-
Thông tin
-
Quiz
Giáo trình Hình Họa Vẽ Kỹ Thuật | Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Bản vẽ là tài liệu kỹ thuật cơ bản để chỉ đạo sản xuất. Bản vẽ được xây dựng nhờ những phương pháp biểu diễn và các hệ thống quy ước. Nghiên cứu các phương pháp biểu diễn làm cơ sở lý luận cho việc xây dựng các bản vẽ kỹ thuật là nguồn gốc lịch sử và là một trong những nội dung của môn Hình họa – Vẽ kỹ thuật. Tài liệu được sưu tầm giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem!
Hình họa vẽ kỹ thuật 8 tài liệu
Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh 3.1 K tài liệu
Giáo trình Hình Họa Vẽ Kỹ Thuật | Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Bản vẽ là tài liệu kỹ thuật cơ bản để chỉ đạo sản xuất. Bản vẽ được xây dựng nhờ những phương pháp biểu diễn và các hệ thống quy ước. Nghiên cứu các phương pháp biểu diễn làm cơ sở lý luận cho việc xây dựng các bản vẽ kỹ thuật là nguồn gốc lịch sử và là một trong những nội dung của môn Hình họa – Vẽ kỹ thuật. Tài liệu được sưu tầm giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Hình họa vẽ kỹ thuật 8 tài liệu
Trường: Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh 3.1 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




















Tài liệu khác của Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Preview text:
TRƯƠNG MINH TRÍ GIÁO TRÌNH
HÌNH HỌA VẼ KỸ THUẬT
(Giáo trình dành cho sinh viên các ngành đào tạo:
Cơ khí chế tạo máy - Cơ khí ô tô - Kỹ thuật ...)
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH *******************
ThS. TRƢƠNG MINH TRÍ GIÁO TRÌNH
(Giáo trình dành cho sinh viên các ngành đào tạo:
Cơ khí chế tạo máy – Cơ khí ôtô – Kỹ thuật...)
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2014 GIÁO TRÌNH
HÌNH HỌA – VẼ KỸ THUẬT © Nhà xuất bản ĐHQG
-HCM và tác giả/đối tác liên kết giữ bản quyền ©
Copyright by VNU-HCM Publishing House and author/co-partnership All rights reserved
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM KỸ THUẬT TPHCM Xuất bản năm 2014 LỜI NÓI ĐẦU
Bản vẽ là tài liệu kỹ thuật cơ bản để chỉ đạo sản xuất. Bản vẽ được
xây dựng nhờ những phương pháp biểu diễn và các hệ thống quy ước.
Nghiên cứu các phương pháp biểu diễn làm cơ sở lý luận cho việc xây
dựng các bản vẽ kỹ thuật là nguồn gốc lịch sử và là một trong những nội
dung của môn Hình họa – Vẽ kỹ thuật.
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh từ năm
học 2012 – 2013 đã cải cách chương trình đào tạo theo phương pháp luận
CDIO (Concevie: hình thành ý tƣởng (C), Design: thiết kế (D), Implement:
triển khai (I), Operate: vận hành (O); được khởi nguồn từ Viện Công nghệ
MIT (Hoa Kỳ). Môn học này được soạn thảo theo chương trình đào tạo Đại
học 150 tín chỉ; bao gồm 3 tín chỉ, dùng để giảng dạy cho sinh viên các ngành
kỹ thuật ở giai đoạn đại cương. Phần lý thuyết có chọn lọc nhiều ví dụ minh
họa được soạn tương đối tỉ mỉ, đi từ thấp đến cao nên rất thích hợp cho các
bạn muốn tự học, tự đọc, tự tìm hiểu. Kèm theo lý thuyết là cách học để tiếp
cận môn học và phần câu hỏi, bài tập cuối mỗi chương, cũng như hướng dẫn
các phần tra cứu thêm để sinh viên ôn tập và mở rộng tư duy, phần bài tập
được tích hợp thẳng vào trong giáo trình.
