














Preview text:
lOMoARcPSD|20104362 lOMoARcPSD|20104362 CH¯¡NG 1 1.
Among the enterprises that you know, can you identify one that qualifies as
a gl obal company? Why
- Vì công ty toàn cầu xác định bằng những tiêu chuẩn sau:
+là các công ty đa quốc gia hoạt động tại các thị tr°ßng chính trên thế giới một cách tích hợp và phối hợp
+ là sản phẩm của một n°ớc này chuyển qua các n°ớc khác bán đều có kết cấu chung.
+ độ phổ biến rộng, sản phẩm có mặt trên thị tr°ßng của h¢n 60 quốc gia.
+ thị tr°ßng nào á đâu cũng sài đ°ợc, không thay đổi bản chất.
*Tiêu chuẩn đánh giá một công ty là toàn cầu:
các tiêu chuẩn đ°ợc xem xét đầy đủ nhu cầu kỹ thuật, th°¢ng mại, giảm quan liêu và
các rào cản đối với th°¢ng mại. Đây là cách chúng ta có thể chắc chắn các tiêu chuẩn
thực sự đang giúp đỡ các doanh nghiệp chứ không phải là giữ chân họ.
Toàn cầu hóa công nghệ, toàn cầu hóa thị tr°ßng, sản xuất, tài chính, các doanh nghiệp và các ngành Về Amazon: - Công nghệ đám mây
- Thế mạnh th°¢ng mại điện tử
- Doanh mục đầu t° đa dạng 2.
In figure 1.8, why are saving accounts positioned low on global approach
and high on local approach while investment banking is high on global approach an d l ow on local approach -
Các tài khoản tiết kiệm +
Khách hàng: cá nhân => lực l°ợng địa ph°¢ng chiếm °u thế và linh hoạt phản
ứng nhanh => tạo lợi thế cạnh tranh. +
Mục tiêu: các tài khoản tiết kiệm giúp khách hàng, ng°ßi tiêu dùng tiếp cận dễ
dàng với chi tiêu và quản lí tiền của họ,. . -> có thể hoạt động độc lập á các quốc gia
khác nhau -> ph°¢ng pháp tiếp cận đa dạng khác nhau với từng quốc gia khác nhau. - Ngân hàng đầu t° +
Khách hàng: các tổ chức, công ty, doanh nghiệp và chính phủ => khách hàng
rộng, tầng lớp tầm cỡ => lực l°ợng toàn cầu thống trị +
Mục tiêu: trung gian để thực hiện hàng loạt các dịch vụ liên quan tới tài chính,
trung gian giữa các tổ chức phát hành chứng khoán và nhà đầu t°, t° vấn giúp dàn xếp
Downloaded by Nguy?n T?n L?c (tanlocnguyen6525@gmail.com) lOMoARcPSD|20104362
các th°¢ng vụ mua lại và sáp nhập cùng các hoạt động tái c¢ cấu doanh nghiệp khác
và môi giới cho khách hàng là các tổ chức => có thể duy trì lợi thế cạnh tranh bằng
cách hoạt động trên thị tr°ßng thế giới một cách đồng bộ => rất ít lợi thế để thúc đẩy
sự thích ứng địa ph°¢ng đối với ph°¢ng pháp tiếp cận.
Suy ra: các tài khoản tiết kiệm có vị trí thấp đối với cách tiếp cận toàn cầu và cao đối
với cách tiếp cận địa ph°¢ng và ngân hàng đầu t° cao về cách tiếp cận toàn cầu và
thấp về cách tiếp cận địa ph°¢ng.
Đối với mỗi quốc gia thì các tài khoản tiết kiệm sẽ có những cái khác nhau, không thể
thống nhất để trá nên toàn cầu. Thu nhập của mỗi quốc gia là khác nhau cho nên việc
điều chỉnh tiền lãi sẽ khác nhau đối với mỗi n°ớc theo từng thu thập.
Mặc dù ngân hàng đầu t° cao về cách tiếp cận toàn cầu nh°ng cách tiếp cận địa
ph°¢ng lại chiếm °u thế h¢n về sự linh hoạt, gần gũi và phản ứng nhanh nhẹn chính
vì hiệu quả, tốc độ, sự chênh lệch và học hỏi là những động lực cạnh tranh.
Các công ty có thể hoạt động độc lập á các quốc gia khác nhau; cách tiếp cận của họ
khác nhau giữa các quốc gia vì vậy việc tiếp cận địa ph°¢ng cao h¢n so với tiếp cận toàn cầu. 3.
