PHAN QUỐC LÂM (chủ biên)
DƯƠNG THỊ THANH THANH
GIÁO TRÌNH
TÂM LÝ HỌC
(DÙNG CHO ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CỬ NHÂN CÁC CHUYÊN NGÀNH SƯ PHẠM)
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC VINH
© Bản quyền thuộc về tác giả và Trường Đại học Vinh
Không được in ấn, sao chụp, phát hành dưới mọi hình thức khi chưa có văn bản
cho phép của tác giả và Trường Đại học Vinh.
3
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................................... 7
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC .................................... 9
1.1. Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp của Tâm lý học ................................ 9
1.1.1. Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của Tâm lý học ............ 9
1.1.2. Các trường phái cơ bản của Tâm lý học hiện đại......................... 14
1.1.3. Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu của Tâm lý học ... 20
1.1.4. Vị trí, ý nghĩa của Tâm lý học ..................................................... 27
1.2. Bản chất, chức năng, phân loại các hiện tượng tâm lý ........................... 28
1.2.1. Bản chất hiện tượng tâm lý người ................................................ 28
1.2.2. Chức năng của tâm lý ................................................................ 39
1.2.3. Phân loại các hiện tương tâm lý .................................................. 40
Tóm tắt ........................................................................................................ 43
Câu hỏi thảo luận và bài tập ......................................................................... 45
Tài liệu đọc thêm ......................................................................................... 46
CHƯƠNG 2. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ, Ý THỨC, NHÂN CÁCH ... 47
2.1. Sự hình thành và phát triển tâm lý ......................................................... 47
2.1.1. Sự xuất hiện của tâm lý .............................................................. 47
2.1.2. Các giai đoạn của sự phát triển tâm lý về phương diện loài ......... 48
2.2. Sự hình thành và phát triển ý thức ......................................................... 52
2.2.1. Khái niệm chung về ý thức ......................................................... 52
2.2.2. Sự hình thành và phát triển ý thức của loài người ........................ 56
2.2.3. Chú ý - điều kiện của hoạt động có ý thức .................................. 57
2.3. Nhân cách và sự hình thành phát triển nhân cách .................................. 61
2.3.1. Khái niệm nhân cách .................................................................. 61
2.3.2. Cấu trúc của nhân cách .............................................................. 67
2.3.3. Sự hình thành và phát triển nhân cách ........................................ 91
Tóm tắt ...................................................................................................... 100
Câu hỏi thảo luận và bài tập ....................................................................... 103
Tài liệu đọc thêm ....................................................................................... 104
4
CHƯƠNG 3. HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC ............................................................ 105
3.1. Nhận thức cảm tính............................................................................. 105
3.1.1. Cảm giác .................................................................................. 106
3.1.2. Tri giác ..................................................................................... 111
3.2. Nhận thức lý tính ............................................................................... 125
3.2.1. Tư duy là hình thức nhận thức lý tính điển hình ......................... 125
3.2.2. Tưởng tượng là hình thức đặc biệt của nhận thức lý tính ............ 145
3.2.3. Mối quan hệ giữa tưởng tượng và tư duy ................................... 150
3.3. Trí thông minh và đo lường trí thông minh ........................................... 151
3.3.1. Khái niệm trí thông minh (trí khôn) ............................................ 151
3.3.2. Cấu trúc trí thông minh ............................................................. 153
3.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển trí thông minh .............. 154
3.3.4. Đo lường và chẩn đoán trí thông minh....................................... 155
Tóm tắt ...................................................................................................... 158
Câu hỏi thảo luận và bài tập ....................................................................... 160
Tài liệu đọc thêm ....................................................................................... 160
CHƯƠNG 4. TRÍ NHỚ VÀ NGÔN NGỮ .............................................................. 161
4.1. Trí nhớ ................................................................................................ 161
4.1.1. Khái niệm trí nhớ ...................................................................... 161
4.1.2. Các quá trình cơ bản của trí nhớ ............................................... 164
4.2.3. Rèn luyện trí nhớ cho học sinh trong quá trình dạy học ............. 168
4.2. Ngôn ngữ .......................................................................................... 170
4.2.1. Ngôn ngữ và các chức năng của ngôn ngữ .............................. 170
4.2.2. Các loại ngôn ngữ .................................................................... 172
4.2.3. Hoạt động ngôn ngữ ................................................................. 175
4.2.4. Vai trò của ngôn ngữ với hoạt động tâm lý ................................ 176
4.2.5. Phát triển ngôn ngữ cho học sinh trong dạy học ....................... 177
Tóm tắt ...................................................................................................... 178
Câu hỏi thảo luận và bài tập ....................................................................... 179
Tài liệu đọc thêm ....................................................................................... 180
CHƯƠNG 5. TÌNH CẢM VÀ Ý CHÍ .................................................................... 181
5.1. Đời sống tình cảm ............................................................................. 181
5.1.1. Khái niệm tình cảm và xúc cảm ................................................ 181
5.1.2. Các loại hiện tượng cơ bản của đời sống tình cảm .................... 195
5.1.3. Các quy luật của đời sống tình cảm .......................................... 198
5
5.2. Ý chí và hành động ............................................................................. 199
5.2.1. Ý chí ....................................................................................... 199
5.2.2. Hành động ý chí ....................................................................... 212
Tóm tắt ...................................................................................................... 221
Câu hỏi thảo luận và bài tập ....................................................................... 223
Tài liệu đọc thêm ....................................................................................... 224
CHƯƠNG 6. TÂM LÝ HỌC PHÁT TRIỂN ........................................................... 225
6.1. Khái quát về sự phát sinh và phát triển tâm lý cá nhân ........................ 225
6.1.1. Khái quát về sự phát triển tâm lý cá nhân .................................. 225
6.1.2. Các quy luật của sự phát triển tâm lý cá nhân .......................... 228
6.1.3. Các yếu tố tác động đến sự phát triển tâm lý cá nhân .............. 230
6.1.4. Sự phân chia các giai đoạn phát triển tâm lý ............................. 231
6.1.5. Con đường hình thành ý thức và tự ý thức của cá nhân ............. 234
6.2. Tâm lý học lứa tuổi học sinh trung học cơ sở ...................................... 235
6.2.1. Điều kiện của sự phát triển tâm lý lứa tuổi học sinh trung học
cơ sở ....................................................................................... 235
6.2.2. Sự phát triển tâm lý của học sinh trung học cơ sở .................... 242
6.3. Tâm lý học lứa tuổi học sinh trung học phổ thông ............................... 245
6.3.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm học sinh
trung học phổ thông ................................................................. 245
6.3.2. Sự phát triển tâm lý của học sinh trung học phổ thông .............. 249
6.3.3. Hoạt động lao động và sự lựa chọn nghề ................................. 260
6.3.4. Một số vấn đề giáo dục học sinh trung học phổ thông .............. 261
Tóm tắt ...................................................................................................... 262
Câu hỏi thảo luận và bài tập ....................................................................... 264
Tài liệu đọc thêm ....................................................................................... 264
CHƯƠNG 7. TÂM LÝ HỌC DẠY HỌC VÀ TÂM LÝ HỌC GIÁO DỤC .................... 265
7.1. Tâm lý học dạy học ............................................................................ 265
7.1.1. Tâm lý học hoạt động dạy ........................................................ 266
7.1.2. Tâm lý học hoạt động học ....................................................... 275
7.1.3. Hình thành khái niệm, kĩ năng, kĩ xảo trong dạy học .................. 297
7.2. Tâm lý học giáo dục .......................................................................... 328
7.2.1. Đạo đức và hành vi đạo đức .................................................... 328
7.2.2. Cấu trúc tâm lý của hành vi đạo đức ......................................... 331
7.2.3. Nhân cách là chủ thể của hành vi đạo đức ................................ 334
6
7.2.4. Cơ sở tâm lý học của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ... 336
7.2.5. Giáo dục lại các học sinh chưa ngoan....................................... 340
Tóm tắt ...................................................................................................... 342
Câu hỏi thảo luận và bài tập ....................................................................... 344
Tài liệu đọc thêm ....................................................................................... 344
CHƯƠNG 8. TÂM LÝ HỌC NHÂN CÁCH NGƯỜI THẦY GIÁO ............................. 345
8.1. Đặc điểm lao động của người thầy giáo............................................... 347
8.2. Một số phẩm chất nhân cách của người thầy giáo ............................... 351
8.2.1. Thế giới quan khoa học ............................................................ 351
8.2.2. Lý tưởng nghề dạy học ............................................................. 352
8.2.3. Lòng yêu trẻ ............................................................................ 352
8.2.4. Lòng yêu nghề (yêu lao động sư phạm) .................................... 353
8.3. Năng lực của người thầy giáo .............................................................. 354
8.3.1. Các năng lực dạy học .............................................................. 355
8.3.2. Các năng lực giáo dục .............................................................. 360
8.3.3. Năng lực tổ chức hoạt động sư phạm ...................................... 362
8.4. Uy tín và sự hình thành uy tín của người thầy giáo ............................... 363
8.4.1. Uy tín của người thầy giáo ........................................................ 363
8.4.2. Hình thành uy tín của người thầy giáo ....................................... 365
Tóm tắt ...................................................................................................... 366
Câu hỏi thảo luận và bài tập ....................................................................... 367
Tài liệu đọc thêm ....................................................................................... 368
CHƯƠNG 9. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TÂM HỌC XÃ HỘI GIAO TIẾP PHẠM ... 369
9.1. Nhóm xã hội và các hiện tượng tâm lý xã hội ...................................... 369
9.1.1. Nhóm xã hội và sự hình thành nhóm xã hội ............................... 369
9.1.2. Các hiện tượng tâm lý xã hội ..................................................... 378
9.2. Giao tiếp sư phạm ............................................................................... 383
9.2.1. Khái niệm về giao tiếp sư phạm ................................................ 383
9.2.2. Phương tiện giao tiếp sư phạm .................................................. 385
9.2.3. Các kĩ năng giao tiếp sư phạm ................................................. 389
9.2.4. Các nguyên tắc giao tiếp sư phạm ............................................ 393
Tóm tắt ...................................................................................................... 397
Câu hỏi thảo luận và bài tập ....................................................................... 398
Tài liệu đọc thêm ....................................................................................... 398
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 399
7
LỜI NÓI ĐẦU
S
phát triển mạnh mẽ của khoa học tâm trong thế kỷ vừa qua đã
đem lại cho kho tàng tri thức của loài người nhiều thành tựu mới mẻ
to lớn. Ngày nay kiến thức Tâm học cần thiết cho mọi lĩnh vực
trong đời sống xã hội và được giảng dạy trong các trường đại học thuộc
các nhóm ngành nghề khác nhau. Trong đào tạo giáo viên, Tâm học là
môn khoa học nghiệp vụ, cung cấp kiến thức, năng sở để hình thành
và phát triển các năng lực nghề nghiệp cho sinh viên.
Học phần Tâm lý học là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ
bản ngành phạm, dùng cho các nhóm ngành phạm tự nhiên,
phạm hội, ngành Giáo dục tiểu học và ngành Giáo dục Mầm non. Học
phần Tâm lý học được biên soạn theo tiếp cận năng lực, không chỉ cung
cấp kiến thức khoa học tâm lý học mà còn hướng đến hình thành giá trị,
phẩm chất và năng lực nghề dạy học cho sinh viên.
Giáo trình được biên soạn theo ba tầng kiến thức, đưa đến cho người
đọc không chỉ là kiến thức phục vụ học tập thi học phần Tâm học
còn ý nghĩa ứng dụng cao trong thực tiễn, đặc biệt còn cung cấp
nền tảng để người đọc có thể nghiên cứu những vấn đề sâu hơn.
