G S .T S . N G U Y N NHƯ K H ANH (Ch bn)
TT S. N G U Y N V Ă N Đ ÍN H - T S . V Õ VĂ N TO À N
GO TRÌNH
SINH HỌC PHÁT TRIN
(Tái bn ln th nht)
NHÀ XU T BN G IÁO DC V IT NAM
LI GII THIỆU
Giáo trình Sinh hc p hát trin go trình đào to đại học sau dại học các tng
Đi hc Sư phạm và trường khác. Giáo trình cp nhật những kiến thc mới nht ến năm
2011) v các cơ chế phân t, cơ chế tế bào, vốn là các cơ s ca các qtrình phát triển ca
cá thê sinh vt.
Sinh học phát triển là môn khoa học tổng hợp kiến thc t nhiu n khoa hc khác
như tế o, hình thái, gii phẫu, sinh lý học thc vật động vật, mô phôi, hoá sinh, di
truyền, tiến hoá, sinh hc phân t, ng nghệ sinh học, môi trường. Giáo trình ng đã c
gắng tập hợp các lý giải nhiu hin tưng sinh học, ví dụ, giải thích vì sao ly cà phê giúp
người ta hết buồn ngủ dựa trên kiến thc về trun tín hiu, hoặc vì sao ăn cá nóc (Figu
rubripes) có th bị ngộ đc chết người nếu không biết chun bị đúng cách; các u trả lời
có trong chương 1. Mt câu hi đã tồn tại u đời rằng, quá trình chuyn đổi t trứng đưc
th tinh (hợp t) thành cơ th sinh vt tng thành xy ra như thế nào? Trưc đây đ trli
u hi đó, phải dựa vào lc su nhiên huyn . Ngày nay u hi đó đã có th trả li một
cách có ca s. Trong sách cũng có các lý giải được nhiu bệnh lý dựa trên những tri thc
ca sinh hc phân t như sự biểu hiện gen phân hoá, truyền tín hiu trong Sinh hc phát
triển. Giáo trình cũng sưu tập các thành tu ng dụng ca sinh hc phân lử và ng ngh
sinh học vn đang và s được áp dụng rộng rãi vào y học i sinh và nông nghiệp.
Sách hướng tới phc v cho sinh viên hc viên cao hc các khoa sinh hc, sinh học
- k thuật nòng nghiệp,, sinh - hoá, sinh hc môi tng, công ngh sinh học cùa các
tng Đi hc, Cao đẳng Sư phạm sinh viên các tng đại hc và cao đẳng khác, ng
ncác tng trung hc k thuật có n hc liên quan vi sinh học.
Sách s là i liu tham kho b ích trong q trình t bi ng ng cao kiến thc
cùa go viên sinh học trong các tng Trung hc phthông và Trung hc cơ sở.
Sách ng rất bổ ích cho những ai muốn tìm hiu quá trình phát triển ca cá thể sinh
vật trong đó c bản thân mình. Sách ng cp nhật các thành tu ca sinh hc ng dụng
cp độ phân t và tế bào vào y học i sinh nhằm gp cha trị, thay thế các cơ quan ca
cơ thê bị bệnh, lý gii nguyên nhân ca một s bệnh tt tn cơ s kiến thc ca khoa học
sinh học hiện đại.
Giáo trình gm 3 phn, 13 chương:
Phn mt: Nhng ca s chung cùa sinh hc phát trin, gồm 4 chương từ chương 1 đến
chương 4 là: 1) Cơ s phân t trong sinh hc phát trin, 2) Các cơ chế tế o ca sự phát
triển. 3) Kim tra hormon quá trình phát triển, 4) Tiến hoá ca s phát triển.
Phn hai: Sinh hc pliái trin cá th đng vt, gồm 6 chương, từ cơng 5 đến chương
10 là: 5) Gim pn, 6) Pt sinh giao t, 7) Th tinh, 8) Phát triển pi sm, 9) Hình thành
trục cột sống, 10) S phát triển ca người.
3
Phn ba: Sinli hc pliál trin cá th thc vt, gồm 3 chương, t chương 11 đến chương
13 : 11) Phát triển sinh dưỡng, 12) Phát triển cơ th (hình thái) thực vật, 13) Phát triển
sinh sn thc vật.
Cui mồi chương có phần tóm tt và u hỏi.
Phàn công bién son:
GS. TS. Nguyn Như Khanh, Ch biên và tham gia bn soạn nhập môn, li giới thiệu
và các chương 1, 2 và 4 phần một.
TS. Võ Vãn Toàn biên son các chương 3 phần một; toàn bphẩn hai, gồm các chương
5, 6, 7, 8, 9 10.
TS. Nguyn Văn Đính bn soạn toàn bphần ba, gồm các chương 11,12 và 13.
Mc dầu đã rất c gng, go trình có đc trưng tổng hợp, cha đựng kiến thc nhiều
n khoa hc sinh hc khác nhau nẽn sách không thể tránh khi thiếu sót, rất mong sự
dóng p ý kiến cúa các bạn đồng nghiệp, ca sinh viên, hc viên sau đi hc ca bn
đọc dế lẩn tái bản sau sách được tt hơn. Mi ý kiến đóng góp xin gửi v Công ty c phần
Sách Đi học - Dy ngh, Nhà xuất bản Giáo dc Vit Nam, 25 Hàn Thuyên, Hà Ni.
XÌII trăn H ng cám ơn.
C Á C T Á C G I
4
MC LC
Li giới thiu...................................................................................................................................3
Nhập môn của sinh học phát trin.............................................................................................9
Phn mt
NHNG Cơ S CHUNG CA SINH HC PHÁT TRIN
Chương 1. C ơ s phân t trong sin h h c phát tr i n
....................................................... 11
1.1. Sự biểu hin gen t ADN » Protein.........................................i.u...........................11
1.2. Điu hoà sự biểu hiện gen..........................................................ij.iij.j.iii..;................36
1.3. Sự biểu hiện gen phân hoá trong phát trin..........................80
1.4. Truyn tín hiệu trong sinh học phát trin.................................
...............................
90
Tóm tt chương 1: Cơ sphân t trong sinh hc phát trin...,
..........
.
...................
.
110
liiĩ/ Ij.il' i
Câu hỏi chương 1...............................................................................
.
.....
............................
115
Chương 2. C á c cơ c h ế tế bào c a s phát tri n
....................
......................................116
Nhập chương................................................................................
.......................................
116
2.1. Phân bào....................................................................................
.
..............
...
...........
.
116
_ _ _ . (Triii nT gnoiHTU
2.2. Phân hoá tế bào
...................................................................... f. . .
.............
130
2.3. Tái lập trình nhân..........................................................
............................................ 141
2.4. To hình mu....................................................................
.
...........
................................146
2.5. Phát sinh hình thái
...................................................... ................................................. 150
Tóm tt chương 2: Cơ sở tế bào ca sinh học phát
..................
156
Câu hi chương 2.........................................................................
.
...........................
..........
157
Chương 3. Kim tra horm on quá trình phát t r i n .
.
.................................
.
158
3.1. Hormon Ihực vật (phytohormon)
......................
.
..........
.
.....
.
...................................
158
3.2. Hormon động vt.......................................................................................................... 165
Tóm tt chương 3: Kim ira hormon quá trình phát trin
...........................................197
Câu hỏi chương 3 ...................................................................................................................197
Chương 4. Tiến hoá c a s phát trin ............................................................................... 198
4.1. Tng quan v sự tiến hoá của sinh học phát trin.................................................198
4.2. Đl biến một hoặc hai gen, xut hiện dạng mi...................................................200
4.3. Cùng gen, chức ng m i...........................................................................................202
5
4.4. Các gen khác biệt, chc năng đồng q uy...................................................................205
4.5. Nhân đi gen phân hưng.......................................................................................206
4.6. Phân tích chc nãng ca các gen thông qua các loài............................................208
4.7. S đa dạng ca các con mắt trong thế giới t nhiên
..........................................209
Tóm tt cơng 4: Tiến hoá ca phát trin...................................................................212
Câu hỏi cơng 4 ................................................................................................................. 213
Phn hai
SINH HC PHÁT TRIN CÁ TH ĐNG VT
Chư ơn g 5. G im p h â n .....................................................................................................................214
5.1. Gim phân........................................................................................................................214
5.2. So sánh giảm .phân với ngun phân........................................................................ 226
Tóm tt cơng 5: Gim phân............................................................................................ 229
Câu hi cơng 5 .................................................................................................................... 230
Chư ơn g 6. Ph át sin h giao t (g am eto g en e sis)................................................................. 231
6.1. Khái quát chung v phát sinh giao t ........................................................................231
6.2. Phát sinh tinh trùng (s sinh tinh, spermatogenesis)
...........................................
233
6.3. Phát sinh trứng (S sinh trứng, sự to noãn bào)...................................................239
Tóm tt cơng 6: Phát sinh giao tử..................................................................................260
Câu hi chưcmg 6 ...........................................................................................................................
.................
261
Ch ươ ng 7. T h tin h .........................................................................................................................262
7.1. S xâm nhp cùa tinh trùng qua ng sinh cht cùa trứng
và s đung hợp màng
.
.................................................................................................................... 262
7.2. Hoạt hoá trng................................................................................................................ 263
7.3. Dung hợp nhân
.
...............................................................................................................266
Tóm tt cơng 7: Th tinh.................................................................................................266
Cu Hôi cơng 7 ....................................................................................................................267
Ch ươ ng 8. Phá t trin phôi s m
................................................................................................. 268
8.1. Phân cắt và giai đóạn phôi nang (phôi túi).............................................................268
8.2. To phôi v ........................................................................................................................273
8.3. Phát sinh cơ quan........................................................................................................... 280
8.4. Phát sinh cơ quan trong động vật có xương sng.................................................283
8.5. Các dẫn xuất o thần kinh trong sự tiến hoá ca động vật
có xương sng..,..,..)...,,.
.....
.
..........................................................................................287
Tóm lắt chương 8: Pt triển phôi s m ........................................................................... 289
Câu hỏi cơng 8....................................................................................................................289
6
Chương 9. Hình thành tr c ct s n g .....................................................................................290
9.1. T chc Spemann xác định trục lưng-bng
.......................................................... 290
9.2. Các phân t truyn tín hiu t t chc spemann ức chế sự phát triển
ca bng..........................................................................................................................292
9.3. Bằng chứng v t chc spemann trong đng vật có xương sng
.....................
293
9.4. Cm ng có thể sơ cấp hoặc th cp
........................................................................ 294
9.5. Các cht xác định lưng được hoá đằng m hoạt hoá n hiu Wnt.... 295
Tóm tt chương 9: Hình thành trục cột sng................................................................. 295
Câu hỏi chương 9 ...................................................................................................................295
Chương 10. S phát trin c a n g ư i.....................................................................................296
10.1. Sự phát triển trong thời k ba tháng đu......................................................................
.