In figure 1.8, food retailing is positioned as a local business, with a very low
globalization score. However, in the press, companies like Tesco, Walmart or
Carrefour are described as "global retailers". Explain this discrepancy
Ta biết đ°ợc các công ty trong lĩnh vực bán lẻ thực phẩm nh° Tesco, Walmart,
Carrefour có mặt tại các quốc gia trọng điểm trên thế giới tuy nhiên những sản phẩm
của họ đ°ợc thích ứng, tiếp cận một cách địa ph°¢ng hóa theo mỗi đặc tr°ng của đất
n°ớc do vậy họ không đ°ợc gọi là các công ty toàn cầu mà chỉ là các công ty đa quốc
gia.Vì thế nhà bán lẻ toàn cầu á đây chỉ để dùng để chỉ quy mô của chúng trên toàn
cầu chứ không đủ điều kiện để trá thành công ty toàn cầu.
4. What are the social factors that have pushed the globalization and which have
been pushing against it?
- Những yếu tố xã hội thúc đẩy toàn cầu hóa:
+ bằng phim ảnh, phim truyền hình giúp ng°ßi tiêu dùng nâng cao nhận thức về th°¢ng hiệu.
+ Sự hội tụ hành vi và nhu cầu của khách hàng cũng tạo điều kiện thuận lợi cho quá
trình đô thị hóa và công nghiệp hóa của xã hội.
Downloaded by Nguy?n T?n L?c (tanlocnguyen6525@gmail.com) lOMoARcPSD|20104362
+ email, mạng xã hội, video trực tuyến cũng giúp ng°ßi tiêu dùng sản phẩm nhận
diện, ủng hộ và nâng cao th°¢ng hiệu toàn cầu.
+ Sự phát triển của vận tải hàng không với việc tham gia vận tải hàng hóa +CNH,HĐH
+ Sự phát triển của khoa học kĩ thuật công nghệ
- Những yếu tố cản trá:
+Văn hóa - Xã hội: Thái độ, quan niệm, hành vi, quan hệ xã hội
+Th°¢ng mại: Mạng l°ới phân phối, tùy biến, khả năng đáp ứng
+Kỹ thuật: Tiêu chuẩn, sự hiện diện không gian, giao thông và ngôn ngữ
+Pháp lý: Các quy định và an ninh quốc gia 5. What are the benefits of h aving a l oc al approach
Các lợi ích h°ớng vào khách hàng, giúp các công ty tăng sức mạnh thị tr°ßng và cuối
cùng là gia tăng thị phần. Những lợi ích đó là sự gần gũi, linh hoạt và thßi gian phản hồi nhanh chóng.
- Gần gũi là khả năng gần gũi với thị tr°ßng, hiểu đ°ợc đ°ßng cong giá trị của khách hàng.
- Tính linh hoạt là khả năng thích ứng với nhu cầu của khách hàng trong các khía
cạnh khác nhau của hoạt động tiếp thị
- Kết hợp: thiết kế sản phẩm / dịch vụ, phân phối, xây dựng th°¢ng hiệu, giá cả và dịch vụ.
- Cuối cùng, sự linh hoạt dẫn đến sự tùy biến. Thßi gian đáp ứng nhanh là khả năng
đáp ứng cùng một lúc các nhu cầu của khách hàng.
Cả ba đều mang lại lợi thế cạnh tranh khi bối cảnh văn hóa, kỹ thuật, th°¢ng mại và
luật pháp địa ph°¢ng rất khác nhau giữa các quốc gia
Downloaded by Nguy?n T?n L?c (tanlocnguyen6525@gmail.com) lOMoARcPSD|20104362 6.
When the Otis Elevator Company introduced the change described in
Example 1.1 (p.14), there was a lot of resistance from the various heads of the
European subsidiaries. Why? What arguments do you think the people hostile to globalization used?
Khi công ty Thang máy Otis đ°a ra thay đổi : Thay vì có phân khúc theo mỗi quốc
gia á châu Âu, ng°ßi ta sẽ có phân khúc toàn châu Âu dựa trên mức độ sử dụng, có
rất nhiều sự phản kháng từ những ng°ßi đứng đầu khác nhau của các công ty con á
châu Âu bái vì nh° chúng ta biết tr°ớc đó công ty đã có rất nhiều công ty con á các
quốc gia của châu Âu với nhiệm vụ sản xuất thang máy một cách địa ph°¢ng hoá, Các
hoạt động đ°ợc thực hiện khép kín á mỗi quốc gia và kết quả đ°ợc đánh giá trên c¢ sá
từng quốc gia. Và khi đ°a ra sự thay đổi, các nhà quản trị quốc gia không còn chịu
trách nhiệm về toàn bộ chuỗi giá trị,chỉ cho một phần của nó, làm thay đổi cấu trúc
kinh doanh : thiết kế, sản xuất, quảng cáo, bán hàng…Đồng thßi những công ty con lo
sợ toàn cầu hoá sẽ mang lại cạm bẫy cho công ty họ: về lợi ích chi phí tuy nhiên nếu
thang máy đ°ợc tiêu chuẩn hoá không đáp ứng đ°ợc nhu cầu, sá thích, dịch vụ. thì
việc mua bán sẽ trì trệ; họ lo sợ những nhân viên sẽ gặp khó khăn trong việc học
những kiến thức mới theo tiêu chuẩn hoá mà công ty yêu cầu.Những ng°ßi thù địch
với toàn cầu hoá đã sử dụng các đối số về: văn hoá, th°¢ng mại, kỹ thuật và pháp lý. - vì:
- những lập luận mà những ng°ßi thù địch với toàn cầu hóa đã sử dụng:
+ việc giảm chi phí do tính kinh tế theo quy mô phụ thuộc vào mức độ đáp ứng của thị
tr°ßng đối với tiêu chuẩn hóa và liệu khách hàng có nhạy cảm với giá hay không. Nếu
khách hàng không đáp ứng và thích các sản phẩm và dịch vụ phù hợp với tiêu chuẩn
hóa, thì cách tiếp cận toàn cầu sẽ ít thích hợp h¢n.
