



















Preview text:
HỌC PHẦN: LUẬT LAO ĐỘNG Gv:
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA LLĐ
1.1. Khái niệm, đối tượng điều chỉnh, phương pháp điều chỉnh
1.1.1. Đối tượng điều chỉnh
VD: Mình nộp CV xin việc vào một công ty BĐS và được ký kết hợp đồng
lao động => là quan hệ lao động từ khi giao kết hợp đồng
Đối tượng điều chỉnh
Nhóm 1: quan hệ xh phát sinh giữa người lđ và người sd lđ trong quá trình lđ (QHLĐ về sử dụng lđ)
- Chủ thể: NLĐ – NSDLĐ NLĐ: + CB, CC, VC
+ NLD là việc theo chế độ HĐLĐ NSDLĐ: + Doanh nghiệp + Cơ quan nhà nước
+ Hộ gia đình, tổ hợp tác, hợp tác xã
+ Cá nhân có thuê mướn, sử dụng LĐ + Tổ chức khác - phát sinh trong qtrinh lđ
+ Từ giai đoạn bắt đầu đến khi kết thúc
Hoàng Thị Hồng Nhung_2005QTNC HRM_HUHA
+ Gắn liền với quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lđ (trong HĐLĐ)
VD: Anh A bán thuốc cấm cho doanh nghiệp B => Không thể giao kết HĐLĐ
VD: mình làm ở 1 doanh nghiệp, họ thanh lí tài sản và mình thấy tài sản đó
hợp với bản thân nên đã mua tài sản thanh lí => không thuộc phạm vi luật lđ
Nhóm 2: Quan hệ pháp lật liên quan đến quan hệ pháp luật lao động - Quan hệ việc làm
+ nhà nước xác lập và thực hiện các chính sách việc làm: cho vay vốn, hỗ
trợ đơn vị sử dụng lđ để giải quyết việc làm
+ quan hệ giữa trung tâm giới thiệu ciệc làm (các đơn vị dịch vụ công về
việc làm) với NLĐ, NSDLĐ và các tổ chức, cá nhân khác có nhu cầu - Quan hệ học nghề:
+ phát sinh trên cơ sở giao kết HĐ học nghề, là hình thức thông qua làm việc
có hướng dẫn để người học đạt được sự thành thạo về nghề nghiệp
- Quan hệ bồi thường thiệt hại trong qtrinh lđ
+ Chỉ thuộc đối tượng điều chỉnh của LLĐ nếu do một trong các bên của
quan hệ lao động gây thiệt hại cho bên kia khi thực hiện quyền và nghĩa vụ lao
động (hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của NSDLĐ).
- Quan hệ giữa tập thể lao động hoặc đại diện của họ
+ Công đoàn là tổ chức được thành lập để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp
của NLĐ: tham gia, thương lượng, - Quan hệ về BHXH
+ Quyền và nghĩa vụ của NLĐ và NSDLĐ về BHXH
- Quan hệ về giải quyết tranh chấp lao động
+ Quan hệ giải quyết tranh chấp lao động phát sinh giữa các bên tranh chấp
với cá nhân, tổ chức có thẩm quyền giải quyét tranh chấp
- Quan hệ giải quyết đình công
+ Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể
NLĐ nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động. Đình
Công chỉ được tiến hành đối với các tranh chấp lao động tập thể về lợi ích
- Quan hệ quản lí nhà nước về lao động:
Hoàng Thị Hồng Nhung_2005QTNC HRM_HUHA
+ Quan hệ giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với các bên trong quan hệ
pháp luật lao đồn về thực hiện pháp luật lđ và xử lí vi phạm luật lđ
1.1.2. Phương pháp điều chỉnh
- Phương pháp bình đẳng
- Phương pháp mệnh lệnh đơn phương
1.2. Nguyên tắc cơ bản của Luật LĐ - Cơ sở ngtac - Nội dung ngtac
1.2.1 Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ
1.2.2. Bảo vệ quyền và lợi ích của NSDLĐ 1.2.3. Kết 1.3. Quan hệ PL LĐ
1.3.1. Khái niệm, đặc điểm