296
10.2. Phát triển trong k ba tháng th h a i......................................................................299
10.3. Phát triển trong k ba tháng th b a....................................................................... 299
10.4. Những biến đi quyết định trong hormon dẫn tới sinh đ...............................299
10.5. Nuôi trbầng sữa mẹ đặc trưng khác biệt ca động vật có v ú
..................
300
10.6. S pht triển sau sinh ngưi..................................................................................301
Tóm tt chương 10: S phát triển của ngưi
.................................................................. 302
Câu i chương 10................................................................................................................302
Phn ba
SINH HC PHÁT TRIN CÁ TH THC VT
NHP MÔN PHN SINH HC PH ÁT TR IN c á t h t h c v t
...............
303
Chưong 11. Phát trin sin h d ư d n g ........................................................................................ 303
11.1. Phát triển cùa pi thc vt.....................................................................................303
11.2. H t
................................
.
................................................................................................312
11.3. Q u.................................................................................................................................313
11.4. Ny m m ......................................................................................................................316
Tóm tt chương 11: Phát triển sinh dưng.................................................................... 319
Câu i chương 11............................................................................................................... 320
Chương 12. Phát trin cơ th (hình thái) thc v t......................................................... 321
12.1. Tng quan v t chc a cơ th thc vt.............................................................321
12.2. Các thc vt..........................................................................................................326
12.3. R: cấu trúc c neo hấp th........................................................................... 335
12.4. Thân: giá đ cho các cơ quan trẽn dưới mặt đt...........................................341
12.5. Lá: cơ quan quang hp.............................................................................................347
Tóm lắt chương 12: Phát triển cơ th (hình thái) thc vt................................................
.
354
Câu hỏi chương 12................................................................................................................355
7
Ch ư ơn g 13. P há t trin sin h s n th c v t.......................................................................356
13.1. S chuyn đi pha.........................................................................................................356
13.2. S tạo h oa........................................................................................................................361
13.3. Th phấn và thụ tinh....................................................................................................372
13.4. Sinh sn v tín h ............................................................................................................ 379
13.5. Quãng đời thực v t...................................................................................................... 382
Tóm tt chương 13: Pt triển sinh sn
.......................................................................... 384
Câu hỏi chương 13...................................................................................................................386
Tài liu tham kháo.....................................................................................................................387
8
NHP MÔN CA SINH HỌC PHÁT TRIEN
Phát triển có th được xác đnh n là quá trình ca những biến đi có hệ thống, đưc
di truyền điều phi, qua đó cơ thê chu ng loạt các biến đi tiến trin, hình thành nên các
giai đoạn kế tiếp (hình 1.1) vn đạc tng chu trình sống cùa cá thể (W. K . Purves et al.,
2003, Peter H. Raven et al., 2010). Các giai đoạn phát triển sm ca cơ thể thực vật hoặc
động vật được gi phôi. Đôi khi phôi nằm bên trong một cu trúc bảo v n vỏ hạt,
hoặc vỏ trứng, hoặc t cung. Phôi không quang hợp hoặc không được cung cp dinh dưng
ch động; thay vào đó, tiếp nhn thức ăn trực tiếp từ cơ thê m hoc gn tiếp (bàng dinh
ng dự trữ trong ht hoc trong trứng). Nhiu giai đoạn phôi có thể xy ra trước khi sinh
ra ccr th mi, đc lập. Hu hết các cơ thtiếp tục phát triển suốt c cuc đi; phát triển ch
dừng li khi cơ thchết.
2 bào Phôi giai đoạn Phôi giai đoạn Phôi bên
8 tế bào quả tim trong ht
(Giai đoạn ngư lôi) Cây trưng tnh
Các giai đon phát trin t phôi đến trưng thành ca cơ thè thc vt và đng vt. Sinh trưng, phán
hoá và phát sinh hinh thái toàn bộ các phn ca quá trinh phc tp ca s phát trin.
(Theo w. K. Purves et ai, 2003).
Phát trin bao gồm sinh trướng, phân hoá và phát sinh hình thái. Ba quá trình đó chu
Irách nhim đi với các biến đi phát triển mà mi cơ thể trải qua trong chu trình sống
cùa nó.
Sinh trưng (gia tăng kích thước) dn ra thông qua quá trình ph ân bào và giãn bào.
Trong mọi sinh vật đa bào, sự phân o lặp lại lo nên cơ thể đa o. thc vật, sinh
trưng gn dài bt đầu vào một thời gian ngắn sau các n phán bào đầu tiên ca trứng đã
9
đưc th tinh. động vật, ngược li, sự giãn o tng bt đầu chm hơn. Phôi động vt
có th gồm ng nghìn tế o trước khi trở nên lớn hơn so vi trứng ngun khi đã
được th tinh. Sinh trường tiếp tục trong suốt đời sống cá thể trong một s loài, nhưng trong
một s loài khác, sinh trưởng đt đến một điểm cui tương đi ổn định.
Phán hoá là tạo ra các tế o chuyên hoá; điều đó có nghĩa là phân hoá xác định cấu
trúc và chc năng chuyên biệt ca tế bào, phân hoá thuộc phạm t phát trin. Nguyên phân
sàn sinh ra nhân mi vốn y ht về mặt di truyền và nhim sc th đi với nhân t đó nó
được hình thành. Tuy nhiên có th thấy rằng, các tế o ca cơ thđa bào không hoàn
toàn giống nhau về cu trúc và chc năng. Sự thiếu nhất qn rt n vy là kết qu t
q trình điều hoà biểu hin các phần khác nhau ca bộ gen (genome). Khi pi bao gồm
ch ít các tế bào, mi tế bào có tim năng phát triển theo nhiu con đường khác nhau.
Tuy nhiên, vì phát triển diễn tiến, những khnăng sẵn có đi vi các tế o rng biệt bị thu
hẹp dần đến khi s phận ca tế bào đưc xác định hoàn toàn tế bào đã được phân hoá.
Phát sinh hình thái (Morphogenesis) có nghĩa sự "tạo hình dạng". Đó nh dạng
cúa cơ thê đa o và các cơ quan vi các đặc điểm giải phẫu ca chúng. Phát sinh hình thái
kết q t s to hình mu (pattern formation), là sự t chc ca các mô khác biệt đã
phân hoá thành các cu trúc chuyên biệt; trong s to hình mu, các tế o trong pi đang
phát triển phải định hướng đi vi sơ đồ thiết kế thân ca cơ thể mà phôi sẽ trở thành. S
tạo nh mẫu liên quan vi kh ng ca các tế o phôi khám phá ra thông tin v trí.
Thông tin đó ch dẫn các tế o đt đến s phận cui cùng. Trong s phát triển ca thc vật,
tế bào bị giối hạn bời vách tế o khỏng di chuyn quanh thân thể, do vy, sự phân chia
tế bào và sự gn tế o được thc hin một cách có t chc những quá trình ch yếu to
nên cơ th cùa cây. Trong động vật, sự vận dộng ca tế o là rất quan Irọng trong phát
sinh hình thái. c thực vật và động vật, sự chết được chương trình hoá cùa tế o thiết
yếu đối vi sự phát triển có trật t. Tương t như s phân hoá, phất sinh hình thái có kết quả
cui ng t sự hoạt động được điều hoà a các gen các sn phẩm cùa chúng, ng
nt sự tương tấc ca các n hiu ngoại o và sự truyền n hiu ca chúng vào các tế
bào đích.
10
P h n m t
NHNG Cơ S CHUNG CA SINH HC PHÁT TRIỂN
C hư ơn g 1
Cơ S PHÂN T TRONG SINH HỌC PT TRIEN
Thay cho phn nhập chương, chúng ta xem
bng ch o chất đc, trong trưng hợp cụ thê
rixin, giết chết tế bào. Điu đó liên quan đến
nội dung biểu hiện gen cùa chương. Rixin, mt
chất độc t ht cây thu du (Ricimts communis).
Đc t mt protein không trong tinh du
thu du vốn đã đưc sử dụng hàng thế k như
nguồn dưc liu để tẩy rửa đưng tu hoá và
hiện nay tinh du y đưc sử dụng trong công
nghiệp chất do. Rixin giết chết tế o bng
cách phong to quá trình tng hợp protein. Một
cách đặc hiệu hơn, xúc tác sự biến đổi và s
phân cắt ca mt trong các phân t A RN lớn
vốn cấu thành ribosom (bào quan tng hp
protein) trong cơ th có nhân (eukaryote). Các
protein biểu hiện kiểu hình của kiểu gen -
thông tin di truyền đưc hoá trong ADN
ca tế bào. Rixin c chế kh năng ca tế o
biu hiện kiểu gen thành kiểu hình thông qua sự tng hp protein, do vy tế o bị nhiễm độc
rixin kng th sống đưc (Perves w . K. et al 2008).
Trong mục tiếp theo sau đây, chúng ta sẽ xem xét cơ chế mà theo đó các gen (t ADN)
được biểu hiện thành các protein vốn m xuất hin các chu trình trao đi cht dẫn đến phát
sinh hình thái (phát sinh cá thể, phát triển cá thể).
1.1. S B IU HIN G EN T ADN PRO TEIN
Kiêu gen * kiêu hình (Genotype > phenotype)
Bây giờ chúng ta sẽ bt đầu với chứng minh cho quan hệ giữa gen và protein và sau đó
sẽ cung cấp mt s các chi tiết về quá trình phiên - sao chép trình iự gen ca ADN
thành trình t cùa A RN - và dịch mã - sử dụng trình t ca ARN đ tạo polypeptit vi trình
t xác định ca các axil amin. Cui ng, chúng ta sẽ xác định các đt biến và các kiểu
hình nong nhng giới hạn phân t đặc trưng.
Hình 1.1. Cây thầu du
(Ricinus communis). Ht cùa nó chứa phân
tử rixin, mt chất độc gây chết tế bảo bng cách
ức chế s tng hp protein ti ribosom.
11
1.1.1. Một gen, mt polypeptit
Có nhiu bước giữa kiu gen và kiu hình. Các gen không th tự mình trực tiếp sản
sinh ra kết quả kiu hình, ví như u mắt riêng, hình dạng hạt rng biệt hoc rănh cm,...
ớc tính lch sử đầu tiên trong các gen liên quan đến các kiu hình đã xác định
kiu nh trong các giới hạn phân t. Cơ sphân t ca các kiu hình thực tế đã được phát
hin ra tc khi phát hin ra AD N là ngun liu di truyn. Các nhà khoa hc đã nghn
cứu sự khác biệt hoá học giữa cá thê hoang và các alen đột biến trong các cơ thế như
con người và mc bánh m. H phát hin ra rằng, sự khác biệt kiu hình là kết quả của sự
khác biệt trong các protein chuyên biệt.
Trong năm I940, George w . Beadle và Edward L . Tatum Trưng Đi học Stanford
thấy ràng khi một gen đã biến đi dẫn đến kết quả được thê hin trong một kiu nh
biến đổi kiu hình biến đổi luôn luôn liên kết với enzym biến di. Sự phát hiện y là cực
k quan trọng trong vic xác định các ranh giới hoá học.
