Trêng ®¹i häc kiÕn tróc hμ néi
Khoa qu¶n lý ®« thÞ
QU¶N Lý Dù ¸N
Hà Nội, 8-2022
2
Trêng ®¹i häc kiÕn tróc hμ néi
Khoa qu¶n lý ®« thÞ
QU¶N Lý Dù ¸N
3
MC LC
TIÊU ĐỀ TRANG
MC LC 3
PHN M ĐẦU 7
CHƯƠNG 1 – GII THIU CHUNG 11
1. Các đặc đim chính ca ngành xây dng 11
2. Các dng công trình xây dng 12
2.1 Xây dng công trình dân dng 13
2.2 Xây dng công trình công cng 14
2.3 Xây dng công trình công nghip 15
2.4 Xây dng công trình h tng 16
3. Các giai đon ca d án đầu tư xây dng 17
4. Các dng t chc / công ty hot động trong ngành xây dng 21
4.1 Tư vn lp kế hoch và tài chính 21
4.2 Công ty thiết kế kiến trúc và công ngh 22
4.3 Nhà thu thiết kế - xây dng 22
4.4 Tư vn qun lý d án 23
4.5 Nhà thu xây dng 23
4.5.1 Thu chính 23
4.5.2 Thu ph 24
4.5.3 Nhà cung cp vt liu và máy móc 24
CHƯƠNG 2 – QUN LÝ D ÁN ĐẦU TƯ XÂY DNG 25
1. Gii thiu chung v d án và qun lý d án 25
1.1 Thế nào là mt d án 25
1.2 Thế nào là qun lý d án 26
1.3 Vai trò ca ch nhim d án 28
1.4 Môi trường xung quanh d án 19
2. Các hình thc t chc trong qun lý d án 30
2.1 Văn hóa và kiu loi t chc 30
4
TIÊU ĐỀ TRANG
2.2 Cơ cu t chc 30
2.3 Các hình thc hp đồng ph biến 35
2.3.1 Các mi liên h hp đồng 35
A - Kiu truyn thng 37
B – Kiu thiết kế - thi công 38
C – Kiu qun lý xây dng 38
2.3.2 Các kiu hp đồng trong xây dng 40
A – Hp đồng theo khi lượng thc tế 41
B – Hp đồng trn gói 42
C – Hp đồng theo chi phí thc tế 42
3. Các quá trình qun lý cho mt d án 44
3.1 Gii thiu chung 44
3.2 Các nhóm quá trình qun lý d án 46
3.3 Nhóm quá trình hình thành ý tưởng 48
3.4 Nhóm quá trình lp kế hoch 52
3.4.1 Phát trin kế hoch qun lý d án 54
3.4.2 Ghi nhn các yêu cu 54
3.4.3 Xác định phm vi 55
3.4.4 Thiết lp cơ cu phân nh công vic WBS 55
3.4.5 Xác định công vic 55
3.4.6 Th t công vic 56
3.4.7 D toán tài nguyên yêu cu cho các công vic 56
3.4.8 D toán thi gian yêu cu cho các công vic 57
3.4.9 Thiết lp tiến độ thi gian cho các công vic 57
3.4.10 D toán chi phí 58
3.4.11 Quyết định ngân sách 58
3.4.12 Lp kế hoch cht lượng 58
3.4.13 Phát trin kế hoch nhân lc 59
3.4.14 Lp kế hoch thông tin 59
3.4.15 Lp kế hoch qun lý ri ro 60
3.4.16 Xác định ri ro 60
5
TIÊU ĐỀ TRANG
3.4.17 Tiến hành phân tích ri ro định tính 61
3.4.18 Tiến hành phân tích ri ro định lượng 61
3.4.19 Lp kế hoch ng phó vi ri ro 61
3.4.20 Lp kế hoch mua sm 62
3.5 Nhóm quá trình thc hin 62
3.5.1 Định hướng và qun lý vic thc hin d án 63
3.5.2 Thc hin vic đảm bo cht lượng 64
3.5.3 Thành lp nhóm qun lý d án 64
3.5.4 Phát trin nhóm qun lý d án 65
3.5.5 Qun lý nhóm qun lý d án 65
3.5.6 Pn phi và truyn ti thông tin 65
3.5.7 Qun lý k vng ca các đối tác tham gia 66
3.5.8 Thc hin mua sm 66
3.6 Nhóm quá trình theo dõi và kim soát 67
3.6.1 Theo dõi và kim soát công vic d án 68
3.6.2 Thc hin kiếm soát các thay đổi kết hp 69
3.6.3 Xác nhn phm vi 69
3.6.4 Kim st phm vi 70
3.6.5 Kim st tiến độ 70
3.6.6 Kim soát chi phí 71
3.6.7 Kim soát cht lượng 71
3.6.8 Báo cáo thc hin công vic 72
3.6.9 Theo dõi và kim soát ri ro 72
3.6.10 Qun lý hành chính mua sm, đấu thu 72
3.7 Nhóm quá trình kết thúc 73
3.7.1 Kết thúc d án hoc giai đon ca d án 74
3.7.2 Kết thúc quá trình mua sm, đấu thu 74
CHƯƠNG 3 – QUN LÝ S TƯƠNG TÁC VÀ PHM VI D ÁN 76
1. Qun lý d tương tác ca d án 76
1.1. Phát trin các nguyên tc chung ca d án 78
1.2. Phát trin kế hoch qun lý d án 80
6
TIÊU ĐỀ TRANG
1.3. Định hướng và qun lý vic trin khai d án 82
1.4. Theo dõi và kiếm soát công vic d án 83
1.5. Kim soát các thay đổi 85
1.6. Kết thúc d án hay giai đon 88
2. Qun lý phm vi ca d án 89
2.1. Thu thp các yêu cu 90
2.2. Làm rõ phm vi công vic 92
2.3. Thiết lp WBS 93
2.4. Xác nhn chính xác phm vi công vic 96
2.5. Kim soát phm vi công vic 97
CHƯƠNG 4 – QUN LÝ THC HIN D ÁN 99
1. Qun lý thi gian d án 99
1.1. Xác định công vic 101
1.2. Các công vic th t 103
1.3. D tính tài nguyên yêu cu tng công vic 104
1.4. Dnh thi gian yêu cu cho tng công vic 105
1.5. Phát trin tiến độ thi công 107
1.6. Kim soát tiến độ thing 109
2. Qun lý chi phí d án 111
2.1. D tính chi phí 113
2.2. Quyết định ngân sách 114
2.3. Kiếm soát chi phí 116
3. Qun lý cht lượng d án 118
3.1. Lp kế hoch cht lượng 120
3.2. Tiến hành quá trình đảm bo cht lượng 124
3.3. Kim soát cht lượng 125
PH LC - CÁC VĂN BN PHÁP LUT LIÊN QUAN TI QUN LÝ
D ÁN XÂY DNG
129
TÀI LIU THAM KHO 150
7
PHN M ĐẦU
8
Đất nước ta trong giai đon hin nay đã ra nhp WTO, điu đó mang li nhiu thun li
cũng như nhng thách thc. Để phát trin kinh tế xã hi cn có nhng gii pháp thích hp.
Do đó vic xây dng và phát trin cơ s h tng đất nước là rt cn thiết, nó là cơ s để
các ngành kinh tế phát trin, để thu hút đầu tư nước ngoài. Đi
u đó cho thy đầu tư xây
dng có vai trò rt quan trng trong nn kinh tế quc dân. Đầu tư xây dng có vai trò hết
sc quan trng bi vì nó to ra các tài sn c định. Đầu tư xây dng nhm xây dng kết
cu h tng kinh tế, to điu kin cho các t chc và cá nhân trong và ngoài nước đầu tư
m rng sn xut, kinh doanh, thúc đẩy s tăng trưở
ng và chuyn dch cơ cu kinh tế theo
hướng công nghip hoá, hin đại hoá. Đầu tư xây dng to điu kin phát trin mi, đầu tư
chiu sâu, m rng sn xut các doanh nghip. Đầu tư xây dng góp phn phát trin
nguôn lc, ci thin cơ s vt cht ca giáo dc đào to, phát y tế, văn hóa, và các mt xã
hi khác. Mt khác nó còn góp ph
n thc hin mc tiêu xoá đói gim nghèo, to vic làm,
phát trin cơ s h tng, ci thin điu kin sng ca các vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa.
T đó đảm bo t l phát đồng đều gia các vùng min, khu vc.Kinh tế xã hi ngày mt
phát trin dn đến các nhu cu ca con người ngày càng nhiu. Do đó đầu tư xây dng to
ra vt cht tho
mãn nhu cu đó.