Điểm mới của Giáo trình Tâm học tích hợp các kiến thức tâm
học theo hướng tiếp cận năng lực và theo chuẩn trong đào tạo giáo viên,
nhằm hướng đến cung cấp cơ sở tâm để hình thành tri thức, kĩ năng
phát triển năng lực nghề cho sinh viên, giúp sinh viên hoạt đông có hiệu
quả trong dạy học, giáo dục vấn, hỗ trợ học sinh. Nội dung của giáo
trình gồm 9 chương:
Chương 1. Những vấn đề chung của tâm lý học
Chương 2. Sự hình thành phát triển tâm lý, ý thức, nhân cách
Chương 3. Hoạt động nhận thức
8
Chương 4. Trí nhớ và ngôn ngữ
Chương 5. Tình cảm và ý chí
Chương 6. Tâm lý học phát triển
Chương 7. Tâm lý học dạy học và giáo dục
Chương 8. Tâm lý học nhân cách người thầy giáo
Chương 9. Một số vấn đề tâm lý học xã hội và giao tiếp sư phạm
Giáo trình Tâm lý học thiết kế các bài tập, các hoạt động, nhằm tích
cực hóa hoạt động học tập của người học, kích thích óc sáng tạo khả
năng giải quyết vấn đề, gắn hoạt động học tập với nghiên cứu thực tiễn;
tự giám sát đánh giá kết quả học tập của người học ở trình độ đại học;
chú trọng sử dụng tích hợp nhiều phương tiện truyền đạt khác nhau giúp
cho người học dễ học, dễ hiểu và gây được hứng thú học tập.
Giáo trình Tâm lý học do TS. Phan Quốc Lâm làm chủ biên và biên
soạn các chương 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7; TS. Dương Thị Thanh Thanh biên
soạn chương 8, 9.
Lần đầu tiên, tài liệu được biên soạn theo chương trình phương
pháp mới, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác
giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của bạn đọc,
đặc biệt là đội ngũ giảng viên, sinh viên các trường phạm, giáo viên
THPT trong cả nước.
Trân trọng cảm ơn!
NHÓM TÁC GIẢ
9
Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC
MỤC TIÊU
Học chương 1, người học khả năng: Xác định được đối
tượng, nhiệm vụ của Tâm lý học, trình bày được phương pháp
luận phương pháp nghiên cứu tâm người; Phân tích được
bản chất của hiện tượng tâm người chức năng của các
hiện tượng tâm lý; Phân biệt được các hiện tượng tâm người;
Giải thích các hiện tượng tâm nảy sinh trong giáo dục
trong cuộc sống; Tin tưởng vào lý luận mác xít về tâm lý người
và khả năng giáo dục, cải tạo con người.
1.1. Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp của Tâm lý học
1.1.1. Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của Tâm lý học
Ngay từ khi thoát thai ra khỏi đời sống động vật, con người đã nhận
thấy cuộc sống của con người những điểm khác với cuộc sống động
vật. Sự khác biệt này thể hiện mọi phương diện của cuộc sống: hành
vi, ngôn ngữ và đặc biệt là con người một cuộc sống tinh thần. Cuộc
sống này được gọi hồn (linh hồn, tâm hồn), tâm lý. Con người cũng
thấy rằng, linh hồn có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống con người.
Người ta làm gì, nói đều do linh hồn quyết định. Mặt khác, đời sống
tâm hồn của con người nội dung cực phức tạp đa dạng với rất
nhiều biểu hiện khác nhau: nhận thức, cảm xúc, hành vi... Đời sống tâm
của con người cũng sự phát triển theo thời gian, sự giống nhau
khác nhau những người khác nhau mỗi giai đoạn khác nhau của
10
GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC
cuộc đời. Đời sống tâm lý con người là một thực thể đặc biệt, nó không
phải những vật thể để thể trực tiếp phát hiện được bằng các giác
quan (không thể nhìn, nghe, sờ... thấy được) nhưng người ta vẫn biết
tồn tại. Tâm con người tồn tại dưới hình thức các hiện tượng mà người
ta chỉ có thể cảm nhận bằng chính quá trình nhận thức bản thân.
Từ đó, con người bắt đầu tìm hiểu: các hiện tượng tâm lý có tồn tại
thật hay không? Bản chất của chúng gì? Chúng được nảy sinh, hình
thành và phát triển như thế nào?...
Quá trình tìm hiểu về đời sống tâm lý con người trải qua nhiều giai
đoạn khác nhau: tâm kinh nghiệm - được đúc rút trong tục ngữ, ca dao,
dưới góc độ triết học và cuối cùng trình độ một khoa học độc lập - tâm
lý học. Tâm lý học là một khoa học chuyên nghiên cứu về đời sống tâm
lý con người.
1.1.1.1. Những quan niệm về Tâm lý học thời cổ đại
Ngay từ xa xưa, con người đã quan tâm tìm hiểu về đời sống tâm hồn
tuy rằng hiểu biết và quan niệm về tâm lý rất đơn giản và rất khác nhau.
- Trước hết những hiểu biết về tâm người được đúc rút qua
các kinh nghiệm thực tiễn thể hiện trong các câu tục ngữ, ca dao - còn
được gọi là tâm lý dân gian: “Trông mặt mà bắt hình dong”, “trăm nghe
không bằng một thấy”, “giỏ nhà ai, quai nhà nấy”, “gần mực thì đen”,...
hiểu biết tâm dân gian thường chung chung nhiều khi mâu thuẫn
với nhau. Các hiểu biết dân gian được kế thừa và phát triển bởi các nhà
tưởng thời cổ đại gắn liền với các quan điểm triết học. Hiểu biết
tâm lý khi đó như một thành tố của triết học và được gọi là tâm lý triết
và được chia thành hai nhánh cơ bản theo triết học: duy tâm và duy vật.
- Khổng Tử (551-479TCN) cho rằng tâm hồn con người cái
“Tâm” - cái chỉ đạo cuộc sống con người, làm nên giá trị con người.
Ông cũng đã phân tích được các cấu thành chủ yếu của cái “Tâm” của
con người. Đó “nhân, trí, dũng”, sau này phát triển bổ sung
thêm thành “nhân, nghĩa, lễ, trí, tín”. Khổng Tử cũng đề cao vai trò của
hoàn cảnh, giáo dục rèn luyện, học tập đối với sự phát triển tâm
người: “nhân chi sơ, tính bản thiện, tính tương cận, tập tương viễn”,
“nhân bất học, bất tri lý...”.
- Socrate (469-399 TCN) - nhà triết học Hy Lạp cổ đại, thì cho rằng
con người thể cần phải biết về chính mình, tự nhận thức tự ý
11
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC
thức về bản thân. Ông câu châm ngôn nổi tiếng “Hăy tự biết mình”.
Đây một định hướng có giá trị to lớn cho sự phát triển của Tâm lý học.
- Aristote (384-322 TCN) đã viết cuốn “Bàn về tâm hồn” cuốn
sách đầu tiên chuyên bàn về tâm lý tâm lý con người. trong đó, Aristote
cho rằng, tâm hồn gắn liền với thể xác. Tâm hồn có ba loại:
+ Tâm hồn thực vật chung người động vật cả thực vật,
làm chức năng dinh dưỡng (còn gọi là “tâm hồn dinh dưỡng”).
+ Tâm hồn động vật có cả ở người và động vật, nó đảm nhiệm chức
năng cảm giác, vận động (còn gọi là “tâm hồn cảm giác”).
+ Tâm hồn trí tuệ chỉ có ở người (còn gọi là “tâm hồn suy nghĩ”).
- Song song với quan điểm duy tâm thời cổ đại cũng tồn tại quan
điểm duy vật về đời sống tâm hồn con người như: Thales (thế kỉ thứ
VII-V TCN); Anaximenes (thế kỉ VI-V TCN)... cho rằng tâm lý, tâm hồn
cũng như vạn vật đều được cấu tạo từ vật chất như: nước, lửa, không khí,
đất. Còn Đêmôcrit (460-370 TCN) cho rằng tâm hồn do thể con người
tiết ra cũng như gan tiết ra mật. Cụ thể, đầu nơi tiết ra trí, bụng (gan)
tiết ra lòng dũng cảm, ngực (trái tim) là nơi sinh ra tình cảm. Thuyết ngũ
hành coi kim, mộc, thuỷ, hỏa, thổ tạo nên vạn vật trong đó cả tâm hồn.
Triết học Ấn Độ cổ đại cho rằng thế giới được cấu tạo từ vật chất đơn
vị nhỏ nhất các nguyên tử. Trong đó loại nguyên tử nhỏ, nhẹ nhất
trong suốt tạo nên đời sống tâm hồn con người.
Nói chung, các quan điểm duy vật duy tâm về tâm lý con người
luôn nằm trong cuộc đấu tranh không khoan nhượng xung quanh mối
quan hệ vật chất tinh thần, tâm vật chất của triết học được bắt
đầu từ thời cổ đại.
1.1.1.2 Những tư tưởng về tâm lý của thời kỳ phục hưng
Trong suốt thời kỳ trung cổ, các nghiên cứu về cuộc sống tâm hồn
bị quy định bởi các nhiệm vụ của thần học.
- R. Đêcác (1596-1650) đại diện cho phái “nhị nguyên luận” cho
rằng vật chất và tâm hồn là hai thực thể song song tồn tại. Đêcác coi
thể con người phản xạ như một chiếc máy. Còn bản thể tinh thần, tâm lý
của con người thì không thể biết được. Song Đêcác cũng đã đặt sở đầu
tiên cho việc tìm ra cơ chế phản xạ trong hoạt động tâm lý.
12
GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC
- Sang thế kỉ XVIII, tâm học bắt đầu tên gọi. Nhà triết học
Đức VônPhơ đã chia nhân chủng học (nhân học) ra thành hai thứ khoa
học, một khoa học về thể, hai Tâm học. Năm 1732 ông xuất
bản cuốn “Tâm lý học kinh nghiệm”. Sau đó hai năm (1734) ra đời cuốn
“Tâm học trí”. Tên gọi “Tâm học” ra đời từ đó, nhưng Tâm
học vẫn chưa được trở thành một khoa học độc lập. Một khuynh hướng
nghiên cứu tâm lý khác ra đời trên cơ sở những nghiên cứu về thần kinh
và phản xạ ra đời - tâm sinh lý học.
Khuynh hướng nghiên cứu tâm theo quan điểm duy tâm vẫn tồn
tại và phát triển theo cả hai khuynh hướng duy tâm chủ quan và duy tâm
khách quan. Đại diện tiêu biểu cho phái chủ quan là: Becơli (1685-1753),
E.Makhơ (1838-1916), họ phủ nhận thế giới khách quan, họ cho rằng,
chỉ tồn tại thế giới chủ quan của con người. Vì vậy, thế giới chỉ là “phức
hợp các cảm giác chủ quan” của chúng ta. Tương tự, D.Hium (1711-
1776) coi thế giới chỉ những “kinh nghiệm chủ quan”. Về nguồn gốc
của kinh nghiệm, Hium cho rằng con người không thể nhận thức được.
Vì vậy, người ta coi D.Hium là đại diện của phái bất khả tri. Quan điểm
duy tâm khách quan thì ngược lại, coi tâm sự vận động của một thực
thể tinh thần tồn tại duy nhất. Quan niệm này phát triển tới mức độ cao
“ý niệm tuyệt đối” của Hêghen.
Quan điểm duy vật về tâm cũng phát triển mạnh mẽ với các nhà
triết học duy vật tiêu biểu là: B.Spinoza (1632-1667) coi tất cả vật chất
đều duy; G.Ô. La Metri (1709-1751) một trong các nhà sáng lập ra
chủ nghĩa duy vật Pháp cho rằng chỉ có cơ thể mới có cảm giác; còn theo
Canbanic (1757-1808), não tiết ra tư tưởng, giống như gan tiết ra mật.
L.Phơ bách (1804-1872) nhà duy vật lỗi lạc bậc nhất trước Mác thì
khẳng định: Tinh thần, tâm không thể tách rời khỏi não người,
sản vật của thứ vật chất phát triển tới mức độ cao là bộ não.
