

















Preview text:
lOMoARcPSD|48937452
DLNN - Tom tat dan luan ngon ngu - khoa 2024-2025
Dẫn luận ngôn ngữ (Trường Đại học Hà Nội) Scan to open on Studeersnel
Studocu is not sponsored or endorsed by any college or university
Downloaded by H?i Cao (caohai1426@gmail.com) lOMoARcPSD|48937452
Giảng viên: TS.GVC Đoàn Thị Thu Hà Email: thuhadt@hanu.vn Điện thoại: 0973 817 929
PHẦN 1. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (30 câu)
Nội dung 1: Giới thiệu khái quát về ngôn ngữ Nội dung 2: Ngữ âm học
Nội dung 3: Từ vựng - Ngữ nghĩa
Nội dung 4: Ngữ pháp học
PHẦN 2. TỰ LUẬN (2 câu) -
Nội dung 3 (Từ vựng - Ngữ nghĩa): Sự biến đổi ý nghĩa của từ, Phương thức cấu tạo tử.
Nội dung 4 (Ngữ pháp học): Phương thức ngữ pháp: Quan hệ ngữ pháp; Phân
loại câu theo cấu tạo ngữ pháp.
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÔN NGỮ NN là gì? Bản chất Đặc trưng Chức HT tín hiệu năng đặc biệt Loại hình Ngữ âm Hiện tượng XH Võ đoán Giao tiếp Hệ thống & kết cấu Hòa kết Từ vựng Hiện tượng XH đặc biệt Hình tuyến Tư duy Đơn vị NN Đơn lập Ngữ pháp Song tính Các kiểu QH (phân đoạn đôi) NN Chắp dính Giao tiếp Sản sinh Bản chất tín hiệu Cộng đồng Đa trị Tính đặc biệt Di vị
1.1. Ngôn ngữ (NN) là gì?
Downloaded by H?i Cao (caohai1426@gmail.com) lOMoARcPSD|48937452
"Language touches every parts of our lives: it gives words to our thoughts, voice to our ideas,
and expressions to our feelings. It is rich and varied human ability - one that we can use
effortlessly, that children seem to acquire automatically, and that linguists have found to be
complex yet systematic and describable. This, language, will be the object of our study". [4:2]
Hệ thống những âm thanh, những từ và những quy tắc kết hợp chúng, làm phương tiện để giao
tiếp chung trong một cộng đồng (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp). 1.2. Bản chất
Hiện tượng XH đặc biệt. 1.3. Đặc trưng
Con người là sinh thể sống có phương thức giao tiếp của riêng mình gọi là ngôn ngữ.
o Không lý do, Quy ước, Tương đối.
o CBĐ - CĐBĐ không có mối liên quan bên trong, do cộng đồng XH quy ước. 1. Tính võ đoán
o Hầu hết các từ đơn (trừ từ tượng thanh) đều có QH võ đoán. (ARBITRARINESS)
o Từ có tính võ đoán > từ tượng thanh.
o Võ đoán + võ đoán = không võ đoán.
o Vỏ âm thanh của từ (chó, dog, inu, gae,..) nghĩa của từ là
khái niệm mà từ biểu thị. 2. Tính hình tuyến
Khi đi vào hoạt động, các đơn vị/yếu tố của NN kết nối với nhau thành
chuỗi, xuất hiện kế tiếp nhau theo trình tự thời gian.
Câu => Ngữ đoạn => Từ => Hình vị => Âm vị (Bậc 1) 3. Tính phân đoạn
Hệ thống NN có 2 kiểu kết cấu: đôi (song tính)
1. Kết cấu của các âm (bậc 1 / hữu hạn / - nghĩa): a, i, ô, m,...
2. Kết cấu của ý nghĩa (bậc 2 / vô hạn / + nghĩa): ma, đi, ôm,...
- ĐVB1 kết hợp => ĐV có nghĩa.
