Giáo trình sinh thái hc
Bin Văn Tranh 1
M ðẦU
I. ðịnh nghĩa
Thut ng sinh thái hc (Ecology) bt ngun t tiếng Hy Lp: Oikos
logos, oikos nhà hay nơi logos khoa hc hay hc thut. Nếu hiu mt
cách ñơn gin (nghĩa hp) thì sinh thái hc khoa hc nghiên cu v “nhà”, “nơi
ca sinh vt. Hiu rng hơn, sinh thái hc khoa hc nghiên cu mi quan h
gia sinh vt hoc mt nhóm hay nhiu nhóm sinh vt vi môi trường xung quanh.
Sinh thái hc mt trong nhng môn hc cơ s ca Sinh hc, nghiên cu
v mi quan h tương tác gia sinh vt vi sinh vt sinh vt vi môi trường
mi mc t chc khác nhau, t cá th, qun th, ñến qun xã và h sinh thái.
Theo Haeckel E,1869: “Chúng ta ñang hiu v tng giá tr kinh tế ca t
nhiên: nghiên cu t hp các mi tương tác ca con vt vi môi trường ca
trước tiên mi quan h “bn bè” thù ñịch vi mt nhóm ñộng thc vt
con vt ñó tiếp xúc trc tiếp hoc gián tiếp”. Nói tóm li, sinh thái hc môn hc
nghiên cu tt c mi quan h tương tác phc tp C. Darwin gi các ñiu
kin sng xut hin trong cuc ñấu tranh sinh tn. Tuy nhiên lúc by gi, nhiu
nhà khoa hc không dùng thut ng sinh thái hc, nhưng h nhiu ñóng góp
cho kho tàng kiến thc sinh thái hc như Leuvenhook và nhng người khác.
Thi k Haeckel ñược xem thi k tích lu kiến thc ñể sinh thái hc
thc s tr thành mt khoa hc ñộc lp (t khong năm 1900). Song ch vài chc
năm tr li ñây, thut ng ñó mi mang ñầy ñủ tính cht ph cp ca mình. X.X.
Chvartch (1975) ñã viết “Sinh thái hc khoa hc v ñi sng ca t nhiên. Nếu
sinh thái hc ñã xut hin cách ñây hơn 100 năm như mt khoa hc v mi tương
h gia cơ th môi trường thì ngày nay, tr thành mt khoa hc v cu trúc
ca t nhiên, khoa hc v cái s sng bao ph trên hành tinh ñang hot ñộng
trong s toàn vn ca mình”.
II. ðối tượng ca sinh thái hc
Sinh thái hc nghiên cu mi quan h ca sinh vt vi môi trường hay c
th hơn, nghiên cu sinh hc ca mt nhóm th các quá trình chc năng ca
xy ra ngay trong môi trường ca nó. Lĩnh vc nghiên cu ca sinh thái hc
hin ñại nghiên cu v cu trúc chc năng ca thiên nhiên. Theo t ñin
Webstere: ðối tượng ca sinh thái hc - ñó tt c các mi liên h gia cơ th
sinh vt vi môi trường”, ta cũng th dùng khái nim m rng “Sinh hc môi
trường” (Environmental Biology).
Hc thuyết tiến hoá ca Darwin bng con ñường chn lc t nhiên buc các
nhà sinh hc phi quan sát sinh vt trong mi quan h cht ch vi môi trường
sng ca nó như hình thái, tp tính thích nghi ca cơ th vi môi trường.
ðến cui thế k th XIX, quan nim hp ñó ca sinh thái hc buc phi
nhường bước cho nhng quan nim rng hơn v mi tương tác gia cơ th vi môi
trường. Nhng nghiên cu sinh thái hc ñưc tp trung các mc t chc sinh vt
cao hơn như qun th sinh vt (Population), qun sinh vt (Biocenose hay
Community) h sinh thái (Ecosystem), ñược gi “Tng sinh thái”
Giáo trình sinh thái hc
Bin Văn Tranh 2
(Synecology). Tng sinh thái nghiên cu phc hp ca ñng thc vt và nhng
ñặc trưng cu trúc cũng như chc năng ca phc hp ñó ñược hình thành nên dưới
tác ñộng ca môi trường.
Gia qun sinh vt cơ th nhng t tương ñồng v cu trúc. Cơ
th (hay th ca mt tp hp nào ñó) c b phn như tim, gan, phi..., còn
qun gm các loài ñộng vt, thc vt, vi sinh vt...; cơ th ñược sinh ra, trưởng
thành ri chết thì qun cũng tri qua các quá trình tương t như thế, tuy nhiên
s phát trin và tiến hoá ca th nm trong s chi phi ca qun xã. Vào nhng
năm 40 ca thế k y, các nhà sinh thái bt ñu hiu rng, hi sinh vt môi
trường ca th xem như mt t hp rt cht, to nên mt ñơn v cu trúc t
nhiên. ðó h sinh thái (Ecosystem) trong gii hn ca nó, các cht cn thiết
cho ñời sng thc hin mt chu trình liên tc gia ñất, nước, không khí, mt mt
khác gia ñộng vt, thc vt vi sinh vt, do ñó năng lượng ñược tích t
chuyn hoá. H sinh thái ln duy nht ca hành tinh Sinh quyn (Biosphere),
trong ñó con người mt thành viên. T na ñầu ca thế k XX, sinh thái hc ñã
tr thành khoa hc chính xác do s xâm nhp nhiu lĩnh vc khoa hc như di
truyn hc, sinh hc, nông hc, thiên văn hc, hoá hc, vt lý, toán hc..., cũng
như các công ngh khoa hc tiên tiến giúp cho sinh thái hc nhng công c
nghiên cu mi và hin ñại.
T ñối tượng nghiên cu ca sinh thái hc, th chia sinh thái hc ra các
phân môn sau :
- Sinh thái hc th (Autoecology): Nghiên cu nh hưởng ca các tác
ñộng môi trường ñối vi hot ñộng sng ca tng cá th riêng l..
- Song vào nhng năm sau, nht t cui thế k th XIX, sinh thái hc
nhanh chóng tiếp cn vi hướng nghiên cu v cu trúc chc năng hot ñộng
ca các bc t chc cao hơn như qun th sinh vt, qun sinh vt h sinh
thái. Người ta gi hướng nghiên cu ñó tng sinh thái (Synecology). Chính
vy, sinh thái hc tr thành mt “khoa hc v ñời sng ca t nhiên..., vào cu
trúc ca t nhiên, khoa hc v cái s sng bao ph trên hành tinh ñang hot
ñộng trong s toàn vn ca mình” (Chvartch, 1975).
III. Mi quan h gia sinh thái hc vi các môn hc khác
Sinh thái hc môn khoa hc cơ bn trong sinh vt hc, cung cp
nhng nguyên tc, khái nim cho vic nghiên cu sinh thái hc các nhóm ngành
phân loi riêng l như sinh thái hc ñộng vt, sinh thái hc thc vt... hay sâu hơn
na như sinh thái hc to, sinh thái hc nm, sinh thái hc chim, sinh thái hc
thú.... ðặc bit sinh thái hc ñã s dng kiến thc v phân loi hc (phân loi thc
vt, phân loi ñộng vt) khi nghiên cu các qun th, qun h sinh thái.
nếu không biết ñược tên khoa hc chính xác ca mt loài sinh vt nào ñó thì khó
tìm ra mi liên h gia loài hay gia các loài. Phân loi hc còn giúp cho sinh thái
hc hiu s tiến hóa trong sinh gii. E. Odum (1971) ñã nói : “Sinh thái hc
môn cơ bn ca sinh hc, cũng mt phn ca tng b phn ca tt c môn
phân loi hc”.
Giáo trình sinh thái hc
Bin Văn Tranh 3
Ngoài ra, sinh thái hc liên h cht ch vi các môn hc v th nhưỡng,
khí tượng ñịa t nhiên, sinh thái hc s dng kiến thc kết qu nghiên
cu v khí hu, ñất ñai, ñịa mo ngược li sinh thái hc ñã giúp cho các môn
hc này gii thích ñược nhiu hin tượng t nhiên.
Sinh thái hc còn s dng các trang thiết b phân tích chính xác ca vt
hc, thng xác xut các hình toán hc. ðặc bit gn ñây môn ñiu khin
sinh hc (Biocybernetic) ñã xem khoa hc v h sinh thái là mt phn ca môn
này.
Nh s phát trin ca sinh thái hc hin ñạis kế tha thành tu ca các
lĩnh vc khoa hc sinh hc các khoa hc khác như toán hc, vt lý hc... trong
sinh hc cũng hình thành nên nhng khoa hc trung gian liên quan ñến sinh thái
hc như sinh lý - sinh thái, toán sinh thái, ñịa lý - sinh thái...còn bn thân sinh thái
hc cũng phân chia sâu hơn: C sinh thái hc, Sinh thái hc ng dng, Sinh thái
hc tp tính...
Hin nay, khi nghiên cu v năng sut sinh thái con người, nhiu nhà
sinh thái hc ñã s dng các kiến thc v hi hc kinh tế hc, ngược li các
môn này ngày càng s dng nhiu kiến thc sinh thái hc.
IV. Phương pháp nghiên cu sinh thái hc
Phương pháp nghiên cu ca sinh thái hc gm nghiên cu thc ñịa,
nghiên cu thc nghim và phương pháp mô phng.
- Nghiên cu thc ñịa (hay ngoài tri) nhng quan sát, ghi chép, ño ñạc,
thu mu...tài liu ca nhng kho sát y ñược chính xác hbng phương pháp
thng kê.
- Nghiên cu thc nghim ñược tiến hành trong phòng thí nghim hay bán
t nhiên, nhm tìm hiu nhng khía cnh v các ch tiêu hot ñộng chc năng ca
cơ th hay tp tính ca sinh vt dưới tác ñộng ca mt hay mt s yếu t môi
trường mt cách tương ñối bit lp.
Tt c nhng kết qu ca 2 phương pháp nghiên cu trên cơ s cho
phương pháp phng hay hình hoá, da trên công c toán hc thông
tin ñược x lý. Khi nghiên cu mt ñối tượng hay mt phc hp các ñối tượng,
các nhà sinh thái thương s dng nhiu phương pháp nhiu công c mt cách
chn lc nhm to nên nhng kết qu tin cy, phn nh ñúng bn cht ca ñối
tượng hay ca phc hp ñối tượng ñược nghiên cu.
V. Lược s phát trin sinh thái hc
- Thi k trước thế k XIX :
Ngay t nhng thi k lch s xa xưa con người ñã có nhng hiu biết nht
ñịnh v “Sinh thái hc” dù rng h không biết thut ngy.
Nhng công trình ñề cp ñến sinh thái hc như: Aristote (384 - 322
TCN) các triết gia c Hy Lp trong nhng công trình ca mình ñều nhiu
dn liu mang tính cht sinh thái khá nét. Aristote ñã t 500 loài ñộng vt
cùng vi các ñặc tính như di cư, s ng ñông ca các loài chim, kh năng t v
ca mc, các hot ñộng y t ca chim ... Hoc như E. Theophrate (371-286
Giáo trình sinh thái hc
Bin Văn Tranh 4
TCN), người khai sinh môn hc thc vt hc ñã chú ý ñến nh hưởng ca thi tiết,
màu ñất ñến s sinh trưởng, tui th ca y thi k qu chín, tác ñộng qua li
gia thm thc vt vi ñịa hình, ñịa lý. Ông ñã s dng các ñặc ñim sinh thái làm
cơ s cho vic phân loi thc vt.
Thi k Phc Hưng (thế k XV - XVI) A. Caesalpin (1519-1603) là người
xây dng h thng phân loi thc vt da vào nhng ñặc ñim quan trng ca cây.
D. Ray (1623 - 1705), G. Tournefort (1626 - 1708) mt s ngưi khác ñã ñề
cp ñến s ph thuc ca thc vt, ñiu kin sinh trưởng gieo trng ph thuc
vào nơi sinh sng ca chúng ...
B.G. Lamark (1744-1829) người ñưa ra hc thuyết tiến hóa ñầu tiên, ông
ñã cho rng nh hưởng ca các yếu t môi trường là mt trong nhng nguyên nhân
quan trng ñối vi s thích nghi và s tiến hóa ca sinh vt.
- Thi k thế k XIX : A. Hurmboldt (1769 - 1859) chú ý ñến nhng ñiu
kin ñịa ñối vi thc vt. K. Glogher (1833) viết v s thay ñổi ca chim dưới
nh hưởng ca khí hu. T. Faber (1826) chú ý ñến ñặc ñim sinh hc ca chim
phương Bc; K. Bergmann (1848) nói v qui lut thay ñổi kích thước ca các ñộng
vt máu nóng theo ng phân b ñịa lý; A. Decandole (1806-1891) trong công
trình ðịa thc vt” công b năm 1855, ñã t rt chi tiết nh hưởng ca
tng nhân t môi trường (nhit ñộ, ñộ m, ánh sáng ...) ñối vi thc vt ñộ do
dai v sinh thái ca thc vt so vi ñộng vt.
C. Darwin (1809-1872) vi tác phm ni tiếng “Ngun gc ca các loài do
chn lc t nhiên hay s bo tn các nòi thích nghi trong ñấu tranh sinh tn”
cùng vi mt s công trình khác nhng bng chng phong phú hùng hn
cho hc thuyết tiến hóa ca ông. ðó cũng là nn móng ca sinh thái hc.
Người ñề xut thut ng “Sinh thái hc” nhà sinh hc người ðức - E.
Haeckel (1834-1919) trong quyn sách Sinh thái chung ca cơ th”. Ông xác
ñịnh sinh thái hc khoa hc chung v quan h gia sinh vt môi trường. Ông
cũng chính là người ng h tích cc hc thuyết tiến hóa ca C. Darwin.
T na sau ca thế k IXX, ni dung nghiên cu ca sinh thái hc ch yếu
các nghiên cu v ñời sng ca ñộng thc vt s thích nghi ca chúng vi
nhân t khí hu. Tiêu biu như E. Warming (ðan Mch) trong ng trình ðịa
sinh thái thc vt” (1895). A.N. Bekesor (Nga) ñã làm ng t mi quan h gia
hình thái gii phu ca thc vt vi s phân b ñịa lý. D. Allen (1877) ñã ñưa
ra qui lut v s biến ñổi t l cơ th các phn liên quan ca ñộng vt
chim Bc M ñối vi s thay ñổi v ñịa lý và khí hu.
Ngoài ra trong thi gian y, ñã bt ñầu mt hướng nghiên cu
trong sinh thái hc, ñó nghiên cu các qun xã. K. Mobius (ðức) ñã
nghiên cu qun th San (1877). Hai nhà khoa hc người Nga C. I. Korzinski
I. K. Pachovki ñã ñề ra hướng nghiên cu qun thc vt hc
(Phytocenology).
Thi k t thế k XX ñến nay: ðây thi k sinh thái hc ngày ng
ñược nghiên cu sâu và rng hơn.
Giáo trình sinh thái hc
Bin Văn Tranh 5
Hi ngh quc tế v thc vt ln th 3 Bruxelle (B) vào năm 1910, ñã
tách sinh thái hc thc vt thành hai b môn riêng : Sinh thái hc th
(Autoecology) sinh thái hc qun (Synecology). Theo E. Odum (1971) thì
sinh thái hc qun nghiên cu các nhóm th to thành th thng nht xác
ñịnh. Nhiu công trình, tác phm v sinh thái hc ra ñời trong thi k y, tiêu
biu như công trình ca B. Senphor v qun ñộng vt trên mt ñt (1913), ca
C.A. Zernova v thy sinh vt (1913).
T nhng năm 20 ca thế ky, người ta ñã t chc các Hi sinh thái hc
ra tp chí sinh thái. Môn sinh thái hc bt ñầu ñược ging dy các trường ñại
hc.
Vào nhng năm 30 tr ñi khuynh hướng nghiên cu qun xã, ñặc bit là các
qun thc vt ñược phát trin nhiu nước trên thế gii. Chng hn như I.
Braun Blanquet (Thy Sĩ), F. Clement (M), H. Walter (ðức), Pavlopki (Balan),
G. Du Riez (Thy ðin), V.N. Xucasov, Lavrenko, A.P Senhicov, V.V Aliokhen
(Liên Xô). Cũng trong thi k y ñã nhng tng kết ñu tiên v sinh thái hc
ñộng vt nhng vn ñề lun chung v sinh thái hc ca K. Friderich (1930),
F. Bodehejmer (1938) ...
Năm 1935 A.Tansley (Anh) ñã ñưa ra mt hương nghiên cu mi là h sinh
thái (Ecosystem), nhưng mãi ñến na sau ca thế k XX, hướng nghiên cu y
mi ñược quan tâm và ñược ñẩy mnh.
S phát trin ca h sinh thái ñã làm cơ s cho mt hc thuyết mi v sinh
quyn do nhà khoa hc người Nga V.I. Vernadki ñề ra. Theo ông sinh quyn
mt h sinh thái toàn cu da trên cơ s nhng qui lut sinh thái to nên s cân
bng vt cht và năng lượng.