Trong xu thế hi nhp khu vc và toàn cu hoá, Vit Nam buc phi chp nhn nhng quy
lut ca nn kinh tế th trường. Qun lý d án nói chung và qun lý d án đầu tư xây dng
nói riêng là cơ s để to năng lc cnh tranh cho các doanh nghip trong nn kinh tế th
trường đầy biến động. Nhng khái nim mi v qun lý d án giúp ích r
t nhiu cho các
k sư, kiến trúc sư và các nhà qun lý trong vic hoàn thành các d án xây dng đúng thi
gian, trong khong ngân sách và cht lượng yêu cu. Vit Nam đang có mt s thiếu ht
ln v ngun nhân lc am hiu trong lĩnh vc qun lý d án.. Chính vì vy qun lý d án
đã được đưa vào ging dy trong các trường đại hc công trình và mt s trung tâm đào
to cho các cán b. Nhưng kết qu
đạt đưc vn còn nhiu hn chế. Trong tương lai công
vic qun lý xây dng luôn phi sn sàng đối mt và x lý các vn đề khó khăn không
lường trước đưc, như lm phát, thiếu ht năng lượng, các thay đổi trên thế gii, công
ngh mi và thm ho thiên tai thì vic nm bt và vn dng hiu qung ngh qun lý
d án mi càng tr nên quan trng. Gi
ng dy qun lý d án đòi hi mt trình độ cao hơn
v c phương pháp nhng mc tiêu mi.
Có nhiu phương pháp dy hc khác nhau, mi phương pháp đều có nhng đim mnh và
nhng đim yếu. Các đim mnh và đim yếu đó li tăng hay gim, thay đổi các đim
9
mnh thành đim yếu hoc ngược li, tu thuc vào đặc đim ca mi môn hc, mi cp
hc và mc tiêu đào to. Môn hc qun lý d án có tính chuyên môn cao đòi hi áp dng
các phương pháp ging dy phi linh hot và phi kết hp cùng lúc các phương pháp vi
nhau. Chính vì vy bài ging Quang lý d án này được biên son giúp cho vic ging dy
môn hc được thun l
i hơn và hiu qu hơn.
- Sù cÇn thiÕt biªn so¹n:
+ M«n häc “Qu¶n lý ¸n” lµ mét m«n häc i, b¾t ®Çu ®îc gi¶ng d¹y t¹i khoa
Qun ®« thÞ, trêng ®¹i häc kiÕn tróc Hµ Néi tõ n¨m häc 2008.
+ Tuy nhiªn, hiÖn nay vÉn cha cã bµi gi¶ng chÝnh thøc cña m«n “Qu¶n lý dù ¸n.
HiÖn nay gi¸o viªn ®îc ph©n c«ng gi¶ng d¹y m«n nµy ®ang dïng tµi liÖu gi¶ng
d¹y s¬ th¶o ®Ó gi¸ng d¹y cho sinh viªn trong khoa.
+ NÕu mét bµi gi¶ng chÝnh thøc cña m«n “Qu¶n lý ¸n” sÏ gióp Ých rÊt nhiÒu
cho sinh viªn tù ®äc ë nhµ, ®ång thêi gim c«ng søc x©y dùng bµi gi¶ng, gi¸o tr×nh
cña tÊt c¶ c¸c gi¸o viªn ®îc ph©n c«ng gi¶ng d¹y m«n nµy.
- §èi tîng phôc vô:
+ Sinh viªn khoa qu¶n lý ®« thÞ, trêng ®¹i häc KiÕn tróc Hµ Néi
+ Sinh viªn ngµnh x©y dùng, trêng ®¹i häc KiÕn tróc Hµ Néi
- §Þa chØ ¸p dông:
+ Dïng lµm tµi liÖu gi¶ng d¹y m«n Qu¶n lý dù ¸n t¹i khoa qu¶n lý ®« thÞ, trêng
®¹i häc KiÕn tróc Hµ Néi.
+ Phæ biÕn trong trêng ®¹i häc KiÕn tróc Hµ Néi.
- Néi dung biªn so¹n:
+ T×m kiÕm vµ tham kh¶o c¸c tµi liÖu ®· Ên hµnh vÒ Qu¶n lý, dù ¸n Qu¶n lý
¸n.
+ LËp ®Ò c¬ng gi¸o tr×nh bµi gi¶ng ®Ó th«ng qua héi ®ång khoa c khoa
trêng.
+ TiÕn hµnh viÕt bµi gi¶ng theo ®Ò c¬ng ®îc duyÖt.
+ LÊy ý kiÕn ®ãng gãp cña c¸c chuyªn gia vÒ Qu¶n lý dù ¸n.
+ Tæ chøc héi ®ång nghiÖm thu ®Òi khoa häc.
- Mc tiêu môn hc:
10
- Môc ®Ých m«n häc: trang bÞ cho häc viªn th¹c sü c¸c kiÕn thøc c¬ b¶n vÒ c¸ch qu¶n
lý nhµ níc víi dù ¸n ®Çu t x©y dùng c«ng tr×nh ®« thÞ vµ Qu¶n lý cña Chñ ®Çu t
c¸c c«ng tr×nh ®« thÞ.
- Néi dung chÝnh gåm: thÈm ®Þnh dù ¸n, c¸c thñ tôc phª duyÖt dù ¸n, qu¶n lý qu¸
tr×nh thùc hiÖn dù ¸n, qu¶n lý sö dông dù ¸n, qu¶n lý tµi chÝnh vµ nguån lùc phôc
vô cho dù ¸n
11
CHƯƠNG 1 – GII THIU CHUNG
Theo đà phát trin ca đất nước trong thi k đổi mi vi nn kinh tế th trường,
ngày càng có thêm nhiu các d án đầu tư đã và đang được thc hin. Khi các công
trình xây dng ngày càng tăng nhanh chóng, đầu tư xây dng tăng mi năm trung
bình 15%÷ 20%, nhu cu xây dng luôn tăng trên mc 10%, thì vn đề qun lý xây
dng nói chung và qun lý d án xây dng nói riêng ngày càng tr thành vn đề được
quan tâm. M
t trong nhng phát trin hin ti đáng nói ca ngành xây dngs đòi
hi kht khe v công ngh tiến độ thi gian vi chi phí y dng phi hp lý ca
các d án. Bên cnh đó trong nhng năm gn đây, yếu t “tha n yêu cu ca
khách hàng” đang tăng lên trong quá trình thc hin d án, hay trong xây dng công
trình. S thon ca khách hàng, s hài lòng ca ch đầu tư đều h
ướng ti vn đề
cht lượng và m quan công trình. Thc tế cho thy bên cnh nhng công trình có
cht lượng đảm bo thì còn rt nhiu công trình kém cht lượng bi nhiu yếu t: bt
xén, ép tiến độ thi công, chi phí xây dng quá thp… Đây chính là các vn đề đáng
quan tâm ca mt nghành nghiên cu mi, đó là “Qun lý d án xây dng”.
1. Các đặc đim chính ca ngành xây dng
Xây dng cơ
bn (XDCB) là ngành sn xut vt cht quan trng mang tính cht công
nghip nhm to ra cơ s vt cht k thut cho nn kinh tế quc dân. Mt b phn ln ca
thu nhp quc dân, ca qu tích lu cùng vi vn đầu tư ca nước ngoài được s dng
trong lĩnh vc xây dng cơ bn. So vi các ngành sn xut khác, ngành XDCB có nhng
đặc đ
im v kinh tế - k thut riêng bit, th hin rt rõ nét sn phm xây lp và quá
trình to ra sn phm ca ngành. Điu này đã chi phi đến công tác kế toán chi phí sn
xut và tính giá thành sn phm trong các doanh nghip xây lp. Mt s đặc đim chính
ca ngành xây dng là:
- Sn phm xây lp là nhng công trình xây dng, vt kiến trúc... có quy mô ln, kết
cu ph
c tp mang tính đơn chiếc, thi gian sn xut sn phm xây lp lâu dài...Do
đó, vic t chc qun lý và hch toán sn phm xây lp phi lp d toán (d toán
thiết kế, d toán thi công). Quá trình sn xut xây lp phi so sánh vi d toán, ly
d toán làm thước đo, đồng thi để gim bt ri ro phi mua bo him cho công
trình xây lp.
12
- Sn phm xây lp được tiêu th theo giá d toán hoc giá tha thun vi ch đầu
tư (giá đấu thu), do đó tính cht hàng hóa ca sn phm xây lp không th hin rõ.
- Sn phm xây lp c định ti nơi sn xut còn các điu kin sn xut (xe máy, thiết
b thi công, người lao động...) phi di chuyn theo địa đim đặ
t sn phm. Đặc
đim này làm cho công tác qun lý s dng, hch toán tài sn, vt tư rt phc tp
do nh hưởng ca điu kin thiên nhiên, thi tiết và d mt mát hư hng...
- Sn phm xây lp t khi khi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa
vào s dng thường kéo dài. Nó ph thuc vào quy mô, tính phc tp v k thut
ca tng công trình.