- ĐVB2 kết hợp => ĐV có nghĩa, cấu trúc phức tạp hơn.
ĐV hữu hạn đã có và bộ nguyên tắc đã được xác định, người sử dụng
ngôn ngữ có thể tạo sinh và hiểu được nhiều ĐV mới với vô hạn phát 4. Tính sản sinh ngôn mới.
A, ô, i, m,.. => ai, ôm, im, ma,.. => ai ôm eo,...
Sự không tương ứng một đối một giữa CBĐ & CĐBĐ:
Đơn trị: (1CBĐ/âm) / (1CĐBĐ/nghĩa) 5. Tính đa trị
Đồng âm: (1 âm) / (nghĩa 1≠ nghĩa 2 ≠ nghĩa 3)
Đa nghĩa: (1 âm) / (nghĩa 1-nghĩa 2-nghĩa 3)
Downloaded by H?i Cao (caohai1426@gmail.com) lOMoARcPSD|48937452 6. Tính di vị
Sự biểu hiện của NN không bị chế định về thời gian, không gian trong
giao tiếp khi nói về bất kỳ SVHT nào. 1.4. Chức năng
1.4.1. NN là phương tiện giao tiếp trọng yếu nhất Giao tiếp: o Khái niệm:
- Sự truyền đạt thông tin từ người này đến người khác với một mục đích nhất định. -
“Bất cứ quá trình nào trong đó người ta sẻ thông tin, ý niệm & tình cảm nó viện
đến không chỉ ngôn từ ở dạng NN, bút ngữ mà cả NN thân thể, phong cách &
kiểu cách cá nhân, ngoại cảnh & mọi thứ bổ sung cho ý nghĩa thông điệp.” (Hybels & Weaver) o Phân loại:
- GT ngôn từ (verbal): từ vựng, quy tắc phát âm, quy tắc ngữ pháp.
- GT phi ngôn từ (non-verbal):
Cận NN [Đặc tính ngôn thanh, yếu tố xen ngôn thanh, sự im lặng]
Ngoại NN [NN thân thể, NN vật thể, NN môi trường]
o Năng lực giao tiếp: Kỹ năng áp dụng các QT ngữ pháp tạo ra những câu đúng và biết
sử dụng những câu này khi nào hoặc ở đâu. - Kiến thức NN - Kiến thức văn hóa - Kỹ năng tương tác
1.4.2. NN là phương tiện tư duy Khái niệm tư duy:
o Là sản phẩm của hoạt động trí tuệ, quá trình hoạt động của con người phản ánh thực tại khách quan.
o Giai đoạn cao của quá trình nhận thức đi sâu vào bản chất và phát hiện ra tính quy
luật của sự vật bằng những hình thức biểu tượng. MQH giữa tư duy và NN:
o NN (vật chất) --hiện thực hóa---> tư duy (tinh thần)
NN <------------cung cấp ND----- tư duy
o Thống nhất nhưng không đồng nhất.
o Giao tiếp NN gắn với tư duy trừu tượng.
1.5. NN là hệ thống tín hiệu đặc biệt
1.5.1. Hệ thống & kết cấu Khái niệm:
o Hệ thống: yếu tố, quan hệ liên hệ, thể thống nhất.
Downloaded by H?i Cao (caohai1426@gmail.com) lOMoARcPSD|48937452
o Kết cấu: tổng thể các QH, nằm trong hệ thống.
o Không có hệ thống nào là không có kết cấu. NN là một hệ thống:
o Yếu tố: đơn vị NN (âm vị, hình vị, từ, câu)
o Quan hệ: (tôn ti, liên tưởng, tuyến tính)
- QH tôn ti: QH thứ bậc / ĐV bậc trên bao hàm ĐV bậc dưới / bao gồm và nằm trong.
- QH liên tưởng: QH đối vị, hệ hình, hệ dọc / thay thế, khiếm diện.
