến đổi hình thái của từ, các từ, ngữ,...) kết hợp với nhau theo những quy tắc ngữ
pháp và ngữ nghĩa nhất định để tạo thành những đơn vị mang nghĩa có cấu trúc phức tạp hơn. Ví
dụ: ba con mèo, mèo ba con, ba mèo con.
1.3.4 Tính đa trị
Một hình thức ngữ âm thể biểu hiện nhiều ý nghĩa hoặc một ý nghĩa thể được thể hiện ra
bằng nhiều hình thức ngữ âm.
- Một vỏ âm thanh đang biểu hiện nội dung này, sự vật này có thể biểu hiện cả (những) nội dung
khác, sự vật khác.
- Tính đa trị thể hiện ở sự tương quan giữa mặt biểu hiện và mặt được biểu hiện của ngôn ngữ
thể “bất đối xứng”, không phải một đối một. Kết quả, trong các ngôn ngữ có hiện tượng đồng
âm, đồng nghĩa và đa nghĩa.
1.3.5 Tính sản sinh (Tính năng sản)
Từ một số lượng hữu hạn những đơn vị, yếu tố đã có, dựa vào những nguyên tắc đã được xác định,
người sử dụng ngôn ngữ có thể tạo sinh và hiểu được rất nhiều đơn vị, yếu tố mới.
- Từ số lượng hữu hạn các âm vị, mỗi ngôn ngữ thể kết hợp chúng với nhau để tạo thành những
đơn vị lớn hơn để cấu tạo từ.
- Từ những đơn vị cấu tạo từ đó, người ta có thể kết hợp chúng với nhau để tạo thành một số lượng
khổng lồ các từ ngữ khác nhau.
- Từ số lượng các từ ngữ đó, người ta có thể kết hợp chúng với nhau để tạo thành số lượng không
thể hạn định các câu khác nhau.
1.3.6 Tính di vị
Với ngôn ngữ, chúng ta có thể nói về một dải rộng các sự vật, hiện tượng (bất luận điều nói đến là
hiện thực hay phi hiện thực) mà không bị chế định bởi không gian và thời gian.
4
- Từ bản chất tín hiệu, ngôn ngữ đại diện “thay thế” cho những cái được nó biểu hiện, gọi tên. Cái
được biểu hiện của ngôn ngữ, bản tính vật chất hay phi vật chất, dù hiện thực hay phi hiện
thực,... tất cả đều không quan trọng.
- thế, ngôn ngữ thể được dùng để chỉ ra, để thay thế cho những sự vật, hiện tượng, thuộc
tính, quá trình,... gần hay xa vị trí của người nói, người nghe, chúng đang tồn tại, đã tồn tại
hoặc sẽ tồn tại. Điều này giúp cho ngôn ngữ người sử dụng ngôn ngữ không bị hạn chế về
không gian thời gian thể được dùng để chỉ ra, để thay thế cho những sự vật, hiện tượng,
thuộc tính, quá trình, ở gần hay ở xa vị trí của người nói, người nghe.
1.4 Chức năng của ngôn ngữ (Đọc 1, 17 - 24)
1.4.1 Chức năng giao tiếp
- Giao tiếp truyền đạt thông tin từ người này đến người khác với một mục đích nhất định nào
đó.
- Ngôn ngữ là phương tiện phổ biến nhất, tiện lợi nhất, có năng lực nhất và kì diệu nhất được con
người sử dụng làm công cụ giao tiếp.
- Ngôn ngữ có thể phản ánh những hoạt động và kết quả hoạt động tư tưởng phức tạp thuộc phạm
trù nhận thức, phạm trù tư duy của con người.
1.4.2 Chức năng phương tiện của tư duy
- Ngôn ngữ chức năng phản ánh - chức năng làm công cụ cho con người tư duy bằng khái niệm
và tri nhận bằng khái niệm về toàn bộ cái thể giới mà chúng ta đang tồn tại trong đó.
- Khi con người đến thời điểm thấy cần phải nói với nhau một cái gì đó, đã sáng tạo ra cái phương
tiện kì diệu là ngôn ngữ.
- duy là bộ phận cơ bản cấu thành ý thức. Quan hệ ngôn ngữ - duy như thế nào thì cũng
thể nói quan hệ ngôn ngữ - ý thức như vậy.
- Ngôn ngữ “hình thức tồn tại” phương tiện vật chất để thể hiện duy. duy cái được
biểu hiện của ngôn ngữ còn ngôn ngữ là cái để biểu hiện tư duy.
- Ngôn ngữ không chỉ đóng vai trò làn phương tiện vật chất, làm công cụ để biểu đạt duy mà
còn công cụ của hoạt động duy, trực tiếp tham gia vào quá trình hình thành phát triển
duy của con người.
- Qua giao tiếp bằng ngôn ngữ gắn liền với duy trừu tượng, con người tạo ra cho mình được
một thế giới tinh thần, chính xác hơn là thế giới ý thức và khái niệm, bền vững hơn và phong phú
5
hơn so với thế giới kinh nghiệm. Với ngôn ngữ thông qua ngôn ngữ, con người tái cấu trúc hóa
thế giới vật chất và tinh thần - nơi họ đang tồn tại trong đó - theo cách của mình.
- Ngôn ngữ không chỉ là phương tiện, công cụ phản ánh tư duy, mà còn là công cụ để hình thành
và phát triển tư duy của con người.
1.5 Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt (Đọc 1, 14 - 17, 38 - 47)
- Tín hiệu: Một thực thể vật chất kích thích vào giác quan của con người (làm cho người ta tri giác
được) và có giá trbiu đt một cái gì đó ngoài thực thể ấy.
- Hệ thống: Một tổng thể những yếu tố quan hệ qua lại quy định lẫn nhau, tạo thành một thể
thống nhất có tính phức hợp hơn.
- Cấu trúc: Thực thể có thể phân ch ra được thành những bộ phận, yếu tố, cương vị, giá trị của
mỗi bộ phận, yếu tố được c định bởi quan h của chúng với các bộ phận, yếu tố khác với toàn
thể cấu trúc.
- Các loại đơn vị ngôn ngữ
+ Âm vị: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có chức năng khu biệt vỏ âm thanh của những đơn vị
mang nghĩa, là một chùm các nét khu bit được thể hiện đồng thời.
+ Hình vị: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa và/ hoc có giá tr (chức năng) về mt ngữ
pháp.
+ Từ: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa, có khả năng hoạt động độc lập trong câu nói.
1.5.3 Các kiểu quan hệ chủ yếu trong ngôn ngữ
- Quan hệ tôn ti/ quan hệ cấp bậc: Quan hệ thể hiện tôn ti, thứ bậc của các đơn vị thuộc các cấp
độ khác nhau trong hệ thống ngôn ngữ, đơn vị thuộc cấp độ cao hơn bao giờ cũng bao hàm đơn vị
thuộc cấp độ thấp hơn và ngược lại.
- Quan hệ kết hợp/ quan hệ ngữ đoạn/ quan hệ cú đoạn: Quan hệ nối kết các đơn vị đồng hạng
(thuộc cùng một bậc, chức năng cương vị ngôn ngữ học như nhau) thành chuỗi khi ngôn
ngữ đi o hoạt động.
- Quan hệ liên tưởng/ quan hệ đối vị: Quan hệ giữa một yếu tố hiện diện với những yếu tố khiếm
diện đồng hạng trong liên tưởng của người sử dụng ngôn ngữ về nguyên tắc, các yếu tố
khiếm diện này có thể thay thế cho các yếu tố hiện diện.
1.5.4 Bản chất tín hiệu của hệ thống ngôn ngữ
- Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu, được tổ chức theo những điều kiện, tiêu chí cần yếu của
hệ thống nói chung.
6
- Hệ thống là một tổng thể các yếu tố (đơn vị). Ngôn ngữ có các yếu tố (đơn vị) như: Âm vị, hình
vị, từ, cụm từ/ ngữ đoạn, câu.
- Tính hai mặt của tín hiệu. Các đơn vị của ngôn ngữ (trừ âm vị) là những đơn vị có tính hai mặt.
Mặt biểu hiện âm thanh, mặt được biểu hiện những nội dung, ý nghĩa, khái niệm vỏ âm
thanh đó thể hiện.
- Tính đoán của tín hiệu. Mối quan hệ giữa mặt biểu hiện mặt được biểu hiện, tức giữa
hình thức ngữ âm và khái niệm không có mối tương quan bên trong nào.
- Giá trị khu biệt của tín hiệu. Mỗi tín hiệu ngôn ngữ thể hiện những đặc trưng có khả năng phân
biệt của nó.
Tính đặc biệt của hệ thống tín hiệu ngôn ngữ
- Ngôn ngữ một hệ thống n hiệu phức tạp bao gồm các yếu tố đồng loại và không đồng loại,
với số lượng không xác định.
- Ngôn ngữ bao gồm các yếu tố không đồng loại cho nên tạo ra nhiều hệ thống nhiều hệ thống
hệ thống con khác nhau.
- Các đơn vị ngôn ngữ làm thành những cấp độ khác nhau.
- Tín hiệu ngôn ngữ có tính đa trị.
- Tính độc lập tương đối của ngôn ngữ. Ngôn ngữ tồn tại và phát triển theo quy luật phát triển nội
tại của nó, không lệ thuộc vào ý muốn của cá nhân.
- Ngôn ngữ vừa giá trị đồng đại vừa giá trị lịch đại. Ngôn ngữ không chỉ phương tiện giao
tiếp tư duy của những người cùng thời và cả những người thuộc các thời đại khác, các giai đoạn
lịch sử khác nhau.
1.6 Phân loại ngôn ngữ theo loại hình (Đọc 1, 74 - 91)
Phương pháp so sánh loại hình: Phương pháp hướng đến việc nghiên cứu, phát hiện các phổ
niệm ngôn ngữ, phát hiện những đặc trưng về mặt loại hình của các ngôn ngữ để phân loại và quy
các ngôn ngữ cụ thể vào những loại hình ngôn ngữ khác nhau.
1.6.1 Loại hình ngôn ngữ hòa kết/ loại hình ngôn ngữ khuất chiết
- Trong hoạt động ngôn ngữ, từ biến đổi hình thái. Ý nghĩa ngữ pháp của từ, các quan hệ ngữ
pháp của từ được thể hiện ngay trong bản thân từ. Ví dụ: go - goes - went, man - men (tiếng Anh).
- Có sự đối lập rõ rệt giữa căn tố - phụ tố. Ví dụ: work - woker - working - worked (tiếng Anh).
- Một ý nghĩa ngữ pháp được biểu hiện bằng nhiều phụ tố và ngược lại.
7
Ví dụ: Ý nghĩa ngữ pháp về số của danh từ trong tiếng Anh được thể hiện ra bằng phụ tố -s, -es.
Ngược lại, phụ tố -s biểu thị ý nghĩa ngữ pháp vsố nhiều của danh từ ngôi thứ ba số ít của
động từ.
1.6.2 Loại hình ngôn ngữ đơn lập
- Trong hoạt động ngôn ngữ, tkhông biến đổi nh thái, tức là chúng không đòi hỏi sự hợp dạng
như trong các ngôn ngữ hòa kết.
Ví dụ: Tôi nhìn họ. // Họ nhìn tôi.
- Các quan hệ ngữ pháp, ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị chủ yếu bằng t trật ttừ.
Ví dụ: đi - đã đi, bàn - những bàn; Tôi nhìn họ - Họ nhìn tôi.
- Đơn vị đặc biệt là hình tiết. Đây là đơn vị có nghĩa và vâm thanh của nó trùng với một âm tiết
(đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất). Ví dụ: bàn - ghế, nhà - cửa.