+ các lợi ích của thßi gian. Đối với sức mua, nó có thể bị hạn chế đối với các dịch vụ
nhạy cảm về văn hóa nh° quảng cáo.
+ Lợi ích của việc học là tích cực nếu kinh nghiệm thu đ°ợc á một quốc gia có thể áp
dụng cho quốc gia khác. Nếu không đúng nh° vậy, có một khoảng thßi gian thiếu hụt:
thßi gian dành cho việc nhận ra rằng một ng°ßi đã mắc sai lầm cộng với thßi gian để
tìm hiểu môi tr°ßng mới.
+ chi phí quản lý hoạt động kinh doanh chênh lệch giá và bất kỳ rào cản pháp lý nào
đối với nó có thể tồn tại. Trong tr°ßng hợp chênh lệch thuế, các chính phủ rất cẩn thận
để đảm bảo rằng các công ty toàn cầu không lạm dụng quyền kinh doanh chênh lệch giá của họ.
*Những lập luận em nghĩ họ sẽ sử dụng để phản đối:
Downloaded by Nguy?n T?n L?c (tanlocnguyen6525@gmail.com) lOMoARcPSD|20104362 -
Yếu tố văn hoá á từng quốc gia là khác nhau, nên một sản phẩm đ°ợc tiêu
chuẩn hoá có thể ko phù hợp. -
Việc sản xuất các thành phần linh kiện riêng biệt, không đồng bộ -
Hàng rào thuế quan tuy giảm nh°ng vẫn có thể khó khăn trong việc nhập khẩu linh kiện.
7. Can Apple be classified as a global firm? Why did you make that assessment?
-Dựa trên sự thành công lớn của Ipod, mà Apple đã gây thêm đ°ợc tiếng vang trong t°
duy ng°ßi tiêu dùng trên toàn thế giới. Đây là một những yếu tố quan trọng đóng góp
vào xây dựng th°¢ng hiệu Apple trá thành th°¢ng hiệu giá trị nhất toàn cầu.
- Apple là một công ty toàn cầu vì:
+ sản phẩm của công ty apple dù đem qua các n°ớc khác nhau bán nh°ng nó vẫn đồng
nhất về kết cấu của sản phẩm.
+ dù á đâu thì bản chất sản phẩm của công ty không thay đổi
+ có mặt trên thị tr°ßng của h¢n 60 quốc gia - Liên tục sáng tạo -Tối °u chuỗi cung ứng
-Chiến l°ợc truyền thông thành công
-Có năng lực, bản lĩnh để tiếp tục phát triển CH¯¡NG 2
1. What are the differences between an emerging (mới nổi) country and a developing country?
Sự khác biệt chính giữa các n°ớc đang phát triển và thị tr°ßng mới nổi là trong khi
các n°ớc đang phát triển có quan hệ th°¢ng mại yếu do chủ yếu tham gia vào nông
nghiệp và các ngành công nghiệp bản địa, các thị tr°ßng mới nổi đã trải qua quá trình
phát triển kinh tế cao nhß công nghiệp hóa. *Definition:
Các n°ớc đang phát triển
+ không có sự tăng tr°áng đáng kể nào trong nền kinh tế do vẫn bám vào các ph°¢ng
thức tăng tr°áng truyền thống nh° nông nghiệp.
Các thị tr°ßng mới nổi
+ là những quốc gia đã chứng kiến sự tăng tr°áng kinh tế mạnh mẽ do sự phát triển
của các lĩnh vực công nghiệp và công nghệ.
*Mức độ công nghiệp hóa: lOMoARcPSD|20104362
+bị hạn chế á các n°ớc đang phát triển do chính phủ e ngại về đầu t° vào thị tr°ßng toàn cầu.
+Công nghiệp hóa là yếu tố sống còn của các thị tr°ßng mới nổi vì họ đã tận dụng yếu
tố này để tăng tr°áng kinh tế. *Điều kiện xuất khẩu:
+ có ít điều kiện thuận lợi h¢n cho xuất khẩu do các điều kiện th°¢ng mại không
thuận lợi, nhu cầu nhập khẩu gia tăng và kho ngoại hối cạn kiệt.