Vai trò ca enzym trong hoá sinh đã ợc t vào thời gian này. Điu đó làm cho
Beadle và Tatum ny ra ý tưng rằng, sự biểu hin ca gen thành kiu hình có th xy ra
thông qua enzym. H đã thực nghiệm vi mc bánh m Neurospora crassa. Nhân trong
thân nấm đó là đơn bội («) vì đó các o t sinh sản ca . (S kin y quan trọng vì
điểu dó có nghĩa rằng, thậm chí alen đột biến lặn dễ thăm trong thực nghiệm). Beadle
và Tatum đã nuôi cy Neurospora trẻn mi tng dinh dưỡng tối thiểu cha saccarose,
mui khng và vitamin, s dụng môi tng y, các enzym ca N eurospora kiu hoang
có thê xúc c các phản ứng trao đổi chất cn đ tạo nên tt c các cu tử hoá hc a tế bào
ca chúng, gồm c các protein. Các chng kiu hoang y được gi là các protolropli (vật
ăn khi nguyên).
Beadle Tatum đã x lý Neurospora kiểu hoang bằng tia X có c động như là chất
gây đt biến (mutagen). Khi họ kho t nấm mc đưc chiếu x, họ thấy rằng mt s các
chúng đt biến có th sinh trưng không đưc lâu tn i tng tối thiểu, cẩn phi cung
cp dinh dưng b sung. Các n khoa học đã giả thuyết rằng, các chng khuyết dưng
(auxotrophs - "increased eaters") y đã phải trải qua các đt biến trong gen vn đã mã hoá
đối với các enzym đưc sử dụng để tổng hợp các chất dinh ỡng, bây gi chúng cần đưc
thu nhặn t mói trưng. Đi với mỗi chủng khuyết ng (auxotrophic train), Beadle
Tatum đã phát hiện mt hợp chất đơn khi đưc cho thêm vào môi trưcmg tối thiu, chủng
nấm đó đã duy trì đưc sinh trưng. Kết quả y giả thiết rằng, các đột biến đã có đưc các
hiệu ng đơn và mi đột biến đã gây đưc khuyết tt ch trong một enzym trong mt con
đường trao đổi chất đưc t như giả thuyết mI gen, mt enzym (hình 1.2).
V í dụ, mt nm các chng khuyết ng (auxotrophs) ch có thsinh tng nếu môi
trường tối thiểu dược phụ thêm axit amin arginin. (Kiu hoang Nenrospora t to
được arginin). Các chúng đột biến ấy được ký hiệu các thđột biến arg. Beadle Tatum
đã phát hin dược một vài chng đt biến arg khác biệt. H đã giả định hai giả thuyết chọn
thay thế để giải thích vì sao các chng di truyền khác biệt như thế li có cùng kiểu hình:
1) Các thế đt biến arg khác bit có th đã có những đột biến trong cliinh gen đó, như
trong tng hợp các alen u mắt ca ruổi giấm (Drosophila). Trong trường hợp đó, gen
có the mã hoá dối vi một enzym liên quan trong lổng hợp arginin.
2) Các thê dột biến arg có thcó các dt biến Irong các gen khác bit, mỗi mt hoá
12
đi vi các chc năng tách biệt vốn dẫn đến sự nh thành arginin. Các chc ng không
ph thuộc y th phải là các enzym khác nhau theo cùng con đưng hosinh.
Một s các chúng th đt biến i vào một trong hai loi. S bt chéo di truyền ch ra
ràng, mt s các đột biến là ng locus (ổ gen) do vy là các alen khác nhau của cùng
gen. Các dt biến khác là các quần (loci) tương ng khác nhau, hoặc trẽn các nhm
sc th khác nhau, do vy đã không phải alen của ng gen. Beadle Tatum kết luận rằng,
nhng gen khác biệt y tham gia vào sự điểu phối con đưng tổng hợp đơn, trong trưng
hp này con đưng dẫn đến tổng hợp arginin (xem kết luận trong hình 1.2).
Thc nghim
Cu hi: Quan h gia các gen và các enzym trong con dưòrtg hoá sinh là g ì?
Phương pháp
Cho các bào tử cùa mi chng đt biên lèn mõi
trường ti thiểu (mm) không có cht bổ sung;
mm + arginin; mm + xitrulin và mm+ ornithin.
Các cht b sung vào i trường ti thiểu
Kết qu
Kiểu hoang dã sinh tờng trn
mọi môi trường: vi có the tổng
hợp được arginin ca nó.
Chùng dt biến 1 chi sinh trưởng
trên arginin, kng có th biến
đổi hoc xitrulin hoăc ornitin
thành arginin.
Chng đột biến 2 sinh tờng
hoc arginin hoc xitrulin, có
thể biến đi xitrulin ttìành arginin,
nhưng không thể chuyn đi
ornitin.
Chng dột biến 3 sinh trưòng khi
môt trong ba tnh phần ph đuạc
b sung. Nó có th biến ornitin
thành xitrulin và xitrulin thành
arginin.
r g t n d l l i » 1 ^
Tt c các chủng đột biến
sinh tờng nếu bổ sung
axit amin arginin (các
chng chọn vi chúng
cn arginin).
i
!i
*
i
I 1
h
I
ĩ
*
'7
I
8
v
I ! 1
v_y XS'
Chng 3 b Chng 2 b Chng 1 b
chn ti chn tại chn ti
bước này bước này bước y
Gii thích
Nếu thể không chuyn hoá mt
hợp cht rièng thành mt cht khác,
có lẽ thiếu enzym cán cho s
chuyn hoả và s đột biến trong gen
vn ghi mã đi với enzym .
Tiền cht Omllhli.* @EEE>niiuU in.
1 1 t
Gen A Gen B Gen c
Kết lun: S tổng hp arginin xy ra như thế. Mồi gen chuyên biệt mt enzym riêng.
Hinh 1.2. Mt gen, một enzym
Beadle và Tatum đã nghn cu mt số các đt biến arg của Neurospora. Các chủng đt biến arg khác nhau
đòi hi phi b sung các hp chất khác nhau đ tng hp arginin cẩn cho sinh trưng của chúng.
Đảy là hình minh ho giả thuyết "mt gen, mt enzym" (Theo W.K. Purves et al., 2008).
13
Do các th đột biến sinh trưng trong sự hiện hu của các hợp cht khác nhau, đã có s
nghi ngờ rầng, chúng là các hợp chất trung gian trong con đưng trao đổi cht tổng hợp đi
với arginin. Beadle Tatum đã phân loại mỗi đt biến như là ảnh hưng một enzym, hoặc
enzym khác và điều phối các hợp chất dọc theo con đưng. Sau đó họ kim tra hot nh
enzym của các tế o chng đt biến và kiểu hoang . Kết quả đã khẳng định giả thuyết của
h: mỗi mt chng đt biến tht sự mất enzym hot nh đơn trong con đưng (trao đổi chất).
Theo Purves et al., 2008, sự liên kết gen - enzym đã được đề xuất t lâu, trong năm
1908, c sĩ nội khoa Scotlen Archibald Garrod, người đã nghn cứu bệnh di truyền a
người alcapton - niệu (alkaptonuria). Ông gắn kiu hình hoá sinh ca bệnh vào một gen dị
thưng enzym mất. Ngày nay, chúng ta đã biết đưc ng trăm ví dụ về bệnh di truyền
như vậy.
Khái niệm về quan hệ gen - enzym đã trải qua một s các biến đi dưới ánh sáng của
kiến thc về sinh hc phân t. Nhiu enzym đưc cấu thành t nhiu hơn mt chui
polypeptit hoậc đơn phân (tức là chúng có cấu tê bậc bốn). Trong trường hợp này, mỗi
chui polypeptit là được chuyên bit bởi gen tách biệt chính nó. Như vy, mt cách chính
xc hơn cn nói: quan hệ một gen, một polypeptit; chc năng ca gen là điều phối sự sản
xuất ra polypeptit đơn, chuyên bit.
V sau, đã phát hin được rằng, một sô' gen mã hoá các dạng A RN vốn không thể đưc
dịch thành polypeptit và rằng còn những gen khác đã liên quan trong vic điều phối các
trình t ADN nào khác được biểu hin. Trong khi dó, các phát minh mi đã thay thế ý
tưng rằng, tt c các gen mã hoá protein, chúng không làm mất quan hệ giữa gen
polypeptit. Nhưng quan hệ y hoạt động bằng cách nào - có nghĩa bằng cách nào thông
tin đưc hoá trong A DN được sử dụng đ chuyên hoá polypeptit riẽng bit?
1.1.2. ADN, ARN và dòng thõng tin
Sự biểu hin ca gen đhình thành polypeptit diễn ra trong hai bước lớn:
1) Phn mã: sao chép (copy) thông tin ca trình t AD N (gen) thành thông tin tương
ng trong trình t ARN .
2) Dch : chuyn trình tự AR N đó thành trình t các axit amin ca polypeptit.
a) A R N k h á c vi A D N
ARN chìa kh trung gian gia ADN polypeptit. ARN (axit nucleic) là polynucleotit
tương t đi vi AD N (hình 1.3), nhưng khác vi AD N trong ba cách:
- Nhìn chung AR N gồm ch có một si polynucleotit.
- Phân tử đưng đưc phát hiẽn trong
ARN là ribose, thay cho deoxyribose đưc tìm
- Ba trong s các bazơ nitơ (adenin,
guanin và xytoxin) trong ARN tương t với
các bazơ trong ADN, bazơ th tư trong A RN
uraxin (U), vn là giống vi thymin nhưng
thiếu nm metyl (-C H 3).
thấy trong ADN.
H
H
Thymin
Uraxn
14
AR N có thể cp đòi bazơ với sợi đơn ADN. Sự cp đôi y tuân theo đúng các quy tắc
cặp đôi như trong ADN, ngoại trừ adenin cp đôi vi uraxin thay thế cho thymin. Sợi đơn
ARN thgấp cun thành các hình dạng phc tp bằng cách cp đôi bazơ bên trong.
b) Thòng tin truyn theo mt hưng khi các gen đưc biu hin
Chng bao lâu sau, Watson đã đ nghị cấu tc ba chiu đối vi ADN, Francis Crick đã
cân nhắc vn đ bằng cách nào ADN quan h chức ng đối vi protein. Điu đó dẫn ông
đến giả định điều mà đưc óng gọi là go lý trung tâm ca sinh học phân t. Giáo lý
trung tâm được phát biểu một cách đơn giản rằng, ADN ghi đ sinh ra ARN , ARN ghi
đ sinh ra protein và protein không ghi cho sự sản sinh protein, AR N hoặc ADN
(hình 1.4). Trong các phát biểu ca Crick "mt khi 'thông tin' đã chuyn thành protein, nó
không th lộ ra một lẩn na".
Hình 1.3. Những dc trưng khác biệt giữa ADN và ARN
ARN thường một sợi đơn. ADN thường gổm hai sợi chy theo các hướng ngược nhau.