- Hiện tượng cu tạo từ bng phụ tố rất ít và hu nkhông phát triển. Chính vì thể, quan hệ dng
thức (quan h về mặt hình thái) giữa các từ yếu đến mức dường như là chúng tồn tại rất “rời rạc”,
rất “tự do” trong câu. Ví dụ: Người bạn// học ở đây - Người bạn học// ở đây.
1.6.3 Loại hình ngôn ngữ chắp dính
- Quan hệ ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp của từ được biểu diễn ngay trong bản thân từ bằng phụ
tố.
Ví dụ: Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: adam (người đàn ông) - adamlar (những người đàn ông); kadin
(người đàn bà) - kadinlar (những người đàn bà).
- Căn tố hầu như không biến đổi hình thái chúng thể tồn tại, hoạt động độc lập được khi
không có phụ tố đi kèm. Ví dụ: col (tay) - colar (những bàn tay) (tiếng Kirgini); bala (đứa
con) - balalar (những đứa con) (tiếng Kazac).
- Mỗi phụ tố chắp dính luôn luôn chỉ chứa một ý nghĩa ngữ pháp và ngược lại.
Vi dụ: ev (ngôi nhà) ev-ler (những ngôi nhà).
ev-i (ngôi nhà của tôi) ev-ler-i (những ngôi nhà của tôi).
ev-in-den (từ nhà tôi (ra)) ev-ler-in-den (từ những ngôi nhà của tôi (ra)).
8
NỘI DUNG 2. NGỮ ÂM HỌC
1. Khái niệm ngữ âm và ngữ âm học (Đọc 1, 92 - 93)
- Khái niệm: Toàn bộ hệ thống các âm của ngôn ngữ con người nói ra tri nhn được, nhờ
nó mà ngôn ngữ có thể được dùng để cho con người giao tiếp với nhau.
- Ngữ âm học: Chuyên ngành ngôn ngữ học nghiên cứu về ngữ âm. Các bộ môn trong ngữ âm
học gồm:
+ Ngữ âm học âm học: Nghiên cứu bản cht sóng âm của ngôn ngữ con người được tạo
ra như thế nào.
+ Ngữ âm học thính giác: Nghiên cứu sự tri nhận của bộ o con người về âm thanh của
tiếng nói.
+ Ngữ âm học cấu âm: Nghiên cứu bộ máy phát âm của con người, nghiên cứu cách thức,
nguyên lý tạo âm của ngôn ngữ, miêu tả các âm về mặt cấu âm trong bộ máy phát âm.
2. Bản chất âm thanh lời nói (Đọc 1, 93 - 98)
Mặt âm học
- Cao độ: Là tần số dao động của dây thanh.
- Cường độ: Độ mạnh của âm thanh, do biên độ dao động của dây thanh quyết định.
- Trường độ: Độ dài của âm thanh.
- Âm sắc: Sắc thái của âm thanh.
2.2 Mặt sinh lý học
2.2.1 Bộ máy phát âm
- Phổi: Cung cấp (tạo ra) luồng hơi.
- Dây thanh: Hai màng cơ mỏng, nằm sóng đôi với nhau trong thanh hầu.
+ Thanh hầu: Một hộp sụn nằm phía trên khí quản, nhô ra phía trước cổ.
+ Thanh môn: Khe hở giữa hai dây thanh có thể được mở rộng ra hoặc khép lại.
- Khoang miệng và khoang yết hầu: Hai khoang giữ vai trò như hộp cộng hưởng trong các nhạc
cụ bộ hơi hoặc các ống trong đàn organ.
+ Trong miệng, khi lưỡi nâng lên chạm vào vòm miệng tạo thành 2 khoang, khoang miệng
trước, khoang yết hầu sau. Khoang yết hầu lưỡi con làm nhiệm vụ đóng kín đường
thông từ khoang này lên khoang mũi.
9
+ Lưỡi cùng hai môi, răng cửa hàm trên phối hợp hoạt động làm thay đổi hình dáng, thể
tích của khoang miệng; lối thoát và cách thoát của luồng hơi tạo âm; âm sắc của âm thanh.
- Khoang mũi: Những âm trong quá trình tạo âm luồng hơi đi qua mũi tạo nên bản sắc riêng.
2.2.2 Phân loại bộ máy phát âm
- quan phát âm chủ động: Những quan phát âm vận động được, đóng vai trò chính khi
cấu tạo các âm (môi, lưỡi, dây thanh).
- Cơ quan phát âm thụ động: Những quan phát âm không vận động được, giữ vai trò hỗ trợ,
là điểm tựa để các cơ quan phát âm chủ động hướng tới khi cấu âm (lợi, răng, ngạc, mạc).
2.3 Các kiểu tạo âm
(i) Tạo âm bằng luồng hơi ở phổi
Luồng hơi từ phổi đi lên bị chặn lại hoàn toàn, khiến bộ máy phát âm phải căng lên, làm tăng áp
lực của luồng hơi đủ để thắng lực cản, thoát ra ngoài. Tạo thành các âm tắc - nổ. Ví dụ: [b], [m],
[p].
(ii) Tạo âm bằng luồng hơi ở họng
+ Khối hơi bị đẩy ra: Thanh môn đóng lại, thanh hầu nhích lên cao hơn, có tác dụng như
một pit tông đẩy khối hơi ở họng lên khoang yết hầu. Khối hơi được đẩy vào khoang yết hầu
bị chặn lại ở một chỗ nào đó, khiến nó phải thắng được lực cản để thoát ra ngoài. Ví dụ: Âm tắc
- mạc [k’].
+ KHối hơi đi vào: Luồng hơi từ phổi đang đi ra, có phần nào tràn qua khe thanh duy trì
sự chấn động của dây thanh, thanh hầu hạ thấp, làm cho phần hơi họng không đi ra đi vào.Ví
dụ: [d] trong tiếng Việt.
(iii) Tạo âm bằng hơi ở mạc
Âm được tạo thành là sẽ là âm tắc. Ngoài chỗ tắc chính là ở mặt lưỡi hoặc môi răng còn phải
một chỗ tắc “phụ” ở mạc. Những âm được cấu tạo theo kiểu này gọi là âm mút. Ví dụ: âm răng
[ʇ] trong tiếng Zulu ở châu Phi.
(iv) Tạo âm do hình dạng của thanh môn
Hoạt động đóng mở của dây thanh làm thay đổi hình dạng của thanh môn.
- Thanh môn mở - đóng liên tục, hai dây thanh rung động, tạo ra tiếng thanh. Phụ âm được tạo
thành gọi là phụ âm hữu hữu thanh.
- Thanh môn mở rộng, hai dây thanh không mở - đóng liên tục, dây thanh không rung. Phụ âm
được tạo thành gọi là phụ âm vô thanh.
10
- Thanh môn mở vừa phải, hai dây thanh không khép lại gần nhau, nhưng nếu luồng hơi tương
đối mạnh đi qua, vẫn làm cho dây thanh rung động nhẹ. Tạo nên âm giọng thở (breathy voice).
Trường hợp khi hai miếng sụn hình chóp trong thanh hầu khép lại, hai dây thanh chỉ còn chấn
động được phía kia. Âm được cấu tạo độ cao rất thấp như khi ta hạ giọng cuối câu. Tạo
nên âm có giọng kẹt (creaky voice).
3. Âm tố (Đọc 1, 99 - 131)
3.1 Khái niệm: Âm tố là đơn vị cấu âm - thính giác nhỏ nhất.
- Mỗi ngôn ngữ trên thế giới đều hệ thống ngữ âm của mình số lượng âm tố, loại âm tố
không giống nhau.
Ví dụ: Âm [χ] có trong tiếng Việt, không có trong tiếng Anh; Âm [θ] có trong tiếng Anh, không
có trong tiếng Việt; Âm [v] và âm [f] có trong tiếng Việt và tiếng Anh.
3.2 Phân loại âm tố
3.2.1 Nguyên âm
- Nguyên âm là những âm được tạo thành khi luồng hơi từ phổi đi lên, qua khoang miệng không
bị cản trở, thoát ra ngoài một cách tự do, sóng âm dao động điều hòa, bản chất là tiếng thanh.
(i) Đặc trưng chung
Mỗi nguyên âm được đặc trưng bằng những đặc điểm cơ bản sau:
- Độ nâng - hạ (độ cao) của lưỡi
+ Nguyên âm cao: Độ nâng của lưỡi cao, độ mở của miệng hẹp.
+ Nguyên âm thấp: Độ nâng của lưỡi thấp, độ mở của miệng rộng.
- Độ tiến - lui của lưỡi
+ Nguyên âm hàng trước: Khi cấu âm lưỡi nhích về phía trước.
+ Nguyên âm hàng sau: Khi cấu âm, lưỡi nhích về phía sau.
- Hình dạng của môi
+ Nguyên âm tròn môi: Khi cấu âm, hai môi chúm lại thành hình tròn tương đối.
+ Nguyên âm không tròn môi: Khi cấu âm, hai môi không chúm lại thành hình tròn
tương đối.
(ii) Những đặc trưng khác
- Đặc trưng về độ căng: Nguyên âm căng/ nguyên âm lơi.
- Đặc trưng về trường độ: Nguyên âm ngắn/ nguyên âm dài.
- Đặc trưng mũi hóa: Nguyên âm mũi hóa.
11
- Cách xác định nguyên âm
Các nguyên âm được c định theo ba tiêu chí tiêu biểu sau: độ nâng - hạ của lưỡi; độ tiến - lui
của lưỡi và hình dạng của môi. Ngoài ra, có thể có thêm các đặc trưng như độ căng/ lơi, độ ngắn/
dài, tính chất mũi hóa.
- Xét theo đặc trưng độ nâng - hạ của lưỡi/ độ mở của miệng, nguyên âm được phân loại thành 4
nhóm:
+ Nguyên âm cao, nguyên âm khép. Ví dụ: [i], [u] trong tiếng Việt và tiếng Anh.
+ Nguyên âm cao vừa, nguyên âm khép vừa. Ví dụ: [e], [o] trong tiếng Việt và tiếng Anh.
+ Nguyên âm thấp, nguyên âm mở. Ví dụ: [ɑ] trong tiếng Việt.
+ Nguyên âm thấp vừa, mở vừa. Ví dụ: [ε], [ɔ ] (Việt); [ɔ ] trong tiếng Anh.
Xét đặc trưng độ tiến - lui của lưỡi, nguyên âm được phân loại thành 3 nhóm:
+ Nguyên âm hàng trước. Ví dụ: [i], [e], [ε] trong tiếng Việt.
+ Nguyên âm hàng giữa. Ví dụ: [ɯ], [ɤ], [ɑ] trong tiếng Việt.
+ Nguyên âm hàng sau. Ví dụ: [u], [o], [ɔ] trong tiếng Việt.
Xét đặc trưng hình dạng của môi (tròn hay không tròn), nguyên âm được phân loại thành 2 nhóm:
+ Nguyên âm tròn môi. Ví dụ: [u], [o], [ɔ] trong tiếng Việt.
+ Nguyên âm không tròn môi. Ví dụ: [i], [e], [ε], [ɯ], [ɤ], [ɑ] trong tiếng Việt.
- Nguyên âm chuẩn
Một số nguyên âm tiêu biểu được dùng làm căn cứ để định danh và miêu tả các nguyên âm cụ thể
quan sát được trong các ngôn ngữ khác nhau.
- Nguyên âm chuẩn hạng thứ
Những nguyên âm được miêu tả tương liên với nguyên âm chuẩn (về mức độ cao - thấp và trước
- sau của lưỡi) nhưng khác nhau về mức độ tròn môi.
- Hình thang nguyên âm quốc tế
Lược đồ định vị nguyên âm, biểu thị những nội dung chính được quy ước mang tính quốc tế như:
- Ba vạch đứng biểu thị ba hàng nguyên âm: hàng trước, hàng giữa, hàng sau.