Trong tác phm “Sinh quyn v trí con ngưi” ca nhà sinh thái hc B
P. Duvigneaud M.Tanghe (1968) ñã ch cho chúng ta thy kh năng to ln ca
sinh quyn ñối vi con người, măt khác ñã ch ra nhng thiếu sót ca con ngưi
trong vn ñề s dng sinh quyn mà mt nguyên nhân quan trng là s tăng dân s
quá nhanh.
Do ñứng trước mt thc trng hi loài người ñang b de da bi s thiếu
ht tài nguyên, lương thc, môi trường b ô nhim ... Mt chương trình sinh hc
thế gii ñã hình thành t năm 1964. Chương trình y ñã ñề ra trước hi loài
người hin nay mt nhim v to ln phi ngăn nga s phá v cân bng sinh
thái trên toàn cu ... mà sinh thái hc là cơ s lý thuyết ch yếu ñể thc hin nhim
v này.
VI. Ý nghĩa ca sinh thái hc
Cũng như các khoa hc khác, nhng kiến thc ca sinh thái hc ñã ñang
ñóng góp to ln cho nn văn minh ca nhân loi trên c hai khía cnh: lun
thc tin.
Cùng vi các lĩnh vc khác trong sinh hc, sinh thái hc giúp chúng ta ngày
càng hiu biết sâu sc v bn cht ca s sng trong mi tương tác vi các yếu t
ca môi trường, c hin ti và quá kh, trong ñó bao gm cuc sng và s tiến hoá
Giáo trình sinh thái hc
Bin Văn Tranh 6
ca con người. Hơn na, sinh thái hc còn to nên nhng nguyên tc ñịnh
hướng cho hot ñộng ca con người ñối vi t nhiên ñể phát trin nn văn minh
ngày mt cao theo ñúng nghĩa hin ñại ca nó, tc không m hu hoi ñến ñời
sng sinh gii và cht lượng ca môi trường.
Trong cuc sng, sinh thái hc ñã nhng thành tu to ln ñưc con
người ng dng vào nhng lĩnh vc như:
- Nâng cao năng sut vt nuôi y trng trên cơ s ci to các ñiu kin
sng ca chúng.
- Hn chế tiêu dit các dch hi, bo v ñời sng cho vt nuoi, cây trng
ñời sng ca c con người.
- Thun hoá và di ging các loài sinh vt.
- Khai thác hp lý tài nguyên thiên nhiên, duy trì ña dng sinh hc phát
trin tài nguyên cho s khai thác bn vng.
- Bo v và ci to môi trường sng cho con người và các loài sinh vt sng
tt hơn.
Sinh thái hc gi ñây là cơ s khoa hc, là phương thc cho chiến lưc phát
trin bn vng ca hi con người ñang sng trên hành tinh k vĩ y ca H
thái dương.
Giáo trình sinh thái hc
Bin Văn Tranh 7
CHƯƠNG II
MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC YU T SINH THÁI
I. Khái nim và chc năng ca môi trường
1. Khái nim
Có nhiu khái nim v môi trường ñã ñược ñưa ra như sau:
- Môi trường bao gm các vt cht hu cơ cơ quanh sinh vt. Theo
ñịnh nghĩay thì không th xác ñịnh ñưc môi trường mt cách c th, mi
th, mi loài, mi chi vn mt môi trường mt qun th, mt qun li
mt môi trường rng ln hơn.
- Môi trường bao gm các yếu t t nhiên và yếu t vt cht nhân to
quan h mt thiết vi nhau, bao quanh con người, nh hưởng ti ñời sng, sn
xut, s tn ti, phát trin ca con ngườithiên nhiên (ðiu 1, Lut Bo V Môi
Trường ca Vit Nam, 1993)
- V khía cnh sinh thái hc, theo Vũ Trung Tng (2000) thì môi trường
mt phn ca ngoi cnh, bao gm các hin tượng các thc th ca t
nhiên...mà ñó, th, qun th, loài...có quan h trc tiếp hoc gián tiếp bng
các phn ng thích nghi ca mình. T ñịnh nghĩa này ta th phân bit ñược ñâu
môi trường ca loài y không phi môi trường ca loài khác. Chng hn
như mt bin môi trường ca sinh vt màng nước (Pleiston Neiston), song
không phi là môi trưng ca nhng loài sng ñáy sâu hàng ngàn mét và ngược
li.
Môi trường t nhiên ñược cu trúc gm 4 thành phn cơ bn như sau :
- Thch quyn (Lithosphere): bao gm lp v trái ñất ñộ y 60 - 70km
trên phn lc ñịa t 2-8km dưới ñáy ñại dương trên ñó các qun sinh
vt.
- Thy quyn (Hydrosphere): phn nước ca trái ñất bao gm nước ñại
dương, sông, h, sui, nước ngm, băng tuyết, hơi nước trong ñất và không khí.
- Khí quyn (Atmosphere): là lp không khí bao quanh trái ñất.
- Sinh quyn (Biosphere): gm tt c các loài sinh vt sng.
2. Các chc năng cơ bn ca môi trường
ðối vi sinh vt i chung con người nói riêng thì môi trường sng
các chc năng cơ bn sau:
* Môi trường không gian sng cho con người thế gii sinh vt
(habitat)
* Môi trường là nơi cha ñựng các ngun tài nguyên cn thiết cho ñời sng
và sn xut ca con người.
* Môi trường nơi cha ñựng các cht phế thi do con người to ra trong
quá trình sng.
* Chc năng lưu tr và cung cp thông tin cho con người
* Bo v con người và sinh vt khi nhng tác ñộng t bên ngoài.
Giáo trình sinh thái hc
Bin Văn Tranh 8
II. Các yếu t môi trường và nhân t sinh thái.
1. Tng quát v các yếu t môi trường và nhân t sinh thái
Các yếu t môi trường bao gm các yếu t sinh (ñất, nước, nhit ñ, ánh
sáng,…) hu sinh (sinh vt). Nhng yếu t môi trường khi chúng tác ñộng lên
ñời sng sinh vt sinh vt phn ng li mt cách thích nghi thì chúng ñược gi
là các yếu t sinh thái.
Các nhân t sinh thái khi tác ñộng lên ñi sng ca sinh vt, chúng s phn
ng li ph thuc vào các ñặc trưnbg sau:
+ Bn cht ca nhân t tác ñộng
+ Cường ñộ tác ñộng
+ Tn s tác ñộng
+ Thi gian tác ñộng
2. Phân loi các yếu t sinh thái
Theo ngun gc ñặc trưng tác ñộng ca các yếu t môi trường, ngưi ta
chia các nhân t sinh thái thành 3 nhóm:
* Nhóm các yếu t sinh thái vô sinh: bao gm các yếu t khí hu (ánh sáng,
nhit ñộ, ñộ m, không khí), ñịa hình và ñt.
* Nhóm các yếu t sinh thái hu sinh: gm các sinh vt.
* Yếu t con người: con người tác ñộng vào t nhiên ñược xác ñịnh bi
nhân thi mà trước hết là chế ñộhi, còn ñặc trưng tác ñộng ca ñộng thc
vt mang ñặc ñim sinh vt, con người tác ñộng vào t nhiên có ý thc và quy mô
tác ñộng ca ñộng vt thc vt không th so sánh ñược vi quy tác ñộng
ca con người nht trong ñiu kin tiến b ca khoa hc - k thut vy con
người ñược xem như là mt nhân t sinh thái trong t nhiên.
Ngoài ra theo nh hưởng ca tác ñộng thì các yếu t sinh thái ñưc chia
thành các yếu t ph thuc và không ph thuc mt ñộ.
- Yếu t không ph thuc mt ñộ yếu t khi tác ñộng lên sinh vt, nh
hưởng ca không ph thuc vào mt ñộ ca qun th b tác ñộng. Hu hết các
yếu t vô sinh là nhng yếu t không ph thuc mt ñộ.
- Yếu t ph thuc mt ñộ yếu t khi tác ñộng lên sinh vt thì nh hưởng
tác ñộng ca ph thuc vào mt ñộ qun th chu tác ñộng, chng hn bnh
dch ñối vi nơi thưa dân nh hưởng kém hơn so vi nơi ñông dân. Hiu sut bt
mi ca vt d kém hiu qu khi mt ñộ con mi quá thp...Phn ln các yếu t
hu sinh thường là nhng yếu t ph thuc mt ñộ.
III. Mt s qui lut cơ bn ca sinh thái hc
1. Quy lut tác ñộng tng hp.
Môi trường bao gm nhiu yếu t có tác ñộng qua li, s biến ñổi c nhân
t y có th dn ñến s thay ñổi v lượng, khi v cht ca các yếu t khác
sinh vt chu nh hưng s biến ñổi ñó. Tt c các yếu t ñều gn bó cht ch vi
nhau to thành mt t hp sinh thái.
Giáo trình sinh thái hc
Bin Văn Tranh 9
d như chế ñộ chiếu sáng trong rng thay ñổi thì nhit ñộ, ñộ m không
khí ñất s thay ñổi s nh hưởng ñến h ñộng vt không xương sng vi
sinh vt ñất, t ñó nh hưng ñến chế ñộ dinh dưỡng khoáng ca thc vt.
2. Qui lut gii hn sinh thái Shelford (1911, 1972)
ðối vi mi yếu t, sinh vt ch thích ng vi mt gii hn tác ñộng nht
ñịnh, ñặc bit các yếu t sinh thái vô sinh. S tăng hay gim cường ñộ tác ñng
ca yếu t ra ngoài gii hn thích hp ca cơ th s tác ñộng ñến kh năng sng
ca sinh vt. Khi cường ñộ tác ñộng ti ngưỡng cao nht hoc thp nht so vi kh
năng chu ñựng ca cơ th thì sinh vt không tn ti ñược.
Hình 1. Sơ ñồ mô t s gii hn ca nhit ñộ theo quy lut gii hn Shelford
Gii hn chu ñựng ca cơ th ñối vi mt yếu t sinh thái nht ñịnh ñó gi
gii hn sinh thái hay tr s sinh thái (hoc biên ñộ sinh thái). Còn mc ñộ tác
ñộng li nht ñối vi cơ th gi ñim cc thun (Optimum). Nhng loài sinh
vt khác nhau có gii hn sinh thái và ñim cc thun khác nhau.
Nếu mt loài sinh vt gii hn sinh thái rng ñối vi mt yếu t nào ñó
thì ta nói sinh vt ñó rng vi yếu t ñó, chng hn “rng nhit”, “rng mui”, còn
nếu có gii hn sinh thái hp ta nói sinh vt ñó hp vi yếu t ñó, như “hp nhit”,
“hp mui”...
d: loài chut cát ñài nguyên chu ñựng ñược s dao ñng nhit ñộ
không khí ti 80
0
C (t -50
0
C ñến +30
0
C), ñó loài rng nhit (Eurythermic),
hoc như loài thông ñuôi nga không th sng ñược nơi nng ñộ NaCl trên
4
0
/
00
, ñó là loài hp mui (Stenohalin).
3. Qui lut tác ñộng không ñồng ñều.
Giáo trình sinh thái hc
Bin Văn Tranh 10
Các yếu t sinh thái có nh hưởng khác nhau lên các chc phn sng ca cơ
th, nó cc thun ñối vi quá trình y nhưng có hi hoc nguy him cho quá trình
khác.
d : nhit ñộ không khí tăng ñến 40
0
- 50
0
C s làm tăng các quá trình
trao ñổi cht ñộng vt máu lnh nhưng li kìm hm s di ñộng ca con vt.
Có nhiu loài sinh vt trong chu k sng ca mình, các giai ñon sng khác
nhau nhng yêu cu sinh thái khác nhau, nếu không ñược tha mn thì chúng
s chết hoc khó có kh năng phát trin.
4. Qui lut tác ñộng qua li gia sinh vt và môi trường
Trong mi quan h tương h gia qun th, qun sinh vt vi môi
trường, không nhng các yếu t sinh thái ca môi trường tác ñộng lên chúng,
các sinh vt cũng có nh hưng ñến các yếu t sinh thái ca môi trường th
làm thay ñổi tính cht ca các yếu t sinh thái ñó.
5. Quy lut ti thiu
Quy lut này ñược nhà hoá hc người ðức Justus Von Liebig ñề xut năm
1840. Ông lưu ý rng năng sut mùa màng gim hoc tăng t l thun vi s gim
hay tăng các cht khoáng bón cho cây ñồng rung. Như vy, s sinh sn ca
thc vt b gii hn bi s lượng ca mui khoáng. Liebig ch ra rng “Mi mt
loài thc vt ñòi hi mt loi mt lưng mui dinh dưỡng xác ñịnh, nếu lượng
mui là ti thiu thì s tăng trưởng ca thc vt cũng ch ñạt mc ti thiu”.
Tuy vy quy lut này cũng nhng hn chế ch áp dng ñúng trong
trng thái n ñịnh và có th còn b qua mi quan h khác na. Chng hn, trong ví
d v pht pho (phosphor) năng sut, Liebig cho rng pht pho là nguyên nhân
trc tiếp làm thay ñổi năng sut. Sau y người ta thy rng s mt ca mui
nitơ (nitrogen) không ch nh hưởng lên nhu cu nưc ca thc vt còn góp
phn làm cho thc vt ly ñưc pht pho dưi dng không th ñồng hoá ñược.
Như vy, mui nitơ là yếu t th 3 phi hp to ra hiu qu.
IV. Phn ng ca sinh vt lên các tác ñng ca các yếu t môi trường
Sinh vt phn ng lên nhng tác ñộng ca ñiu kin môi trường bng hai
phương thc: hoc chy trn ñể tránh nhng tai ha ca môi trường ngoài (ch
yếu ñộng vt) hoc là to kh năng thích nghi.
S thích nghi ca sinh vt ñến tác ñộng ca các yếu t môi trưng có th
hai kh năng: thích nghi hình thái và thích nghi sinh lý.
Ngược li, s thích nghi di truyn ñược xut hin trong quá trình phát trin
cá th, không ph thuc vào s mt hay vng mt ca các trng thái môi trường
trong môi trường ñó th ích cho chúng. Nhng thích nghi ñó ñưc cũng
c di truyn, vì thế gi là thích nghi di truyn.
V. Các mi quan h gia cơ th và môi trường
Giáo trình sinh thái hc
Bin Văn Tranh 11
1. nh hưởng ca các yếu t sinh thái
vô sinh ñối vi sinh vt
1.1. nh hưởng ca ánh sáng lên sinh
vt
- Ý nghĩa ca ánh sáng
Ánh sáng mt yếu t sinh thái,
ánh sáng vai trò quan trng ñối vi
các cơ th sng. Ánh sáng ngun
cung cp năng lượng cho thc vt tiến
hành quang hp:
6CO
2
+ 6H
2
O C
6
H
12
O
6
+
6O
2
Ánh sáng ñiu khin chu k sng
ca sinh vt.
Tùy theo cường ñộ và cht lượng ca ánh sáng mà nó nh hưởng nhiu hay
ít ñến quá trình trao ñổi cht và năng lượng cùng nhiu quá trình sinh lý ca các cơ
th sng.
- S phân b và thành phn quang ph ca ánh sáng.
Bc x mt tri là mt dng phóng x ñin t vi mt biên ñộ các bưc
sóng rng ln. Bc x mt tri khi xuyên qua khí quyn ñã b các cht trong khí
quyn như O
2
, O
3
, CO
2
, hơi nước ... hp th mt phn (khong 19% toàn b bc
x) ; 34%
phn x
vào
khong
không vũ
tr và 49%
lên b mt
trái ñất.
Ánh
sáng phân
b không
ñồng ñều
trên b mt
trái ñất do
ñộ cong
ca b mt
trái ñất
ñộ lch trc trái ñất so vi mt phng qu ñạo ca nó quay quanh mt tri.
- nh hưởng ca ánh sáng lên thc vt
Dl/As
Giáo trình sinh thái hc
Bin Văn Tranh 12
Ánh sáng nh hưởng ñến toàn b ñời sng ca thc vt t khi ht ny
mm, sinh trưởng, phát trin cho ñến khi cây ra hoa kết trái ri chết.
Ánh sáng có nh hưởng nht ñịnh ñến hình thái và cu to ca cây.
Ánh sáng còn nh hưởng ñến h r ca cây.
cơ quan trc tiếp hp th ánh sáng nên chu nh hưởng nhiu ñối vi
s thay ñi cường ñộ ánh sáng. Do s phân b ánh sáng không ñồng ñều trên tán
cây nên cách sp xếp không ging nhau tng dưới, lá thường nm ngang ñể
th tiếp nhn ñược nhiu nht ánh sáng tán x; các tng trên tiếp xúc trc tiếp
vi ánh sáng nên xếp nghiêng nhm hn chế bt din tích tiếp xúc vi cường ñộ
ánh sáng cao.
Ánh sáng cũng tác ñộng ñến ñặc ñim hình thái, gii phu ca thc vt.