Giáo lý trung tâm nêu ra hai u hỏi:
* Bng cách nào Ihông tin di truyền đưc chuyn t nhân vào tế o cht? (như đã biết
hầu hết AD N ca tế o có nhân (eukaryote) đưc giữ trong nhân, nhưng các protein
đưc tổng hợp trong tế o cht).
* Quan hệ giữa các nucleotit đặc hiệu trong ADN và trình tự axit amin đặc hiu trong
protein là gì?
Th t cacbon
ARN ( sợi n) ADN (si p)
Trong ARN, các base được gắn vào ribose.
Các bazơ các purin adenin (A), guanin
(G) và các pyrimidin xytosin (X), uraxin (U).
Trong ADN, các bazơ được gn vào deoxyribose.
Bazơ thymin (T) được phát hiện thay cho uraxin.
Các liên kết hydro giữa các purin và cc pyrimidin nối hai
sợi ADN lại với nhau.
15
Thông tin đưc mă hoá trong trình t ca Thông tin trong ARN đã đưc truyn đến
các căp bazơ trong ADN đã được truyền các protein. Thông tin đó chng bao gi
đến các pn tử ARN truyển từ protein đến axit nucleic.
nh 1.4. Giáo trung m. Dòng thông tin t ADN đến ARN
đến protein như đưc ch ra trên hỉnh
Đ trlời các u hi đó, Crick đ nghhai giả thuyết:
Giá thuyết truyn tin và phicn
mã: Đ trả li u hi th nhất,
Crick và các cng sự ca ông đã đ
ngh giá tlniyết truyn tin. Các ông
đã giá định rầng, phán t A RN to
bán sao b sung ca một sợi ADN
của gen riêng biệt. Quá trình
theo đó hình thành nên ARN như thế
dưc gọi phiên m ã (hình 1.5).
ARN truyn tin hoặc m AR N, sau
đó di chuyn t nhân vào tế bào
chất, nơi phục vụ như khn
cho sự tổng hợp protein. Gi thuyết
Crick đã đưc th lặp li đi vi các
gen vốn mã hoá protein và u trả
lời luôn luôn như vy: Mi trình
t gen trong AD N mã hoá ctio mt
protein đưc biu hin như là một
trình t trong mARN.
G iá thuyết tiếp hp và dch
m: Đ tr lòi cho u hỏi th
hai C ric k đ nghi g iá tliuyết tiếp Hinh này tóm lưc các quá trình ca s biểu hin gen trong tế
* _ * , . báo íiển nhàn (prokaryote). Trong tế bao nhan (eukaryote),
hp: ơ đo n co phãn tư tiêp hợp quà (rinh phn phc tp hơn (hình 1.29).
vốn Ihể gn axit amin đặc hiệu
ti mt ng và nhận biết trình t ca các nucleotit ti ng khác. Sau này, các chất tiếp hp
ấy đã đưc định và được gọi là AR N vận chuyn hoặc tARN. Vì chúng nhân ra thông tin
di truyền ca mARN và đổng thi mang axit amin đạc hiệu, tARN có thê dch ngôn ngữ cùa
ADN thành ngôn ngữ cùa các protein. Cht tiếp hợp tARN xếp hàng nôi đuôi nhau trên
mARN, do vy các axit amin là vào trình t đúng đối vi chui polypeptit đang lớn mt
quá trình gọi dch mã (hình 1.5). Một khi lặp li, cc quan t thc tế về sự biểu hiện của
hàng nghìn gen đã khng định g thuyết rằng, tARN hot động như chất trung gian gia
thông tin của trình t nucleotit trong mARN và trình ( axit amin trong protein.
Tóm c những đặc điểm ch yếu cùa giáo lý trung tâm, già thuyết truyn till và gi
I
Dch mã (Tng hợp protein)
(xem hình 1.10, 1.11, 1.12,
1.13, 1.14).
nh 1.5. T gen đến protein
16
thuyết tiếp hp, chúng ta có thê nói rằng, gen đã cho đã đưc phn mã để sinh ra ARN
truyền tin (mARN) b sung cho mt trong các sợi ADN và rằng, các phân t AR N vận
chuyển (tARN) dịch trình t của các bazơ trong mARN thành trình t chính c của c
axil amin c liên kết trong quá trình tng hp protein.
ARN virut bn di >iáo lý trung tâm:
Mt s virut xác định các ngoại lệ hiếm hoi đối với lý thuyết trung tâm. Virul c
tiểu phẩn lây nhim vốn sinh sản bên trong các tế bào. Nhiều virut như virut khảm thuốc lá,
virut bệnh cúm (influenza) và virut gây bệnh bại liệt (poliovirus) ARN thay cho ADN
như vật chất di truyền. Vi trình t nucleotit của nó, th có tiềm ng hot động như
mt chất mang thông tin th đưc biểu hiện thành protein. Nhưng vì AR N thưòng
sợi đơn, sự lái bán cùa là mt vấn đề. Nói chung, các virut giải quyết vn đ đó bi s
phiên t ARN đến ARN, tạo nên mt sợi ARN, điều đó có nghĩa b sung cho b gen
(genome) ca chúng. Sau đó, si đối nghịch như thế đưc dùng đ to các đa bn sao của
b gen (genome) virut i sự phiên mã:
Virut y thiếu ht min dịch người (HIV ) và một s virut u bưu hiếm nht định
cũng có ARN b gen (genome) của chúng, nhưng không tái bn như AR N thành
ARN. Sau khi gây nhim tế o ch, chúng thc hiện bn sao ADN bgen của chúng
dùng to nhiểu n ARN. Sau đó AR N y đưc dùng như là các b gen đ sao chép
nhiều n của virut và nhu m ARN đ sản ra các protein virut.
ADN ARN Protein
Stổng hợp AD N t AR N đưc gọi phiên m ã ngưc và không ngạc nhn, nhng
virut như thế đưc gọi retrovirus (virut retro).
1.1.3. Phiên mã: ADN điu khin s tng hp ARN
Mc du các virut AR N đt ra sự biến đổi của lý thuyết trung tâm, sự Ihực vn như
vy trong các tế o tiền nhân (prokaryote) và có nhân (eukaryote), sự tổng hợp AR N đưc
điều khiển bởi ADN. Sự phn - hình thành A RN đặc hiệu t ADN đặc hiệu - đòi hỏi
mt s thành phn:
1) Khung ADN đối với cp đôi bazơ bổ sung.
2) Các triphosphat ribonucleotit thích hợp (ATP, GTP, XTP và UTP) để hot động như
các cơ chất.
3) Enzym, AR N polymerase.
Bẽn trong mỗi gen, ch có mt trong hai sợi ADN sợi khuôn đưc phiên mã. Sợi khác,
si ADN b sung, đưc ám chnhư sợi kng làm khuôn, kng đưc phn mã. Đi vi c
gen khác nhau trong ng phân t ADN, các sợi khác biệt có th đưc phiên mã. Có nghĩa
sợi vn kng làm khuôn trong mội gen có th tr tnh sợi khn trong gen khác.
Không ch m ARN đưc sinh ra bi phiên mã. Quá trình như thế chu trách nhiệm đối
với sự tống hp lARN (ARN vn chuyên) và rARN (ARN ribosom), vai trò quan trọng của
các ARN y sẽ đưc bèn ới. ơng tư với các Dolypeptit, các AR N y đưc mã
hoá bi các gen đặc hiệu.
2-GTSNHHOCPT
17
Trong s tái bản AD N , như đã biết, hai si ca phân từ m tháo xon và mi si phục
vụ như khuôn đúc si mi. Trong phiên mã, AD N tháo xon từng phn, do vy c th
phục vụ như khuôn cho s tổng hợp A RN . V ì AR N phiên mã (tin A R N , A RN sơ khai)
đã đưc hình thành và tách ra, cho phép A DN được i xon thành xon kép (double helix)
như trên hình 1.6.
Trên hình 1.6, phiên mã có thể phân biệt thành ba quá trình: khi đu, kéo dài và kết
thúc. Bây gi chúng ta nghiên cu ln t mi quá trình trong chúng.
Si bổ sung.
ARN polym erase gn vào
gen Khi đu và bt đu
tháo xon các si ADN.
ARN polỵmera^e
Nơi kh i du
Tái xon Si khuôn / Tháo xon ADN
Gen khi du
ARN polymerase đc si khuôn ADN t 3 dến 5' và
sinh ra ARN sơ khai bởi thèm các nucleotit vào đáu 3'
Khi ARN polymerase đạt đến
nơi kết thúc, sợi ARN phién
Kết thúc
Hnh 1.6. ADN đưc phiên thành ARN
ADN thảo xoắn tng phần đ làm khuôn cho tng hp ARN. ARN phiên (tiền ARN, ARN khai) được
hinh thành sau đó ch ra khỏi khuôn, cho phép ADN đã được phiên i xoắn thành xon p. Ba quá
trinh khác biệt: khởi đu, kéo i và kết thúc - lạo nên s phiên ADN. ARN polymerase thực ra phải ln
hơn so vi trèn hinh, che ph khoảng 50 cp ba(Theo w. K. Purves et al., 2008).
18

Preview text:

G S . T S . N G U Y Ễ N N H Ư K H A N H (Chủ biên)
T T S . N G U Y Ễ N V Ă N Đ ÍN H - T S . V Õ V Ă N T O À N GIÁO TRÌNH
SINH HỌC PHÁT TRIỂN
(T ái bản lần th ứ nhất)
N H À X U Ấ T B ẢN G IÁ O D Ụ C V IỆ T NAM LỜI GIỚI THIỆU
G iáo trình Sin h học p h á t triển là giáo trình đào tạo đại học và sau dại học ờ các trường
Đại học Sư phạm và trường khác. Giáo trình cập nhật những kiến thức mới nhất (đến năm
2011) về các cơ chế phân tử, cơ chế tế bào, vốn là các cơ sờ của các quá trình phát triển của cá thê sinh vật.
Sinh học phát triển là môn khoa học tổng hợp kiến thức từ nhiều môn khoa học khác
như tế bào, hình thái, giải phẫu, sinh lý học thực vật và động vật, mô phôi, hoá sinh, di
truyền, tiến hoá, sinh học phân tử, công nghệ sinh học, môi trường. Giáo trình cũng đã cố
gắng tập hợp các lý giải nhiều hiện tượng sinh học, ví dụ, giải thích vì sao ly cà phê giúp
người ta hết buồn ngủ dựa trên kiến thức về truyén tín hiệu, hoặc vì sao ăn cá nóc (Figu
ru bripes) có thể bị ngộ độc chết người nếu không biết chuẩn bị đúng cách; các câu trả lời
có trong chương 1. Một câu hỏi đã tồn tại lâu đời rằng, quá trình chuyển đổi từ trứng được
thụ tinh (hợp tử) thành cơ thể sinh vật trường thành xảy ra như thế nào? Trước đây để trả lời
câu hỏi đó, phải dựa vào lực siêu nhiên huyẻn bí. Ngày nay câu hỏi đó đã có thể trả lời một
cách có c a sở. Trong sách cũng có các lý giải được nhiều bệnh lý dựa trên những tri thức
của sinh học phân từ như sự biểu hiện gen phân hoá, truyền tín hiệu trong Sinh học phát
triển. G iáo trình cũng sưu tập các thành tựu ứng dụng của sinh học phân lử và công nghệ
sinh học vốn đang và sẽ được áp dụng rộng rãi vào y học tái sinh và nông nghiệp.