- Nguyên âm được biểu diễn ở bên phải vạch đứng là nguyên âm tròn môi, nguyên âm được biểu
diễn ở bên trái vạch đứng là nguyên âm không tròn môi.
- Chiều cao từ trên xuống dưới của mỗi vạch đứng biểu thị các nguyên âm lần lượt từ nguyên âm
cao nhất đến nguyên âm thấp/ nguyên âm khép nhất đến nguyên âm mở nhất.
12
- Cách miêu tả nguyên âm
Dựa vào những đặc trưng cấu âm để miêu tả nguyên âm:
+ Độ nâng - hạ của lưỡi.
+ Độ tiến - lui của lưỡi.
+ Hình dạng của môi.
+ Độ căng – lơi.
+ Độ dài - ngắn.
+ Có tính chất mũi/ không có tính chất mũi….
Ví dụ: xác định và miêu tả [i:] trong tiếng Anh, ta thấy đây là nguyên âm cao, hàng trước, không
tròn môi, dài.
3.2.2 Phụ âm
- Phụ âm những âm được tạo thành khi luồng hơi từ phổi đi lên bị cản trở hoàn toàn hoặc một
phần tại một vị trí nào đó trong bộ máy phát âm; luồng hơi phải tăng áp lực đủ để thắng được lực
cản và thoát ra ngoài, tạo nên một tiếng động nghe như tiếng nổ nhẹ hoặc tiếng xát.
- Đặc trưng chung
- Vị trí cấu âm: Vị trí mà tại đó luồng hơi bị cản trở do sự nhích lại gần nhau theo những mức độ
khác nhau của các bộ phận trong bộ máy phát âm.
- Phương thức cấu âm: Cách bộ máy phát âm cản trở luồng hơi và khắc phục sự cản trở đó.
- Tính thanh: Trạng thái rung hay không rung của dây thanh do tác động của luồng hơi từ phổi đi
lên khi phát âm các phụ âm.
- Cách xác định phụ âm
(i) Theo đặc trưng vị trí cấu âm
- Âm môi (labial)
+ Môi - môi (bilabial): 2 môi khép làm cản trở luồng hơi. dụ: bà, mà, hộp; [b], [m], [p] trong
beer, mummy, pear (tiếng Anh).
13
+ Môi - răng (labiodental): môi dưới, răng cửa hàm trên khép lại. dụ: [f], [v] trong phở, phần
phật, vở, văn; fan, farm, voice, valse (tiếng Anh).
- Âm răng (dental)
+ Đầu lưỡi tiếp xúc mặt trong răng cửa hàm trên. dụ: [t], [d] trong tiếng Nga; [t] trong tiếng
Việt.
+ Đầu lưỡi đặt giữa răng cửa hàm trên và răng cửa hàm dưới. Ví dụ: [θ], [ð] (thin, think, thick, the,
than, thoes)… trong tiếng Anh.
- Âm lợi (alveolar)
+ Đầu lưỡi tiếp xúc chân lợi của hàm răng trên. dụ: [t], [d], [n], [s] trong tiếng Anh, [d], [n]
trong tiếng Việt.
+ Mỏm lưỡi tiếp giáp phn g lợi hàm trên → âm sau li. Ví d: [ʃ], [ž] (chat - con mèo, joue - cái
trong tiếng Pháp); shoot, shoes, pleasure, measure (tiếng Anh).
- Âm quặt lưỡi (retroflex)
Đầu lưỡi nâng cao, uốn quặt về phía sau, mặt dưới đầu lưỡi tiếp cận phần giữa lợi. dụ: [ƫ] trà,
tre, trễ; [ʂ] sẽ, sau, suốt; [ʃ] she, sure; [č] chair, check (tiếng Anh).
- Âm ngạc (palatal)
Mặt lưỡi trước tiếp xúc ngạc cứng để tạo thành vật cản luồng hơi. Ví dụ: [c] chạy, chót, chết; [ʐ]
già, giật, giỗ; [ɲ] nhẹ, nhát, nhanh; [j] yes, yard, your (tiếng Anh).
- Âm mạc (velar)
Phần sau mặt lưỡi nâng cao lùi về phía lưỡi con tạo nên vật cản luồng hơi. Ví dụ: [ʁ] (Paris, rouge
màu đỏ trong tiếng Pháp.
- Âm yết hầu (pharyngeal)
Nắp họng nhích lui về sau tới vách sau yết hầu. Ví dụ: [h] trong tiếng Arập, tiếng Sêmít Trung
Đông.
- Âm thanh hầu (glottal)
Khe thanh môn đóng/ khép lại cản luồng hơi. Ví dụ: bottle, matter [t] tc thanh hu; kitten,
button [t] tắc thanh hầu - mũi trong tiếng Anh; hoa, hng, [h] xát thanh hầu; yêu, ái, anh,
em, ư → [ʔ] tắc thanh hầu trong tiếng Việt.
(ii) Theo đặc trưng phương thức cấu âm
- Phương thức cấu âm tắc và phụ âm tắc
14
Phương thức cản trở hoàn toàn luồng hơi từ phổi đi lên tại một vị trí nào đó của bộ máy phát âm
rồi sau đó buông lơi đột ngột để nó thoát ra, phát thành âm nghe như một tiếng
nổ nhẹ. Phụ âm tắc là phụ âm được cấu âm từ phương thức tắc.
Ví dụ: [p], [b], [k], [g], [t], [d] (tiếng Anh); [b], [m], [c], [ŋ], [ɲ], [t], [d], [ʔ] (tiếng Việt).
- Phương thức cấu âm xát và phụ âm xát
+ Phương thức cản trở một phần, làm cho luồng hơi từ phổi đi lên phải thoát qua một khe
hở hẹp tại một vị trí nào đó của bộ máy phát âm để ra ngoài. Luồng hơi phải lách qua khe hẹp nên
cọ xát vào thành của khe hẹp đó, tạo nên một âm nghe như tiếng xát. Phụ âm xát là phụ âm được
cấu âm bằng phương thức xát.
Ví dụ: Tiếng Anh: [f], [θ], [s], [š], [h], [v], [δ], [z], [ž] trong five, think, sun, fish, here, van, then,
zoo, vision.
Tiếng Việt: [f], [s], [ş], [χ], [h], [v], [z], [ž], [ɣ] trong phở, xe, suốt, khen, hà, vì, dốt, giỏi, gà.
+ Âm nửa xát (approximant): Luồng hơi đi ra qua một lối thoát tương đối rộng, tiếng
xát rất nhẹ. Ví dụ: [l] trong lê la; [j], [r], [l], [w] trong year, red, long, want (tiếng Anh).
- Phương thức cấu âm tắc - xát và phụ âm tắc - xát (affricates)
Trước hết, luồng hơi từ phổi đi lên, bị cản trở hoàn toàn tại một vị trí cấu âm nào đó của bộ máy
cấu âm, tạo nên tính chất tắc rồi tiếp tục thoát ra ngoài theo cách như cấu âm một âm xát. Phụ âm
được sinh ra do sự kết hợp của cả phương thức tắc lẫn phương thức xát gọi là phụ âm tắc - xát.
dụ: Tiếng Anh: [č] = [t] + [š] chapel, chin, teacher; [ĵ] = [d] + ] gin, giraffle, ginger (tiếng
Anh).
- Phương thức cấu âm rung và phụ âm rung
Phương thức cản trở luồng hơi từ phổi đi lên tại vị trí nào đó của bộ máy phát âm, nhưng luồng
hơi thoát qua, rồi tiếp đó lại bị chặn lại, rồi lại thoát qua… cứ như thế liên tục làm cho lưỡi hoặc
lưỡi con rung liên tục trong quá trình cấu âm. Âm được tạo thành gọi là phụ âm rung. dụ: [r] rổ
rá, rung rinh.
Theo đặc trưng tính thanh
- Phụ âm vô thanh: Khi phát âm các phụ âm, dây thanh không rung.
Ví dụ: [s] xa, [t] ta, [f] phai; [s] bus, [t] two, [f] fine, [p] pet (tiếng Anh).
- Phụ âm hữu thanh: Khi phát âm các phụ âm, dây thanh rung.
Ví dụ: [z] da, [d] đa, [v] vai; /z/ buzz, [d] do, [v] vine, [b] bet (tiếng Anh).
15
- Cấu âm bổ sung
- Ngạc hóa: Hiện tượng cấu âm bổ sung xảy ra khi phát âm bình thường nhưng lưỡi hơi nâng lên
và hơi nhích về phía trước (phía của ngạc).
- Mạc hóa: Hiện tượng cấu âm bổ sung xảy ra khi phát âm bình thường nhưng phần sau của lưỡi
hơi cao lên và nhích về phía sau - phía mạc (nhưng không tròn môi).
- Yết hầu hóa: Hiện tượng cấu âm bổ sung xảy ra khi phát âm bình thường nhưng gốc lưỡi kéo về
phía sau khiến cho khoang yết hầu bị hẹp lại.
- Môi hóa: Hiện tượng cấu âm bổ sung xảy ra khi phát âm bình thường nhưng môi chúm tròn lại.
- Cách miêu tả phụ âm
Miêu tả phụ âm qua những đặc trưng cấu âm - âm học của âm đó.
Ví dụ: /t/ trong tiếng Việt là một âm có các đặc trưng cấu âm - âm học sau:
- Đầu lưỡi bẹt - răng (đặc trưng về vị trí cấu âm)
- Tắc (đặc trưng về phương thức cấu âm)
- Vô thanh (đặc trưng về tính thanh)
- Ồn (đặc trưng về phẩm chất)
- Không bật hơi (cấu âm bổ sung)
- Kí hiệu phiên âm phụ âm
16
- Các dấu phụ
4. Âm vị
4.1 Khái niệm nét khu biệt: Nét đặc trưng cu âm - âm học có chức năng xã hội, khu biệt
các âm vị, các hình vị các từ.
4.2 Khái niệm âm vị: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất chức năng khu biệt vỏ âm thanh của những
đơn vị mang nghĩa, là một chùm các nét khu biệt được thể hiện đồng thời.
- Kí hiệu ghi âm vị được đặt trong hai dấu gạch chéo.
- Phân loại âm vị
+ Âm vị đoạn tính: Loại âm vị được thể hiện theo nguyên tắc kế tiếp nhau theo dòng thời
gian và có tính chất khúc đoạn.
+ Âm vị siêu đoạn tính: Loại âm vị không thể hiện theo nguyên tắc kế tiếp nhau theo dòng
thời gian không có nh chất khúc đoạn thường được thể hiện cùng âm tiết hoặc
chuỗi âm tiết.
17
4.3 Quan hệ giữa âm vị và âm tố
- Âm tố là hình thức thể hiện cthể của âm vị ở mỗi lần phát âm khác nhau, mỗi tình huống, chu
cảnh phát âm khác nhau, được tri nhận bằng thính giác.
- Mối quan hệ âm vị - âm tố: Tương quan giữa cái trừu tượng, khái quát - cái cthể. Âm vị là cái
trừu tượng, khái quát a từ các âm tố, còn âm tố hình thức thể hiện vật chất cthể của âm vị
(tương tự như mối quan hệ ngôn ngữ - lời nói).
- Chúng ta nói ra và nghe thấy các âm tố, nhưng tri nhận âm vị.
- Xác định âm vị và biến thể âm vị
- Phân xuất âm vị
- Bối cảnh ngữ âm đồng nhất: Những bối cảnh trong đó chúng cùng đứng trước và/ hoặc đứng sau
những âm như nhau.
Ví dụ: học - đọc, hẹp - đẹp → /h/ và /d/; pit - sit, pun - sun → /p/ và /s/ (tiếng Anh).