Ánh sáng nh hưởng ñến quá trình sinh lý ca thc vt. Cường ñộ quang
hp ln nht khi chiếu tia ñỏ là tia mà dip lc hp th nhiu nht.
Liên quan ñến cường ñộ chiếu sáng, thc vt ñược chia thành các nhóm cây
ưa sáng, cây ưa bóng và cây chu bóng.
Ánh sáng nh hưởng rt ñến quá trình sinh sn ca thc vt. Tương
quan gia thi gian chiếu sáng che ti trong ngày - ñêm gi quang chu k.
Tương quan y không ging nhau trong c thi k khác nhau trong năm cũng
như trên các vĩ tuyến khác nhau.
- Ánh hưởng ca ánh sáng ñối vi ñộng vt
Các loài ñộng vt khác nhau cn thành phn quang ph, cường ñộ thi
gian chiếu sáng khác nhau. y theo s ñáp ng ñối vi yếu t ánh sáng mà người
ta chia ñộng vt thành hai nhóm:
- Nhóm ñộng vt ưa sáng là nhng loài ñộng vt chu ñược gii hn rng v
ñộ dài sáng, cường ñộ thi gian chiếu sáng. Nhóm y bao gm các ñộng vt
hot ñộng vào ban ngày, thường cơ quan tiếp nhn ánh sáng. ñộng vt bc
thp cơ quan này c tế bào cm quang, phân b khp cơ th, còn ñộng vt
bc cao chúng tp trung thành cơ quan th giác. Th giác rt phát trin mt s
nhóm ñộng vt như côn trùng, chân ñầu, ñộng vt xương sng, nht chim
và thú. Do vy, ñộng vt thường có màu sc, ñôi khi rt sc s (côn trùng) và ñưc
xem như nhng tín hiu sinh hc
- Nhóm ñộng vt ưa ti bao gm nhng loài ñộng vt ch chu ñưc gii
hn hp v ñộ dài sáng. Nhóm y bao gm các ñộng vt hot ñộng vào ban ñêm,
sng trong hang ñộng, trong ñất hay ñáy bin sâu. màu sc không phát trin
thân thường màu xn ñen. Nhng loài ñộng vt dưới bin, nơi thiếu ánh
sáng, cơ quan th giác khuynh hướng m to hoc còn ñính trên các cung tht,
xoay quanh 4 phía ñể m rng tm nhìn, còn nhng vùng không ánh sáng, cơ
quan tiêu gim hoàn toàn, nhường cho s phát trin cơ quan xúc giác cơ quan
phát sáng.
Nhiu loài ñộng vt ñịnh hướng nh ánh sáng trong thi gian di cư.
d:nhng loài chim trú ñông bay vượt qua ng ngàn kilômét ñến nơi khí hu
m hơn nhưng không b chch hướng.
Giáo trình sinh thái hc
Bin Văn Tranh 13
Thi gian chiếu sáng ca ngày nh hưởng ñến hot ñộng sinh sn ca
nhiu loài ñộng vt.
Mt s loài thú như cáo, mt s loài thú ăn tht nh; mt s loài gm nhm
sinh sn vào thi k ngày dài, ngược li nhiu loài nhai li thi k sinh sn
ng vi ngày ngn.
mt s loài côn trùng khi thi gian chiếu sáng không thích hp s xut
hin hin tượng ñình dc (diapause).
2. nh hưởng ca nhit ñộ ñối vi sinh vt
- Ý nghĩa ca nhit ñộ. Nhit ñộ trên trái ñất ph thuc vào năng lượng mt
tri và thay ñổi theo vĩ ñộ (theo vùng ñịa lý và theo chu k trong năm).
Nhit ñộ nhân t khí hu nh hưởng rt ln ñến sinh vt, nhit ñộ tác
ñộng trc tiếp hoc gián tiếp ñến quá trình sng ca sinh vt (s sinh trưởng, phát
trin, sinh sn...), ñến s phân b ca các cá th, qun th và qun xã.
S khác nhau v nhit ñộ trong không gian thi gian ñã to ra nhng
nhóm sinh thái có kh năng thích nghi khác nhau. Nhit ñộ còn nh hưởng ñến các
yếu t khác ca môi trường như ñộ m không khí, ñộ m ñất ...
Trong khu ng nghip sinh thái hc hin ñại, theo mc ñộ ñáp ng
nhit ca sinh vt, mà người ta chia ra 4 ñới nhit cơ bn :
2.1. Nhit ñi: Nhit ñộ không thp hơn 0
0
C (ngoi tr nhng vùng núi
cao). Nhit ñộ trung bình tháng lnh nht 15 - 20
0
C. Nhit ñộ phân b ñều trong
năm, dao ñộng không quá 5
0
C.
2.2. Cn nhit ñi nhit ñới): Nhit ñộ tháng lnh nht không dưới 4
0
C,
tháng nóng nht cao hơn 20
0
C. Nhit ñộ ti thiu khi xung dưi 0
0
C nhưng
không phi hàng năm.
2.3. Ôn ñới : Thc vt sinh trưởng vào mùa hè, mùa ñông ngh. Thi gian
không có tuyết khong 70 - 80 ngày. Mùa ñông có tuyếty.
2.4. Hàn ñới (ñới lnh) : Mùa sinh trưởng ca thc vt ch 1,5 - 2 tháng,
hu như lúc nào cũng lnh.
- Tác ñộng ca nhit ñộ lên sinh vt. sinh vt có hai hình thc trao ñổi nhit :
+ Các sinh vt tin nhân (vi khun, vi khun lam), Protista, nm, thc vt,
ñộng vt không xương sng, cá, lưỡng thê, sát không kh năng ñiu hòa
nhit ñộ cơ th, do ñó nhit ñộ cơ th ph thuc vào nhit ñộ môi trường luôn
biến ñộng. Ngưi ta gi nhóm sinh vt y là sinh vt biến nhit (Poikilotherm)
hay nhóm ngoi nhit (Ectotherm).
+ Các sinh vt t chc cao như các loài ñộng vt chim, thú nh s phát
trin hoàn chnh cơ chế ñiu hòa nhit ñộ s hình thành trung tâm ñiu hòa
nhit não ñã giúp chúng duy trì ñược nhit ñộ cc thun thường xuyên ca cơ
th, không ph thuc vào nhit ñộ ca môi trưng ngoài. Người ta gi nhóm ñộng
vt y ñộng vt ñẳng nhit (ñộng vt máu nóng) (Homeotherm) hay nhóm ni
nhit (Endotherm), chúng ñiu hoà nhit nh s sn sinh nhit t bên trong cơ th
ca mình.
Trung gian gia hai nhóm y nhóm th ba, các loài sinh vt thuc
nhóm y vào thi k không thun li chúng ng hoc ngng hot ñng, nhit ñộ
Giáo trình sinh thái hc
Bin Văn Tranh 14
cơ th h thp nhưng không bao gi xung dưi 10 - 13
0
C. Nhóm này gm mt s
loài gm nhm như sóc ñất, sóc mác mt, nhím, chut sóc, chim én, dơi, chim hút
mt.
Phn ln các loài sinh vt sng trong phm vi nhit ñộ 0 - 50
0
C hay còn
thp hơn. Trong các sui nước nóng, mt s vi khun có th sng 88
0
C, vi khun
lam 80
0
C. sóc (Cyprinodon macularis) sng nhit ñộ 52
0
C. Trong khi ñó
u trùng sâu ngô (Pyrausta nubilaris) chun b qua ñông chu ñưc nhit ñộ -
27,2
0
C, tuyết (Boregonus saida) hot ñộng tích cc nhit ñộ -2
0
C. Hoc mt
s loài sinh vt gii hn nhit ñộ rt ln, như loài chân bng (Hydrobia
aponensis) t -1 - +60
0
C, còn ñỉa phiến (Planuria gonocephala) t 0,5 - 24
0
C,….
- nh hưởng ca nhit ñộ ñối vi thc vt
ðối vi thc vt, nhit ñộ nh hưởng ñến hình thái, chc năng sinh
kh năng sinh sn. Nhit ñộ thp có nh hưởng ñến hình thái ca cây.
Thc vt cơ th biến nhit, thế các hot ñộng sinh ca ñều chu
nh hưởng ca nhit ñộ môi trường. y quang hp tt nhit ñộ 20 - 30
0
C, nhit
ñộ quá thp hay quá cao ñều nh hưởng ñến quá trình y. nhit ñộ 0
0
C cây
nhit ñới ngng quang hp dip lc b biến dng, nhit ñộ t 40
0
C tr lên s
hp b ngng tr. Các cây ôn ñới kh năng hot ñộng trong ñiu kin nhit
ñộ thp hơn 0
0
C, d như mt s loài tùng, bách mm cây vn hp khi nhit
ñộ xung -22
0
C.
Quá trình thoát hơi nước ca thc vt cũng chu nh hưởng ca nhit ñộ.
Khi nhit ñộ không khí càng cao, ñộ m không khí càng xa ñộ bo hòa; cây thoát
hơi nước mnh.
giai ñon ny mm, ht cn nhit ñộ thp hơn thi k n hoa, vào thi k
qu chín ñòi hi nhit ñộ cao hơn c.
- nh hưởng ca nhit ñộ ñối vi ñời sng ñộng vt.
Nhit ñộ ñược xem yếu t sinh thái nh hưởng ln nht ñối vi ñộng
vt. Nhit ñộ ñã nh hưng trc tiếp hay gián tiếp ñến s sng, s sinh trưởng,
phát trin, tình trng sinh lý, s sinh sn, do ñó nh hưởng ñến s biến ñộng s
lượng và s phân b ca ñộng vt.
- nh hưởng trc tiếp ca nhit ñộ môi trưng ñến s chuyn hóa năng
lượng ca cơ th. Khi nhit ñộ môi trường thay ñổi mt chng mc nào ñó, s
nh hưởng ñến nhit ñộ cơ th.
- nh hưởng gián tiếp nhit ñộth tác ñộng lên ñộng vt như mt loi
tín hiu, tín hiu nhit ñộ th làm thay ñổi ñiu kin phát trin, sinh sn s
hot ñộng ca ñộng vt.
Bng phương pháp thng sinh hc, người ta ñưa ñến mt s qui lut
quan h gia nhit ñộ thích nghi hình thái các loài ñộng vt xương sng
hng nhit (ñẳng nhit) gn gũi v quan h phân loi.
- Quy lut Bergman: Trong gii hn ca loài hay nhóm các loài gn gi
ñồng nht thì nhng th kích thước ln hơn thường gp nhng vùng lnh
hơn (hay nhng th phân b min bc kích thưc ln hơn min nam),
các loài ñộng vt biến nhit (cá, lưỡng th, bò sát ...) thì min nam có kích thước
Giáo trình sinh thái hc
Bin Văn Tranh 15
ln hơn min bc. Quy lut y phù hp vi quy lut nhit ñộng hc: B mt cơ
th ñộng vt bình phương vi kích thước ca nó. Trong lúc ñó khi lượng t l vi
lp phương kích thưc. S mt nhit t l vi b mt cơ th như vy t l ñó
càng cao, t l b mt vi khi lượng càng ln, nghĩa cơ th ñộng vt càng
nh. ðộng vt càng ln hình dng cơ th càng thon gn thì càng d gi cho
nhit ñộ cơ th n ñịnh, ñộng vt càng nh quá trình trao ñổi cht càng cao.
- Quy lut Allen: Quy lut này thường gp hơn quy lut trên. D.Allen
(1977) cho rng càng lên phía bc các cơ quan ph ca cơ th (các b phn thò ra
ngoài : Tai - chân - ñuôi - m) càng thu nh li. Mt d ñin hình cáo Sahara
có chân dài, tai to, cáo Châu Âu thp hơn và tai ngn hơn, còn cáo sng Bc Cc
tai rt nh và mõm rt ngn.
- Quy lut ph ng: ñộng vt vùng lnh b ng y hơn so vi
ñại din cùng lp ñó sng vùng m. d h Siberi so vi h n ðộ hay
Malaysia lông dày ln hơn nhiu. ðiu này cũng phù hp vi quy lut
Bergman.
Nhit ñộ nh hưởng ñến các hot ñộng sinh ca ñộng vt. Chng hn
như ñối vi tc ñộ tiêu hóa: Nhit ñộ nh hưởng ñến lượng thc ăn tc ñộ
tiêu hóa ca u trùng mt bt ln (Tenebrio molitor) giai ñon 4, nhit ñộ cao
(36
0
C) ăn hết 638mm
2
khoai y nhưng nếu nhit ñộ h thp xung (16
0
C) thì
ch ăn hết 215mm
2
khoai tây. nhit ñộ 25
0
C mt trưởng thành ăn nhiu nht
nhit ñộ 18
0
C mt ngng ăn.
Nhit ñộ nh hưởng ñến s phát trin ca ñộng vt.
- ðộng vt biến nhit. Tc ñộ phát trin s thế h trong mt năm ph
thuc vào nhit ñộ. Khi nhit ñộ xung thp dưi mt mc nào ñó thì ñộng vt
không phát trin ñược. Nhưng trên nhit ñộ ñó s trao ñổi cht ca cơ th ñược hi
phc bt ñầu phát trin. Người ta gi ngưỡng nhit phát trin (hay nhit ñộ
thm phát trin) nhit ñộ dưới nhit ñộ này tc ñ phát trin ca cơ th
0.
Bng các thc nghiêm mi quan h gia nhit ñộthi gian phát trin ca
ñộng vt biến nhit ñược th hin bng công thc sau:
T = (x-k)n
Trong ñó: T tng nhit ngày; x: nhit ñ môi trường; k: nhit ñộ ngưỡng
ca s phát trin bt ñầu t ñó s phát trin mi xy ra; n: thi gian cn ñể
hoàn thành mt giai ñon hay c ñời sng ca sinh vt; (x-k): nhit ñộ phát trin
hu hiu.
T công thc trên ta cũng có:
x - k = T/n n=T/ (x-k)
hay k = x - T/n và x = T/n + k
Tc ñộ phát trin (y) là s nghch ñảo ca thi gian phát trin (n) hay:
y =
T
kx
Giáo trình sinh thái hc
Bin Văn Tranh 16
Mi mt loài ñộng vt mt ngưỡng nhit nht ñịnh. d ngưỡng nhit
phát trin ca sâu khoang c (Prodenia litura) phá hi rau ci, su hào, bông lc
10
0
C, ca cóc (Bufo lentigirnosus) là 6
0
C.
Biết ñược tng nhit hu hiu ca mt thế h và nhit ñộ nơi loài ñó sng ta
có th tính ñược s thế h trung bình ca nó trong mt năm.
Nhìn chung các loài ñộng vt vùng nhit ñới tc ñộ tăng trưởng nhanh
hơn và có s thế h hng năm nhiu hơn so vi nhng loài có quan h h hàng gn
gũi vi chúng vùng ôn ñới.
ñộng vt ni nhit. nh hưởng ca nhit ñộ lên s phát trin ca ñộng
vt ni nhit phc tp hơn nhiu so vi ñộng vt biến nhit. Nhit ñộ thp tuy làm
chm s tăng trưởng, nên s trưởng thành sinh dc cũng b chm li thế kích
thước cơ th ca con vt tăng lên. Khi nhit ñộ môi trường lên quá cao hoc xung
quá thp s gây trng thái ng hè, ng ñông. Các ñộng vt biến nhit tiến hành ng
khi nhit ñộ môi trường quá cao ñộ m xung thp, ph biến mt s côn
trùng và thú.
S sinh sn ca nhiu loài ñộng vt ch tiến hành trong mt phm vi nhit
ñộ thích hp nht ñịnh. Nếu nhit ñộ môi trưng không thích hp (cao hoc thp)
s làm gim cường ñộ sinh sn hoc làm cho quá trình sinh sn ñình tr, nhit
ñộ môi trường ñã nh hưng ñến chc năng ca cơ quan sinh sn.
ðể thích nghi vi s thay ñổi nhit ñộ ca môi trường, ñộng vt có nhng
hình thc ñiu hòa nhit .
- S ñiu hòa nhit hóa hc ñó quá trình tăng mc sn ra nhit ca cơ th
do tăng quá trình chuyn hóa các cht ñể ñáp ng li s thay ñổi nhit ñộ ca môi
trường.
- S ñiu hòa nhit vt ñó s thay ñổi mc ta nhit, kh năng gi
nhit hoc ngưc li phát tán nhit dư tha. S ñiu hòa nhit vt thc hin nh
các ñặc ñim v hình thái, gii phu ca cơ th nhưlông mao, lông vũ, h mch
máu, lp m d tr dưới da ...
- Hình thành các tp tính ñể gi thăng bng nhit. Trong quá trình sng,
ñộng vt ñã hình thành nhng tp tính gi cân bng nhit có hiu qu nht ñể thích
nghi vi nhit ñộ ca môi trường.
Ví d như ong, khi nhit ñộ trong t thp hơn nhit ñộ môi trường ngoài, ñể
cân bng nhit chúng ñồng lot ñập cánh trong mt thi gian.