- QH tuyến tính: QH ngữ đoạn, ngang / ĐV đồng loại, cùng hiện diện / tính hình
tuyến (Khi đi vào hoạt động, các đơn vị/yếu tố của NN kết nối với nhau thành
chuỗi, xuất hiện kế tiếp nhau theo trình tự thời gian).
1.5.2. Bản chất tín hiệu
Tín hiệu là một thực thể vật chất kích thích vào giác quan của con người (làm cho người
ta tri giác được) và có giá trị biểu đạt một cái gì đó ngoài thực thể ấy.
Giá trị của yếu tố NN:
o Không phụ thuộc vào chất liệu.
o Phụ thuộc thuộc tính quy gán.
Điều kiện để 1 thực thể => tín hiệu: o Tính vật chất
o Đại diện cho cái ngoài nó
o Nhận thức được quan hệ đại diện
o Nằm trong một hệ thống
1.5.3. Tính đặc biệt
Downloaded by H?i Cao (caohai1426@gmail.com) lOMoARcPSD|48937452
Gồm yếu tố +/- đồng loại, số lượng không xác định.
Hệ thống NN bao gồm các HT nhỏ hơn.
Các ĐVNN làm thành cấp độ khác nhau. Tính đa trị.
Tính độc lập tương đối.
Giá trị đồng đại (ở thời đại đang xét) và lịch đại (chiều dài của lịch sử). 1.6. Loại hình NN
Từ có biến đổi hình thái (YNTV & YNNP dung hợp trong từ)
Teeth: răng (YNTV) / nhiều cái răng (YNNP)
Me: tôi (YNTV) / tân ngữ (YNNP) LHNN hòa kết (NN Châu Âu)
Có đối lập rõ rệt gắn kết chặt chẽ giữa căn tố (root) - phụ tố (affixe) Work- worker- working- worked
1 YNNP được thể hiện bằng nhiều phụ tố và ngược lại.
Books, pens, boxes, children,...
Từ không biến đổi hình thái.
QH ngữ pháp & YNNP: hư từ, trật tự từ.
LHNN đơn lập (tiếng Việt, tiếng Trung)
Hình tiết (đơn vị có nghĩa, vỏ âm thanh trùng với âm tiết)
= các từ đơn (đi, chạy,...)
Cấu tạo từ bằng phụ tố không phát triển. LHNN chắp dính
tiếng Nhật, tiếng Thổ Nhĩ Kỳ.
CHƯƠNG II: NGỮ ÂM HỌC
2.1. KN Ngữ âm & Ngữ âm học 2.1.1. Khái niệm
Ngữ âm: Hệ thống âm của ngôn ngữ mà con người nói ra và tri nhận được.
Ngữ âm học (phonetics): Phân ngành nghiên cứu về ngữ âm.
2.1.2. Đặc trưng của âm thanh:
Downloaded by H?i Cao (caohai1426@gmail.com) lOMoARcPSD|48937452
Vật lý (tất cả các âm thanh): sóng âm, cường độ, trường độ.
Sinh lý (phân biệt sinh thể sống): HĐ của bộ máy phát âm.
XH (con người sống trong XH): NN khác nhau => quy ước giá trị ngữ âm khác nhau. Anh: pin-bin Việt: pate-bate
Articulatory system: cấu âm
Phonatory system: tạo độ vang
Air pressure system: tạo luồng hơi
2.1.3. QH âm & chữ Không 1-1
Chính tả của một từ không nhất thiết phản ánh chính xác cấu trúc âm thanh của từ đó.
Knight [nait] : 6 chữ cái - 3 cấu âm (n, ai, t)
kɔɴ1 ka5 kwa4 ki2 kuk6 /con cá quả kỳ cục/
2.1.4. Phiên âm (tran-scription)
Dùng hệ thống ký hiệu quy ước ghi lại lời nói ra giấy.
Phiên âm Âm vị học: chỉ ký hiệu hóa những âm khu biệt từ trong một NN.