- Nếu hai âm xuất hiện trong những bối cảnh đồng nhất hoặc tương tự thì hai âm đó được coi
những âm vị riêng biệt.
4.4 Biến thể âm vị
4.4.1 Khái niệm: Biến thể âm vị được hiểu là những âm tố cùng thể hiện một âm vị.
Các biến thể của một âm vị chung một số đặc trưng cấu âm - âm học vừa mang một hoặc vài
đặc trưng khác nhau. Chúng phân biệt với nhau ở những đặc trưng khác nhau đó. Ví dụ: [k] ki, ke
[k] cu, co [k] qua, quê.
4.4.2 Xác định biến thể âm vị
Bối cảnh loại trnhau: Tại mỗi bối cảnh, khi âm này xuất hiện thì âm kia không bao giờ xuất hiện
ở đó nữa. Chúng nằm trong thế phân bố bổ sung.
Ví dụ: [ŋ] = “ng” xuất hiện sau /ɯ/, /a/, /ă/.
m
] = “ng” xuất hiện sau /u/, /o/, /ɔ/.
[ŋ] = “nh” xuất hiện sau /i/, /e/, /ɛ/.
4.4.3 Phân loại biến thể âm vị
- Biến thể tự do: Xuất hiện tự do ở một số cá nhân, không thể đoán trước được bối cảnh.
- Biến thể kết hợp: Xuất hiện do sự kết hợp của trong dãy âm mang lại (do chu cảnh quyết
định). Ví dụ: tu, tô, to ([t] môi hóa); Âm cuối [ŋ] + /i/, /e/, /ε/ → [ɲ] khinh, khênh, khanh.
18
5. Âm tiết
5.1 Khái niệm: Đơn vị pt âm tự nhiên nhỏ nhất được cấu tạo bởi một hạt nhân (thường nguyên
âm), bao quanh các phâm hoặc n âm.
5.2 Phân loại âm tiết
Căn cứ vào cách kết thúc âm tiết
- Âm tiết mở: Những âm tiết kết thúc bằng một nguyên âm. Ví dụ: ([a], [o], [e],…)
- Âm tiết nửa mở: Những âm tiết kết thúc bằng một bán nguyên âm. Ví dụ: ([w] và [j]).
- Âm tiết khép: Những âm tiết kết thúc bằng một phụ âm tắc vô thanh. Ví dụ: ([p], [t], [k]).
- Âm tiết nửa khép: Những âm tiết kết thúc bằng một phụ âm mũi. VD: ([m], [n], [ŋ]).
Căn cứ vào kiểu thức cấu tạo
Các cách khác nhau khi tổ hợp các âm tố để tạo thành âm tiết.
Tiếng Việt có 4 loại: V, CV, VC, CVC.
Tiếng Anh đa dạng hơn: V, CV, VC, CVC, CCVC, CVCC,....
6. Sự biến đổi ngữ âm trong lời nói
6.1 Hiện tượng thích nghi
Hiện tượng biến đổi phẩm chất ngữ âm giữa những âm tố khác loại khi chúng kết hợp với nhau,
một trong hai âm tố (nguyên âm hoặc phụ âm) biến đổi để phù hợp, thích nghi với âm bên cạnh.
6.1.1 Thích nghi ngược: Hiện tượng âm tố đứng trước biến đổi cho phù hợp cách phát âm của âm
tố đứng sau. Ví dụ: Trong tiếng Việt, /t/ môi hóa khi kết hợp với /u/, /o/.
6.1.2 Thích nghi xuôi: Hiện tượng âm tố đứng sau biến đổi cho phù hợp cách phát âm của âm tố
đứng trước. Ví dụ: Trong tiếng Việt, /ŋ/ ngạc hóa khi kết hợp với /i/ /e/.
6.2 Hiện tượng đồng hóa: Hiện tượng biến đổi phẩm chất ngữ âm giữa những âm tố cùng loại
(nguyên âm với nguyên âm, phụ âm với phụ âm) nhằm cho 2 đơn vị những nét cấu âm tương
đồng.
6.2.1 Đồng hóa toàn bộ: Hiện tượng một trong hai âm tố cùng loại đứng cạnh nhau biến đổi thành
ra hoàn toàn giống âm tố còn lại về phẩm chất ngữ âm. Ví dụ: Trong tiếng Anh, good bye, âm /d/
→ /b/.
6.2.2 Đồng hóa bộ phận: Hiện tượng hai âm tố cùng loại đứng cạnh nhau biến đổi để trở nên
giống nhau về một vài đặc điểm ngữ âm. dụ: Trong tiếng Anh, input, âm /n/ /m/ để giống
với âm /p/ về vị trí cấu âm và tính chất mũi.
19
6.2.3 Đồng hóa ngược: Hiện tượng âm tố đứng trước biến đổi cho có nét cấu âm tương đồng với
âm tố đứng sau (hai âm tố phải cùng loại, hoặc nguyên âm hoặc phụ âm).
dụ: Trong tiếng Pháp, trong lời nói, khi phát âm từ observer, âm /b/ (hữu thanh) /p/ (vô
thanh) vì âm đứng sau là /s/ (vô thanh).
6.2.4 Đồng hóa xuôi: Hiện tượng âm tố đứng sau biến đổi cho có nét cấu âm tương đồng với âm
tố đứng trước (hai âm tố phải cùng loại, hoặc nguyên âm hoặc phụ âm.
dụ: Trong tiếng Pháp, trong lời nói, khi phát âm từ subsister, âm /s/ (vô thanh) /z/ (hữu
thanh) vì có âm /b/ (hữu thanh) đứng trước.
6.3 Hiện tượng dị hóa: Hiện tượng hai âm tố cùng loại (cùng nguyên âm hoặc cùng là phụ âm)
giống nhau về phẩm chất ngữ âm đứng cạnh nhau, một âm biến đổi để trở nên khác âm còn lại
nhiều hơn. Ví dụ: Trong tiếng Nga, t trong lời nói, khi phát âm từ кто, âm /k/ (âm tắc) → /x/ (âm
xát) để khác với âm /t/ (âm tắc).
20
NỘI DUNG 3. TỪ VỰNG - NGỮ NGHĨA
3.1 Khái nim t (Đọc 1, tr.251-254)
T là đơn vị tn ti hin nhiên nht trong ngôn ng. Trong ngôn ng hc, có nhiu câu tr li khác
nhau cho câu hỏi “từ g?” bản thân các t khác nhau v nhiu mặt (Kích thước vt cht, cu
trúc và t chc ni b, ni dung và cách thc biu thị, năng lực và chc phận khi đi vào hoạt động
ngôn ng). Mt trong nhng quan niệm thường gặp, được nhiều người chp nhn s dng v
khái nim t là: T đơn vị ngôn ng nh nhất có nghĩa ca ngôn ng, có kh năng hoạt động độc
lp, tái hiện tư do trong li nói.
3.2 Phương thức cu to t (Đọc 1, tr.255-266)
3.2.1 Đơn vị cấu tạo từ
- Khái niệm hình vị: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa và/ hoc có giá tr (chức năng) về mặt
ngữ pháp.
- Phân loi hình v
(i) Căn cứ vào ý nghĩa
+ Hình vị căn tố: Hình vị mang ý nghĩa tương đối độc lập, có khả năng tự mình tạo ra từ,
có hình thức trùng từ đơn.
+ Hình vị phụ tố: Hình vị mang ý nghĩa từ vựng bổ sung hoặc ý nghĩa ngữ pháp, luôn phải
kết hợp với căn tố.
(ii) Căn cứ vào chức năng
+ nh vị biến hình từ/ Hình vị biến tố: Hình vị chức năng làm thay đổi dạng thức
của từ, biểu thị mối quan hệ giữa từ này với từ khác trong hoạt động ngôn ngữ, bảo đảm
sự phù hợp về dạng thức giữa từ này với từ khác trong câu.
+ Hình vị cấu tạo từ: Hình vị được nối kết vào chính tố hoặc từ gốc để làm thay đổi bản
chất từ vựng và ngữ pháp của từ gốc, biến từ gốc đó thành một từ khác.
(iii) Căn cứ vào khả năng hoạt động độc lập/ không độc lập
+ Hình vị tự do: Hình vị có khả năng hoạt động độc lập. . Ví dụ: bàn, đẹp, đi trong tiếng
Việt; work, black, go, eat… trong tiếng Anh.
+ Hình vị hạn chế: Hình vị không có khả năng hoạt động độc lập. Ví dụ: hìn vị gạch chân
trong các từ kindness, worker, happily, investigator (tiếng Anh).

Preview text:

DẪN LUẬN NGÔN NGỮ HỌC Học liệu Tài liệu chính
1. Nguyễn Thiện Giáp (chủ biên) - Đoàn Thiện Thuật - Nguyễn Minh Thuyết (2016). Dẫn luận
ngôn ngữ học. Hà Nội: NXB Giáo dục Việt Nam.
2. Vũ Đức Nghiệu (chủ biên), Nguyễn Văn Hiệp (2010). Dẫn luận ngôn ngữ học. Hà Nội: NXB
Đại học Quốc gia Hà Nội.
Tài liệu tham khảo
3. Nguyễn Thiện Giáp (2016). Từ điển khái niệm ngôn ngữ học. Hà Nội: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
4. George Yule (2020). The Study Of Language. Seventh Edition. New York: Cambride University Press.
NỘI DUNG 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÔN NGỮ
1.1 Ngôn ngữ là gì?
Ngôn ngữ là hệ thống những âm thanh, gồm cả trọng âm và ngữ điệu, những từ ngữ và quy tắc kết
hợp chúng, làm phương tiện giao tiếp chung trong một cộng đồng.
1.2 Bản chất của ngôn ngữ (Đọc 1, 10-14)
Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội
- Ngôn ngữ không phải là hiện tượng tự nhiên, không mang tính di truyền. Ngôn ngữ là hiện tượng
xã hội. Hiện tượng xã hội chỉ nảy sinh, tồn tại, phát triển trong xã hội loài người, do ý thức của
con người, và vì vậy, lệ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người.
- Ngôn ngữ chỉ phát sinh và phát triển trong xã hội, do ý muốn và nhu cầu của chính loài người là
phải giao tiếp với nhau trong quá trình liên kết các cá thể để tổ chức thành những cộng đồng xã
hội, để sống và phát triển.
- Một người nếu bị tách khỏi cộng đồng xã hội thì sẽ bị mất cơ hội có được ngôn ngữ như những
thành viên đồng loại khác.
- Ngôn ngữ không phải là sản phẩm của riêng cá nhân tôi, cá nhân anh hay của riêng thế hệ chúng
ta mà nó là của chung tôianh, của chúng ta hiện nay và cả những người muôn năm cũ nữa. 1
Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội đặc biệt
- Ngôn ngữ là một hiện tượng đặc biệt vì ngôn ngữ của mỗi cộng đồng dân tộc không thuộc về,
không phải của riêng của nhà nước, đảng phái, thể chế chính trị, tôn giáo, giai cấp nào. Nó ứng xử
bình đẳng đối với mọi người trong xã hội mặc dù mỗi người, mỗi nhóm người,... hoàn toàn có thể
sử dụng ngôn ngữ chung “theo cách riêng của mình” nhằm đạt mục đích giao tiếp cao nhất.
- Mỗi cá nhân hay nhóm xã hội không thể hy vọng tác động và làm biến đổi ngôn ngữ bằng những
cuộc cách mạng chính trị xã hội.
1.3 Đặc trưng của ngôn ngữ (Đọc 1, 28-35) 1.3.1 Tính võ đoán
Mối quan hệ gắn bó khăng khít nhưng không qui định bản chất của nhau giữa mặt biểu hiện và
mặt được biểu hiện của tín hiệu ngôn ngữ.