KN: Quan hệ PLLĐ là hình thức pháp lí của quan Đặc điểm:
- Người lao động phải tự mình thực hiện công việc đã giao kết trong hợp đồng lđ
-> Không được uỷ quyền thực hiện công việc vì sức lao động không thể
truyền giao cho người khác, người lao động mua sức lao động của bản thân nên
không thể uỷ quyền cho người khác
- Người sd lđ có quyền quản lí đối với người lao động
- Luôn có sự tham gia của chủ thẻ thứ ba
1.3.2. Thành phần - Chủ thể
Hoàng Thị Hồng Nhung_2005QTNC HRM_HUHA
NLĐ: Chỉ có thể là cá nhân
+ Năng lực pháp luật lao động: đủ tuổi từ 15 trở lên (trong một số trường
hợp có thể dưới 15 tuổi)
+ Năng lực hành vi lao động: bằng khả năng của mình: Thể lực. trí lực
NSDLĐ: Cá nhân, tổ chức,…
+ Cá nhân: Phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ + Tổ chức:
- Khách thể: Sức lao động
- Nội dung: Quyền và nghĩa vụ các bên (điều 5, 6 Bộ Luật LĐ)
1.3.3. Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật lao động
1.4. Mối quan hệ giữa LLĐ với một số ngành luạt khác BÀI TẬP
1. Không thuộc -> Thuộc luật cán bộ công chức
2. Không thuộc -> Thuộc luật cán bộ công chức
3. Có thuộc -> nhóm 1 của đối tượng điều chỉnh
4. Không thuộc -> tranh chấp dân sự
5. Có thuộc -> tranh chấp tiền lương, tiền lương thuộc lĩnh vực lao động
6. Có thuộc -> quan hệ đình công 7. Không thuộc ->
8. Có thuộc -> bồi thường thiệt hại cho NSDLĐ thuộc lĩnh vực lao động
Hoàng Thị Hồng Nhung_2005QTNC HRM_HUHA
9. Có thuộc -> QH việc làm
10. Có thuộc -> Nhóm 2: quan hệ tập thể lao động
11. Không thuộc -> học nghề nhưng không phát sinh qhlđ sau đó
12. Có thuộc -> QH bồi thường thiệt hại trong lao động
13. Không thuộc -> vì phá sản
14. Có thuộc -> Quan hệ quản lí nhà nước về lao động
15. Không thuộc -> Thuộc luật thuế, thuế không thuôc lĩnh vực lao động
16. Có thuộc -> Nhóm 2: Giải quyết quá trình tranh chấp về đình công
1.2. Các nguyên tắc cơ bản của LLĐ
1.2.1. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ
- Bảo vệ quyền con người (quyền nhân thân) của NLĐ
- Bảo đảm về thu nhập
- Bảo dảm về giao kết, thực hiện, chấm dứt HĐLĐ
- Bảo đảm về quyền tham gia tổ chức bảo vệ NLĐ
- Bảo đảm kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất; giải quyết tranh chấp lao động
- Bảo đảm về an toàn lao độn, vệ sinh lao động - Bảo đảm về BHXH
- Bảo đảm đối với lao động đặc thù - ...
1.2.2. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NSDLĐ
Hoàng Thị Hồng Nhung_2005QTNC HRM_HUHA
1.2.3. Kết hợp hài hòa giữa chính sách kinh tế với chính sách xã hội
1.2.4. Tự do thiết lập quan hệ lao động
1.2.5. Nguyên tắc đảm bảo sự phù hợp với các tiêu chuẩn lao động quốc tế
Hoàng Thị Hồng Nhung_2005QTNC HRM_HUHA Chương 2:
2.1. Vai trò của nhà nước trong quan hệ pháp luật lao động
- Chủ thể quản lí: Nhà nước được xem là NSDLĐ lớn nhát trong xã hội, nhà
nước sử dụng lao động thông qua hệ thống các cơ quan, tổ chức do nhà nước tổ chức
và quản lí; Nhà nước còn là chủ thể quan trọng nhất cos quyền lực chính trị thực
hiện việc tổ chức quản lí xã hội. Xét từ chức năng quản lí kinh tế xã hội của nhà
nước thì việc quản lí lao động, quan hệ lao động bao gồm trong chức năng này.