- Bên cạnh những khuynh hướng trên, một con đường khác để
tìm hiểu về tâm trên đó tâm văn chương. Các nhà văn những
người hiểu biết rất sâu sắc về đời sống tâm con người thể hiện
trong các hình tượng nghệ thuật. Cùng với sự phát triển của nghệ thuật,
sự hiểu biết về đời sống tâm hồn con người cũng ngày càng sâu sắc. Nếu
thời kì đầu, các tác phẩm nghệ thuật chủ yếu miêu tả bề ngoài (diện mạo
và hành vi) thì sau này đã phát triển theo hướng mô tả đời sống tâm hồn
13
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC
(cảm giác, tri giác, suy nghĩ, cảm xúc... của nhân vật) hình thành cả
một xu hướng ngày càng phát triển mạnh mẽ: tiểu thuyết tâm lý. Những
hiểu biết tâm lý trong văn chương là rất sâu sắc, sống động và rất có giá
trị nhưng nó chỉ mới là những kinh nghiệm - cụ thể mà nhà văn có được
qua quá trình trải nghiệm cuộc sống chưa khái quát thành các luận điểm
khoa học. Đến nay, tâm văn chương đã phát triển thành một dòng nghệ
thuật: tiểu thuyết tâm lý, phim tâm lý... tiếp tục giúp người đọc, người
xem nhận thức sâu hơn về tâm lý con người.
- Từ đầu thế kỉ XIX, nền sản xuất thế giới phát triển mạnh, thúc đẩy
sự tiến bộ không ngừng của nhiều lĩnh vực khoa học, thuật, tạo điều
kiện cho tâm học trở thành một khoa học độc lập. Trong đó phải kể
đến thành tựu của các ngành khoa học liên quan như: thuyết tiến hoá
của C.Darwin (1809-1882), thuyết tâm sinh lý học giác quan của Hemhôn
(1821-1894) người Đức, thuyết tâm vật học của Phecsne (1801-1887)
và Vê-Be (1795-1878) cả hai đều người Đức, tâm lý học phát sinh của
Gantôn (1822- 1911) người Anh, các công trình nghiên cứu về tâm thần
học của bác Sacô (1875-1893) người Pháp... Lúc này, những hiểu biết
về tâm rất nhiều điều kiện khác đã chín muồi để tâm học thể
tách ra khỏi triết học các khoa học khác, trở thành một khoa học độc lập.
1.1.1.3 Tâm lý học trở thành một khoa học độc lập
- Thành tựu của sự hiểu biết về tâm lúc bấy giờ, cùng với thành tựu
của các lĩnh vực khoa học nói trên là điều kiện cần thiết giúp cho Tâm lý
học đã đến lúc trở thành khoa học độc lập. Tuy nhiên, điều đó chỉ thành
hiện thực khi việc nghiên cứu các hiện tượng tâm lý được thực hiện bằng
các phương pháp khách quan, thể kiểm chứng được. Người đã làm được
điều đó là W.Wundt (1832-1920), người Đức. Năm 1879 ông đã sáng lập
ra phòng thí nghiệm Tâm lý học đầu tiên trên thế giới tại thành phố Laixíc
(Đức). vậy, W.Wundt được coi người khai sinh năm 1879 được
lấy làm năm ra đời của một khoa học mới về con người - tâm lý học. Một
năm sau phòng thí nghiệm của W.Wundt này trở thành Viện Tâm học
đầu tiên của thế giới chuyên nghiên cứu xuất bản các tạp chí Tâm
học. Với sự ra đời của phòng thí nghiệm Laixíc, việc nghiên cứu tâm
con người đã chuyển từ vương quốc của chủ nghĩa duy tâm, coi ý thức chủ
quan là đối tượng với phương pháp nội quan, tự quan sát, việc nghiên cứu
đời sống tâm hồn con người đã bắt đầu chuyển sang con đường khách quan
bằng quan sát, thực nghiệm, đo đạc... và trở thành một khoa học thật sự.
14
GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC
1.1.2. Các trường phái cơ bản của Tâm lý học hiện đại
Đến đầu thế kỉ XX, với những cách tiếp cận khác nhau với đời sống
tâm lý con người, các dòng phái tâm lý học khác nhau ra đời đó là: Tâm
học hành vi, Tâm học Gestalt, Phân tâm học. Sau đó, trong thế kỉ
XX còn có những dòng phái Tâm lý học đóng vai trò quan trọng đối với
việc phát triển khoa học tâm lý hiện đại như: Tâm lý học nhân văn, Tâm
học nhận thức. Sau cách mạng Tháng 10 Nga, trên sở quan điểm
duy vật biện chứng lịch sử, dòng phái Tâm học hoạt động do các
nhà Tâm học viết sáng lập đã đem lại những bước ngoặt lịch sử
đáng kể trong Tâm học. Các dòng phái trên đều những đóng góp
nhất định đối với sự phát triển tâm học giúp nhận thức một cách
toàn diện đời sống tâm lý con người.
1.1.2.1. Tâm lý học hành vi
trường phái do nhà Tâm học Mỹ J.Watson (1878-1958)
sáng lập với quan niệm: tâm học không tả, giảng giải các trạng
thái ý thức chỉ nghiên cứu hành vi của thể. con người cũng
như động vật, hành vi được hiểu tổng số các cử động bên ngoài
nảy sinh thể nhằm đáp lại một kích thích nào đó từ môi trường.
Hành vi của con người động vật được phản ánh bằng công thức:
S - R, trong đó S - Stimulant (Kích thích), R - Reaction (Phản ứng).
Với công thức trên, hành vi là do ngoại cảnh quyết định mà hành vi
là cái có thể quan sát được, xác nhận được một cách khách quan. Do đó,
thể điều khiển hành vi thông qua việc thay đổi các kích thích đến
thể. Từ quan điểm đó, J.Watson đã đưa ra phương pháp “thử - sai” trong
giáo dục. Theo đó, trong một môi trường mới lạ, con người hay động vật
thể thực hiện những hành vi nào đó (thử). Nếu hành vi đó không đáp
ứng được kích thích mới (sai) thì loại bỏ thực hiện hành vi khác đến
khi đáp ứng được (đúng). Thử - sai là nguyên lý cơ bản nhất của việc học
tập. Tâm lý học hành vi của J.Watson đã đưa ra được một quan điểm tiến
bộ trong tâm học. Tuy nhiên, ông đã quan niệm một cách học
máy móc về hành vi, đồng nhất hành vi người với hành vi động vật. Theo
đó, hành vi chỉ là những phản ứng máy móc đáp lại kích thích nhằm giúp
cho cơ thể thích nghi với môi trường xung quanh. Chủ nghĩa hành vi chủ
trương không nghiên cứu nội dung tâm lý, làm mất tính chủ thể và tính xã
hội của hành vi con người, đồng nhất tâm con người với tâm động
15
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC
vật, coi con người chỉ hệ thống hành vi phản ứng với môi trường một
cách cơ học, máy móc. Đó chính là biểu hiện của quan điểm tự nhiên chủ
nghĩa, phi lịch sử và thực dụng khi tiếp cận đời sống tâm lý con người.
Sau này, một số nhà hành vi học như: E.C.Tolman, K.Hull, B.F.Skinner...
đã cố gắng khắc phục những nhược điểm của thuyết hành vi của J.Watson
hình thành phái Hành vi mới. thuyết hành vi của J.Watson vì vậy, được
gọi hành vi cổ điển. Các nhà hành vi mới đã đưa vào công thức S - R
những “biến số trung gian” bao hàm một số yếu tố như: nhu cầu, trạng thái
chờ đón, kinh nghiệm sống của con người, hoặc hành vi tạo tác (operant)
nhằm đáp lại những kích thích có lợi cho cơ thể... Trong đó lý thuyết Hành
vi tạo tác của B.F.Skinner đã phát hiện ra những chế tích cực của việc
hình thành hành vi người động vật một trong những sở tâm
học quan trọng của các thuyết tâm học dạy học hiện đại. Mặc đã
có những thay đổi quan trọng nhưng về cơ bản, chủ nghĩa hành vi mới vẫn
mang tính máy móc, thực dụng của chủ nghĩa hành vi cổ điển J.Watson.
1.1.2.2. Tâm lý học Gestalt (còn gọi là Tâm lý học cấu trúc)
Dòng phái này ra đời Đức, gắn liền với tên tuổi các nhà Tâm
học: Vecthaimơ (1880-1943), Côlơ (1887-1967), Côpca (1886-1947).
Họ cho rằng thế giới não người đều có cấu trúc tương ứng với nhau.
Tâm lý không phản ánh thế giới mà chỉ là sự vận hành của một cấu trúc
bên trong tương tự với cấu trúc thế giới bên ngoài. Tâm học cấu trúc
đi sâu nghiên cứu các quy luật của tri giác, quy luật “bừng sáng” của
duy bằng con đường thực nghiệm. Trên cơ sở thực nghiệm, các nhà Tâm
lý học Gestalt khẳng định các quy luật của tri giác, tư duy và tâm lý của
con người do các cấu trúc tiền định của não quyết định. Dòng phái này
ít chú ý đến vai trò của vốn kinh nghiệm sống, kinh nghiệm xã hội - lịch
sử trong tâm lý con người.
1.1.2.3. Phân tâm học
Thuyết phân tâm học do S. Freud (1859-1939) bác tâm thần người
Áo xây dựng nên trên cơ sở phân tích đời sống tâm lý con người (vì vậy
còn được gọi Tâm học phân tích). S.Freud cho rằng tâm con
người được cấu thành từ ba khối bản: cái ấy (cái thức), cái tôi
thức) cái siêu tôi (siêu thức). Các khối này nguồn gốc, vai trò
chức năng khác nhau nhưng chúng tác động qua lại lẫn nhau tạo nên đời
sống tâm lý con người.
16
GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC
Cái ấy bao gồm các bản năng sinh học: ăn uống, tính dục, tự vệ, sự
sống chết, trong đó bản năng tính dục giữ vai trò trung tâm quyết định
toàn bộ đời sống tâm hành vi của con người, cái ấy tồn tại theo
nguyên tắc thoả mãn đòi hỏi, động lực thực sự của đời sống con
người. Cái ấy tồn tại trong tâm lý dưới dạng vô thức nên người ta không
biết, không nhận thức được về nó.
Cái tôi - cái được con người ý thức - đó là con người thường ngày,
con người ý thức. Cái tôi tồn tại theo nguyên tắc hiện thực, giúp con
người tồn tại được trong cuộc sống đầy những chèn ép. Theo S.Freud,
cái tôi ý thức không phải là cái bản chất của con người. Đó là cái “tôi”
giả hiệu, cái tôi bề ngoài của cái nhân lõi bên trong của mỗi con người là
“cái ấy”, là kết quả của sự “đấu tranh” giữa cái ấy và cái siêu tôi.
Cái siêu tôi - là cái siêu phàm, “cái tôi lý tưởng” mà cá nhân không
bao giờ vươn tới được tồn tại theo nguyên tắc kiểm duyệt, chèn ép.
Nguồn gốc của cái siêu tôi là những giá trị, chuẩn mực đạo đức, văn hóa,
tín ngưỡng, truyền thống... của hội đã nhập vào con người từ
người ta cũng không ý thức về nó. Cái siêu tôi luôn đòi hỏi con người
phải sống ngược với những đòi hỏi của cái ấy.
Về nguyên tắc, cái siêu tôi luôn chèn ép cái ấy, còn cái ấy lại luôn
chống lại muốn được thỏa mãn. Còn cái tôi kết quả của sự lựa chọn
cá nhân để dung hòa những đòi hỏi trái ngược cùng tồn tại của cái siêu tôi
và cái ấy trong những hoàn cảnh nhất định để đảm bảo sự sinh tồn.