+thuận lợi h¢n cho xuất khẩu do các chính sách thân thiện với doanh nghiệp, sản xuất
trong n°ớc tăng và ít phụ thuộc h¢n vào nông nghiệp.
*Vị thế trong nền tài chính toàn cầu:
+có đặc điểm là ít đầu t° n°ớc ngoài h¢n, thâm hụt th°¢ng mại, đồng tiền mất giá và tỷ lệ lạm phát cao.
+ thống trị do đầu t° n°ớc ngoài cao, thặng d° th°¢ng mại, số d° tiền mặt lành mạnh
và khả năng tiếp cận vốn giá rẻ.
*Biến động và không ổn định:
+xu h°ớng tiền tệ, khủng hoảng tài chính và bất ổn chính trị.
+các chính phủ không ổn định, các nền kinh tế dựa trên một số ngành công nghiệp và dòng vốn chảy ra.
2. Why does a growing middle class contribute to growth? -
nhu cầu đối với hầu hết các mặt hàng tiêu dùng đại chúng và các yếu tố đầu vào
th°ßng đ°ợc kích hoạt bái sự hiện diện của tầng lớp trung l°u giàu có.
- Với sự phát triển kinh tế, tỷ lệ ng°ßi trung l°u tăng nhanh h¢n tỷ lệ ng°ßi nghèo -
do có khả năng tiêu dùng v°ợt mức tự cung tự cấp, thúc đẩy nhu cầu về hàng hóa
tiêu dùng (cả lâu bền và di chuyển nhanh) và dịch vụ, cũng nh° nhu cầu đối với
nguyên liệu, linh kiện và các sản phẩm trung gian
- là nhân tố chính trong việc khuyến khích các điều kiện quốc gia và xã hội khác dẫn
đến tăng tr°áng, và là c¢ quan thúc đẩy giáo dục và các khoản đầu t° dài hạn khác
Nó là điều kiện tiên quyết cho tinh thần kinh doanh và đổi mới mạnh mẽ, một nguồn
tin cậy giúp tăng c°ßng các t°¢ng tác xã hội và giảm chi phí giao dịch, một nền tảng
của sự tham gia của người dân
Tác động tích cực đến nền kinh tế, thúc đẩy đầu t° hiệu quả
Góp phần xóa đói giảm nghèo
tác động của tầng lớp trung l°u đến xóa đói, giảm nghèo đ°ợc thể hiện rõ nét khi tầng
lớp trung l°u ngày càng gia tăng, nó phản ánh tình trạng đói nghèo á n°ớc ta ngày càng giảm.
Tác động đến chất lượng và năng suất lao động
Downloaded by Nguy?n T?n L?c (tanlocnguyen6525@gmail.com) lOMoARcPSD|20104362
Đa số những ng°ßi thuộc tầng lớp trung l°u đều có trình độ, kỹ năng, tay nghề và có
việc làm, nghề nghiệp ổn định, nên sự gia tăng số l°ợng tầng lớp trung l°u sẽ kéo theo
sự cải thiện về chất l°ợng cũng nh° NSLĐ toàn xã hội. 3.
What benefits do emerging markets champions get from OEM contract
OEM is the Original Equipment Manufacturer, đây là một thỏa thuận hoặc hợp đồng
đ°ợc sử dụng bái công ty để đ°a các thành phần cấu thành vào các sản phẩm từ một
hoặc nhiều công ty nhằm tạo ra một sản phẩm mà sau đó công ty đó sẽ bán d°ới
th°¢ng hiệu và công ty của chính mình.
- Công ty khách hàng có ý t°áng công ty OEM có thiết bị, máy móc, nguồn nhân lực
giúp công ty khách hàng thực hiện hóa điều đó thành các sản phẩm, linh kiện nh° mong muốn.
- Giúp quản bá th°¢ng hiệu mặc dù sản phẩm của doanh nghiệp trong tr°ßng hợp
không đủ điều kiện cạnh tranh trên thị tr°ßng, thì cũng dễ dàng đến tay ng°ßi dùng.
- Giúp tiết kiệm chi phí các công ty có đ°ợc các lựa chọn nhằm tối °u chi phí khi họ
không có quá nhiều vốn để thuê các bên khác. Ngoài ra các công ty này cón giảm bớt các vấn đề phát sinh. 4.
What are the threast coming from emerging markets champions to Western gl obal firms
- Đ¢n giản hóa đặc tính của sản phẩm, để tiến hành áp dụng chiến l°ợc kép, tiếp cận
phân khúc trung l°u và một phân khúc cho đáy kim tự tháp.
- Lợi thế về chi phí (chi phí thấp) của việc mua và sản xuất á các n°ớc con mới nổi.
- Tính linh hoạt và tốc độ cao h¢n, khả năng đáp ứng tốt h¢n với thay đổi trong môi
tr°ßng xung quanh, định h°ớng dịch vụ cao h¢n. -
Là chào đón các nhà đầu t° n°ớc ngoài, mối quan tâm của họ cũng là khuyến
khích sự tăng tr°áng và phát triển của các doanh nghiệp quốc gia.