- Tư vấn, hỗ trợ quá trình xác lập và quản lí quan hệ pháp luật lao động: Nhà nước đóng vai trò - Trọng tài quyền lực
- Tham gia cơ chế 3 bên của quan hệ pháp luật lao động
- Chủ thể sử dụng lao động
Hoàng Thị Hồng Nhung_2005QTNC HRM_HUHA
Chương 3: TỔ CHỨC ĐẠI DIỆN LAO ĐỘNG TẠI CƠ SỞ 3.1. Khái niệm
Tổ chức đại diện NLĐ tại cơ sở là tổ chức được tthanhf lập trên cơ sở tự
nguyện của NLĐ nhằm mục đích bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp Phân loại: - Công đoàn cơ sở
- Tổ chức của NLĐ tại doanh nghiệp
3.2. Công đoàn lao động Vị trí:
- Thành lập trên cơ sở tự nguyện
- Mục đích: Đại diện bảo vệ quyền lợi của các thành viên tổ chức (thành viên công đoàn)
- Cơ sở hoạt động: Điều lệ
- Kinh phí: do các thành viên dóng góp Chức năng:
- Đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ
- Giám sát quan hệ lao động
Hoàng Thị Hồng Nhung_2005QTNC HRM_HUHA
- Tham gia, hỗ trợ giải quyết trnh chấp lao động
- Xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ
Cơ cấu tổ chức công đoàn:
- Công đoàn cấp trung ương; - Công đoàn cấp tỉnh
- Công đoàn cấp trên cơ sở - Công đoàn cơ sở Tài chính cong đoàn:
Hoàng Thị Hồng Nhung_2005QTNC HRM_HUHA
Hợp đồng xác định thời hạn
Hợp đồng học nghề và hợp đồng lao động, 2 bên phải chịu trách nhiệm pháp
lí nếu vi phạm phải bồi thường
TH1: Báo trước đủ 30 ngày - Không vi phạp HĐLĐ
- Vi phạm hợp đồng thử việc phải bồi thường theo quy định
TH2: Không báo trước trong thời hạn 30 ngày (theo điều 40)
- Vi phạm HĐLĐ bồi thường 1 tháng lương theo quy định và bồi thường thiệt
hai trong những ngày không báo trước theo điều 40
- Vi phạm HĐ thử việc phải bồi hoàn lại chi phí đào tạo theo điều 40
Hoàng Thị Hồng Nhung_2005QTNC HRM_HUHA
Chương 6: HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 6.1. Khái niệm
BỘ LUẬT LAO ĐỘNG 2012 2019
Khái niệm: (Điều 15) Điểu 13
Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa HĐLĐ là sư thỏa thuận giữa NLĐ và
người lao động và NSDLĐ về việc làm NSDLĐ về việc làm có trả công, tiền
có trả lương, điểu kiện và nghĩa vụ của lương, điều kiện lđ, quyền và nghãi vụ
mỗi bên trong qh lao động
của mối bên trong qtrinh lđ.
Trường hợp 2 bên thỏa thuận bằng tên
gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về
việc làm có trả công, tiền lương và sự
quản lí, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là HĐLĐ
Hình thức: (Điều 16) Điều 14
+ Hợp đồng lao động bằng văn bản; + HĐLĐ bằng văn bản; + HĐLĐ bằng lời nói. + HĐLĐ bằng lời nói;
+ HĐ giao kết qua phương tiện điện tử
dưới hình thức thông điệp dữ liệu
Loại HĐ: (Điều 22) Điều 20:
+ HĐLĐ không xác định thời hạn;
+ HĐLĐ không xác định thời hạn
+ HĐLĐ xác định thời hạn từ đủ 12 + HĐLĐ xác định thời hạn không quá tháng đến 36 tháng; 36 tháng
+ HĐLĐ theo mà vụ hoặc công việc
nhất định dưới 12 tháng.
Nguyên tắc giao kết: Điều 17 Điều 15:
1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp 1. Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực. tác và trung thực.
