Lấy ví dụ và phân biệt về cơ quan tương tự và cơ quan tương
đồng?

 !"#
$%#&%'&"(&)*"&!
+%,#-.&/%0&
12345#6&&6.78&9
45:7/;<6=7/>?;6@
(#
.!(#&
,&AB&!$
#&.+.%,#-.&/
7C<&D5
123#-0?;#2&E#'
FThế nào là bằng chứng sinh học phân tử, bằng chứng tế bào
học?
G?H/?";-&;%0I
J!!)6-&&>&+
K-&;%0IL?M#
)M#!&A;&#"&-&
@$2.-.(#?&AH%0INGOPGO7
%"Q&C-!R%S@.-=%M/%5+
K/?";L")7;&-&@HR
)*"T/?"#/?"R-&T/?"-!
>
:/?"?,6#U-!+
#?H-&;%0I")7-.!
)H)*"B6ONG6%'&EV
2&7H+
WPhân biệt chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo. Kết quả của
chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo?
;;.&3K"FX3T",&#?&/
2?)R&TY7#?&/2R&"-&@
#$%0(,B-!--&-,6
#""&+
Z/,3G#&>&",-!
>&*&%#&R+
;;0*"3[#$?"FX-"
-"3T",&#?&/2?)R&TY7#
?&/2R&% R%>&D&-,M)6"
8&+
Z/,3:*"#&!@'&07H
&"<>&<SM#6"
8&'&(&X&&*&"-&@+
\Các ví dụ sự thích nghi của các loài sinh vật trong tự nhiên,
theo quan niệm Darwin, đối tượng tác động của chọn lọc tự
nhiên
12D.]#^55
_!&R#<6;;.&Q"N`&
a:bc
dSơ đồ mô tả quá trình tiến hóa hình thành các loài của Darwin
Z"
eKhái niệm môi trường, các nhân tố sinh thái, các quy luật sinh
thái, nhịp sinh học và ứng dụng thực tiễn
fg'&8"?<#0!M-&
@+
fG0!'&8#<.&/%"X
&#&/%8&-!6-&@;&0!-&
#&+G0!-&#&R&&30
!'-&0!-&+
f#7@-&#&3
4h7@&>&*-&#&
4h7@#<UR%6#0!-&#&
4h7@#<("H6#0!-&
#&
G%-&;-.%,<#%6
-&@>7!&($6'&
8+G%-&;,?,""-&@>&
7U&($6'&8+
iCho biết các nhân tố tiến hóa, nhân tố tiến hóa nào có vai trò
cung cấp nguyên liệu tiến hóa
#0!&/3<?&/f%&?*2&7Hf
2jQQf;;.&f&"%!&("k&
G0!&/&j)%7&A&/
#$<?&/#$&"%!&
lCác giai đoạn quá trình phát sinh loài người
h#$%#-&"&8&&?&&
"*>&#X&&3
fm&&"*8&RLArdipithecus3["&LArdipithecus
ramidusLU&*#07(",\\&A
BR""&U&U)"#&/
8&+#X&H<%-;B)nM
@7")7LArdipithecus ramidusL"&
B*%2#&oYQ"p"&J&
#&&"*S=@+
fm&&"*8&RLAustralopithecus3
:TLArdipithecusL$
&LAustralopithecusLC8&R%5>&\fd
"&8&RJ2#&o-!#07\f
Fd&AB+
fm&&"*&LHomo3:T&LAustralopithecusL$
&LHomo+&LHomoL&H"&(>
V">-">&"&<
&LAustralopithecusLV?&/-I2D'D?
#+:),"&<&LHomoLHR;&
"&8&-!#07TFd&AB/dqq
qqqB+G"&LHomoL&/"#-BJ
<%-;>r'%>+:),#
"&"#&/"#6"&8&HV7A
6sj*&27)8&&A*&LHomo
sapiens+
tTại sao Darwin cho rằng các đặc điểm về cấu trúc, hình thái
của mỏ chim trên đảo Galapagos là đặc điểm thích nghi?
_X&2&7HH)n$#&J&n%#
"&&$(&/B&A,#*
B&#"&TB(,B-!-
(,B-&-,+N"N`&;&#X&
7X&&+
qCho biết những bằng chứng tiến hóa nào giúp xác định được
mối quan hệ họ hàng cũng như nguồn gốc tiến hóa của mọi loài
hiện đang sống trên trái đất? Giải thích?
f["*&?&/&n%M#R!&
A;6),#"&&A-!:#&_)
?%0I+
fm&,&3:),#-&@HR)*"T#
*&%0I3NGOPGO%"Q&+u"-#
<&!H#*&%0IM#R
!&A;&#"&+b&"&
&HX&%0I&!$A&/
6nSY&+
Loài người chúng ta đã được hình thành như thế nào?
["&8&&A*&(/,6<#$&/
02&TR8&+h#$&/7R
nv7?&;;.&?&/U&Q&"
%!&+#X&;"#$&/
6"8&?"&?&0?<V"%#
&>7#&!&2&A'+L
FHãy nêu các ví dụ về nhịp sinh học ở động vật, thực vật
g<-!2D(#H%-&;<@.@
8&3
f[#07Q"?U&-#(w%*&"?U&!&+
fu)00$(&/B" 2.
" '+
fu08"*<T&H!&/-#->+
f"8&8"*<"?7
86"?+
WCho biết thời gian tồn tại, sinh vật xuất hiện phát triển, khí
hậu của đại Tân sinh, Trung sinh
gQ-"x"&C-&53
f:&--&C&A%5CF\lfFqe53:7A2&A&H"&
y?j-#+z)&A(6"<@n
S&+:.@*S2Ms.
f{--&CFqef\\53&H"&(6"%#-&
.+z)&A&U*&BS&+:.@
*S.+:.@"M)&A+
fQQ"-C%)=5C\\fed53(6"*/
s"7A2&A"!&(s >&&U*&
B&H"&(#+:.@"%0
*+
Q"x"&C0-&53
:Q&7CA5Cedfl53%#-&#&
&H"&n&' +:.@
".%#-&&H"&.@(#+
hQ7CA5Clf753M)&A"&8&+G&H
"&.@n>7A6+