Hình học họa hình, hay gọi tắt là Hình họa, là môn học nghiên cứu
cách biểu diễn các đối tượng không gian ba chiều bằng những yếu tố của
mặt phẳng (hai chiều) như điểm, mặt phẳng, dùng các yếu tố đó để giải các
bài toán không gian ban đầu. Học phần Hình họa – Vẽ kỹ thuật cung cấp
cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về vẽ kỹ thuật; bao gồm lý luận về
phép chiếu, các phương pháp biểu diễn vật thể, tác phong làm việc khoa
học, tính cẩn thận, ý chí tổ chức kỷ luật của người làm công tác kỹ thuật. Về
kiến thức sau khi học xong học phần này, sinh viên nắm vững khối kiến
thức về kỹ thuật như: phép chiếu dùng làm cơ sở biểu diễn của bản vẽ, các
phương pháp biểu diễn vật thể sử dụng trong bản vẽ kỹ thuật, hiểu rõ và
nắm vững các quy tắc, quy định của tiêu chuẩn nhà nước về trình bày bản vẽ
kỹ thuật. Có kiến thức để đọc, hiểu và thiết lập các bản vẽ kỹ thuật sử dụng
trong lĩnh vực chuyên ngành liên quan. Về kỹ năng, hình thành cho sinh
viên có kỹ năng thực hành thành thạo trên các bản vẽ kỹ thuật. Đọc và hiểu
được nội dung của các bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong lĩnh vực chuyên
ngành. Sinh viên biết cách lập các bản vẽ kỹ thuật sử dụng trong lĩnh vực
chuyên ngành. Rèn luyện tác phong làm việc khoa học, ý thức tổ chức kỷ
luật của người làm công tác kỹ thuật cũng như tính cẩn thận, kiên nhẫn, quy
tắc, quy định của tiêu chuẩn nhà nước về bản vẽ kỹ thuật. Cung cấp kiến
thức, rèn luyện kỹ năng đọc, hiểu và biết cách lập các bản vẽ kỹ thuật sử 3
dụng trong lĩnh vực chuyên ngành. Bên cạnh đó, sinh viên rèn luyện thiết
kế, sáng tạo các sản phẩm công nghiệp.
Môn Hình họa – Vẽ kỹ thuật mang tính đặc trưng của một môn học
thực hành cho nên ngoài việc nắm vững các kiến thức lý thuyết cần trang
bị, đặc biệt chú ý rèn luyện các kỹ năng hoàn thành bản vẽ như: trình tự
hoàn thành bản vẽ, cách cầm bút, cầm thước,… sao cho khoa học nhất.
Đây cũng là môn tiên quyết của môn học Auto CAD. Cùng với sự phát
triển của tin học, môn học Hình họa – Vẽ kỹ thuật cũng đã được thừa
hưởng nhiều thành tựu, đặc biệt trong lĩnh vực thiết kế. Với sự trợ giúp
của các phần mềm đồ họa chuyên dụng như: Auto CAD, Pro engineer,
Catia, Creo,... công nghệ vẽ và thiết kế đã có sự thay đổi cơ bản. Sự trợ
giúp của máy tính và phần mềm đồ họa cho phép tự động hóa việc xử lý
thông tin vẽ, tự động hóa việc lập các bản vẽ kỹ thuật hoặc giải các bài
toán hình họa… Nhưng để hoàn thành một bản vẽ bằng máy tính điện tử,
người sử dụng máy trước hết phải nắm vững các kiến thức cơ bản về vẽ
kỹ thuật giống như khi hoàn thành bản vẽ kỹ thuật bằng tay. Để đáp ứng
yêu cầu học tập môn học này, ngoài những tài liệu đã được phát hành
rộng rãi, chúng tôi mạnh dạn biên soạn cuốn giáo trình “Hình họa – Vẽ
kỹ thuật” nhằm mục đích giúp người học dễ dàng tiếp cận với nội dung
học tập ở mọi lúc, mọi nơi thông qua mạng Internet. Cuốn sách được
trình bày dưới dạng các chương để người học dễ dàng tiếp cận với nội
dung của môn học. Trình tự của một chương được thiết kế như sau:
A. Mục tiêu chương B. Lý thuyết
C. Phương pháp giảng dạy D. Câu hỏi E. Bài tập
F. Tài liệu học tập, sinh viên cần tham khảo
G. Các nội dung sinh viên tự học
Đây là lần đầu tiên bộ môn Cơ sở thiết kế máy – trực thuộc Khoa cơ khí
chế tạo máy – Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM tổ chức biên soạn
chương trình, giáo trình. Giáo trình được biên soạn, biên tập một cách tỷ mỉ
nhưng chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, cập nhật. Tác giả mong nhận
được những ý kiến đóng góp của bạn đọc để từng bước hoàn thiện bộ giáo
trình trong các lần tái bản sau.
Địa chỉ: Trương Minh Trí – Khoa Cơ khí chế tạo máy – Trường
Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. HCM. Email: tritm@hcmute.edu.vn
TRƢƠNG MINH TRÍ 4 MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU .......................................................................................... 3
MỤC LỤC ................................................................................................ 5
CHƢƠNG MỞ ĐẦU: ĐẠI CƢƠNG VỀ MÔN HỌC HÌNH
HỌA – VẼ KỸ THUẬT ............................................................................