Sách hướng tới phục vụ cho sinh viên và học viên cao học các khoa sinh học, sinh học
- kỹ thuật nòng nghiệp,, sinh - hoá, sinh học môi trường, công nghệ sinh học cùa các
trường Đại học, Cao đẳng Sư phạm và sinh viên các trường đại học và cao đẳng khác, cũng
như các trường trung học kỹ thuật có môn học liên quan với sinh học.
Sách sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích trong quá trình tự bồi dưỡng nâng cao kiến thức
cùa giáo viên sinh học trong các trường Trung học phổ thông và Trung học cơ sở.
Sách cũng rất bổ ích cho những ai muốn tìm hiểu quá trình phát triển của cá thể sinh
vật trong đó có cả bản thân mình. Sách cũng cập nhật các thành tựu của sinh học ứng dụng
ở cấp độ phân từ và tế bào vào y học tái sinh nhằm giúp chữa trị, thay thế các cơ quan của
cơ thê bị bệnh, lý giải nguyên nhân của một số bệnh tật trên cơ sở kiến thức của khoa học
sinh học hiện đại.
G iáo trình gồm 3 ph ần , 13 chương:
Phần một: Những c a sở chung cùa sinh học p hát triển, gồm 4 chương từ chương 1 đến
chương 4 là: 1) Cơ sờ phân tử trong sinh học phát triển, 2) Các cơ chế tế bào của sự phát
triển. 3) Kiểm tra hormon quá trình phát triển, 4) Tiến hoá của sự phát triển.
Phần hai: Sinh học p liá i triển cá th ề động vật, gồm 6 chương, từ chương 5 đến chương
10 là: 5) Giảm phân, 6) Phát sinh giao tử, 7) Thụ tinh, 8) Phát triển phôi sớm, 9) Hình thành
trục cột sống, 10) Sự phát triển của người. 3
Phần ba: Sinli học p liá l triển cá th ề thực vật, gồm 3 chương, từ chương 11 đến chương
13 là: 11) Phát triển sinh dưỡng, 12) Phát triển cơ thể (hình thái) thực vật, 13) Phát triển
sinh sản ớ thực vật.
Cuối mồi chương có phần tóm tắt và câu hỏi.
P hàn côn g bién soạn :
GS. TS. Nguyễn Như Khanh, Chủ biên và tham gia biên soạn nhập môn, lời giới thiệu
và các chương 1, 2 và 4 phần một.
TS. V õ Vãn Toàn biên soạn các chương 3 phần một; toàn bộ phẩn hai, gồm các chương 5, 6, 7, 8, 9 và 10.
TS. Nguyễn Văn Đính biên soạn toàn bộ phần ba, gồm các chương 11,1 2 và 13.
Mặc dầu đã rất cố gắng, giáo trình có đặc trưng tổng hợp, chứa đựng kiến thức nhiều
môn khoa học sinh học khác nhau nẽn sách không thể tránh khỏi thiếu sót, rất mong sự
dóng góp ý kiến cúa các bạn đồng nghiệp, của sinh viên, học viên sau đại học và của bạn
đọc dế lẩn tái bản sau sách được tốt hơn. Mọi ý kiến đóng góp xin gửi về Công ty c ổ phần
Sách Đại học - Dạy nghề, Nhà xuất bản G iáo dục Việt Nam, 25 Hàn Thuyên, Hà Nội.
XÌII trăn H ọng cám ơn. C Á C T Á C G IẢ 4 MỤC LỤC
Lời giới th iệu ................................................................................................................................... 3
Nhập môn của sinh học phát triển............................................................................................. 9 P h ầ n m ột
NHỮNG Cơ SỞ CHUNG CỦA SINH HỌC PHÁT TRIỂN
C h ư ơ n g 1. C ơ s ở p h â n tử tro n g s in h h ọ c p h á t t r i ể n ....................................................... 11
1.1. Sự biểu hiện gen từ A D N —» Protein.........................................i.u...........................11
1.2. Điểu hoà sự biểu hiện g en .......................................................... ij.iij.j.iii..;................36
1.3. Sự biểu hiện gen phân hoá trong phát triển .......................... 80
1.4. Truyền tín hiệu trong sinh học phát triển................................. ............................... 90
Tóm tắt chương 1: Cơ sờ phân tử trong sinh học phát triển...,.............................. . 110 l i i ĩ / I j . i l ' i
Câu hỏi chương 1..................................................................................... ............................ 115
C h ư ơ n g 2. C á c c ơ c h ế t ế b à o c ủ a s ự p h át t r iể n ..........................................................116
Nhập chương................................................................................ ....................................... 116
2.1. Phân b ào ................................................................................................................. . 116 _ _ _ . (Triii Ợ n T gnoiHTU
2.2. Phân hoá tế bào...................................................................... f. . . ............. 130
2.3. Tái lập trình n h â n ...................................................................................................... 141
2.4. Tạo hình m ẫu.................................................................... ............ ................................146
2.5. Phát sinh hình th ái...................................................... ................................................. 150
Tóm tắt chương 2: Cơ sở tế bào của sinh học phát .................. 156
Câu hỏi chương 2 ......................................................................... ...................................... 157
C h ư ơ n g 3. K iể m tra h o rm o n q u á trìn h p h át t r i ể n
. ................................... 158
3.1. Hormon Ihực vật (phytohormon)...................... ........... ...... .................................... 158
3.2. Hormon động vật.......................................................................................................... 165
Tóm tắt chương 3: Kiểm ira hormon quá trình phát triển........................................... 197
Câu hỏi chương 3 ...................................................................................................................197
C h ư ơ n g 4. T iế n h o á c ủ a s ự p h át tr iể n ............................................................................... 198
4.1. Tống quan về sự tiến hoá của sinh học phát triển................................................. 198
4.2. Độl biến một hoặc hai gen, xuất hiện dạng m ới...................................................200
4.3. Cùng gen, chức năng m ớ i...........................................................................................202 5
4.4. Các gen khác biệt, chức năng đồng q u y ...................................................................205
4.5. Nhân đổi gen và phân hướng.......................................................................................206
4.6. Phân tích chức nãng của các gen thông qua các lo à i............................................ 208
4.7. Sự đa dạng của các con mắt trong thế giới tự n h iê n .......................................... 209
Tóm tắt chương 4: Tiến hoá của phát triển................................................................... 212
Câu hỏi chương 4 ................................................................................................................. 213 Phẩn hai
SINH HỌC PHÁT TRIỂN CÁ THỂ ĐỘNG VẬT
C h ư ơ n g 5. G iả m p h â n .....................................................................................................................214
5.1. Giảm p h ân ........................................................................................................................214
5.2. So sánh giảm .phân với nguyên p hân ........................................................................ 226
Tóm tắt chương 5: G iảm phân............................................................................................ 229
Câu hỏi chương 5 .................................................................................................................... 230
C h ư ơ n g 6. P h á t s in h g ia o tử ( g a m e t o g e n e s is ) ................................................................. 231
6.1. K hái quát chung về phát sinh giao tử ........................................................................231
6.2. Phát sinh tinh trùng (sự sinh tinh, spermatogenesis)........................................... 233
6.3. Phát sinh trứng (Sự sinh trứng, sự tạo noãn b ào )...................................................239
Tóm tắt chương 6: Phát sinh giao tử..................................................................................260
Câu hỏi chưcmg 6 ............................................................................................................................................ 261
C h ư ơ n g 7. T h ụ t in h ....’..................................................................................................................... 2 62
7.1. Sự xâm nhập cùa tinh trùng qua màng sinh chất cùa trứng
và sự đung hợp m àng..................................................................................................................... 262
7.2. Hoạt hoá trứng................................................................................................................ 263
7.3. Dung hợp nhân ................................................................................................................266
Tóm tắt chương 7: T h ụ tin h .................................................................................................266
Cầu Hôi chương 7 .................................................................................................................... 267
C h ư ơ n g 8. P h á t triể n p h ô i s ớ m ................................................................................................. 268
8.1. Phân cắt và giai đóạn phôi nang (phôi tú i)............................................................. 268
8.2. Tạo phôi v ị........................................................................................................................273
8.3. Phát sinh cơ quan........................................................................................................... 280
8.4. Phát sinh cơ quan trong động vật có xương sống................................................. 283
8.5. Các dẫn xuất mào thần kinh trong sự tiến hoá của động vật
có xương sống..,..,..)...,,...... ........................................................................................... 287
Tóm lắt chương 8: Phát triển phôi s ớ m ........................................................................... 289
Câu hỏi chương 8 ....................................................................................................................289 6
C h ư ơ n g 9. H ìn h th à n h t r ụ c c ộ t s ố n g .....................................................................................290
9.1. Tổ chức Spemann xác định trục lưng-bụng.......................................................... 290
9.2. Các phân tử truyền tín hiệu từ tổ chức spemann ức chế sự phát triển
của bụng..........................................................................................................................292
9.3. Bằng chứng vể tổ chức spemann trong động vật có xương sốn g ..................... 293
9.4. Cảm ứng có thể sơ cấp hoặc thứ cấp........................................................................ 294
9.5. Các chất xác định lưng được mã hoá đằng mẹ hoạt hoá tín hiệu W nt.... 295
Tóm tắt chương 9: Hình thành trục cột sống................................................................. 295
Câu hỏi chương 9 ...................................................................................................................295