-
Quá trình thi công được chia thành nhiu giai đon, mi giai đon li chia thành
nhiu công vic khác nhau, các công vic thường din ra ngoài tri chu tác động
rt ln ca các nhân t môi trường như nng, mưa, lũ lt... Đặc đim này đòi hi
vic t chc qun lý, giám sát cht ch sao cho bo đảm cht lượng công trình
đúng như thiết kế, d toán.
- Khi so sánh vi các ngành công nghi
p khác thì k thut công ngh áp dng trong
ngành xây dng còn rt lc hu vi nhiu vic vn phi làm bng th công.
- Ngành xây dng có nhiu đặc tính ging vi c ngành sn xut và dch v. Tt
nhiên là như các ngành sn xut khác, ngành xây dng cũng to ra các sn phm
vt cht, thường được quyết định bi các yếu t chi phí, kích cđộ phc t
p.
Theo mt cách lp lun khác thì ngành xây dng li cũng ging ngành dch v
nó không tích t mt lượng tư bn ln như đối vi các ngành chế to cơ khí, giao
thông và khai thác du m.
Nhng đặc đim trên có nh hưởng rt ln đến quá trình chun b và thc hin d án xây
dng, t vic tính toán chi phí sn xut và tính giá thành sn phm trong các doanh nghip
xây lp cho đến vi
c đảm bo cht lượng và thi giant hi công xây dng. Chính vì vy, các
k năng v qun lý d án là rt cn thiết trong ngành xây dng.
2. Các dng công trình xây dng
Vì hu hết các ch đầu tư nói chung là ch quan tâm đến vic xây dng mt loi hình c
th ca công trình xây dng, h phi nhn thc được kiu loi hình xây dng nào thích
hp nht vi h. Tương t
như vy, ngành công nghip xây dng là mt khi ca các phân
đon sn phm khá đa dng và. Mt s ch đầu tư th ch xây dng công trình mt ln
trong mt thi gian dài và có xu hướng tìm kiếm li thế ngn hn. Tuy nhiên, nhiu ch s
13
hu phi xây dng li theo định k các công trình mi và / hoc ci to, phc hi các cơ
s hin có. Đó là li thế ca h để gi cho các ngành công nghip xây dng lành mnh và
hiu qu. Nói chung, các ch s hu d có quyn lc hơn để gây nh hưởng đến ngành
xây dng bi vì, bi nhng hành động cá nhân ca h, h có th to nên ư
u đãi hoc
không khuyến khích cho tính hiu qu, sáng to và cht lượng trong xây dng. Đó là s
quan tâm ca tt c các bên mà các ch đầu tư có mt tác động tích cc trong xây dng và
nh hưởng có li v hiu qu trong ngành công nghip xây dng.
Trong quá trình chun b cho các loi hình xây dng khác nhau thì phương pháp la chn
nhà thu, loi hp đồng xây dng và phương pháp chi tr tài chính đối vi d án xây dng
có th
khác nhau khá nhiu. Do vy để làm rõ nhng vn đề liên quan cũng như th
hiu sâu hơn v ngành xây dng thì chúng ta nên phân chia các công trình xây dng thành
bn loi chính, vi nhng đặc đim riêng bit ca chúng. Đó là các loi: Xây dng công
trình dân dng, Xây dng công trình công cng, Xây dng công trình công nghip và Xây
dng công trình h tng. Phn tiếp theo s gii thiu chi tiết cho tng loi xây dng đặc
thù. Có th tham kho thêm quy chun qu
c gia QCVN-03:2009/BXD v cách phân loi,
phân cp công trình đầu tưy dng.
2.1 Xây dng công trình dân dng
Đây là loi hình xây dng cho nhng loi nhà đơn chiếc thp tng, chung cư cao tng,
khu bit th, ký túc xá …. Trong quá trình phát trin và xây dng các d án nhà dân
dng như vy, đơn v phát trin hay tư vn cho d án có kinh nghim trong ngành xây
dng thường đóng vai trò nhưđơn v đại din ch đầu tư và ch
u trách nhim chính
trong vic to ra các tha thun và ký kết các hp đồng pháp lý cn thiết v thiết kế và xây
dng, thu xếp các ngun tài chính và phân phi các sn phm xây dng hoàn chnh.
Nhim v thiết kế công trình dân dng thường được thc hin bi kiến trúc sư và k sư
độc lp hoc có t chc, và được thi công xây dng bi các nhà thu chính và các thu
ph cho công tác chuyên bit như
kết cu, cơ khí, đin, nước, lp mái thép và các công
vic khác. Mt ngoi l đối vi loi hình xây dng nàyđối vi nhng loi nhà đơn
chiếc thp tng có th được thiết kế bi các ch thu xây dng vi ít hiu biết v lý thuyết
xây dng nhưng có nhiu kinh nghim thi công thc tế.
14
Hình 1.1 Khu chung cư cao tng ti khu đô th mi Trung Hòa – Nhân Chính, Hà Ni
Th trường công trình dân dng b nh hưởng rt nhiu bi nhng điu kin chung v kinh
tế, pháp lut, chính sách thuế, biến động tài chính, h thng tin t và các can thip ca
chính quyn. Thông thường, ch vi mt s gia tăng nh trong tng nhu cu v th trường
công trình dân dng s thườ
ng thu hút mt s đầu tư đáng k trong xây dng do đa phn
nhiu d án nhà th được khi công ti v trí địa lý khác nhau, bi các nhà đầu tư
nhân và tp th khác nhau và phát trin đồng thi. Bi vì loi xây dng này tương đối d
dàng thc hin các hng mc chính nên có nhiu nhà thu xây dng mi tham gia vào vic
xây dng nhà . Do đó, th trường này có tính cnh tranh cao vi nh
ng ri ro tim n cao,
nhng cũng to ra các khon li nhun ln và danh tiếng m rng.
2.2 Xây dng công trình công cng
Xây dng công trình công cng bao gm mt lot các d ánđặc đim và quy mô khác
nhau, chng hn như trường hc, trm xá và bnh vin, cơ s gii trí và sân vn động,
chui ca hàng bán l và trung tâm mua sm ln, các tòa nhà văn phòng chc tri và
khách sn. Ch
đầu tư ca các công trình công cng có th có nhiu kinh nghim hoc
không có nhiu kinh nghim trong các quá trình xây dng, nhưng h li d dàng la chn
được các đơn v tư vn xây dng chuyên nghip có chuyên môn và hiu biết tt, cũng như
h có th t ch trong vic sp xếp các ngun tài chính để chi tr cho chi phí đầu tư và xây
dng công trình. Điu đặc bit đối vi lo
i hình xây dng này là các kiến trúc sư và k sư
thường tham gia thiết kế mt hoc mt s loi công trình riêng bit, trong khi các nhà thu
xây dng hoc tng thu thi công d án cũng ch có kinh nghim và năng lc chuyên
ngành vi mt s loi d án c th.
Bi vì chi phí đầu tư và xây dng cao hơn cùng vi mc độ phúc tp ca công trình công
cng so vi công trình dân dng, mng th
trường này thường có ít đơn v tham gia hơn và
15
do vy có ít s cnh tranh hơn. Nói chung quá trình xây dng hu hết các tòa nhà công
cng thường kéo dài k t khi khi công cho đến khi hoàn thành bàn giao, nhng yêu cu
chung v vn đề hiu qu đầu tư tiết kim chi phí s ít nhy cm hơn so vi loi công
trình dân dng. Ngoài ra, các quyết định ca ch đầu tư có th thường xuyên b nh hưởng
bi danh tiếng ca mt s nhà thu ho
t động mnh trong cùng th trường. Vi tình trng
to nh hưởng này, ch có mt s gii hn các đối th cnh tranh có th tn ti và phát
trin, và chi phí xây dng mt nhà thu nào đó có th được da mt phn vào các chiến
lược cnh tranh ca nhà thu đó trong th trường hin ti.
Hình 1.2 Sân vn động M Đình, Hà Ni
2.3 Xây dng công trình công nghip
Lĩnh vc xây dng công nghip thường liên quan đến các d án quy mô rt ln vi mt
mc độ công ngh phc tp cao, chng hn như nhà máy lc du, nhà máy luyn thép, nhà
máy chế biến hóa hc và các nhà máy nhit đin. Các ch đầu tư thường s tham gia vào
quá trình hình thành và phát trin ca d án, và h ưu thích áp dng hình th
c qun lý d
án theo các dng thiết kế - xây dng hoc chìa khóa trao tay hoc tng thu EPC vi mc
đích rút ngn tng thi gian hoàn thành ca d án. H cũng mun la chn đội ngũ thiết
kế và thi công da vào mi quan h tt đẹp trong các công trình đã hoàn thành để có th
hp tác và làm vic chung trong nhng d án mi.