ñộng vt ñẳng nhit, nh s phát trin hoàn chnh cơ chế ñiu hòa
nhit s hình thành trung tâm ñiu khin nhit não b gi cho nhit ñộ cơ
th n ñịnh, ít ph thuc vào môi trường ngoài. ðó ñặc ñim tiến hóa ca ñng
vt. Ngoài ra, mt ñặc ñim thích nghi khá ñc ñáo ñể ñiu hòa nhit ñộ ñộng
vt ñẳng nhit tp tính t hp li thành ñám. Ví d chim cánh ct vùng gió
bo tuyết ñã biết tp trung li thành mt khi y ñặc. Nhng con chim ñứng
vòng ngoài cùng sau mt thi gian chu rét ñã chui vào gia ñám và c ñàn chuyn
ñộng chm chp vòng quanh, do ñó ngoài môi trường nhit ñộ rt thp nhưng
nhit ñộ bên trong ñám ñông vn gi ñưc 37
0
C.
Giáo trình sinh thái hc
Bin Văn Tranh 17
Nh s kết hp các phương thc ñiu hòa nhit (hóa hc, vt lý và tp tính)
ñộng vt kh năng thích nghi vi s thay ñổi nhit ñộ các vùng trên trái
ñất.
3. Nước và ñộ m ñối vi ñời sng sinh vt
- Ý nghĩa ca nước ñối vi sinh vt: Sau nhân t nhit ñộ, nước (ñ m) là
mt nhân t sinh thái cùng quan trng. Trong lch s phát trin ca sinh gii
trên b mt trái ñất luôn luôn gn lin vi môi trường nưc. Các sinh vt ñầu tiên
xut hin trong môi trưng nước. Quá trình ñấu tranh lên sng cn, chúng cũng
không tách khi môi trường nước; nước cn thiết cho quá trình sinh sn. S kết
hp ca các giao t hu hết ñược thc hin trong môi trường nước, nước cn thiết
cho quá trình trao ñổi cht. Nước cha trong cơ th sinh vt mt hàm lượng rt
cao, t 50 - 90% khi lượng cơ th sinh vt nưc, trường hp nước chiếm t
l cao hơn, ti 98% như mt sy mng nước, rut khoang (ví d: thy tc).
Nước nguyên liu cho y trong quá trình quang hp to ra các cht hu
cơ. Nước môi trường hoà tan cht cơ và phương tin vn chuyn cht cơ
và hu cơ trong cây, vn chuyn máu và các cht dinh dưỡng ñộng vt.
Nước tham gia vào quá trình trao ñổi năng lượng ñiu hòa nhit ñộ cơ
th.
Cui cùng nước gi vai trò tích cc trong vic phát tán nòi ging ca các
sinh vt, nước còn là môi trường sng ca nhiu loài sinh vt.
- ðộ m không khí: mt trong nhng dng nước tác dng ñến ñi sng
sinh vt. ðộ m không khí ñược ñặc trưng bng nhng ñại lượng sau:
+ ðộ m tuyt ñối (HA): lượng hơi nước cha trong 1m
3
không khí tính
bng gam mt thi ñim nht ñịnh và tính theo công thc sau :
t+1
1,062
)(1 760
e1293 0,623
HA
αα
=
+
×
×
=
t
g/m
3
Trong ñó 0,623 t trng hơi nước so vi không khí, 1293 trng lượng
khô ca không khí nhit ñộ 0
0
C áp lc 760 mm Hg, (α h s n ca các
cht khí bng 1/276, t nhit ñộ ca không khí, e là áp sut ca hơi nước cha
trong không khí tính bng mmHg.
+ ðộ m tương ñối: t s phn trăm áp sut hơi nước thc tế (a) trên áp
sut hơi nước bo hòa A trong cùng mt nhit ñộ. Ví d: 15
0
C - áp sut hơi nước
bo hòa A = 12,73mmHg, áp sut hơi nước thc tế 9,56 mmHg. ðộ m tương
ñối ca không khí :
12,73
9,56
=d
= 0,75 hay d = 75%
Giáo trình sinh thái hc
Bin Văn Tranh 18
ðộ m tương ñối ca không khí thay ñổi tùy theo nhit ñộ, cho nên cùng
mt lượng nước trong không khí nhit ñ khác nhau thì ñộ m tương ñối khác
nhau.
ðối vi ñộng vt, khi ñộ
m tương ñối thp làm chm s
trao ñổi cht, ngoài ra ñộ m
còn nh hưởng ñến hot ñộng
chung ca ñộng vt. Mui
Culex fatigans ch hút máu khi
ñộ m tương ñối trên 40%.
Loài cánh cng ăn g Passalus
cornutus sng thành tng nhóm
nh dưới vy khô, khi ñộ m
tăng hot ñộng ca chúng gim
ñi, khi ñộ m gim hot ñộng ca chúng tăng lên.
ðộ m nh hưởng rt mnh lên chc năng sng ca cơ th. Gamintor ñã
nghiên cu nh hưởng ñó loài châu chu Locusta migratoria, mt loài côn trùng
gây tn hi kinh tế cho nhiu nước. Ông ñã ch ra rng ñộ m tương ñối 70%
tc ñộ chín sinh dc và sinh sn ca loài này ñạt ti ña.
trên cn, s phân b nước không ñồng ñều trong các môi trưng các
ñiu kin sinh thái khác nhau, ñòi hi các cơ th sng phi phương thc duy trì
s cân bng nước.
S cân bng nước ñược xác ñịnh bng hiu s gia s hút nước vi s mt
nước. Các nhóm thc vt khác nhau thì quá trình hút nước cũng như mt nước
không ging nhau.
Giá tr sinh thái ca quá trình thoát hơi nước không ch v cường ñộ mà còn
ñặc trưng thay ñổi theo thi gian - ngày ñêm và theo mùa.
Tương ng vi s ñiu chnh chế ñộ nước, tt c các thc vt trên cn ñược
chia ra làm hai nhóm cơ bn : thc vt vng bn v nưc (thc vt hng cân bng
nước) và thc vt linh ñộng v nước (thc vt thân nước).
- Thc vt vng bn v nước (thc vt hng cân bng nước): nhóm thc
vt duy trì s cân bng nước trong sut c ngày. L khí ca chúng phn ng rt
nhy ñối vi s thiếu nước, nên hn chế ñược lượng hơi nước thoát ra ngoài. H r
cũng có kh năng ly nước tt. Chúng d tr nước trong tt c các b phn (r, v
thân, g lá) n ñnh ñưc s cân bng nưc. Nhóm này gm nhiu loi y
g, các loài c thuc h Lúa (Poaceae), h ðậu (Fabaceae), các y sng trong
bóng và cây mng nước.
- Thc vt linh ñộng v nước (thc vt thân nước) nhóm thc vt không
th ñiu hòa s vn chuyn nưc, hay ñúng hơn không kh năng ñiu chnh
tích cc chế ñộ nước ca mình, lượng nước trong ph thuc nhiu vào ñộ m
ca môi trường xung quanh. Chúng hút nưc dng sương, sương mù, nước mưa
d dàng và chúng cũng s dng phóng khoáng các loi nước ñó. Trong thi k khô
Giáo trình sinh thái hc
Bin Văn Tranh 19
ráo, chúng có th mt hết nước và sng tim sinh. Thuc nhóm này các loài to
lc sng trên v y; ñất m trong rng, rêu, dương x c mt vài loài thc vt
có hoa.
Các nhóm thc vt liên quan ñến chế ñộ nưc: theo ñộ tp trung ñến các
nơi chế ñộ nước khác nhau mà ngưi ta chia thc vt trên cn ra 4 nhóm sinh
thái cơ bn : nhóm cây ngp nước ñịnh k, nhóm y ưa m, nhóm y chu hn
và nhóm cây trung sinh.
- Nhóm y ngp nước ñịnh k. Bao gm nhng loài thc vt sng trên ñất
bùn dc b sông, ca sông, ca bin chu tác ñộng ñịnh k ca thy triu.
- Nhóm y m sinh: bao gm nhng cây sng trên ñất m (b rung, b
ao, b sui, trong rng m). Môi trường sng ca chúng bão hòa hơi nước, do vy
chúng không có nhng b phn bo v s bay thoát hơi nước.
Nhóm y này phân bit hai nhóm nh: nhóm y ưa m chu bóng
nhóm cây ưa m ưa ng. hai nhóm y này có các ñc ñim hình thái gii phu
và nơi sng khác nhau.
+ Nhóm y ưa m chu bóng bao gm phn ln nhng cây sng dưới
tán rng m, ven sui. 2 mt l khí nhưng ít, l khí luôn luôn m, nhiu
khi các l nước (thu khng) mép lá, rng; mng, màu lc ñậm do ht
dip lc ln, b mt tng cutin mng, giu kém hoc không phát trin.
Khi mt nước cây b héo rt nhanh.
+ Nhóm y ưa m ưa sáng, các loài cây này mt s tính cht ca y ưa
sáng như nh, cng; y, ít dip lc nhưng không chu ñược hn. Chúng
thường phân b ven h, ven b rung (như y rau b nưc (Marsilea
quadrifolia), mt s loài thuc h Cói (Cyperaceae).
- Nhóm y hn sinh: nhng loài thc vt sng ñược trong nhng ñiu
kin khô hn nghiêm trng và kéo dài, lúc ñó quá trình trao ñổi cht ca chúng yếu
nhưng không ñình ch. Chúng phân b sa mc bán sa mc, tho nguyên,
savan và vùng ñất cát ven bin.
vùng nhit ñi, ñiu kin khô hn thường gn lin vi cường ñộ chiếu
sáng mnh, nhit ñộ cao nên nhng y chu hn cũng nhng cây ưa sáng
chu nóng.
Cây chu hn ñược chia làm hai dng ch yếu: dng y mng nước
dng cây lá cng.
+ Dng y mng nước bao gm các y thân tho, y nh trong các h
Thu du (Euphorbiaceae), h Xương rng (Cactaceae), h Rau mui
(Chenopodiaceae), h Da (Bromeliaceae), h Thuc bng (Crassulariaceae), h
Hành (Liliaceae) ... Chúng sng các vùng sa mc và nhng nơi khô hn kéo dài.
Hot ñộng sinh ca cây mng nước yếu do trao ñổi cht vi môi
trường ngoài ít nên sinh trưởng rt chm. Cây mng nước chu ñựng ñược nhit ñộ
cao rt tt, chúng th chu ñược nhit ñộ 60 - 65
0
C, ñó do chúng gi ñược
lượng nước liên kết ln, lượng nước liên kết trong cơ th chúng th ñạt ti 60 -
65% tng lượng nước trong cơ th (cây mng nước cha t 90-98% nước so vi
khi lượng cơ th)
Giáo trình sinh thái hc
Bin Văn Tranh 20
+ Cây lá cng: bao gm phn ln thuc h Lúa (Poaceae), h Cói
(Cyperaceae), mt s loài cây g thuc h Thông (Pinaceae), h Phi lao
(Casuarinaceae), h S (Dilleniaceae) ... chúng thường sng nhng vùng có
khí hu khô theo mùa, savan, tho nguyên, ...
Cây cng hp, nh. ñược ph nhiu lông trng bc tác dng
cách nhit. Tế bào biu thành y, tng cutin y, gân phát trin. Mt s
loài biến thành gai hoc thùy biến thành gai ...Cây cng cht nguyên
sinh kh năng chu hn cao, lc hút ca r mnh; nh vy khi gp khô hn
chúng có th hút ñược nước. Cường ñộ thoát hơi nước cao có tác dng chng nóng
cho cây.
- Nhóm cây trung sinh: nhóm cây này có nhng tính cht trung gian gia cây
hn sinh và cây m sinh. Chúng phân b rt rng t vùng ông ñới ñến vùng
nhit ñới chng hn như nhng loài cây g thường xanh vùng nhit ñới,
rng thường xanh m á nhit ñới, cây lá rng xanh mùa hè rng ôn ñới ...
Phn ln cây nông nghip là cây trung sinh.
Các nhóm ñộng vt liên quan ñến chế ñộ nước trên cn. Tùy theo s ñáp
ng ca ñộng vt vi chế ñộ nước (nhu cu v nước), th chia ñộng vt thành
các nhóm sau :
- ðộng vt m sinh (ưa m): gm nhng ñộng vt có yêu cu v ñộ m hay
lượng nước trong thc ăn cao, các loài ñộng vt ch sng ñược môi trường cn
ñộ m cao hoc không khí bão hòa hay gn bão hòa hơi nước. Khi ñộ m quá
thp, chúng không th sng ñược trong cơ th ca chúng thiếu cơ chế d tr
gia nước. Hu hết ếch, nhái trưởng thành, giun ít tơ, mt s ñộng vt ñất,
hang ... thuc nhóm này.
- ðộng vt hn sinh (ưa khô): các ñộng vt sng trong môi trường thiếu
nước như sa mc, núi ñá vôi, ñất cát ven bin ... chúng kh năng chu ñộ m
thp, thiếu nước lâu i, có nhu cu nước thp, ly nước t thc ăn, thi phân khô,
bài tiết ít nước tiu, mt s (lc ñà) s dng c nước ni bào (ô xy hoá m d tr).
- ðộng vt trung sinh: bao gm các loài ñộng vt trung gian gia hai nhóm
trên, yêu cu va phi v nước hoc ñộ m. Phn ln các loài ñộng vt vùng
ôn ñới và nhit ñới gió mùa thuc nhóm này.
4. ðất vi ñời sng sinh vt
4.1. Khái nim
Theo Dacutraev (1879): ðất vt th thiên nhiên ñược hình thành qua
mt thi gian dài do kết qu tác ñộng tng hp ca 5 yếu t: ñá m, sinh vt, khí
hu, ñịa hình và thi gian”.
ðất là môi trường sng ca sinh vt trên cn, ñặc bit là thc vt và các loài
ñộng vt sng trong ñất. ðất t hp ca giá th khoáng ñược nghin vn cùng
vi các sinh vt trong ñt và nhng sn phm hot ñộng sng ca chúng. ðất ñược
xem là mt trong nhng h sinh thái quan trng cu trúc nên sinh quyn.
4.2 Thành phn ca ñất

Preview text:

Giáo trình sinh thái học
M ðẦU
I. ðịnh nghĩa
Thuật ngữ sinh thái học (Ecology) bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp: Oikos
và logos, oikos là nhà hay nơi ở và logos là khoa học hay học thuật. Nếu hiểu một
cách ñơn giản (nghĩa hẹp) thì sinh thái học là khoa học nghiên cứu về “nhà”, “nơi
ở” của sinh vật. Hiểu rộng hơn, sinh thái học là khoa học nghiên cứu mối quan hệ
giữa sinh vật hoặc một nhóm hay nhiều nhóm sinh vật với môi trường xung quanh.
Sinh thái học là một trong những môn học cơ sở của Sinh học, nghiên cứu
về mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với sinh vật và sinh vật với môi trường ở
mọi mức tổ chức khác nhau, từ cá thể, quần thể, ñến quần xã và hệ sinh thái.
Theo Haeckel E,1869: “Chúng ta ñang hiểu về tổng giá trị kinh tế của tự
nhiên: nghiên cứu tổ hợp các mối tương tác của con vật với môi trường của nó và
trước tiên là mối quan hệ “bạn bè” và thù ñịch với một nhóm ñộng thực vật mà
con vật ñó tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp”. Nói tóm lại, sinh thái học là môn học
nghiên cứu tất cả mối quan hệ tương tác phức tạp mà C. Darwin gọi là các ñiều
kiện sống xuất hiện trong cuộc ñấu tranh sinh tồn. Tuy nhiên lúc bấy giờ, nhiều
nhà khoa học không dùng thuật ngữ sinh thái học, nhưng họ có nhiều ñóng góp
cho kho tàng kiến thức sinh thái học như Leuvenhook và những người khác.
Thời kỳ Haeckel ñược xem là thời kỳ tích luỹ kiến thức ñể sinh thái học
thực sự trở thành một khoa học ñộc lập (từ khoảng năm 1900). Song chỉ vài chục
năm trở lại ñây, thuật ngữ ñó mới mang ñầy ñủ tính chất phổ cập của mình. X.X.
Chvartch (1975) ñã viết “Sinh thái học là khoa học về ñời sống của tự nhiên. Nếu
sinh thái học ñã xuất hiện cách ñây hơn 100 năm như một khoa học về mối tương
hỗ giữa cơ thể và môi trường thì ngày nay, nó trở thành một khoa học về cấu trúc
của tự nhiên, khoa học về cái mà sự sống bao phủ trên hành tinh ñang hoạt ñộng
trong sự toàn vẹn của mình”.
II. ðối tượng ca sinh thái hc
Sinh thái học nghiên cứu mối quan hệ của sinh vật với môi trường hay cụ
thể hơn, nghiên cứu sinh học của một nhóm cá thể và các quá trình chức năng của
nó xảy ra ngay trong môi trường của nó. Lĩnh vực nghiên cứu của sinh thái học
hiện ñại là nghiên cứu về cấu trúc và chức năng của thiên nhiên. Theo từ ñiển
Webstere: “ ðối tượng của sinh thái học - ñó là tất cả các mối liên hệ giữa cơ thể
sinh vật với môi trường”, ta cũng có thể dùng khái niệm mở rộng “Sinh học môi
trường” (Environmental Biology).