- Việc dùng âm thanh này hay âm thanh kia để biểu thị ý (nội dung) này hay biểu thị ý (nội dung)
khác, gọi tên sự vật này hay sự vật khác là do qui ước, do thói quen của toàn thể cộng đồng quyết định.
- Vì ngôn ngữ có tính võ đoán nên mỗi ngôn ngữ khác nhau có tên khác nhau cho cùng một sự vật.
- Tuy nhiên, tính võ đoán chỉ mang tính tương đối vì trong các ngôn ngữ có các từ tượng thanh,
thán từ. Đây là những từ trong những trường hợp nhất định là có lý do, tính võ đoán không hoàn toàn tuyệt đối.
1.3.2 Tính hình tuyến
Nguyên tắc xuất hiện lần lượt, cái này tiếp sau cái kia của tín hiệu ngôn ngữ khi đi vào hoạt động,
làm thành một tuyến theo bề rộng một chiều của thời gian.
- Ta không thể nói ra hai yếu tố/ tín hiệu ngôn ngữ cùng một lúc, mà chúng phải được phát âm kế
tiếp nhau trong ngữ lưu, hết cái này đến cái kia.
- Tính hình tuyến được coi như một nguyên lý căn bản, có giá trị chi phối cơ chế hoạt động của
ngôn ngữ, thể hiện ở các điểm sau:
+ Các đơn vị, yếu tố của ngôn ngữ kết nối với nhau thành chuỗi theo những nguyên tắc nhất định
để tạo thành đơn vị lớn hơn.
+ Trên cơ sở đó, người sử dụng ngôn ngữ có thể nói hay nghe được một cách phân minh các tín
hiệu ngôn ngữ; người phân tích ngôn ngữ có thể nhận diện các đơn vị ngôn ngữ cũng như quy tắc kết hợp chúng. 2
1.3.3 Tính phân đoạn đôi (tính có cấu trúc hai bậc)
Một bậc gồm những đơn vị tự thân không mang nghĩa, có số lượng hữu hạn. Một bậc gồm những
đơn vị mang nghĩa, do những đơn vị tự thân không mang nghĩa kết hợp với nhau tạo thành.
- Những đơn vị tự thân không mang nghĩa: i, ê, e, a,b, m, t, n… số lượng hữu hạn, lặp đi lặp lại
trong vô số lần khác nhau kết hợp theo những qui tắc kết hợp và biến đổi ngữ âm nhất định để tạo
nên các đơn vị mang nghĩa của ngôn ngữ.
- Những đơn vị mang nghĩa do các đơn vị không mang nghĩa kết hợp với nhau tạo thành như: b +
a ba, c + o + n con, m + e + o + thanh huyền mèo. Những đơn vị mang nghĩa (yếu tố để
cấu tạo từ hoặc biến đổi hình thái của từ, các từ, ngữ,...) kết hợp với nhau theo những quy tắc ngữ
pháp và ngữ nghĩa nhất định để tạo thành những đơn vị mang nghĩa có cấu trúc phức tạp hơn. Ví
dụ: ba con mèo, mèo ba con, ba mèo con. 1.3.4 Tính đa trị
Một hình thức ngữ âm có thể biểu hiện nhiều ý nghĩa hoặc một ý nghĩa có thể được thể hiện ra
bằng nhiều hình thức ngữ âm.
- Một vỏ âm thanh đang biểu hiện nội dung này, sự vật này có thể biểu hiện cả (những) nội dung khác, sự vật khác.
- Tính đa trị thể hiện ở sự tương quan giữa mặt biểu hiện và mặt được biểu hiện của ngôn ngữ có
thể “bất đối xứng”, không phải là một đối một. Kết quả, trong các ngôn ngữ có hiện tượng đồng
âm, đồng nghĩa và đa nghĩa.
1.3.5 Tính sản sinh (Tính năng sản)
Từ một số lượng hữu hạn những đơn vị, yếu tố đã có, dựa vào những nguyên tắc đã được xác định,
người sử dụng ngôn ngữ có thể tạo sinh và hiểu được rất nhiều đơn vị, yếu tố mới.
- Từ số lượng hữu hạn các âm vị, mỗi ngôn ngữ có thể kết hợp chúng với nhau để tạo thành những
đơn vị lớn hơn để cấu tạo từ.
- Từ những đơn vị cấu tạo từ đó, người ta có thể kết hợp chúng với nhau để tạo thành một số lượng
khổng lồ các từ ngữ khác nhau.
- Từ số lượng các từ ngữ đó, người ta có thể kết hợp chúng với nhau để tạo thành số lượng không
thể hạn định các câu khác nhau. 1.3.6 Tính di vị
Với ngôn ngữ, chúng ta có thể nói về một dải rộng các sự vật, hiện tượng (bất luận điều nói đến là
hiện thực hay phi hiện thực) mà không bị chế định bởi không gian và thời gian. 3
- Từ bản chất tín hiệu, ngôn ngữ đại diện “thay thế” cho những cái được nó biểu hiện, gọi tên. Cái
được biểu hiện của ngôn ngữ, dù có bản tính vật chất hay phi vật chất, dù hiện thực hay phi hiện
thực,... tất cả đều không quan trọng.
- Vì thế, ngôn ngữ có thể được dùng để chỉ ra, để thay thế cho những sự vật, hiện tượng, thuộc
tính, quá trình,... ở gần hay ở xa vị trí của người nói, người nghe, chúng đang tồn tại, đã tồn tại
hoặc sẽ tồn tại. Điều này giúp cho ngôn ngữ và người sử dụng ngôn ngữ không bị hạn chế về
không gian và thời gian có thể được dùng để chỉ ra, để thay thế cho những sự vật, hiện tượng,
thuộc tính, quá trình, ở gần hay ở xa vị trí của người nói, người nghe.
1.4 Chức năng của ngôn ngữ (Đọc 1, 17 - 24)
1.4.1 Chức năng giao tiếp
- Giao tiếp là truyền đạt thông tin từ người này đến người khác với một mục đích nhất định nào đó.
- Ngôn ngữ là phương tiện phổ biến nhất, tiện lợi nhất, có năng lực nhất và kì diệu nhất được con
người sử dụng làm công cụ giao tiếp.
- Ngôn ngữ có thể phản ánh những hoạt động và kết quả hoạt động tư tưởng phức tạp thuộc phạm
trù nhận thức, phạm trù tư duy của con người.
1.4.2 Chức năng phương tiện của tư duy
- Ngôn ngữ có chức năng phản ánh - chức năng làm công cụ cho con người tư duy bằng khái niệm
và tri nhận bằng khái niệm về toàn bộ cái thể giới mà chúng ta đang tồn tại trong đó.
- Khi con người đến thời điểm thấy cần phải nói với nhau một cái gì đó, đã sáng tạo ra cái phương
tiện kì diệu là ngôn ngữ.
- Tư duy là bộ phận cơ bản cấu thành ý thức. Quan hệ ngôn ngữ - tư duy như thế nào thì cũng có
thể nói quan hệ ngôn ngữ - ý thức như vậy.
- Ngôn ngữ là “hình thức tồn tại” là phương tiện vật chất để thể hiện tư duy. Tư duy là cái được
biểu hiện của ngôn ngữ còn ngôn ngữ là cái để biểu hiện tư duy.
- Ngôn ngữ không chỉ đóng vai trò làn phương tiện vật chất, làm công cụ để biểu đạt tư duy mà
còn là công cụ của hoạt động tư duy, trực tiếp tham gia vào quá trình hình thành và phát triển tư duy của con người.
- Qua giao tiếp bằng ngôn ngữ gắn liền với tư duy trừu tượng, con người tạo ra cho mình được
một thế giới tinh thần, chính xác hơn là thế giới ý thức và khái niệm, bền vững hơn và phong phú 4
hơn so với thế giới kinh nghiệm. Với ngôn ngữ và thông qua ngôn ngữ, con người tái cấu trúc hóa
thế giới vật chất và tinh thần - nơi họ đang tồn tại trong đó - theo cách của mình.
- Ngôn ngữ không chỉ là phương tiện, công cụ phản ánh tư duy, mà còn là công cụ để hình thành
và phát triển tư duy của con người.
1.5 Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu đặc biệt (Đọc 1, 14 - 17, 38 - 47)
- Tín hiệu: Một thực thể vật chất kích thích vào giác quan của con người (làm cho người ta tri giác
được) và có giá trị biểu đạt một cái gì đó ngoài thực thể ấy.
- Hệ thống: Một tổng thể những yếu tố có quan hệ qua lại và quy định lẫn nhau, tạo thành một thể
thống nhất có tính phức hợp hơn.
- Cấu trúc: Thực thể có thể phân tích ra được thành những bộ phận, yếu tố, cương vị, giá trị của
mỗi bộ phận, yếu tố được xác định bởi quan hệ của chúng với các bộ phận, yếu tố khác và với toàn thể cấu trúc.
- Các loại đơn vị ngôn ngữ
+ Âm vị: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có chức năng khu biệt vỏ âm thanh của những đơn vị
mang nghĩa, là một chùm các nét khu biệt được thể hiện đồng thời.
+ Hình vị: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa và/ hoặc có giá trị (chức năng) về mặt ngữ pháp.
+ Từ: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa, có khả năng hoạt động độc lập trong câu nói.
1.5.3 Các kiểu quan hệ chủ yếu trong ngôn ngữ
- Quan hệ tôn ti/ quan hệ cấp bậc: Quan hệ thể hiện tôn ti, thứ bậc của các đơn vị thuộc các cấp
độ khác nhau trong hệ thống ngôn ngữ, đơn vị thuộc cấp độ cao hơn bao giờ cũng bao hàm đơn vị
thuộc cấp độ thấp hơn và ngược lại.
- Quan hệ kết hợp/ quan hệ ngữ đoạn/ quan hệ cú đoạn: Quan hệ nối kết các đơn vị đồng hạng
(thuộc cùng một bậc, có chức năng và cương vị ngôn ngữ học như nhau) thành chuỗi khi ngôn
ngữ đi vào hoạt động.
- Quan hệ liên tưởng/ quan hệ đối vị: Quan hệ giữa một yếu tố hiện diện với những yếu tố khiếm
diện đồng hạng có trong liên tưởng của người sử dụng ngôn ngữ và về nguyên tắc, các yếu tố
khiếm diện này có thể thay thế cho các yếu tố hiện diện.
1.5.4 Bản chất tín hiệu của hệ thống ngôn ngữ
- Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu, vì nó được tổ chức theo những điều kiện, tiêu chí cần yếu của hệ thống nói chung. 5
- Hệ thống là một tổng thể các yếu tố (đơn vị). Ngôn ngữ có các yếu tố (đơn vị) như: Âm vị, hình
vị, từ, cụm từ/ ngữ đoạn, câu.
- Tính hai mặt của tín hiệu. Các đơn vị của ngôn ngữ (trừ âm vị) là những đơn vị có tính hai mặt.
Mặt biểu hiện là âm thanh, mặt được biểu hiện là những nội dung, ý nghĩa, khái niệm mà vỏ âm thanh đó thể hiện.
- Tính võ đoán của tín hiệu. Mối quan hệ giữa mặt biểu hiện và mặt được biểu hiện, tức là giữa
hình thức ngữ âm và khái niệm không có mối tương quan bên trong nào.
- Giá trị khu biệt của tín hiệu. Mỗi tín hiệu ngôn ngữ thể hiện những đặc trưng có khả năng phân biệt của nó.
Tính đặc biệt của hệ thống tín hiệu ngôn ngữ
- Ngôn ngữ là một hệ thống tín hiệu phức tạp bao gồm các yếu tố đồng loại và không đồng loại,
với số lượng không xác định.