Mc dù vic bt đầu các d án xây dng công nghip cũ
ng b nh hưởng bi tình trng
nn kinh tế, nhng d báo nhu cu dài hn là yếu t quan trng nht để hình thành và trin
khai d án do đây là nhng d án đó đòi hi nhiu vn đầu tư và thi gian đáng k dành
cho các giai đon chun b, quy hoch và thi công xây dng. Mt s cơ quan ca chính
16
ph như b kế hoch đầu tư, y ban ngân sách quc hi hay văn phòng chính ph cùng vi
các t chc phi chính ph, hip hi ngh và các tư vn độc lp có th cũng có nh hưởng
sâu sc ti quyết định hình thành và trin khai d án đầu tư xây dng công nghip.
Hình 1.3 Nhà máy lc du Dung Qut, Qung Ngãi
2.4 Xây dng công trình h tng
Cơ s công trình h tng bao gm các d án ln như đường cao tc, h thng giao thông
công cng, đường hm, cu, đường ng, h thng thoát nước và nhà máy x lý nước thi.
Hu hết các d án là ch s hu bi công chúng và do đó được tài tr bng ngun tài
chính công thông qua các ngun ngân sách nhà nước hoc phát hành trái phiế
u hoc tin
vay và vin tr. Loi hình xây dng này có đặc đim là mc độ tp trung và yêu cu cao
v cơ gii hóa và t động hóa chuyên sâu để thay thế toàn b hoc mt phn các hot
động lao động chân tay.
Các k sư và nhà thu xây dng tham gia vào quá trình xây dng công trình h tng
thường có chuyên môn sâu và nhiu kinh nghim thc tế vì mi phân khúc ca th trường
này đòi hi các k năng riêng bi
t. Tuy nhiên, trong các nhu cu cho các phân đon khác
nhau ca loi xây dng này có th thay đổi nhiu vi mt s loi công trình đã đạt ti mc
độ bão hòa và mt s loi công trình khác li đang b thiếu ht nghiêm trng. Ví d ti
Nht Bn khi các d án xây dng đường cao tc đang gim sút thì mt s nhà thu xây
dng ln ti nước này đã nhanh chóng di chuyn lc lượng lao
động và các thiết b ca h
vào lĩnh vc khai thác m, nơi đang có sn vic làm hoc ti các nước đang phát trin như
Vit Nam, nơi đang có nhu cu cao trong xây dng đường cao tc.
17
Hình 1.4 Xây dng đường hm đèo Hi Vân, Huế - Đà Nng
3. Các giai đon ca d án đầu tư xây dng
Đểđược mt công trình xây dng hoàn chnh thường cn mt lượng vn đầu tư ln
trong thi gian dài, cho dù khi đó ch đầu tư là mt cá nhân, mt công ty tư nhân hoc mt
cơ quan chính quyn. Khi mà nhng cam kết và đóng góp các ngun tài nguyên cn thiết
trong đầu t
ư b chi phi nhiu bi nhu cu ca th trường hoc bi nhng tính toán và nhn
định cá nhân thì các công trình xây dng d kiến khi hoàn thành s phi đáp ng được mt
s mc tiêu nht định do ch đầu tư đặt ra và do các quy định ca các cp chính quyn có
liên quan. Ch có ngoi l vi th trường bt động sn vi nhng căn h xây sn đượ
c bán
ra như khi nó được xây dng và khách hàng không có quyn đưa ra yêu cu trong quá
trình xây dng, còn thì hu hết các công trình xây dng được điu chnh và thay đổi vi
nhng tham vn ca khách hàng vi ch đầu tư. Các đơn v đầu tư phát trin bt động sn
có th đưc coi là ch đầu tư chi tr chi phí xây dng các d án xây dng. Vi các d án
công cng s dng ngun tài chính công thì có th m
t cơ quan chính ph là ch đầu tư
xây dng d án công cng và sau đó chuyn giao công trình hoàn thành cho mt đơn v
khác ca chính ph s dng. T quan đim qun lý d án, các t ng “ch đầu tư” và
18
đơn v phát trin d án” có th là là đồng nghĩa bi vì c hai đều có quyn cao nht đưa
ra các quyết định quan trng đối vi d án xây dng. T vic mt ch đầu tư trin khai d
án xây dng thông qua các tha thun hay hp đồng, h còn cn phi có hiu biết rõ ràng
v quá trình và các bước xây dng để có th duy trì được quyn kim soát v các khía
cnh ch
t lượng, thi gian và chi phí ca công trình xây dng.
T góc độ và quan đim ch đầu tư, vòng đời ca mt d án xây dng có th bao gm các
giai đon đin hình như minh ha trong Hình 1.5. V cơ bn, mt d án đầu tư xây dng
được hình thành trong ý tưởng nhm đáp ng kp thi nhu cu th trường hoc yêu cu v
thi gian. Nhiu gii pháp và
đề xut có th s được xem xét trong giai đon lp kế hoch,
và các nghiên cu kh thi v mt công ngh và kinh tế ca tng phương án s được đánh
giá và so sánh để la chn ra được các gii pháp tt nht có th đối vi d án. Kế hoch
tài chính cho các phương án đề xut cũng phi được kim tra thm định k càng và d
án s được l
p kế hoch cùng vi trình t v thi gian hoàn thành và luân chuyn lung
tin có sn. Sau khi phm vi công vic ca d án được xác định rõ ràng, giai đon thiết kế
k thut và công ngh chi tiết s cung cp thông tin rõ ràng yêu cu và phm vi công vic
trong xây dng, và d toán chi phí chính xác s là cơ s giúp kim soát chi phí toàn d án.
Trong giai đon đấu thu và xây dng, vic cung cp các vt liu và lp dng hin tr
ường
phi được lên kế hoch cn thn và kim soát thường xuyên. Sau khi quá trình xây dng
hoàn thành, thường có mt khong thi gian ngn để chy th và kim định li toàn b
thiết b ca công trình xây dng khi chúng mi được s dng trong giai đon đầu. Cui
cùng, công vic qun lý và vn hành toàn b công trình được chuyn giao cho ch s dng
để khai thác d án trong thi gian còn li ca vòng đờ
i và kết thúc s dng khi chúng
được ch định phi tháo d phá hy hoc chuyn đổi mc đích s dng khác.
Các giai đon thc tế ca mt d án đầu tư xây dng bt k nào có th không theo đúng
trình t như đã mô t trong Hình 1.5. Khi đó có mt s giai đon phi lp lp li nhiu ln
và mt s giai đo
n khác li có th được thc hin song song hoc lng ghép vi nhau
theo thi gian, tùy thuc vào điu kin c th, tính cht d án, kh năng công nghyêu
cu ca ch đầu tư. Hơn na, mt s ch đầu tư li có đủ năng lc thc hin toàn b các
công vic yêu cu trong mi giai đon ca d án đầu tư xây d
ng, hoc h li mun có
được nhng tư vn chuyên nghip và dch v bên ngoài cho mt phn hoc toàn b các
giai đon. Cũng d hiu khi hu hết các ch đầu tư la chn thc hin mt s công vic
bi ni b nhân viên ca h và ký hp đồng tư vn và dch v chuyên nghip bên ngoài
19
cho các công vic khác ca công trình khi cn thiết. Bng cách xem xét và kim tra toàn
b vòng đời ca d án và các giai đon yêu cu, chúng ta có th xác định được vai trò hp
lý ca các hot động và các đối tác tham gia khác nhau trong tt c các giai đon, không
ph thuc vào tha thun hp đồng cho các loi công vic trong d án đầu tưy dng.