A. Mục tiêu chương mở đầu ..................................................................... 10
B. Lý thuyết .............................................................................................. 10
I. Lịch sử môn học Hình hoạ – Vẽ kỹ thuật ............................................. 10
II. Các loại bản vẽ kỹ thuật ...................................................................... 12
III. Những điểm căn bản để học môn Hình họa – Vẽ kỹ thuật ................ 15
IV. Dụng cụ vẽ ......................................................................................... 16
V. Cách thử dụng cụ khi mua sắm – cách sử dụng và giữ gìn ................ 17
VI. Lời khuyên ......................................................................................... 21
C. Phương pháp giảng dạy ...................................................................... 22
D. Câu hỏi ................................................................................................ 22
E. Bài tập ................................................................................................. 22
F. Tài liệu học tập sinh viên cần tham khảo ............................................ 22
G. Các nội dung sinh viên tự học ............................................................ 23
CHƢƠNG 1: NHỮNG TIÊU CHUẨN VỀ CÁCH TRÌNH
BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT ................................................................... 24
A. Mục tiêu chương 1 ............................................................................... 24
B. Lý thuyết .............................................................................................. 24
I. Tiêu chuẩn về bản vẽ kỹ thuật .............................................................. 24
II. Khổ giấy .............................................................................................. 25
III. Khung bản vẽ và khung tên ............................................................... 26
IV. Tỷ lệ ................................................................................................... 27
V. Chữ và số viết trên bản vẽ................................................................... 28 5
VI. Các nét vẽ .......................................................................................... 30
VII. Ghi kích thước trên bản vẽ ............................................................... 34
C. Phương pháp giảng dạy ...................................................................... 41
D. Câu hỏi ................................................................................................ 42
E. Bài tập ................................................................................................. 42
F. Tài liệu học tập sinh viên cần tham khảo ............................................ 44
G. Các nội dung sinh viên tự học ............................................................ 44
CHƢƠNG 2: VẼ HÌNH HỌC .............................................................. 45
A. Mục tiêu chương 2 ............................................................................... 45
B. Lý thuyết .............................................................................................. 45
I. Chia đều một đoạn thẳng ...................................................................... 45
II. Chia đều một đường tròn .................................................................... 46
III.Vẽ độ dốc và độ côn ........................................................................... 48
IV. Vẽ nối tiếp ......................................................................................... 51
V. Vẽ một số đường cong hình học ......................................................... 53
C. Phương pháp giảng dạy ...................................................................... 56
D. Câu hỏi ................................................................................................ 56
E. Bài tập ................................................................................................. 57
F. Tài liệu học tập sinh viên cần tham khảo ............................................ 59
G. Các nội dung sinh viên tự học ............................................................ 59
CHƢƠNG 3: HÌNH HỌC HỌA HÌNH ............................................... 60
A. Mục tiêu chương 3 ............................................................................... 60
B. Lý thuyết .............................................................................................. 60
I. Phép chiếu vuông góc và phương pháp các hình chiếu vuông góc ........... 60
II. Biểu diễn điểm đường thẳng, mặt phẳng ............................................ 61
III. Biểu diễn đa diện và các mặt cong .................................................... 64
IV. Một số bài toán về giao ..................................................................... 70
C. Phương pháp giảng dạy ...................................................................... 78 6
D. Câu hỏi ................................................................................................ 78
E. Bài tập ................................................................................................. 79
F. Tài liệu học tập sinh viên cần tham khảo ............................................ 81
G. Các nội dung sinh viên tự học ............................................................ 82
CHƢƠNG 4: BIỂU DIỄN VẬT THỂ .................................................. 83
A. Mục tiêu chương 4 ............................................................................... 83
B. Lý thuyết .............................................................................................. 83
I. Hình chiếu của vật thể .......................................................................... 83
II. Khái niệm về hình cắt và mặt cắt ........................................................ 90
III. Hình trích ......................................................................................... 101
IV. Vẽ hình chiếu của vật thể ................................................................ 102
V. Ghi kích thước của vật thể ................................................................ 103
VI. Đọc bản vẽ và vẽ hình chiếu thứ ba ................................................ 105
C. Phương pháp giảng dạy .................................................................... 108
D. Câu hỏi .............................................................................................. 109
E. Bài tập ............................................................................................... 109
F. Tài liệu học tập sinh viên cần tham khảo .......................................... 113
G. Các nội dung sinh viên tự học .......................................................... 114
CHƢƠNG 5: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO ............................................ 115
A. Mục tiêu chương 5 ............................................................................. 115
B. Lý thuyết ............................................................................................ 115
I. Khái niệm về hình chiếu trục đo ........................................................ 115
II. Phân loại hình chiếu trục đo .............................................................. 117
1. Hình chiếu trục đo vuông góc đều ..................................................... 117
2. Hình chiếu trục đo xiên cân ............................................................... 118