2.2. Bản chất âm thanh lời nói
2.2.1. Mặt âm học (Vật lý)
Quá trình tạo âm thanh lời nói ở khoang yết hầu diễn ra như sau:
1. Luồng hơi từ phổi đi lên, qua thanh quản.
2. Dây thanh âm rung khi hơi đi qua, tạo ra sóng âm thanh.
3. Cơ quanh thanh quản điều chỉnh dây thanh để thay đổi cao độ và cường độ âm.
Downloaded by H?i Cao (caohai1426@gmail.com) lOMoARcPSD|48937452
4. Âm thanh đi qua khoang cộng hưởng (yết hầu, miệng, mũi) để tạo ra âm sắc.
5. Các bộ phận trong khoang miệng (lưỡi, môi, răng) điều chỉnh âm thanh thành các âm vị cụ thể.
Khoang yết hầu tạo âm gốc, sau đó âm được định hình trong khoang miệng và khoang mũi để hoàn thiện âm lời nói. 2.2.2. Mặt sinh lý 1. Môi trên/dưới
2. Răng cửa hàm trên/dưới 3. Lợi Khoang 4. Ngạc cứng/mềm miệng
5. Đầu lưỡi/ mặt lưỡi/ gốc lưỡi.
CQ phát âm chủ động: Lưỡi, môi, răng hàm dưới, lưỡi con, dây thanh.
CQ phát âm thụ động: Răng, lợi, ngạc cứng.
Cơ quan hoạt động nhiều nhất: lưỡi Khoang mũi
Lưỡi con, nắp họng, thanh hầu, dây thanh.
Lưỡi, hai môi, răng cửa hàm trên phối hợp
=> thay đổi thể tích, hình dáng, lối thoát không khí, âm khác nhau. Khoang yết hầu
Nasal (âm tắc mũi: là một phụ âm tắc được tạo ra với màng mềm hạ
thấp, cho phép không khí thoát ra tự do qua mũi) : NN việt: m, n, nh, ng/ngh
2.2.3. Các kiểu tạo âm (self-study) 2.3. Âm tố
2.3.1. Đơn vị cấu âm thính giác nhỏ nhất
Tôi đang yêu => Tôi / đang / yêu => T-ô-i đ-a-n-g y-ê-u.
2.3.2. Phân loại (dựa theo đặc trưng âm học): nguyên âm, phụ âm, bán âm
Dựa theo đặc trưng âm học:
o Nguyên âm (tiếng thanh): lưỡi không chạm vào gì, luồng không khí phát ra dễ.
o Phụ âm (tiếng động): Lười chọn, luồng hơi bị cản trở.
o Bán âm (Nguyên âm đôi???) Nguyên âm: o Nguyên âm chuẩn:
Downloaded by H?i Cao (caohai1426@gmail.com) lOMoARcPSD|48937452
o Cách miêu tả nguyên âm: hàng - khép - môi.
o Ký hiệu phiên âm TV (self-study) Phụ âm:
o Đặc trưng: thường là tiếng động, luồng hơi mạnh, bị cản trở, bộ máy phát âm căng thẳng cục bộ.
o Xác định phụ âm: 3 tiêu chí:
- Phương thức cấu âm [tắc, xát, tắc-xát, rung] cách cản trở luồng hơi và cách khắc phục sự cản trở.
- Vị trí cấu âm [môi, răng, lợi, quặt lưỡi, ngạc (mặt lưỡi), mạc (gốc lưỡi), lưỡi con,
yết hầu, thanh hầu] bộ phận gây ra sự cản trở luồng hơi.
- Tính thanh [hữu thanh, vô thanh] dây thanh (+/- rung).
Downloaded by H?i Cao (caohai1426@gmail.com) lOMoARcPSD|48937452 2.4. Âm vị 2.4.1. Nét khu biệt
Đặc trưng cấu âm-âm học (quan yếu) có chức năng xã hội, khu biệt hình vị và từ.