- Nhà vô địch thị tr°ßng mới nổi đã áp dụng cách tiếp cận hai b°ớc:
+ Tại các thị tr°ßng quê h°¢ng đ°ợc bảo hộ, họ tập trung vào các phân khúc cấp thấp
h¢n, h°áng lợi từ c¢ sá giá rẻ, từ công nghệ nhập khẩu và từ kiến thức của họ về môi
tr°ßng địa ph°¢ng. Họ đã thành công trong việc xây dựng khối l°ợng trong một thị
tr°ßng bị các công ty đa quốc gia phớt lß. lOMoARcPSD|20104362
+ Trên thị tr°ßng quốc tế, họ bắt đầu bằng việc xuất khẩu các sản phẩm giá rẻ thông
qua OEM và các th°¢ng hiệu của nhà phân phối, và dần dần xây dựng mạng l°ới phân
phối của riêng mình và sau đó là sự hiện diện á n°ớc ngoài thông qua việc mua lại. CH¯¡NG 3
1. What types ò cultural differences can business managers experience? Give e xampl es
- Khác biệt về giá trị, quản trị và quan điểm
https://www.indeed.com/recruitment/c/info/cultural-differences Thế hệ Dân tộc Tôn giáo Giáo dục Quy định về trang phục
Văn hóa và thế hệ th°ßng ảnh h°áng đến cách ăn mặc của mọi ng°ßi. Ví dụ, nhiều
ng°ßi đàn ông theo đạo Sikh đội khăn xếp nh° một phần của cam kết tôn giáo của họ.
Một ví dụ khác về sự khác biệt văn hóa trong quy tắc ăn mặc là các thế hệ trẻ coi
trọng việc ăn mặc thể hiện cá nhân tại n¢i làm việc h¢n các thế hệ lớn tuổi coi trọng
sự phù hợp và trang phục chuyên nghiệp truyền thống.
Ví dụ, những ng°ßi có nguồn gốc châu Âu có xu h°ớng mong đợi mức độ giao tiếp
bằng mắt cao và trực tiếp nói ý của họ trong các cuộc trò chuyện. Họ có thể thoải mái
h¢n khi từ chối yêu cầu và nói không. Mặt khác, những ng°ßi từ các nền văn hóa Mỹ
bản địa có thể coi giao tiếp bằng mắt trực tiếp là đe dọa hoặc thiếu tôn trọng và sử
dụng giao tiếp gián tiếp để lịch sự, đ°a ra đề xuất thay vì yêu cầu.
Ví dụ, á Trung Quốc, việc chỉ trích cấp trên tại n¢i làm việc theo bất kỳ cách nào là
không phổ biến. Một ng°ßi chuyển từ Trung Quốc sang Mỹ có thể ít nói h¢n trong các
cuộc trò chuyện nhóm vì họ mong đợi đ°ợc quản lý gọi tr°ớc khi họ chia sẻ ý t°áng của mình.
2. What is the 8silent language9 of negotiation?
- Hầu hết các cuộc đàm phán hoặc bất đồng đều đ°ợc trình bày rõ ràng và đ°ợc lập
thành văn bản. Các cuộc đàm phán bằng lßi nói đôi khi không rõ ràng, đôi khi đối tác
kinh doanh th°ßng khó nói thẳng từ 'không'. Trong những tr°ßng hợp họ sẽ sử dụng
ngôn ngữ im lặng để thể hiện thái độ của mình trong cuộc đàm phán.
- Trong cuộc đàm phán đôi khi sự im lặng thu hút sự chú ý của đối tác vào mình.
- Cũng có thể là cách thể hiện sự không hài lòng, miễn c°ỡng.
Downloaded by Nguy?n T?n L?c (tanlocnguyen6525@gmail.com) lOMoARcPSD|20104362
- Khi muốn đ°a ra lßi phản bác, thì cần phải sử dụng ngôn ngữ im lặng để quan sát và
xác định chính xác việc muốn truyền tải.
- Đôi khi đã nói đủ và không muốn nói tiếp
Ngôn ngữ im lặng là giao tiếp phi ngôn ngữ nh° ngôn ngữ c¢ thể, cử chỉ, dáng vẻ và
các ph°¢ng thức chào hỏi. 3.1.
* Nếu là ng°ßi Indo sẽ mong đợi hành xử
- Nhận tội: phải rất dũng cảm để thừa nhận mình là nguyên nhân gây ra một thất bại
nào đó cho công ty nh°ng đó là b°ớc đầu tiên và quan trọng nhất và có hiệu ứng
tích cực nhất trong tr°ßng hợp này.