III. Cách dựng hình chiếu trục đo .......................................................... 120
C. Phương pháp giảng dạy .................................................................... 124
D. Câu hỏi .............................................................................................. 125 7
E. Bài tập ............................................................................................... 126
F. Tài liệu học tập sinh viên cần tham khảo .......................................... 128
G. Các nội dung sinh viên tự học .......................................................... 128
CHƢƠNG 6: VẼ QUY ƢỚC REN VÀ CÁC MỐI GHÉP .............. 129
A. Mục tiêu chương 6 ............................................................................. 129
B. Lý thuyết ............................................................................................ 129
I. Ghép bằng ren .................................................................................... 129
II. Ghép bằng then - then hoa - chốt ...................................................... 140
III. Ghép bằng đinh tán .......................................................................... 146
IV. Ghép bằng hàn ................................................................................. 147
C. Phương pháp giảng dạy .................................................................... 149
D. Câu hỏi .............................................................................................. 149
E. Bài tập ............................................................................................... 150
F. Tài liệu học tập sinh viên cần tham khảo .......................................... 153
G. Các nội dung sinh viên tự học .......................................................... 153
CHƢƠNG 7: VẼ QUY ƢỚC REN VÀ LÒ XO ................................ 154
A. Mục tiêu chương 7 ............................................................................. 154
B. Lý thuyết ............................................................................................ 154
I. Các yếu tố bánh răng .......................................................................... 154
I. Vẽ quy ước bánh răng trụ ................................................................... 154
II. Vẽ quy ước bánh răng côn ................................................................ 156
III. Vẽ quy ước bánh vít và trục vít ....................................................... 161
IV. Vẽ quy ước lò xo ............................................................................. 165
C. Phương pháp giảng dạy .................................................................... 171
D. Câu hỏi .............................................................................................. 172
E. Bài tập ............................................................................................... 172
F. Tài liệu học tập sinh viên cần tham khảo .......................................... 176
G. Các nội dung sinh viên tự học .......................................................... 176 8
CHƯƠNG 8: DUNG SAI LẮP GHÉP VÀ ĐỘ NHÁM BỀ MẶT .......... 177
A. Mục tiêu chương 8 ............................................................................. 177
B. Lý thuyết ............................................................................................ 177
I. Dung sai và lắp ghép .......................................................................... 177
II. Dung sai hình dạng và vị trí bề mặt .................................................. 181
III. Độ nhám bề mặt ............................................................................... 188
C. Phương pháp giảng dạy .................................................................... 193
D. Câu hỏi .............................................................................................. 194
E. Bài tập ............................................................................................... 194
F. Tài liệu học tập sinh viên cần tham khảo .......................................... 194
G. Các nội dung sinh viên tự học .......................................................... 195
CHƢƠNG 9: BẢN VẼ CHI TIẾT ...................................................... 196
A. Mục tiêu chương 9 ............................................................................. 196
B. Lý thuyết ............................................................................................ 196
I. Bản vẽ chi tiết ..................................................................................... 196
II. Hình biểu diễn của chi tiết ................................................................ 203
III. Kích thước ghi trên bản vẽ chi tiết .................................................. 205
IV. Yêu cầu kỹ thuật .............................................................................. 209
C. Phương pháp giảng dạy .................................................................... 211
D. Câu hỏi .............................................................................................. 212
E. Bài tập ............................................................................................... 212
F. Tài liệu học tập sinh viên cần tham khảo .......................................... 216
G. Các nội dung sinh viên tự học .......................................................... 217
CHƢƠNG 10: BẢN VẼ LẮP .............................................................. 218
A. Mục tiêu chương 10 ........................................................................... 218
B. Lý thuyết ............................................................................................ 218
I. Nội dung bản vẽ lắp ............................................................................ 218
II. Hình biểu diễn của bản vẽ lắp ........................................................... 219 9
III. Kích thước ghi trên bản vẽ lắp ......................................................... 222
IV. Số vị trí - bảng kê ............................................................................ 225
V. Đọc bản vẽ lắp và vẽ tách chi tiết ..................................................... 229
C. Phương pháp giảng dạy .................................................................... 231
D. Câu hỏi .............................................................................................. 231
E. Bài tập ............................................................................................... 231
F. Tài liệu học tập sinh viên cần tham khảo .......................................... 233
G. Các nội dung sinh viên tự học .......................................................... 234
PHỤ LỤC ............................................................................................. 259
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 235 10 Chƣơng mở đầu
ĐẠI CƢƠNG VỀ MÔN HỌC
HÌNH HỌA – VẼ KỸ THUẬT
A. MỤC TIÊU CHƢƠNG MỞ ĐẦU
Sau khi học xong chương này, sinh viên có khả năng:
- Nắm được lịch sử môn học Hình họa – Vẽ kỹ thuật
- Phân biệt các loại Bản vẽ kỹ thuật
- Nắm bắt những điều cơ bản để học môn Hình họa – Vẽ kỹ thuật
- Biết cách sử dụng dụng cụ vẽ
- Các lời khuyên trước khi bắt đầu vẽ B. LÝ THUYẾT
I. LỊCH SỬ MÔN HỌC HÌNH HỌA – VẼ KỸ THUẬT
Ngay từ thời thượng cổ, con người đã biết diễn tả những ý nghĩ của
họ về một đồ vật nào đó bằng cách khắc trên gỗ, trên đá hay vẽ trên cát,
trên lá cây để mọi người xung quanh cùng hiểu. Tuy nhiên, những hình
vẽ ấy rất thô sơ và không dựa trên một quy tắc nào cả.