2. Tự do giao kết HĐLĐ nhưng không 2. Tự do giao kết HĐLĐ nhưng không
được trái PL, thỏa ước lđ tập thể và đạo được trái PL, thỏa ước lđ tập thể và đạo đức xã hội đức xã hội
Nội dung HĐLĐ: Điều 23
- Tên và địa chỉ NSDLĐ hoặc của người đại diện hợp pháp;
Hoàng Thị Hồng Nhung_2005QTNC HRM_HUHA
- Họ tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính… NLĐ;
- Công việc và địa điểm làm việc; - Thời hạn của HĐLĐ;
- Mức lương, hình thức trả lương, thời
hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
- Chế độ nâng bậc, nâng lương;
- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
- Trang bị bảo hộ lao động cho NLĐ; - BHXH, BHYT
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề nghiệp
Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm
Hoàng Thị Hồng Nhung_2005QTNC HRM_HUHA
HĐ 1: Là HĐ xác định thời hạn
HĐ 2: Là HĐ xác định thời hạn
HĐ 3: Không phải HĐ xác định thời hạn (Vô hiệu về loại hợp đồng) -> Coi
là HĐ không xác định thời hạn
6.3. Hiệu lực hợp đồng
Thời điểm phát sinh hiệu lực: Điều 23 - Từ ngày giao kết;
- Từ ngày hai bên có thỏa thuận;
- Pháp luật có quy định khác.
Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng: - Chue thể; - Nội dung; - Hình thức; - Loại hợp đồng; - Nguyên tắc giao kết.
6.4. Chế độ thực hiện, thay đổi, tạm hoãn, chấm dứt HĐLĐ
Nguyên tắc thực hiện HĐLĐ: Điều 28
Công việc theo HĐLĐ phải do NLĐ đã giao kết HĐ thực hiện. Đia điểm làm
việc được thực hiện theo HĐLĐ hoặc theo thỏa thuận khác giữa hai bên
Chuyển NLĐ làm công viêc khác (Điều 29)
- NLĐ đồng ý; (NSDLĐ được phép chuyển NLĐ) - NLĐ không đồng ý; Điều kiện:
Khi gặp khó khăn đột xuất do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, áp
dụng biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động
Hoàng Thị Hồng Nhung_2005QTNC HRM_HUHA
- Thời gian chuyển không quá 60 ngày cộng dồn/ năm - Quyền lợi: Lương
+ Lương cv mới > cv cũ.
+ Lương cv mới < cv cũ
Chế độ pháp lý về thay đổi hợp đông LĐ
Tạm hoãn HĐLĐ
Hết hạn tạm hoãn HĐLĐ Tình huống
Hoàng Thị Hồng Nhung_2005QTNC HRM_HUHA
Doanh nghiệp không trái quy định do HĐLĐ tính đến ngày 31/12/2021 hết
hạn theo quy định của PL
Chấm dứt HĐLĐ Tình huống 1:
1. Anh Hùng đơn phương chấm dứt HĐLĐ là trái quy định của PL
- Theo điểm b, Khoản 1, Điều 20 HĐLĐ 01/09/2018 là HĐ không xác định thời hạn
- Khoản 2, Điều 35, Anh Hùng không báo trước 45 ngày theo quy định ->
Chấm dứt HĐLĐ trái pháp luật
2. Trách nhiệm của mỗi bên Anh Hùng:
- Theo khoản 3 Điều 40 anh Hùng phải bồi hoàn lại 1/3 tiền lương và phải bồi
thường những ngày nghỉ việc vi phạm thời gian báo trước
3. Trường hợp này Anh Hùng vẫn được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Đ46
Hoàng Thị Hồng Nhung_2005QTNC HRM_HUHA Tình huống 2:
1. DN đơn phương chấm dứt HĐLĐ là sai
- Đây là HĐ không xác định thời hạn theo điểm b, Khoản 2, Điều 20
- DN trái pháp luật theo quy định Khoản 1, điều 36; khoản 2, điều 36
2. Trách nhiệm của DN (Điều 41)
Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (2019)
Hoàng Thị Hồng Nhung_2005QTNC HRM_HUHA NLĐ NSDLĐ Điều kiện: Điêu kiện Thời hạn báo trước Lý do:
- HĐLĐ không xác đinh thời hạn: 45 - Thời hạn báo trước: ngày
+ HĐLĐ khong xđ thời hạn: 45 ngày
- HĐLĐ xác định thời hạn từ 12-36T: 30 + HĐLĐ xác định thời hạn 12-36T: 30 ngày ngày
- HĐLĐ xác đinh thời hạn dưới 12T: 03 + HĐLĐ xác định thời hạn dưới 12T: 03 ngày ngày
- Ngành nghề, công việc đặc thù: theo + Ngành nghề, công việc đặc thù theo quy định CP quy định CP
Không cần báo trước: có lý do: K2Đ35 - Không cần báo trước: hết tạm hoãn sáu
15N NLĐ không có mặt, NLĐ nghỉ
không lí do liên tục 5 ngày trở lên.