/t/ : tắc, đầu lưỡi-răng, vô thanh
/d/ : tắc, đầu lưỡi, hữu thanh
2.4.2. Quan hệ âm vị và âm tố
Nghe âm tố, tri nhận âm vị.
(tắc / đầu lưỡi - răng / vô thanh / bật hơi) => âm vị /+quan yếu & có tính XH/)
(giới tính / tuổi / vùng miền / sức khỏe) => - quan yếu & có tính cá nhân. => ÂM TỐ.
2.4.3. Xác định âm vị & các biến thể âm vị 1. Phân xuất fan = /f/ + /a/ +/n/
âm vị bằng bối man = /m/ + /a/ + /n/ cảnh đồng
Cặp tối thiểu: Cặp từ nghĩa khác nhau nhất:
Hình thức chỉ khác một điểm duy nhất
Bối cảnh đồng nhất: 2 âm tiết được xét có chung bối cảnh xuất hiện.
Downloaded by H?i Cao (caohai1426@gmail.com) lOMoARcPSD|48937452
=> Hai âm gần gũi nhau xuất hiện trong những bối cảnh đồng nhất phải
được coi là những âm vị riêng biệt. 2. Xác định các
các : /k_/ & /_k/ => khác nhau về cấu âm biến thể âm vị
top /bật hơi/ & stop /không bật hơi/ bằng bối cảnh
/t/ không bật hơi & / t /ʰ bật hơi loại trừ nhau:
=>Biến thể âm vị trong ngôn ngữ này có thể là những âm vị riêng
biệt trong ngôn ngữ khác. 2.5. Âm tiết 2.5.1. Khái niệm
Xét theo bình diện cấu âm: độ vang (nguyên âm là âm có độ vang lớn rồi đến các phụ âm
vang như: m, n, ng) và học thuyết về độ căng cơ
Xét từ bình diện cấu trúc và chức năng , âm tiết là đơn vị của lời nói bao gồm ít nhất
một nguyên âm làm hạt nhân và một phụ âm hoặc tổ hợp phụ âm đứng trước , hoặc
đứng sau , hoặc vừa đứng trước , vừa đứng sau hạt nhân đó (Ví dụ: mẹ là 1 âm tiết,
đã là một âm tiết, về là một âm tiết; hạt nhân là nguyên âm …)
Downloaded by H?i Cao (caohai1426@gmail.com) lOMoARcPSD|48937452
Âm zero chỉ có ở âm đệm và âm cuối.
Đầu - Đệm - Chính - Cuối - Thanh
ai : âm đầu là âm tắc thanh hầu. TOÁN : âm đệm (O)
TÁN : âm đệm (âm zero) 2.5.2. Phân loại Theo cách kết thúc Theo kiểu thức cấu tạo
Downloaded by H?i Cao (caohai1426@gmail.com) lOMoARcPSD|48937452 • ẤT mở: nguyên âm V V • ẤT hơi mở: bán âm CV VC
• ẤT khép: phụ âm tắc vô thanh (p, t, k(c)) CVC CCVC
• ẤT hơi khép: phụ âm vang/mũi (m, n,,nh,ng/ngh) C1VC2 CCCVC (Vietnamese) (English)
Bà bế bé đi chợ, Mai cào đau tay, học tập tốt, Nam loanh quanh trong sân.