Phân tâm học tuy đề cao quá đáng cái bản năng thức, dẫn đến
phủ nhận ý thức, phủ nhận bản chất hội, lịch sử của tâm lý con người,
đồng nhất tâm của con người với tâm lý động vật. Nhưng đã phát
hiện ra cái ẩn khuất đằng sau ý thức của con người, vậy, được coi
như một phát hiện to lớn về bản chất con người - mặc một cách
nhìn lệch lạc. Phân tâm học một trong những sở quan trọng nhất của
chủ nghĩa hiện sinh - một trào lưu triết học, tâm lý học, nghệ thuật... giữa
thế kỉ 20. Sau S.Freud, một số học trò của ông như: E.Erixon, A.Phrớt,
E.Froom... đã phát triển phân tâm học lên một trình độ mới: chủ nghĩa
Phrớt mới với những thành tựu mới với những nghiên cứu sâu hơn vào
các hiện tượng thức siêu thức của con người cộng đồng. Tuy
nhiên, về cơ bản chủ nghĩa Phrớt mới vẫn tiếp cận các hiện tượng tâm lý
người theo những luận điểm của Phân tâm học.
17
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC
1.1.2.4. Tâm lý học nhân văn
Tâm học nhân văn do C. Rogers (1902-1987) A. Maslow (1908-
1970) sáng lập nhằm khắc phục những hạn chế nhất định của các dòng
phái tâm học đầu thế kỉ 20 như thể hiện xu thế học hóa, sinh vật
hóa tâm lý con người, bỏ qua bản chất xã hội - lịch sử và tính chủ thể của
đời sống tâm lý con người... Dòng phái Tâm lý học này xuất phát từ quan
niệm: bản chất con người vốn tốt đẹp, lòng vị tha, tiềm năng kỳ diệu.
Năm 1943, A. Maslow đã đưa ra mô hình hệ thống nhu cầu bản
của con người gồm 5 thứ bậc theo thứ tự từ thấp đến cao. Đây thuyết
về tâm được xem giá trị hàng đầu trong hệ thống thuyết tâm
lý mà tầm ảnh hưởng của nó được thừa nhận và ứng dụng rộng rãi trong
cuộc sống. Theo đó, các nhu cầu của con người được chia làm 5 bậc:
- Nhu cầu sinh lý
- Nhu cầu về an toàn
- Nhu cầu về quan hệ xã hội
- Nhu cầu được quí trọng (thừa nhận)
- Nhu cầu được thể hiện mình
1. Nhu cầu sinh lý (Physiolôgícal Needs)
Nhu cầu này bao gồm các nhu cầu bản của con người như ăn,
uống, ngủ, không khí để thở, tình dục, các nhu cầu làm cho con người
tồn tại. Đây là những nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người.
Trong hình kim tự tháp, chúng ta thấy những nhu cầu này được xếp vào
bậc thấp nhất: bậc bản nhất. Tức các nhu cầu mức độ cao hơn
18
GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC
không xuất hiện nếu nhu cầu bản này chưa được thỏa mãn. Bạn cần
ăn để không chết đói, ống nước để không chết khát,... Và khi ăn no, mặc
ấm bạn sẽ không dừng thỏa mãn mức độ này muốn ăn ngon, mặc
đẹp hay tiến xa hơn.
2. Nhu cầu về an toàn, an ninh (safety, security needs)
Nếu bạn một sinh viên nghèo, mỗi buổi sáng đi học bạn cần ăn
sáng. Bạn chỉ cần một nắm xôi ăn được rẻ. Bạn chọn bán xôi
3.000đ, không được vệ sinh cho lắm nhưng cũng chẳng chết người.
Nhưng khi đi làm tiền hơn, bạn lại không ăn quán xôi này nữa, chấp
nhận mua 7.000 - 8.000đ một gói xôi, nhưng ăn uống hợp vệ sinh hơn,
không sợ bị lăn ra đau bụng. Khi đã đảm bảo được nhu cầu bản thì
bạn bắt đầu quan tâm đến nhu cầu an toàn. Họ cần sự bảo vệ, an toàn
trước những sự đe dọa, mối nguy hiểm về vật chất hay tinh thần. Đó
sự mong muốn sống một cuộc sống ổn định, một hội hòa bình. Đây
cũng là lí do mà xuất hiện hệ thống pháp luật hay đội ngũ công an, cảnh
sát trong cuộc sống của chúng ta.
3. Nhu cầu về xã hội (belonging needs)
Mong muốn được gắn với gia đình của các thành viên chính
một nhu cầu hội. Đây một nhu cầu về tinh thần. Khi con người
mong muốn được gắn bó với tổ chức hay một phần trong tổ chức nào đó
hay mong muốn về tình cảm thì ấy chính nhu cầu hội. Đó mối
quan hệ trong gia đình, trường lớp, công ty, bạn hay một cộng đồng.
Nhu cầu này cũng không kém phần quan trọng. Bạn chẳng thể sống trong
thế giới riêng mình bạn hằng ngày hát: “ai em lòn nờ lý”. Không
những thế, khi “cho” và “nhận” những tình cảm tốt đẹp chắc chắn bạn sẽ
cảm thấy hạnh phúc làm việc với hiệu suất tốt hơn. Mâu thuẫn “mẹ
chồng nàng dâu” cũng có thể được giải thích từ nhu cầu này. Khi người
mẹ cảm thấy tình cảm của đứa con trai mình nuôi nấng bấy lâu nay bị
chia sẻ cho một người khác, bà sẽ có cảm giác bị mất đi một phần trong
mình. Chính thế, nếu bạn một nàng dâu để được thiện cảm với
mẹ chồng bạn cần cho ấy biết: “bạn không lấy đi tình cảm của con trai
bà, bạn cũng là đứa con của bà, vợ chồng bạn luôn quan tâm mang
lại cho bà hạnh phúc.” Và trong marketing, để lấy được lòng của khách
hàng bạn hãy đem lại cho họ những cảm xúc tốt nhất điều này góp phần
không nhỏ để tạo ra sự thành công.
19
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC
4. Nhu cầu về được quý trọng (esteem needs)
Nhu cầu này còn được gọi nhu cầu thừa nhận. Đây nhu cầu
được người khác quý mến, nể trọng trong tổ chức, hội. khi nào bạn
muốn uống nước phê 34 tầng hay ăn tại nhà hàng Khaisilk! Bước
vào đây, bạn cảm thấy mình đẳng cấp khác, cảm thấy được nể trọng.
trong cuộc sống hay công việc cũng thế, khi được khích lệ, khen thưởng
về những thành quả làm việc của mình, hẳn bạn sẽ cảm thấy sung sức
hơn phải không nào. Chính điều ấy xuất phát ra điểm của học thuyết
quản lí “củ cà rốt”.
5. Nhu cầu được thể hiện mình (self-actualization)
Đây nhu cầu đỉnh của thang Maslow, nhu cầu được thể hiện bản
thân, được khẳng định mình trong cuộc sống hay sống và làm việc theo
đam cống hiến hết mình cho nhân loại hay một cộng đồng. Việc
làm của họ dựa trên chân lý, sự hiểu biết, thông thái sự từng trải. Theo
Maslow chỉ có một tỉ lệ nhỏ dân số đạt được mức độ này. Đó những
nhân như nhà bác học vĩ đại, nhà vật lí lí thuyết Đức, quốc tịch Thuỵ Sĩ
của thế kỉ 20 - Albert Einstein (1879 - 1955) người nổi tiếng với thuyết
tương đối hay Thomas Alva Edison (1847 - 1939) nổi tiếng với phát
minh bóng đèn đầu tiên trên thế giới...
Trong mỗi con người chúng ta đều tồn tại cả 5 nhu cầu này, song
nhu cầu chủ đạo sẽ quyết định đến tính cách hành vi của chúng ta.
mỗi giai đoạn khác nhau chúng ta sẽ những nhu cầu chủ đạo khác
nhau. Chính thế, để tạo được động lực làm việc cho con người, phải
biết được tại thời điểm đó, nhu cầu nào đang chiếm ưu thế ở họ và thỏa
mãn các nhu cầu này.
C. Rogers lại quan tâm chủ yếu tới quan hệ giữa con người với con
người. Ông cho rằng con người ta cần phải đối xử với nhau một cách tế
nhị, cởi mở, biết lắng nghe và chờ đợi, cảm thông với nhau. Tâm lý học
cần phải giúp cho con người tìm được bản ngă đích thực của mình, để
thể sống một cách thoải mái, cởi mở, hồn nhiên và sáng tạo.
Những kết quả nghiên cứu của Tâm học nhân văn, đặc biệt tháp
nhu cầu được vận dụng rộng rãi trong giáo dục, quản hội... Tuy
nhiên, Tâm lý học nhân văn đề cao những điều cảm nghiệm, thể nghiệm
chủ quan của bản thân mỗi người, tập trung chú ý tới mặt nhân văn trừu
20
GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC
tượng trong con người, tách con người khỏi các mối quan hệ hội,
thế thiếu vắng con người trong hoạt động thực tiễn.
1.1.2.5. Tâm lý học hoạt động
dòng phái Tâm lý học do các nhà Tâm học Xô viết xây dựng
được khởi đầu bởi L.X.Vưgốtxki (1896-1934) sau đó A.R.Rubinstêin
(1902-1960), A.N.Lêônchiép (1903-1979), A.R.Luria (1902-1977)...
Dòng phái Tâm học này lấy triết học Mác - Lênin làm sở lý luận
phương pháp luận vì vậy còn được gọi là tâm lý học Mác xít.
Tâm học hoạt động coi tâm một hình thức hoạt động của
con người, sự phản ánh hiện thực khách quan vào não, tâm người
tính chủ thể mang bản chất hội - lịch sử. Tâm người được
hình thành thể hiện trong hoạt động trong các mối quan hệ giao lưu
của con người trong xã hội. Dòng phái này được gọi là Tâm lý học hoạt
động lấy phạm trù hoạt động làm công cụ bản nhất để tiếp cận
tâm lý người.
1.1.3. Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu của Tâm học
1.1.3.1. Đối tượng của Tâm lý học
Đối tượng của Tâm lý học là các hiện tượng tâm lý, bản chất và qui
luật vận động, phát triển của chúng. Cụ thể, Tâm lý học nghiên cứu:
- Phân loại, vai trò chức năng, của tâm lý đối với hoạt động của con
người.
- Sự hình thành, vận hành phát triển của các hiện tượng tâm người.
- Bản chất của các hiện tượng tâm lý người.
- Các quy luật của hoạt động tâm lý và sản phẩm của chúng.
1.1.3.2. Nhiệm vụ của Tâm lý học
Tâm lý học có các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Phát hiện đối tượng: phát hiện ra các hiện tượng tâm lý, bản chất
và qui luật hình thành, phát triển của chúng. Những đối tượng đó không
tự bộc lộ để con người có thể trực tiếp nhận thức được mà chúng tồn tại
“ẩn tàng” đằng sau hành vi và hoạt động của con người. Vì vậy, các nhà
tâm học phải dùng hành động nghiên cứu gạt bỏ lớp vỏ trực quan, cảm
tính bề ngoài của hành vi hoạt động để phát hiện ra các hiện tượng
tâm lý, bản chất và qui luật của chúng. Đây là nhiệm vụ của các nhà tâm
lý học chuyên nghiệp.