Hoàng Thị Hồng Nhung_2005QTNC HRM_HUHA
Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc
Trợ cấp thôi việc
Trợ cấp mất việc
Điều kiện hưởng
Điều kiện hưởng + Chấm dứt HĐLĐ (Đ 34)
+ Chấm dứt HĐLĐ (Đ 42,43)
+ Thời gian làm việc: Đủ 12T
+ Thời gian làm việc: Đủ 12T
- Thời gian hưởng = tổng thời gian NLĐ - TG hưởng = Tổng tg NLĐ làm việc
làm việc cho NSDLĐ – thời gian NLĐ cho NSDLĐ – tg NLD đã tham gia
đã tham gia BHTN – thời gian làm việc BHTN – thời gian làm việc đã được
đã được NSDLĐ chi trả TC thôi việc NSDLĐ chi trả TCTV - Mức hưởng: 1N = 1/2L
- Mức hưởng: 1N = 1L (ít nhất 2L)
Thời gian anh Dũng được hưởng trợ cấp thôi việc là:
TG hưởng TCTV = [(1/3/2006 đến 1/3/2021) – (28/2/2008 đến 1/7/2008)] –
(1/1/2009 đến 1/3/2021) – (1/3/2006 đến 1/3/2021) Tính theo tháng
Ông C đã qua độ tuổi LĐ nên k được đóng BHTN và chi trả trợ cấp thôi việc
Hoàng Thị Hồng Nhung_2005QTNC HRM_HUHA
Ông làm việc 36 tháng tương đương 3 năm (mỗi năm nhận 0,5 tháng tiền lương)
Ông C được hưởng 1,5T tiền lương TÌNH HUỐNG Tình huống 1
Hoàng Thị Hồng Nhung_2005QTNC HRM_HUHA
Thời gian thử việc mà hai bên thỏa thuận là sai so với quy định của pháp luật
theo khoản 1, 2, 3, 4 điều 25
Tiền lương chị hoa được hưởng 100% đúng theo quy định của PL Tình huống 2
1. Anh Hùng đơn phương chấm dứt HĐLĐ là đúng quy định của PL. Vì theo
điểm b Khoản 2 Điều 35 quy định về việc NSDLĐ trả lương không đúng thời hạn
cụ thể là DN nợ lương 2 tháng liên tiếp của anh Hùng
2. NSDLĐ phải đền bù cho anh Hùng theo Khoản 4 điều 97 của Bộ luật lao động
3. Nếu chấm dứt HĐLĐ trong trường hợp trên, anh Hùng vẫn được huognwr
chế độ trợ cấp thôi việc. Vì theo khoản 1 điều 46 quy định rõ về việc NSDLĐ có
trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho NLĐ Tình huống 3
TH1: Doanh nhiệp đã quy định chuyển NLĐ sang công việc khác có trong nội quy
DN chuyển anh Nam là đúng theo quy định của PL mà anh Nam không thực
hiện thì DN có quyền kỷ luật anh Nam
TH2: Doanh nghiệp không quy định chuyển NLĐ làm việc khác trong nội quy
DN chuyển anh Nam là sai quy định của PL nên anh Nam có quyền không
thực hiện theo yêu cầu của DN
Hoàng Thị Hồng Nhung_2005QTNC HRM_HUHA