Hình 1.5 Các giai đon đin hình ca mt d án đầu tư xây dng
Vòng đời d án đầu tư xây dng có th được xem như mt quá trình mà qua đó d án
được thc hin t khi khi đầu đến khi kết thúc hoàn toàn. Quá trình này thường rt phc
Nhu cu th trường /
Y
êu c
ach
đ
utư
Ý tưởng và
n
g
hiên cu kh thi
Thi
t k
và côn
g
n
g
h
Đ
u th
u và xâ
y
d
n
g
S dng công
trình hoàn chnh
Vn hành và bo trì
Hết hn s dng /
tháo d
côn
g
trình
Xác định rõ mc tiêu và
p
hm vi côn
g
vic
Lp kế hoch
sơ b và thiết
k
ế cơ s
Lp kế hoch và
các
y
êu c
u xâ
y
d
n
g
Hoàn thành
d
án xâ
y
d
n
g
Bàn giao
d
án xâ
y
d
n
g
Kết thúc vòng đời
s
dn
g
d
án

Preview text:

Tr−êng ®¹i häc kiÕn tróc hμ néi
Khoa qu¶n lý ®« thÞ QU¶N Lý Dù ¸N Hà Nội, 8-2022
Tr−êng ®¹i häc kiÕn tróc hμ néi
Khoa qu¶n lý ®« thÞ QU¶N Lý Dù ¸N 2 MỤC LỤC TIÊU ĐỀ TRANG MỤC LỤC 3 PHẦN MỞ ĐẦU 7
CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU CHUNG 11
1. Các đặc điểm chính của ngành xây dựng 11
2. Các dạng công trình xây dựng 12
2.1 Xây dựng công trình dân dụng 13
2.2 Xây dựng công trình công cộng 14
2.3 Xây dựng công trình công nghiệp 15
2.4 Xây dựng công trình hạ tầng 16
3. Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng 17
4. Các dạng tổ chức / công ty hoạt động trong ngành xây dựng 21
4.1 Tư vấn lập kế hoạch và tài chính 21
4.2 Công ty thiết kế kiến trúc và công nghệ 22
4.3 Nhà thầu thiết kế - xây dựng 22
4.4 Tư vấn quản lý dự án 23
4.5 Nhà thầu xây dựng 23 4.5.1 Thầu chính 23 4.5.2 Thầu phụ 24
4.5.3 Nhà cung cấp vật liệu và máy móc 24
CHƯƠNG 2 – QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 25
1. Giới thiệu chung về dự án và quản lý dự án 25
1.1 Thế nào là một dự án 25
1.2 Thế nào là quản lý dự án 26
1.3 Vai trò của chủ nhiệm dự án 28
1.4 Môi trường xung quanh dự án 19
2. Các hình thức tổ chức trong quản lý dự án 30
2.1 Văn hóa và kiểu loại tổ chức 30 3 TIÊU ĐỀ TRANG 2.2 Cơ cấu tổ chức 30
2.3 Các hình thức hợp đồng phổ biến 35
2.3.1 Các mối liên hệ hợp đồng 35
A - Kiểu truyền thống 37
B – Kiểu thiết kế - thi công 38
C – Kiểu quản lý xây dựng 38
2.3.2 Các kiểu hợp đồng trong xây dựng 40
A – Hợp đồng theo khối lượng thực tế 41
B – Hợp đồng trọn gói 42
C – Hợp đồng theo chi phí thực tế 42
3. Các quá trình quản lý cho một dự án 44 3.1 Giới thiệu chung 44
3.2 Các nhóm quá trình quản lý dự án 46
3.3 Nhóm quá trình hình thành ý tưởng 48
3.4 Nhóm quá trình lập kế hoạch 52
3.4.1 Phát triển kế hoạch quản lý dự án 54
3.4.2 Ghi nhận các yêu cầu 54 3.4.3 Xác định phạm vi 55
3.4.4 Thiết lập cơ cấu phân nhỏ công việc WBS 55
3.4.5 Xác định công việc 55
3.4.6 Thứ tự công việc 56
3.4.7 Dự toán tài nguyên yêu cầu cho các công việc 56
3.4.8 Dự toán thời gian yêu cầu cho các công việc 57
3.4.9 Thiết lập tiến độ thời gian cho các công việc 57 3.4.10 Dự toán chi phí 58
3.4.11 Quyết định ngân sách 58
3.4.12 Lập kế hoạch chất lượng 58
3.4.13 Phát triển kế hoạch nhân lực 59
3.4.14 Lập kế hoạch thông tin 59
3.4.15 Lập kế hoạch quản lý rủi ro 60 3.4.16 Xác định rủi ro 60 4 TIÊU ĐỀ TRANG
3.4.17 Tiến hành phân tích rủi ro định tính 61
3.4.18 Tiến hành phân tích rủi ro định lượng 61
3.4.19 Lập kế hoạch ứng phó với rủi ro 61
3.4.20 Lập kế hoạch mua sắm 62
3.5 Nhóm quá trình thực hiện 62
3.5.1 Định hướng và quản lý việc thực hiện dự án 63
3.5.2 Thực hiện việc đảm bảo chất lượng 64
3.5.3 Thành lập nhóm quản lý dự án 64
3.5.4 Phát triển nhóm quản lý dự án 65
3.5.5 Quản lý nhóm quản lý dự án 65
3.5.6 Phân phối và truyền tải thông tin 65
3.5.7 Quản lý kỳ vọng của các đối tác tham gia 66
3.5.8 Thực hiện mua sắm 66
3.6 Nhóm quá trình theo dõi và kiểm soát 67
3.6.1 Theo dõi và kiểm soát công việc dự án 68
3.6.2 Thực hiện kiếm soát các thay đổi kết hợp 69 3.6.3 Xác nhận phạm vi 69 3.6.4 Kiểm soát phạm vi 70
3.6.5 Kiểm soát tiến độ 70 3.6.6 Kiểm soát chi phí 71
3.6.7 Kiểm soát chất lượng 71
3.6.8 Báo cáo thực hiện công việc 72
3.6.9 Theo dõi và kiểm soát rủi ro 72
3.6.10 Quản lý hành chính mua sắm, đấu thầu 72
3.7 Nhóm quá trình kết thúc 73
3.7.1 Kết thúc dự án hoặc giai đoạn của dự án 74
3.7.2 Kết thúc quá trình mua sắm, đấu thầu 74
CHƯƠNG 3 – QUẢN LÝ SỰ TƯƠNG TÁC VÀ PHẠM VI DỰ ÁN 76
1. Quản lý dự tương tác của dự án 76
1.1. Phát triển các nguyên tắc chung của dự án 78
1.2. Phát triển kế hoạch quản lý dự án 80 5 TIÊU ĐỀ TRANG
1.3. Định hướng và quản lý việc triển khai dự án 82
1.4. Theo dõi và kiếm soát công việc dự án 83
1.5. Kiểm soát các thay đổi 85
1.6. Kết thúc dự án hay giai đoạn 88
2. Quản lý phạm vi của dự án 89
2.1. Thu thập các yêu cầu 90
2.2. Làm rõ phạm vi công việc 92 2.3. Thiết lập WBS 93
2.4. Xác nhận chính xác phạm vi công việc 96
2.5. Kiểm soát phạm vi công việc 97
CHƯƠNG 4 – QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN 99
1. Quản lý thời gian dự án 99
1.1. Xác định công việc 101
1.2. Các công việc thứ tự 103
1.3. Dự tính tài nguyên yêu cầu từng công việc 104
1.4. Dự tính thời gian yêu cầu cho từng công việc 105
1.5. Phát triển tiến độ thi công 107
1.6. Kiểm soát tiến độ thi công 109
2. Quản lý chi phí dự án 111 2.1. Dự tính chi phí 113
2.2. Quyết định ngân sách 114 2.3. Kiếm soát chi phí 116
3. Quản lý chất lượng dự án 118
3.1. Lập kế hoạch chất lượng 120
3.2. Tiến hành quá trình đảm bảo chất lượng 124
3.3. Kiểm soát chất lượng 125
PHỤ LỤC - CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT LIÊN QUAN TỚI QUẢN LÝ 129 DỰ ÁN XÂY DỰNG TÀI LIỆU THAM KHẢO 150 6 PHẦN MỞ ĐẦU 7
Đất nước ta trong giai đoạn hiện nay đã ra nhập WTO, điều đó mang lại nhiều thuận lợi
cũng như những thách thức. Để phát triển kinh tế xã hội cần có những giải pháp thích hợp.
Do đó việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng đất nước là rất cần thiết, nó là cơ sở để
các ngành kinh tế phát triển, để thu hút đầu tư nước ngoài. Điều đó cho thấy đầu tư xây
dựng có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Đầu tư xây dựng có vai trò hết
sức quan trọng bởi vì nó tạo ra các tài sản cố định. Đầu tư xây dựng nhằm xây dựng kết
cấu hạ tầng kinh tế, tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước đầu tư
mở rộng sản xuất, kinh doanh, thúc đẩy sự tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Đầu tư xây dựng tạo điều kiện phát triển mới, đầu tư
chiều sâu, mở rộng sản xuất ở các doanh nghiệp. Đầu tư xây dựng góp phần phát triển
nguôn lực, cải thiện cơ sở vật chất của giáo dục đào tạo, phát y tế, văn hóa, và các mặt xã
hội khác. Mặt khác nó còn góp phần thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo, tạo việc làm,
phát triển cơ sở hạ tầng, cải thiện điều kiện sống của các vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa.
Từ đó đảm bảo tỷ lệ phát đồng đều giữa các vùng miền, khu vực.Kinh tế xã hội ngày một
phát triển dẫn đến các nhu cầu của con người ngày càng nhiều. Do đó đầu tư xây dựng tạo
ra vật chất thoả mãn nhu cầu đó.