Ch ư ơ n g 10. S ự p h át triể n c ủ a n g ư ờ i.....................................................................................296
10.1. Sự phát triển trong thời kỳ ba tháng đầu....................................................................... 296
10.2. Phát triển trong kỳ ba tháng thứ h a i...................................................................... 299
10.3. Phát triển trong kỳ ba tháng thứ b a ....................................................................... 299
10.4. Những biến đổi quyết định trong hormon dẫn tới sinh đẻ...............................299
10.5. Nuôi trẻ bầng sữa mẹ là đặc trưng khác biệt của động vật có v ú ..................300
10.6. Sự phất triển sau sinh ờ người.................................................................................. 301
Tóm tắt chương 10: Sự phát triển của người.................................................................. 302
Câu hòi chương 10................................................................................................................ 302 P h ẩ n ba
SINH HỌC PHÁT TRIỂN CÁ THỂ THỰC VẬT
NHẬP M ÔN P H Ầ N SIN H H Ọ C P H Á T T R IẺ N c á t h ể t h ụ c v ậ t ............... 303
C h ư o n g 11. P h á t triể n s in h d ư d n g ........................................................................................ 303
11.1. Phát triển cùa phôi thực v ậ t.....................................................................................303
11.2. H ạ t................................ ................................................................................................. 312
11.3. Q u ả .................................................................................................................................313
11.4. Nảy m ầ m ......................................................................................................................316
Tóm tắt chương 11: Phát triển sinh dưỡng.................................................................... 319
Câu hói chương 11............................................................................................................... 320
C h ư ơ n g 12. P h á t triể n c ơ th ể (h ìn h th ái) th ự c v ậ t ......................................................... 321
12.1. Tổng quan về tổ chức cùa cơ thể thực vật.............................................................321
12.2. Các mô thực vật..........................................................................................................326
12.3. Rễ: cấu trúc móc neo và hấp th ụ ........................................................................... 335
12.4. Thân: giá đỡ cho các cơ quan trẽn và dưới mặt đ ất...........................................341
12.5. Lá: cơ quan quang hợp.............................................................................................347
Tóm lắt chương 12: Phát triển cơ thể (hình thái) thực vật................................................. 354
Câu hỏi chương 12................................................................................................................355 7
C h ư ơ n g 13. P h á t triể n s in h s ả n ỏ th ự c v ậ t .......................................................................356
13.1. Sự chuyển đổi pha.........................................................................................................356
13.2. Sự tạo h o a ........................................................................................................................361
13.3. Thụ phấn và thụ tin h .................................................................................................... 372
13.4. Sinh sản vồ t ín h ............................................................................................................ 379
13.5. Quãng đời thực v ậ t ...................................................................................................... 382
Tóm tắt chương 13: Phát triển sinh s ả n .......................................................................... 384
Câu hỏi chương 13...................................................................................................................386
T à i liệu tham k h á o ..................................................................................................................... 387 8
NHẬP MÔN CỦA SINH HỌC PHÁT TRIEN
Phát triển có thể được xác định như là quá trình của những biến đổi có hệ thống, được
di truyền điều phối, qua đó cơ thê chịu hàng loạt các biến đổi tiến triển, hình thành nên các
giai đoạn kế tiếp (hình 1.1) vốn đạc trưng chu trình sống cùa cá thể (W . K . Purves et al.,
2003, Peter H. Raven et al., 2010). Các giai đoạn phát triển sớm của cơ thể thực vật hoặc
động vật được gọi là phôi. Đ ôi khi phôi nằm bên trong một cấu trúc bảo vệ như vỏ hạt,
hoặc vỏ trứng, hoặc tử cung. Phôi không quang hợp hoặc không được cung cấp dinh dưỡng
chủ động; thay vào đó, nó tiếp nhận thức ăn trực tiếp từ cơ thê mẹ hoặc gián tiếp (bàng dinh
dưỡng dự trữ trong hạt hoặc trong trứng). Nhiều giai đoạn phôi có thể xảy ra trước khi sinh
ra ccr thể mới, độc lập. Hầu hết các cơ thể tiếp tục phát triển suốt cả cuộc đời; phát triển chỉ
dừng lại khi cơ thể chết. 2 tê bào Phôi giai đoạn Phôi giai đoạn Phôi bên 8 tế bào quả tim trong hạt (Giai đoạn ngư lôi) Cây trưởng thành
Các giai đoạn phát triển từ phôi đến trưởng thành của cơ thè thực vật và động vật. Sinh trưởng, phán
hoá và phát sinh hinh thái là toàn bộ các phẩn của quá trinh phức tạp của sự phát triển.
(Theo w. K. Purves et ai, 2003).
Phát triển bao gồm sinh trướng, phân hoá và phát sinh hình thái. Ba quá trình đó chịu
Irách nhiệm đối với các biến đổi phát triển mà mỗi cơ thể trải qua trong chu trình sống cùa nó.
Sinh trưởng (gia tăng kích thước) diên ra thông qua quá trình p h â n bàog iã n bào.
Trong mọi sinh vật đa bào, sự phân bào lặp lại lạo nên cơ thể đa bào. Ớ thực vật, sinh
trướng giãn dài bắt đầu vào một thời gian ngắn sau các làn phán bào đầu tiên của trứng đã 9
được thụ tinh. Ớ động vật, ngược lại, sự giãn bào thường bắt đầu chậm hơn. Phôi động vật
có thể gồm hàng nghìn tế bào trước khi nó trở nên lớn hơn so với trứng nguyên khởi đã
được thụ tinh. Sinh trường tiếp tục trong suốt đời sống cá thể trong một số loài, nhưng trong
một số loài khác, sinh trưởng đạt đến một điểm cuối tương đối ổn định.
Phán hoá là tạo ra các tế bào chuyên hoá; điều đó có nghĩa là phân hoá xác định cấu
trúc và chức năng chuyên biệt của tế bào, phân hoá thuộc phạm trù phát triển. Nguyên phân
sàn sinh ra nhân mới vốn y hột về mặt di truyền và nhiễm sắc thổ đối với nhân từ đó nó
được hình thành. Tu y nhiên có thể thấy rõ rằng, các tế bào của cơ thể đa bào không hoàn
toàn giống nhau về cấu trúc và chức năng. Sự thiếu nhất quán rõ rệt như vậy là kết quả từ
quá trình điều hoà biểu hiện các phần khác nhau của bộ gen (genome). K h i phôi bao gồm
chỉ sô ít các tế bào, mỗi tế bào có tiềm năng phát triển theo nhiều con đường khác nhau.
Tuy nhiên, vì phát triển diễn tiến, những khả năng sẵn có đối với các tế bào riêng biệt bị thu
hẹp dần đến khi số phận của tế bào được xác định hoàn toàn và tế bào đã được phân hoá.
Phát sinh hình thái (Morphogenesis) có nghĩa là sự "tạo hình dạng". Đ ó là hình dạng
cúa cơ thê đa bào và các cơ quan với các đặc điểm giải phẫu của chúng. Phát sinh hình thái
là kết quá từ sự tạo hìn h m ẩu (pattern formation), là sự tổ chức của các mô khác biệt đã
phân hoá thành các cấu trúc chuyên biệt; trong sự tạo hình mẫu, các tế bào trong phôi đang
phát triển phải định hướng đối với sơ đồ thiết kế thân của cơ thể mà phôi sẽ trở thành. Sự
tạo hình mẫu liên quan với khả nãng của các tế bào phôi khám phá ra thông tin vị trí.
Thông tin đó chỉ dẫn các tế bào đạt đến số phận cuối cùng. Trong sự phát triển của thực vật,
tế bào bị giối hạn bời vách tế bào và khỏng di chuyển quanh thân thể, do vậy, sự phân chia
tế bào và sự giãn tế bào được thực hiện một cách có tổ chức là những quá trình chủ yếu tạo
nên cơ thể cùa cây. Trong động vật, sự vận dộng của tế bào là rất quan Irọng trong phát
sinh hình thái. Ở cả thực vật và động vật, sự chết được chương trình hoá cùa tế bào là thiết
yếu đối với sự phát triển có trật tự. Tương tự như sạ phân hoá, phất sinh hình thái có kết quả
cuối cùng là từ sự hoạt động được điều hoà cùa các gen và các sản phẩm cùa chúng, cũng
như từ sự tương tấc của các tín hiệu ngoại bào và sự truyền tín hiệu của chúng vào các tế bào đích. 10 P h ầ n m ộ t
NHỮNG Cơ SỞ CHUNG CỦA SINH HỌC PHÁT TRIỂN C h ư ơ n g 1
C ơ SỞ PHÂN TỬ TRONG SINH HỌC PHÁT TRIEN
Thay cho phần nhập chương, chúng ta xem
bằng cách nào chất độc, trong trường hợp cụ thê’
là rixin, giết chết tế bào. Điều đó liên quan đến
nội dung biểu hiện gen cùa chương. Rixin, một
chất độc từ hạt cây thầu dẩu (Ricimts communis).
Độc tố là một protein không có trong tinh dầu
thầu dẩu vốn đã được sử dụng hàng thế kỷ như
là nguồn dược liệu để tẩy rửa đường tiêu hoá và
hiện nay tinh dầu này được sử dụng trong công
nghiệp chất dẻo. Rixin giết chết tế bào bằng
cách phong toả quá trình tổng hợp protein. Một
cách đặc hiệu hơn, nó xúc tác sự biến đổi và sự
phân cắt của một trong các phân tử A R N lớn
vốn cấu thành ribosom (bào quan tổng hợp
Hình 1.1. Cây thầu dẩu
protein) trong cơ thể có nhân (eukaryote). Các
(R icin u s com m unis). Hạt cùa nó chứa phân
protein là biểu hiện kiểu hình của kiểu gen -
tử rixin, một chất độc gây chết tế bảo bằng cách
thông tin di truyền được mã hoá trong A D N
ức chế sự tổng hợp protein tại ribosom.
của tế bào. R ix in ức chế khả năng của tế bào
biểu hiện kiểu gen thành kiểu hình thông qua sự tổng hợp protein, do vậy tế bào bị nhiễm độc
rixin không thể sống được (Perves w . K . et al„ 2008).
Trong mục tiếp theo sau đây, chúng ta sẽ xem xét cơ chế mà theo đó các gen (từ A D N )
được biểu hiện thành các protein vốn làm xuất hiện các chu trình trao đổi chất dẫn đến phát
sinh hình thái (phát sinh cá thể, phát triển cá thể).
1.1. S ự B IỂ U HIỆN G E N T Ừ ADN — P R O T E IN
Kiêu gen —* kiêu hình (Genotype —> phenotype)
Bây giờ chúng ta sẽ bắt đầu với chứng minh cho quan hệ giữa gen và protein và sau đó
sẽ cung cấp một số các chi tiết về quá trình phiên mã - sao chép trình iự gen của AD N
thành trình tự cùa A R N - và dịch mã - sử dụng trình tự của A R N để tạo polypeptit với trình
tự xác định của các axil amin. Cuối cùng, chúng ta sẽ xác định các đột biến và các kiểu
hình nong những giới hạn phân tử đặc trưng. 11
1.1.1. Một gen, một polypeptit
Có nhiều bước giữa kiểu gen và kiểu hình. Các gen không thể tự mình trực tiếp sản
sinh ra kết quả kiểu hình, v í như màu mắt riêng, hình dạng hạt riêng biệt hoặc rănh cằm,...
Bước có tính lịch sử đầu tiên trong các gen liên quan đến các kiểu hình đã xác định
kiểu hình trong các giới hạn phân tử. C ơ sờ phân tử của các kiểu hình thực tế đã được phát
hiện ra trước khi phát hiện ra A D N là nguyên liệu di truyền. Các nhà khoa học đã nghiên
cứu sự khác biệt hoá học giữa cá thê hoang dã và các alen đột biến trong các cơ thế như là
con người và mốc bánh mỳ. Họ phát hiện ra rằng, sự khác biệt kiểu hình là kết quả của sự
khác biệt trong các protein chuyên biệt.