- Bắt tay nhau để xử lý sự cố:
- Lạc quan về sai lầm: Dù thế nào đi chăng nữa cũng nên nhìn sai lầm, s¢ xuất của
bạn trong một bức tranh tổng thể chung và đừng quá bi quan về nó. Đó chỉ là một
s¢ xuất trong một công đoạn của quá trình, chứ không phải là thế giới kết thúc.
Thậm chí nó chỉ giống nh° một b°ớc đi tất yếu đến với thành công và mục đích
của bạn. Thực tế, đôi khi nó còn kh¢i gợi những ý t°áng mới mà tr°ớc đó vì nhiều
lý do bạn đã vô tình không nhìn thấy.
- Tuyệt đối không chùn chân: Khi bạn vấp phải một sai lầm thì không có nghĩa là
bạn sẽ lùi lại một b°ớc với nỗi lo sợ sẽ mắc thêm sai lầm một lần nữa.
*Nếu là ng°ßi Đan mạch sẽ mong đợi hành xử: -
Thông báo cho nhân viên biết về vấn đề gặp phải: văn hóa Đan Mạch cũng theo
các sếp vào tới công ty, sếp muốn thấy sự phát triển xây dựng từ ý kiến tập thể chứ
không phải từ một cá nhân. Vì vậy, nên có một tập thể luôn đ°a ra ý kiến và cùng
nhau giải quyết thất bại
- Rút ra bài học: à c°¢ng vị lãnh đạo, sai lầm không phải là không thể xảy ra nh°ng
quan trọng là bạn rút ra đ°ợc gì sau những sai lầm ấy.
3.2. Bạn có thể rút ra hậu quả gì từ những giả định của Laurent về sự khác biệt
trong quản lý đối với tổ chức của một công ty con ở Trung Quốc? -
Điều quan trọng là các nhà quản lý phải có ngay câu trả lßi chính xác cho hầu hết
các câu hỏi mà cấp d°ới có thể nêu lên về công việc của họ. Nếu không làm đ°ợc
việc này sẽ gây ra hậu quả đi sai lệch h°ớng khi nhân viên không biết mình nên
làm gì và cũng có thể mất cái nhìn tốt về nhà quản lý lOMoARcPSD|20104362 -
Để có đ°ợc các mối quan hệ làm việc hiệu quả, th°ßng cần phải v°ợt qua các ranh giới thứ bậc. -
Nên tránh một c¢ cấu tổ chức trong đó cấp d°ới có hai sếp trực tiếp bằng mọi
giá. Ng°ßi Trung Quốc không bao giß có hai sếp tròn cùng một c¢ cấu tổ chức.
- Lý do chính để có cấu trúc thứ bậc là mọi ng°ßi đều biết ai có quyền đối với ai.
4.Nhìn vào bản đồ văn hóa của Erin Meyer, bạn dự đoán loại vấn đề nào đối với
một nhà quản lý người Đức ở Indonesia? -
Ng°ßi quản lý Đức á Indonesia sẽ gặp nhiều khó khăn do khác quốc gia và có văn
hóa khác nhau, là một thách thức vì các ph°¢ng pháp giao tiếp khác nhau giữa con
ng°ßi, bối cảnh văn hóa, ph°¢ng pháp trò chuyện và sự t°¢ng tác xã hội.
- Khi giao tiếp với nhau sẽ gây khó chịu vì bất đồng về bối cảnh giữa cao và thấp.
+ Ng°ßi Đức: Bối cảnh thấp. Thông điệp đ°ợc thể hiện rõ ràng và trực tiếp mà không
có bất kỳ ý nghĩa ẩn ý nào.
+ Ng°ßi Indo: Bối cảnh cao. Thông điệp th°ßng đ°ợc ngụ ý và không đ°ợc diễn đạt trực tiếp.
Có sự bất đồng khi giải quyết những mâu thuẫn trong công việc do:
+ Ng°ßi Đức: Phản hồi tiêu cực là thẳng thắn và trung thực.
+ Ng°ßi Indonesia: Phản hồi tiêu cực theo con đ°ßng ngoại giao, thông diệp tích cực dịu đi tiêu tực.
- Khi có bất đồng xảy ra thì 2 bên giải quyết theo h°ớng trái ng°ợc nhau:
+ ng°ßi Đức: đối đầu với sự bất đồng một cách cái má nh° là một điều tích cực
+ ng°ßi indo: tránh không đối đầu với bất đồng, xem sự bất đồng nh° là điều tiêu cực
5. Bạn sẽ dự đoán những vấn đề văn hóa nào trong mối quan hệ hợp tác đã được
lên kế hoạch giữa một công ty điện tử được niêm yết tại Vương quốc Anh và một
tập đoàn gia đình Hàn Quốc?