Dần theo thời gian, theo đà tiến triển của khoa học kỹ thuật, ngành vẽ
trong kỹ nghệ cũng tiến triển theo để thành một môn học có quy tắc được
mệnh danh là Hình họa – Vẽ kỹ thuật do những hữu dụng đặc biệt như sau:
1. Là ngôn ngữ của kỹ nghệ
Tại phòng nghiên cứu, các nhà thiết kế, các kỹ sư phát biểu những
sáng kiến tạo tác của họ bằng những bản vẽ thô sơ và tổng quát. Người
họa viên có vai trò trình bày lại những bản vẽ đó một cách chi tiết, đầy
đủ và rõ ràng của từng bộ phận một để các nhân viên cơ xưởng có thể
theo đó mà chế tạo, không cần sự có mặt thường xuyên của tác giả.
Tất cả những nhu cầu cần thiết cho đời sống của loài người như máy
móc, dụng cụ, thiết bị v.v… đều được nghiên cứu và trình bày đủ mọi chi
tiết bằng những bản vẽ tại phòng nghiên cứu trước khi được chế tạo tại cơ
xưởng. Những bản vẽ này dẫn giải một cách đầy đủ và rõ ràng cho nhân
viên cơ xưởng về phương pháp và cách thức để thực hiện cho hoàn hảo. 11
Tóm lại, qua sự trung gian của Hình họa – Vẽ kỹ thuật từ phòng
nghiên cứu đến cơ xưởng, các kỹ sư sáng tạo ra các loại dụng cụ, máy
móc, thiết bị,… các chuyên viên công chánh xây tạo đường sá, cầu cống,
hải cảng, phi trường, các chuyên viên điện khí sáng chế đèn điện, tủ lạnh,
bàn ủi, máy truyền thanh truyền hình,… các chuyên viên kiến trúc xây
cất nhà cửa, dinh thự, v.v.. chính do đó mà Hình họa - Vẽ kỹ thuật được
xem như là ngôn ngữ của kỹ nghệ.
2. Là ngôn ngữ bằng hình ảnh
Thời xưa, con người đã biết dùng hình vẽ để diễn tả ý nghĩ của
mình cho người khác biết. Họ thường vẽ những công tác xây cất bằng
cách khắc trên đất sét, những bản vẽ này hiện nay vẫn còn lưu giữ. Có
giả thuyết còn cho rằng họ cũng đã biết vẽ các chi tiết của các công trình
xây dựng trên da cừu hay trên một loại giấy làm bằng cây papyrus.
Theo các nhà khảo cổ, người Mésopotamia đã biết dùng vài dụng
cụ vẽ thô sơ từ năm 2.200 trước Công nguyên; các thợ đá thời cổ Ai cập
đã biết vẽ đồ án các kim tự tháp và các kiến trúc khác trên da cừu, trên đá hoặc trên gỗ.
Những nhà hàng hải thời cổ Hy Lạp và cổ La Mã đã vẽ và làm
được những bản đồ nổi về hình dạng trái đất mà họ biết. Người cổ La Mã
đã vẽ được nhiều bản vẽ rất đẹp và đầy đủ về công tác xây cất, cầu cống,
pháo đài và đồn lũy của họ.
Qua nhiều thế kỷ, con người phải luôn luôn đương đầu với vấn đề
làm thế nào để vẽ các vật thể trong không gian lên mặt phẳng, vì rất khó
diễn tả cho đúng kích thước của ba chiều dài, chiều rộng và chiều cao
trên các bản vẽ chỉ có hai chiều (tức là trên mặt phẳng).