Trong năm I940, George w . Beadle và Edward L . Tatum ở Trường Đại học Stanford
dã thấy ràng khi một gen đã biến đổi dẫn đến kết quả được thê hiện trong một kiểu hình
biến đổi và kiểu hình biến đổi luôn luôn liên kết với enzym biến dổi. Sự phát hiện ấy là cực
kỳ quan trọng trong việc xác định các ranh giới hoá học.
V ai trò của enzym trong hoá sinh đã dược mô tả vào thời gian này. Điều đó làm cho
Beadle và Tatum nảy ra ý tưởng rằng, sự biểu hiện của gen thành kiểu hình có thể xảy ra
thông qua enzym. Họ đã thực nghiệm với mốc bánh mỳ N eurospora crassa. Nhân trong
thân nấm đó là đơn bội («) vì đó là các bào tử sinh sản của nó. (Sự kiện ấy là quan trọng vì
điểu dó có nghĩa rằng, thậm chí alen đột biến lặn là dễ thăm dò trong thực nghiệm). Beadle
và Tatum đã nuôi cấy N eurospora trẻn mỏi trường dinh dưỡng tối thiểu chứa saccarose,
muối khoáng và vitamin, sử dụng môi trường ấy, các enzym của N eu rospora kiểu hoang dã
có thê xúc tác các phản ứng trao đổi chất cần để tạo nên tất cả các cấu tử hoá học cùa tế bào
của chúng, gồm cả các protein. Các chủng kiểu hoang dã ấy được gọi là các p rotolropli (vật ăn khới nguyên).
Beadle và Tatum đã xử lý Neurospora kiểu hoang dã bằng tia X có tác động như là chất
gây đột biến (mutagen). K h i họ khảo sát nấm mốc được chiếu xạ, họ thấy rằng một số các
chúng đột biến có thể sinh trưởng không được lâu trên môi trường tối thiểu, cẩn phải cung
cấp dinh dưỡng bổ sung. Các nhà khoa học đã giả thuyết rằng, các chủng khuyết dưỡng
(auxotrophs - "increased eaters") ấy đã phải trải qua các đột biến ở trong gen vốn đã mã hoá
đối với các enzym được sử dụng để tổng hợp các chất dinh dưỡng, bây giờ chúng cần được
thu nhặn từ mói trường. Đối với mỗi chủng khuyết dưỡng (auxotrophic train), Beadle và
Tatum đã phát hiện một hợp chất đơn mà khi được cho thêm vào môi trưcmg tối thiểu, chủng
nấm đó đã duy trì được sinh trưởng. Kết quả ấy giả thiết rằng, các đột biến đã có được các
hiệu ứng đơn và mỗi đột biến đã gây được khuyết tật chỉ trong một enzym trong một con
đường trao đổi chất được mô tả như là giả thuyết mộI gen, m ột enzym (hình 1.2).
V í dụ, một nhóm các chủng khuyết dưỡng (auxotrophs) chỉ có thể sinh trưởng nếu môi
trường tối thiểu dược phụ thêm axit amin arginin. (Kiểu hoang dã N enrospora tự nó tạo
được arginin). Các chúng đột biến ấy được ký hiệu là các thể đột biến arg. Beadle và Tatum
đã phát hiện dược một vài chủng đột biến arg khác biệt. Họ đã giả định hai giả thuyết chọn
thay thế để giải thích vì sao các chủng di truyền khác biệt như thế lại có cùng kiểu hình:
1) Các thế đột biến a rg khác biệt có thể đã có những đột biến trong cliinh gen đó, như
trong trường hợp các alen màu mắt của ruổi giấm (D rosophila). Trong trường hợp đó, gen
có the mã hoá dối với một enzym liên quan trong lổng hợp arginin.
2) Các thê dột biến arg có thể có các dột biến Irong các gen khác biệt, mỗi một mã hoá 12
đối với các chức năng tách biệt vốn dẫn đến sự hình thành arginin. Các chức năng không
phụ thuộc ấy có thể phải là các enzym khác nhau theo cùng con đường hoấ sinh.
Một số các chúng thể đột biến rơi vào một trong hai loại. Sự bắt chéo di truyền chỉ ra
ràng, một số các đột biến là ở cùng locus (ổ gen) và do vậy là các alen khác nhau của cùng
gen. Các dột biến khác là ở các quần cư (loci) tương ứng khác nhau, hoặc trẽn các nhiêm
sắc thể khác nhau, do vậy đã không phải alen của cùng gen. Beadle và Tatum kết luận rằng,
những gen khác biệt ấy tham gia vào sự điểu phối con đường tổng hợp đơn, trong trường
hợp này là con đường dẫn đến tổng hợp arginin (xem kết luận trong hình 1.2). T hự c nghiệm
Cảu hỏi: Quan h ệ giữa cá c gen và cá c enzym trong con dưòrtg hoá sin h là g ì? Phương pháp
Cho các bào tử cùa mỗi chủng đột biên lèn mõi
Các chất bổ sung vào môi trường tối thiểu
trường tối thiểu (mm) không có chất bổ sung;
mm + arginin; mm + xitrulin và mm+ ornithin.
Tất cả các chủng đột biến
sinh trường nếu bổ sung axit amin arginin (các r Ị g t n d l l i » 1 ^ chủng dã chọn vi chúng K ết quả cẩn arginin).
Kiểu hoang dã sinh trường trẻn
mọi môi trường: vi nó có the tổng ỉ
hợp được arginin của nó.
Chùng dột biến 1 chi sinh trưởng
trên arginin, nó không có thể biến
đổi hoặc xitrulin hoăc ornitin thành arginin. * i ! i i I 1
Chủng đột biến 2 sinh trường
hoặc arginin hoặc xitrulin, nó có h— — — —
thể biến đổi xitrulin ttìành arginin,
nhưng không thể chuyển đổi ornitin. I ĩ *'7 I 8 v
Chủng dột biến 3 sinh trưòng khi
môt trong ba thành phần phụ đuạc
bổ sung. Nó có thể biến ornitin
thành xitrulin và xitrulin thành arginin. I !v_ y 1 XS' G iả i thích
Nếu cơ thể không chuyển hoá một
Chủng 3 bị Chủng 2 bị Chủng 1 bị
hợp chất rièng thành một chất khác, chặn tại chặn tại chặn tại
nó có lẽ thiếu enzym cán cho sự bước này bước này bước này
chuyển hoả và sự đột biến trong gen
vỏn ghi mã đỏi với enzym dó. Tiền chất
Omllhli.* @ E EE > n iiu U in . 1 1 t Gen A Gen B Gen c
Kết luận: S ự tổng hợp arginin xảy ra như thế. Mồi gen chuyên biệt một enzym riêng.
Hinh 1.2. Một gen, một enzym
Beadle và Tatum đã nghiên cứu một số các đột biến arg của Neurospora. Các chủng đột biến arg khác nhau
đòi hỏi phải bổ sung các hợp chất khác nhau để tổng hợp arginin cẩn cho sinh trưởng của chúng.
Đảy là hình minh hoạ giả thuyết "một gen, một enzym" (Theo W.K. Purves et al., 2008). 13
Do các thể đột biến sinh trưởng trong sự hiện hữu của các hợp chất khác nhau, đã có sự
nghi ngờ rầng, chúng là các hợp chất trung gian trong con đường trao đổi chất tổng hợp đối
với arginin. Beadle và Tatum đã phân loại mỗi đột biến như là ảnh hưởng một enzym, hoặc
enzym khác và điều phối các hợp chất dọc theo con đường. Sau đó họ kiểm tra hoạt tính
enzym của các tế bào chủng đột biến và kiểu hoang dã. Kết quả đã khẳng định giả thuyết của
họ: mỗi một chủng đột biến thật sự mất enzym hoạt tính đơn trong con đường (trao đổi chất).
Theo Purves et al., 2008, sự liên kết gen - enzym đã được đề xuất từ lâu, trong năm
1908, bác sĩ nội khoa Scotlen Archibald Garrod, người đã nghiên cứu bệnh di truyền cùa
người alcapton - niệu (alkaptonuria). Ông gắn kiểu hình hoá sinh của bệnh vào một gen dị
thường và enzym mất. Ngày nay, chúng ta đã biết được hàng trăm v í dụ về bệnh di truyền như vậy.
Khái niệm về quan hệ gen - enzym đã trải qua một số các biến đổi dưới ánh sáng của
kiến thức về sinh học phân tử. Nhiều enzym được cấu thành từ nhiều hơn một chuỗi
polypeptit hoậc đơn phân (tức là chúng có cấu trúê bậc bốn). Trong trường hợp này, mỗi
chuỗi polypeptit là được chuyên biệt bởi gen tách biệt chính nó. Như vậy, một cách chính
xấc hơn cần nói: quan hệ một gen, một polypeptit; chức năng của gen là điều phối sự sản
xuất ra polypeptit đơn, chuyên biệt.
Vẻ sau, đã phát hiện được rằng, một sô' gen mã hoá các dạng A R N vốn không thể được
dịch thành polypeptit và rằng còn những gen khác đã liên quan trong việc điều phối các
trình tự A D N nào khác được biểu hiện. Trong khi dó, các phát minh mới đã thay thế ý
tưởng rằng, tất cả các gen mã hoá protein, chúng không làm mất quan hệ giữa gen và
polypeptit. Nhưng quan hệ ấy hoạt động bằng cách nào - có nghĩa là bằng cách nào thông
tin được mã hoá trong A D N được sử dụng để chuyên hoá polypeptit riẽng biệt?
1.1.2. ADN, ARN và dòng thõng tin
Sự biểu hiện của gen để hình thành polypeptit diễn ra trong hai bước lớn:
1) Phiên mã: sao chép (copy) thông tin của trình tự A D N (gen) thành thông tin tương
ứng trong trình tự A R N .
2) Dịch mã: chuyển trình tự A R N đó thành trình tự các axit amin của polypeptit.
a) A R N k h á c v ớ i A D N
A R N là chìa khoá trung gian giữa A D N và polypeptit. A R N (axit nucleic) là polynucleotit
tương tự đối với A D N (hình 1.3), nhưng khác với A D N trong ba cách:
- Nhìn chung A R N gồm chỉ có một sợi polynucleotit.