2.6. Sự biến đổi ngữ âm trong lời nói
3 giai đoạn phát âm 1 âm tố
- Khởi lập. CQPA chuyển từ vị trí cũ đến các vị trí cần thiết cho việc phát âm
- Thú vị. Các cơ quan giữ nguyên vị trí đã tiến tới, không thay đổi
- Thoái hồi: Các cơ quan rời khỏi vị trí trên
Biến đổi ngữ âm xảy ra do đâu? => Biến đổi xảy ra do giai đoạn thoại hồi của âm tố trước còn
chưa kết thúc mà giai đoạn khởi lập của âm tố sau đã bắt đầu, 2 giai đoạn đó dường như chồng lên nhau. Hiện tượng thích
1 nguyên âm + 1 phụ âm, một trong hai âm tố biến đổi để phù
nghi (Nguyên âm + Phụ âm) hợp, thích nghi với bên cạnh. Thích nghi ngược
âm tố (A) biến đổi phù hợp vs (B) Thích nghi xuôi
Âm tố (B) biến đổi phù hợp
với (B) => phổ biến, >TNN
Downloaded by H?i Cao (caohai1426@gmail.com) lOMoARcPSD|48937452
Phân loại: Thích nghi ngược: âm tố (A) biến đổi phù hợp vs (B)
Thích nghi xuôi: âm tố (B) biến đổi phù hợp với (B) => phổ biến, >TNN
2.6.2. Hiện tượng đồng hóa (2 phụ âm/2 nguyên âm)
Downloaded by H?i Cao (caohai1426@gmail.com) lOMoARcPSD|48937452
2.6.3. Hiện tượng dị hóa
CHƯƠNG III: TỪ VỰNG HỌC 3.1. Khái niệm từ:
Đơn vị nhỏ nhất của ngôn ngữ độc lập về ý nghĩa và hình thành.
Đơn vị nhỏ nhất có khả năng hoạt động độc lập trong câu nói.
Cats: cat / s (2 hình vị)
Cattiness: cat / ti / ness (3 hình vị)
Hình vị phái sinh từ & hình vị biến hình từ.
Đối tượng nghiên cứu của từ vựng : từ, cụm từ cố định.
Cat: 1 hình vị (HV căn tố / root)
Catty: 2 hình vị (HV căn tố + HV phái sinh từ)
Cats: 2 hình vị (căn + HV biến hình từ)
Cattiness: catty (base) / ness (affixe)
3.2. Đơn vị nhỏ nhất mang nghĩa là Hình vị (YNTV hoặc YNNP) hoặc có giá trị chức năng về mặt ngữ pháp
-- Phân loại hình vị: Căn cứ vào nghĩa Căn cứ vào chức năng +/- độc lập
-- Căn tố: có ý nghĩa từ vựng,
-- Hình vị cấu tạo từ / phái sinh -- HV tự do: HV căn tố
tương đối độc lập, có khả năng từ : phụ tố thêm vào căn tố để
tự mình tạo ra từ, hình thức
tạo từ mới (tiền tố, hậu tố,
-- HV hạn chế: HV căn tố trùng với từ đơn. trung tố, chu tố) hạn chế (bound root) +
HV phụ tố (cấu tạo từ +
-- Phụ tố: mang ý nghĩa từ vựng -- Hình vị phụ tố biến hình từ / biến hình từ)
bổ sung / phái sinh, hoặc YNNP biến tố : tạo ra những dạng thức
Downloaded by H?i Cao (caohai1426@gmail.com) lOMoARcPSD|48937452
luôn phải kết hợp với căn tố.
NP khác nhau của từ, thể hiện
những YNNP khác nhau (ngôi,
thời, thể, giống, số)
-- Phương thức cấu tạo từ: Khái niệm
Cách ngôn ngữ tác động vào hình vị tạo ra từ.
Làm HV trở thành từ (mà không làm biến đổi hình thức)