Sự tiến bộ của ngành vẽ diễn ra rất chậm chạp; mãi đến thế kỷ XI,
một vĩ nhân người Ý Đại Lợi là Léonard da Vinci (1452 – 1519) đã dày
công nghiên cứu và sáng định ra vài nguyên tắc căn bản để vẽ: Vẽ kỹ
thuật và Vẽ mỹ thuật, phương pháp trình bày của ông rất dễ đọc và hiểu
nên đã được các chuyên viên thời bấy giờ sử dụng rất nhiều.
Sau ngày ông mất, các nhà học giả và chuyên viên Âu châu tiếp tục
dùng phương pháp của ông và luôn nghiên cứu, bổ túc phương pháp này
cho mỗi ngày một hoàn hảo hơn.
Mãi đến thời Nã Phá Luân, một người Pháp tên Gaspard Monge
(1746 – 1818) lại sáng định được những nguyên lý mà từ đó phát triển và
đưa đến hệ thống quy ước căn bản về vẽ kỹ thuật mà chúng ta đang áp
dụng ngày nay. Trong một thời gian khá lâu, phương pháp của ông được
xem như là một bí mật quân sự, sau đó mới được phổ biến rộng rãi. 12
Ngày nay, tuy đã có ngôn ngữ bằng chữ nhưng ngoài ngành kỹ
nghệ, các ngành khác vẫn có lúc không thể nào diễn tả một sự vật nào đó
bằng lời, mà phải dùng đến các hình vẽ, ảnh chụp, v.v.. Chính vì vậy,
Hình họa - Vẽ kỹ thuật được xem như là một ngôn ngữ bằng hình ảnh.
3. Là một ngôn ngữ chính xác
Ngày nay, phương pháp chụp ảnh và phương pháp vẽ phác họa
hình dáng bên ngoài rất thông dụng để trình bày cho mọi người thấy rõ
một đồ vật nào đó. Tuy vậy, ảnh chụp và hình vẽ phác họa không thể nào
diễn tả đầy đủ chi tiết để cơ xưởng có thể chế tạo chi tiết đó được. Vì
vậy, kỹ nghệ phải dùng phương pháp vẽ đầy đủ, rõ ràng và chính xác là
Hình họa – Vẽ kỹ thuật.
Theo phương pháp này, người ta nhìn và vẽ một đồ vật với các
hình chiếu cần thiết và khác nhau, sao cho bài vẽ trình bày được đầy đủ
hình dáng các phần, được các mặt cùng các chi tiết của Vẽ kỹ thuật. Mỗi
người khi đã đọc hiểu các quy luật tiêu chuẩn do nhà nước đặt ra thì
không những có thể vẽ được những bài Vẽ kỹ thuật mà còn có thể đọc,
hiểu tất cả các bài Vẽ kỹ thuật do bất cứ ai vẽ.
4. Là một ngôn ngữ quốc tế
Vì bản vẽ kỹ thuật là những bản vẽ có quy luật quốc tế nên khi đã
trình bày một đồ vật với đầy đủ hình dáng và kích thước thì bất kỳ người
nào đã học, hiểu Hình họa – Vẽ kỹ thuật cũng có thể đọc và hiểu rõ được
đồ vật đó như thế nào. Vẽ kỹ thuật không chỉ dùng riêng ở một nước nào,
trái lại được phổ biến và thông dụng trong tất cả các nước trên thế giới dù
các nước đó có ngôn ngữ khác nhau.
Ngay trong một quốc gia, tất cả mọi ngành kỹ nghệ khác nhau cũng
đều dùng Hình họa - Vẽ kỹ thuật để làm dây liên lạc giữa phòng nghiên
cứu và cơ xưởng chế tạo; như cơ khí chế tạo máy, kỹ nghệ điện, hàng
không, hàng hải, kiến trúc, công chánh, v.v.. Riêng mỗi ngành lại dựa
vào quy luật căn bản của Hình họa - Vẽ kỹ thuật để sáng định thêm
những ký hiệu đặc biệt để bổ túc và áp dụng thêm trong ngành đó.
Để thống nhất tiếng nói của kỹ thuật trên phạm vi rộng lớn hơn, Tổ
chức quốc tế tiêu chuẩn hóa (International organization for
standardization) ISO đã ban hành tiêu chuẩn quốc tế về bản vẽ kỹ thuật.