- Ngôn ngữ bao gồm các yếu tố không đồng loại cho nên tạo ra nhiều hệ thống nhiều hệ thống và hệ thống con khác nhau.
- Các đơn vị ngôn ngữ làm thành những cấp độ khác nhau.
- Tín hiệu ngôn ngữ có tính đa trị.
- Tính độc lập tương đối của ngôn ngữ. Ngôn ngữ tồn tại và phát triển theo quy luật phát triển nội
tại của nó, không lệ thuộc vào ý muốn của cá nhân.
- Ngôn ngữ vừa có giá trị đồng đại vừa có giá trị lịch đại. Ngôn ngữ không chỉ là phương tiện giao
tiếp và tư duy của những người cùng thời và cả những người thuộc các thời đại khác, các giai đoạn lịch sử khác nhau.
1.6 Phân loại ngôn ngữ theo loại hình (Đọc 1, 74 - 91)
Phương pháp so sánh loại hình: Phương pháp hướng đến việc nghiên cứu, phát hiện các phổ
niệm ngôn ngữ, phát hiện những đặc trưng về mặt loại hình của các ngôn ngữ để phân loại và quy
các ngôn ngữ cụ thể vào những loại hình ngôn ngữ khác nhau.
1.6.1 Loại hình ngôn ngữ hòa kết/ loại hình ngôn ngữ khuất chiết
- Trong hoạt động ngôn ngữ, từ có biến đổi hình thái. Ý nghĩa ngữ pháp của từ, các quan hệ ngữ
pháp của từ được thể hiện ngay trong bản thân từ. Ví dụ: go - goes - went, man - men (tiếng Anh).
- Có sự đối lập rõ rệt giữa căn tố - phụ tố. Ví dụ: work - woker - working - worked (tiếng Anh).
- Một ý nghĩa ngữ pháp được biểu hiện bằng nhiều phụ tố và ngược lại. 6
Ví dụ: Ý nghĩa ngữ pháp về số của danh từ trong tiếng Anh được thể hiện ra bằng phụ tố -s, -es.
Ngược lại, phụ tố -s biểu thị ý nghĩa ngữ pháp về số nhiều của danh từ và ngôi thứ ba số ít của động từ.
1.6.2 Loại hình ngôn ngữ đơn lập
- Trong hoạt động ngôn ngữ, từ không biến đổi hình thái, tức là chúng không đòi hỏi sự hợp dạng
như trong các ngôn ngữ hòa kết.
Ví dụ: Tôi nhìn họ. // Họ nhìn tôi.
- Các quan hệ ngữ pháp, ý nghĩa ngữ pháp được biểu thị chủ yếu bằng hư từ và trật tự từ.
Ví dụ: đi - đã đi, bàn - những bàn; Tôi nhìn họ - Họ nhìn tôi.
- Đơn vị đặc biệt là hình tiết. Đây là đơn vị có nghĩa và vỏ âm thanh của nó trùng với một âm tiết
(đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất). Ví dụ: bàn - ghế, nhà - cửa.
- Hiện tượng cấu tạo từ bằng phụ tố rất ít và hầu như không phát triển. Chính vì thể, quan hệ dạng
thức (quan hệ về mặt hình thái) giữa các từ yếu đến mức dường như là chúng tồn tại rất “rời rạc”,
rất “tự do” trong câu. Ví dụ: Người bạn// học ở đây - Người bạn học// ở đây.
1.6.3 Loại hình ngôn ngữ chắp dính
- Quan hệ ngữ pháp và ý nghĩa ngữ pháp của từ được biểu diễn ngay trong bản thân từ bằng phụ tố.
Ví dụ: Tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: adam (người đàn ông) - adamlar (những người đàn ông); kadin
(người đàn bà) - kadinlar (những người đàn bà).
- Căn tố hầu như không biến đổi hình thái và chúng có thể tồn tại, hoạt động độc lập được khi
không có phụ tố đi kèm. Ví dụ: col (tay) - colar (những bàn tay) (tiếng Kirgini); bala (đứa
con) - balalar (những đứa con) (tiếng Kazac).
- Mỗi phụ tố chắp dính luôn luôn chỉ chứa một ý nghĩa ngữ pháp và ngược lại.
Vi dụ: ev (ngôi nhà)
ev-ler (những ngôi nhà).
ev-i (ngôi nhà của tôi) ev-ler-i (những ngôi nhà của tôi).
ev-in-den (từ nhà tôi (ra))
ev-ler-in-den (từ những ngôi nhà của tôi (ra)). 7
NỘI DUNG 2. NGỮ ÂM HỌC
1. Khái niệm ngữ âm và ngữ âm học (Đọc 1, 92 - 93)
- Khái niệm: Toàn bộ hệ thống các âm của ngôn ngữ mà con người nói ra và tri nhận được, nhờ
nó mà ngôn ngữ có thể được dùng để cho con người giao tiếp với nhau.
- Ngữ âm học: Chuyên ngành ngôn ngữ học nghiên cứu về ngữ âm. Các bộ môn trong ngữ âm học gồm:
+ Ngữ âm học âm học: Nghiên cứu bản chất sóng âm của ngôn ngữ con người được tạo ra như thế nào.
+ Ngữ âm học thính giác: Nghiên cứu sự tri nhận của bộ não con người về âm thanh của tiếng nói.
+ Ngữ âm học cấu âm: Nghiên cứu bộ máy phát âm của con người, nghiên cứu cách thức,
nguyên lý tạo âm của ngôn ngữ, miêu tả các âm về mặt cấu âm trong bộ máy phát âm.
2. Bản chất âm thanh lời nói (Đọc 1, 93 - 98) Mặt âm học
- Cao độ: Là tần số dao động của dây thanh.
- Cường độ: Độ mạnh của âm thanh, do biên độ dao động của dây thanh quyết định.
- Trường độ: Độ dài của âm thanh.
- Âm sắc: Sắc thái của âm thanh.
2.2 Mặt sinh lý học
2.2.1 Bộ máy phát âm
- Phổi: Cung cấp (tạo ra) luồng hơi.
- Dây thanh: Hai màng cơ mỏng, nằm sóng đôi với nhau trong thanh hầu.
+ Thanh hầu: Một hộp sụn nằm phía trên khí quản, nhô ra phía trước cổ.
+ Thanh môn: Khe hở giữa hai dây thanh có thể được mở rộng ra hoặc khép lại.
- Khoang miệng và khoang yết hầu: Hai khoang giữ vai trò như hộp cộng hưởng trong các nhạc
cụ bộ hơi hoặc các ống trong đàn organ.
+ Trong miệng, khi lưỡi nâng lên chạm vào vòm miệng tạo thành 2 khoang, khoang miệng
trước, khoang yết hầu ở sau. Khoang yết hầu có lưỡi con làm nhiệm vụ đóng kín đường
thông từ khoang này lên khoang mũi. 8
+ Lưỡi cùng hai môi, răng cửa hàm trên phối hợp hoạt động làm thay đổi hình dáng, thể
tích của khoang miệng; lối thoát và cách thoát của luồng hơi tạo âm; âm sắc của âm thanh.
- Khoang mũi: Những âm trong quá trình tạo âm luồng hơi đi qua mũi tạo nên bản sắc riêng.
2.2.2 Phân loại bộ máy phát âm
- Cơ quan phát âm chủ động: Những cơ quan phát âm vận động được, đóng vai trò chính khi
cấu tạo các âm (môi, lưỡi, dây thanh).
- Cơ quan phát âm thụ động: Những cơ quan phát âm không vận động được, giữ vai trò hỗ trợ,
là điểm tựa để các cơ quan phát âm chủ động hướng tới khi cấu âm (lợi, răng, ngạc, mạc).
2.3 Các kiểu tạo âm
(i) Tạo âm bằng luồng hơi ở phổi
Luồng hơi từ phổi đi lên bị chặn lại hoàn toàn, khiến bộ máy phát âm phải căng lên, làm tăng áp
lực của luồng hơi đủ để thắng lực cản, thoát ra ngoài. Tạo thành các âm tắc - nổ. Ví dụ: [b], [m], [p].
(ii) Tạo âm bằng luồng hơi ở họng
+ Khối hơi bị đẩy ra: Thanh môn đóng lại, thanh hầu nhích lên cao hơn, có tác dụng như
một pit tông đẩy khối hơi ở họng lên khoang yết hầu. Khối hơi được đẩy vào khoang yết hầu và
bị chặn lại ở một chỗ nào đó, khiến nó phải thắng được lực cản để thoát ra ngoài. Ví dụ: Âm tắc - mạc [k’].
+ KHối hơi đi vào: Luồng hơi từ phổi đang đi ra, có phần nào tràn qua khe thanh duy trì
sự chấn động của dây thanh, thanh hầu hạ thấp, làm cho phần hơi ở họng không đi ra mà đi vào.Ví
dụ: [d] trong tiếng Việt.
(iii) Tạo âm bằng hơi ở mạc
Âm được tạo thành là sẽ là âm tắc. Ngoài chỗ tắc chính là ở mặt lưỡi hoặc môi răng còn phải có
một chỗ tắc “phụ” ở mạc. Những âm được cấu tạo theo kiểu này gọi là âm mút. Ví dụ: âm răng
[ʇ] trong tiếng Zulu ở châu Phi.
(iv) Tạo âm do hình dạng của thanh môn
Hoạt động đóng mở của dây thanh làm thay đổi hình dạng của thanh môn.
- Thanh môn mở - đóng liên tục, hai dây thanh rung động, tạo ra tiếng thanh. Phụ âm được tạo
thành gọi là phụ âm hữu hữu thanh.
- Thanh môn mở rộng, hai dây thanh không mở - đóng liên tục, dây thanh không rung. Phụ âm
được tạo thành gọi là phụ âm vô thanh. 9
- Thanh môn mở vừa phải, hai dây thanh không khép lại gần nhau, nhưng nếu luồng hơi tương
đối mạnh đi qua, vẫn làm cho dây thanh rung động nhẹ. Tạo nên âm có giọng thở (breathy voice).
Trường hợp khi hai miếng sụn hình chóp trong thanh hầu khép lại, hai dây thanh chỉ còn chấn
động được ở phía kia. Âm được cấu tạo có độ cao rất thấp như khi ta hạ giọng ở cuối câu. Tạo
nên âm có giọng kẹt (creaky voice).
3. Âm tố (Đọc 1, 99 - 131)
3.1 Khái niệm: Âm tố là đơn vị cấu âm - thính giác nhỏ nhất.
- Mỗi ngôn ngữ trên thế giới đều có hệ thống ngữ âm của mình và số lượng âm tố, loại âm tố không giống nhau.
Ví dụ: Âm [χ] có trong tiếng Việt, không có trong tiếng Anh; Âm [θ] có trong tiếng Anh, không
có trong tiếng Việt; Âm [v] và âm [f] có trong tiếng Việt và tiếng Anh.
3.2 Phân loại âm tố 3.2.1 Nguyên âm
- Nguyên âm là những âm được tạo thành khi luồng hơi từ phổi đi lên, qua khoang miệng không
bị cản trở, thoát ra ngoài một cách tự do, sóng âm dao động điều hòa, bản chất là tiếng thanh.
(i) Đặc trưng chung
Mỗi nguyên âm được đặc trưng bằng những đặc điểm cơ bản sau:
- Độ nâng - hạ (độ cao) của lưỡi
+ Nguyên âm cao: Độ nâng của lưỡi cao, độ mở của miệng hẹp.
+ Nguyên âm thấp: Độ nâng của lưỡi thấp, độ mở của miệng rộng.
- Độ tiến - lui của lưỡi
+ Nguyên âm hàng trước: Khi cấu âm lưỡi nhích về phía trước.
+ Nguyên âm hàng sau: Khi cấu âm, lưỡi nhích về phía sau.