Học thuyết tiến hoá của Darwin bằng con ñường chọn lọc tự nhiên buộc các
nhà sinh học phải quan sát sinh vật trong mối quan hệ chặt chẽ với môi trường
sống của nó như hình thái, tập tính thích nghi của cơ thể với môi trường.
ðến cuối thế kỷ thứ XIX, quan niệm hẹp ñó của sinh thái học buộc phải
nhường bước cho những quan niệm rộng hơn về mối tương tác giữa cơ thể với môi
trường. Những nghiên cứu sinh thái học ñược tập trung ở các mức tổ chức sinh vật
cao hơn như quần thể sinh vật (Population), quần xã sinh vật (Biocenose hay
Community) và hệ sinh thái (Ecosystem), ñược gọi là “Tổng sinh thái” Biện Văn Tranh 1
Giáo trình sinh thái học
(Synecology). Tổng sinh thái nghiên cứu phức hợp của ñộng thực vật và những
ñặc trưng cấu trúc cũng như chức năng của phức hợp ñó ñược hình thành nên dưới
tác ñộng của môi trường.
Giữa quần xã sinh vật và cơ thể có những nét tương ñồng về cấu trúc. Cơ
thể (hay cá thể của một tập hợp nào ñó) có các bộ phận như tim, gan, phổi..., còn
quần xã gồm các loài ñộng vật, thực vật, vi sinh vật...; cơ thể ñược sinh ra, trưởng
thành rồi chết thì quần xã cũng trải qua các quá trình tương tự như thế, tuy nhiên
sự phát triển và tiến hoá của cá thể nằm trong sự chi phối của quần xã. Vào những
năm 40 của thế kỷ này, các nhà sinh thái bắt ñầu hiểu rằng, xã hội sinh vật và môi
trường của nó có thể xem như một tổ hợp rất chặt, tạo nên một ñơn vị cấu trúc tự
nhiên. ðó là hệ sinh thái (Ecosystem) mà trong giới hạn của nó, các chất cần thiết
cho ñời sống thực hiện một chu trình liên tục giữa ñất, nước, không khí, một mặt
khác giữa ñộng vật, thực vật và vi sinh vật, do ñó năng lượng ñược tích tụ và
chuyển hoá. Hệ sinh thái lớn và duy nhất của hành tinh là Sinh quyển (Biosphere),
trong ñó con người là một thành viên. Từ nửa ñầu của thế kỷ XX, sinh thái học ñã
trở thành khoa học chính xác do sự xâm nhập nhiều lĩnh vực khoa học như di
truyền học, sinh lý học, nông học, thiên văn học, hoá học, vật lý, toán học..., cũng
như các công nghệ khoa học tiên tiến giúp cho sinh thái học có những công cụ
nghiên cứu mới và hiện ñại.
Từ ñối tượng nghiên cứu của sinh thái học, có thể chia sinh thái học ra các phân môn sau :
- Sinh thái học cá thể (Autoecology): Nghiên cứu ảnh hưởng của các tác
ñộng môi trường ñối với hoạt ñộng sống của từng cá thể riêng lẻ..
- Song vào những năm sau, nhất là từ cuối thế kỷ thứ XIX, sinh thái học
nhanh chóng tiếp cận với hướng nghiên cứu về cấu trúc và chức năng hoạt ñộng
của các bậc tổ chức cao hơn như quần thể sinh vật, quần xã sinh vật và hệ sinh
thái. Người ta gọi hướng nghiên cứu ñó là tổng sinh thái (Synecology). Chính vì
vậy, sinh thái học trở thành một “khoa học về ñời sống của tự nhiên..., vào cấu
trúc của tự nhiên, khoa học về cái mà sự sống bao phủ trên hành tinh ñang hoạt
ñộng trong sự toàn vẹn của mình” (Chvartch, 1975).
III. Mối quan hệ giữa sinh thái học với các môn học khác
Sinh thái học là môn khoa học cơ bản trong sinh vật học, nó cung cấp
những nguyên tắc, khái niệm cho việc nghiên cứu sinh thái học các nhóm ngành
phân loại riêng lẻ như sinh thái học ñộng vật, sinh thái học thực vật... hay sâu hơn
nữa như sinh thái học tảo, sinh thái học nấm, sinh thái học chim, sinh thái học
thú.... ðặc biệt sinh thái học ñã sử dụng kiến thức về phân loại học (phân loại thực
vật, phân loại ñộng vật) khi nghiên cứu các quần thể, quần xã và hệ sinh thái. Vì
nếu không biết ñược tên khoa học chính xác của một loài sinh vật nào ñó thì khó
tìm ra mối liên hệ giữa loài hay giữa các loài. Phân loại học còn giúp cho sinh thái
học hiểu rõ sự tiến hóa trong sinh giới. E. Odum (1971) ñã nói : “Sinh thái học là
môn cơ bản của sinh học, cũng là một phần của từng bộ phận và của tất cả môn phân loại học”. Biện Văn Tranh 2
Giáo trình sinh thái học
Ngoài ra, sinh thái học có liên hệ chặt chẽ với các môn học về thổ nhưỡng,
khí tượng và ñịa lý tự nhiên, vì sinh thái học sử dụng kiến thức và kết quả nghiên
cứu về khí hậu, ñất ñai, ñịa mạo và ngược lại sinh thái học ñã giúp cho các môn
học này giải thích ñược nhiều hiện tượng tự nhiên.
Sinh thái học còn sử dụng các trang thiết bị phân tích chính xác của vật lý
học, thống kê xác xuất và các mô hình toán học. ðặc biệt gần ñây môn ñiều khiển
sinh học (Biocybernetic) ñã xem khoa học về hệ sinh thái là một phần của môn này.
Nhờ sự phát triển của sinh thái học hiện ñại và sự kế thừa thành tựu của các
lĩnh vực khoa học sinh học và các khoa học khác như toán học, vật lý học... trong
sinh học cũng hình thành nên những khoa học trung gian liên quan ñến sinh thái
học như sinh lý - sinh thái, toán sinh thái, ñịa lý - sinh thái...còn bản thân sinh thái
học cũng phân chia sâu hơn: Cổ sinh thái học, Sinh thái học ứng dụng, Sinh thái học tập tính...
Hiện nay, khi nghiên cứu về năng suất và sinh thái con người, nhiều nhà
sinh thái học ñã sử dụng các kiến thức về xã hội học và kinh tế học, ngược lại các
môn này ngày càng sử dụng nhiều kiến thức sinh thái học.
IV. Phương pháp nghiên cứu sinh thái học
Phương pháp nghiên cứu của sinh thái học gồm nghiên cứu thực ñịa,
nghiên cứu thực nghiệm và phương pháp mô phỏng.
- Nghiên cứu thực ñịa (hay ngoài trời) là những quan sát, ghi chép, ño ñạc,
thu mẫu...tài liệu của những khảo sát này ñược chính xác hoá bằng phương pháp thống kê.
- Nghiên cứu thực nghiệm ñược tiến hành trong phòng thí nghiệm hay bán
tự nhiên, nhằm tìm hiểu những khía cạnh về các chỉ tiêu hoạt ñộng chức năng của
cơ thể hay tập tính của sinh vật dưới tác ñộng của một hay một số yếu tố môi
trường một cách tương ñối biệt lập.
Tất cả những kết quả của 2 phương pháp nghiên cứu trên là cơ sở cho
phương pháp mô phỏng hay mô hình hoá, dựa trên công cụ là toán học và thông
tin ñược xử lý. Khi nghiên cứu một ñối tượng hay một phức hợp các ñối tượng,
các nhà sinh thái thương sử dụng nhiều phương pháp và nhiều công cụ một cách
có chọn lọc nhằm tạo nên những kết quả tin cậy, phản ảnh ñúng bản chất của ñối
tượng hay của phức hợp ñối tượng ñược nghiên cứu.
V. Lược s phát trin sinh thái hc
- Thời kỳ trước thế kỷ XIX :
Ngay từ những thời kỳ lịch sử xa xưa con người ñã có những hiểu biết nhất
ñịnh về “Sinh thái học” dù rằng họ không biết thuật ngữ này.
Những công trình có ñề cập ñến sinh thái học như: Aristote (384 - 322
TCN) và các triết gia cổ Hy Lạp trong những công trình của mình ñều có nhiều
dẫn liệu mang tính chất sinh thái khá rõ nét. Aristote ñã mô tả 500 loài ñộng vật
cùng với các ñặc tính như di cư, sự ngủ ñông của các loài chim, khả năng tự vệ
của mực, các hoạt ñộng và xây tổ của chim ... Hoặc như E. Theophrate (371-286 Biện Văn Tranh 3
Giáo trình sinh thái học
TCN), người khai sinh môn học thực vật học ñã chú ý ñến ảnh hưởng của thời tiết,
màu ñất ñến sự sinh trưởng, tuổi thọ của cây và thời kỳ quả chín, tác ñộng qua lại
giữa thảm thực vật với ñịa hình, ñịa lý. Ông ñã sử dụng các ñặc ñiểm sinh thái làm
cơ sở cho việc phân loại thực vật.
Thời kỳ Phục Hưng (thế kỷ XV - XVI) A. Caesalpin (1519-1603) là người
xây dựng hệ thống phân loại thực vật dựa vào những ñặc ñiểm quan trọng của cây.
D. Ray (1623 - 1705), G. Tournefort (1626 - 1708) và một số người khác ñã ñề
cập ñến sự phụ thuộc của thực vật, ñiều kiện sinh trưởng và gieo trồng phụ thuộc
vào nơi sinh sống của chúng ...
B.G. Lamark (1744-1829) là người ñưa ra học thuyết tiến hóa ñầu tiên, ông
ñã cho rằng ảnh hưởng của các yếu tố môi trường là một trong những nguyên nhân
quan trọng ñối với sự thích nghi và sự tiến hóa của sinh vật.
- Thời kỳ thế kỷ XIX : A. Hurmboldt (1769 - 1859) chú ý ñến những ñiều
kiện ñịa lý ñối với thực vật. K. Glogher (1833) viết về sự thay ñổi của chim dưới
ảnh hưởng của khí hậu. T. Faber (1826) chú ý ñến ñặc ñiểm sinh học của chim
phương Bắc; K. Bergmann (1848) nói về qui luật thay ñổi kích thước của các ñộng
vật máu nóng theo vùng phân bố ñịa lý; A. Decandole (1806-1891) trong công
trình “ðịa lý thực vật” công bố năm 1855, ñã mô tả rất chi tiết ảnh hưởng của
từng nhân tố môi trường (nhiệt ñộ, ñộ ẩm, ánh sáng ...) ñối với thực vật và ñộ dẻo
dai về sinh thái của thực vật so với ñộng vật.
C. Darwin (1809-1872) với tác phẩm nổi tiếng “Nguồn gốc của các loài do
chọn lọc tự nhiên hay là sự bảo tồn các nòi thích nghi trong ñấu tranh sinh tồn”
cùng với một số công trình khác là những bằng chứng phong phú và hùng hồn
cho học thuyết tiến hóa của ông. ðó cũng là nền móng của sinh thái học.
Người ñề xuất thuật ngữ “Sinh thái học” là nhà sinh học người ðức - E.
Haeckel (1834-1919) trong quyển sách “ Sinh thái chung của cơ thể”. Ông xác
ñịnh sinh thái học là khoa học chung về quan hệ giữa sinh vật và môi trường. Ông
cũng chính là người ủng hộ tích cực học thuyết tiến hóa của C. Darwin.
Từ nửa sau của thế kỷ IXX, nội dung nghiên cứu của sinh thái học chủ yếu
là các nghiên cứu về ñời sống của ñộng thực vật và sự thích nghi của chúng với
nhân tố khí hậu. Tiêu biểu như E. Warming (ðan Mạch) trong công trình “ðịa lý
sinh thái thực vật” (1895). A.N. Bekesor (Nga) ñã làm sáng tỏ mối quan hệ giữa
hình thái và giải phẩu của thực vật với sự phân bố ñịa lý. D. Allen (1877) ñã ñưa
ra qui luật về sự biến ñổi tỷ lệ cơ thể và các phần liên quan của ñộng vật có vú và
chim ở Bắc Mỹ ñối với sự thay ñổi về ñịa lý và khí hậu.
Ngoài ra trong thời gian này, ñã bắt ñầu một hướng nghiên cứu
trong sinh thái học, ñó là nghiên cứu các quần xã. K. Mobius (ðức) ñã
nghiên cứu quần thể San hô (1877). Hai nhà khoa học người Nga C. I. Korzinski
và I. K. Pachovki ñã ñề ra hướng nghiên cứu quần xã thực vật học (Phytocenology).
Thời kỳ từ thế kỷ XX ñến nay: ðây là thời kỳ sinh thái học ngày càng
ñược nghiên cứu sâu và rộng hơn. Biện Văn Tranh 4
Giáo trình sinh thái học
Hội nghị quốc tế về thực vật lần thứ 3 ở Bruxelle (Bỉ) vào năm 1910, ñã
tách sinh thái học thực vật thành hai bộ môn riêng : Sinh thái học cá thể
(Autoecology) và sinh thái học quần xã (Synecology). Theo E. Odum (1971) thì
sinh thái học quần xã nghiên cứu các nhóm cá thể tạo thành thể thống nhất xác
ñịnh. Nhiều công trình, tác phẩm về sinh thái học ra ñời trong thời kỳ này, tiêu
biểu như công trình của B. Senphor về quần xã ñộng vật trên mặt ñất (1913), của
C.A. Zernova về thủy sinh vật (1913).
Từ những năm 20 của thế kỷ này, người ta ñã tổ chức các Hội sinh thái học
và ra tạp chí sinh thái. Môn sinh thái học bắt ñầu ñược giảng dạy ở các trường ñại học.
Vào những năm 30 trở ñi khuynh hướng nghiên cứu quần xã, ñặc biệt là các
quần xã thực vật ñược phát triển ở nhiều nước trên thế giới. Chẳng hạn như I.
Braun Blanquet (Thụy Sĩ), F. Clement (Mỹ), H. Walter (ðức), Pavlopki (Balan),
G. Du Riez (Thụy ðiển), V.N. Xucasov, Lavrenko, A.P Senhicov, V.V Aliokhen
(Liên Xô). Cũng trong thời kỳ này ñã có những tổng kết ñầu tiên về sinh thái học
ñộng vật và những vấn ñề lý luận chung về sinh thái học của K. Friderich (1930), F. Bodehejmer (1938) ...
Năm 1935 A.Tansley (Anh) ñã ñưa ra một hương nghiên cứu mới là hệ sinh
thái (Ecosystem), nhưng mãi ñến nửa sau của thế kỷ XX, hướng nghiên cứu này
mới ñược quan tâm và ñược ñẩy mạnh.
Sự phát triển của hệ sinh thái ñã làm cơ sở cho một học thuyết mới về sinh
quyển do nhà khoa học người Nga V.I. Vernadki ñề ra. Theo ông sinh quyển là
một hệ sinh thái toàn cầu dựa trên cơ sở những qui luật sinh thái tạo nên sự cân
bằng vật chất và năng lượng.
Trong tác phẩm “Sinh quyển và vị trí con người” của nhà sinh thái học Bỉ
P. Duvigneaud và M.Tanghe (1968) ñã chỉ cho chúng ta thấy khả năng to lớn của
sinh quyển ñối với con người, măt khác ñã chỉ ra những thiếu sót của con người
trong vấn ñề sử dụng sinh quyển mà một nguyên nhân quan trọng là sự tăng dân số quá nhanh.
Do ñứng trước một thực trạng xã hội loài người ñang bị de dọa bởi sự thiếu
hụt tài nguyên, lương thực, môi trường bị ô nhiễm ... Một chương trình sinh học
thế giới ñã hình thành từ năm 1964. Chương trình này ñã ñề ra trước xã hội loài
người hiện nay một nhiệm vụ to lớn là phải ngăn ngừa sự phá vỡ cân bằng sinh
thái trên toàn cầu ... mà sinh thái học là cơ sở lý thuyết chủ yếu ñể thực hiện nhiệm vụ này.
VI. Ý nghĩa của sinh thái học
Cũng như các khoa học khác, những kiến thức của sinh thái học ñã và ñang
ñóng góp to lớn cho nền văn minh của nhân loại trên cả hai khía cạnh: lý luận và thực tiễn.
Cùng với các lĩnh vực khác trong sinh học, sinh thái học giúp chúng ta ngày
càng hiểu biết sâu sắc về bản chất của sự sống trong mối tương tác với các yếu tố
của môi trường, cả hiện tại và quá khứ, trong ñó bao gồm cuộc sống và sự tiến hoá Biện Văn Tranh 5
Giáo trình sinh thái học
của con người. Hơn nữa, sinh thái học còn tạo nên những nguyên tắc và ñịnh
hướng cho hoạt ñộng của con người ñối với tự nhiên ñể phát triển nền văn minh
ngày một cao theo ñúng nghĩa hiện ñại của nó, tức là không làm huỷ hoại ñến ñời
sống sinh giới và chất lượng của môi trường.