Trong tr°ßng hợp này, ng°ßi ta phải đối mặt với hai loại khác biệt văn hóa:
*Công ty: Công ty do gia đình sá hữu so với công ty niêm yết công khai Có thể xảy ra
loại thứ hai nếu Công ty của V°¢ng quốc Anh tập trung vào một ngành (e-compnay -
nhanh nhẹn, kinh doanh) trong khi công ty Hàn Quốc, với t° cách là một tập đoàn, rất
đa dạng (d°ới mức phức tạp hệ thống báo cáo và cấu trúc ma trận). *Quốc gia: -
Sự khác biệt trong Văn hóa Doanh nghiệp - gây ra bái sự khác biệt về mức độ
kinh nghiệm, quy mô, lịch sử và đội ngũ nhân viên. Ví dụ, ai cũng biết rằng một công
Downloaded by Nguy?n T?n L?c (tanlocnguyen6525@gmail.com) lOMoARcPSD|20104362
ty kinh doanh nhỏ sẽ phát triển văn hóa chấp nhận rủi ro và sử dụng sáng kiến, trong
khi một công ty thuộc sá hữu công tr°áng thành có khả năng phát triển văn hóa bảo thủ và quan liêu. -
Sự khác biệt trong ngành và văn hóa nghề nghiệp - dựa trên các quy chuẩn và
tiêu chuẩn đặc tr°ng cho các ngành và nghề. Ví dụ, một công ty hoạt động trong lĩnh
vực tiếp thị nh° Procter và Gamble có khả năng có một bộ tiêu chuẩn và thái độ khác
với Boeing, một công ty hoạt động trong lĩnh vực kỹ thuật. -
Sự khác biệt về dân tộc và văn hóa quốc gia - từ lịch sử quốc gia, hệ thống giáo
dục, hệ thống luật pháp, quy tắc xã hội và tôn giáo khác nhau xuyên biên giới và các
nhóm dân tộc. Loại khác biệt này là điểm th°ßng đ°ợc nhấn mạnh nhất trong các cuộc
thảo luận về sự khác biệt văn hóa trong tài liệu kinh doanh toàn cầu. Các ví dụ đ°ợc
trích dẫn rộng rãi tập trung vào kinh nghiệm của các công ty Hoa Kỳ á Nhật Bản, các
công ty Pháp á Trung Quốc, v.v.
6. How would you recommend an American manager plan a negotiation with a Japanese counterpart?
Chuẩn bị chiến l°ợc đàm phán
Tóm tắt tr°ớc cho ng°ßi phiên dịch về chủ đề này và đ°a cho anh ta một bản sao của
bài thuyết trình để nghiên cứu và thảo luận.
Xây dựng kế hoạch đàm phán:
- Đề ra và kiểm tra các dự đoán về cuộc đàm phán.
- Xác định mục đích, mục tiêu của việc đàm phán:
· Xác định mục đích, mục tiêu của đối tác
· Xác định mục đích, mục tiêu của doanh nghiệp
· các mục đích mục tiêu t°¢ng tự nhau
· các mục đích mục tiêu khác nhau.
- Xác định những nhiệm vụ c¢ bản, tr°ớc mắt của việc đàm phán.
- Tìm kiếm ph°¢ng pháp, b°ớc đi thích hợp nhằm giải quyết nhiệm vụ đó (cách thức
giải quyết vấn đề thông qua đàm phán).
- Phân tích yếu tố khả năng bên ngoài, bên trong (chủ quan, khách quan) của việc thực
hiện kế hoạch đàm phán.
- Xác định những nhiệm vụ ngắn hạn, trung hạn cho cuộc đàm phán và mối liên quan
trong việc thực hiện các nhiệm vụ. lOMoARcPSD|20104362
- Đề xuất biện pháp thực hiện các nhiệm vụ kể trên (bao gồm lập ch°¢ng trình và kế
hoạch cho từng giai đoạn), phát hiện và xử lý kịp thßi những bế tắc xuất hiện trong quá trình đàm phán.
7. What real-life examples of 8cultural misbehavior9 or misunderstandings have
you experienced personally, or heard of? How could these have been avoided?
Trong ví dụ về sự hiểu lầm văn hóa này, ng°ßi Úc đã cố gắng kết bạn thông qua sự hài
h°ớc. Anh ấy sẽ pha trò về các đồng nghiệp Thái Lan của mình tr°ớc mặt những
ng°ßi khác. Hiện nay á Úc, đây là một cách kết bạn đ°ợc chấp nhận.
8Cãi nhau9 giữa các đồng nghiệp là điều bình th°ßng và mọi ng°ßi sẽ pha trò về nhau
nh° một cách thể hiện sự thân thiện.
Tuy nhiên, á Thái Lan, điều này chỉ đ¢n giản là không dịch. Bạn không đùa cợt về
mọi ng°ßi tr°ớc mặt ng°ßi khác, đặc biệt là đồng nghiệp. Kết quả là hành vi của anh
ta, tất cả ng°ßi Thái trong văn phòng đều nghĩ rằng ng°ßi Úc vô cùng thô lỗ và thiếu
tế nhị; trên thực tế, anh ấy chỉ đang cố tỏ ra thân thiện.