- Hình dạng của môi
+ Nguyên âm tròn môi: Khi cấu âm, hai môi chúm lại thành hình tròn tương đối.
+ Nguyên âm không tròn môi: Khi cấu âm, hai môi không chúm lại thành hình tròn tương đối.
(ii) Những đặc trưng khác
- Đặc trưng về độ căng: Nguyên âm căng/ nguyên âm lơi.
- Đặc trưng về trường độ: Nguyên âm ngắn/ nguyên âm dài.
- Đặc trưng mũi hóa: Nguyên âm mũi hóa. 10
- Cách xác định nguyên âm
Các nguyên âm được xác định theo ba tiêu chí tiêu biểu sau: độ nâng - hạ của lưỡi; độ tiến - lui
của lưỡi và hình dạng của môi. Ngoài ra, có thể có thêm các đặc trưng như độ căng/ lơi, độ ngắn/ dài, tính chất mũi hóa.
- Xét theo đặc trưng độ nâng - hạ của lưỡi/ độ mở của miệng, nguyên âm được phân loại thành 4 nhóm:
+ Nguyên âm cao, nguyên âm khép. Ví dụ: [i], [u] trong tiếng Việt và tiếng Anh.
+ Nguyên âm cao vừa, nguyên âm khép vừa. Ví dụ: [e], [o] trong tiếng Việt và tiếng Anh.
+ Nguyên âm thấp, nguyên âm mở. Ví dụ: [ɑ] trong tiếng Việt.
+ Nguyên âm thấp vừa, mở vừa. Ví dụ: [ε], [ɔ ] (Việt); [ɔ ] trong tiếng Anh.
Xét đặc trưng độ tiến - lui của lưỡi, nguyên âm được phân loại thành 3 nhóm:
+ Nguyên âm hàng trước. Ví dụ: [i], [e], [ε] trong tiếng Việt.
+ Nguyên âm hàng giữa. Ví dụ: [ɯ], [ɤ], [ɑ] trong tiếng Việt.
+ Nguyên âm hàng sau. Ví dụ: [u], [o], [ɔ] trong tiếng Việt.
Xét đặc trưng hình dạng của môi (tròn hay không tròn), nguyên âm được phân loại thành 2 nhóm:
+ Nguyên âm tròn môi. Ví dụ: [u], [o], [ɔ] trong tiếng Việt.
+ Nguyên âm không tròn môi. Ví dụ: [i], [e], [ε], [ɯ], [ɤ], [ɑ] trong tiếng Việt. - Nguyên âm chuẩn
Một số nguyên âm tiêu biểu được dùng làm căn cứ để định danh và miêu tả các nguyên âm cụ thể
quan sát được trong các ngôn ngữ khác nhau.
- Nguyên âm chuẩn hạng thứ
Những nguyên âm được miêu tả tương liên với nguyên âm chuẩn (về mức độ cao - thấp và trước
- sau của lưỡi) nhưng khác nhau về mức độ tròn môi.
- Hình thang nguyên âm quốc tế
Lược đồ định vị nguyên âm, biểu thị những nội dung chính được quy ước mang tính quốc tế như:
- Ba vạch đứng biểu thị ba hàng nguyên âm: hàng trước, hàng giữa, hàng sau.
- Nguyên âm được biểu diễn ở bên phải vạch đứng là nguyên âm tròn môi, nguyên âm được biểu
diễn ở bên trái vạch đứng là nguyên âm không tròn môi.
- Chiều cao từ trên xuống dưới của mỗi vạch đứng biểu thị các nguyên âm lần lượt từ nguyên âm
cao nhất đến nguyên âm thấp/ nguyên âm khép nhất đến nguyên âm mở nhất. 11
- Cách miêu tả nguyên âm
Dựa vào những đặc trưng cấu âm để miêu tả nguyên âm:
+ Độ nâng - hạ của lưỡi.
+ Độ tiến - lui của lưỡi. + Hình dạng của môi. + Độ căng – lơi. + Độ dài - ngắn.
+ Có tính chất mũi/ không có tính chất mũi….
Ví dụ: xác định và miêu tả [i:] trong tiếng Anh, ta thấy đây là nguyên âm cao, hàng trước, không tròn môi, dài. 3.2.2 Phụ âm
- Phụ âm là những âm được tạo thành khi luồng hơi từ phổi đi lên bị cản trở hoàn toàn hoặc một
phần tại một vị trí nào đó trong bộ máy phát âm; luồng hơi phải tăng áp lực đủ để thắng được lực
cản và thoát ra ngoài, tạo nên một tiếng động nghe như tiếng nổ nhẹ hoặc tiếng xát. - Đặc trưng chung
- Vị trí cấu âm: Vị trí mà tại đó luồng hơi bị cản trở do sự nhích lại gần nhau theo những mức độ
khác nhau của các bộ phận trong bộ máy phát âm.
- Phương thức cấu âm: Cách bộ máy phát âm cản trở luồng hơi và khắc phục sự cản trở đó.
- Tính thanh: Trạng thái rung hay không rung của dây thanh do tác động của luồng hơi từ phổi đi
lên khi phát âm các phụ âm.
- Cách xác định phụ âm
(i) Theo đặc trưng vị trí cấu âm - Âm môi (labial)
+ Môi - môi (bilabial): 2 môi khép làm cản trở luồng hơi. Ví dụ: bà, mà, hộp; [b], [m], [p] trong
beer, mummy, pear (tiếng Anh). 12
+ Môi - răng (labiodental): môi dưới, răng cửa hàm trên khép lại. Ví dụ: [f], [v] trong phở, phần
phật, vở, văn; fan, farm, voice, valse (tiếng Anh). - Âm răng (dental)
+ Đầu lưỡi tiếp xúc mặt trong răng cửa hàm trên. Ví dụ: [t], [d] trong tiếng Nga; [t] trong tiếng Việt.
+ Đầu lưỡi đặt giữa răng cửa hàm trên và răng cửa hàm dưới. Ví dụ: [θ], [ð] (thin, think, thick, the,
than, thoes)… trong tiếng Anh. - Âm lợi (alveolar)
+ Đầu lưỡi tiếp xúc chân lợi của hàm răng trên. Ví dụ: [t], [d], [n], [s] trong tiếng Anh, [d], [n] trong tiếng Việt.
+ Mỏm lưỡi tiếp giáp phần gờ lợi hàm trên → âm sau lợi. Ví dụ: [ʃ], [ž] (chat - con mèo, joue - cái
trong tiếng Pháp); shoot, shoes, pleasure, measure (tiếng Anh).
- Âm quặt lưỡi (retroflex)
Đầu lưỡi nâng cao, uốn quặt về phía sau, mặt dưới đầu lưỡi tiếp cận phần giữa lợi. Ví dụ: [ƫ] trà,
tre, trễ; [ʂ] sẽ, sau, suốt; [ʃ] she, sure; [č] chair, check (tiếng Anh). - Âm ngạc (palatal)
Mặt lưỡi trước tiếp xúc ngạc cứng để tạo thành vật cản luồng hơi. Ví dụ: [c] chạy, chót, chết; [ʐ]
già, giật, giỗ; [ɲ] nhẹ, nhát, nhanh; [j] yes, yard, your (tiếng Anh). - Âm mạc (velar)
Phần sau mặt lưỡi nâng cao lùi về phía lưỡi con tạo nên vật cản luồng hơi. Ví dụ: [ʁ] (Paris, rouge
màu đỏ trong tiếng Pháp.
- Âm yết hầu (pharyngeal)
Nắp họng nhích lui về sau tới vách sau yết hầu. Ví dụ: [h] trong tiếng Arập, tiếng Sêmít ở Trung Đông. - Âm thanh hầu (glottal)
Khe thanh môn đóng/ khép lại cản luồng hơi. Ví dụ: bottle, matter → [t] tắc thanh hầu; kitten,
button → [t] tắc thanh hầu - mũi trong tiếng Anh; hoa, hồng, hà → [h] xát thanh hầu; yêu, ái, anh,
em, ư → [ʔ] tắc thanh hầu trong tiếng Việt.
(ii) Theo đặc trưng phương thức cấu âm
- Phương thức cấu âm tắc và phụ âm tắc 13
Phương thức cản trở hoàn toàn luồng hơi từ phổi đi lên tại một vị trí nào đó của bộ máy phát âm
rồi sau đó buông lơi đột ngột để nó thoát ra, phát thành âm nghe như một tiếng
nổ nhẹ. Phụ âm tắc là phụ âm được cấu âm từ phương thức tắc.
Ví dụ: [p], [b], [k], [g], [t], [d] (tiếng Anh); [b], [m], [c], [ŋ], [ɲ], [t], [d], [ʔ] (tiếng Việt).
- Phương thức cấu âm xát và phụ âm xát
+ Phương thức cản trở một phần, làm cho luồng hơi từ phổi đi lên phải thoát qua một khe
hở hẹp tại một vị trí nào đó của bộ máy phát âm để ra ngoài. Luồng hơi phải lách qua khe hẹp nên
cọ xát vào thành của khe hẹp đó, tạo nên một âm nghe như tiếng xát. Phụ âm xát là phụ âm được
cấu âm bằng phương thức xát.
Ví dụ: Tiếng Anh: [f], [θ], [s], [š], [h], [v], [δ], [z], [ž] trong five, think, sun, fish, here, van, then, zoo, vision.
Tiếng Việt: [f], [s], [ş], [χ], [h], [v], [z], [ž], [ɣ] trong phở, xe, suốt, khen, hà, vì, dốt, giỏi, gà.
+ Âm nửa xát (approximant): Luồng hơi đi ra qua một lối thoát tương đối rộng, tiếng
xát rất nhẹ. Ví dụ: [l] trong lê la; [j], [r], [l], [w] trong year, red, long, want (tiếng Anh).
- Phương thức cấu âm tắc - xát và phụ âm tắc - xát (affricates)
Trước hết, luồng hơi từ phổi đi lên, bị cản trở hoàn toàn tại một vị trí cấu âm nào đó của bộ máy
cấu âm, tạo nên tính chất tắc rồi tiếp tục thoát ra ngoài theo cách như cấu âm một âm xát. Phụ âm
được sinh ra do sự kết hợp của cả phương thức tắc lẫn phương thức xát gọi là phụ âm tắc - xát.
Ví dụ: Tiếng Anh: [č] = [t] + [š] chapel, chin, teacher; [ĵ] = [d] + [ž] gin, giraffle, ginger (tiếng Anh).
- Phương thức cấu âm rung và phụ âm rung
Phương thức cản trở luồng hơi từ phổi đi lên tại vị trí nào đó của bộ máy phát âm, nhưng luồng
hơi thoát qua, rồi tiếp đó lại bị chặn lại, rồi lại thoát qua… cứ như thế liên tục làm cho lưỡi hoặc
lưỡi con rung liên tục trong quá trình cấu âm. Âm được tạo thành gọi là phụ âm rung. Ví dụ: [r] rổ rá, rung rinh.
Theo đặc trưng tính thanh
- Phụ âm vô thanh: Khi phát âm các phụ âm, dây thanh không rung.
Ví dụ: [s] xa, [t] ta, [f] phai; [s] bus, [t] two, [f] fine, [p] pet (tiếng Anh).
- Phụ âm hữu thanh: Khi phát âm các phụ âm, dây thanh rung.
Ví dụ: [z] da, [d] đa, [v] vai; /z/ buzz, [d] do, [v] vine, [b] bet (tiếng Anh). 14 - Cấu âm bổ sung
- Ngạc hóa: Hiện tượng cấu âm bổ sung xảy ra khi phát âm bình thường nhưng lưỡi hơi nâng lên
và hơi nhích về phía trước (phía của ngạc).