II. CÁC LOẠI BẢN VẼ KỸ THUẬT
1. Bản vẽ sơ khởi
Bản vẽ sơ khởi là những bản vẽ trình bày đơn giản những hình vẽ
và những sự tính toán đầu tiên về một dự án mới tại phòng nghiên cứu,
thường do các nhà sáng tạo, các kỹ sư thực hiện. 13
2. Bản vẽ hoàn tất
Dựa vào bài vẽ sơ khởi trên, các họa viên kỹ nghệ tại phòng nghiên
cứu vẽ thành những bài vẽ hoàn tất, mô tả cơ phận chế tạo xong. Trong
những bài vẽ này và dựa vào các quy luật của Hình họa – Vẽ kỹ thuật các
họa viên kỹ nghệ trình bày đầy đủ và rõ ràng từng chi tiết của mỗi cơ
phận và hình dáng kích thước, vật liệu chế tạo, dung sai lắp ghép, dung
sai hình dạng, độ nhám bề mặt, v.v.. và vai trò của mỗi cơ phận trong sự
kiến tạo toàn bộ (Hình 0.1).
3. Bản vẽ thực hiện
Dựa vào những bản vẽ hoàn tất của phòng nghiên cứu, các chuyên
viên tại cơ xưởng vẽ ra những bản vẽ thực hiện Bản vẽ thực hiện là
những bản vẽ phân chia rõ ràng từng động tác với sự chỉ dẫn đầy đủ
những điều cần thiết để chế tạo và kiểm soát từng cơ phận một. Tùy theo
các giai đoạn của công tác chế tạo bản vẽ thực hiện được chia ra:
a. Bản vẽ động tác
Bản vẽ động tác là những bản vẽ trình bày lần lượt các động tác
phải thực hiện để hoàn thành từng cơ phận một.
b. Bản vẽ lắp ráp
Bản vẽ lắp ráp là những bản vẽ trình bày sự ráp nối từng phần các
cơ phận trên với nhau hay toàn bộ dự án.
c. Bản vẽ kiểm soát
Bản vẽ kiểm soát là những bản vẽ chỉ dẫn cách thức kiểm soát lại
từng cơ phận một và toàn bộ dự án sau khi hoàn thành.
4. Tất cả các bản vẽ trên đều đƣợc trình bày dƣới hai hình thức:
a. Bản vẽ lắp ráp toàn bộ
Ví dụ: Đồ án, các bản vẽ lắp là những bản vẽ chỉ chú trọng đến sự
trình bày tổng quát vị trí, cách ráp nối và sự liên kết chuyển động các cơ
phận với nhau chứ không chú trọng vào việc trình bày đầy đủ chi tiết để chế tạo.
b. Bản vẽ chi tiết
Ví dụ: Các bài vẽ hoàn tất, các bài vẽ động tác: là những bài vẽ trình
bày đầy đủ và rõ ràng tất cả các chi tiết cần thiết để chế tạo một cơ phận.
5. Các loại bản vẽ khác
Hình họa – Vẽ kỹ thuật còn dùng các loại bản vẽ sau đây: 14
a. Bản vẽ sơ lƣợc
Bản vẽ sơ lược là những bản vẽ thật đơn giản, thường không chú
trọng về phương diện quy luật của Hình họa – Vẽ kỹ thuật, có mục đích
chỉ dẫn sự liên hệ giữa các phần khác nhau trong một hệ thống và thường
được vẽ bằng các ký hiệu. Ví dụ: Bản vẽ trình bày cách nối hệ thống
điện, hệ thống ống nước, v.v..
b. Bản vẽ hình học
Được trình bày bằng các hình vẽ hình học, bằng đồ thức hay bằng
hình học họa hình, v.v.. có mục đích giảng giải bằng đồ thị các bài toán
kỹ thuật và phải được vẽ một cách thật chính xác.
c. Bản vẽ chuẩn họa
Bản vẽ chuẩn họa là những bản vẽ thật nhanh, thường là vẽ tay
(không dùng dụng cụ vẽ) và nhắm chừng bằng mắt (không dùng dụng cụ
đo) có thể vẽ theo phép vẽ hình chiếu trục đo hay phép chiếu thẳng góc.
d. Bản vẽ tổng kê
Bản vẽ tổng kê là những bản vẽ trình bày sự ráp nối của các loại
động cơ, các loại máy móc để giúp các chuyên viên sử dụng biết cách tháo
ráp sử dụng và bảo trì. Những bản vẽ này thường được trình bày bằng hình chiếu trục đo.
6. Bản vẽ dùng ở trƣờng học
Bản vẽ dùng ở trường học gồm những bản vẽ nghiên cứu một chi
tiết hay toàn bộ một hệ thống, một bộ máy đã cho sẵn đầy đủ trong đề
(như bài tập đọc hình vẽ để trình bày lại); hoặc nghiên cứu thêm một
phần cách kiến tạo của các cơ phận rời hay toàn bộ hệ thống (Hình 0.2). Hình 0.1 15
Hình 0.2: Bản vẽ
III. NHỮNG ĐIỂM CĂN BẢN ĐỂ HỌC MÔN HÌNH HỌA – VẼ KỸ THUẬT
1. Thực tập sử dụng dụng cụ vẽ
Phải biết rõ tất cả các loại dụng cụ vẽ, công dụng của mỗi loại và
phải tập sử dụng cho thật thành thạo.