Preview text:

1/Lấy ví dụ và phân biệt về cơ quan tương tự và cơ quan tương đồng?

Cơ quan tương đồng là những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi, cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau. Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa phân li

Vd: +)Cánh của chim, chi của ngựa, tay người…

+)Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của đvật khác

Cơ quan tương tự là cơ quan có nguồn gốc khác nhai nhưng đảm nhiệm chức năng giống nhau nên có hình thái tương tự. Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa đồng quy (hội tụ)

Vd: Cánh sâu bọ và cánh dơi; mang cá và mang tôm

2/Thế nào là bằng chứng sinh học phân tử, bằng chứng tế bào học?

Những bằng chứng về tế bào học và sinh học phân tử chứng tỏ nguồn gốc thống nhất của sinh giới.

Bằng chứng sinh học phân tử là bằng chứng chính xác nhất để xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật vì dựa trên sự khác biệt về phân tử DNA, RNA hay protein (số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp).

Bằng chứng tế bào học cho thấy mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào, các tế bào được sinh ra từ tế bào sống trước nó

Tế bào là đơn vị cơ bản của các tổ chức sống.

Các bằng chứng về sinh học phân tử cho thấy sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của ADN, của prôtêin; mã di truyền.

3/Phân biệt chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo. Kết quả của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo?

Chọn lọc tự nhiên: Bao gồm 2 mặt: vừa đào thải các biến dị bất lợi vừa tích lũy các biến dị có lợi cho sinh vật, là quá trình phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của những cá thể trong loài.

Kết quả: Những cá thể thích nghi với hoàn cảnh sống mới tồn tại và phát triển được.

Chọn lọc nhân tạo: Là quá trình bao gồm 2 mặt song song: vừa đào thải các biến dị bất lợi, vừa tích lũy các biến dị có lợi phù hợp với mục tiêu sản xuất của con người.

Kết quả: Tạo thành các giống vật nuôi cây trồng đều thích nghi cao độ với một nhu cầu xác định của con người, đôi khi đặc điểm thích nghi đó có hại cho sinh vật.

4/Các ví dụ sự thích nghi của các loài sinh vật trong tự nhiên, theo quan niệm Darwin, đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên

Ví dụ tự nghĩ nhá=))

Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên theo Darwin là CÁ THỂ

5/Sơ đồ mô tả quá trình tiến hóa hình thành các loài của Darwin

Ko có

6/Khái niệm môi trường, các nhân tố sinh thái, các quy luật sinh thái, nhịp sinh học và ứng dụng thực tiễn

-Môi trường là toàn bộ các nhân tố ở xung quanh sinh vật.

-Những nhân tố môi trường có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên đời sống của sinh vật gọi là nhân tố sinh thái. Nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm: nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh.

-Các quy luật sinh thái:

+Quy luật giới hạn sinh thái

+Quy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái

+Quy luật tác động ko đồng đều của các nhân tố sinh thái

Nhịp sinh học là sự phản ứng một cách nhịp nhàng của sinh vật trước những thay đối có tính chu kì của môi trường.Nhịp sinh học đảm bảo cho sinh vật thích ứng với những thay đổi có tính chu kì của môi trường.

7/Cho biết các nhân tố tiến hóa, nhân tố tiến hóa nào có vai trò cung cấp nguyên liệu tiến hóa

Các nhân tố tiến hóa: đột biến- phiêu bạt di truyền- dòng gene- chọn lọc tự nhiên- giao phối ko ngẫu nhiên

Nhân tố tiến hóa có vai trò cung cấp nguyên liệu tiến hóa là quá trình đột biến và quá trình giao phối

8/Các giai đoạn quá trình phát sinh loài người

Quá trình phát sinh loài người có thể chia thành ba giai đoạn với các đặc điểm riêng:

- Giai đoạn người vượn Ardipithecus: Loài Ardipithecus ramidus có tuổi hóa thạch cách đây khoảng 4,4 triệu năm và được cho là loài tổ tiên cổ nhất trong nhánh tiến hóa người. Các đặc điểm về hộp sọ, răng, cấu trúc xương chậu và ngón tay cho thấy, Ardipithecus ramidus là loài ăn tạp, có dáng đi thẳng nhưng cũng leo trèo giỏi và có ngón cái linh hoạt có thể cầm nắm đồ vật.