1. Từ hóa hình vị: VD: áo, quần, ăn, ngủ, nghỉ, núi, biển, sông, suối, nhà, sea, mountain, house, eat, sleep,..
kết hợp các HV cùng tính chất với nhau (chủ yếu là các căn tố
với nhau) theo một trật tự nhất định để tạo ra từ mới – từ
ghép. Đây là phương thức được sử dụng phổ biến trong các ngôn ngữ. 2. Ghép hình vị: Phương thức
VD: Tiếng Việt: thiệt hơn, thay đổi, được mất, xe hơi, bởi vì,
cho nên, vậy mà, tuy vậy, nhưng mà, nếu mà, cơ chứ, cơ đấy
Tiếng Anh: blackboard (bảng đen), inkpot (lọ mực),
manpower (nhân lực),trong tiếng Pháp: vinaigre (giấm), sous- marin (tàu ngầm)
Tác động vào một hình vị cơ sở, tạo ra hình vị giống với nó
toàn bộ hay một phần về âm thanh rồi ghép chúng lại với
nhau. - phổ biến trong các ngôn ngữ như tiếng Việt, Lào, 3. Phương thức Indo... láy hình vị
VD: + đen đen, trăng trắng, sành sạch, tơn tớn,..
+ đèm đẹp, tôn tốt, mền mệt, ang ác, anh ách...(láy toàn bộ) 4. Phương thức
Kết hợp một căn tố hoặc một phức thể căn tố + phụ tố =>> từ phụ gia
mới. Những từ được tạo ra thường được gọi là từ phái sinh.
Phương thức đặc trưng cho các ngôn ngữ như Nga, Anh, Đức
Downloaded by H?i Cao (caohai1426@gmail.com) lOMoARcPSD|48937452 5. Phương thức
FAHASA - phát hành sách, TIKI - tiết kiệm,.. rút gọn
Thay đổi ý nghĩa, chức năng từ loại của một từ đã có, làm nó
trở thành một từ loại khác như từ riêng biệt. 6. Phương thức
VD: của (danh từ): của chìm của nổi, của ăn của để, của đi chuyển loại thay người,…
Mới (tính từ): cái áo mới -> mới (hư từ): vừa mới, mới đây,…
Bó (động từ) -> Bó (danh từ): bó được 2 bó hoa.
3.3. Nghĩa của từ (cũng như các ĐVNN khác) là MQH của từ với cái gì đó nằm ngoài bản thân nó.
3.3.1. Thành phần nghĩa của từ: MQH của từ với đối tượng (sv, htg, qtr,..) mà từ biểu thị.
- Nghĩa sở chỉ được thể hiện trong lời nói
- Một cái sở chỉ có thể thuộc nhiều cái sở biểu
- Danh từ, động từ, tính từ có nghĩa sở chỉ Nghĩa sở chỉ (biểu vật)
VD: Từ "mèo" NSC là một loài động vật thuộc họ mèo, có bốn chân, bộ lông,
và thường được nuôi làm thú cưng.
Từ "hoa hồng": Một loại hoa có màu sắc đa dạng như đỏ, trắng, vàng, thường có gai ở thân.
-- MQH của từ với khái niệm hoặc biểu tượng mà từ biểu hiện Nghĩa sở
-- Các NN khác nhau thì nghĩa sở biểu của từ tương ứng có thể khác nhau biểu
-- Một cái sở biểu ứng nhiều cái sở chỉ (biểu niệm)
VD: Từ "mèo" có thể mang nghĩa sở biểu là sự dễ thương, tinh nghịch, nhẹ
nhàng, hoặc thậm chí là bí ẩn.
Từ "hoa hồng" : tượng trưng cho tình yêu, lãng mạn, sắc đẹp, và sự quyến rũ. Nghĩa sở
-- Mối quan hệ của từ với người sử dụng ngôn ngữ.
Downloaded by H?i Cao (caohai1426@gmail.com) lOMoARcPSD|48937452
-- Thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói trong sử dụng từ ngữ, có tác động dụng (ngữ
nghĩa sở chỉ + sở biểu. dụng)
VD: em 18 tuổi ạ / em mới 18 tuổi thôi ạ / em đã 18 tuổi rồi ạ
-- Mối quan hệ của từ với các từ khác trong hệ thống, thể hiện khả năng kết hợp
ngữ pháp và kết hợp từ vựng.