Trong cuộc sống, sinh thái học ñã có những thành tựu to lớn ñược con
người ứng dụng vào những lĩnh vực như:
- Nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng trên cơ sở cải tạo các ñiều kiện sống của chúng.
- Hạn chế và tiêu diệt các dịch hại, bảo vệ ñời sống cho vật nuoi, cây trồng
và ñời sống của cả con người.
- Thuần hoá và di giống các loài sinh vật.
- Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên, duy trì ña dạng sinh học và phát
triển tài nguyên cho sự khai thác bền vững.
- Bảo vệ và cải tạo môi trường sống cho con người và các loài sinh vật sống tốt hơn.
Sinh thái học giờ ñây là cơ sở khoa học, là phương thức cho chiến lược phát
triển bền vững của xã hội con người ñang sống trên hành tinh kỳ vĩ này của Hệ thái dương. Biện Văn Tranh 6
Giáo trình sinh thái học CHƯƠNG II
MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC YU T SINH THÁI
I. Khái nim và chc năng ca môi trường
1. Khái nim
Có nhiều khái niệm về môi trường ñã ñược ñưa ra như sau:
- Môi trường bao gồm các vật chất hữu cơ và vô cơ quanh sinh vật. Theo
ñịnh nghĩa này thì không thể xác ñịnh ñược môi trường một cách cụ thể, vì mỗi cá
thể, mỗi loài, mỗi chi vẫn có một môi trường và một quần thể, một quần xã lại có
một môi trường rộng lớn hơn.
- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới ñời sống, sản
xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên (ðiều 1, Luật Bảo Vệ Môi
Trường của Việt Nam, 1993)
- Về khía cạnh sinh thái học, theo Vũ Trung Tạng (2000) thì môi trường là
một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và các thực thể của tự
nhiên...mà ở ñó, cá thể, quần thể, loài...có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng
các phản ứng thích nghi của mình. Từ ñịnh nghĩa này ta có thể phân biệt ñược ñâu
là môi trường của loài này mà không phải là môi trường của loài khác. Chẳng hạn
như mặt biển là môi trường của sinh vật màng nước (Pleiston và Neiston), song
không phải là môi trường của những loài sống ở ñáy sâu hàng ngàn mét và ngược lại.
Môi trường tự nhiên ñược cấu trúc gồm 4 thành phần cơ bản như sau :
- Thạch quyển (Lithosphere): bao gồm lớp vỏ trái ñất có ñộ dày 60 - 70km
trên phần lục ñịa và từ 2-8km dưới ñáy ñại dương và trên ñó có các quần xã sinh vật.
- Thủy quyển (Hydrosphere): là phần nước của trái ñất bao gồm nước ñại
dương, sông, hồ, suối, nước ngầm, băng tuyết, hơi nước trong ñất và không khí.
- Khí quyển (Atmosphere): là lớp không khí bao quanh trái ñất.
- Sinh quyển (Biosphere): gồm tất cả các loài sinh vật sống.
2. Các ch
c năng cơ bn ca môi trường
ðối với sinh vật nói chung và con người nói riêng thì môi trường sống có
các chức năng cơ bản sau:
* Môi trường là không gian sống cho con người và thế giới sinh vật (habitat)
* Môi trường là nơi chứa ñựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho ñời sống
và sản xuất của con người.
* Môi trường là nơi chứa ñựng các chất phế thải do con người tạo ra trong quá trình sống.
* Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
* Bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác ñộng từ bên ngoài. Biện Văn Tranh 7
Giáo trình sinh thái học
II. Các yếu t môi trường và nhân t sinh thái.
1. T
ng quát v các yếu t môi trường và nhân t sinh thái
Các yếu tố môi trường bao gồm các yếu tố vô sinh (ñất, nước, nhiệt ñộ, ánh
sáng,…) và hữu sinh (sinh vật). Những yếu tố môi trường khi chúng tác ñộng lên
ñời sống sinh vật mà sinh vật phản ứng lại một cách thích nghi thì chúng ñược gọi
là các yếu tố sinh thái.
Các nhân tố sinh thái khi tác ñộng lên ñời sống của sinh vật, chúng sẽ phản
ứng lại phụ thuộc vào các ñặc trưnbg sau:
+ Bản chất của nhân tố tác ñộng + Cường ñộ tác ñộng + Tần số tác ñộng + Thời gian tác ñộng
2. Phân loi các yếu t sinh thái
Theo nguồn gốc và ñặc trưng tác ñộng của các yếu tố môi trường, người ta
chia các nhân tố sinh thái thành 3 nhóm:
* Nhóm các yếu tố sinh thái vô sinh: bao gồm các yếu tố khí hậu (ánh sáng,
nhiệt ñộ, ñộ ẩm, không khí), ñịa hình và ñất.
* Nhóm các yếu tố sinh thái hữu sinh: gồm các sinh vật.
* Yếu tố con người: con người tác ñộng vào tự nhiên ñược xác ñịnh bởi
nhân tố xã hội mà trước hết là chế ñộ xã hội, còn ñặc trưng tác ñộng của ñộng thực
vật mang ñặc ñiểm sinh vật, con người tác ñộng vào tự nhiên có ý thức và quy mô
tác ñộng của ñộng vật và thực vật không thể so sánh ñược với quy mô tác ñộng
của con người nhất là trong ñiều kiện tiến bộ của khoa học - kỹ thuật vì vậy con
người ñược xem như là một nhân tố sinh thái trong tự nhiên.
Ngoài ra theo ảnh hưởng của tác ñộng thì các yếu tố sinh thái ñược chia
thành các yếu tố phụ thuộc và không phụ thuộc mật ñộ.
- Yếu tố không phụ thuộc mật ñộ là yếu tố khi tác ñộng lên sinh vật, ảnh
hưởng của nó không phụ thuộc vào mật ñộ của quần thể bị tác ñộng. Hầu hết các
yếu tố vô sinh là những yếu tố không phụ thuộc mật ñộ.
- Yếu tố phụ thuộc mật ñộ là yếu tố khi tác ñộng lên sinh vật thì ảnh hưởng
tác ñộng của nó phụ thuộc vào mật ñộ quần thể chịu tác ñộng, chẳng hạn bệnh
dịch ñối với nơi thưa dân ảnh hưởng kém hơn so với nơi ñông dân. Hiệu suất bắt
mồi của vật dữ kém hiệu quả khi mật ñộ con mồi quá thấp...Phần lớn các yếu tố
hữu sinh thường là những yếu tố phụ thuộc mật ñộ.
III. Một số qui luật cơ bản của sinh thái học
1. Quy lut tác ñộng tng hp.
Môi trường bao gồm nhiều yếu tố có tác ñộng qua lại, sự biến ñổi các nhân
tố này có thể dẫn ñến sự thay ñổi về lượng, có khi về chất của các yếu tố khác và
sinh vật chịu ảnh hưởng sự biến ñổi ñó. Tất cả các yếu tố ñều gắn bó chặt chẽ với
nhau tạo thành một tổ hợp sinh thái. Biện Văn Tranh 8
Giáo trình sinh thái học
Ví dụ như chế ñộ chiếu sáng trong rừng thay ñổi thì nhiệt ñộ, ñộ ẩm không
khí và ñất sẽ thay ñổi và sẽ ảnh hưởng ñến hệ ñộng vật không xương sống và vi
sinh vật ñất, từ ñó ảnh hưởng ñến chế ñộ dinh dưỡng khoáng của thực vật.
2. Qui lut gii hn sinh thái Shelford (1911, 1972)
ðối với mỗi yếu tố, sinh vật chỉ thích ứng với một giới hạn tác ñộng nhất
ñịnh, ñặc biệt là các yếu tố sinh thái vô sinh. Sự tăng hay giảm cường ñộ tác ñộng
của yếu tố ra ngoài giới hạn thích hợp của cơ thể sẽ tác ñộng ñến khả năng sống
của sinh vật. Khi cường ñộ tác ñộng tới ngưỡng cao nhất hoặc thấp nhất so với khả
năng chịu ñựng của cơ thể thì sinh vật không tồn tại ñược.
Hình 1. Sơ ñồ mô t s gii hn ca nhit ñộ theo quy lut gii hn Shelford
Giới hạn chịu ñựng của cơ thể ñối với một yếu tố sinh thái nhất ñịnh ñó gọi
là giới hạn sinh thái hay trị số sinh thái (hoặc biên ñộ sinh thái). Còn mức ñộ tác
ñộng có lợi nhất ñối với cơ thể gọi là ñiểm cực thuận (Optimum). Những loài sinh
vật khác nhau có giới hạn sinh thái và ñiểm cực thuận khác nhau.
Nếu một loài sinh vật có giới hạn sinh thái rộng ñối với một yếu tố nào ñó
thì ta nói sinh vật ñó rộng với yếu tố ñó, chẳng hạn “rộng nhiệt”, “rộng muối”, còn
nếu có giới hạn sinh thái hẹp ta nói sinh vật ñó hẹp với yếu tố ñó, như “hẹp nhiệt”, “hẹp muối”...
Ví dụ: loài chuột cát ở ñài nguyên chịu ñựng ñược sự dao ñộng nhiệt ñộ
không khí tới 800C (từ -500C ñến +300C), ñó là loài rộng nhiệt (Eurythermic),
hoặc như loài thông ñuôi ngựa không thể sống ñược ở nơi có nồng ñộ NaCl trên
40/00, ñó là loài hẹp muối (Stenohalin).
3. Qui lut tác ñộng không ñồng ñều. Biện Văn Tranh 9
Giáo trình sinh thái học
Các yếu tố sinh thái có ảnh hưởng khác nhau lên các chức phận sống của cơ
thể, nó cực thuận ñối với quá trình này nhưng có hại hoặc nguy hiểm cho quá trình khác.
Ví dụ : nhiệt ñộ không khí tăng ñến 400 - 50 0C sẽ làm tăng các quá trình
trao ñổi chất ở ñộng vật máu lạnh nhưng lại kìm hảm sự di ñộng của con vật.
Có nhiều loài sinh vật trong chu kỳ sống của mình, các giai ñoạn sống khác
nhau có những yêu cầu sinh thái khác nhau, nếu không ñược thỏa mản thì chúng
sẽ chết hoặc khó có khả năng phát triển.
4. Qui lut tác ñộng qua li gia sinh vt và môi trường
Trong mối quan hệ tương hổ giữa quần thể, quần xã sinh vật với môi
trường, không những các yếu tố sinh thái của môi trường tác ñộng lên chúng, mà
các sinh vật cũng có ảnh hưởng ñến các yếu tố sinh thái của môi trường và có thể
làm thay ñổi tính chất của các yếu tố sinh thái ñó.
5. Quy lut ti thiu
Quy luật này ñược nhà hoá học người ðức Justus Von Liebig ñề xuất năm
1840. Ông lưu ý rằng năng suất mùa màng giảm hoặc tăng tỷ lệ thuận với sự giảm
hay tăng các chất khoáng bón cho cây ở ñồng ruộng. Như vậy, sự sinh sản của
thực vật bị giới hạn bởi số lượng của muối khoáng. Liebig chỉ ra rằng “Mỗi một
loài thực vật ñòi hỏi một loại và một lượng muối dinh dưỡng xác ñịnh, nếu lượng
muối là tối thiểu thì sự tăng trưởng của thực vật cũng chỉ ñạt mức tối thiểu”.
Tuy vậy quy luật này cũng có những hạn chế vì nó chỉ áp dụng ñúng trong
trạng thái ổn ñịnh và có thể còn bỏ qua mối quan hệ khác nữa. Chẳng hạn, trong ví
dụ về phốt pho (phosphor) và năng suất, Liebig cho rằng phốt pho là nguyên nhân
trực tiếp làm thay ñổi năng suất. Sau này người ta thấy rằng sự có mặt của muối
nitơ (nitrogen) không chỉ ảnh hưởng lên nhu cầu nước của thực vật mà còn góp
phần làm cho thực vật lấy ñược phốt pho ở dưới dạng không thể ñồng hoá ñược.
Như vậy, muối nitơ là yếu tố thứ 3 phối hợp tạo ra hiệu quả.
IV. Phn ng ca sinh vt lên các tác ñộng ca các yếu t môi trường
Sinh vật phản ứng lên những tác ñộng của ñiều kiện môi trường bằng hai
phương thức: hoặc là chạy trốn ñể tránh những tai họa của môi trường ngoài (chủ
yếu ở ñộng vật) hoặc là tạo khả năng thích nghi.
Sự thích nghi của sinh vật ñến tác ñộng của các yếu tố môi trường có thể có
hai khả năng: thích nghi hình thái và thích nghi sinh lý.
Ngược lại, sự thích nghi di truyền ñược xuất hiện trong quá trình phát triển
cá thể, không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các trạng thái môi trường
mà trong môi trường ñó có thể có ích cho chúng. Những thích nghi ñó ñược cũng
cố di truyền, vì thế gọi là thích nghi di truyền.
V. Các mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường Biện Văn Tranh 10
Giáo trình sinh thái học
1. nh hưởng ca các yếu t sinh thái
vô sinh
ñối vi sinh vt
1.1. Ảnh hưởng của ánh sáng lên sinh vật - Ý nghĩa của ánh sáng
Ánh sáng là một yếu tố sinh thái,
ánh sáng có vai trò quan trọng ñối với
các cơ thể sống. Ánh sáng là nguồn
cung cấp năng lượng cho thực vật tiến hành quang hợp: Dl/As 6CO 2 + 6H2O C6H12O6 + 6O2↑
Ánh sáng ñiều khiển chu kỳ sống của sinh vật.
Tùy theo cường ñộ và chất lượng của ánh sáng mà nó ảnh hưởng nhiều hay
ít ñến quá trình trao ñổi chất và năng lượng cùng nhiều quá trình sinh lý của các cơ thể sống.
- Sự phân bố và thành phần quang phổ của ánh sáng.
Bức xạ mặt trời là một dạng phóng xạ ñiện từ với một biên ñộ các bước
sóng rộng lớn. Bức xạ mặt trời khi xuyên qua khí quyển ñã bị các chất trong khí
quyển như O2, O3, CO2, hơi nước ... hấp thụ một phần (khoảng 19% toàn bộ bức xạ) ; 34% phản xạ vào khoảng không vũ trụ và 49% lên bề mặt trái ñất. Ánh sáng phân bố không ñồng ñều trên bề mặt trái ñất do ñộ cong của bề mặt trái ñất và
ñộ lệch trục trái ñất so với mặt phẳng quỹ ñạo của nó quay quanh mặt trời.
- Ảnh hưởng của ánh sáng lên thực vật Biện Văn Tranh 11
Giáo trình sinh thái học
Ánh sáng có ảnh hưởng ñến toàn bộ ñời sống của thực vật từ khi hạt nảy
mầm, sinh trưởng, phát triển cho ñến khi cây ra hoa kết trái rồi chết.
Ánh sáng có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến hình thái và cấu tạo của cây.
Ánh sáng còn ảnh hưởng ñến hệ rễ của cây.
Lá là cơ quan trực tiếp hấp thụ ánh sáng nên chịu ảnh hưởng nhiều ñối với
sự thay ñổi cường ñộ ánh sáng. Do sự phân bố ánh sáng không ñồng ñều trên tán
cây nên cách sắp xếp lá không giống nhau ở tầng dưới, lá thường nằm ngang ñể có
thể tiếp nhận ñược nhiều nhất ánh sáng tán xạ; các lá ở tầng trên tiếp xúc trực tiếp
với ánh sáng nên xếp nghiêng nhằm hạn chế bớt diện tích tiếp xúc với cường ñộ ánh sáng cao.
Ánh sáng cũng tác ñộng ñến ñặc ñiểm hình thái, giải phẫu của thực vật.
Ánh sáng có ảnh hưởng ñến quá trình sinh lý của thực vật. Cường ñộ quang
hợp lớn nhất khi chiếu tia ñỏ là tia mà diệp lục hấp thụ nhiều nhất.
Liên quan ñến cường ñộ chiếu sáng, thực vật ñược chia thành các nhóm cây
ưa sáng, cây ưa bóng và cây chịu bóng.
Ánh sáng có ảnh hưởng rõ rệt ñến quá trình sinh sản của thực vật. Tương
quan giữa thời gian chiếu sáng và che tối trong ngày - ñêm gọi là quang chu kỳ.
Tương quan này không giống nhau trong các thời kỳ khác nhau trong năm cũng
như trên các vĩ tuyến khác nhau.