Preview text:

PHAN QUỐC LÂM (chủ biên) DƯƠNG THỊ THANH THANH GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC
(DÙNG CHO ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CỬ NHÂN CÁC CHUYÊN NGÀNH SƯ PHẠM)
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC VINH
© Bản quyền thuộc về tác giả và Trường Đại học Vinh
Không được in ấn, sao chụp, phát hành dưới mọi hình thức khi chưa có văn bản
cho phép của tác giả và Trường Đại học Vinh. MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU ...................................................................................................... 7
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC .................................... 9
1.1. Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp của Tâm lý học ................................ 9
1.1.1. Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của Tâm lý học ............ 9
1.1.2. Các trường phái cơ bản của Tâm lý học hiện đại......................... 14
1.1.3. Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu của Tâm lý học ... 20
1.1.4. Vị trí, ý nghĩa của Tâm lý học ..................................................... 27
1.2. Bản chất, chức năng, phân loại các hiện tượng tâm lý ........................... 28
1.2.1. Bản chất hiện tượng tâm lý người ................................................ 28
1.2.2. Chức năng của tâm lý ................................................................ 39
1.2.3. Phân loại các hiện tương tâm lý .................................................. 40
Tóm tắt ........................................................................................................ 43
Câu hỏi thảo luận và bài tập ......................................................................... 45
Tài liệu đọc thêm ......................................................................................... 46
CHƯƠNG 2. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TÂM LÝ, Ý THỨC, NHÂN CÁCH ... 47
2.1. Sự hình thành và phát triển tâm lý ......................................................... 47
2.1.1. Sự xuất hiện của tâm lý .............................................................. 47
2.1.2. Các giai đoạn của sự phát triển tâm lý về phương diện loài ......... 48
2.2. Sự hình thành và phát triển ý thức ......................................................... 52
2.2.1. Khái niệm chung về ý thức ......................................................... 52
2.2.2. Sự hình thành và phát triển ý thức của loài người ........................ 56
2.2.3. Chú ý - điều kiện của hoạt động có ý thức .................................. 57
2.3. Nhân cách và sự hình thành phát triển nhân cách .................................. 61
2.3.1. Khái niệm nhân cách .................................................................. 61
2.3.2. Cấu trúc của nhân cách .............................................................. 67
2.3.3. Sự hình thành và phát triển nhân cách ........................................ 91
Tóm tắt ...................................................................................................... 100
Câu hỏi thảo luận và bài tập ....................................................................... 103
Tài liệu đọc thêm ....................................................................................... 104 3
CHƯƠNG 3. HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC ............................................................ 105
3.1. Nhận thức cảm tính............................................................................. 105
3.1.1. Cảm giác .................................................................................. 106
3.1.2. Tri giác ..................................................................................... 111
3.2. Nhận thức lý tính ............................................................................... 125
3.2.1. Tư duy là hình thức nhận thức lý tính điển hình ......................... 125
3.2.2. Tưởng tượng là hình thức đặc biệt của nhận thức lý tính ............ 145
3.2.3. Mối quan hệ giữa tưởng tượng và tư duy ................................... 150
3.3. Trí thông minh và đo lường trí thông minh ........................................... 151
3.3.1. Khái niệm trí thông minh (trí khôn) ............................................ 151
3.3.2. Cấu trúc trí thông minh ............................................................. 153
3.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển trí thông minh .............. 154
3.3.4. Đo lường và chẩn đoán trí thông minh....................................... 155
Tóm tắt ...................................................................................................... 158
Câu hỏi thảo luận và bài tập ....................................................................... 160
Tài liệu đọc thêm ....................................................................................... 160
CHƯƠNG 4. TRÍ NHỚ VÀ NGÔN NGỮ .............................................................. 161
4.1. Trí nhớ ................................................................................................ 161
4.1.1. Khái niệm trí nhớ ...................................................................... 161
4.1.2. Các quá trình cơ bản của trí nhớ ............................................... 164
4.2.3. Rèn luyện trí nhớ cho học sinh trong quá trình dạy học ............. 168
4.2. Ngôn ngữ .......................................................................................... 170
4.2.1. Ngôn ngữ và các chức năng của ngôn ngữ .............................. 170
4.2.2. Các loại ngôn ngữ .................................................................... 172
4.2.3. Hoạt động ngôn ngữ ................................................................. 175
4.2.4. Vai trò của ngôn ngữ với hoạt động tâm lý ................................ 176
4.2.5. Phát triển ngôn ngữ cho học sinh trong dạy học ....................... 177
Tóm tắt ...................................................................................................... 178
Câu hỏi thảo luận và bài tập ....................................................................... 179
Tài liệu đọc thêm ....................................................................................... 180
CHƯƠNG 5. TÌNH CẢM VÀ Ý CHÍ .................................................................... 181
5.1. Đời sống tình cảm ............................................................................. 181
5.1.1. Khái niệm tình cảm và xúc cảm ................................................ 181
5.1.2. Các loại hiện tượng cơ bản của đời sống tình cảm .................... 195
5.1.3. Các quy luật của đời sống tình cảm .......................................... 198 4
5.2. Ý chí và hành động ............................................................................. 199
5.2.1. Ý chí ....................................................................................... 199
5.2.2. Hành động ý chí ....................................................................... 212
Tóm tắt ...................................................................................................... 221
Câu hỏi thảo luận và bài tập ....................................................................... 223
Tài liệu đọc thêm ....................................................................................... 224
CHƯƠNG 6. TÂM LÝ HỌC PHÁT TRIỂN ........................................................... 225
6.1. Khái quát về sự phát sinh và phát triển tâm lý cá nhân ........................ 225
6.1.1. Khái quát về sự phát triển tâm lý cá nhân .................................. 225
6.1.2. Các quy luật của sự phát triển tâm lý cá nhân .......................... 228
6.1.3. Các yếu tố tác động đến sự phát triển tâm lý cá nhân .............. 230
6.1.4. Sự phân chia các giai đoạn phát triển tâm lý ............................. 231
6.1.5. Con đường hình thành ý thức và tự ý thức của cá nhân ............. 234
6.2. Tâm lý học lứa tuổi học sinh trung học cơ sở ...................................... 235
6.2.1. Điều kiện của sự phát triển tâm lý lứa tuổi học sinh trung học
cơ sở ....................................................................................... 235
6.2.2. Sự phát triển tâm lý của học sinh trung học cơ sở .................... 242
6.3. Tâm lý học lứa tuổi học sinh trung học phổ thông ............................... 245
6.3.1. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tâm lý học sinh
trung học phổ thông ................................................................. 245
6.3.2. Sự phát triển tâm lý của học sinh trung học phổ thông .............. 249
6.3.3. Hoạt động lao động và sự lựa chọn nghề ................................. 260
6.3.4. Một số vấn đề giáo dục học sinh trung học phổ thông .............. 261
Tóm tắt ...................................................................................................... 262
Câu hỏi thảo luận và bài tập ....................................................................... 264
Tài liệu đọc thêm ....................................................................................... 264
CHƯƠNG 7. TÂM LÝ HỌC DẠY HỌC VÀ TÂM LÝ HỌC GIÁO DỤC .................... 265
7.1. Tâm lý học dạy học ............................................................................ 265
7.1.1. Tâm lý học hoạt động dạy ........................................................ 266
7.1.2. Tâm lý học hoạt động học ....................................................... 275
7.1.3. Hình thành khái niệm, kĩ năng, kĩ xảo trong dạy học .................. 297
7.2. Tâm lý học giáo dục .......................................................................... 328
7.2.1. Đạo đức và hành vi đạo đức .................................................... 328
7.2.2. Cấu trúc tâm lý của hành vi đạo đức ......................................... 331
7.2.3. Nhân cách là chủ thể của hành vi đạo đức ................................ 334 5
7.2.4. Cơ sở tâm lý học của công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ... 336
7.2.5. Giáo dục lại các học sinh chưa ngoan....................................... 340
Tóm tắt ...................................................................................................... 342
Câu hỏi thảo luận và bài tập ....................................................................... 344
Tài liệu đọc thêm ....................................................................................... 344
CHƯƠNG 8. TÂM LÝ HỌC NHÂN CÁCH NGƯỜI THẦY GIÁO ............................. 345
8.1. Đặc điểm lao động của người thầy giáo............................................... 347
8.2. Một số phẩm chất nhân cách của người thầy giáo ............................... 351
8.2.1. Thế giới quan khoa học ............................................................ 351
8.2.2. Lý tưởng nghề dạy học ............................................................. 352
8.2.3. Lòng yêu trẻ ............................................................................ 352
8.2.4. Lòng yêu nghề (yêu lao động sư phạm) .................................... 353
8.3. Năng lực của người thầy giáo .............................................................. 354
8.3.1. Các năng lực dạy học .............................................................. 355
8.3.2. Các năng lực giáo dục .............................................................. 360
8.3.3. Năng lực tổ chức hoạt động sư phạm ...................................... 362
8.4. Uy tín và sự hình thành uy tín của người thầy giáo ............................... 363
8.4.1. Uy tín của người thầy giáo ........................................................ 363
8.4.2. Hình thành uy tín của người thầy giáo ....................................... 365
Tóm tắt ...................................................................................................... 366
Câu hỏi thảo luận và bài tập ....................................................................... 367
Tài liệu đọc thêm ....................................................................................... 368
CHƯƠNG 9. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TÂM LÝ HỌC XÃ HỘI VÀ GIAO TIẾP SƯ PHẠM ... 369
9.1. Nhóm xã hội và các hiện tượng tâm lý xã hội ...................................... 369
9.1.1. Nhóm xã hội và sự hình thành nhóm xã hội ............................... 369
9.1.2. Các hiện tượng tâm lý xã hội ..................................................... 378
9.2. Giao tiếp sư phạm ............................................................................... 383
9.2.1. Khái niệm về giao tiếp sư phạm ................................................ 383
9.2.2. Phương tiện giao tiếp sư phạm .................................................. 385
9.2.3. Các kĩ năng giao tiếp sư phạm ................................................. 389
9.2.4. Các nguyên tắc giao tiếp sư phạm ............................................ 393
Tóm tắt ...................................................................................................... 397
Câu hỏi thảo luận và bài tập ....................................................................... 398
Tài liệu đọc thêm ....................................................................................... 398
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 399 6 LỜI NÓI ĐẦU
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học tâm lý trong thế kỷ vừa qua đã
đem lại cho kho tàng tri thức của loài người nhiều thành tựu mới mẻ
và to lớn. Ngày nay kiến thức Tâm lý học cần thiết cho mọi lĩnh vực
trong đời sống xã hội và được giảng dạy trong các trường đại học thuộc
các nhóm ngành nghề khác nhau. Trong đào tạo giáo viên, Tâm lý học là
môn khoa học nghiệp vụ, cung cấp kiến thức, kĩ năng cơ sở để hình thành
và phát triển các năng lực nghề nghiệp cho sinh viên.
Học phần Tâm lý học là học phần bắt buộc thuộc khối kiến thức cơ
bản ngành sư phạm, dùng cho các nhóm ngành Sư phạm tự nhiên, Sư
phạm xã hội, ngành Giáo dục tiểu học và ngành Giáo dục Mầm non. Học
phần Tâm lý học được biên soạn theo tiếp cận năng lực, không chỉ cung
cấp kiến thức khoa học tâm lý học mà còn hướng đến hình thành giá trị,
phẩm chất và năng lực nghề dạy học cho sinh viên.
Giáo trình được biên soạn theo ba tầng kiến thức, đưa đến cho người
đọc không chỉ là kiến thức phục vụ học tập và thi học phần Tâm lý học
mà còn có ý nghĩa ứng dụng cao trong thực tiễn, đặc biệt còn cung cấp
nền tảng để người đọc có thể nghiên cứu những vấn đề sâu hơn.
Điểm mới của Giáo trình Tâm lý học là tích hợp các kiến thức tâm lý
học theo hướng tiếp cận năng lực và theo chuẩn trong đào tạo giáo viên,
nhằm hướng đến cung cấp cơ sở tâm lý để hình thành tri thức, kĩ năng và
phát triển năng lực nghề cho sinh viên, giúp sinh viên hoạt đông có hiệu
quả trong dạy học, giáo dục và tư vấn, hỗ trợ học sinh. Nội dung của giáo trình gồm 9 chương:
Chương 1. Những vấn đề chung của tâm lý học
Chương 2. Sự hình thành và phát triển tâm lý, ý thức, nhân cách
Chương 3. Hoạt động nhận thức 7
Chương 4. Trí nhớ và ngôn ngữ
Chương 5. Tình cảm và ý chí
Chương 6. Tâm lý học phát triển
Chương 7. Tâm lý học dạy học và giáo dục
Chương 8. Tâm lý học nhân cách người thầy giáo
Chương 9. Một số vấn đề tâm lý học xã hội và giao tiếp sư phạm
Giáo trình Tâm lý học thiết kế các bài tập, các hoạt động, nhằm tích
cực hóa hoạt động học tập của người học, kích thích óc sáng tạo và khả
năng giải quyết vấn đề, gắn hoạt động học tập với nghiên cứu thực tiễn;
tự giám sát và đánh giá kết quả học tập của người học ở trình độ đại học;
chú trọng sử dụng tích hợp nhiều phương tiện truyền đạt khác nhau giúp
cho người học dễ học, dễ hiểu và gây được hứng thú học tập.