Trong xu thế hội nhập khu vực và toàn cầu hoá, Việt Nam buộc phải chấp nhận những quy
luật của nền kinh tế thị trường. Quản lý dự án nói chung và quản lý dự án đầu tư xây dựng
nói riêng là cơ sở để tạo năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
trường đầy biến động. Những khái niệm mới về quản lý dự án giúp ích rất nhiều cho các
kỹ sư, kiến trúc sư và các nhà quản lý trong việc hoàn thành các dự án xây dựng đúng thời
gian, trong khoảng ngân sách và chất lượng yêu cầu. Việt Nam đang có một sự thiếu hụt
lớn về nguồn nhân lực am hiểu trong lĩnh vực quản lý dự án.. Chính vì vậy quản lý dự án
đã được đưa vào giảng dạy trong các trường đại học công trình và một số trung tâm đào
tạo cho các cán bộ. Nhưng kết quả đạt được vẫn còn nhiều hạn chế. Trong tương lai công
việc quản lý xây dựng luôn phải sẵn sàng đối mặt và xử lý các vấn đề khó khăn không
lường trước được, như lạm phát, thiếu hụt năng lượng, các thay đổi trên thế giới, công
nghệ mới và thảm hoạ thiên tai thì việc nắm bắt và vận dụng hiệu quả công nghệ quản lý
dự án mới càng trở nên quan trọng. Giảng dạy quản lý dự án đòi hỏi một trình độ cao hơn
về cả phương pháp và những mục tiêu mới.
Có nhiều phương pháp dạy học khác nhau, mỗi phương pháp đều có những điểm mạnh và
những điểm yếu. Các điểm mạnh và điểm yếu đó lại tăng hay giảm, thay đổi các điểm 8
mạnh thành điểm yếu hoặc ngược lại, tuỳ thuộc vào đặc điểm của mỗi môn học, mỗi cấp
học và mục tiêu đào tạo. Môn học quản lý dự án có tính chuyên môn cao đòi hỏi áp dụng
các phương pháp giảng dạy phải linh hoạt và phải kết hợp cùng lúc các phương pháp với
nhau. Chính vì vậy bài giảng Quang lý dự án này được biên soạn giúp cho việc giảng dạy
môn học được thuận lợi hơn và hiệu quả hơn.
- Sù cÇn thiÕt biªn so¹n:
+ M«n häc “Qu¶n lý dù ¸n” lµ mét m«n häc míi, b¾t ®Çu ®−îc gi¶ng d¹y t¹i khoa
Qu¶n lý ®« thÞ, tr−êng ®¹i häc kiÕn tróc Hµ Néi tõ n¨m häc 2008.
+ Tuy nhiªn, hiÖn nay vÉn ch−a cã bµi gi¶ng chÝnh thøc cña m«n “Qu¶n lý dù ¸n”.
HiÖn nay gi¸o viªn ®−îc ph©n c«ng gi¶ng d¹y m«n nµy ®ang dïng tµi liÖu gi¶ng
d¹y s¬ th¶o ®Ó gi¸ng d¹y cho sinh viªn trong khoa.
+ NÕu cã mét bµi gi¶ng chÝnh thøc cña m«n “Qu¶n lý dù ¸n” sÏ gióp Ých rÊt nhiÒu
cho sinh viªn tù ®äc ë nhµ, ®ång thêi gi¶m c«ng søc x©y dùng bµi gi¶ng, gi¸o tr×nh
cña tÊt c¶ c¸c gi¸o viªn ®−îc ph©n c«ng gi¶ng d¹y m«n nµy. - §èi t−îng phôc vô:
+ Sinh viªn khoa qu¶n lý ®« thÞ, tr−êng ®¹i häc KiÕn tróc Hµ Néi
+ Sinh viªn ngµnh x©y dùng, tr−êng ®¹i häc KiÕn tróc Hµ Néi - §Þa chØ ¸p dông:
+ Dïng lµm tµi liÖu gi¶ng d¹y m«n Qu¶n lý dù ¸n t¹i khoa qu¶n lý ®« thÞ, tr−êng
®¹i häc KiÕn tróc Hµ Néi.
+ Phæ biÕn trong tr−êng ®¹i häc KiÕn tróc Hµ Néi. - Néi dung biªn so¹n:
+ T×m kiÕm vµ tham kh¶o c¸c tµi liÖu ®· Ên hµnh vÒ Qu¶n lý, dù ¸n vµ Qu¶n lý dù ¸n.
+ LËp ®Ò c−¬ng gi¸o tr×nh bµi gi¶ng ®Ó th«ng qua héi ®ång khoa häc khoa vµ tr−êng.
+ TiÕn hµnh viÕt bµi gi¶ng theo ®Ò c−¬ng ®−îc duyÖt.
+ LÊy ý kiÕn ®ãng gãp cña c¸c chuyªn gia vÒ Qu¶n lý dù ¸n.
+ Tæ chøc héi ®ång nghiÖm thu ®Ò tµi khoa häc.
- Mục tiêu môn học: 9
- Môc ®Ých m«n häc: trang bÞ cho häc viªn th¹c sü c¸c kiÕn thøc c¬ b¶n vÒ c¸ch qu¶n
lý nhµ n−íc víi dù ¸n ®Çu t− x©y dùng c«ng tr×nh ®« thÞ vµ Qu¶n lý cña Chñ ®Çu t− c¸c c«ng tr×nh ®« thÞ.
- Néi dung chÝnh gåm: thÈm ®Þnh dù ¸n, c¸c thñ tôc phª duyÖt dù ¸n, qu¶n lý qu¸
tr×nh thùc hiÖn dù ¸n, qu¶n lý sö dông dù ¸n, qu¶n lý tµi chÝnh vµ nguån lùc phôc vô cho dù ¸n 10
CHƯƠNG 1 – GIỚI THIỆU CHUNG
Theo đà phát triển của đất nước trong thời kỳ đổi mới với nền kinh tế thị trường,
ngày càng có thêm nhiều các dự án đầu tư đã và đang được thực hiện. Khi các công
trình xây dựng ngày càng tăng nhanh chóng, đầu tư xây dựng tăng mỗi năm trung
bình 15%÷ 20%, nhu cầu xây dựng luôn tăng trên mức 10%, thì vấn đề quản lý xây
dựng nói chung và quản lý dự án xây dựng nói riêng ngày càng trở thành vấn đề được
quan tâm. Một trong những phát triển hiện tại đáng nói của ngành xây dựng là sự đòi
hỏi khắt khe về công nghệ và tiến độ thời gian với chi phí xây dựng phải hợp lý của
các dự án. Bên cạnh đó trong những năm gần đây, yếu tố “thỏa mãn yêu cầu của
khách hàng” đang tăng lên trong quá trình thực hiện dự án, hay trong xây dựng công
trình. Sự thoả mãn của khách hàng, sự hài lòng của chủ đầu tư đều hướng tới vấn đề
chất lượng và mỹ quan công trình. Thực tế cho thấy bên cạnh những công trình có
chất lượng đảm bảo thì còn rất nhiều công trình kém chất lượng bởi nhiều yếu tố: bớt
xén, ép tiến độ thi công, chi phí xây dựng quá thấp… Đây chính là các vấn đề đáng
quan tâm của một nghành nghiên cứu mới, đó là “Quản lý dự án xây dựng”.
1. Các đặc điểm chính của ngành xây dựng
Xây dựng cơ bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công
nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Một bộ phận lớn của
thu nhập quốc dân, của quỹ tích luỹ cùng với vốn đầu tư của nước ngoài được sử dụng
trong lĩnh vực xây dựng cơ bản. So với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có những
đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây lắp và quá
trình tạo ra sản phẩm của ngành. Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp. Một số đặc điểm chính của ngành xây dựng là:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình xây dựng, vật kiến trúc... có quy mô lớn, kết
cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài...Do
đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán
thiết kế, dự toán thi công). Quá trình sản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy
dự toán làm thước đo, đồng thời để giảm bớt rủi ro phải mua bảo hiểm cho công trình xây lắp. 11
- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận với chủ đầu
tư (giá đấu thầu), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất (xe máy, thiết
bị thi công, người lao động...) phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Đặc
điểm này làm cho công tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp
do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng...
- Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa
vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình.
- Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia thành
nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời chịu tác động
rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt... Đặc điểm này đòi hỏi
việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho bảo đảm chất lượng công trình
đúng như thiết kế, dự toán.
- Khi so sánh với các ngành công nghiệp khác thì kỹ thuật công nghệ áp dụng trong
ngành xây dựng còn rất lạc hậu với nhiều việc vẫn phải làm bằng thủ công.
- Ngành xây dựng có nhiều đặc tính giống với cả ngành sản xuất và dịch vụ. Tất
nhiên là như các ngành sản xuất khác, ngành xây dựng cũng tạo ra các sản phẩm
vật chất, thường được quyết định bởi các yếu tố chi phí, kích cỡ và độ phức tạp.
Theo một cách lập luận khác thì ngành xây dựng lại cũng giống ngành dịch vụ vì
nó không tích tụ một lượng tư bản lớn như đối với các ngành chế tạo cơ khí, giao
thông và khai thác dầu mỏ.