- Ánh hưởng của ánh sáng ñối với ñộng vật
Các loài ñộng vật khác nhau cần thành phần quang phổ, cường ñộ và thời
gian chiếu sáng khác nhau. Tùy theo sự ñáp ứng ñối với yếu tố ánh sáng mà người
ta chia ñộng vật thành hai nhóm:
- Nhóm ñộng vật ưa sáng là những loài ñộng vật chịu ñược giới hạn rộng về
ñộ dài sáng, cường ñộ và thời gian chiếu sáng. Nhóm này bao gồm các ñộng vật
hoạt ñộng vào ban ngày, thường có cơ quan tiếp nhận ánh sáng. Ở ñộng vật bậc
thấp cơ quan này là các tế bào cảm quang, phân bố khắp cơ thể, còn ở ñộng vật
bậc cao chúng tập trung thành cơ quan thị giác. Thị giác rất phát triển ở một số
nhóm ñộng vật như côn trùng, chân ñầu, ñộng vật có xương sống, nhất là ở chim
và thú. Do vậy, ñộng vật thường có màu sắc, ñôi khi rất sặc sỡ (côn trùng) và ñược
xem như những tín hiệu sinh học
- Nhóm ñộng vật ưa tối bao gồm những loài ñộng vật chỉ có chịu ñược giới
hạn hẹp về ñộ dài sáng. Nhóm này bao gồm các ñộng vật hoạt ñộng vào ban ñêm,
sống trong hang ñộng, trong ñất hay ở ñáy biển sâu. Có màu sắc không phát triển
và thân thường có màu xỉn ñen. Những loài ñộng vật ở dưới biển, nơi thiếu ánh
sáng, cơ quan thị giác có khuynh hướng mở to hoặc còn ñính trên các cuống thịt,
xoay quanh 4 phía ñể mở rộng tầm nhìn, còn ở những vùng không có ánh sáng, cơ
quan tiêu giảm hoàn toàn, nhường cho sự phát triển cơ quan xúc giác và cơ quan phát sáng.
Nhiều loài ñộng vật ñịnh hướng nhờ ánh sáng trong thời gian di cư. Ví
dụ:những loài chim trú ñông bay vượt qua hàng ngàn kilômét ñến nơi có khí hậu
ấm hơn nhưng không bị chệch hướng. Biện Văn Tranh 12
Giáo trình sinh thái học
Thời gian chiếu sáng của ngày có ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sinh sản của nhiều loài ñộng vật.
Một số loài thú như cáo, một số loài thú ăn thịt nhỏ; một số loài gậm nhấm
sinh sản vào thời kỳ có ngày dài, ngược lại nhiều loài nhai lại có thời kỳ sinh sản ứng với ngày ngắn.
Ở một số loài côn trùng khi thời gian chiếu sáng không thích hợp sẽ xuất
hiện hiện tượng ñình dục (diapause).
2. nh hưởng ca nhit ñộ ñối vi sinh vt
- Ý nghĩa của nhiệt ñộ. Nhiệt ñộ trên trái ñất phụ thuộc vào năng lượng mặt
trời và thay ñổi theo vĩ ñộ (theo vùng ñịa lý và theo chu kỳ trong năm).
Nhiệt ñộ là nhân tố khí hậu có ảnh hưởng rất lớn ñến sinh vật, nhiệt ñộ tác
ñộng trực tiếp hoặc gián tiếp ñến quá trình sống của sinh vật (sự sinh trưởng, phát
triển, sinh sản...), ñến sự phân bố của các cá thể, quần thể và quần xã.
Sự khác nhau về nhiệt ñộ trong không gian và thời gian ñã tạo ra những
nhóm sinh thái có khả năng thích nghi khác nhau. Nhiệt ñộ còn ảnh hưởng ñến các
yếu tố khác của môi trường như ñộ ẩm không khí, ñộ ẩm ñất ...
Trong khí hậu nông nghiệp và sinh thái học hiện ñại, theo mức ñộ ñáp ứng
nhiệt của sinh vật, mà người ta chia ra 4 ñới nhiệt cơ bản :
2.1. Nhiệt ñới: Nhiệt ñộ không thấp hơn 00C (ngoại trừ những vùng núi
cao). Nhiệt ñộ trung bình tháng lạnh nhất 15 - 200C. Nhiệt ñộ phân bố ñều trong
năm, dao ñộng không quá 50C.
2.2. Cận nhiệt ñới (á nhiệt ñới): Nhiệt ñộ tháng lạnh nhất không dưới 40C,
tháng nóng nhất cao hơn 200C. Nhiệt ñộ tối thiểu có khi xuống dưới 00C nhưng không phải hàng năm.
2.3. Ôn ñới : Thực vật sinh trưởng vào mùa hè, mùa ñông nghỉ. Thời gian
không có tuyết khoảng 70 - 80 ngày. Mùa ñông có tuyết dày.
2.4. Hàn ñới (ñới lạnh) : Mùa sinh trưởng của thực vật chỉ 1,5 - 2 tháng,
hầu như lúc nào cũng lạnh.
- Tác ñộng của nhiệt ñộ lên sinh vật. Ở sinh vật có hai hình thức trao ñổi nhiệt :
+ Các sinh vật tiền nhân (vi khuẩn, vi khuẩn lam), Protista, nấm, thực vật,
ñộng vật không xương sống, cá, lưỡng thê, bò sát không có khả năng ñiều hòa
nhiệt ñộ cơ thể, do ñó nhiệt ñộ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt ñộ môi trường và luôn
biến ñộng. Người ta gọi nhóm sinh vật này là sinh vật biến nhiệt (Poikilotherm)
hay nhóm ngoại nhiệt (Ectotherm).
+ Các sinh vật có tổ chức cao như các loài ñộng vật chim, thú nhỏ sự phát
triển hoàn chỉnh cơ chế ñiều hòa nhiệt ñộ và sự hình thành trung tâm ñiều hòa
nhiệt ở não ñã giúp chúng duy trì ñược nhiệt ñộ cực thuận thường xuyên của cơ
thể, không phụ thuộc vào nhiệt ñộ của môi trường ngoài. Người ta gọi nhóm ñộng
vật này là ñộng vật ñẳng nhiệt (ñộng vật máu nóng) (Homeotherm) hay nhóm nội
nhiệt (Endotherm), chúng ñiều hoà nhiệt nhờ sự sản sinh nhiệt từ bên trong cơ thể của mình.
Trung gian giữa hai nhóm này có nhóm thứ ba, các loài sinh vật thuộc
nhóm này vào thời kỳ không thuận lợi chúng ngủ hoặc ngừng hoạt ñộng, nhiệt ñộ Biện Văn Tranh 13
Giáo trình sinh thái học
cơ thể hạ thấp nhưng không bao giờ xuống dưới 10 - 130C. Nhóm này gồm một số
loài gặm nhắm như sóc ñất, sóc mác mốt, nhím, chuột sóc, chim én, dơi, chim hút mật.
Phần lớn các loài sinh vật sống trong phạm vi nhiệt ñộ 0 - 500C hay còn
thấp hơn. Trong các suối nước nóng, một số vi khuẩn có thể sống ở 880C, vi khuẩn
lam ở 800C. Cá sóc (Cyprinodon macularis) sống ở nhiệt ñộ 520C. Trong khi ñó
ấu trùng sâu ngô (Pyrausta nubilaris) chuẩn bị qua ñông chịu ñược nhiệt ñộ -
27,20C, cá tuyết (Boregonus saida) hoạt ñộng tích cực ở nhiệt ñộ -20C. Hoặc một
số loài sinh vật có giới hạn nhiệt ñộ rất lớn, như loài chân bụng (Hydrobia
aponensis
) từ -1 - +600C, còn ñỉa phiến (Planuria gonocephala) từ 0,5 - 240C,….
- Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñối với thực vật
ðối với thực vật, nhiệt ñộ có ảnh hưởng ñến hình thái, chức năng sinh lý và
khả năng sinh sản. Nhiệt ñộ thấp có ảnh hưởng ñến hình thái của cây.
Thực vật là cơ thể biến nhiệt, vì thế các hoạt ñộng sinh lý của nó ñều chịu
ảnh hưởng của nhiệt ñộ môi trường. Cây quang hợp tốt ở nhiệt ñộ 20 - 300C, nhiệt
ñộ quá thấp hay quá cao ñều ảnh hưởng ñến quá trình này. Ở nhiệt ñộ 00C cây
nhiệt ñới ngừng quang hợp vì diệp lục bị biến dạng, ở nhiệt ñộ từ 400C trở lên sự
hô hấp bị ngừng trệ. Các cây ôn ñới có khả năng hoạt ñộng trong ñiều kiện nhiệt
ñộ thấp hơn 00C, ví dụ như một số loài tùng, bách mầm cây vẫn hô hấp khi nhiệt ñộ xuống -220C.
Quá trình thoát hơi nước của thực vật cũng chịu ảnh hưởng của nhiệt ñộ.
Khi nhiệt ñộ không khí càng cao, ñộ ẩm không khí càng xa ñộ bảo hòa; cây thoát hơi nước mạnh.
Ở giai ñoạn nảy mầm, hạt cần nhiệt ñộ thấp hơn thời kỳ nở hoa, vào thời kỳ
quả chín ñòi hỏi nhiệt ñộ cao hơn cả.
- Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñối với ñời sống ñộng vật.
Nhiệt ñộ ñược xem là yếu tố sinh thái có ảnh hưởng lớn nhất ñối với ñộng
vật. Nhiệt ñộ ñã ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp ñến sự sống, sự sinh trưởng,
phát triển, tình trạng sinh lý, sự sinh sản, do ñó có ảnh hưởng ñến sự biến ñộng số
lượng và sự phân bố của ñộng vật.
- Ảnh hưởng trực tiếp của nhiệt ñộ môi trường ñến sự chuyển hóa năng
lượng của cơ thể. Khi nhiệt ñộ môi trường thay ñổi ở một chừng mực nào ñó, sẽ
ảnh hưởng ñến nhiệt ñộ cơ thể.
- Ảnh hưởng gián tiếp là nhiệt ñộ có thể tác ñộng lên ñộng vật như một loại
tín hiệu, tín hiệu nhiệt ñộ có thể làm thay ñổi ñiều kiện phát triển, sinh sản và sự
hoạt ñộng của ñộng vật.
Bằng phương pháp thống kê sinh học, người ta ñưa ñến một số qui luật
quan hệ giữa nhiệt ñộ và thích nghi hình thái ở các loài ñộng vật có xương sống
hằng nhiệt (ñẳng nhiệt) gần gũi về quan hệ phân loại.
- Quy luật Bergman: Trong giới hạn của loài hay nhóm các loài gần gủi
ñồng nhất thì những cá thể có kích thước lớn hơn thường gặp ở những vùng lạnh
hơn (hay những cá thể phân bố ở miền bắc có kích thước lớn hơn ở miền nam),
các loài ñộng vật biến nhiệt (cá, lưỡng thể, bò sát ...) thì ở miền nam có kích thước Biện Văn Tranh 14
Giáo trình sinh thái học
lớn hơn ở miền bắc. Quy luật này phù hợp với quy luật nhiệt ñộng học: Bề mặt cơ
thể ñộng vật bình phương với kích thước của nó. Trong lúc ñó khối lượng tỉ lệ với
lập phương kích thước. Sự mất nhiệt tỉ lệ với bề mặt cơ thể và như vậy tỉ lệ ñó
càng cao, tỉ lệ bề mặt với khối lượng càng lớn, có nghĩa là cơ thể ñộng vật càng
nhỏ. ðộng vật càng lớn và hình dạng cơ thể càng thon gọn thì càng dễ giữ cho
nhiệt ñộ cơ thể ổn ñịnh, ñộng vật càng nhỏ quá trình trao ñổi chất càng cao.
- Quy luật Allen: Quy luật này thường gặp hơn quy luật trên. D.Allen
(1977) cho rằng càng lên phía bắc các cơ quan phụ của cơ thể (các bộ phận thò ra
ngoài : Tai - chân - ñuôi - mỏ) càng thu nhỏ lại. Một ví dụ ñiển hình là cáo Sahara
có chân dài, tai to, cáo Châu Âu thấp hơn và tai ngắn hơn, còn cáo sống ở Bắc Cực
tai rất nhỏ và mõm rất ngắn.
- Quy luật phủ lông: ñộng vật có vú ở vùng lạnh có bộ lông dày hơn so với
ñại diện cùng lớp ñó sống ở vùng ấm. Ví dụ hổ Siberi so với hổ Ấn ðộ hay
Malaysia có lông dày và lớn hơn nhiều. ðiều này cũng phù hợp với quy luật Bergman.
Nhiệt ñộ ảnh hưởng ñến các hoạt ñộng sinh lý của ñộng vật. Chẳng hạn
như ñối với tốc ñộ tiêu hóa: Nhiệt ñộ có ảnh hưởng ñến lượng thức ăn và tốc ñộ
tiêu hóa của ấu trùng mọt bột lớn (Tenebrio molitor) ở giai ñoạn 4, ở nhiệt ñộ cao
(360C) ăn hết 638mm2 lá khoai tây nhưng nếu ở nhiệt ñộ hạ thấp xuống (160C) thì
chỉ ăn hết 215mm2 lá khoai tây. Ở nhiệt ñộ 250C mọt trưởng thành ăn nhiều nhất
và ở nhiệt ñộ 180C mọt ngừng ăn.
Nhiệt ñộ ảnh hưởng ñến sự phát triển của ñộng vật.
- ðộng vật biến nhiệt. Tốc ñộ phát triển và số thế hệ trong một năm phụ
thuộc vào nhiệt ñộ. Khi nhiệt ñộ xuống thấp dưới một mức nào ñó thì ñộng vật
không phát triển ñược. Nhưng trên nhiệt ñộ ñó sự trao ñổi chất của cơ thể ñược hồi
phục và bắt ñầu phát triển. Người ta gọi ngưỡng nhiệt phát triển (hay nhiệt ñộ
thềm phát triển) là nhiệt ñộ mà ở dưới nhiệt ñộ này tốc ñộ phát triển của cơ thể là 0.
Bằng các thực nghiêm mối quan hệ giữa nhiệt ñộ và thời gian phát triển của
ñộng vật biến nhiệt ñược thể hiện bằng công thức sau: T = (x-k)n
Trong ñó: T là tổng nhiệt ngày; x: nhiệt ñộ môi trường; k: nhiệt ñộ ngưỡng
của sự phát triển mà bắt ñầu từ ñó sự phát triển mới xảy ra; n: thời gian cần ñể
hoàn thành một giai ñoạn hay cả ñời sống của sinh vật; (x-k): nhiệt ñộ phát triển hữu hiệu.
Từ công thức trên ta cũng có: x - k = T/n → n=T/ (x-k)
hay k = x - T/n và x = T/n + k
Tốc ñộ phát triển (y) là số nghịch ñảo của thời gian phát triển (n) hay: x k y = T Biện Văn Tranh 15
Giáo trình sinh thái học
Mỗi một loài ñộng vật có một ngưỡng nhiệt nhất ñịnh. Ví dụ ngưỡng nhiệt
phát triển của sâu khoang cổ (Prodenia litura) phá hại rau cải, su hào, bông lạc là
100C, của cóc (Bufo lentigirnosus) là 60C.
Biết ñược tổng nhiệt hữu hiệu của một thế hệ và nhiệt ñộ nơi loài ñó sống ta
có thể tính ñược số thế hệ trung bình của nó trong một năm.
Nhìn chung các loài ñộng vật ở vùng nhiệt ñới có tốc ñộ tăng trưởng nhanh
hơn và có số thế hệ hằng năm nhiều hơn so với những loài có quan hệ họ hàng gần
gũi với chúng ở vùng ôn ñới.
Ở ñộng vật nội nhiệt. Ảnh hưởng của nhiệt ñộ lên sự phát triển của ñộng
vật nội nhiệt phức tạp hơn nhiều so với ñộng vật biến nhiệt. Nhiệt ñộ thấp tuy làm
chậm sự tăng trưởng, nên sự trưởng thành sinh dục cũng bị chậm lại và vì thế kích
thước cơ thể của con vật tăng lên. Khi nhiệt ñộ môi trường lên quá cao hoặc xuống
quá thấp sẽ gây trạng thái ngủ hè, ngủ ñông. Các ñộng vật biến nhiệt tiến hành ngủ
hè khi nhiệt ñộ môi trường quá cao và ñộ ẩm xuống thấp, phổ biến ở một số côn trùng và thú.
Sự sinh sản của nhiều loài ñộng vật chỉ tiến hành trong một phạm vi nhiệt
ñộ thích hợp nhất ñịnh. Nếu nhiệt ñộ môi trường không thích hợp (cao hoặc thấp)
sẽ làm giảm cường ñộ sinh sản hoặc làm cho quá trình sinh sản ñình trệ, vì nhiệt
ñộ môi trường ñã ảnh hưởng ñến chức năng của cơ quan sinh sản.
ðể thích nghi với sự thay ñổi nhiệt ñộ của môi trường, ở ñộng vật có những
hình thức ñiều hòa nhiệt .
- Sự ñiều hòa nhiệt hóa học ñó là quá trình tăng mức sản ra nhiệt của cơ thể
do tăng quá trình chuyển hóa các chất ñể ñáp ứng lại sự thay ñổi nhiệt ñộ của môi trường.