Giáo trình Tâm lý học do TS. Phan Quốc Lâm làm chủ biên và biên
soạn các chương 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7; TS. Dương Thị Thanh Thanh biên soạn chương 8, 9.
Lần đầu tiên, tài liệu được biên soạn theo chương trình và phương
pháp mới, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác
giả rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành của bạn đọc,
đặc biệt là đội ngũ giảng viên, sinh viên các trường Sư phạm, giáo viên THPT trong cả nước.
Trân trọng cảm ơn! NHÓM TÁC GIẢ 8 Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC MỤC TIÊU
Học chương 1, người học có khả năng: Xác định được đối
tượng, nhiệm vụ của Tâm lý học, trình bày được phương pháp
luận và phương pháp nghiên cứu tâm lý người; Phân tích được
bản chất của hiện tượng tâm lý người và chức năng của các
hiện tượng tâm lý; Phân biệt được các hiện tượng tâm lý người;
Giải thích các hiện tượng tâm lý nảy sinh trong giáo dục và
trong cuộc sống; Tin tưởng vào lý luận mác xít về tâm lý người
và khả năng giáo dục, cải tạo con người.
1.1. Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp của Tâm lý học
1.1.1. Vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của Tâm lý học
Ngay từ khi thoát thai ra khỏi đời sống động vật, con người đã nhận
thấy cuộc sống của con người có những điểm khác với cuộc sống động
vật. Sự khác biệt này thể hiện ở mọi phương diện của cuộc sống: hành
vi, ngôn ngữ và đặc biệt là con người có một cuộc sống tinh thần. Cuộc
sống này được gọi là hồn (linh hồn, tâm hồn), tâm lý. Con người cũng
thấy rằng, linh hồn có vai trò rất quan trọng đối với cuộc sống con người.
Người ta làm gì, nói gì đều do linh hồn quyết định. Mặt khác, đời sống
tâm hồn của con người có nội dung cực kì phức tạp và đa dạng với rất
nhiều biểu hiện khác nhau: nhận thức, cảm xúc, hành vi... Đời sống tâm
lý của con người cũng có sự phát triển theo thời gian, có sự giống nhau
và khác nhau ở những người khác nhau và ở mỗi giai đoạn khác nhau của 9 GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC
cuộc đời. Đời sống tâm lý con người là một thực thể đặc biệt, nó không
phải là những vật thể để có thể trực tiếp phát hiện được bằng các giác
quan (không thể nhìn, nghe, sờ... thấy được) nhưng người ta vẫn biết nó
tồn tại. Tâm lý con người tồn tại dưới hình thức các hiện tượng mà người
ta chỉ có thể cảm nhận bằng chính quá trình nhận thức bản thân.
Từ đó, con người bắt đầu tìm hiểu: các hiện tượng tâm lý có tồn tại
thật hay không? Bản chất của chúng là gì? Chúng được nảy sinh, hình
thành và phát triển như thế nào?...
Quá trình tìm hiểu về đời sống tâm lý con người trải qua nhiều giai
đoạn khác nhau: tâm lý kinh nghiệm - được đúc rút trong tục ngữ, ca dao,
dưới góc độ triết học và cuối cùng là trình độ một khoa học độc lập - tâm
lý học. Tâm lý học là một khoa học chuyên nghiên cứu về đời sống tâm lý con người.
1.1.1.1. Những quan niệm về Tâm lý học thời cổ đại
Ngay từ xa xưa, con người đã quan tâm tìm hiểu về đời sống tâm hồn
tuy rằng hiểu biết và quan niệm về tâm lý rất đơn giản và rất khác nhau.
- Trước hết là những hiểu biết về tâm lý người được đúc rút qua
các kinh nghiệm thực tiễn thể hiện trong các câu tục ngữ, ca dao - còn
được gọi là tâm lý dân gian: “Trông mặt mà bắt hình dong”, “trăm nghe
không bằng một thấy”, “giỏ nhà ai, quai nhà nấy”, “gần mực thì đen”,...
hiểu biết tâm lý dân gian thường chung chung và nhiều khi mâu thuẫn
với nhau. Các hiểu biết dân gian được kế thừa và phát triển bởi các nhà
tư tưởng thời cổ đại và gắn liền với các quan điểm triết học. Hiểu biết
tâm lý khi đó như là một thành tố của triết học và được gọi là tâm lý triết
và được chia thành hai nhánh cơ bản theo triết học: duy tâm và duy vật.
- Khổng Tử (551-479TCN) cho rằng tâm hồn con người là cái
“Tâm” - là cái chỉ đạo cuộc sống con người, làm nên giá trị con người.
Ông cũng đã phân tích được các cấu thành chủ yếu của cái “Tâm” của
con người. Đó là “nhân, trí, dũng”, mà sau này phát triển và bổ sung
thêm thành “nhân, nghĩa, lễ, trí, tín”. Khổng Tử cũng đề cao vai trò của
hoàn cảnh, giáo dục và rèn luyện, học tập đối với sự phát triển tâm lý
người: “nhân chi sơ, tính bản thiện, tính tương cận, tập tương viễn”,
“nhân bất học, bất tri lý...”.
- Socrate (469-399 TCN) - nhà triết học Hy Lạp cổ đại, thì cho rằng
con người có thể và cần phải biết về chính mình, tự nhận thức và tự ý 10
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC
thức về bản thân. Ông có câu châm ngôn nổi tiếng “Hăy tự biết mình”.
Đây là một định hướng có giá trị to lớn cho sự phát triển của Tâm lý học.
- Aristote (384-322 TCN) đã viết cuốn “Bàn về tâm hồn” là cuốn
sách đầu tiên chuyên bàn về tâm lý tâm lý con người. trong đó, Aristote
cho rằng, tâm hồn gắn liền với thể xác. Tâm hồn có ba loại:
+ Tâm hồn thực vật có chung ở người và động vật và cả thực vật,
làm chức năng dinh dưỡng (còn gọi là “tâm hồn dinh dưỡng”).
+ Tâm hồn động vật có cả ở người và động vật, nó đảm nhiệm chức
năng cảm giác, vận động (còn gọi là “tâm hồn cảm giác”).
+ Tâm hồn trí tuệ chỉ có ở người (còn gọi là “tâm hồn suy nghĩ”).
- Song song với quan điểm duy tâm thời cổ đại cũng tồn tại quan
điểm duy vật về đời sống tâm hồn con người như: Thales (thế kỉ thứ
VII-V TCN); Anaximenes (thế kỉ VI-V TCN)... cho rằng tâm lý, tâm hồn
cũng như vạn vật đều được cấu tạo từ vật chất như: nước, lửa, không khí,
đất. Còn Đêmôcrit (460-370 TCN) cho rằng tâm hồn do cơ thể con người
tiết ra cũng như gan tiết ra mật. Cụ thể, đầu là nơi tiết ra lý trí, bụng (gan)
tiết ra lòng dũng cảm, ngực (trái tim) là nơi sinh ra tình cảm. Thuyết ngũ
hành coi kim, mộc, thuỷ, hỏa, thổ tạo nên vạn vật trong đó có cả tâm hồn.
Triết học Ấn Độ cổ đại cho rằng thế giới được cấu tạo từ vật chất mà đơn
vị nhỏ nhất là các nguyên tử. Trong đó loại nguyên tử nhỏ, nhẹ nhất và
trong suốt tạo nên đời sống tâm hồn con người.
Nói chung, các quan điểm duy vật và duy tâm về tâm lý con người
luôn nằm trong cuộc đấu tranh không khoan nhượng xung quanh mối
quan hệ vật chất và tinh thần, tâm lý và vật chất của triết học được bắt
đầu từ thời cổ đại.
1.1.1.2 Những tư tưởng về tâm lý của thời kỳ phục hưng
Trong suốt thời kỳ trung cổ, các nghiên cứu về cuộc sống tâm hồn
bị quy định bởi các nhiệm vụ của thần học.
- R. Đêcác (1596-1650) đại diện cho phái “nhị nguyên luận” cho
rằng vật chất và tâm hồn là hai thực thể song song tồn tại. Đêcác coi cơ
thể con người phản xạ như một chiếc máy. Còn bản thể tinh thần, tâm lý
của con người thì không thể biết được. Song Đêcác cũng đã đặt cơ sở đầu
tiên cho việc tìm ra cơ chế phản xạ trong hoạt động tâm lý. 11 GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC
- Sang thế kỉ XVIII, tâm lý học bắt đầu có tên gọi. Nhà triết học
Đức VônPhơ đã chia nhân chủng học (nhân học) ra thành hai thứ khoa
học, một là khoa học về cơ thể, hai là Tâm lý học. Năm 1732 ông xuất
bản cuốn “Tâm lý học kinh nghiệm”. Sau đó hai năm (1734) ra đời cuốn
“Tâm lý học lý trí”. Tên gọi “Tâm lý học” ra đời từ đó, nhưng Tâm lý
học vẫn chưa được trở thành một khoa học độc lập. Một khuynh hướng
nghiên cứu tâm lý khác ra đời trên cơ sở những nghiên cứu về thần kinh
và phản xạ ra đời - tâm sinh lý học.
Khuynh hướng nghiên cứu tâm lý theo quan điểm duy tâm vẫn tồn
tại và phát triển theo cả hai khuynh hướng duy tâm chủ quan và duy tâm
khách quan. Đại diện tiêu biểu cho phái chủ quan là: Becơli (1685-1753),
E.Makhơ (1838-1916), họ phủ nhận thế giới khách quan, họ cho rằng,
chỉ tồn tại thế giới chủ quan của con người. Vì vậy, thế giới chỉ là “phức
hợp các cảm giác chủ quan” của chúng ta. Tương tự, D.Hium (1711-
1776) coi thế giới chỉ là những “kinh nghiệm chủ quan”. Về nguồn gốc
của kinh nghiệm, Hium cho rằng con người không thể nhận thức được.
Vì vậy, người ta coi D.Hium là đại diện của phái bất khả tri. Quan điểm
duy tâm khách quan thì ngược lại, coi tâm lý là sự vận động của một thực
thể tinh thần tồn tại duy nhất. Quan niệm này phát triển tới mức độ cao ở
“ý niệm tuyệt đối” của Hêghen.
Quan điểm duy vật về tâm lý cũng phát triển mạnh mẽ với các nhà
triết học duy vật mà tiêu biểu là: B.Spinoza (1632-1667) coi tất cả vật chất
đều có tư duy; G.Ô. La Metri (1709-1751) một trong các nhà sáng lập ra
chủ nghĩa duy vật Pháp cho rằng chỉ có cơ thể mới có cảm giác; còn theo
Canbanic (1757-1808), não tiết ra tư tưởng, giống như gan tiết ra mật.
L.Phơ bách (1804-1872) nhà duy vật lỗi lạc bậc nhất trước Mác thì
khẳng định: Tinh thần, tâm lý không thể tách rời khỏi não người, nó là
sản vật của thứ vật chất phát triển tới mức độ cao là bộ não.