- Giai đoạn người vượn Australopithecus: Từ Ardipithecus hình thành nên chi Australopithecus (người vượn phương nam) với 4 - 5 loài người vượn nhỏ, có dáng đi thẳng, sống cách đây 4 - 2,5 triệu năm.

- Giai đoạn chi Homo: Từ chi Australopithecus hình thành nên chi Homo. Chi Homo gồm nhiều loài có kích thước cơ thể và não lớn hơn so với những loài thuộc chi Australopithecus và đã biết sử dụng công cụ bằng đá. Tất cả những loài thuộc chi Homo đều được gọi là loài người và sống cách đây từ 2,5 triệu năm đến 500 000 năm. Những loài Homo tiến hoá sau có răng nhỏ, hộp sọ lớn, hàm nhẹ và ít nhô ra phía trước. Tất cả các loài trong nhánh tiến hoá của loài người đều đã tuyệt chủng, chỉ còn tồn tại duy nhất người hiện đại Homo sapiens.

9/Tại sao Darwin cho rằng các đặc điểm về cấu trúc, hình thái của mỏ chim trên đảo Galapagos là đặc điểm thích nghi?

Đặc điểm di truyền về cấu trúc, hình thái mỏ giúp các loài chim tìm kiếm thức ăn hiệu quả và tránh cạnh tranh thức ăn giữa các loài, từ đó làm tăng khả năng sống sót và khả năng sinh sản. Do đó, Darwin gọi các đặc điểm này là đặc điểm thích nghi.

10/Cho biết những bằng chứng tiến hóa nào giúp xác định được mối quan hệ họ hàng cũng như nguồn gốc tiến hóa của mọi loài hiện đang sống trên trái đất? Giải thích?

- Loại bằng chứng tiến hóa giúp xác định được mối quan hệ họ hàng của tất cả các loài hiện sống trên Trái Đất là bằng chứng phân tử.

- Giải thích: Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ các đại phân tử hữu cơ: DNA, RNA và protein. So sánh mức độ giống nhau về các đại phân tử có thể xác định được mối quan hệ họ hàng giữa các loài. Hai loài càng có nhiều đặc điểm phân tử giống nhau thì quan hệ tiến hóa của chúng càng gần gũi.

11/Loài người chúng ta đã được hình thành như thế nào?

Loài người hiện đại là kết quả của một quá trình tiến hóa lâu dài từ vượn người. Quá trình tiến hóa này được thúc đẩy bởi chọn lọc tự nhiên, biến đổi gen, và giao phối. Các đặc điểm quan trọng trong quá trình tiến hóa của con người bao gồm đi bằng hai chân, bộ não phát triển lớn, ngón tay cái đối diện, và ngôn ngữ.

12/Hãy nêu các ví dụ về nhịp sinh học ở động vật, thực vật

Một số ví dụ khác về nhịp sinh học ở động vật, thực vật và người:

- Lá cây me mở ra vào buổi sáng và khép lại vào buổi tối.

- Sóc đất châu âu tìm kiếm thức ăn vào mùa thu để dự trữ cho mùa đông.

- Sâu thường hoạt động từ chiều tối đến sáng sớm.

- Con người thường thức và hoạt động vào ban ngày và thường ngủ vào ban đêm.

13/Cho biết thời gian tồn tại, sinh vật xuất hiện phát triển, khí hậu của đại Tân sinh, Trung sinh

Mesozoic (trung sinh):

-Triassic (tam điệp)(248-206): Tuyệt diệt nhiều loài lưỡng cư, bò sát. Xuất hiện khủng long và động vật có vú đầu tiên. Thực vật hạt trần và dương xỉ ngự trị

-Jurassic (206-144): nhiều loài khủng long phát sinh và ngự trị. Xuất hiện chim cổ đại có răng đầu tiên. Thực vật hạt trần ngự trị. Thực vật có hoa xuất hiện.

-Cretaceous(phấn trắng) (144-65): khủng long đạt đến đỉnh cao và tuyệt diệt vào cuối kỉ cùng với chim cổ đại có răng và nhiều loài khác. Thực vật có hoa phân hóa mạnh.

Cenozoic (tân sinh):

Tertiary(đệ tam)(65-1,8): phát sinh các nhóm linh trưởng và thêm nhiều loài thú, chim, và côn trùng. Thực vật có hoa ngự trị và phát sinh thêm nhiều loài thực vật khác.

Quaternary(đệ tứ)(1,8-nay): xuất hiện loài người. Nhiều loài thực vật và thú lớn tuyệt chủng.