- Sự ñiều hòa nhiệt vật lý ñó là sự thay ñổi mức tỏa nhiệt, khả năng giữ
nhiệt hoặc ngược lại phát tán nhiệt dư thừa. Sự ñiều hòa nhiệt vật lý thực hiện nhờ
các ñặc ñiểm về hình thái, giải phẩu của cơ thể như có lông mao, lông vũ, hệ mạch
máu, lớp mở dự trữ dưới da ...
- Hình thành các tập tính ñể giữ thăng bằng nhiệt. Trong quá trình sống,
ñộng vật ñã hình thành những tập tính giữ cân bằng nhiệt có hiệu quả nhất ñể thích
nghi với nhiệt ñộ của môi trường.
Ví dụ như ong, khi nhiệt ñộ trong tổ thấp hơn nhiệt ñộ môi trường ngoài, ñể
cân bằng nhiệt chúng ñồng loạt ñập cánh trong một thời gian.
Ở ñộng vật ñẳng nhiệt, nhờ sự phát triển và hoàn chỉnh cơ chế ñiều hòa
nhiệt và sự hình thành trung tâm ñiều khiển nhiệt ở não bộ và giữ cho nhiệt ñộ cơ
thể ổn ñịnh, ít phụ thuộc vào môi trường ngoài. ðó là ñặc ñiểm tiến hóa của ñộng
vật. Ngoài ra, một ñặc ñiểm thích nghi khá ñộc ñáo ñể ñiều hòa nhiệt ñộ ở ñộng
vật ñẳng nhiệt là tập tính tụ hợp lại thành ñám. Ví dụ chim cánh cụt ở vùng gió và
bảo tuyết ñã biết tập trung lại thành một khối dày ñặc. Những con chim ñứng ở
vòng ngoài cùng sau một thời gian chịu rét ñã chui vào giữa ñám và cả ñàn chuyển
ñộng chậm chạp vòng quanh, do ñó ở ngoài môi trường nhiệt ñộ rất thấp nhưng
nhiệt ñộ bên trong ñám ñông vẫn giữ ñược 370C. Biện Văn Tranh 16
Giáo trình sinh thái học
Nhờ sự kết hợp các phương thức ñiều hòa nhiệt (hóa học, vật lý và tập tính)
mà ñộng vật có khả năng thích nghi với sự thay ñổi nhiệt ñộ ở các vùng trên trái ñất.
3. Nước và ñộ m ñối vi ñời sng sinh vt
- Ý nghĩa của nước ñối với sinh vật: Sau nhân tố nhiệt ñộ, nước (ñộ ẩm) là
một nhân tố sinh thái vô cùng quan trọng. Trong lịch sử phát triển của sinh giới
trên bề mặt trái ñất luôn luôn gắn liền với môi trường nước. Các sinh vật ñầu tiên
xuất hiện trong môi trường nước. Quá trình ñấu tranh lên sống ở cạn, chúng cũng
không tách khỏi môi trường nước; nước cần thiết cho quá trình sinh sản. Sự kết
hợp của các giao tử hầu hết ñược thực hiện trong môi trường nước, nước cần thiết
cho quá trình trao ñổi chất. Nước chứa trong cơ thể sinh vật một hàm lượng rất
cao, từ 50 - 90% khối lượng cơ thể sinh vật là nước, có trường hợp nước chiếm tỷ
lệ cao hơn, tới 98% như ở một số cây mọng nước, ở ruột khoang (ví dụ: thủy tức).
Nước là nguyên liệu cho cây trong quá trình quang hợp tạo ra các chất hữu
cơ. Nước là môi trường hoà tan chất vô cơ và phương tiện vận chuyển chất vô cơ
và hữu cơ trong cây, vận chuyển máu và các chất dinh dưỡng ở ñộng vật.
Nước tham gia vào quá trình trao ñổi năng lượng và ñiều hòa nhiệt ñộ cơ thể.
Cuối cùng nước giữ vai trò tích cực trong việc phát tán nòi giống của các
sinh vật, nước còn là môi trường sống của nhiều loài sinh vật.
- ðộ ẩm không khí: một trong những dạng nước có tác dụng ñến ñời sống
sinh vật. ðộ ẩm không khí ñược ñặc trưng bằng những ñại lượng sau:
+ ðộ ẩm tuyệt ñối (HA): là lượng hơi nước chứa trong 1m3 không khí tính
bằng gam ở một thời ñiểm nhất ñịnh và tính theo công thức sau : 0,62 3 ×1293× e 1,062 HA = = 760 ( 1+αt) 1+ t α g/m3
Trong ñó 0,623 là tỷ trọng hơi nước so với không khí, 1293 là trọng lượng
khô của không khí ở nhiệt ñộ 00C và áp lực 760 mm Hg, (α là là hệ số nở của các
chất khí bằng 1/276, t là nhiệt ñộ của không khí, e là áp suất của hơi nước chứa
trong không khí tính bằng mmHg.
+ ðộ ẩm tương ñối: là tỷ số phần trăm áp suất hơi nước thực tế (a) trên áp
suất hơi nước bảo hòa A trong cùng một nhiệt ñộ. Ví dụ: ở 150C - áp suất hơi nước
bảo hòa A = 12,73mmHg, áp suất hơi nước thực tế là 9,56 mmHg. ðộ ẩm tương ñối của không khí : 9,56 d = 12,73 = 0,75 hay d = 75% Biện Văn Tranh 17
Giáo trình sinh thái học
ðộ ẩm tương ñối của không khí thay ñổi tùy theo nhiệt ñộ, cho nên cùng
một lượng nước trong không khí mà nhiệt ñộ khác nhau thì ñộ ẩm tương ñối khác nhau.
ðối với ñộng vật, khi ñộ
ẩm tương ñối thấp làm chậm sự
trao ñổi chất, ngoài ra ñộ ẩm
còn ảnh hưởng ñến hoạt ñộng
chung của ñộng vật. Muỗi
Culex fatigans chỉ hút máu khi
ñộ ẩm tương ñối trên 40%.
Loài cánh cứng ăn gỗ Passalus
cornutus
sống thành từng nhóm
nhỏ dưới vỏ cây khô, khi ñộ ẩm
tăng hoạt ñộng của chúng giảm
ñi, khi ñộ ẩm giảm hoạt ñộng của chúng tăng lên.
ðộ ẩm ảnh hưởng rất mạnh lên chức năng sống của cơ thể. Gamintor ñã
nghiên cứu ảnh hưởng ñó ở loài châu chấu Locusta migratoria, một loài côn trùng
gây tổn hại kinh tế cho nhiều nước. Ông ñã chỉ ra rằng ở ñộ ẩm tương ñối 70%
tốc ñộ chín sinh dục và sinh sản của loài này ñạt tối ña.
Ở trên cạn, sự phân bố nước không ñồng ñều trong các môi trường có các
ñiều kiện sinh thái khác nhau, ñòi hỏi các cơ thể sống phải có phương thức duy trì sự cân bằng nước.
Sự cân bằng nước ñược xác ñịnh bằng hiệu số giữa sự hút nước với sự mất
nước. Các nhóm thực vật khác nhau thì quá trình hút nước cũng như mất nước không giống nhau.
Giá trị sinh thái của quá trình thoát hơi nước không chỉ về cường ñộ mà còn
ñặc trưng thay ñổi theo thời gian - ngày ñêm và theo mùa.
Tương ứng với sự ñiều chỉnh chế ñộ nước, tất cả các thực vật trên cạn ñược
chia ra làm hai nhóm cơ bản : thực vật vững bền về nước (thực vật hằng cân bằng
nước) và thực vật linh ñộng về nước (thực vật thân nước).
- Thực vật vững bền về nước (thực vật hằng cân bằng nước): là nhóm thực
vật duy trì sự cân bằng nước trong suốt cả ngày. Lỗ khí của chúng phản ứng rất
nhạy ñối với sự thiếu nước, nên hạn chế ñược lượng hơi nước thoát ra ngoài. Hệ rễ
cũng có khả năng lấy nước tốt. Chúng dự trữ nước trong tất cả các bộ phận (rễ, vỏ
thân, gỗ và lá) và ổn ñịnh ñược sự cân bằng nước. Nhóm này gồm nhiều loại cây
gỗ, các loài cỏ thuộc họ Lúa (Poaceae), họ ðậu (Fabaceae), các cây sống trong
bóng và cây mọng nước.
- Thực vật linh ñộng về nước (thực vật thân nước) là nhóm thực vật không
thể ñiều hòa sự vận chuyển nước, hay ñúng hơn là không có khả năng ñiều chỉnh
tích cực chế ñộ nước của mình, lượng nước trong mô phụ thuộc nhiều vào ñộ ẩm
của môi trường xung quanh. Chúng hút nước ở dạng sương, sương mù, nước mưa
dễ dàng và chúng cũng sử dụng phóng khoáng các loại nước ñó. Trong thời kỳ khô Biện Văn Tranh 18
Giáo trình sinh thái học
ráo, chúng có thể mất hết nước và sống tiềm sinh. Thuộc nhóm này có các loài tảo
lục sống trên vỏ cây; ñất ẩm trong rừng, rêu, dương xỉ và cả một vài loài thực vật có hoa.
Các nhóm thực vật liên quan ñến chế ñộ nước: theo ñộ tập trung ñến các
nơi ở có chế ñộ nước khác nhau mà người ta chia thực vật trên cạn ra 4 nhóm sinh
thái cơ bản : nhóm cây ngập nước ñịnh kỳ, nhóm cây ưa ẩm, nhóm cây chịu hạn và nhóm cây trung sinh.
- Nhóm cây ngập nước ñịnh kỳ. Bao gồm những loài thực vật sống trên ñất
bùn dọc bờ sông, cửa sông, cửa biển chịu tác ñộng ñịnh kỳ của thủy triều.
- Nhóm cây ẩm sinh: bao gồm những cây sống trên ñất ẩm (bờ ruộng, bờ
ao, bờ suối, trong rừng ẩm). Môi trường sống của chúng bão hòa hơi nước, do vậy
chúng không có những bộ phận bảo vệ sự bay thoát hơi nước.
Nhóm cây này phân biệt hai nhóm nhỏ: nhóm cây ưa ẩm chịu bóng và
nhóm cây ưa ẩm ưa sáng. Ở hai nhóm cây này có các ñặc ñiểm hình thái giải phẩu và nơi sống khác nhau.
+ Nhóm cây ưa ẩm chịu bóng bao gồm phần lớn là những cây sống ở dưới
tán rừng ẩm, ven suối. Ở 2 mặt lá có lỗ khí nhưng ít, lỗ khí luôn luôn mở, nhiều
khi có các lỗ nước (thuỷ khổng) ở mép lá, lá rộng; mỏng, màu lục ñậm do có hạt
diệp lục lớn, bề mặt lá có tầng cutin mỏng, mô giậu kém hoặc không phát triển.
Khi mất nước cây bị héo rất nhanh.
+ Nhóm cây ưa ẩm ưa sáng, các loài cây này có một số tính chất của cây ưa
sáng như có lá nhỏ, cứng; dày, ít diệp lục nhưng không chịu ñược hạn. Chúng
thường phân bố ven hồ, ven bờ ruộng (như cây rau bợ nước (Marsilea
quadrifolia
), một số loài thuộc họ Cói (Cyperaceae).
- Nhóm cây hạn sinh: là những loài thực vật sống ñược trong những ñiều
kiện khô hạn nghiêm trọng và kéo dài, lúc ñó quá trình trao ñổi chất của chúng yếu
nhưng không ñình chỉ. Chúng phân bố ở sa mạc và bán sa mạc, thảo nguyên,
savan và vùng ñất cát ven biển.
Ở vùng nhiệt ñới, ñiều kiện khô hạn thường gắn liền với cường ñộ chiếu
sáng mạnh, nhiệt ñộ cao nên những cây chịu hạn cũng là những cây ưa sáng và chịu nóng.
Cây chịu hạn ñược chia làm hai dạng chủ yếu: dạng cây mọng nước và dạng cây lá cứng.
+ Dạng cây mọng nước bao gồm các cây thân thảo, cây nhỏ trong các họ
Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Xương rồng (Cactaceae), họ Rau muối
(Chenopodiaceae), họ Dứa (Bromeliaceae), họ Thuốc bỏng (Crassulariaceae), họ
Hành (Liliaceae) ... Chúng sống ở các vùng sa mạc và những nơi khô hạn kéo dài.
Hoạt ñộng sinh lý của cây mọng nước yếu và do trao ñổi chất với môi
trường ngoài ít nên sinh trưởng rất chậm. Cây mọng nước chịu ñựng ñược nhiệt ñộ
cao rất tốt, chúng có thể chịu ñược nhiệt ñộ 60 - 650C, ñó là do chúng giữ ñược
lượng nước liên kết lớn, lượng nước liên kết trong cơ thể chúng có thể ñạt tới 60 -
65% tổng lượng nước trong cơ thể (cây mọng nước chứa từ 90-98% nước so với khối lượng cơ thể) Biện Văn Tranh 19
Giáo trình sinh thái học
+ Cây lá cứng: bao gồm phần lớn thuộc họ Lúa (Poaceae), họ Cói
(Cyperaceae), một số loài cây gỗ thuộc họ Thông (Pinaceae), họ Phi lao
(Casuarinaceae), họ Sổ (Dilleniaceae) ... chúng thường sống ở những vùng có
khí hậu khô theo mùa, savan, thảo nguyên, ...
Cây lá cứng có lá hẹp, nhỏ. Lá ñược phủ nhiều lông trắng bạc có tác dụng
cách nhiệt. Tế bào biểu bì có thành dày, tầng cutin dày, gân lá phát triển. Một số
loài có lá biến thành gai hoặc thùy lá biến thành gai ...Cây lá cứng có chất nguyên
sinh có khả năng chịu hạn cao, lực hút của rễ mạnh; nhờ vậy mà khi gặp khô hạn
chúng có thể hút ñược nước. Cường ñộ thoát hơi nước cao có tác dụng chống nóng cho cây.
- Nhóm cây trung sinh: nhóm cây này có những tính chất trung gian giữa cây
hạn sinh và cây ẩm sinh. Chúng phân bố rất rộng từ vùng ông ñới ñến vùng
nhiệt ñới chẳng hạn như những loài cây gỗ thường xanh ở vùng nhiệt ñới,
rừng thường xanh ẩm á nhiệt ñới, cây lá rộng xanh mùa hè ở rừng ôn ñới ...
Phần lớn cây nông nghiệp là cây trung sinh.
Các nhóm ñộng vật có liên quan ñến chế ñộ nước trên cạn. Tùy theo sự ñáp
ứng của ñộng vật với chế ñộ nước (nhu cầu về nước), có thể chia ñộng vật thành các nhóm sau :
- ðộng vật ẩm sinh (ưa ẩm): gồm những ñộng vật có yêu cầu về ñộ ẩm hay
lượng nước trong thức ăn cao, các loài ñộng vật chỉ sống ñược ở môi trường cạn
có ñộ ẩm cao hoặc không khí bão hòa hay gần bão hòa hơi nước. Khi ñộ ẩm quá
thấp, chúng không thể sống ñược vì trong cơ thể của chúng thiếu cơ chế dự trữ và
giữa nước. Hầu hết ếch, nhái trưởng thành, giun ít tơ, một số ñộng vật ở ñất, ở hang ... thuộc nhóm này.
- ðộng vật hạn sinh (ưa khô): các ñộng vật sống trong môi trường thiếu
nước như sa mạc, núi ñá vôi, ñất cát ven biển ... chúng có khả năng chịu ñộ ẩm
thấp, thiếu nước lâu dài, có nhu cầu nước thấp, lấy nước từ thức ăn, thải phân khô,
bài tiết ít nước tiểu, một số (lạc ñà) sử dụng cả nước nội bào (ô xy hoá mỡ dự trữ).
- ðộng vật trung sinh: bao gồm các loài ñộng vật trung gian giữa hai nhóm
trên, có yêu cầu vừa phải về nước hoặc ñộ ẩm. Phần lớn các loài ñộng vật ở vùng
ôn ñới và nhiệt ñới gió mùa thuộc nhóm này.
4. ðất vi ñời sng sinh vt 4.1. Khái niệm
Theo Dacutraev (1879): “ðất là vật thể thiên nhiên ñược hình thành qua
một thời gian dài do kết quả tác ñộng tổng hợp của 5 yếu tố: ñá mẹ, sinh vật, khí
hậu, ñịa hình và thời gian”.
ðất là môi trường sống của sinh vật trên cạn, ñặc biệt là thực vật và các loài
ñộng vật sống trong ñất. ðất là tổ hợp của giá thể khoáng ñược nghiền vụn cùng
với các sinh vật trong ñất và những sản phẩm hoạt ñộng sống của chúng. ðất ñược
xem là một trong những hệ sinh thái quan trọng cấu trúc nên sinh quyển.
4.2 Thành phần của ñất Biện Văn Tranh 20