- Bên cạnh những khuynh hướng trên, có một con đường khác để
tìm hiểu về tâm lý trên đó là tâm lý văn chương. Các nhà văn là những
người có hiểu biết rất sâu sắc về đời sống tâm lý con người và thể hiện nó
trong các hình tượng nghệ thuật. Cùng với sự phát triển của nghệ thuật,
sự hiểu biết về đời sống tâm hồn con người cũng ngày càng sâu sắc. Nếu
thời kì đầu, các tác phẩm nghệ thuật chủ yếu miêu tả bề ngoài (diện mạo
và hành vi) thì sau này đã phát triển theo hướng mô tả đời sống tâm hồn 12
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC
(cảm giác, tri giác, suy nghĩ, cảm xúc... của nhân vật) và hình thành cả
một xu hướng ngày càng phát triển mạnh mẽ: tiểu thuyết tâm lý. Những
hiểu biết tâm lý trong văn chương là rất sâu sắc, sống động và rất có giá
trị nhưng nó chỉ mới là những kinh nghiệm - cụ thể mà nhà văn có được
qua quá trình trải nghiệm cuộc sống chưa khái quát thành các luận điểm
khoa học. Đến nay, tâm lý văn chương đã phát triển thành một dòng nghệ
thuật: tiểu thuyết tâm lý, phim tâm lý... và tiếp tục giúp người đọc, người
xem nhận thức sâu hơn về tâm lý con người.
- Từ đầu thế kỉ XIX, nền sản xuất thế giới phát triển mạnh, thúc đẩy
sự tiến bộ không ngừng của nhiều lĩnh vực khoa học, kĩ thuật, tạo điều
kiện cho tâm lý học trở thành một khoa học độc lập. Trong đó phải kể
đến thành tựu của các ngành khoa học có liên quan như: thuyết tiến hoá
của C.Darwin (1809-1882), thuyết tâm sinh lý học giác quan của Hemhôn
(1821-1894) người Đức, thuyết tâm vật lý học của Phecsne (1801-1887)
và Vê-Be (1795-1878) cả hai đều là người Đức, tâm lý học phát sinh của
Gantôn (1822- 1911) người Anh, và các công trình nghiên cứu về tâm thần
học của bác sĩ Sacô (1875-1893) người Pháp... Lúc này, những hiểu biết
về tâm lý và rất nhiều điều kiện khác đã chín muồi để tâm lý học có thể
tách ra khỏi triết học và các khoa học khác, trở thành một khoa học độc lập.
1.1.1.3 Tâm lý học trở thành một khoa học độc lập
- Thành tựu của sự hiểu biết về tâm lý lúc bấy giờ, cùng với thành tựu
của các lĩnh vực khoa học nói trên là điều kiện cần thiết giúp cho Tâm lý
học đã đến lúc trở thành khoa học độc lập. Tuy nhiên, điều đó chỉ thành
hiện thực khi việc nghiên cứu các hiện tượng tâm lý được thực hiện bằng
các phương pháp khách quan, có thể kiểm chứng được. Người đã làm được
điều đó là W.Wundt (1832-1920), người Đức. Năm 1879 ông đã sáng lập
ra phòng thí nghiệm Tâm lý học đầu tiên trên thế giới tại thành phố Laixíc
(Đức). Vì vậy, W.Wundt được coi là người khai sinh và năm 1879 được
lấy làm năm ra đời của một khoa học mới về con người - tâm lý học. Một
năm sau phòng thí nghiệm của W.Wundt này trở thành Viện Tâm lý học
đầu tiên của thế giới chuyên nghiên cứu và xuất bản các tạp chí Tâm lý
học. Với sự ra đời của phòng thí nghiệm Laixíc, việc nghiên cứu tâm lý
con người đã chuyển từ vương quốc của chủ nghĩa duy tâm, coi ý thức chủ
quan là đối tượng với phương pháp nội quan, tự quan sát, việc nghiên cứu
đời sống tâm hồn con người đã bắt đầu chuyển sang con đường khách quan
bằng quan sát, thực nghiệm, đo đạc... và trở thành một khoa học thật sự. 13 GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC
1.1.2. Các trường phái cơ bản của Tâm lý học hiện đại
Đến đầu thế kỉ XX, với những cách tiếp cận khác nhau với đời sống
tâm lý con người, các dòng phái tâm lý học khác nhau ra đời đó là: Tâm
lý học hành vi, Tâm lý học Gestalt, Phân tâm học. Sau đó, trong thế kỉ
XX còn có những dòng phái Tâm lý học đóng vai trò quan trọng đối với
việc phát triển khoa học tâm lý hiện đại như: Tâm lý học nhân văn, Tâm
lý học nhận thức. Sau cách mạng Tháng 10 Nga, trên cơ sở quan điểm
duy vật biện chứng và lịch sử, dòng phái Tâm lý học hoạt động do các
nhà Tâm lý học Xô viết sáng lập đã đem lại những bước ngoặt lịch sử
đáng kể trong Tâm lý học. Các dòng phái trên đều có những đóng góp
nhất định đối với sự phát triển tâm lý học và giúp nhận thức một cách
toàn diện đời sống tâm lý con người.
1.1.2.1. Tâm lý học hành vi
Là trường phái do nhà Tâm lý học Mỹ J.Watson (1878-1958)
sáng lập với quan niệm: tâm lý học không mô tả, giảng giải các trạng
thái ý thức mà chỉ nghiên cứu hành vi của cơ thể. Ở con người cũng
như động vật, hành vi được hiểu là tổng số các cử động bên ngoài
nảy sinh ở cơ thể nhằm đáp lại một kích thích nào đó từ môi trường.
Hành vi của con người và động vật được phản ánh bằng công thức:
S - R, trong đó S - Stimulant (Kích thích), R - Reaction (Phản ứng).
Với công thức trên, hành vi là do ngoại cảnh quyết định mà hành vi
là cái có thể quan sát được, xác nhận được một cách khách quan. Do đó,
có thể điều khiển hành vi thông qua việc thay đổi các kích thích đến cơ
thể. Từ quan điểm đó, J.Watson đã đưa ra phương pháp “thử - sai” trong
giáo dục. Theo đó, trong một môi trường mới lạ, con người hay động vật
có thể thực hiện những hành vi nào đó (thử). Nếu hành vi đó không đáp
ứng được kích thích mới (sai) thì loại bỏ và thực hiện hành vi khác đến
khi đáp ứng được (đúng). Thử - sai là nguyên lý cơ bản nhất của việc học
tập. Tâm lý học hành vi của J.Watson đã đưa ra được một quan điểm tiến
bộ trong tâm lý học. Tuy nhiên, ông đã quan niệm một cách cơ học và
máy móc về hành vi, đồng nhất hành vi người với hành vi động vật. Theo
đó, hành vi chỉ là những phản ứng máy móc đáp lại kích thích nhằm giúp
cho cơ thể thích nghi với môi trường xung quanh. Chủ nghĩa hành vi chủ
trương không nghiên cứu nội dung tâm lý, làm mất tính chủ thể và tính xã
hội của hành vi con người, đồng nhất tâm lý con người với tâm lý động 14
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC
vật, coi con người chỉ là hệ thống hành vi phản ứng với môi trường một
cách cơ học, máy móc. Đó chính là biểu hiện của quan điểm tự nhiên chủ
nghĩa, phi lịch sử và thực dụng khi tiếp cận đời sống tâm lý con người.
Sau này, một số nhà hành vi học như: E.C.Tolman, K.Hull, B.F.Skinner...
đã cố gắng khắc phục những nhược điểm của thuyết hành vi của J.Watson và
hình thành phái Hành vi mới. Lý thuyết hành vi của J.Watson vì vậy, được
gọi là hành vi cổ điển. Các nhà hành vi mới đã đưa vào công thức S - R
những “biến số trung gian” bao hàm một số yếu tố như: nhu cầu, trạng thái
chờ đón, kinh nghiệm sống của con người, hoặc hành vi tạo tác (operant)
nhằm đáp lại những kích thích có lợi cho cơ thể... Trong đó lý thuyết Hành
vi tạo tác của B.F.Skinner đã phát hiện ra những cơ chế tích cực của việc
hình thành hành vi người và động vật và là một trong những cơ sở tâm lý
học quan trọng của các lý thuyết tâm lý học dạy học hiện đại. Mặc dù đã
có những thay đổi quan trọng nhưng về cơ bản, chủ nghĩa hành vi mới vẫn
mang tính máy móc, thực dụng của chủ nghĩa hành vi cổ điển J.Watson.
1.1.2.2. Tâm lý học Gestalt (còn gọi là Tâm lý học cấu trúc)
Dòng phái này ra đời ở Đức, gắn liền với tên tuổi các nhà Tâm lý
học: Vecthaimơ (1880-1943), Côlơ (1887-1967), Côpca (1886-1947).
Họ cho rằng thế giới và não người đều có cấu trúc tương ứng với nhau.
Tâm lý không phản ánh thế giới mà chỉ là sự vận hành của một cấu trúc
bên trong tương tự với cấu trúc thế giới bên ngoài. Tâm lý học cấu trúc
đi sâu nghiên cứu các quy luật của tri giác, quy luật “bừng sáng” của tư
duy bằng con đường thực nghiệm. Trên cơ sở thực nghiệm, các nhà Tâm
lý học Gestalt khẳng định các quy luật của tri giác, tư duy và tâm lý của
con người do các cấu trúc tiền định của não quyết định. Dòng phái này
ít chú ý đến vai trò của vốn kinh nghiệm sống, kinh nghiệm xã hội - lịch
sử trong tâm lý con người. 1.1.2.3. Phân tâm học
Thuyết phân tâm học do S. Freud (1859-1939) bác sĩ tâm thần người
Áo xây dựng nên trên cơ sở phân tích đời sống tâm lý con người (vì vậy
còn được gọi là Tâm lý học phân tích). S.Freud cho rằng tâm lý con
người được cấu thành từ ba khối cơ bản: cái ấy (cái vô thức), cái tôi (ý
thức) và cái siêu tôi (siêu thức). Các khối này có nguồn gốc, vai trò và
chức năng khác nhau nhưng chúng tác động qua lại lẫn nhau tạo nên đời sống tâm lý con người. 15 GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC
Cái ấy bao gồm các bản năng sinh học: ăn uống, tính dục, tự vệ, sự
sống và chết, trong đó bản năng tính dục giữ vai trò trung tâm quyết định
toàn bộ đời sống tâm lý và hành vi của con người, cái ấy tồn tại theo
nguyên tắc thoả mãn và đòi hỏi, là động lực thực sự của đời sống con
người. Cái ấy tồn tại trong tâm lý dưới dạng vô thức nên người ta không
biết, không nhận thức được về nó.
Cái tôi - là cái được con người ý thức - đó là con người thường ngày,
con người có ý thức. Cái tôi tồn tại theo nguyên tắc hiện thực, giúp con
người tồn tại được trong cuộc sống đầy những chèn ép. Theo S.Freud,
cái tôi có ý thức không phải là cái bản chất của con người. Đó là cái “tôi”
giả hiệu, cái tôi bề ngoài của cái nhân lõi bên trong của mỗi con người là
“cái ấy”, là kết quả của sự “đấu tranh” giữa cái ấy và cái siêu tôi.
Cái siêu tôi - là cái siêu phàm, “cái tôi lý tưởng” mà cá nhân không
bao giờ vươn tới được và tồn tại theo nguyên tắc kiểm duyệt, chèn ép.
Nguồn gốc của cái siêu tôi là những giá trị, chuẩn mực đạo đức, văn hóa,
tín ngưỡng, truyền thống... của xã hội đã nhập vào con người từ bé mà
người ta cũng không ý thức về nó. Cái siêu tôi luôn đòi hỏi con người
phải sống ngược với những đòi hỏi của cái ấy.
Về nguyên tắc, cái siêu tôi luôn chèn ép cái ấy, còn cái ấy lại luôn
chống lại vì nó muốn được thỏa mãn. Còn cái tôi là kết quả của sự lựa chọn
cá nhân để dung hòa những đòi hỏi trái ngược cùng tồn tại của cái siêu tôi
và cái ấy trong những hoàn cảnh nhất định để đảm bảo sự sinh tồn.