- Mạc hóa: Hiện tượng cấu âm bổ sung xảy ra khi phát âm bình thường nhưng phần sau của lưỡi
hơi cao lên và nhích về phía sau - phía mạc (nhưng không tròn môi).
- Yết hầu hóa: Hiện tượng cấu âm bổ sung xảy ra khi phát âm bình thường nhưng gốc lưỡi kéo về
phía sau khiến cho khoang yết hầu bị hẹp lại.
- Môi hóa: Hiện tượng cấu âm bổ sung xảy ra khi phát âm bình thường nhưng môi chúm tròn lại.
- Cách miêu tả phụ âm
Miêu tả phụ âm qua những đặc trưng cấu âm - âm học của âm đó.
Ví dụ: /t/ trong tiếng Việt là một âm có các đặc trưng cấu âm - âm học sau:
- Đầu lưỡi bẹt - răng (đặc trưng về vị trí cấu âm)
- Tắc (đặc trưng về phương thức cấu âm)
- Vô thanh (đặc trưng về tính thanh)
- Ồn (đặc trưng về phẩm chất)
- Không bật hơi (cấu âm bổ sung)
- Kí hiệu phiên âm phụ âm 15 - Các dấu phụ 4. Âm vị
4.1 Khái niệm nét khu biệt: Nét đặc trưng cấu âm - âm học có chức năng xã hội, khu biệt
các âm vị, các hình vị và các từ.
4.2 Khái niệm âm vị: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có chức năng khu biệt vỏ âm thanh của những
đơn vị mang nghĩa, là một chùm các nét khu biệt được thể hiện đồng thời.
- Kí hiệu ghi âm vị được đặt trong hai dấu gạch chéo.
- Phân loại âm vị
+ Âm vị đoạn tính: Loại âm vị được thể hiện theo nguyên tắc kế tiếp nhau theo dòng thời
gian và có tính chất khúc đoạn.
+ Âm vị siêu đoạn tính: Loại âm vị không thể hiện theo nguyên tắc kế tiếp nhau theo dòng
thời gian và không có tính chất khúc đoạn mà thường được thể hiện cùng âm tiết hoặc chuỗi âm tiết. 16
4.3 Quan hệ giữa âm vị và âm tố
- Âm tố là hình thức thể hiện cụ thể của âm vị ở mỗi lần phát âm khác nhau, mỗi tình huống, chu
cảnh phát âm khác nhau, được tri nhận bằng thính giác.
- Mối quan hệ âm vị - âm tố: Tương quan giữa cái trừu tượng, khái quát - cái cụ thể. Âm vị là cái
trừu tượng, khái quát hóa từ các âm tố, còn âm tố là hình thức thể hiện vật chất cụ thể của âm vị
(tương tự như mối quan hệ ngôn ngữ - lời nói).
- Chúng ta nói ra và nghe thấy các âm tố, nhưng tri nhận âm vị.
- Xác định âm vị và biến thể âm vị
- Phân xuất âm vị
- Bối cảnh ngữ âm đồng nhất: Những bối cảnh trong đó chúng cùng đứng trước và/ hoặc đứng sau những âm như nhau.
Ví dụ: học - đọc, hẹp - đẹp → /h/ và /d/; pit - sit, pun - sun → /p/ và /s/ (tiếng Anh).
- Nếu hai âm xuất hiện trong những bối cảnh đồng nhất hoặc tương tự thì hai âm đó được coi là
những âm vị riêng biệt.
4.4 Biến thể âm vị
4.4.1 Khái niệm: Biến thể âm vị được hiểu là những âm tố cùng thể hiện một âm vị.
Các biến thể của một âm vị có chung một số đặc trưng cấu âm - âm học vừa mang một hoặc vài
đặc trưng khác nhau. Chúng phân biệt với nhau ở những đặc trưng khác nhau đó. Ví dụ: [k] ki, ke
[k] cu, co [k] qua, quê.
4.4.2 Xác định biến thể âm vị
Bối cảnh loại trừ nhau: Tại mỗi bối cảnh, khi âm này xuất hiện thì âm kia không bao giờ xuất hiện
ở đó nữa. Chúng nằm trong thế phân bố bổ sung.
Ví dụ: [ŋ] = “ng” xuất hiện sau /ɯ/, /a/, /ă/.
[ŋm] = “ng” xuất hiện sau /u/, /o/, /ɔ/.
[ŋ] = “nh” xuất hiện sau /i/, /e/, /ɛ/.
4.4.3 Phân loại biến thể âm vị
- Biến thể tự do: Xuất hiện tự do ở một số cá nhân, không thể đoán trước được bối cảnh.
- Biến thể kết hợp: Xuất hiện do sự kết hợp của nó trong dãy âm mang lại (do chu cảnh quyết
định). Ví dụ: tu, tô, to ([t] môi hóa); Âm cuối [ŋ] + /i/, /e/, /ε/ → [ɲ] khinh, khênh, khanh. 17 5. Âm tiết
5.1 Khái niệm: Đơn vị phát âm tự nhiên nhỏ nhất được cấu tạo bởi một hạt nhân (thường là nguyên
âm), bao quanh là các phụ âm hoặc bán âm.
5.2 Phân loại âm tiết
Căn cứ vào cách kết thúc âm tiết
- Âm tiết mở: Những âm tiết kết thúc bằng một nguyên âm. Ví dụ: ([a], [o], [e],…)
- Âm tiết nửa mở: Những âm tiết kết thúc bằng một bán nguyên âm. Ví dụ: ([w] và [j]).
- Âm tiết khép: Những âm tiết kết thúc bằng một phụ âm tắc vô thanh. Ví dụ: ([p], [t], [k]).
- Âm tiết nửa khép: Những âm tiết kết thúc bằng một phụ âm mũi. VD: ([m], [n], [ŋ]).
Căn cứ vào kiểu thức cấu tạo
Các cách khác nhau khi tổ hợp các âm tố để tạo thành âm tiết.
Tiếng Việt có 4 loại: V, CV, VC, CVC.
Tiếng Anh đa dạng hơn: V, CV, VC, CVC, CCVC, CVCC,....
6. Sự biến đổi ngữ âm trong lời nói
6.1 Hiện tượng thích nghi
Hiện tượng biến đổi phẩm chất ngữ âm giữa những âm tố khác loại khi chúng kết hợp với nhau,
một trong hai âm tố (nguyên âm hoặc phụ âm) biến đổi để phù hợp, thích nghi với âm bên cạnh.
6.1.1 Thích nghi ngược: Hiện tượng âm tố đứng trước biến đổi cho phù hợp cách phát âm của âm
tố đứng sau. Ví dụ: Trong tiếng Việt, /t/ môi hóa khi kết hợp với /u/, /o/.
6.1.2 Thích nghi xuôi: Hiện tượng âm tố đứng sau biến đổi cho phù hợp cách phát âm của âm tố
đứng trước. Ví dụ: Trong tiếng Việt, /ŋ/ ngạc hóa khi kết hợp với /i/ /e/.
6.2 Hiện tượng đồng hóa: Hiện tượng biến đổi phẩm chất ngữ âm giữa những âm tố cùng loại
(nguyên âm với nguyên âm, phụ âm với phụ âm) nhằm cho 2 đơn vị có những nét cấu âm tương đồng.
6.2.1 Đồng hóa toàn bộ: Hiện tượng một trong hai âm tố cùng loại đứng cạnh nhau biến đổi thành
ra hoàn toàn giống âm tố còn lại về phẩm chất ngữ âm. Ví dụ: Trong tiếng Anh, good bye, âm /d/ → /b/.
6.2.2 Đồng hóa bộ phận: Hiện tượng hai âm tố cùng loại đứng cạnh nhau biến đổi để trở nên
giống nhau về một vài đặc điểm ngữ âm. Ví dụ: Trong tiếng Anh, input, âm /n/ → /m/ để giống
với âm /p/ về vị trí cấu âm và tính chất mũi. 18
6.2.3 Đồng hóa ngược: Hiện tượng âm tố đứng trước biến đổi cho có nét cấu âm tương đồng với
âm tố đứng sau (hai âm tố phải cùng loại, hoặc nguyên âm hoặc phụ âm).
Ví dụ: Trong tiếng Pháp, trong lời nói, khi phát âm từ observer, âm /b/ (hữu thanh) → /p/ (vô
thanh) vì âm đứng sau là /s/ (vô thanh).
6.2.4 Đồng hóa xuôi: Hiện tượng âm tố đứng sau biến đổi cho có nét cấu âm tương đồng với âm
tố đứng trước (hai âm tố phải cùng loại, hoặc nguyên âm hoặc phụ âm.
Ví dụ: Trong tiếng Pháp, trong lời nói, khi phát âm từ subsister, âm /s/ (vô thanh) → /z/ (hữu
thanh) vì có âm /b/ (hữu thanh) đứng trước.
6.3 Hiện tượng dị hóa: Hiện tượng hai âm tố cùng loại (cùng là nguyên âm hoặc cùng là phụ âm)
giống nhau về phẩm chất ngữ âm đứng cạnh nhau, một âm biến đổi để trở nên khác âm còn lại
nhiều hơn. Ví dụ: Trong tiếng Nga, t trong lời nói, khi phát âm từ кто, âm /k/ (âm tắc) → /x/ (âm
xát) để khác với âm /t/ (âm tắc). 19
NỘI DUNG 3. TỪ VỰNG - NGỮ NGHĨA
3.1 Khái niệm từ (Đọc 1, tr.251-254)
Từ là đơn vị tồn tại hiển nhiên nhất trong ngôn ngữ. Trong ngôn ngữ học, có nhiều câu trả lời khác
nhau cho câu hỏi “từ là g?” vì bản thân các từ khác nhau về nhiều mặt (Kích thước vật chất, cấu
trúc và tổ chức nội bộ, nội dung và cách thức biểu thị, năng lực và chức phận khi đi vào hoạt động
ngôn ngữ). Một trong những quan niệm thường gặp, được nhiều người chấp nhận và sử dụng về
khái niệm từ là: Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa của ngôn ngữ, có khả năng hoạt động độc
lập, tái hiện tư do trong lời nói.
3.2 Phương thức cấu tạo từ (Đọc 1, tr.255-266)
3.2.1 Đơn vị cấu tạo từ
- Khái niệm hình vị: Đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa và/ hoặc có giá trị (chức năng) về mặt ngữ pháp.
- Phân loại hình vị
(i) Căn cứ vào ý nghĩa
+ Hình vị căn tố: Hình vị mang ý nghĩa tương đối độc lập, có khả năng tự mình tạo ra từ,
có hình thức trùng từ đơn.
+ Hình vị phụ tố: Hình vị mang ý nghĩa từ vựng bổ sung hoặc ý nghĩa ngữ pháp, luôn phải kết hợp với căn tố.
(ii) Căn cứ vào chức năng
+ Hình vị biến hình từ/ Hình vị biến tố: Hình vị có chức năng làm thay đổi dạng thức
của từ, biểu thị mối quan hệ giữa từ này với từ khác trong hoạt động ngôn ngữ, bảo đảm
sự phù hợp về dạng thức giữa từ này với từ khác trong câu.
+ Hình vị cấu tạo từ: Hình vị được nối kết vào chính tố hoặc từ gốc để làm thay đổi bản
chất từ vựng và ngữ pháp của từ gốc, biến từ gốc đó thành một từ khác.
(iii) Căn cứ vào khả năng hoạt động độc lập/ không độc lập
+ Hình vị tự do: Hình vị có khả năng hoạt động độc lập. . Ví dụ: bàn, đẹp, đi trong tiếng
Việt; work, black, go, eat… trong tiếng Anh.
+ Hình vị hạn chế: Hình vị không có khả năng hoạt động độc lập. Ví dụ: hìn vị gạch chân
trong các từ kindness, worker, happily, investigator (tiếng Anh). 20