Kết hợp ngữ pháp: vị trí, kiểu cấu trúc quy định bởi thuộc tính ngữ pháp của từ. Nghĩa kết
Kết hợp từ vựng: kết hợp 1 nghĩa từ A với 1 nghĩa từ B (tương thích ngữ ghĩa, cấu (cấu
ngữ pháp, logic, thói quen bản ngữ) trúc)
-- Nghĩa khu biệt / giá trị =>> QH từ-từ trên trục đối vị
-- Nghĩa cú pháp / ngữ trị =>> QH từ-từ trên trục ngữ đoạn
3.3.2. Sự biến đổi ý nghĩa của từ
A) Nguyên nhân và cơ sở:
Lịch sử XH: kiêng kỵ, nói giảm, nói tránh, giữ bí mật,...
Cố vấn của sắc đẹp => cái gương
Người bạn đau khổ => đôi chân
Qúa trình biến đổi ý nghĩa của từ:
Cụ thể => trừu tượng, riêng=> chung
Hình thức => tình cảm, quan hệ
Mở rộng ý nghĩa Operation (HĐ) => phẫu thuật,..
Hích (tác động vật lý) => khích, cú hích
Boycott => từ riêng thành chung
Trừu tượng=> cụ thể, chung=> riêng Thu hẹp ý nghĩa
(1) mùi (cảm nhận bằng mũi) => thức ăn này có mùi rồi (nghĩa co lại)
(2) phản động (hành động ngược lại) => Thằng phản động đó (nghĩa co lại) Ẩn dụ
Lấy tên gọi sự vật, hiện tượng A để gọi tên sự vật, hiện tượng (truyền
thống), 1 phần của cách suy nghĩ, nói năng, hành động bình thường (hiện đại CL) A, B QH tương đồng
Downloaded by H?i Cao (caohai1426@gmail.com) lOMoARcPSD|48937452 Hình thức
(con) bướm → bướm (mắc áo); răng (lược), bướu cây,
bọ điện tử, bọ ngựa, râu ngô, ngọn núi Màu sắc
(màu) da trời/ nõn chuối, gan gà, gạch cua Chức năng
năng đèn điện, lá phổi của thành phố Vị trí
mũi tàu, lòng sông, ruột bút, má phanh, mép bàn Cách thức
ăn quả nhớ kẻ trồng cây, cắt tiền duyên, câu hỏi vặn, khoan vào óc Cảm giác
nắng giòn tan, tương lai sáng sủa, giọng chanh chua, tiếng hát ngọt ngào Tính chất,
Tình cảm khô, ứng xử rắn, thuốc tiên, chính phủ bù thuộc tính
nhìn, bát con, bao bố, tin vịt, lời cay đắng Hoán dụ
Lấy tên gọi sự vật, hiện tượng A để gọi tên sự vật, hiện tượng (truyền
thống), 1 phần của cách suy nghĩ, nói năng, hành động bình thường (hiện đại CL) A, B QH tương cận
Downloaded by H?i Cao (caohai1426@gmail.com) lOMoARcPSD|48937452
a. Bộ phận thay cho toàn thể
b. Toàn thể thay cho bộ phận
c. Địa điểm thay cho sự kiện
d. Địa điểm thay cho người ở đó
e. Cái bao chứa thay cho cái được bao chứa
f. Màu sắc thay cho sự vật
g. Tên tác giả thay cho tác phẩm
h. Nhà sản xuất thay cho sản phẩm
i. Âm thanh thay cho đối tượng
k. Đồ vật thay cho người dùng
l. Tên đơn vị thay cho người có trách nhiệm
7 người = 7 đầu người, 7 nhân khẩu, 7 khối óc,.. Cả gia đình = cả nhà
3.4. Hiện tượng đa nghĩa
Từ có nhiều nghĩa, các nghĩa này có liên hệ, quy định lẫn nhau làm thành một kết cấu. Phân loại : self-study
Downloaded by H?i Cao (caohai1426@gmail.com)