Những đặc điểm trên có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình chuẩn bị và thực hiện dự án xây
dựng, từ việc tính toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp
xây lắp cho đến việc đảm bảo chất lượng và thời giant hi công xây dựng. Chính vì vậy, các
kỹ năng về quản lý dự án là rất cần thiết trong ngành xây dựng.
2. Các dạng công trình xây dựng
Vì hầu hết các chủ đầu tư nói chung là chỉ quan tâm đến việc xây dựng một loại hình cụ
thể của công trình xây dựng, họ phải nhận thức được kiểu loại hình xây dựng nào thích
hợp nhất với họ. Tương tự như vậy, ngành công nghiệp xây dựng là một khối của các phân
đoạn sản phẩm khá đa dạng và. Một số chủ đầu tư có thể chỉ xây dựng công trình một lần
trong một thời gian dài và có xu hướng tìm kiếm lợi thế ngắn hạn. Tuy nhiên, nhiều chủ sở 12
hữu phải xây dựng lại theo định kỳ các công trình mới và / hoặc cải tạo, phục hồi các cơ
sở hiện có. Đó là lợi thế của họ để giữ cho các ngành công nghiệp xây dựng lành mạnh và
hiệu quả. Nói chung, các chủ sở hữu dễ có quyền lực hơn để gây ảnh hưởng đến ngành
xây dựng bởi vì, bởi những hành động cá nhân của họ, họ có thể tạo nên ưu đãi hoặc
không khuyến khích cho tính hiệu quả, sáng tạo và chất lượng trong xây dựng. Đó là sự
quan tâm của tất cả các bên mà các chủ đầu tư có một tác động tích cực trong xây dựng và
ảnh hưởng có lợi về hiệu quả trong ngành công nghiệp xây dựng.
Trong quá trình chuẩn bị cho các loại hình xây dựng khác nhau thì phương pháp lựa chọn
nhà thầu, loại hợp đồng xây dựng và phương pháp chi trả tài chính đối với dự án xây dựng
có thể khác nhau khá nhiều. Do vậy để làm rõ những vấn đề liên quan cũng như có thể
hiểu sâu hơn về ngành xây dựng thì chúng ta nên phân chia các công trình xây dựng thành
bốn loại chính, với những đặc điểm riêng biệt của chúng. Đó là các loại: Xây dựng công
trình dân dụng, Xây dựng công trình công cộng, Xây dựng công trình công nghiệp và Xây
dựng công trình hạ tầng. Phần tiếp theo sẽ giới thiệu chi tiết cho từng loại xây dựng đặc
thù. Có thể tham khảo thêm quy chuẩn quốc gia QCVN-03:2009/BXD về cách phân loại,
phân cấp công trình đầu tư xây dựng.
2.1 Xây dựng công trình dân dụng
Đây là loại hình xây dựng cho những loại nhà ở đơn chiếc thấp tầng, chung cư cao tầng,
khu biệt thự, ký túc xá …. Trong quá trình phát triển và xây dựng các dự án nhà ở dân
dụng như vậy, đơn vị phát triển hay tư vấn cho dự án có kinh nghiệm trong ngành xây
dựng thường đóng vai trò như là đơn vị đại diện chủ đầu tư và chịu trách nhiệm chính
trong việc tạo ra các thỏa thuận và ký kết các hợp đồng pháp lý cần thiết về thiết kế và xây
dựng, thu xếp các nguồn tài chính và phân phối các sản phẩm xây dựng hoàn chỉnh.
Nhiệm vụ thiết kế công trình dân dụng thường được thực hiện bởi kiến trúc sư và kỹ sư
độc lập hoặc có tổ chức, và được thi công xây dựng bởi các nhà thầu chính và các thầu
phụ cho công tác chuyên biệt như kết cấu, cơ khí, điện, nước, lợp mái thép và các công
việc khác. Một ngoại lệ đối với loại hình xây dựng này là đối với những loại nhà ở đơn
chiếc thấp tầng có thể được thiết kế bởi các chủ thầu xây dựng với ít hiểu biết về lý thuyết
xây dựng nhưng có nhiều kinh nghiệm thi công thực tế. 13
Hình 1.1 Khu chung cư cao tầng tại khu đô thị mới Trung Hòa – Nhân Chính, Hà Nội
Thị trường công trình dân dụng bị ảnh hưởng rất nhiều bởi những điều kiện chung về kinh
tế, pháp luật, chính sách thuế, biến động tài chính, hệ thống tiền tệ và các can thiệp của
chính quyền. Thông thường, chỉ với một sự gia tăng nhỏ trong tổng nhu cầu về thị trường
công trình dân dụng sẽ thường thu hút một sự đầu tư đáng kể trong xây dựng do đa phần
nhiều dự án nhà ở có thể được khởi công tại vị trí địa lý khác nhau, bởi các nhà đầu tư cá
nhân và tập thể khác nhau và phát triển đồng thời. Bởi vì loại xây dựng này tương đối dễ
dàng thực hiện các hạng mục chính nên có nhiều nhà thầu xây dựng mới tham gia vào việc
xây dựng nhà ở. Do đó, thị trường này có tính cạnh tranh cao với những rủi ro tiềm ẩn cao,
những cũng tạo ra các khoản lợi nhuận lớn và danh tiếng mở rộng.
2.2 Xây dựng công trình công cộng
Xây dựng công trình công cộng bao gồm một loạt các dự án có đặc điểm và quy mô khác
nhau, chẳng hạn như trường học, trạm xá và bệnh viện, cơ sở giải trí và sân vận động,
chuỗi cửa hàng bán lẻ và trung tâm mua sắm lớn, các tòa nhà văn phòng chọc trời và
khách sạn. Chủ đầu tư của các công trình công cộng có thể có nhiều kinh nghiệm hoặc
không có nhiều kinh nghiệm trong các quá trình xây dựng, nhưng họ lại dễ dàng lựa chọn
được các đơn vị tư vấn xây dựng chuyên nghiệp có chuyên môn và hiểu biết tốt, cũng như
họ có thể tự chủ trong việc sắp xếp các nguồn tài chính để chi trả cho chi phí đầu tư và xây
dựng công trình. Điều đặc biệt đối với loại hình xây dựng này là các kiến trúc sư và kỹ sư
thường tham gia thiết kế một hoặc một số loại công trình riêng biệt, trong khi các nhà thầu
xây dựng hoặc tổng thầu thi công dự án cũng chỉ có kinh nghiệm và năng lực chuyên
ngành với một số loại dự án cụ thể.
Bởi vì chi phí đầu tư và xây dựng cao hơn cùng với mức độ phúc tạp của công trình công
cộng so với công trình dân dụng, mảng thị trường này thường có ít đơn vị tham gia hơn và 14
do vậy có ít sự cạnh tranh hơn. Nói chung quá trình xây dựng hầu hết các tòa nhà công
cộng thường kéo dài kể từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành bàn giao, những yêu cầu
chung về vấn đề hiệu quả đầu tư và tiết kiệm chi phí sẽ ít nhạy cảm hơn so với loại công
trình dân dụng. Ngoài ra, các quyết định của chủ đầu tư có thể thường xuyên bị ảnh hưởng
bởi danh tiếng của một số nhà thầu hoạt động mạnh trong cùng thị trường. Với tình trạng
tạo ảnh hưởng này, chỉ có một số giới hạn các đối thủ cạnh tranh có thể tồn tại và phát
triển, và chi phí xây dựng một nhà thầu nào đó có thể được dựa một phần vào các chiến
lược cạnh tranh của nhà thầu đó trong thị trường hiện tại.
Hình 1.2 Sân vận động Mỹ Đình, Hà Nội
2.3 Xây dựng công trình công nghiệp
Lĩnh vực xây dựng công nghiệp thường liên quan đến các dự án quy mô rất lớn với một
mức độ công nghệ phức tạp cao, chẳng hạn như nhà máy lọc dầu, nhà máy luyện thép, nhà
máy chế biến hóa học và các nhà máy nhiệt điện. Các chủ đầu tư thường sẽ tham gia vào
quá trình hình thành và phát triển của dự án, và họ ưu thích áp dụng hình thức quản lý dự
án theo các dạng thiết kế - xây dựng hoặc chìa khóa trao tay hoặc tổng thầu EPC với mục
đích rút ngắn tổng thời gian hoàn thành của dự án. Họ cũng muốn lựa chọn đội ngũ thiết
kế và thi công dựa vào mối quan hệ tốt đẹp trong các công trình đã hoàn thành để có thể
hợp tác và làm việc chung trong những dự án mới.
Mặc dù việc bắt đầu các dự án xây dựng công nghiệp cũng bị ảnh hưởng bởi tình trạng
nền kinh tế, những dự báo nhu cầu dài hạn là yếu tố quan trọng nhất để hình thành và triển
khai dự án do đây là những dự án đó đòi hỏi nhiều vốn đầu tư và thời gian đáng kể dành
cho các giai đoạn chuẩn bị, quy hoạch và thi công xây dựng. Một số cơ quan của chính 15
phủ như bộ kế hoạch đầu tư, ủy ban ngân sách quốc hội hay văn phòng chính phủ cùng với
các tổ chức phi chính phủ, hiệp hội nghề và các tư vấn độc lập có thể cũng có ảnh hưởng
sâu sắc tới quyết định hình thành và triển khai dự án đầu tư xây dựng công nghiệp.