2. Thực tập cách vẽ những đƣờng hình học thông thƣờng trong Hình
họa – Vẽ kỹ thuật
Việc thực tập này mở mang khả năng chuyên môn của người học,
phát triển sự khéo léo và tập luyện cho người học thực hành một cách chính xác.
3. Hiểu biết những khái niệm về hình học họa hình
Để có thể xác định rõ ràng các mặt thật và các giao tuyến của các vật thể.
4. Hiểu rõ những phƣơng pháp trình bày các vật thể
Theo phép chiếu thẳng góc và theo các loại hình chiếu trục đo. 16
5. Hiểu rõ những quy ƣớc của Hình họa – Vẽ kỹ thuật
Do Hội đồng tiêu chuẩn nhà nước quy định, tiêu chuẩn Việt Nam
(TCVN) để có thể đọc và thực hiện được tất cả các loại bản vẽ.
6. Nghiên cứu những căn bản của kỹ thuật học kiến tạo
Cần thiết để hiểu rõ các đặc tính và cách chế tạo các cơ phận phải
vẽ trong các bài tập. Đọc và trình bày lại và cũng cần thiết để có thể giải
được các bài toán kỹ thuật trong các bài vẽ nghiên cứu kiến tạo. IV. DỤNG CỤ VẼ
Để có thể vẽ chính xác, nhanh, đẹp người học môn học Hình họa –
Vẽ kỹ thuật phải có đầy đủ dụng cụ vẽ, gồm có: 1. Bảng vẽ 2. Giấy vẽ 3. Thước T 4. Viết chì 5. Ê - ke (30° – 45°)
6. Thước dẹp đo bề dài (thước mm)
7. Thước đo độ (để đo góc) 8. Bộ com pa 9. Gôm
10. Dụng cụ gắn giấy vẽ (băng keo hay đinh bấm) 11. Thước cong
12. Dụng cụ mài viết chì 13. Miếng che gôm 14. Dao gọt viết chì
15. Bàn chải phủi mạt gôm 16. Vải lau dụng cụ
17. Rập để vẽ các đường cong, tròn, bầu dục,.. 17
V. CÁCH THỬ DỤNG CỤ KHI MUA SẮM – CÁCH SỬ DỤNG VÀ GIỮ GÌN 1. Bảng vẽ
Kích thước thay đổi tùy theo khổ giấy, thông thường vào khoảng 450.600.20 (mm) (Hình 0.3).
Hình 0.3: Bảng vẽ
Nên dùng bản vẽ bằng gỗ thông cho nhẹ, nhưng phải được làm thật
kỹ và có ghép nẹp ở hai đầu hay ở cả bốn cạnh; các mặt và cạnh phải
phẳng và thẳng góc nhau.
Khi vẽ, để tránh trường hợp các cạnh không thẳng góc nhau, chỉ
nên dùng một trong bốn cạnh để làm chuẩn đặt đầu thước T.
Khi vẽ xong, phải để bản vẽ trong một bao bằng vải và đặt vào nơi
khí hậu điều hòa, tránh nắng, mưa để bảng vẽ khỏi bị co dãn. 2. Giấy vẽ
Nên dùng loại giấy dày và tốt. Cách gắn giấy lên bảng vẽ: Để giấy
cách cạnh của bảng vẽ (sẽ đặt đầu thước T) chừng 25mm và cách cạnh
dưới chừng 100mm. Đặt thước T lên bảng, đầu thước áp sát vào cạnh
bảng. So cạnh trên của giấy trùng với cạnh trên của thước. Giữ chặt giấy
vẽ vào bảng vẽ. Nếu dùng đinh bấm, phải ấn đầu đinh sát mặt giấy để
thước T và Ê - ke có thể di chuyển qua dễ dàng.
Trong trường hợp thực hiện bản vẽ trong vài giờ, gắn băng keo cả
bốn góc; nếu bản vẽ kéo dài trong nhiều ngày, chỉ gắn hai góc trên để
tránh hư hỏng hay sai lệch các nét vẽ vì thời tiết thay đổi làm cho giấy vẽ bị cong queo. 3. Thƣớc T
Thân thước T dài khoảng bằng chiều dài của bảng vẽ. Nên dùng
loại thước T có cạnh bằng nhựa trong suốt để thấy rõ các nét vẽ đã vẽ.
Cách thử thước T: trên một tờ giấy, ghi hai điểm A B cách xa nhau. Đặt
cạnh trên của T qua hai điểm A và B, dùng viết vẽ đường thẳng AB. 18