- Phân tử đường được phát hiẽn trong
A R N là ribose, thay cho deoxyribose được tìm thấy trong A D N . -
Ba trong số các bazơ nitơ (adenin,
guanin và xytoxin) trong A R N là tương tự với
các bazơ trong A D N , bazơ thứ tư trong A R N là H H
uraxin (U), vốn là giống với thymin nhưng Thym in U raxịn
thiếu nhóm metyl ( - C H 3). 14
A R N có thể cặp đòi bazơ với sợi đơn A D N . Sự cặp đôi ấy tuân theo đúng các quy tắc
cặp đôi như trong A D N , ngoại trừ adenin cặp đôi với uraxin thay thế cho thymin. Sợi đơn
A R N có thể gấp cuộn thành các hình dạng phức tạp bằng cách cặp đôi bazơ bên trong. b)
T h òn g tin truyền theo m ột hướng khi các gen được biểu hiện
Chẳng bao lâu sau, Watson đã đề nghị cấu trúc ba chiều đối với A D N , Francis Crick đã
cân nhắc vấn đề bằng cách nào AD N quan hệ chức năng đối với protein. Điều đó dẫn ông
đến giả định điều mà được óng gọi là giáo lý trung tâm của sinh học phân tử. Giáo lý
trung tâm được phát biểu một cách đơn giản rằng, A D N ghi mã để sinh ra A R N , A R N ghi
mã để sinh ra protein và protein không ghi mã cho sự sản sinh protein, A R N hoặc AD N
(hình 1.4). Trong các phát biểu của Crick "một khi 'thông tin' đã chuyển thành protein, nó
không thể lộ ra một lẩn nữa". ARN ( sợi dơn) ADN (sợi kép) Thứ tự cacbon
Trong ARN, các base được gắn vào ribose.
Trong ADN, các bazơ được gắn vào deoxyribose.
Các bazơ là các purin adenin (A), guanin
Bazơ thymin (T) được phát hiện thay cho uraxin.
(G) và các pyrimidin xytosin (X), uraxin (U).
C ác liên kết hydro giữa các purin và cảc pyrimidin nối hai sợi ADN lại với nhau.
H ình 1.3. Những dặc trưng khác biệt giữa ADN và ARN
ARN thường là một sợi đơn. ADN thường gổm hai sợi chạy theo các hướng ngược nhau.
Giáo lý trung tâm nêu ra hai câu hỏi:
* Bằng cách nào Ihông tin di truyền được chuyển từ nhân vào tế bào chất? (như đã biết
hầu hết A D N của tế bào có nhân (eukaryote) được giữ ở trong nhân, nhưng các protein
được tổng hợp trong tế bào chất).
* Quan hệ giữa các nucleotit đặc hiệu trong A D N và trình tự axit amin đặc hiệu trong protein là gì? 15
Thông tin được mă hoá trong trình tự của
Thông tin trong ARN đã được truyền đến
các căp bazơ trong ADN đã được truyền
các protein. Thông tin đó chảng bao giờ đến các phân tử ARN
truyển từ protein đến axit nucleic.
Hình 1.4. Giáo lý trung tàm. Dòng thông tin từ ADN đến ARN
đến protein như được chỉ ra trên hỉnh
Để trả lời các câu hỏi đó, C rick để nghị hai giả thuyết:
G iá thuyết truyền tin và phicn
mã: Để trả lời câu hỏi thứ nhất,
Crick và các cộng sự của ông đã đề
nghị giá tlniyết truyền tin. Các ông
đã giá định rầng, phán tứ A R N tạo
bán sao bổ sung của một sợi A D N
của gen riêng biệt. Quá trình mà
theo đó hình thành nên A R N như thế
dược gọi là phiên m ã (hình 1.5).
A R N truyền tin hoặc m A R N , sau
đó di chuyển từ nhân vào tế bào
IDịch mã (Tổng hợp protein) (xem hình 1.10, 1.11, 1.12, 1.13, 1.14).
chất, nơi nó phục vụ như là khuôn
cho sự tổng hợp protein. G iả thuyết
Crick đã được thử lặp lại đối với các
gen vốn mã hoá protein và câu trả
lời luôn luôn là như vậy: Mỗi trình
tự gen trong A D N mã hoá ctio một
protein được biểu hiện như là một
trình tự trong m A R N .
G iá thuyết tiếp hợp và dịch
mả: Để trả lòi cho câu hỏi thứ
Hình 1.5. Từ gen đến protein
hai C r ic k đề n g h i g iá tliu y ế t tiế p
Hinh này tóm lược các quá trình của sự biểu hiện gen trong tế * _ * , .
báo íiển nhàn (prokaryote).
Trong tế bao có nhan (eukaryote),
hợp: ơ đo cân co phãn tư tiêp hợp
quà (rinh có phẩn phức tạp hơn (hình 1.29).
vốn có Ihể gấn axit amin đặc hiệu
tại một vùng và nhận biết trình tự của các nucleotit tại vùng khác. Sau này, các chất tiếp hợp
ấy đã được định rõ và được gọi là A R N vận chuyển hoặc tA RN . V ì chúng nhân ra thông tin
di truyền của m A R N và đổng thời mang axit amin đạc hiệu, tA R N có thê dịch ngôn ngữ cùa
AD N thành ngôn ngữ cùa các protein. Chất tiếp hợp tA R N xếp hàng nôi đuôi nhau trên
m ARN , do vậy các axit amin là ờ vào trình tự đúng đối với chuỗi polypeptit đang lớn một
quá trình gọi là dịch mã (hình 1.5). Một khi lặp lại, cấc quan sát thực tế về sự biểu hiện của
hàng nghìn gen đã khẳng định già thuyết rằng, tA RN hoạt động như là chất trung gian giữa
thông tin của trình tự nucleotit trong m A R N và trình (ự axit amin trong protein.
Tóm lược những đặc điểm chủ yếu cùa giáo lý trung tâm, g ià thuyết truyền till và giả 16
thuyết tiếp hợp, chúng ta có thê nói rằng, gen đã cho đã được phiên mã để sinh ra A R N
truyền tin (m ARN ) bổ sung cho một trong các sợi A D N và rằng, các phân tử A R N vận
chuyển (tA RN ) dịch trình tự của các bazơ trong m A RN thành trình tự chính xác của các
axil amin dược liên kết trong quá trình tổng hợp protein.
A R N virut bién dổi Ị>iáo lý trung tâm:
Một số virut xác định là các ngoại lệ hiếm hoi đối với lý thuyết trung tâm. Virul là các
tiểu phẩn lây nhiễm vốn sinh sản bên trong các tế bào. Nhiều virut như virut khảm thuốc lá,
virut bệnh cúm (influenza) và virut gây bệnh bại liệt (poliovirus) có A R N thay cho AD N
như là vật chất di truyền. Với trình tự nucleotit của nó, có thể có tiềm năng hoạt động như
là một chất mang thông tin và có thể được biểu hiện thành protein. Nhưng vì A R N thưòng
là sợi đơn, sự lái bán cùa nó là một vấn đề. Nói chung, các virut giải quyết vấn đề đó bới sự
phiên mã từ A R N đến A R N , tạo nên một sợi A R N , điều đó có nghĩa là bổ sung cho bộ gen
(genome) của chúng. Sau đó, sợi đối nghịch như thế được dùng để tạo các đa bản sao của
bộ gen (genome) virut bòi sự phiên mã:
Virut gây thiếu hụt miễn dịch người (H IV ) và một số virut u bướu hiếm nhất định
cũng có A R N là bộ gen (genome) của chúng, nhưng không tái bản nó như A R N thành
A R N . Sau khi gây nhiễm tế bào chủ, chúng thực hiện bản sao A D N bộ gen của chúng và
dùng nó tạo nhiểu hơn A R N . Sau đó A R N ấy được dùng như là các bộ gen để sao chép
nhiều hơn của virut và nhu là m A R N để sản ra các protein virut. ADN ARN Protein
Sự tổng hợp A D N từ A R N được gọi là phiên m ã ngược và không ngạc nhiên, những
virut như thế được gọi là retrovirus (virut retro).
1.1.3. Phiên mã: ADN điểu khiển sự tổng hợp ARN
Mặc dầu các virut A R N đặt ra sự biến đổi của lý thuyết trung tâm, sự Ihực vẫn là như
vậy trong các tế bào tiền nhân (prokaryote) và có nhân (eukaryote), sự tổng hợp A R N được
điều khiển bởi A D N . Sự phiên mã - hình thành A R N đặc hiệu từ A D N đặc hiệu - đòi hỏi
một số thành phẩn:
1) Khung A D N đối với cập đôi bazơ bổ sung.
2) Các triphosphat ribonucleotit thích hợp (ATP, G TP, X T P và UTP) để hoạt động như là các cơ chất.
3) Enzym, A R N polymerase.
Bẽn trong mỗi gen, chỉ có một trong hai sợi A D N là sợi khuôn được phiên mã. Sợi khác,
sợi A D N bổ sung, được ám chỉ như là sợi khõng làm khuôn, không được phiên mã. Đối với các
gen khác nhau trong cùng phân tử A D N , các sợi khác biệt có thể được phiên mã. Có nghĩa là
sợi vốn là không làm khuôn trong mội gen có thể trớ thành sợi khuôn trong gen khác.
Không chỉ m A R N được sinh ra bởi phiên mã. Quá trình như thế chịu trách nhiệm đối
với sự tống hợp lA R N (A R N vận chuyên) và rA R N (A R N ribosom), vai trò quan trọng của
các A R N này sẽ được mô là bèn dưới. Tương tư với các Dolypeptit, các A R N ấy được mã
hoá bới các gen đặc hiệu. 2-GTSNHHOCPT 17
Trong sự tái bản A D N , như đã biết, hai sợi của phân từ mẹ tháo xoắn và mỗi sợi phục
vụ như là khuôn đúc sợi mới. Trong phiên mã, A D N tháo xoắn từng phần, do vậy nó cộ thể
phục vụ như là khuôn cho sự tổng hợp A R N . V ì A R N phiên mã (tiền A R N , A R N sơ khai)
đã được hình thành và tách ra, cho phép A D N được tái xoắn thành xoắn kép (double helix) như trên hình 1.6.
Trên hình 1.6, phiên mã có thể phân biệt thành ba quá trình: khởi đẩu, kéo dài và kết
thúc. Bây giờ chúng ta nghiên cứu lẩn lượt mỗi quá trình trong chúng.
A R N p o lym e rase gắn vào
gen Khởi đẩu và bắt đẩu
th áo xo ắn c á c sợ i ADN. ARN polỵmera^e
N ơi k h ở i dầu Sợi bổ sung. Tái xoắn S ạ i khuôn / Tháo xoắn ADN
ARN polym erase đọc sợi khuôn ADN từ 3’ dến 5' và G en khỏi dấu
sinh ra ARN sơ khai bởi thèm c á c nucleotit vào đáu 3'
Khi A R N polym erase đạt đến
nơi kết thúc, sợi ARN phién mã Kết thúc
Hỉnh 1.6. ADN được phiên thành ARN
ADN thảo xoắn từng phần để làm khuôn cho tổng hợp ARN. ARN phiên mã (tiền ARN, ARN sơ khai) được
hinh thành và sau đó tách ra khỏi khuôn, cho phép ADN đã được phiên mã tái xoắn thành xoắn kép. Ba quá
trinh khác biệt: khởi đấu, kéo dài và kết thúc - lạo nên sự phiên mã ADN. ARN polymerase thực ra phải lớn
hơn so với ỏ trèn hinh, che phủ khoảng 50 cặp bazơ (Theo w. K. Purves et al., 2008). 18