Hình 1.3 Nhà máy lọc dầu Dung Quất, Quảng Ngãi
2.4 Xây dựng công trình hạ tầng
Cơ sở công trình hạ tầng bao gồm các dự án lớn như đường cao tốc, hệ thống giao thông
công cộng, đường hầm, cầu, đường ống, hệ thống thoát nước và nhà máy xử lý nước thải.
Hầu hết các dự án là chủ sở hữu bởi công chúng và do đó được tài trợ bằng nguồn tài
chính công thông qua các nguồn ngân sách nhà nước hoặc phát hành trái phiếu hoặc tiền
vay và viện trợ. Loại hình xây dựng này có đặc điểm là mức độ tập trung và yêu cầu cao
về cơ giới hóa và tự động hóa chuyên sâu để thay thế toàn bộ hoặc một phần các hoạt
động lao động chân tay.
Các kỹ sư và nhà thầu xây dựng tham gia vào quá trình xây dựng công trình hạ tầng
thường có chuyên môn sâu và nhiều kinh nghiệm thực tế vì mỗi phân khúc của thị trường
này đòi hỏi các kỹ năng riêng biệt. Tuy nhiên, trong các nhu cầu cho các phân đoạn khác
nhau của loại xây dựng này có thể thay đổi nhiều với một số loại công trình đã đạt tới mức
độ bão hòa và một số loại công trình khác lại đang bị thiếu hụt nghiêm trọng. Ví dụ tại
Nhật Bản khi các dự án xây dựng đường cao tốc đang giảm sút thì một số nhà thầu xây
dựng lớn tại nước này đã nhanh chóng di chuyển lực lượng lao động và các thiết bị của họ
vào lĩnh vực khai thác mỏ, nơi đang có sẵn việc làm hoặc tới các nước đang phát triển như
Việt Nam, nơi đang có nhu cầu cao trong xây dựng đường cao tốc. 16
Hình 1.4 Xây dựng đường hầm đèo Hải Vân, Huế - Đà Nẵng
3. Các giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng
Để có được một công trình xây dựng hoàn chỉnh thường cần một lượng vốn đầu tư lớn
trong thời gian dài, cho dù khi đó chủ đầu tư là một cá nhân, một công ty tư nhân hoặc một
cơ quan chính quyền. Khi mà những cam kết và đóng góp các nguồn tài nguyên cần thiết
trong đầu tư bị chi phối nhiều bởi nhu cầu của thị trường hoặc bởi những tính toán và nhận
định cá nhân thì các công trình xây dựng dự kiến khi hoàn thành sẽ phải đáp ứng được một
số mục tiêu nhất định do chủ đầu tư đặt ra và do các quy định của các cấp chính quyền có
liên quan. Chỉ có ngoại lệ với thị trường bất động sản với những căn hộ xây sẵn được bán
ra như khi nó được xây dựng và khách hàng không có quyền đưa ra yêu cầu trong quá
trình xây dựng, còn thì hầu hết các công trình xây dựng được điều chỉnh và thay đổi với
những tham vấn của khách hàng với chủ đầu tư. Các đơn vị đầu tư phát triển bất động sản
có thể được coi là chủ đầu tư chi trả chi phí xây dựng các dự án xây dựng. Với các dự án
công cộng sử dụng nguồn tài chính công thì có thể một cơ quan chính phủ là chủ đầu tư
xây dựng dự án công cộng và sau đó chuyển giao công trình hoàn thành cho một đơn vị
khác của chính phủ sử dụng. Từ quan điểm quản lý dự án, các từ ngữ “chủ đầu tư” và 17
“đơn vị phát triển dự án” có thể là là đồng nghĩa bởi vì cả hai đều có quyền cao nhất đưa
ra các quyết định quan trọng đối với dự án xây dựng. Từ việc một chủ đầu tư triển khai dự
án xây dựng thông qua các thỏa thuận hay hợp đồng, họ còn cần phải có hiểu biết rõ ràng
về quá trình và các bước xây dựng để có thể duy trì được quyền kiểm soát về các khía
cạnh chất lượng, thời gian và chi phí của công trình xây dựng.
Từ góc độ và quan điểm chủ đầu tư, vòng đời của một dự án xây dựng có thể bao gồm các
giai đoạn điển hình như minh họa trong Hình 1.5. Về cơ bản, một dự án đầu tư xây dựng
được hình thành trong ý tưởng nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu thị trường hoặc yêu cầu về
thời gian. Nhiều giải pháp và đề xuất có thể sẽ được xem xét trong giai đoạn lập kế hoạch,
và các nghiên cứu khả thi về mặt công nghệ và kinh tế của từng phương án sẽ được đánh
giá và so sánh để lựa chọn ra được các giải pháp tốt nhất có thể đối với dự án. Kế hoạch
tài chính cho các phương án đề xuất cũng phải được kiểm tra và thẩm định kỹ càng và dự
án sẽ được lập kế hoạch cùng với trình tự về thời gian hoàn thành và luân chuyển luồng
tiền có sẵn. Sau khi phạm vi công việc của dự án được xác định rõ ràng, giai đoạn thiết kế
kỹ thuật và công nghệ chi tiết sẽ cung cấp thông tin rõ ràng yêu cầu và phạm vi công việc
trong xây dựng, và dự toán chi phí chính xác sẽ là cơ sở giúp kiểm soát chi phí toàn dự án.
Trong giai đoạn đấu thầu và xây dựng, việc cung cấp các vật liệu và lắp dựng hiện trường
phải được lên kế hoạch cẩn thận và kiểm soát thường xuyên. Sau khi quá trình xây dựng
hoàn thành, thường có một khoảng thời gian ngắn để chạy thử và kiểm định lại toàn bộ
thiết bị của công trình xây dựng khi chúng mới được sử dụng trong giai đoạn đầu. Cuối
cùng, công việc quản lý và vận hành toàn bộ công trình được chuyển giao cho chủ sử dụng
để khai thác dự án trong thời gian còn lại của vòng đời và kết thúc sử dụng khi chúng
được chỉ định phải tháo dỡ phá hủy hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng khác.
Các giai đoạn thực tế của một dự án đầu tư xây dựng bất kỳ nào có thể không theo đúng
trình tự như đã mô tả trong Hình 1.5. Khi đó có một số giai đoạn phải lặp lặp lại nhiều lần
và một số giai đoạn khác lại có thể được thực hiện song song hoặc lồng ghép với nhau
theo thời gian, tùy thuộc vào điều kiện cụ thể, tính chất dự án, khả năng công nghệ và yêu
cầu của chủ đầu tư. Hơn nữa, một số chủ đầu tư lại có đủ năng lực thực hiện toàn bộ các
công việc yêu cầu trong mọi giai đoạn của dự án đầu tư xây dựng, hoặc họ lại muốn có
được những tư vấn chuyên nghiệp và dịch vụ bên ngoài cho một phần hoặc toàn bộ các
giai đoạn. Cũng dễ hiểu khi hầu hết các chủ đầu tư lựa chọn thực hiện một số công việc
bởi nội bộ nhân viên của họ và ký hợp đồng tư vấn và dịch vụ chuyên nghiệp bên ngoài 18
cho các công việc khác của công trình khi cần thiết. Bằng cách xem xét và kiểm tra toàn
bộ vòng đời của dự án và các giai đoạn yêu cầu, chúng ta có thể xác định được vai trò hợp
lý của các hoạt động và các đối tác tham gia khác nhau trong tất cả các giai đoạn, không
phụ thuộc vào thỏa thuận hợp đồng cho các loại công việc trong dự án đầu tư xây dựng. Nhu cầu thị trường / Yêu của chủ đầu tư
Xác định rõ mục tiêu và phạm vi công việc Ý tưởng và nghiên cứu khả thi Lập kế hoạch
sơ bộ và thiết kế cơ sở Thiết kế và công nghệ Lập kế hoạch và các yêu cầu xây dựng Đấu thầu và xây dựng Hoàn thành dự án xây dựng Sử dụng công trình hoàn chỉnh Bàn giao dự án xây dựng Vận hành và bảo trì Kết thúc vòng đời sử dụng dự án Hết hạn sử dụng / tháo dỡ công trình
Hình 1.5 Các giai đoạn điển hình của một dự án đầu tư xây dựng
Vòng đời dự án đầu tư xây dựng có thể được xem như một quá trình mà qua đó dự án
được thực hiện từ khi khởi đầu đến khi kết thúc hoàn toàn. Quá trình này thường rất phức 19