Cá nhân này thực sự đấu tranh để hiểu ng°ßi Anh. Ví dụ: khi họ chuẩn bị một báo cáo
hoặc một bài thuyết trình và đ°a nó cho ng°ßi quản lý của họ để nhận phản hồi, họ
đ°ợc thông báo rằng Tuy nhiên, sau khi giao báo cáo hoặc thuyết trình, họ phát hiện ra ng°ßi quản lý
không hài lòng vì mọi thứ còn thiếu sót.
Họ không thể hiểu tại sao họ đ°ợc nói điều gì đó là tốt, chỉ để tìm hiểu sau đó, nó
không ổn. Điều này cùng với những thách thức giao tiếp khác đang thực sự làm phiền ng°ßi dân Hà Lan.
Vậy, chuyện gì đang xảy ra á đây?
Đó là tất cả về cách các nền văn hóa khác nhau giao tiếp. Ng°ßi Hà Lan đã quen với
việc cái má, thẳng thắn và trung thực khi đ°a ra ý kiến. Nếu bạn nói điều gì đó là 'tốt', thì nó ổn.
Tuy nhiên, á Anh, văn hóa giao tiếp của ng°ßi Anh rất khác. Bạn cần phải nghe nhiều
h¢n những từ á V°¢ng quốc Anh. Mọi ng°ßi nói một điều nh°ng có nghĩa là khác.
Nói điều gì đó là ng°ợc lại. lOMoARcPSD|20104362
Trong số những ng°ßi Anh, họ hiểu 'tốt' nghĩa là gì - có nghĩa là 'không đủ tốt' và cần
phải thực hiện những thay đổi. Tuy nhiên, công dân Hà Lan đã hiểu theo nghĩa đen - một sai lầm lớn!
->Đảm bảo giao tiếp hiệu quả, Tránh m¢ hồ, nói chính xác ý bạn, thận trọng ->Giữ nó thân thiện
Hãy kiên nhẫn và đ°a ra phản hồi tích cực. Sử dụng ngôn ngữ lạc quan, mang tính xây
dựng và tích cực để giữ cho sự t°¢ng tác thân thiện nhất có thể. Sử dụng sự hài h°ớc nếu thích hợp. ->Ngôn ngữ không lßi
Việc sử dụng cử chỉ, chuyển động, vật chất, thßi gian và không gian có thể làm sáng
tỏ hoặc nhầm lẫn một vấn đề, do đó, điều quan trọng là chúng ta sử dụng ngôn ngữ
không lßi để phản ánh ngôn ngữ lßi nói và củng cố thông điệp của mình. Bằng cách
học cách diễn giải ngôn ngữ không lßi, chúng ta có thể hiểu rõ h¢n về những gì ng°ßi đó không nói.
+ Lịch sự giữ cách cho đến khi bạn biết về ng°ßi đó.
+ Tiết chế những cử chỉ và dấu hiệu bằng tay.
+ X°ng hô lịch sự bằng cách gọi họ của ng°ßi đó
+ th°ßng xuyên giao tiếp bằng mắt trong thßi gian ngắn
+ biểu thị những việc cần làm khi h°ớng dẫn
+ hỏi ng°ßi đó nếu bạn không hiểu
+ nên tìm hiểu về văn hóa khác nhau càng nhiều càng tốt
8. In your opinion, what is the usefulness of doing a business system analysis
when considering whether to invest in a country? (Theo bạn, việc thực hiện phân
tích hệ thống kinh doanh khi cân nhắc đầu tư vào một quốc gia có lợi ích gì?)
Việc phân tích hệ thống kinh doanh là có ích khi xem xét có nên đầu t° vào một quốc gia
● Giúp kiểm soát tốt ngân sách. Giúp tăng tối đa hiệu quả sử dụng của từng đồng
bằng cách giúp bạn hiểu khách hàng rõ h¢n, dự đoán đ°ợc nhu cầu không ngừng
thay đổi của họ, đạt đ°ợc lợi thế cạnh tranh và đ°a các ý t°áng cải tiến cũng nh°
sản phẩm ra thị tr°ßng. lOMoARcPSD|20104362
● Ra quyết định sáng suốt h¢n. Phân tích kinh doanh sử dụng dữ liệu để hình thành
quyết định đồng thßi cải thiện độ chính xác, hiệu quả hoạt động và thßi gian phản hồi.
● Khả năng đánh giá thành tích so với các mục tiêu chung. Các bản phân tích kinh
doanh mang đến cho bạn hình ảnh rõ nét h¢n về các mục tiêu và mục đích.
● Luôn nắm bắt thông tin. Có thể sử dụng dữ liệu phân tích để theo dõi xu h°ớng,
hành vi của khách hàng và sự chuyển dịch thị tr°ßng.
● Tạo dựng hiệu quả. Nhß có phân tích kinh doanh, bạn có thể xác định mọi sự cố
trong quy trình hoặc hiệu quả hoạt động gần nh° là á thßi gian thực, tiết kiệm thßi
gian, tiền bạc và tài nguyên.