Phân tâm học tuy đề cao quá đáng cái bản năng vô thức, dẫn đến
phủ nhận ý thức, phủ nhận bản chất xã hội, lịch sử của tâm lý con người,
đồng nhất tâm lý của con người với tâm lý động vật. Nhưng nó đã phát
hiện ra cái ẩn khuất đằng sau ý thức của con người, vì vậy, nó được coi
như một phát hiện to lớn về bản chất con người - mặc dù là một cách
nhìn lệch lạc. Phân tâm học là một trong những cơ sở quan trọng nhất của
chủ nghĩa hiện sinh - một trào lưu triết học, tâm lý học, nghệ thuật... giữa
thế kỉ 20. Sau S.Freud, một số học trò của ông như: E.Erixon, A.Phrớt,
E.Froom... đã phát triển phân tâm học lên một trình độ mới: chủ nghĩa
Phrớt mới với những thành tựu mới với những nghiên cứu sâu hơn vào
các hiện tượng vô thức và siêu thức của con người và cộng đồng. Tuy
nhiên, về cơ bản chủ nghĩa Phrớt mới vẫn tiếp cận các hiện tượng tâm lý
người theo những luận điểm của Phân tâm học. 16
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC
1.1.2.4. Tâm lý học nhân văn
Tâm lý học nhân văn do C. Rogers (1902-1987) và A. Maslow (1908-
1970) sáng lập nhằm khắc phục những hạn chế nhất định của các dòng
phái tâm lý học đầu thế kỉ 20 như thể hiện xu thế cơ học hóa, sinh vật
hóa tâm lý con người, bỏ qua bản chất xã hội - lịch sử và tính chủ thể của
đời sống tâm lý con người... Dòng phái Tâm lý học này xuất phát từ quan
niệm: bản chất con người vốn tốt đẹp, có lòng vị tha, có tiềm năng kỳ diệu.
Năm 1943, A. Maslow đã đưa ra mô hình hệ thống nhu cầu cơ bản
của con người gồm 5 thứ bậc theo thứ tự từ thấp đến cao. Đây là lý thuyết
về tâm lý được xem là có giá trị hàng đầu trong hệ thống lý thuyết tâm
lý mà tầm ảnh hưởng của nó được thừa nhận và ứng dụng rộng rãi trong
cuộc sống. Theo đó, các nhu cầu của con người được chia làm 5 bậc: - Nhu cầu sinh lý - Nhu cầu về an toàn
- Nhu cầu về quan hệ xã hội
- Nhu cầu được quí trọng (thừa nhận)
- Nhu cầu được thể hiện mình
1. Nhu cầu sinh lý (Physiolôgícal Needs)
Nhu cầu này bao gồm các nhu cầu cơ bản của con người như ăn,
uống, ngủ, không khí để thở, tình dục, các nhu cầu làm cho con người
tồn tại. Đây là những nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người.
Trong hình kim tự tháp, chúng ta thấy những nhu cầu này được xếp vào
bậc thấp nhất: bậc cơ bản nhất. Tức là các nhu cầu ở mức độ cao hơn 17 GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC
không xuất hiện nếu nhu cầu cơ bản này chưa được thỏa mãn. Bạn cần
ăn để không chết đói, ống nước để không chết khát,... Và khi ăn no, mặc
ấm bạn sẽ không dừng thỏa mãn ở mức độ này mà muốn ăn ngon, mặc đẹp hay tiến xa hơn.
2. Nhu cầu về an toàn, an ninh (safety, security needs)
Nếu bạn là một sinh viên nghèo, mỗi buổi sáng đi học bạn cần ăn
sáng. Bạn chỉ cần một nắm xôi ăn được và rẻ. Bạn chọn bà bán xôi
3.000đ, không được vệ sinh cho lắm nhưng cũng chẳng chết người.
Nhưng khi đi làm có tiền hơn, bạn lại không ăn quán xôi này nữa, chấp
nhận mua 7.000 - 8.000đ một gói xôi, nhưng ăn uống hợp vệ sinh hơn,
không sợ bị lăn ra đau bụng. Khi đã đảm bảo được nhu cầu cơ bản thì
bạn bắt đầu quan tâm đến nhu cầu an toàn. Họ cần sự bảo vệ, an toàn
trước những sự đe dọa, mối nguy hiểm về vật chất hay tinh thần. Đó là
sự mong muốn sống một cuộc sống ổn định, một xã hội hòa bình. Đây
cũng là lí do mà xuất hiện hệ thống pháp luật hay đội ngũ công an, cảnh
sát trong cuộc sống của chúng ta.
3. Nhu cầu về xã hội (belonging needs)
Mong muốn được gắn bó với gia đình của các thành viên chính là
một nhu cầu xã hội. Đây là một nhu cầu về tinh thần. Khi con người
mong muốn được gắn bó với tổ chức hay một phần trong tổ chức nào đó
hay mong muốn về tình cảm thì ấy chính là nhu cầu xã hội. Đó là mối
quan hệ trong gia đình, trường lớp, công ty, bạn bè hay một cộng đồng.
Nhu cầu này cũng không kém phần quan trọng. Bạn chẳng thể sống trong
thế giới riêng mình bạn và hằng ngày hát: “ai em ờ lòn nờ lý”. Không
những thế, khi “cho” và “nhận” những tình cảm tốt đẹp chắc chắn bạn sẽ
cảm thấy hạnh phúc và làm việc với hiệu suất tốt hơn. Mâu thuẫn “mẹ
chồng nàng dâu” cũng có thể được giải thích từ nhu cầu này. Khi người
mẹ cảm thấy tình cảm của đứa con trai mà mình nuôi nấng bấy lâu nay bị
chia sẻ cho một người khác, bà sẽ có cảm giác bị mất đi một phần trong
mình. Chính vì thế, nếu bạn là một nàng dâu để có được thiện cảm với
mẹ chồng bạn cần cho bà ấy biết: “bạn không lấy đi tình cảm của con trai
bà, mà bạn cũng là đứa con của bà, vợ chồng bạn luôn quan tâm và mang
lại cho bà hạnh phúc.” Và trong marketing, để lấy được lòng của khách
hàng bạn hãy đem lại cho họ những cảm xúc tốt nhất điều này góp phần
không nhỏ để tạo ra sự thành công. 18
CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG CỦA TÂM LÝ HỌC
4. Nhu cầu về được quý trọng (esteem needs)
Nhu cầu này còn được gọi là nhu cầu thừa nhận. Đây là nhu cầu
được người khác quý mến, nể trọng trong tổ chức, xã hội. Có khi nào bạn
muốn uống nước ở cà phê 34 tầng hay ăn tại nhà hàng Khaisilk! Bước
vào đây, bạn cảm thấy mình ở đẳng cấp khác, cảm thấy được nể trọng. Và
trong cuộc sống hay công việc cũng thế, khi được khích lệ, khen thưởng
về những thành quả làm việc của mình, hẳn bạn sẽ cảm thấy sung sức
hơn phải không nào. Chính điều ấy là xuất phát ra điểm của học thuyết
quản lí “củ cà rốt”.
5. Nhu cầu được thể hiện mình (self-actualization)
Đây là nhu cầu đỉnh của thang Maslow, nhu cầu được thể hiện bản
thân, được khẳng định mình trong cuộc sống hay sống và làm việc theo
đam mê và cống hiến hết mình cho nhân loại hay một cộng đồng. Việc
làm của họ dựa trên chân lý, sự hiểu biết, thông thái và sự từng trải. Theo
Maslow chỉ có một tỉ lệ nhỏ dân số đạt được mức độ này. Đó là những vĩ
nhân như nhà bác học vĩ đại, nhà vật lí lí thuyết Đức, quốc tịch Thuỵ Sĩ
của thế kỉ 20 - Albert Einstein (1879 - 1955) người nổi tiếng với thuyết
tương đối hay Thomas Alva Edison (1847 - 1939) nổi tiếng với phát
minh bóng đèn đầu tiên trên thế giới...
Trong mỗi con người chúng ta đều tồn tại cả 5 nhu cầu này, song
nhu cầu chủ đạo sẽ quyết định đến tính cách và hành vi của chúng ta.
Ở mỗi giai đoạn khác nhau chúng ta sẽ có những nhu cầu chủ đạo khác
nhau. Chính vì thế, để tạo được động lực làm việc cho con người, phải
biết được tại thời điểm đó, nhu cầu nào đang chiếm ưu thế ở họ và thỏa mãn các nhu cầu này.
C. Rogers lại quan tâm chủ yếu tới quan hệ giữa con người với con
người. Ông cho rằng con người ta cần phải đối xử với nhau một cách tế
nhị, cởi mở, biết lắng nghe và chờ đợi, cảm thông với nhau. Tâm lý học
cần phải giúp cho con người tìm được bản ngă đích thực của mình, để có
thể sống một cách thoải mái, cởi mở, hồn nhiên và sáng tạo.
Những kết quả nghiên cứu của Tâm lý học nhân văn, đặc biệt là tháp
nhu cầu được vận dụng rộng rãi trong giáo dục, quản lý xã hội... Tuy
nhiên, Tâm lý học nhân văn đề cao những điều cảm nghiệm, thể nghiệm
chủ quan của bản thân mỗi người, tập trung chú ý tới mặt nhân văn trừu 19 GIÁO TRÌNH TÂM LÝ HỌC
tượng trong con người, tách con người khỏi các mối quan hệ xã hội, vì
thế thiếu vắng con người trong hoạt động thực tiễn.
1.1.2.5. Tâm lý học hoạt động
Là dòng phái Tâm lý học do các nhà Tâm lý học Xô viết xây dựng
được khởi đầu bởi L.X.Vưgốtxki (1896-1934) sau đó là A.R.Rubinstêin
(1902-1960), A.N.Lêônchiép (1903-1979), A.R.Luria (1902-1977)...
Dòng phái Tâm lý học này lấy triết học Mác - Lênin làm cơ sở lý luận và
phương pháp luận vì vậy còn được gọi là tâm lý học Mác xít.
Tâm lý học hoạt động coi tâm lý là một hình thức hoạt động của
con người, là sự phản ánh hiện thực khách quan vào não, tâm lý người
có tính chủ thể và mang bản chất xã hội - lịch sử. Tâm lý người được
hình thành và thể hiện trong hoạt động và trong các mối quan hệ giao lưu
của con người trong xã hội. Dòng phái này được gọi là Tâm lý học hoạt
động vì nó lấy phạm trù hoạt động làm công cụ cơ bản nhất để tiếp cận tâm lý người.
1.1.3. Đối tượng, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu của Tâm lý học
1.1.3.1. Đối tượng của Tâm lý học
Đối tượng của Tâm lý học là các hiện tượng tâm lý, bản chất và qui
luật vận động, phát triển của chúng. Cụ thể, Tâm lý học nghiên cứu:
- Phân loại, vai trò chức năng, của tâm lý đối với hoạt động của con người.
- Sự hình thành, vận hành và phát triển của các hiện tượng tâm lý người.
- Bản chất của các hiện tượng tâm lý người.
- Các quy luật của hoạt động tâm lý và sản phẩm của chúng.
1.1.3.2. Nhiệm vụ của Tâm lý học
Tâm lý học có các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Phát hiện đối tượng: phát hiện ra các hiện tượng tâm lý, bản chất
và qui luật hình thành, phát triển của chúng. Những đối tượng đó không
tự bộc lộ để con người có thể trực tiếp nhận thức được mà chúng tồn tại
“ẩn tàng” đằng sau hành vi và hoạt động của con người. Vì vậy, các nhà
tâm lý học phải dùng hành động nghiên cứu gạt bỏ lớp vỏ trực quan, cảm
tính bề ngoài của hành vi và hoạt động để phát hiện ra các hiện tượng
tâm lý, bản chất và qui luật của chúng. Đây là nhiệm vụ của các nhà tâm lý học chuyên nghiệp. 20